Tiểu luận trình bày phạm trù thực tiễn và lý luận thực tiễn; phạm trù thực tiễn và lý luận thực tiễn; vai trò nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn với việc phát triển lý luận ở việt nam hiện nay. Để nắm chi tiết nội dung nghiên cứu mời các bạn cùng tham khảo tiểu luận.
Trang 1L I M Đ UỜ Ở Ầ
Trong cu c t n công, ch ng phá ta c a các th l c ph n đ ng trongộ ấ ố ủ ế ự ả ộ
và ngoài nước, chúng thường t p trung vào lĩnh v c t tậ ự ư ưởng, lý lu n, b iậ ở đây là lĩnh v c nh y c m, có tác đ ng lâu dài và khó lự ạ ả ộ ường. V i âm m uớ ư
x o quy t, các th l c ph n đ ng liên t c và ráo ri t ti n hành các ho tả ệ ế ự ả ộ ụ ế ế ạ
đ ng ch ng phá trên lĩnh v c t tộ ố ự ư ưởng, lý lu n, âm m u th c hi n “di nậ ư ự ệ ễ
bi n hòa bình"; thúc đ y quá trình “t di n bi n”, “t chuy n hóa” trongế ẩ ự ễ ế ự ể
n i b Đ ng ta đ đi đ n tan rã, nh s s p đ c a mô hình ch nghĩa xãộ ộ ả ể ế ư ự ụ ổ ủ ủ
h i Liên Xô và các nộ ở ước xã h i ch nghĩa Đông Âu trộ ủ ước đây
Trước tình hình đó, Đ ng ta ch trả ủ ương: “Đ i m i công tác tuyênổ ớ truy n, giáo d c chính tr , t tề ụ ị ư ưởng, đ o đ c, l i s ng cho cán b , đ ngạ ứ ố ố ộ ả viên. Đ u tranh, ngăn ch n, đ y lùi tình tr ng suy thoái v t tấ ặ ẩ ạ ề ư ưởng chính
tr , đ o đ c, l i s ng; ngăn ch n, đ y lùi nh ng bi u hi n “t di n bi n”,ị ạ ứ ố ố ặ ẩ ữ ể ệ ự ễ ế
“t chuy n hóa”. Tăng cự ể ường đ u tranh làm th t b i m i âm m u, ho tấ ấ ạ ọ ư ạ
đ ng “di n bi n hòa bình” c a các th l c thù đ ch; ch đ ng ngăn ch n,ộ ễ ế ủ ế ự ị ủ ộ ặ
ph n bác các thông tin, quan đi m xuyên t c, sai trái, thù đ ch”ả ể ạ ị
Trong công cu c xây d ng và phát tri n n n kinh t nhi u thànhộ ự ể ề ế ề
ph n, v n hành theo c ch th trầ ậ ơ ế ị ường, có s qu n lý c a Nhà nự ả ủ ước, theo
đ nh hị ướng xã h i ch nghĩa nộ ủ ở ước ta hi n nay, lý lu n nh n th c, v n đệ ậ ậ ứ ấ ề
c i t o th c ti n n n kinh t luôn thu hút s quan tâm c a nhi u đ i tả ạ ự ễ ề ế ự ủ ề ố ượng.
Ngày nay, tri t h c là m t b ph n không th tách r i v i s phátế ọ ộ ộ ậ ể ờ ớ ự tri n c a b t c hình thái kinh t nào. Nh ng v n đ tri t h c v lý lu nể ủ ấ ứ ế ữ ấ ề ế ọ ề ậ
nh n th c và th c ti n, phậ ứ ự ễ ương pháp bi n ch ng luôn là c s , là phệ ứ ơ ở ươ ng
hướng, là tôn ch cho ho t đ ng th c ti n, xây d ng và phát tri n xã h i.ỉ ạ ộ ự ễ ự ể ộ
N u xu t phát t m t l p trế ấ ừ ộ ậ ường tri t h c đúng đ n, con ngế ọ ắ ười có th cóể
được nh ng cách gi i quy t phù h p v i các v n d do cu c s ng đ t ra.ữ ả ế ợ ớ ấ ề ộ ố ặ
Vi c ch p nh n hay không ch p nh n m t l p trệ ấ ậ ấ ậ ộ ậ ường tri t h c nào đó sế ọ ẽ không ch đ n thu n là s ch p nh n m t th gi i quan nh t đ nh, m t cáchỉ ơ ầ ự ấ ậ ộ ế ớ ấ ị ộ
lý gi i nh t đ nh v th gi i, mà còn là s ch p nh n m t c s phả ấ ị ề ế ớ ự ấ ậ ộ ơ ở ươ ngpháp lu n nh t đ nh ch đ o cho ho t đ ng.ậ ấ ị ỉ ạ ạ ộ
Trang 2Chúng ta bi t r ng, ế ằ tri tế h c là m t trong ba b ph n c u thành c aọ ộ ộ ậ ấ ủ
ch nghĩa Mác. Lênin đã ch rõ r ng ch nghĩa duy v t bi n ch ng đó chínhủ ỉ ằ ủ ậ ệ ứ
là tri t h c c a ch nghĩa Mác. Cho đ n nay, ch có tri t h c Mác là mangế ọ ủ ủ ế ỉ ế ọ tính u vi t h n c Trên c s n n t ng tri t h c Mác Lênin, Đ ng vàư ệ ơ ả ơ ở ề ả ế ọ ả Nhà nước ta đã h c t p và ti p thu t tọ ậ ế ư ưởng ti n b , đ ra nh ng m c tiêu,ế ộ ề ữ ụ
phương hướng ch đ o chính xác, đúng đ n đ xây d ng và phát tri n xãỉ ạ ắ ể ự ể
h i, phù h p v i hoàn c nh đ t nộ ợ ớ ả ấ ước. M c dù có nh ng khi m khuy tặ ữ ế ế không th tránh kh i song chúng ta luôn đi đúng hể ỏ ướng trong c i t o th cả ạ ự
ti n, phát tri n kinh t , t ng bễ ể ế ừ ước đ a đ t nư ấ ước ta ti n k p trình đ cácế ị ộ
nước trong khu v c và th gi i v m i m t. Chính nh ng thành t u c a xâyự ế ớ ề ọ ặ ữ ự ủ
d ng ch nghĩa xã h i và qua mự ủ ộ ười năm đ i m i là minh ch ng xác đángổ ớ ứ cho v n đ nêu trên. Ho t đ ng nh n th c và c i t o th c ti n cùng v i sấ ề ạ ộ ậ ứ ả ạ ự ễ ớ ự
n m b t các quy lu t khách quan trong v n hành n n kinh t nắ ắ ậ ậ ề ế ở ước ta là
m t v n ộ ấ ềề còn nhi u xem xét và tranh cãi, nh t là trong quá trình đ i m iề ấ ổ ớ
hi n nay.Vì v y, em quy t đ nh ch n đ tài “ệ ậ ế ị ọ ề Nguyên t c th ng nh t gi aắ ố ấ ữ
lý lu n và th c ti n trong vi c phát tri n lý lu n Vi t Nam hi nậ ự ễ ệ ể ậ ở ệ ệ nay”
Trang 3Th nh t ứ ấ , theo quan đi m c a tri t h c Mác – Lênin, th c ti n làể ủ ế ọ ự ễ
ho t đ ng g n li n v i con ngạ ộ ắ ề ớ ười, nh ng không ph i là toàn b ho t đ ngư ả ộ ạ ộ
c a con ngủ ười mà ch là nh ng ho t đ ng c a v t ch t – c m tính, nh ngỉ ữ ạ ộ ủ ậ ấ ả ữ
ho t đ ng v t ch t c m giác đạ ộ ậ ấ ả ược. Đó là ho t đ ng c a con ngạ ộ ủ ười, sử
d ng nh ng công c v t ch t, tác đ ng vào nh ng đ i tụ ữ ụ ậ ấ ộ ữ ố ượng v t ch t làmậ ấ
tr i qua các giai đo n l ch s phát tri n c th , ch u s chi ph i c a ng ngả ạ ị ử ể ụ ể ị ự ố ủ ữ
đi u ki n l ch s , c v đ i tề ệ ị ử ả ề ố ượng, phương ti n, cũng nh m c đích ho tệ ư ụ ạ
đ ng c a con ngộ ủ ười
Th ba ứ , th c ti n là ho t đ ng có tính m c đích, tính hi n th c tr cự ễ ạ ộ ụ ệ ự ự
ti p. Th c ti n ph i hế ự ễ ả ướng đ n c i t o th gi i, c i t o t nhiên và xã h iế ả ạ ế ớ ả ạ ự ộ
nh m ph c v con ngằ ụ ụ ười, ch không ch là ho t đ ng b n năng, b ng lòngứ ỉ ạ ộ ả ằ
v i nh ng cái có s n trong t nhiên. Nói t i th c ti n là nói t i ho t đ ngớ ữ ẵ ự ớ ự ễ ớ ạ ộ
có tính t giác cao c a con ngự ủ ười, khác v i ho t đ ng b n năng, thích nghiớ ạ ộ ả
m t cách th đ ngc a con v t v i th gi i xung quanh.ộ ụ ộ ủ ậ ớ ế ớ
1.3 Các hình th c c b n c a th c ti n ứ ơ ả ủ ự ễ
Trang 4Th c ti n có ba hình th c c b n là: ho t đ ng s n xu t v t ch t,ự ễ ứ ơ ả ạ ộ ả ấ ậ ấ
ho t đ ng chính tr xã h i và ho t đ ng th c nghi m khoa h c.ạ ộ ị ộ ạ ộ ự ệ ọ
Ho t đ ng s n xu t v t ch t ạ ộ ả ấ ậ ấ là hình th c ho t đ ng kh i nguyên,ứ ạ ộ ở
đ u tiên, c b n nh t c a ho t đ ng th c ti n. Đó là ho t đ ng mà conầ ơ ả ấ ủ ạ ộ ự ễ ạ ộ
người tr c ti p tác đ ng vào đ i tự ế ộ ố ượng v t ch t, vào th gi i khách quan,ậ ấ ế ớ
nh m t o ra c a c i v t ch t. Không có s n xu t v t ch t con ngằ ạ ủ ả ậ ấ ả ấ ậ ấ ười và xã
h i loài ngộ ười không th t n t i, phát tri n. Không nh ng th , s n xu t v tể ồ ạ ể ữ ế ả ấ ậ
ch t còn là c s cho s n y sinh, t n t i và phát tri n c a các hình th cấ ơ ở ự ả ồ ạ ể ủ ứ
th c ti n khác, cũng nh t t c các ho t đ ng khác c a con ngự ễ ư ấ ả ạ ộ ủ ười. Có thể nói, các ho t đ ng khác c a con ngạ ộ ủ ười, suy cho cùng đ u xu t phát t ho tề ấ ừ ạ
đ ng s n xu t v t ch t.ộ ả ấ ậ ấ
Ho t đ ng chính tr xã h i ạ ộ ị ộ là ho t đ ng c a các t chúc, các c ngạ ộ ủ ổ ộ
đ ng ngồ ười khác nhau trong xã h i, th hi n tính t giác cao c a con ngộ ể ệ ự ủ ườ i
nh m bi n đ i, c i t o xã h i, phát tri n các thi t ch xã h i, các quan hằ ế ổ ả ạ ộ ể ế ế ộ ệ
xã h i, v.v. t o ra môi trộ ạ ường xã h i thu n l i, phù h p v i nhu c u, l i íchộ ậ ợ ợ ớ ầ ợ
c a ch th ủ ủ ể
Ho t đ ng th c nghi m khoa h c ạ ộ ự ệ ọ là hình th c đ c bi t c a ho tứ ặ ệ ủ ạ
đ ng th c ti n, độ ự ễ ược ti n hành trong nh ng đi u ki n không có s n trongế ữ ề ệ ẵ
t nhiên, mà do con ngự ườ ại t o ra g n gi ng ho c l p l i nh ng tr ng tháiầ ố ặ ặ ạ ữ ạ trong t nhiên, nh m tìm hi u các quy lu t bi n đ i, phát tri n c a đ iự ằ ể ậ ế ổ ể ủ ố
tượng nghiên c u theo m c đích dã đ ra. Trong giai đo n hi n nay, khoaứ ụ ề ạ ệ
h c đóng m t vai trò h t s c to l n đ i v i quá trình phát tri n c a xã h iọ ộ ế ứ ớ ố ớ ể ủ ộ thì hình th c th c ti n này ngày càng có v ttri1 quan tr ng trong ho t đ ngứ ự ễ ị ọ ạ ộ
c a con ngủ ười
Ba hình th c c b n c a th c ti n nêu trên, có quan h ch t ch , tácứ ơ ả ủ ự ễ ệ ặ ẽ
đ ng, nh hộ ả ưởng qua l i l n nhau. Trong đó, ho t đ ng s n xu t v t ch tạ ẫ ạ ộ ả ấ ậ ấ đóng vai trò quan tr ng, quy t đ nh ho t đ ng chính tr xã h i và th cọ ế ị ạ ộ ị ộ ự nghi m khoa h c. Ngệ ọ ượ ạc l i, ho t đ ng chính tr xã h i và th c nghi mạ ộ ị ộ ự ệ khoa h c tác đ ng tr l i ho t đ ng s n xu t v t ch t. Chính tr xã ho65uọ ộ ở ạ ạ ộ ả ấ ậ ấ ị
n đ nh t o đi u ki n cho s n xu t phát tri n, th c nghi m khoa h c phát
tri n thì năng su t, ch t lể ấ ấ ượng, hi u qu s n xu t s đệ ả ả ấ ẽ ược nâng cao
Trang 5Ngoài ba hình th c c b n trên, ho t đ ng th c ti n còn có nh ngứ ơ ả ạ ộ ự ễ ữ hình th c không c b n đứ ơ ả ược th hi n m t s lĩnh v c khác nhau nhể ệ ở ộ ố ự ư gia1so d c, y t , ngh thu t, th thao,v.v ụ ế ệ ậ ể
2. Ph m trù lý lu nạ ậ
2.1 Khái ni m lý lu nệ ậ
Ho t đ ng th c ti n và ho t đ ng nh n th c là hai ho t đ ng đ cạ ộ ự ễ ạ ộ ậ ứ ạ ộ ặ
tr ng c a con ngư ủ ười, gi a chúng có m i liên h m t thi t, tác đ ng qua l iữ ố ệ ậ ế ộ ạ
l n nhau, không ta1hc r i nhau. Trong quá trình tác đ ng vào th gi i, c iẫ ờ ộ ế ớ ả
t o th gi i, ho t đ ng nh n th c c a con ngạ ế ớ ạ ộ ậ ứ ủ ười cũng b t đ u hình thành.ắ ầ
Nh n th c, theo quan điêm c a tri t h c máccxit là quá trình conậ ứ ủ ế ọ
người rìm hi u, ph n ánh th gi i khách quan, nh ng đó không ph i là sể ả ế ớ ư ả ự
ph n ánh gi n đ n, th đ ng mà là quá trình ph n ánh bi n ch ng. tích c cả ả ơ ụ ộ ả ệ ứ ự
2.2 Đ c tr ng c a lý luânặ ư ủ
Th nh t ứ ấ , lý lu n là m t h th ng trí th c có tính logíc ch t ch , tínhậ ộ ệ ố ứ ặ ẽ khái quát cao và tính ph bi n; đổ ế ược th hi n thông qua nh ng khái ni m,ể ệ ữ ệ
ph m trù, nguyên lý, quy lu t… ph n ánh b n ch t, tính t t y u c a s v t,ạ ậ ả ả ấ ấ ế ủ ự ậ
hi n tệ ượng trong th gi i khách quan.ế ớ
Th hai ứ , b n ch t c a lý lu n là khái quát nh ng trí th c kinh nghi mả ấ ủ ậ ữ ứ ệ
th c ti n, cho nên không có trí th c kinh nghi m th c ti n thì lý lu n khôngự ễ ứ ệ ự ễ ậ
th n y sinh, hình thành và phát tri n.ể ả ể
Th ba ứ , lý lu n không d ng l i vi c ph n ánh hi n tậ ừ ạ ở ệ ả ệ ượng, mà đi sâu vào xem xét b n ch t, m i liên h bên trong c a s v t, hi n tả ấ ố ệ ủ ự ậ ệ ượng. Do
đó lý lu n ph n ánh đậ ả ược tính t t y u, tính quy lu t c a s v t, hi n tấ ế ậ ủ ứ ậ ệ ượng,
đ a ra nh ng d báo xu hư ữ ự ướng v n đ ng, phát tri n c a s v t, hi nậ ộ ể ủ ự ậ ệ
tượng
Trang 6II. NGUYÊN T C TH NG NH T GI A LÝ LU N VÀ TH C TI NẮ Ố Ấ Ữ Ậ Ự Ễ
1. Vai trò quy t đ nh c a th c ti n đ i v i lý lu nế ị ủ ự ễ ố ớ ậ
Th nh t, th c ti n là c s c a lý lu n ứ ấ ự ễ ơ ở ủ ậ
Đi u đó có nghĩa, th c ti n là n n t ng, là đi m xu t phát c a lýề ự ễ ề ả ể ấ ủ
lu n. Chính trên n n t ng c a ho t đ ng th c ti n con ngậ ề ả ủ ạ ộ ự ễ ười m i có nhuớ
c u tìm hi u, khám phá th gi i, ho t đ ng nh n th c, lý lu n m i n yầ ể ế ớ ạ ộ ậ ứ ậ ớ ả sinh. Thông qua ho t đ ng th c ti n, con ngạ ộ ự ễ ười tác đ ng vào s v t làm choộ ự ậ chúng b c l nh ng thu c tính, tính ch t, quy lu t…Trên c s đó, conộ ộ ữ ộ ấ ậ ơ ở
người m i có hi u bi t v s v t và khái quát nh ng hi u bi t y d hìnhớ ể ế ề ự ậ ữ ể ế ấ ể thành, phát tri n lý lu n. Nh v y, chính nh có ho t đ ng th c ti n, lýể ậ ư ậ ở ạ ộ ự ễ
lu n m i ra đ i, phát tri n. Ph.Ăngghen đã t ng nh n m nh: “…chính vi cậ ớ ờ ể ừ ấ ạ ệ
người ta bi n đ i t nhiên, ch không ph i ch m t mình gi i t nhiên, v iế ổ ự ứ ả ỉ ộ ớ ự ớ tính cách t nhiên, là c s ch y u nh t và tr c ti p nh t c a t duy conự ơ ở ủ ế ấ ự ế ấ ủ ư
người đã phát tri n song song v i vi c ngể ớ ệ ười ta đã h c cái bi n t nhiên”ọ ế ự
Có th nói, m i hi u bi t c a con ngể ọ ể ế ủ ười dù tr c ti p hay gián ti p,ự ế ế
đ i v i ngố ớ ười này hay người khác, th h này hay th h khác, trình đế ệ ế ệ ở ộ kinh nghi m hay lý lu n,…suy cho cùng đ u b t ngu n t th c ti n. N uệ ậ ề ắ ồ ừ ự ễ ế không có ho t đ ng th c ti n, con ngạ ộ ự ễ ười không th có để ược lý lu n khoaậ
h c, cách m ng.ọ ạ
Th hai, th c ti n là đ ng l c c a lý lu n ứ ự ễ ộ ự ủ ậ
Th c ti n luôn v n đ ng, bi n đ i và luôn đ t ra nh ng nhu c u,ự ễ ậ ộ ế ổ ặ ữ ầ nhi m v , phệ ụ ương hướng m i cho lý lu n, đòi h i lý lu n ph i gi i quy t.ớ ậ ỏ ậ ả ả ế
Vì th , nó luôn b t con ngế ắ ưởi ph i đi sâu nghiên c u, m r ng s hi u b tả ứ ở ộ ự ể ế
hi n có, đánh giá ki m tra l i ki n th c cũ, cách ti p c n cũ, th m chí ph iệ ể ạ ế ứ ế ậ ậ ả thay th nh ng tri th c cũ, l c h u b ng nh ng tri th c m i. Trên c s đó,ế ữ ứ ạ ậ ằ ữ ứ ớ ơ ở
th c ti n thúc đ y nh n th c, lý lu n phát tri n. Đúng nh Ph.Ăngghen đãự ễ ẩ ậ ứ ậ ể ư nói, khi xã h i có nhu c u v k thu t thì nó thúc đ y khoa h c phát tri nộ ầ ề ỹ ậ ẩ ọ ể
h n mơ ườ ười tr ng Đ i h c.ạ ọ
Th c ti n còn là c s góp ph n rèn luy n các giác quan và t duyự ễ ơ ở ầ ệ ư
c a con ngủ ười, làm cho chúng ta phát tri n tinh t h n, hoàn thi n h n, năngể ế ơ ệ ơ
l c t duy loogic không ng ng đự ư ừ ược c ng c và phát tri n. trên c s đó,ủ ố ể ơ ở
Trang 7giúp con người nh n th c đ i tậ ứ ố ượng ngày c ng chính xác h n, sâu s c h n,ả ơ ắ ơ khái quát lý lu n đúng đ n h n.ậ ắ ơ
Thông qua ho t đ ng th c ti n, con ngạ ộ ự ễ ười còn ch t o ra các côngế ạ
c , phụ ương ti n, máy móc hi n đ i, nh kính hi n vi, kính thiên văn, tàu vũệ ệ ạ ư ể
tr … góp ph n h tr con ngụ ầ ỗ ợ ười “n i dài” các giác quan trong quá trìnhố khám phá chinh ph c th gi i.ụ ế ớ
Th ba, th c ti n là m c đích c a lý lu n ứ ự ễ ụ ủ ậ
Th c ti n là đích cu i cùng lý lu n ph i hự ễ ố ậ ả ướng t i, ph i gi i quy t.ớ ả ả ế Chính nhu c u s ng, nhu c u s n xu t v t ch t, c i t o t nhiên, xã h iầ ố ầ ả ấ ậ ấ ả ạ ự ộ
bu c con ngộ ười ph i tìm hi u, khám phá, nh n th c th gi i xung quanh.ả ể ậ ứ ế ớ Nghĩa là , nh n th c con ngậ ứ ười ngay t đ u đã b quy đ nh b i nhu c u th cừ ầ ị ị ở ẩ ự
ti n; ngễ ượ ạ ếc l i k t qu c a nh n th c, c a lý lu n s ph c v cho chínhả ủ ậ ứ ủ ậ ẽ ụ ụ
th c ti n phát tri n. Lý lu n không đáp ng đự ễ ễ ậ ứ ược m c đích th c ti n đ t ra,ụ ự ễ ặ
lý lu n đó s không có giá tr Nh ng tri th c – k t qu c a nh n th c,ậ ẽ ị ữ ứ ế ả ủ ậ ứ
nh ng lý lu n – k t qu c a khái quát hóa kinh nghi m th c ti n ch có giáữ ậ ế ả ủ ệ ự ễ ỉ
tr , có ý nghĩa đích th c khi đị ự ược v n d ng vào th c ti n, ph c v th cậ ụ ự ễ ụ ụ ự
ti n; c th là v n d ng vào ho t đ ng s n xu t v t ch t, ho t đ ng chínhể ụ ể ậ ụ ạ ộ ả ấ ậ ấ ạ ộ
tr xã h i và ho t đ ng th c nghi m khoa h c ph c v con ngị ộ ạ ộ ự ệ ọ ụ ụ ười. Lý lu nậ
có m c đích t thân, nó ch có giá tr khi thâm nh p vào th c ti n, đụ ự ỉ ị ậ ự ễ ược v tậ
ch t hóa, bi n tri th c khoa h c thành phấ ế ứ ọ ương ti n ttrong vi c bi n đ iệ ệ ế ổ
hi n th c.ệ ự
Th t , th c ti n là tiêu chu n ki m tra c a lý lu n ứ ứ ự ễ ẩ ể ủ ậ
Thông qua th c ti n ki m nghi m, con ngự ễ ể ệ ườ ẽi s xác nh n đậ ược tri
th c là đúng hay sai, chân lý hay sai l m. Ch có th c ti n m i là tiêu chu nứ ầ ỉ ự ễ ớ ẩ khách quan duy nh t đ kh ng đ nh chân lý, bác b sai l m. M i s bi nấ ể ẳ ị ỏ ầ ọ ự ế
đ i c a s nh n th c hay lý lu n suy cho cùng không th vổ ủ ự ậ ứ ậ ể ượt ra ngoài sự
ki m tra c a th c ti n. Con ngể ủ ự ễ ười có được nh ng hi u bi t v th gi iữ ể ế ề ế ớ thông qua ho t đ ng th c ti n. Do v y, chính th c ti n là tiêu chu n, làạ ộ ự ễ ậ ự ễ ẩ
thước đo giá tr c a nh ng tri th c mà con ngị ủ ữ ứ ười đã đ t đạ ược trong nh nậ
th c. Đ ng th i, nó b sung, đi u ch nh, phát tri n nh ng tri th c lý lu n đãứ ồ ờ ổ ề ỉ ể ữ ứ ậ
có, làm cbo lý lu n ngày càng đ y đ h n và sau sâu s c h n. C. Mác, trongậ ầ ủ ơ ắ ơ
lu n cậ ương v Phoiobac đã kh ng đ nh: “V n đ tìm hi u xem t duy c aề ẳ ị ấ ề ể ư ủ
Trang 8con người có th đ t t i chân lý khách quan không, hoàn toàn không ph i làể ạ ớ ả
m t v n đ lý lu n mà là m t v n đ th c ti n. Chính trong th c ti n màộ ấ ề ậ ộ ấ ề ự ễ ự ễ con người ph i ch ng minh chân lý, nghĩa là ch ng minh tính hi n th c vàả ứ ứ ệ ự
s c m nh, tính tr n t c c a t duy c a mình. S tranh trãi v tính hi n th cứ ạ ầ ụ ủ ư ủ ự ề ệ ự hay tính không hi n th c c a t duy tách r i th c ti n, là m t v n đ kinhệ ự ủ ư ờ ự ễ ộ ấ ề
vi n thu n túy”ệ ầ
Tiêu chu n th c ti n v a có tính tuy t đ i, v a có tính tẩ ự ễ ừ ệ ố ừ ương đ iốTính tuy t đ i c a tiêu chu n th c ti n th hi n ch , nó là tiêuệ ố ủ ẩ ự ễ ể ệ ở ỗ chu n khách quan duy nh t có th ki m tra tính đúng, sai c a lý lu n, kh ngẩ ấ ể ể ủ ậ ẳ
đ nh chân lý, bác b sai l m. T t c nh ng tri th c ch đị ỏ ầ ấ ả ữ ứ ứ ược th c ti nự ễ
ki m tra, xác nh n đ u không có c s kh ng đ nh tính đúng đ n c a nó.ể ậ ề ơ ở ẳ ị ắ ủ
Tính tương đ i c a tiêu chu n th c hi n ch , nó luôn v n đ ng,ố ủ ẩ ự ệ ở ỗ ậ ộ
bi n đ i, phát tri n, do đó, v i t cách là tiêu chu n chân lý nó không choế ổ ể ớ ư ẩ phép người ta xem b t k m t tri th c nào là b t di b t d ch, không thayấ ỳ ộ ứ ấ ấ ị
đ i. Vì v y, khi th c ti n thay đ i thì nh n th c, lý lu n cũng ph i thay đ iổ ậ ự ễ ổ ậ ứ ậ ả ổ theo cho phù h p v i th c ti n m i. Không có chân lý vĩnh vi n, b t di b tợ ớ ự ễ ớ ễ ấ ấ
d ch; m i tri th c dù là đúng v n ph i ti p t c ki m tra, đ k p th i bị ọ ứ ẫ ả ế ụ ể ể ị ờ ổ sung, phát tri n. M t khác, th c ti n m i lĩnh v c nh t đ nh ch đ s cể ặ ự ễ ở ỗ ự ấ ị ỉ ủ ứ
ki m tra nh ng tri th c n y sinh trong ph m vi lĩnh v c đó.ể ữ ứ ả ạ ự
Nh v y, th c ti n không nh ng là đi m xu t phát, là y u t đóngư ậ ự ễ ữ ể ấ ế ố vai trò quy t đ nh đ i v i s hình thành và phát tri n c a lý lu n, mà còn làế ị ố ớ ự ể ủ ậ
n i lý lu n ph i luôn hơ ậ ả ướng t i đ ki m nghi m tính đúng đ n c a mình.ớ ể ể ệ ắ ủ
2. Vai trò c a lý lu n đ i v i th c ti nủ ậ ố ớ ự ễ
Ch t ch H Chí Minh thủ ị ồ ường nh c nh : “ th c ti n không có lý lu nắ ở ự ễ ậ
hướng d n thì thành th c ti n mù quáng”. Đi u này có nghĩa r ng, lý lu nẫ ự ễ ề ằ ậ
m c dù do th c ti n quy t đ nh, nh ng b n thân quy t đ nh, nh ng b nặ ự ễ ế ị ư ả ế ị ư ả thân lý lu n khi đã hình thành thì l i có m t vai trò h t s c to l n đ i v iậ ạ ộ ế ứ ớ ố ớ
th c ti n. Vai trò c a lý lu n khoa h c đự ễ ủ ậ ọ ược th hi n nh ng đi m sau:ể ệ ở ữ ể
Th nh t ứ ấ , lý lu n đóng vai trò là “kim ch nam” cho ho t đ ng th cậ ỉ ạ ộ ự
ti n.ễ
Trang 9Lý lu n khoa h c đ nh hậ ọ ị ướng, ch đ o, soi sáng cho th c ti n, v ch raỉ ạ ự ễ ạ
phương hướng, phương pháp cho ho t đ ng th c ti n nh m bi n đ i hi nạ ộ ự ễ ằ ế ổ ệ
th c khách quan theo yêu c u, m c đích phát tri n c a con ngự ầ ụ ể ủ ười và xã h i.ộ
N u th c ti n không đế ự ễ ược ch đ o, soi đỉ ạ ường, d n d t b i lý lu n khoaẫ ắ ở ậ
h c thì th c ti n đó s m t phọ ự ễ ẽ ấ ương hướng, “ lúng túng nh nh m m t màư ắ ắ đi”, r i vào mò m m, vòng vo, có khi l i quay tr l i xu t phát đi m banơ ẫ ạ ở ạ ấ ể
đ u, không hi u qu , gây t n kém, lãng phí th i gián, công s c.ầ ệ ả ố ờ ứ
Th hai ứ , lý lu n thúc đ y phong trào cách m ng n y sinh, hình thànhậ ẩ ạ ả
và phát tri nể
Không có lý lu n cách m ng không th có phong trào cách m ng. Lýậ ạ ể ạ
lu n khoa h c, cách m ng góp ph n giáo d c, thuy t ph c, đ ng viên, t pậ ọ ạ ầ ụ ế ụ ộ ậ
qu n chúng đ t o nên nh ng phong trào ho t đ ng th c ti n r ng l n c aầ ể ạ ữ ạ ộ ự ễ ộ ớ ủ đông đ o qu n chúng. Nh có lý lu n khoa h c, phong trào cách m ng c aả ầ ờ ậ ọ ạ ủ
qu n chúng không còn mang tính t phát, tr thành ho t đ ng , ch đ ng, tầ ự ở ạ ộ ủ ộ ự giác, tích c c. C.Mác nh n m nh:… “lý lu n cũng se4tro73 thành l c lự ấ ạ ậ ự ượ ng
v t ch t, m t khi nó thâm nh p vào qu n chúng”ậ ấ ộ ậ ầ
Th ba ứ , lý lu n góp ph n d báo tậ ầ ự ương lai
B t c s v t, hi n tấ ứ ự ậ ệ ượng nào cũng luôn ch a đ ng nh ng ti n đ ,ứ ự ữ ề ề
m m m ng và kh năng phát tri n trong tầ ố ả ể ương lai c a chúng. Lý lu n n uủ ậ ế
ph n ánh đúng b n ch t, n m đả ả ấ ắ ược quy lu t v n đ ng, phát tri n c a sậ ậ ộ ể ủ ự
v t, hi n tậ ệ ượng. Nh v y,d báo tư ậ ự ương lai là k t qu c a thao tác t duy,ế ả ủ ư
nh phân tích và t ng h p, lo6gic và l ch s …t c là quá trình nh n th c,ư ổ ợ ị ử ứ ậ ứ
ph n ánh, phán đoán v s v n đ ng, bi n đ i, phát tri n c a s v t, hi nả ề ự ậ ộ ế ổ ể ủ ự ậ ệ
tượng. D báo tự ương lai là m t trong nh ng nguyên nhân có ý nghĩa quy tộ ữ ế
đ nh đ n hi u qu ho t đ ng nh n th c và th c ti n c a con ngị ế ệ ả ạ ộ ậ ứ ự ễ ủ ười. Khi con người ngày càng đi sâu khám phá gi i t nhiên vô cùng vô t n b ngớ ự ậ ằ
nh ng phữ ương ti n khoa h c hi n đ i thì càng c n có nh ng d báo. Chínhệ ọ ệ ạ ầ ữ ự
vì v y, ch c năng d báo là m t ch c năng r t quan tr ng c a lý lu n.ậ ứ ự ộ ứ ấ ọ ủ ậ
Nh v y, th c ti n và lý lu n không tách r i nhau, giũa chúng có sư ậ ự ễ ậ ờ ự liên h , xâm nh p, t o đi u ki n cho nhau cùng phát tri n. Vì th , trongệ ậ ạ ề ệ ể ế
ho t đ ng nh n th c và ho t đ ng th c ti n, chúng ta ph i quán tri tạ ộ ậ ứ ạ ộ ự ễ ả ệ nguyên t c th ng nh t gi a lý lu n và th c ti n. Đây là nguyên t c căn b nắ ố ấ ữ ậ ự ễ ắ ả
Trang 10c a ch nghĩa Mácle6nin. Quán tri t nguyên t c này có ý nghĩa r t quanủ ủ ệ ắ ấ
tr ng đ i v i công cu c đ i m i nọ ố ớ ộ ổ ớ ờ ước ta hi n nay.ệ
III. VAI TRÒ NGUYÊN T C THÔNG NH T GI A LÝ LU NẮ Ấ Ữ Ậ
VÀ TH C TI N V I VI C PHÁT TRI N LÝ LU N VI T NAMỰ Ễ Ớ Ệ Ể Ậ Ở Ệ
HI N NAYỆ
Ho t đ ng th c ti n là c s , là ngu n g c, là đ ng l c, là m c đích,ạ ộ ự ễ ơ ở ồ ố ộ ự ụ
là tiêu chu n c a nh n th c.ẩ ủ ậ ứ
1.Th c ti n là c s , ngu n g c c a nh n th cự ễ ơ ở ồ ố ủ ậ ứ
Trong ho t đ ng th c ti n, con ngạ ộ ự ễ ười làm bi n đ i th gi i kháchế ổ ế ớ quan, b t các s v t, hi n tắ ự ậ ệ ượng c a th gi i khách quan ph i b c lủ ế ớ ả ộ ộ
nh ng thu c tính và quy lu t c a chúng. Trong quá trình ho t đ ng th cữ ộ ậ ủ ạ ộ ự
ti n luôn luôn n y sinh các v n đ đòi h i con ngễ ả ấ ề ỏ ười ph i gi i đáp và do đóả ả
nh n th c đậ ứ ược hình thành. Nh v y, qua ho t đ ng th c ti n mà conư ậ ạ ộ ự ễ
ngườ ựi t hoàn thi n và phát tri n th gi i quan( t o đi u ki n cho nh nệ ể ế ớ ạ ề ệ ậ
Chính ho t đ ng th c ti n đã đ t ra các nhu c u cho nh n th c, t oạ ộ ự ễ ặ ầ ậ ứ ạ
ra các phương ti n hi n đ i giúp con ngệ ệ ạ ười đi sâu tìm hi u t nhiên.ể ự
Th nh t, Th c ti n là đ ng l c c a nh n th c ư ấ ự ễ ộ ự ủ ậ ứ
Ngay t đ u, nh n th c đã b t ngu n t th c ti n, do th c ti n quy đ nh.ừ ầ ậ ứ ắ ồ ừ ự ễ ự ễ ị
M i bỗ ước phát tri n c a th c ti n l i luôn luôn đ t ra nh ng v n đ m iể ủ ự ễ ạ ặ ữ ấ ề ớ cho nh n th c, thúc đ y nh n th c ti p t c phát tri n. Nh v y th c ti nậ ứ ẩ ậ ứ ế ụ ể ư ậ ự ễ trang b nh ng phị ữ ương ti n m i, đ t ra nh ng nhu c u c p bách h n, nó ràệ ớ ặ ữ ầ ấ ơ soát s nh n th c. Th c ti n l p đi l p l i nhi u l n, các tài li u thu th pự ậ ứ ự ễ ắ ắ ạ ề ầ ệ ậ
được phong phú, nhi u v , con ngề ẻ ười m i phân bi t đớ ệ ược đâu là m i quanố
h ng u nhiên b ngoài, đâu là m i liên h b n ch t, nh ng quy lu t v nệ ẫ ề ố ệ ả ấ ữ ậ ậ
đ ng và phát tri n c a s v t.ộ ể ủ ự ậ
Th hai,Th c ti n là m c đích c a nh n th c ứ ự ễ ụ ủ ậ ứ
Trang 11Nh ng tri th c khoa h c ch có ý nghĩa th c ti n khi nó đữ ứ ọ ỉ ự ễ ược v n d ng vàoậ ụ
th c ti n. M c đích cu i cùng c a nh n th c không ph i là b n thân các triự ễ ụ ố ủ ậ ứ ả ả
th c mà là nh m c i t o hi n th c khách quan, đáp ng nh ng nhu c u v tứ ằ ả ạ ệ ứ ứ ữ ầ ậ
ch t và tinh th n xã h i. S hình thành và phát tri n c a nh n th c là b tấ ầ ộ ự ể ủ ậ ứ ắ ngu n t th c ti n, do yêu c u c a th c ti n. ồ ừ ự ễ ầ ủ ự ễ
Nh n th c ch tr v hoàn thành ch c năng c a mình khi nó ch đ oậ ứ ỉ ở ề ứ ủ ỉ ạ
ho t đ ng th c ti n, giúp cho ho t đ ng th c ti n có hi u qu h n. Ch cóạ ộ ự ễ ạ ộ ự ễ ệ ả ơ ỉ thông qua ho t đ ng th c ti n, thì tri th c con ngạ ộ ự ễ ứ ười m i th hi n đớ ể ệ ượ c
s c m nh c a mình, s hi u bi t c a con ngứ ạ ủ ự ể ế ủ ười m i có ý nghĩa.ớ
Th ba, Th c ti n là tiêu chu n c a nh n th c ứ ự ễ ẩ ủ ậ ứ
B ng th c ti n mà ki m ch ng nh n th c đúng hay sai. Khi nh n th c đúngằ ự ễ ể ứ ậ ứ ậ ứ thì nó ph c v th c ti n phát tri n và ngụ ụ ự ễ ể ượ ạc l i
Th t ,Th c ti n là tiêu chu n c a chân lý ứ ư ự ễ ẩ ủ
a) Chân lý
Là nh ng tri th c ph n ánh đúng đ n th gi i khách quan đữ ứ ả ắ ế ớ ược th cự
ti n kh ng đ nh ( n i dung khách quan, có ý nghĩa giá tr đ i v i đ i s ngễ ẳ ị ộ ị ố ớ ờ ố con người)
Chân lý mang tính khách quan, nó không ph thu c vào s đông (víụ ộ ố
d : chân lý tôn giáo).ụ
Chân lý mang tính hai m t ( tuy t đ i và tặ ệ ố ương đ i ) vì tính hai m tố ặ trong quá trình nh n th c c a nhân lo i.ậ ứ ủ ạ
b) Th c ti n là tiêu chu n c a chân lýự ễ ẩ ủ
Theo quan đi m c a ch nghĩa duy v t bi n ch ng, tiêu chu n để ủ ủ ậ ệ ứ ẩ ể
ki m tra chân lý không ph i là ý th c t tể ả ứ ư ưởng, t duy mà là th c ti n. B iư ự ễ ở
vì ch có thông qua ho t đ ng th c ti n, tri th c m i tr l i tác đ ng vàoỉ ạ ộ ự ễ ứ ớ ở ạ ộ
th gi i v t ch t, qua đó nó đế ớ ậ ấ ược ”hi n th c hoá”, “v t ch t h n” thành cácệ ự ậ ấ ơ khách th c m tính. T đó m i có căn c đ đánh giá nh n th c c a conể ả ừ ớ ứ ể ậ ứ ủ
người đúng hay sai, có đ t t i chân lý hay không.ạ ớ
Th c ti n có r t nhi u hình th c khác nhau, nên nh n th c c a con ngự ễ ấ ề ứ ậ ứ ủ ườ icũng được ki m tra thông qua r t nhi u hình th c khác nhau.ể ấ ề ứ
+Th c ti n c a xã h i luôn luôn v n đ ng và phát tri n.ự ễ ủ ộ ậ ộ ể
Trang 12+Th c ti n trong m i giai đo n l ch s đ u có gi i h n. Nó khôngự ễ ỗ ạ ị ử ề ớ ạ
th ch ng minh hay bác b hoàn toàn m t tri th c nào đó c a con ngể ứ ỏ ộ ứ ủ ười mà
nó được th c ti n ti p theo ch ng minh, b sung thêm. ự ễ ế ứ ổ
Nh v y tiêu chu n th c ti n cũng mang tính ch t bi n ch ng và như ậ ẩ ự ễ ấ ệ ứ ư
v y m i có kh năng ki m tra m t cách chính xác s phát tri n bi n ch ngậ ớ ả ể ộ ự ể ệ ứ
c a nh n th c. ủ ậ ứ
c) Ý nghĩa:
Th c ti n l n nh t nự ễ ớ ấ ở ước ta hi n nay là th c ti n xây d ng n n kinhệ ự ễ ự ề
t th trế ị ường m i, n n văn hoá m i đ m đà b n s c dân t c và ch đ xãớ ề ớ ậ ả ắ ộ ế ộ
h i m i: công b ng, bình đ ng, tién b ộ ớ ằ ẳ ộ
Trong lĩnh v c kinh t , đự ế ường l i, chính sách hay các gi i pháp kinhố ả
t c th mu n bi t đúng hay sai đ u ph i thông qua v n d ng chúng trongế ụ ể ố ế ề ả ậ ụ
s n xu t, kinh doanh cũng nh qu n lý các quá trình đó. Đả ấ ư ả ường l i chínhố sách cũng nh các gi i pháp kinh t ch đúng khi chúng mang l i hi u quư ả ế ỉ ạ ệ ả kinh t , thúc đ y s n xu t phát tri n, nâng cao năng su t lao đ ng, làm choế ẩ ả ấ ể ấ ộ dân giàu, nước m nh, xã h i công b ng, văn minh.ạ ộ ằ
Công cu c xây d ng ch nghĩa xã h i sau nh ng bộ ự ủ ộ ữ ước ti n và nh ngế ữ thành t u to l n mang l i ý nghĩa l ch s , gi đây l i đ t ra nhi u v n đự ớ ạ ị ử ờ ạ ặ ề ấ ề
c n gi i quy t. Nh ng ho t đ ng nghiên c u lý lu n chính là nh m tìm raầ ả ế ữ ạ ộ ứ ậ ằ
l i gi i đáp cho nh ng v n đ c a giai đo n cách m ng hi n nay. Côngờ ả ữ ấ ề ủ ạ ạ ệ
cu c đ i m i nộ ổ ớ ở ước ta v a là m c tiêu, v a là đ ng l c m nh m thúcừ ụ ừ ộ ự ạ ẽ
đ y ho t đ ng nh n th c nói chung và công tác lý lu n nói riêng, nh t đ nhẩ ạ ộ ậ ứ ậ ấ ị
s đem l i cho chúng ta nh ng hi u bi t m i, phong phú h n và c th h nẽ ạ ữ ể ế ớ ơ ụ ể ơ
v mô hình ch nghĩa xã h i, v con đề ủ ộ ề ường đi lên ch nghĩa xã h i nủ ộ ở ướ c
ta.
2. M i quan h gi a lý lu n và th c ti nố ệ ữ ậ ự ễ
2.1. Lý lu nậ
a. Khái ni m: ệ Là m t h th ng nh ng tri th c độ ệ ố ữ ứ ược khái quát t th cừ ự
ti n. Nó ph n ánh nh ng quy lu t, c a t ng lĩnh v c trong hi n th c kháchễ ả ữ ậ ủ ừ ự ệ ự quan
Trang 13b. Đ c đi m: ặ ể Lý lu n mang tính h th ng, nó ra đ i trên c s đápậ ệ ố ờ ơ ở
ng nhu c u c a xã h i nên b t k m t lý lu n nào cũng mang tính m c
đích và ng d ng.ứ ụ
Nó mang tính h th ng cao, t ch c có khoa h c.ệ ố ổ ứ ọ
2.2. M i quan h gi a lý lu n và th c ti nố ệ ữ ậ ự ễ
Được th hi n b ng m i quan h gi a nh n th c và th c ti n. GI aể ệ ằ ố ệ ữ ậ ứ ự ễ ữ
lý lu n và th c ti n th ng nh t bi n ch ng v i nhau. S th ng nh t đó b tậ ự ễ ố ấ ệ ứ ớ ự ố ấ ắ ngu n t ch : chúng đ u là ho t đ ng c a con ngồ ừ ỗ ề ạ ộ ủ ười, đ u nh m m c đíchề ằ ụ
c i t o t nhiên và c i t o xã h i đ tho mãn nhu c u c a con ngả ạ ự ả ạ ộ ể ả ầ ủ ười
a) Lý lu n b t ngu n t th c ti n ậ ắ ồ ừ ự ễ
Lý lu n d a trên nhu c u c a th c ti n và l y đậ ự ầ ủ ự ễ ấ ược ch t li u c aấ ệ ủ
th c ti n. Th c ti n là ho t đ ng c b n nh t c a con ngự ễ ự ễ ạ ộ ơ ả ấ ủ ười, quy t đ nhế ị
s t n t i và phát tri n xã h i. Lý lu n không có m c đích t nó mà m cự ồ ạ ể ộ ậ ụ ự ụ đích cu i cùng là ph c v th c ti n. S c s ng c a lý lu n chính là luôn luônố ụ ụ ự ễ ứ ố ủ ậ
g n li n v i th c ti n, ph c v cho yêu c u c a th c ti n. ắ ề ớ ự ễ ụ ụ ầ ủ ự ế
b) Lý lu n m đ ậ ở ườ ng và h ướ ng d n ho t đ ng c a th c ti n ẫ ạ ộ ủ ự ễ
Ví d : lý lu n Mác Lênin hụ ậ ướng d n con đẫ ường đ u tranh c a giaiấ ủ
c p vô s n.ấ ả S thành công hay th t b i c a ho t đ ng th c ti n là tuự ấ ạ ủ ạ ộ ự ễ ỳ thu c vào nó độ ược hướng d n b i lý lu n nào, có khoa h c hay không? Sẫ ở ậ ọ ự phát tri n c a lý lu n là do yêu c u c a th c ti n, đi u đó cũng nói lên th cể ủ ậ ầ ủ ự ễ ề ự
ti n không tách r i lý lu n, không th thi u s hễ ờ ậ ể ế ự ướng d n c a lý lu n.ẫ ủ ậ
Vai trò c a lý lu n khoa h c là ch : nó đ a l i cho th c ti n các triủ ậ ọ ở ỗ ư ạ ự ễ
th c đúng đ n v các quy lu t v n đ ng, phát tri n c a hi n th c kháchứ ắ ề ậ ậ ộ ể ủ ệ ự quan, t đó m i có c s đ đ nh ra m c tiêu và phừ ớ ơ ở ể ị ụ ương pháp đúng đ n choắ
ho t đ ng th c ti n.ạ ộ ự ễ
Quan h lý lu n và th c ti n mang tính ch t ph c t p, quan h đó cóệ ậ ự ễ ấ ứ ạ ệ
th là th ng nh t ho c mâu thu n đ i l p.ể ố ấ ặ ẫ ố ậ
c) Lý lu n và th c ti n là th ng nh t ậ ự ễ ố ấ
Lý lu n và th c ti n th ng nh t khi giai c p th ng tr còn mang tinhậ ự ễ ố ấ ấ ố ị
th n ti n b và còn gi s m nh l ch s Khi lý lu n và th c ti n th ngầ ế ộ ữ ứ ệ ị ử ậ ự ễ ố
nh t thì chúng s tăng cấ ẽ ường l n nhau và phát huy vai trò c a nhau. Sẫ ủ ự
Trang 14th ng nh t đó là m t trong nh ng nguyên lý căn b n c a tri t h c Mácố ấ ộ ữ ả ủ ế ọ Lênin.
d) S mâu thu n c a lý lu n và th c ti n ự ẫ ủ ậ ự ễ
X y ra khi giai c p th ng tr tr nên ph n đ ng, l i th i, l c h u. Khiả ấ ố ị ở ả ộ ỗ ờ ạ ậ mâu thu n n y sinh, chúng s làm gi m nh hẫ ả ẽ ả ả ưởng c a nhau. Đi u đó d nủ ề ẫ
đ n m i đế ọ ường l i, chính sách xã h i tr nên l c h u và ph n đ ng.ố ộ ở ạ ậ ả ộ
*Ý nghĩa:
C n ph i tăng cầ ả ường, phát huy vai trò c a lý lu n đ i v i xã h i, đ củ ậ ố ớ ộ ặ
bi t là lý lu n xã h i mà quan tr ng là lý lu n Mác Lênin và các lý lu n vệ ậ ộ ọ ậ ậ ề kinh t ế
Trước ch nghĩa Mác, trong lý lu n nh n th c, ph m trù th c ti nủ ậ ậ ứ ạ ự ễ
h u nh không có ch đ ng nào. Nhi u ngầ ư ỗ ứ ề ười còn hình dung th c ti n v iự ễ ớ
b m t x u xí c a con buôn (Ph Bách). Trong “Ch nghĩa duy v t và chộ ặ ấ ủ ơ ủ ậ ủ nghĩa kinh nghi m phê phán”, sau khi phê phán E. Ma Kh và m t s ngệ ơ ộ ố ươ ikhác đã ”c g t th c ti n ra kh i lý lu n nh n th c, coi th c ti n nh m tố ạ ự ễ ỏ ậ ậ ứ ự ễ ư ộ cái gì không đáng nghiên c u v m t nh n th c lu n, đã ”đem cái tiêuứ ề ặ ậ ứ ậ chu n th c ti n là cái giúp cho m i ngẩ ự ễ ỗ ười phân bi t đệ ượ ả ưởc o t ng v iớ
hi n th c đ t ra ngoài gi i h n c a khoa h c, c a lý lu n nh n th c đệ ự ặ ớ ạ ủ ọ ủ ậ ậ ứ ể
d n ch cho ch nghĩa duy tâm và thuy t b t kh tri”. ọ ỗ ủ ế ấ ả
V.I.Lênin đã kh ng đ nh: quan đi m v đ i s ng, v th c ti n ph i làẳ ị ể ề ờ ố ề ự ễ ả quan đi m th nh t và c b n c a lý lu n v nh n th c. (“V.I.Lênin toànể ứ ấ ơ ả ủ ậ ề ậ ứ
t p” – 1980)ậ
Chính vì s quan tr ng c a m i quan h gi a lý lu n và th c ti n nênự ọ ủ ố ệ ữ ậ ự ễ
đ i v i nố ớ ước ta trong giai đo n này c n đ m b o s th ng nh t gi a lýạ ầ ả ả ự ố ấ ữ
lu n và ho t đ ng. Hi n nay, nậ ạ ộ ệ ước ta đang ti n hành đ i m i m t cách toànế ổ ớ ộ
di n các m t c a đ i s ng xã h i, mà trong đó đ i m i kinh t là trung tâm.ệ ặ ủ ờ ố ộ ổ ớ ế
Đ i m i t n n kinh t t p trung quan liêu sang n n kinh t th trổ ớ ừ ề ế ậ ề ế ị ường có
s qu n lý c a Nhà nự ả ủ ước là m t v n đ h t s c m i m ch a có l i gi iộ ấ ề ế ứ ớ ẻ ư ờ ả đáp s n. Và chúng ta cũng không bao gi có th có m t l i gi i s n sau đóẵ ờ ể ộ ờ ả ẵ
m i đi vào ti n hành đ i m i. Quá trình đ i m i nói chung, đ i m i kinh tớ ế ổ ớ ổ ớ ổ ớ ế