Tuy nhiên, thực tế hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại BIDV nói chung và BIDV Quang Trung nói riêng trong thời gian qua còn nhiều bất cập, trong đó nổi bật nhất là vấn đề chất lượng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG
VÀ DÀI HẠN TẠI BIDV CHI NHÁNH QUANG TRUNG
LÊ THỊ LAN HƯƠNG
HÀ NỘI - 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG
VÀ DÀI HẠN TẠI BIDV CHI NHÁNH QUANG TRUNG
LÊ THỊ LAN HƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐỖ THỊ HẢI HÀ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin can đoan luận văn “Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Quang Trung” là do bản thân tôi nghiên cứu, sưu tầm tài liệu và xây dựng Với sự giúp đỡ của cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Hải Hà hướng dẫn
Tôi xin cam đoan và chịu toàn bộ trách nhiệm về tính chung thực cũng như sự hợp pháp của vấn đề nghiên cứu
Người thực hiện
Lê Thị Lan Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ,
hỗ trợ nhiệt tình của các thày cô giáo Viện Đại học Mở Hà Nội, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung cơ quan nơi tôi công tác và người thân, gia đình, bạn bè
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Hải Hà người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cám ơn tới các thầy giáo, cô giáo Viện Đại học Mở Hà Nội, đặc biệt là các Thày giáo, Cô giáo Khoa Sau Đại học, Viện Đại học Mở Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chương trình Sau đại học, giúp đỡ tôi nghiên cứu, hoàn thành, bảo vệ luận văn
Tôi xin dành lời cảm ơn tới cơ quan nơi tôi công tác, gia đình, người thân và tất cả bạn bè – những người luôn ở bên động viên giúp tôi có đủ động lực để hoàn thành luận văn trong suốt thời gian vừa qua
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2017
Học viên
Lê Thị Lan Hương
Trang 5MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 Tín dụng trung và dài hạn 7
1.1.1 Khái niệm và vai trò của tín dụng trung và dài hạn 7
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng trung dài hạn 11
1.1.3 Phân loại tín dụng trung dài hạn 12
1.2 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại 13
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Thương mại 13
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung - đài hạn 14
1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung - dài hạn 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI BIDV CHI NHÁNH QUANG TRUNG 29
2.1 Tổng quan về BIDV chi nhánh Quang Trung 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 29
2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy của BIDV Quang Trung 30
2.1.3 Tình hình hoạt động của BIDV Quang Trung 31
2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại BIDV Quang Trung 38
2.2.1 Một số quy định về cho vay trung và dài hạn của BIDV 38
2.2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại BIDV Quang Trung 43
2.3 Đánh giá chất lượng tín dụng trung, dài hạn tai BIDV Quang Trung 52
2.3.1 Kết quả đạt được 52
2.3.2 Hạn chế 53
Trang 62.3.3 Nguyên nhân các hạn chế 54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI BIDV CHI NHÁNH QUANG TRUNG 58
3.1 Định hướng phát triển về tín dụng trung, dài hạn của BIDV Quang Trung 58
3.1.1 Định hướng phát triển của BIDV Trung ương 58
3.1.2 Định hướng phát triển về tín dụng trung, dài hạn của BIDV Quang Trung 58
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung, dài hạn tại BIDV Quang Trung 59
3.2.1 Nhóm giải pháp nhằm mở rộng tín dụng trung, dài hạn 59
3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung, dài hạn 66
3.3 Một số kiến nghị 77
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 77
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 78
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP BIDV Việt Nam 79
KẾT LUẬN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1 Nguồn vốn huy động của Chi nhánh giai đoạn 2014–2016 32
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn giai đoạn 2014 – 2016 34
Bảng 2.3 Phân loại dư nợ theo nhóm nợ giai đoạn 2014-2016 35
Bảng 2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ giai đoạn 2014-2016 36
Bảng 2.5 Tình hình thanh toán XNK, mua bán ngoại tệ giai đoạn 2014 – 2016 37
Bảng 2.6 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2014-2016 37
Bảng 2.7 Tình hình huy động vốn trung, dài hạn giai đoạn 2014-2016 43
Bảng 2.8 Tình hình cho vay, dư nợ vốn trung, dài hạn giai đoạn 2014-2016 45
Bảng 2.9 Cơ cấu dư nợ tín dụng trung và dài hạn trong tổng dư nợ giai đoạn 2014-2016 45
Bảng 2.10 Hiệu suất sử dụng vốn vay trung dài hạn giai đoạn 2014-2016 47
Bảng 2.11 Vòng quay vốn tín dụng giai đoạn 2014-2016 47
Bảng 1.12 Dư nợ theo nội tệ, ngoại tệ năm 2016 48
Bảng 1.13 Dư nợ theo thành phần kinh tế được vay hỗ trợ lãi suất năm 2016 49
Bảng 1.14 Dư nợ theo ngành kinh tế được vay hỗ trợ lãi suất năm 2016 50
Bảng 2.15 Tình hình nợ quá hạn trung dài hạn giai đoạn 2014-2016 51
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy của BIDV Quang Trung 30
Biểu đồ 2.1 Tương quan dư nợ ngắn hạn, trung dài hạn giai đoạn 2014-2016 46
Biểu đồ 2.2 Nợ quá hạn ngắn hạn, trung dài hạn giai đoạn 2014-2016 51
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hệ thống Ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam có vai trò rất quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những ngân hàng thương mại lớn nhất và có uy tín nhất
ở Việt Nam Nhận thấy tầm quan trọng của tín dụng trung và dài hạn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội, BIDV đã và đang triển khai nhiều biện pháp để có những bước chuyển dịch về cơ cấu tín dụng, tăng dần tỷ trọng cho vay trung và dài hạn Trong những năm qua BIDV được cộng đồng doanh nghiệp trong nước biết đến và ghi nhận
là ngân hàng giữ vai trò chủ đạo cung cấp tín dụng trung và dài hạn phục vụ đầu tư phát triển kinh tế đất nước Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Quang Trung (BIDV Quang Trung) là chi nhánh cấp 1 trực thuộc hệ thống BIDV hoạt động tại địa bàn thủ đô Hà Nội Cùng với hệ thống BIDV trên toàn quốc, BIDV Quang Trung giữ vai trò chủ đạo cung cấp tín dụng trung và dài hạn cho nhiều dự án phục vụ đầu tư phát triển tại địa bàn thủ đô và khu vực lân cận Tuy nhiên, thực tế hoạt động tín dụng trung
và dài hạn tại BIDV nói chung và BIDV Quang Trung nói riêng trong thời gian qua còn nhiều bất cập, trong đó nổi bật nhất là vấn đề chất lượng tín dụng trung và dài hạn còn thấp đã ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế nói chung và của hệ thống BIDV nói riêng Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề trên, tác giả đã
chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại BIDV chi nhánh
Quang Trung” để thực hiện luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng thể
Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn của BIDV Quang Trung, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại BIDV Quang Trung
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại BIDV Quang Trung
Trang 9- Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn để tìm ra ưu, nhược điểm và nguyên nhân của các tồn tại
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại BIDV chi nhánh Quang Trung, Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại BIDV chi nhánh Quang Trung, Hà Nội Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2014 – 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Khung nghiên cứu
Nghiên cứu dựa trên khung nghiên cứu theo quan điểm của tác giả như sau:
Tài liệu liên quan
- Nghiên cứu về chất tín
dụng trung và dài hạn
- Tài liệu của BIDV
Khung lý thuyết về chất lượng tín dụng trung và dài hạn
- Ưu điểm
- Nhược điểm
- Nguyên nhân
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại BIDV Quang Trung
Trang 104.2 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành luận văn, quá trình nghiên cứu được thực hiện các bước sau đây:
- Bước 1: Xác định khung lý thuyết và các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn, từ đó ứng dụng mô hình phù hợp để đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại BIDV chi nhánh Quang Trung, Hà Nội
- Bước 2: Thu thập số liệu thứ cấp tại các phòng ban liên quan đến tín dụng của BIDV Quang
- Bước 3: Từ số liệu thu thập được, tiến hành phân tích điểm mạnh, điểm yếu
và nguyên nhân của các điểm yếu đó, tìm ra một số giải pháp nâng cao chất lượng
tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh
4.3 Phương pháp xử lý thông tin
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích và tổng hợp; phương pháp phân tích hệ thống; phương pháp điều tra, thống kê; khảo sát thực tế để nghiên cứu chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại BIDV Quang Trung Kết quả phân tích, đánh giá, dùng phương pháp suy luận, khái quát hoá để đưa ra kết luận
và xây dựng những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại BIDV Quang Trung
5 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong nội dung bài viết tác giả tập trung nghiên cứu về chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại BIDV chi nhánh Quang Trung, sử dụng nguồn số liệu giai đoạn 2014-2016 và các tài liệu của trường Đại học Kinh tế Quốc dân làm cơ sở lý thuyết
để phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị hoàn thiện hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng
Trên cơ sở các công trình đã nghiên cứu có nội dung liên quan như hiệu quả tín dụng, chất lượng tín dụng tại một số chi nhánh NHTMCP, tác giả đánh giá lại thực trạng hiệu quả tín dụng dựa trên cơ sở lý thuyết và các biện pháp BIDV chi nhánh Quang Trung đã thực hiện, đưa ra các giải pháp cần thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
Trang 11Chất lượng tín dụng trung và dài hạn là yếu tố quan trọng và đặt lên hàng đầu đối với mỗi NHTMCP trong hệ thống các ngân hàng nói chung và các ngân hàng ở Việt Nam nói riêng Vì vậy, đề tài nghiên cứu về hoạt động tín dụng tại NHTMCP không phải là mới và xuất hiện khá nhiều tại các công trình nghiên cứu thời gian gần đây Qua tìm hiểu tác giả tìm thấy một số công trình nghiên cứu tiêu biểu trên phương tiện thông tin đại chúng và thư viện, một số đề tài nghiên cứu mang tính tiêu biểu về hoạt động tín dụng tại NHTMCP cụ thể như sau:
- Tác giả Đỗ Thị Thanh Hiền, luận văn Thạc sỹ năm 2010: “Nâng cao chất
Trong luận văn các tác giả tập trung đi sâu đánh giá thực trạng tín dụng tại các chi nhánh NHTMCP, trên cơ sở những vấn đề lý luận, đánh giá thực tiễn, tác giả đã nêu một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, với đặc thù và nhiều điểm tương đồng về đối tượng đầu tư trong hệ thống NHNo&PTNT
- Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà, luận văn Thạc sỹ năm 2010: “Nâng cao hiệu
quả tín dụng ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ
Luận văn nêu lên một số nội dung cơ bản: Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng ngắn hạn KHDN, hiệu quả tín dụng ngắn hạn KHDN và các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng ngắn hạn KHDN của NHTM; trên cơ
sở lý luận, luận văn áp dụng vào thực tiễn hoạt động tín dụng ngắn hạn KHDN tại Techcombank trong giai đoạn 2006-2009, luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng, tìm ra những biện pháp chưa thành công cũng như những nguyên nhân dẫn đến hiệu quả chưa cao ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng ngắn hạn KHDN của Ngân hàng Dựa trên cơ sở phân tích tìm ra những biện pháp thành công và chưa thành công cũng như những nguyên nhân dẫn đến hiệu quả chưa cao trong hoạt động tín dụng ngắn hạn KHDN tại Ngân hàng, luận văn đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn KHDN tại Techcombank và một số kiến nghị với Nhà nước, các ngành, các cấp có liên quan để tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn KHDN của ngân hàng
Trang 12- Tác giả Trần Văn Quế, luận văn Thạc sỹ năm 2010: “Nâng cao chất lượng tín
dụng đối với DN vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Luận văn đã phân tích đã phân tích thực trạng chất lượng tín dụng đối với các DNVVN tại NHNN&PTNT Sóc Sơn, từ đó đưa ra các giải pháp kiến nghị để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Với mong muốn rằng những giải, pháp kiến nghị trong luận văn sẽ có giá trị với các ngân hàng thương mại cổ phần nói chung và NHNN&PTNT Sóc Sơn nói riêng cũng như các cơ quan quản lý, qua đó có thể nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng của ngân hàng và của các DNVVN
- Tác giả Lương Thị Hạnh, luận văn Thạc sỹ năm 2010: “Nâng cao chất lượng tín
Tác giả đã trình bày và phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Đắk Lắk Từ đó nêu lên những thành tựu đạt được, những hạn chế còn tồn tại và chỉ ra một số nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Đắk Lắk Ngoải ra đưa ra một số giải pháp chủ yếu cho chi nhánh NHNo & PTNT Đắk Lắk Đồng thời, với định hướng và quan điểm phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, chiến lược phát triển kinh tế xã hội
và của ngành ngân hàng, Luận văn cũng đề xuất một số kiến nghị với Chính phủ, các cơ quan ban ngành, Ngân hàng Nhà nước, NHNo & PTNT Việt Nam nhằm thực hiện các giải pháp đã nêu Góp phần từng bước nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo & PTNT Đắk Lắk, tiến tới phát triển bền vững, sẵn sàng đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng và đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của chi nhánh
- Tác giả Đinh Văn Tính, luận văn Thạc sỹ năm 2010: “Nâng cao chất lượng
Luận văn đã phân tích thực trạng về chất lượng tín dụng của Chi nhánh trong những năm gần đây, từ đó chỉ ra một số kết quả mà chi nhánh đã đạt được, những tồn
Trang 13tại, hạn chế mà chi nhánh cần phải chú ý khắc phục trong thời gian tới; Trên cơ sở phân tích thực trạng đó, luận văn đã đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
Các công trình đã nghiên cứu tập trung phân tích hoạt động tín dụng tại NHTM nhưng chưa nghiên cứu cụ thể đối với hoạt động tín dụng trung và dài hạn, trong phạm vi đề tài tác giả tập trung nghiên cứu các nội dung chất lượng tín dụng trung và dài hạn với một số đặc điểm cụ thể Theo chức năng, vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội Tín dụng trung và dài hạn theo thành phần kinh tế, thể hiện việc cấp tín dụng cho các đối tượng khách hàng vay trong nền kinh tế quốc dân như khách hàng vay là hộ gia đình, cá nhân và tổ chức; Tín dụng trung và dài hạn theo ngành kinh tế, thể hiện việc cấp tín dụng của Ngân hàng trong các lĩnh vực kinh tế, mục đích vay vốn của khách hàng
Căn cứ kết quả tìm hiểu nhận thấy rằng đề tài nghiên cứu mà tác giả chọn lựa không trùng lặp với kết quả nghiên cứu của bất kỳ đề tài nào đã hoàn thiện trước đây Về mặt lý luận đề tài tham khảo và kế thừa một số nghiên cứu thống kê tổng hợp của các đề tài trong cùng phạm vi lĩnh vực nghiên cứu tuy nhiên không trùng lặp và sao chép
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tín dụng trung và dài hạn trong ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại BIDV chi nhánh Quang Trung
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại BIDV chi nhánh Quang Trung
Trang 14CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN
TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tín dụng trung và dài hạn
1.1.1 Khái niệm và vai trò của tín dụng trung và dài hạn
1.1.1.1 Khái niệm
Tín dụng trung và dài hạn “là hoạt động tài chính cho khách hàng vay vốn
trung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh, phục vụ
đời sống”[2] Tín dụng là một trong những hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ
yếu và nó chiếm phần lớn hoạt động trong các NHTM, song không phải tất cả các NHTM đều thực hiện tốt hoạt động này Một số ngân hàng gặp khó khăn trong việc quản lý và thu hồi nợ, một số khác lại gặp khó khăn trong việc không thể tìm được
dự án thích hợp để cho vay hoặc gặp khó khăn trong việc huy động vốn Vì vậy việc xem xét chất lượng hiệu quả hoạt động tín dụng nhất là tín dụng trung và dài hạn là hết sức cần thiết Nó giúp các ngân hàng có thể đánh giá lại hoạt động tín dụng của mình từ đó đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, thiếu sót và đẩy mạnh hơn nữa hoạt động tín dụng
Chất lượng, hiệu quả công tác tín dụng ngân hàng được nhìn nhận từ 3 phía: các nhà Ngân hàng, các doanh nghiệp, và từ nền kinh tế Trong bài viết này, tác giả tạm giới hạn việc nghiên cứu chất lượng tín dụng dưới giác độ của ngân hàng Nếu xét theo quan điểm của các nhà Ngân hàng thì hoạt động tín dụng trung và dài hạn được xem là có hiệu quả khi nó đảm bảo được 3 yếu tố: khả năng sinh lợi, khả năng thu hồi cả gốc và lãi đúng hạn và khả năng thanh khoản từ phía nguồn Điều này có nghĩa là các ngân hàng khi tiến hành cho vay trung dài hạn thì khoản vay đó phải đảm bảo trang trải được chi phí trả cho lãi suất huy động hoặc đi vay, chi phí hoạt động của ngân hàng và lãi dự tính Song không phải các ngân hàng cứ cho vay nhiều, mang lại nhiều lợi nhuận là có hiệu quả cao bởi vì nếu chỉ cho vay ra mà
Trang 15không thu hồi được vốn cho vay hoặc cho vay không cân xứng với nguồn huy động được thì sớm hay muộn, ngân hàng cũng rơi vào tình trạng thua lỗ, đổ bể
Hoạt động tín dụng trung và dài hạn có các hình thức sau:
- Hoạt động tín dụng theo hình thức dự án đầu tư;
- Hình thức cho thuê tài chính;
- Thấu chi;
- Bảo lãnh trung và dài hạn;
1.1.1.2 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn
* Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp
- Tín dụng trung và dài hạn là nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp có điều kiện mở
nghiệp Bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn mở rộng thị trường hoạt động của mình
và nếu vậy phải mở rộng sản xuất Mở rộng sản xuất không phải là hoạt động mà doanh nghiệp có thể tiến hành một sớm một chiều Đó là hoạt động lâu dài và cần có nguồn vốn dài hạn Nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng đủ vốn để tiến hành
mở rộng sản xuất kinh doanh Do vậy nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp rất cần thiết Với những lợi thế đặc thù, tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng được các doanh nghiệp ưa thích hơn hình thức phát hành cổ phiếu
- Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công
hình thị trường cũng như đặc thù của chính doanh nghiệp tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn Về dài hạn, các doanh nghiệp luôn chú trọng đến việc mở rộng sản xuất, xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc, đổi mới công nghệ
để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giảm chi phí đến mức tối thiểu Đặc biệt đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay, nhu cầu vốn xây dựng cơ bản là rất lớn trong lúc các nhà kinh doanh chưa tích luỹ được nhiều, chưa có nhiều thời gian để tích luỹ vốn, tâm lý đầu tư trực tiếp của công chúng vào các doanh nghiệp còn hạn chế
Trang 16Việc vay vốn trung và dài hạn ở NHTM sẽ làm cho doanh nghiệp có thể tự chủ và có khả năng kiểm soát độc lập được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình mà không phải phân chia quyền kiểm soát với các cổ đông nếu huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu
- Tín dụng trung và dài hạn còn là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong
nghiệp có thể nhanh chóng vay vốn của Ngân hàng để mở rộng sản xuất kinh doanh, gia tăng sản lượng để chiếm lĩnh thị trường Khi doanh nghiệp đi vay vốn trung dài hạn tại NHTM sẽ có thể điều chỉnh được kỳ hạn nợ, nghĩa là họ có thể trả
nợ sớm hơn thời gian đến hạn trả nợ khi họ không cần đến việc sử dụng vốn trung
và dài hạn nữa Khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ tại một thời điểm nhất định nào đó thì có xin Ngân hàng gia hạn nợ Ngoài ra, tín dụng trung và dài hạn tránh được các chi phí phát hành, lệ phí bảo hiểm, lệ phí đăng ký
Việc trả nợ trung và dài hạn cũng được xây dựng theo một sự phân chia ổn định và hợp lý do đó doanh nghiệp có thể chủ động tìm kiếm các nguồn trả nợ một cách dễ dàng hơn
* Vai trò của tín dụng trung dài hạn đối với nền kinh tế
- Tín dụng trung và dài hạn thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, điều
các ngân hàng tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và cho vay đối với các đối tượng có nhu cầu điều đó được thể hiện rõ trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng, nó giúp các doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh
tế nói chung hoạt động một cách liền mạch không ngắt quãng và là một kênh truyền dẫn vốn có hiệu quả Thông qua cho vay trung và dài hạn mà xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ, góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển nền kinh tế Hoạt động tín dụng thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh chu chuyển tiền tệ, thúc đẩy tái sản xuất mở rộng [2]
Trang 17- Tín dụng trung và dài hạn cũng có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển
ngành sản xuất vật chất là nền tảng cho phát triển kinh tế đất nước, đáp ứng nhu cầu trước mắt cũng như lâu dài Đầu tư cho vay trung dài hạn trực tiếp hay gián tiếp góp phần phát triển khoa học công nghệ, tạo công ăn việc làm, ổn định lạm phát, nâng cao đời sống của dân cư, phát triển lực lượng lao động, giúp nền kinh tế tăng trưởng
ổn định [2]
- Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối
thị trường thế giới, nền kinh tế đóng trước đây đã nhường bước cho nền kinh tế mở phát triển Tín dụng trung và dài hạn đã trở thành một trong những phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau dưới các hình thức: tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, tín dụng hỗ trợ phát triển, cho vay viện trợ
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng là nhiệm vụ có ý nghĩa với sự phát triển kinh tế trong cả hiện tại và tương lai Vấn đề này càng trở nên cấp thiết với thực trạng nền kinh tế nước ta hiện nay: Nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá là rất lớn trong khi việc sử dụng vốn còn có nhiều bất cập, hiệu quả sử dụng vốn không cao, còn thất thoát và gây lãng phí lớn
* Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với hoạt động của NHTM
- Tín dụng trung và dài hạn mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng, đồng
lượng và chất lượng là hoạt động mang tính chiến lược của các NHTM Với những khoản tín dụng trung và dài hạn có quy mô lớn và lãi suất cao, thời gian dài, tín dụng trung và dài hạn mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng Do vậy tín dụng trung và dài hạn mang lại thu nhập chủ yếu trong tổng thể các hoạt động của NHTM
từ trước đến nay [2]
- Khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng chính là ngân hàng đang tạo ra
rộng phạm vi hoạt động của mình và ngày càng khẳng định vai trò, vị thế của mình
Trang 18trong nền kinh tế Khi ngân hàng không đa dạng hoá hoạt động cho vay, đa dạng hoá khách hàng, thời hạn vay tiền thì ngân hàng không thể đứng vững được trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng khác Mặt khác, tín dụng trung và dài hạn còn là công cụ cạnh tranh hiệu quả của ngân hàng nhằm thu hút khách hàng về phía mình Khi có được mối quan hệ, ngân hàng có điều kiện lôi kéo khách hàng sử dụng các dịch vụ khác do mình cung cấp [2]
- Mặt khác tín dụng trung và dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyết
gọi vốn từ nền kinh tế đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp Vì vậy cần phải nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn để giải quyết vấn đề huy động
và sử dụng vốn có hiệu quả, thu được lợi nhuận qua đó phát triển hoạt động của mình, tăng cường khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác [2]
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng trung dài hạn
1.1.2.1 Độ rủi ro cao
Do khối lượng vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư dài, thu hồi vốn chậm nên độ rủi ro của một khoản tín dụng trung dài hạn là cao Kết quả của một dự án đầu tư chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố Sự phân tích và xác định của ngân hàng về các rủi
ro này là có hạn Các ngân hàng cũng không thể khắc phục hết được các rủi ro này Khi khoản cho vay dài hạn thời gian đầu tư dài, có rất nhiều sự thay đổi trong môi trường kinh tế: Như những thay đổi về chính sách, thị trường, thiên tai, chiến tranh… Khiến cho dự án bị thua lỗ hoặc không có khả năng thu hồi vốn
1.1.2.2 Lợi nhuận từ các khoản cho vay trung dài hạn là lớn
Khi độ rủi ro của các dự án càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng mà nhà đầu tư mong đợi càng nhiều Không nằm ngoài quy luật này các khoản tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thường mang lại cho ngân hàng các khoản thu nhập lớn Biểu hiện cụ thể đó là lãi xuất các khoản cho vay tín dụng trung dài hạn rất cao Có đặc điểm này là do để bù đắp cho những chi phí trong việc huy động những nguồn vốn phục vụ cho hoạt động cho vay trung dài hạn, chi phí bù đắp rủi ro
Trang 191.1.2.3 Vốn đầu tư lớn, thời gian dài, thu hồi vốn chậm
Nếu như tín dụng ngắn hạn tài trợ chủ yếu cho các tài sản lưu động của doanh nghiệp và được hoàn trả trong thời hạn ngắn (dưới 1năm) thì tín dụng trung dài hạn phần lớn tài trợ cho bất động sản, công cụ lao động, hay đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Do đó việc tài trợ này còn đòi hỏi một khối lượng vốn lớn, thời gian đầu tư dài Những khoản tín dụng trung dài hạn này thì nguồn trả nợ gốc và lãi chủ yếu dựa vào khấu hao và lợi nhuận của dự án đầu tư Trong khi đó ngân hàng phải
bỏ vốn trong suốt thời gian xây dựng dự án và chỉ tín hành thu hồi vốn đầu tư khi
dự án đi vào hoạt động và đạt kết quản, dẫn đến thời hạn thu hồi vốn chậm
1.1.3 Phân loại tín dụng trung dài hạn
1.1.3.1 Căn cứ vào đồng tiền cho vay
Tín dụng trung dài hạn bằng bản tệ: Là việc cho vay bằng đồng nội tệ
Tín dụng trung dài hạn bằng ngoại tệ nhằm cấp tín dụng cho ngườ vay có nhu cầu thanh toán các công trình xây dựng cơ bản, các khoản chi phí có liên quan đến nước ngoài bằng đồng ngoại tệ
1.1.3.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn trung dài hạn
Tín dụng trung dài hạn phục vụ cho tiêu dùng là loại tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, các phương tiện sinh hoạt, phương tiện đi lại…
Tín dụng trung dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh: Là loại tín dụng cấp cho các tổ chức kinh tế để tín hành sản xuất kinh doanh, lưu thông hàng hoá
1.1.3.3 Căn cứ vào tính chất có đảm bảo
Tín dụng trung dài hạn có đảm bảo là loại tín dụng khi cho vay bên cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo
Tín dụng trung dài hạn không có đảm bảo: Là loại tín dụng ma khi cho vay bên cho vay không đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo Việc cho vay được tín hành trên cơ sở lòng tin uy tín của bản thân khách hàng
Trang 201.1.3.4 Căn cứ vào cách thức hoàn trả
Tín dụng trung dài hạn có kỳ hạn trả nợ đều nhau theo tháng, quý, năm là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ
Tín dụng trung dài hạn có kỳ hạn trả nợ một lần là loại tín dụng mà bên vay phải hoàn trả cả gốc và lãi một lần vào thời điểm kết thúc khoản vay
Tín dụng trung dài hạn có kỳ hạn trả nợ có tính thời vụ là loại tín dụng mà người vay có thể hoàn trả vốn gốc và lãi bất cứ khi nào khi có khả năng, có thu nhập
1.1.3.5 Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của đối tượng xin vay
Tín dụng trung dài hạn đầu tư trong nước: Là loại tín dụng ngân hàng cấp cho người vay nhằm thực hiện các dự án đầu tư trong nước
Tín dụng trung dài hạn tài trợ xuất nhập khẩu: Tín dụng loại này có thể chia ra thành:
trợ cho các nhà cung cấp máy móc, thiết bị, công cụ để xuất khẩu
móc thiết bị của nước ngoài
Trên đây là một số cách thức phân loại tín dụng trung dài hạn mà tuỳ theo từng điều kiện cụ thể mỗi ngân hàng có thể phân chia theo những tiêu thức khác nhau phục vụ cho hoạt động của mình
1.2 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Thương mại
Bất kì một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển trong điều kiện nền kinh tế thị trường đều phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm Ngân hàng thương mại – một doanh nghiệp đặc biệt – cũng không nằm ngoài quy luật đó Hoạt động tín dụng mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng Nâng cao chất lượng tín dụng là điều kiện hàng đầu để ngân hàng không ngừng phát triển
Chất lượng tín dụng được dùng để phản ánh mức độ rủi ro trong cho vay của Ngân hàng hay một tổ chức tín dụng (hay còn gọi là Chất lượng cho vay)
Trang 21Chất lượng cho vay tại ngân hàng thương mại là chất lượng của các khoản cho vay của ngân hàng thương mại đó Các khoản cho vay có chất lượng khi vốn vay được khách hàng sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, tạo ra số tìên lớn hơn, thông qua đó ngân hàng thu hồi được gốc và lãi, còn doanh nghiệp có thể trả được nợ, bù đắp chi phí và thu được lợi nhuận Điều này có nghĩa là ngân hàng vừa tạo ra hiệu
quả kinh tế lại tạo được hiệu quả xã hội
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung - đài hạn
Chất lượng tín dụng trung-dài hạn được xem xét, đánh giá thông qua hệ thống chỉ tiêu sau:
b Các chỉ tiêu định lượng đó là:
- Thời gian thi công, thực hiện dự án đảm bảo đúng tiến độ Các công trình xây dựng nói chung, đặc biệt là các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện việc hoàn thành công trình đúng tiến độ là mang lại hiệu quả đầu tư cho nhà thầu cũng như cho chủ đầu tư Ngược lại nếu tiến độ thi công bị chậm trễ sẽ gây thiệt hại phần nào cho nhà thầu, nhưng sẽ thiệt hại lớn cho chủ đầu tư, làm cho đầu tư kém hiệu quả Chính vì vậy việc quản lý và điều khiển tiến độ thi công đảm bảo công trình thực hiện đúng tiến độ là vấn đề thực sự cần được quan tâm giải quyết
- Chi phí phải không được vượt quá mức chi phí cho phép
- Doanh thu phải không được thấp hơn mức doanh thu dự kiến
- Lợi nhuận phải đạt hoặc vượt quá mức lợi nhuận đã định trong dự án
Trang 221.2.2.2 Về phía ngân hàng
a Các chỉ tiêu định tính đó là:
- Cho vay phải tuân thủ ba nguyên tắc: vốn vay phải được đảm bảo bằng tài sản đảm bảo nợ vay, phải hoàn trả vốn, lãi đúng thời hạn và theo cam kết tại hợp đồng tín dụng đã ký
- Cho vay phải tuân thủ các điều kiện như lập hồ sơ cho vay, có phương án sản xuất kinh doanh, có báo cáo tài chính, sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả, có tài sản thế chấp hợp pháp… kèm theo đó là việc kiểm tra trước, trong và sau khi vay
b Các chỉ tiêu định lượng đó là:
- Chỉ tiêu nợ quá hạn: là chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng một khoản cho vay:
Đến kỳ hạn trả nợ và lãi tiền vay, nếu bên đi vay không đủ tiền để trả và không được gia hạn nợ thì ngân hàng sẽ chuyển số nợ đó sang nợ quá hạn Nợ quá hạn chính là điều mà ngân hàng không hề mong muốn nhưng nó không phải là thước đo chuẩn để căn cứ vào đó đánh giá chất lượng tín dụng của món vay Trên thực tế, các ngân hàng luôn cố gắng tìm cách để hạ tỷ lệ nợ quá hạn tới mức thấp nhất có thể được
Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ nợ quá hạn của trung - dài hạn chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợ tín dụng Tỷ lệ này không có hoặc càng nhỏ càng tốt
- Chỉ tiêu nợ quá hạn khó đòi:
Trang 23Nếu tỷ lệ này cao thì nó phản ánh rằng món cho vay của ngân hàng có chất lượng rất thấp, hoạt động của ngân hàng không có hiệu quả và các chỉ tiêu khác để đánh giá chất lượng tín dụng trung - dài hạn trở nên không có giá trị Vì vậy chỉ tiêu này không có hoặc càng thấp càng tốt
Thông qua chỉ tiêu này, ta sẽ thấy được khả năng sinh lời của tín dụng trung - dài hạn Bất kỳ một khoản tín dụng nào cho dù đó là khoản ngắn hạn hay trung - dài hạn không thể xem là có chất lượng cao nếu nó không đem lại lợi nhuận thực tế cho ngân hàng Tuy nhiên đối với các ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng quốc doanh thì lợi nhuận nhiều khi không phải là cái đích để ngân hàng hướng tới mà điều quan trọng là thực hiện được chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước Đặc biệt đối với NHNo & PTNT, với chức năng cho vay trung - dài hạn với mức lãi suất kể cả lãi suất ưu đãi tín dụng để thực hiện các đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước thì trong nhiều trường hợp lợi nhuận không phải là mục tiêu mà ngân hàng cần phải hướng tới Nói như vậy không có nghĩa là ngân hàng không quan tâm tới lợi nhuận Vì sự tồn tại và phát triển của bản thân ngan hàng mà ngân hàng không thể cho vay các món vay có lợi nhuận bằng không hoặc nhỏ hơn không Nhìn chung nếu như c các chỉ tiêu khác giữa các dự án cho vay là như nhau thì dự án cho vay nào đem lại lợi nhuận cao hơn vẫn thường được các ngân hàng ưu ái hơn Thường thì chỉ tiêu này càng cao càng tốt
Chỉ tiêu này cho ta biết ngân hàng thu nợ theo kế hoạch trong hợp đồng tín dụng được bao nhiêu để có thể lại cho vay dự án mới Vòng quay của vốn càng lớn thì càng tốt vì điều đó khẳng định ngân hàng thu được nhiều nợ và chứng tỏ nguồn
Trang 24vốn trung - dài hạn ngân hàng đã đầu tư hoạt động có hiệu quả Ngược lại, nếu vòng quay của vốn càng nhỏ thì việc thu nợ của ngân hàng là kém và nguồn vốn trung - dài hạn mà ngân hàng đã đầu tư hoạt động kém hiệu quả
Như vậy khi xem xét đánh giá chất lượng tín dụng trung - dài hạn, ta không thể căn cứ vào một chỉ tiêu cụ thể nào mà phải sử dụng tổng hợp một hệ thống các chỉ tiêu để có thể đưa ra kết luận chính xác Giữa chất lượng tốt và chất lượng chưa tốt không phải lúc nào cũng rạch ròi mà có thể rất khó nhận ra Ngay cả khi ta sử dụng mọi chỉ tiêu thì ta cũng chưa thể đánh giá chính xác được chất lượng cho vay
vì chất lượng tín dụng vừa mang tính cụ thể vừa mang tính trìu tượng Sự trìu tượng, mơ hồ ở các dự án nhiều khi là rất lớn, đặc biệt thể hiện trong các dự án cho vay vì mục tiêu xã hội hay theo định hướng phát triển kinh tế của đất nước
Tóm lại, các chỉ tiêu đánh giá, xem xét chất lượng tín dụng phải luôn được xem xét phân tích thường xuyên cả hai mặt định tính và định lượng, cả về lợi nhuận thuần tuý và lợi ích xã hội, cả trên quan điểm ngân hàng và khách hàng Thực hiện được điều này sẽ giúp cho bản thân các ngân hàng cũng như khách hàng đánh giá được chất lượng tín dụng một cách chính xác đầy đủ nhất Qua đó có thể giải quyết được những hạn chế, vướng mắc cũng như phát huy được những ưu điểm để nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất nước
1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung - dài hạn
1.2.3.1 Những nhân tố khách quan
a Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế dù thay đổi theo chiều hướng nào cũng đều tác động tới chất lượng tín dụng của ngân hàng Nếu sự thay đổi theo chiều hướng tốt thì chất lượng của các khoản tín dụng trung - dài hạn sẽ được nâng cao Ngược lại, sự thay đổi theo chiều hướng xấu thì sẽ làm cho chất lượng các khoản tín dụng trung - dài hạn xấu đi ngoài ý muốn Ví dụ khi nền kinh tế có hiện tượng lạm phát tăng vọt, giá cả đồng tiền giảm sút, chỉ số giá cả tăng nhanh gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh, tác động xấu đến khả năng thu hồi công nợ của ngân hàng Hay khi có sự biến động lớn
Trang 25trong tỷ giá do sự thay đổi chính sách tiền tệ của Nhà nước, đồng nội tệ bị giảm giá, các doanh vốn bằng ngoại tệ mà không có nguồn thu bằng ngoại tệ sẽ gặp khó khăn trong việc trả nợ ngân hàng Sự biến động về tỷ giá như vậy cũng khiến các doanh nghiệp phải nhập thiết bị nước ngoài lẽ ra đã vay ngân hàng đủ tiền sẽ trở thành không đủ tiền
để nhập gây ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng khoản vay
Nói như vậy không có nghĩa là chỉ môi trường kinh tế trong nước này thay đổi
sẽ tác động tới chất lượng tín dụng trung - dài hạn mà sự thay đổi của môi trường kinh tế thế giới cũng gây ảnh hưởng không nhỏ, đặc biệt là đối với doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu Sự thay đổi ấy thể hiện trực tiếp qua sự biến động về nhu cầu thị trường, sự biến động về tỷ giá khiến cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu bị thua lỗ ảnh hưởng tới việc trả nợ ngân hàng của doanh nghiệp
b Môi trường chính trị - xã hội
Môi trường chính trị - xã hội ổn định sẽ giúp cho các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư lâu dài cho hoạt động sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu môi trường chính trị - xã hội mà bất ổn thì các doanh nghiệp sẽ không dám mạnh dạn đầu tư
mà chỉ duy trì ở mức tái sản xuất giản đơn để bảo đảm an toàn vốn Điều này sẽ ảnh hưởng tới quy mô các khoản tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng, các món vay chủ yếu sẽ là ngắn hạn còn khoản tín dụng trung - dài hạn sẽ không có hoặc rất nhỏ vì sự không ổn định về chính trị - xã hội dẫn đến việc kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều rủi ro, bất trắc hơn nên nó sẽ ảnh hưởng tới công tác thu nợ của ngân hàng
Tuy nhiên, không chỉ có tình hình chính trị xã hội mà cả tình hình chính trị -
xã hội ở nước ngoài cũng có ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung - dài hạn bởi
vì hiện nay các quan hệ kinh tế - xã hội ngày càng được mở rộng cho nên các loại hình doanh nghiệp đa quốc gia cũng ngày càng tăng cả về số lượng và quy mô hoạt động Vì vậy, mọi biến động về kinh tế - xã hội ở nước ngoài đều có ảnh hưởng tới tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung - dài hạn
Trang 26c Môi trường pháp lý
Pháp lý là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Không có pháp luật hoặc pháp luật không phù hợp với những yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì mọi hoạt động của nền kinh tế không thể trôi chảy được Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập môi trường pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao, là cơ sở để giải quyết khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra Môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng của ngân hàng nói riêng và cho hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung là một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng tới khả năng phát sinh nợ quá hạn
Hệ thống pháp luật quốc gia với các bộ luật và văn bản dưới luật chưa được đầy đủ, đồng bộ, hợp lý sẽ không đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các hoạt động kinh tế, là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến rủi ro trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, gây nên các khoản nợ quá hạn cho ngân hàng Như vậy, pháp luật có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng nói chung và chất lượng tín dụng trung - dài hạn nói riêng
d Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là kim chỉ nan đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của mọi ngân hàng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều ngân hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật, đường lối chính sách của nhà nước và đảm bảo công bằng xã hội Ngược lại, nếu chính sách tín dụng không hợp lý, chồng chéo sẽ gây khó khăn cho ngân hàng khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng điều đó có nghĩa là chất lượng tín dụng trung - dài hạn phụ thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của ngân hàng có đúng đắn hay không
e Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên có một ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng tín dụng của ngân hàng nói chung đặc biệt là tín dụng trung - dài hạn nói riêng bởi vì thiên tai là một yếu tố bất khả kháng, chúng ta không thể dự đoán một cách chắc chắn là khi nào những thiên tai như bão lũ lụt, hạn hán, hoả hoạn, dịch bệnh… sẽ xảy ra và mức
Trang 27độ ảnh hưởng, thiệt hại của chúng là như thế nào Thông thường khi thiên tai xảy ra,
nó thường gây thiệt hại rất lớn cho các ngành sản xuất, dịch vụ, gây ra các biến động xấu ngoài dự kiến trong mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các khách hàng của mình làm cho vốn của ngân hàng đầu tư vào các doanh nghiệp sẽ ít nhiều
bị ảnh hưởng và dẫn tới rủi ro làm giảm chất lượng tín dụng
- Sự trung thực của khách hàng
Nếu khách hàng trung thực, sử dụng vốn vay đúng mục đích thì xác suất xảy
ra rủi ro sẽ giảm đi đáng kể vì tính khả thi của dự án cũng đã được ngân hàng thẩm định một cách kỹ càng trước khi ra quyết định cho vay Nhưng việc sử dụng vốn vay sai mục đích của khách hàng đã góp phần không nhỏ vào việc đổ bể của các tổ chức tín dụng
Chẳng hạn như sử dụng vốn vay đầu tư vào tài sản cố định, vào bất động sản, sau đó các tài sản này bị sụt giá dẫn đến việc doanh nghiệp không trả được nợ cho ngân hàng Các doanh nghiệp còn chiếm dụng vốn lẫn nhau dẫn đến các doanh nghiệp làm ăn nghiêm chỉnh gặp khó khăn trong việc trả nợ ngân hàng
- Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng
Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc tính toán triển khai dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong khoa học, không
Trang 28thực hiện kỹ càng… Tuy nhiên trong một số trường hợp cho dù phương án sản xuất kinh doanh của người đi vay đã được tính toán một cách chi tiết, khoa học, chính xác đến mức tối đa thì công việc đầu tư vẫn luôn chứa đựng khả năng xảy ra rủi ro
do những thay đổi bất ngờ, ngoài ý muốn và bất khả kháng của các điều kiện sản xuất kinh doanh, gây tác động xấu đến công việc làm ăn, mang lại rủi ro cho doanh nghiệp Ví dụ các thiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu do sự biến động của thị trường cung cấp như: khi giá cả nguyên vật liệu biến động tăng vọt làm tăng giá thành công xưởng của sản phẩm, nếu giá bán của sản phẩm không thay đổi nó sẽ làm cho thu nhập tạo ra trên một sản phẩm giảm, làm giảm tổng lợi nhuận được của
cả dự án, ảnh hưởng xấu tới việc trả nợ ngân hàng Nếu đảm bảo thu nhập của mình, doanh nghiệp nâng giá bán của sản phẩm lên thì điều này sẽ làm cho việc tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn, khả năng thu hồi vốn sản xuất bị chậm trễ, dễ dàng vi phạm việc trả nợ ngân hàng về mặt thời hạn
b Về phía ngân hàng
(i) Công tác thẩm định
Tín dụng trung - dài hạn được tiến hành chủ yếu dựa trên các dự án đầu tư Muốn xem xét dự án có đủ độ tin cậy để có thể cho vay được hay không, ngân hàng cần tiến hành thẩm định dự án đầu tư
(ii) Thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức, xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng đến công cuộc đầu tư để ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư
Mục đích của việc thẩm định dự án đầu tư là nhằm giúp ngân hàng rút ra kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra của dự án để đưa ra quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay
Thông qua công tác thẩm định, ngân hàng sẽ phát hiện, bổ sung thêm những giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của dự án đồng thời làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
Trang 29Thẩm định tín dụng một cách kỹ càng, đúng quy trình thẩm định sẽ góp phần giảm được những rủi ro của tín dụng trung - dài hạn, giúp ngân hàng thu được lợi nhuận và đảm bảo tính ổn định của các khoản vay Công tác thẩm định tập trung ở hai nội dung:
+ Thẩm định toàn diện các nội dung của luận chứng kinh tế, kỹ thuật, báo cáo kinh tế của các dự án tiền khả thi
+ Thẩm định toàn diện tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp
Bước đầu tiên của thẩm định dự án là phải thu thập thông tin sau đó sẽ tiếp đến tiến hàng phân tích những thông tin đó Những thông tin thu thập phải đồng bộ,
từ nhiều nguồn khác nhau như:
- Thẩm định về phương diện thị trường:
+ Kiểm tra cân đối cung cầu về sản phẩm của dự án, tuỳ theo phạm vi tiêu thụ sản phẩm ở trong nước hay xuất khẩu:
Nhu cầu của thị trường, dự báo mức độ gia tăng
Sản phẩm có khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường về cả khối lượng và chất lượng
Đánh giá những sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm của dự án trong tương lai, độ bền của nhu cầu sử dụng của sản phẩm thay thế
Khả năng đáp ứng các nguồn cung cấp đầu vào: tính ổn định và tính thường xuyên của nguồn cung ứng
+ Căn cứ vào khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp về sản phẩm:
Ưu thế tương đối của sản phẩm do dự án sản xuất về: giá thành, chất lượng, mẫu mã, điều kiện lưu thông và tiêu thụ
Khả năng và uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ thị trường về sản phẩm, kênh phân phối, khả năng nắm bắt thông tin
Những con số cụ thể về khả năng tiêu thụ sản phẩm trong quá khứ và tương lai
Trang 30- Thẩm định về phương diện kỹ thuật:
+ Xem xét việc lựa chọn địa điểm và mặt bằng xây dựng dự án, việc lựa chọn hình thức đầu tư và công suất của dự án
+ Khai thác tiềm năng sẵn có và lâu dài, có khả năng đáp ứng được nhu cầu cần thiết, tối ưu hoá hiệu quả của dự án
+ Nhu cầu về dây chuyền công nghệ và lựa cho thiết bị máy móc, khả năng tìm kiếm, lựa chọn công nghệ thích hợp, kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng chuyển giao công nghệ
+ Thẩm định tiến độ thực hiện của dự án
+ Vốn xây lắp: thường được tính toán trên cơ sở khối lượng công tác xây lắp
và đơn giá xây lắp tổng hợp hay suất vốn đầu tư
+ Vốn thiết bị: căn cứ vào danh mục thiết bị để kiểm tra giá cả mua và chi phí vận chuyển, bảo quản theo quy định của nhà nước Đối với những thiết bị được chuyển giao công nghệ thì tính gồm cả chi phí chuyển giao công nghệ
+ Vốn kiến thiết cơ bản khác: cần tính tới nhu cầu vốn lưu động ban đầu và nhu cầu bổ sung vốn lưu động và những khoản mục chi phí cần thiết khác
Dựa trên những tính toán cơ bản thì chủ dự án có trách nhiệm bỏ một phần vốn tự có của mình vào tổng khoản vay và đó được coi là điều kiện cần đảm bảo về
uy tín và độ an toàn, phòng tránh rủi ro của khoản tín dụng trung - dài hạn
Trang 31- Tiến độ bỏ vốn đầu tư: có ý nghĩa rất quan trọng, đặc biệt là đối với những công trình có thời gian xây dựng dài, cần thiết phải phân bổ tiến độ bỏ vốn theo giai đoạn thích hợp để tạo điều kiện cho việc điều hành vốn của ngân hàng
- Yếu tố quyết định trực tiếp cho việc lựa chọn cho vay hay không chính là khả năng sinh lợi của dự án vì ngân hàng cũng là một đơn vị sản xuất kinh doanh nên họ cũng phải quan tâm tới lợi nhuận của dự án Vì vậy, trước khi bỏ vốn đầu tư, khách hàng và ngân hàng thường tiến hành thẩm định tính khả thi của dự án qua một số chỉ tiêu sau:
+ Khả năng thu nhập của dự án trên doanh thu và chi phí vận hành hàng năm của dự án
Doanh thu thuần = Doanh thu toàn bộ - Thuế VAT
Nếu tỷ suất lợi nhuận của dự án > lãi suất tiền gửi thì nên đầu tư
+ Thời gian hoàn vốn: là số năm mà dự án cần thiết phải hoạt động để tổng số lợi nhuận và khấu hao thu được bù đắp số vốn đầu tư bỏ ra ban đầu
Thời gian hoàn vốn phản ánh hiệu quả của đầu tư, thời gian hoàn vốn càng nhanh thì hiệu quả đầu tư càng có hiệu quả
+ Giá trị hiện tại ròng (NPV): cho ta biết quy mô của thu nhập từ dự án trong suốt quá trình hoạt động từ khi khởi đầu cho đến khi kết thúc
Trong đó:
n: số năm
Trang 32r: tỷ lệ chiết khấu
Ti: khoản thu của dự án ở năm thứ i
Ci: khoản chi cho đầu tư ở năm thứ i
Ngân hàng cho vay khi NPV > 0 vì khi đó dự án có tính khả thi, doanh nghiệp
sẽ có lãi và có thể trả nợ ngân hàng
+ Chỉ tiêu suất thu hồi nội bộ (IRR)
Suất thu hồi nội bộ là lãi suất chiết khấu mà tương ứng với nó giá trị của NPV = 0
Suất thu hồi nội bộ là lãi suất lớn nhất mà dự án có thể chịu đựng được Dự án
có tính khả thi khi IRR > lãi suất vay dự án vì khi đó doanh nghiệp vừa trả được nợ ngân hàng và vừa có lãi
Ngoài các công tác thẩm định nêu trên, ngân hàng còn phải thẩm định độ nhạy của dự án đối với sự thay đổi của các yếu tố, lãi suất tỷ giá, xu thế biến động của nền kinh tế
Hơn nữa ngân hàng còn phải tiến hành thẩm định khách hàng vay vốn bao gồm: thu nhập và phân tích tài liện trong hồ sơ cho vay, phân tích tài chính khách hàng: phân tích tình hình tài chính qua các năm, phân tích các chỉ số tác nhân chung
để đánh giá doanh nghiệp… và đưa ra đánh giá, kết luận tổng quát về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của khách hàng
Tóm lại, do đặc điểm của tín dụng trung - dài hạn là thời gian dài, độ rủi
ro cao nên công tác thẩm định theo đúng và đầy đủ các trình tự nêu trên thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng món vay và đảm bảo cho sự an toàn của bản thân ngân hàng
Chính sách tín dụng của một ngân hàng là kim chỉ nan cho hoạt động tín dụng của ngân hàng đó Bên cạnh việc phải phù hợp với đường lối phát triển của nhà
Trang 33nước thì chính sách tín dụng còn phải đảm bảo kết hợp hài hoà quyền lợi của người gửi tiền, người đi vay và quyền lợi của chính bản thân ngân hàng Chính sách tín dụng phải tạo ra sự công bằng, không những phải đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng mà còn phải đảm bảo đủ sức hấp dẫn đối với khách hàng Một chính sách tín dụng đồng bộ, thống nhất và đầy đủ, đúng đắn sẽ xác định phương hướng đúng đắn cho cán bộ tín dụng Ngược lại, một chính sách tín dụng không đầy đủ, đúng đắn và thống nhất sẽ tạo ra định hướng lệch lạc cho hoạt động tín dụng, dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng tạo kẽ hở cho người sử dụng vốn không đem lại hiệu quả kinh tế, dẫn đến rủi ro tín dụng
Ví dụ về chính sách lãi suất, khi lãi suất cho vay quá cao thì khách hàng sẽ không đến vay ngân hàng, ngân hàng sẽ bị ứ đọng vốn gây một hiệu quả tồi tệ đến hoạt động của ngân hàng Ngược lại, nếu lãi suất cho vay quá thấp thì sẽ có rất nhiều khách hàng đến vay và lúc này ngân hàng khó có khả năng đáp ứng hết khả năng về vốn trung - dài hạn cho khách hàng vì hiện nay tỷ trọng khoản tiền gửi trung - dài hạn so với tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng là không lớn Mặt khác, lãi suất cho vay thấp dẫn tới việc ngân hàng không bù đắp được việc phải trả lãi tiền gửi và trả lãi suất tiền gửi…
(iv) Chất lượng nhân sự
Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng cũng như trong hoạt động của ngân hàng nói chung Việc tuyển chọn sự có đạo đức nghề nghiệp tốt, có tinh thần trách nhiệm, tâm huyết với nghề, giởi chuyên môn,
am hiểu và có kiến thức phong phú về thị trường đặc biệt trong lĩnh vực tham gia đầu
tư vốn, năm vững những văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động tín dụng, có năng lực phân tích và xử lý dự án xin vay, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền cho vay ngay từ khi cho vay đến khi thu hồi được nợ hoặc xử lý xong món nợ theo quy định của ngân hàng… sẽ giúp cho ngân hàng có thể ngăn ngừa được những sai phạm
có thể xảy ra khi thực hiện chi kỳ khép kín của một khoản tín dụng Tuy nhên đối với những cán bộ không được đào tạo đầy đủ, không am hiểu về ngành kinh doanh mà
Trang 34mình đang tài trợ, trong khi ngân hàng không có đủ các số liệu thống kê, các chỉ tiêu để phân tích, so sánh, đánh giá vài trò vị trí của doanh nghiệp trong ngành, khả năng thị trường hiện tại và tương lai, chu kỳ, vòng đời sản phẩm… dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của dự án xi vay làm rủi ro tín dụng của ngân hàng
(v) Công tác tổ chức của ngân hàng
Công tác tổ chức không chỉ tác động tới chất lượng tín dụng mà còn tác động tới mọi hoạt động của ngân hàng Nếu công tác tổ chức không khoa học sẽ làm ảnh hưởng tới thời gian ra quyết định đối với món vay, không đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, không theo dõi sát sao được công việc
Sự phân công công việc nếu không hợp lý, khoa học sẽ dẫn đến sự không rõ ràng, chồng chéo khiến cho các cán bộ tín dụng ỷ lại, thiếu trách nhiệm đối với công việc của mình Công tác tổ chức ở đây cũng đề cập tới vấn đề giao việc đúng người, đúng việc Mỗi một cán bộ cần được giao cho công việc phù hợp để có thể phát huy hết khả năng và giữa các bộ phận cần có sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ
để công việc tiến hành nhanh chóng, chính xác Nếu được tổ chức tốt, các công việc đối với một món vay sẽ được thực hiện tuần tự, chặt chẽ, vừa đảm bảo về mặt thời gian vừa không có sự sơ hở nên sẽ làm cho chất lượng của món vay được nâng cao
(vi) Thông tin tín dụng
Những thông tin chính xác về khách hàng sẽ giúp ích rất nhiều cho ngân hàng trong những công việc có liên quan đến việc cho vay, theo dõi và quản lý tiền vay Thông tin càng chính xác, kịp thời, đầy đủ và toàn diện thì công tác tín dụng của ngân hàng càng được thực hiện tốt và các rủi ro sẽ được hạn chế ở mức thấp nhất có thể, chất lượng tín dụng được nâng cao hơn Tuy nhiên nến thiếu thông tin tín dụng hoặc thông tin tín dụng không chính xác, kịp thời, chưa có danh sách phân loại doanh nghiệp, chưa có sự phân tích đánh giá doanh nghiệp một cách khách quan, đúng đắn sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng cao làm giảm chất lượng tín dụng của ngân hàng
Trang 35Kết luận chương 1
Việc nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại NHTM có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm trang bị những kiến thức cơ bản để chúng ta nhìn nhận và đánh giá một cách đầy đủ, chính xác về thực trạng chất lượng tín dụng của một Ngân hàng thương mại nào đó, từ đó
đề ra những giải pháp phù hợp có tính khả thi cao trong việc góp phần nâng cao chất lượng tín dụng để bảo đảm cho NHTM kinh doanh ổn định,phát triển bền vững
và có hiệu quả cao
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN
TẠI BIDV CHI NHÁNH QUANG TRUNG
2.1 Tổng quan về BIDV chi nhánh Quang Trung
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Quang Trung (BIDV Quang Trung) được hình thành và bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 4 năm 2005 trên cơ sở nâng cấp Phòng giao dịch Quang Trung, Sở giao dịch 1, nhằm khai thác triệt để thế mạnh của một đơn vị BIDV trên địa bàn đóng trú của sở giao dịch trước đây Địa chỉ trụ sở chính tại 53 Quang Trung Hà Nội Tài sản ban đầu khi mới thành lập là nguồn vốn huy động 1300 tỷ và nguồn nhân lực là 65 cán bộ được điều động
từ Hội sở chính và sở giao dịch Xác định phương hướng phát triển theo mộ hình của một ngân hàng hiện đại, là đơn vị cung cấp các dịch vụ ngân hàng bán lẻ và phục vụ đối tượng khách hàng khu vực dân doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh ghiệp đang trong lộ trình cổ phần hóa, chi nhánh Quang Trung đã và đang nỗ lực không ngừng trong việc tìm kiếm khách hàng, tích cực thực hiện công tác phát triển nguồn nhân lực, mở rộng và phát triển mạng lưới, nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ mới, nhằm nâng cao khả năng hoạt động của chi nhánh và đáp ứng tối
đa các nhu cầu của các đối tượng khách hàng thuộc khối bán lẻ
Với vị trí là một chi nhánh cấp 1 của hệ thống BIDV, BIDV Quang Trung có những hoạt động chủ yếu như sau:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VND và ngoại tệ từ mọi
nguồn vốn trong nước
Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và các dịch vụ ngân hàng: Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo cơ chế hiện hành bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các DN thuộc tất cả các thành phần kinh tế, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu, chiết khấu các chứng từ có giá, các nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh, mua
Trang 37bán, chuyển đổi ngoại tệ và các dịch vụ ngoại hối, dịch vụ thanh toán trong nước và ngoài nước giữa các khách hàng, dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn dự án đầu tư theo yêu cầu…
2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy của BIDV Quang Trung
Cơ cấu tổ chức của BIDV Quang Trung được thực hiện theo Quy chế Tổ chức
và hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt nam ban hành theo Nghị quyết số 1211/NQ-HĐQT ngày 29/07/2013; Quyết định số 3666/QĐ-BIDV v/v phê duyệt mô hình tổ chức mẫu của chi nhánh và ban hành chức năng, nhiệm vụ chính của các Phòng/Tổ nghiệp vụ, Phòng Giao dịch, Quỹ tiết kiệm trực thuộc chi nhánh BIDV; Công văn 9393/BIDV-TCCB ngày 23/11/2015 v/v hướng dẫn triển khai mô hình tổ chức và chức năng nhiệm vụ các chi nhánh Theo đó cơ cấu tổ chức của BIDV Quang Trung bao gồm: Ban Giám đốc, 20 phòng nghiệp vụ để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của BIDV Quang Trung Có thể hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức của Chi nhánh qua sơ đồ sau Hiện tại mô hình tổ chức chi nhánh gồm 12 Phòng nghiệp vụ, 08 Phòng Giao dịch
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy của BIDV Quang Trung
Nguồn: BIDV Quan Trung
Bộ máy hoạt động được chia tách thành những khối cụ thể, mỗi khối có một chức năng, nhiệm vụ riêng, độc lập đồng thời có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình phối hợp
Trang 38- Khối quản lý khách hàng bao gồm 4 phòng Khách hàng 1, 2, 3, 4 có nhiệm
vụ chủ yếu là tiếp thị và phát triển khách hàng, đầu mối đề xuất giới hạn tín dụng, hạn mức tín dụng cho khách hàng và quản lý tình hình hoạt động của khách hàng…
- Khối Quản trị rủi ro bao gồm 1 phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ chủ yếu là
quản lý tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tác nghiệp, phòng chống rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO, kiểm tra nội bộ…
- Khối Tác nghiệp bao gồm những phòng thực hiện tác nghiệp theo nghiệp vụ
riêng, bao gồm: Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Dịch vụ khách hàng cá nhân và DN, Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ
- Khối quản lý nội bộ bao gồm các phòng chức năng như sau: Phòng Kế hoạch
tổng hợp, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Tổ chức hành chính
Sự phân chia các đơn vị trong chi nhánh thành các khối nghiệp vụ như vậy tạo
ra sự tách bạch rõ ràng trong việc phân chia chức năng, quyền hạn và nghĩa vụ đối với từng đơn vị Đồng thời cũng tạo ra sự thống nhất và hỗ trợ lẫn nhau giữa các phòng, các khối trong việc thực hiện chức năng chung
2.1.3 Tình hình hoạt động của BIDV Quang Trung
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động cơ bản của ngân hàng Bản chất của ngân hàng
là đi vay để cho vay, là kinh doanh tiền tệ Lợi nhuận của ngân hàng được hình thành từ nhiều nguồn nhưng chủ yếu vẫn là lợi nhuận thu từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động Cho vay là hoạt động sinh lời cao nên các ngân hàng tìm mọi cách để huy động được tiền Một trong những nguồn quan trọng là tiền gửi thanh toán và tiết kiệm của khách hàng Ngân hàng nhận tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền và cam kết hoàn trả đúng hạn Trong cuộc cạnh tranh để tìm và nhận được những khoản tiền gửi, các ngân hàng đã trả lãi cho tiền gửi như là phần thưởng cho khách hàng về việc sẵn sàng hy sinh nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời để kinh doanh
Trang 39Đối với Chi nhánh BIDV Quang Trung, hoạt động huy động vốn được thực hiện chủ yếu thông qua các hình thức: tiền gửi, tiền vay, phát hành giấy tờ
có giá Trong các hình thức này, hình thức nhận tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn hơn
cả, chiếm khoảng 90% tổng vốn huy động
Bảng 2.1 Nguồn vốn huy động của Chi nhánh giai đoạn 2014–2016
Đơn vị tính: tỷ đồng, triệu USD
9.307 3.578
8.891 4.685
- Nội tệ
- Ngoại tệ (triệu USD)
7.468 3.408
10.019 2.866
11.422 2.154
Nguồn: Báo cáo tài chính, BIDV Quang Trung 2014-2016
- Năm 2014 NHNN quy định trần lãi suất huy động với tiền đồng được hạ xuống 5,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng Để duy trì tương quan giá trị giữa VND và USD, trần lãi suất huy động với USD cũng được giảm xuống 0,75% Trần lãi suất tạo áp lực về cân đối vốn lên các ngân hàng nhỏ trong khi không có nhiều ý nghĩa với các ngân hàng lớn dư thừa thanh khoản Nhưng với những nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên chi nhánh, hoạt động kinh doanh trong năm 2014 đã đạt những kết quả khả quan, tổng nguồn vốn huy động được trong giai đoạn này là 10.876 tỷ đồng
- Năm 2015 ghi nhận chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng thấp nhất trong nhiều năm trở lại đây, chỉ ở mức 0,63% Trái với thường lệ, lạm phát năm qua thấp đặc biệt trong những tháng cuối năm, CPI hầu như không thay đổi so với cùng kỳ năm trước Sự giảm giá của hai nhóm mặt hàng năng lượng và lương thực, vốn đóng góp xấp xỉ 17% trong rổ hàng hóa CPI, là tác nhân chính dẫn tới hiện tượng mang yếu tố bất thường này Tuy nhiên, chi nhánh đã có sự tăng trưởng vốn tương đối tốt Cụ
Trang 40thể là 12.885 tỷ đồng, tăng 18,47% so với năm 2014 Điều này chứng tỏ chi nhánh đã tạo được niềm tin và uy tín đối với khách hàng
- Năm 2016, Kinh tế Việt Nam đã trải qua nhiều khó khăn trước những biến động lớn của nền kinh tế toàn cầu Kinh tế thế giới, đặc biệt tại các nước phát triển,
ẩn chứa nhiều yếu tố bất định Nổi bật nhất trong số đó là sự kiện nước Anh quyết định rời khỏi Liên minh châu Âu (EU) sau một cuộc trưng cầu dân ý (Brexit) và chiến thắng của ông Donald Trump trong cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ hồi tháng 11/2016 Về cơ bản, điều hành chính sách tiền tệ trong năm 2016 là linh hoạt và chặt chẽ Ngân hàng Nhà nước (NHNN) vẫn bám sát mục tiêu ổn định lạm phát và thận trọng với mục tiêu này Tuy nhiên, càng về cuối năm các nhân tố làm tăng lạm phát xuất hiện càng nhiều, bao gồm sự phục hồi của giá năng lượng và điều chỉnh giá dịch vụ công Tuy nhiên, với những nỗ lực to lớn của Chính phủ trong việc điều hành nền kinh tế, áp dụng linh hoạt các biện pháp quản lý vĩ mô với các chủ trương, chính sách đồng bộ và kịp thời nhằm tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp (triển khai các gói kích cầu hỗ trợ nền kinh tế, ổn định lãi suất, tỷ giá ), nền kinh tế đã và đang có những chuyển biến tích cực Trong bối cảnh đó, nguồn vốn huy động của chi nhánh là 13.576 tỷ đồng, tăng 5,36% so với năm 2015 và tăng 24,82% so với năm 2014 Trong đó, huy động vốn từ tổ chức kinh tế năm
2016 đạt 4.752 tỷ VND tăng 5,93% so với năm 2015, huy động vốn từ dân cư đạt 8.824 tỷ quy VND tăng 9,92% so với năm 2015 Để đạt được những kết quả trên, Chi nhánh đã triển khai hàng loạt biện pháp nhằm thu hút vốn từ dân cư và các
tổ chức kinh tế trên địa bàn như: phát triển và mở rộng các sản phẩm dịch vụ, tăng cường khuyến mãi cho khách hàng; tăng cường hợp tác với các tổ chức và doanh nghiệp có các khoản thanh toán dịch vụ thường xuyên, ổn định số lượng khách hàng, trả lương; tăng cường công tác phát triển mạng lưới, mở phòng giao dịch tại các khu vực đông dân cư; bổ sung nhân sự tại quầy giao dịch nhằm phục
vụ khách hàng được tốt hơn, nhanh hơn, giảm thiểu thời gian chờ đợi, tăng thiện cảm của khách hàng và nâng cao thương hiệu BIDV