1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng ngắt đêm đến khả năng ra hoa, đậu quả trái vụ và năng suất của giống thanh long ruột đỏ TL5 trồng tại Gia Lâm, Hà Nội

7 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 655,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu xử lý ra hoa trái vụ cho giống thanh long ruột đỏ TL5 trồng tại Gia Lâm, Hà Nội nhằm mục tiêu xây dựng quy trình kỹ thuật rải vụ thu hoạch cho giống thanh long ruột đỏ ở các tỉnh phía Bắc.

Trang 1

ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI GIAN CHIẾU SÁNG NGẮT ĐÊM ĐẾN KHẢ NĂNG RA HOA, ĐẬU QUẢ TRÁI VỤ VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG THANH LONG RUỘT ĐỎ TL5

TRỒNG TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI

Nguyễn Thị Thu Hương1*, Nguyễn Quốc Hùng1, Đoàn Văn Lư2

1Viện Nghiên cứu Rau quả

2Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

*Tác giả liên hệ: huonglv39@gmail.com

TÓM TẮT Nghiên cứu xử lý ra hoa trái vụ cho giống thanh long ruột đỏ TL5 trồng tại Gia Lâm, Hà Nội nhằm mục tiêu xây dựng quy trình kỹ thuật rải vụ thu hoạch cho giống thanh long ruột đỏ ở các tỉnh phía Bắc Nghiên cứu được thực hiện trong 2 vụ, vụ chiếu 1 ngày 20/10/2016, vụ chiếu 2 ngày 20/10/2017; sử dụng bóng điện sợi đốt công suất

60 W, ánh sáng màu vàng với 5 công thức thời gian chiếu sáng: 13, 16, 19, 22 và 25 đêm; thời gian chiếu sáng từ

22 h đêm đến 3 h sáng Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn, mỗi công thức 20 trụ/lần nhắc Kết quả nghiên cứu thu được cho thấy ở cả 2 vụ xử lý chiếu sáng, các công thức xử lý chiếu sáng 19, 22 và 25 đêm đều cho cây có khả năng ra hoa tốt Số lượng cành/trụ xuất hiện nụ hoa và số nụ hoa ổn định/trụ của các công thức xử lý chiếu sáng tương ứng đạt được 28,2-33,6 cành và 52,7-67,2 nụ hoa và đều khác biệt có ý nghĩa so với các công thức xử lý với thời gian chiếu sáng 13 và 16 đêm Năng suất thực thu ở các công thức xử lý chiếu sáng 19; 22 và 25 đêm đạt 6,2-7,3 kg/trụ ở cả 2 vụ xử lý và sai khác có ý nghĩa so với các công thức có thời gian chiếu sáng ngắn hơn Trong các công thức xử lý chiếu sáng, công thức xử lý chiếu sáng 22 đêm đạt hiệu quả cao nhất, tăng lãi 150,8 triệu đồng/ha ở vụ chiếu 1 và 144,8 triệu đồng/ha ở vụ chiếu 2

Từ khóa: Xử lý ra hoa trái vụ, thời gian chiếu sáng, nụ hoa, thanh long ruột đỏ TL5, Hà Nội

Effect of Night Break Duration on Off-Season Flowering, Fruiting and Yield of Red Dragon Fruit Cultivar Tl5 in Gia Lam, Hanoi

ABSTRACT The study was aimed to establish a technical protocol to extend the fruit harvest in Northern provinces for off-season flowering of red-fleshed dragon fruit TL5 variety growing in Gia Lam, Hanoi The study was conducted in 2 seasons of lighting, on October 20, 2016, and October 20, 2017 The lighting treatment used 60W incandescent light bulbs to supplement light from 10 pm to 3 am, in the 5 different lighting durations of 13, 16, 19, 22 and 25 nights The experiment was arranged in RCBD, with 20 posts/treatment for each replication The results showed that in both seasons of lighting supplement, the treatments of lighting in 19, 22 and 25 nights were recorded with good flowering The number of shoots per post-producing flower buds and number of stable flower buds per post in these lighting treatments reached 28.2-33.6 and 52.7-67.2 respectively, which were significantly different from those of the treatments with 13 and 16 nights of lighting Actual yields in treatments of 19; 22 and 25 supplement nights reached 6.2 to 7.3 kg/post in both the 2 seasons, which were significantly different from those of treatments with fewer lighting days Among the lighting treatments, the supplement in 22 nights was the most effective that the profits were increased to 150.8 million dong/ha in the first crop and 144.8 million dong/ha in the second crop

Keywords: Off-season flower induction, lighting period, flower buds, red dragon fruit cultivar TL5, Hanoi

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Cây thanh long (Hylocereus undatus Haw)

thuüc hö XĂĈng røng (Cactaceae) (Mizrahi & cs.,

1997), có nguøn gùc ċ các vùng sa mäc Mehico

và Colombia Cåy thanh long đĂčc ngĂĉi Pháp

Trang 2

du nhêp vào Việt Nam cách đåy không müt

trëm nëm (VĀ C÷ng Hêu, 1996) Theo sù liệu

cÿa Bü Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn,

nëm 2018 diện tích thanh long cÿa câ nĂĊc là

53.899 ha vĊi sân lĂčng đät 1.061 nghìn tçn (Bü

Nơng nghiệp và PTNT, 2019) Ở các tỉnh phía

Bíc, thanh long đĂčc trøng têp trung täi müt sù

tỉnh: SĈn La, Hà Giang, Phþ Thư, Vĩnh Phþc,

Hâi DĂĈng, Quâng Ninh và Hà Nüi Thanh long

là cây ngày dài, ra hoa tć nhiên trong điều kiện

ngày dài, đêm ngín (Luders, 1999) Trong hai

nhĩm giùng thanh long ruüt tríng và đơ, cây

thanh long ruüt đơ phân Ąng khơng chðt vĊi ánh

sáng ngày dài (Dinh Ha Tran & cs., 2015), do

vêy trong điều kiện khí hêu cÿa các tỉnh phía

Bíc thĉi gian cây ra hoa tć nhiên trong nëm dài

hĈn so vĊi cây thanh long ruüt tríng Tuy nhiên,

thĉi gian ra hoa tć nhiên cÿa giùng chỉ tă tháng

4 tĊi tháng 9, không thĉi gian cịn läi trong

nëm ngày ngín hĈn nên cåy kh÷ng thể ra hoa tć

nhiên Để râi vā thu hộch quâ, việc xą lý ra

hoa trái vā cho cây thanh long bìng kđ thuêt

chiếu sáng bú sung ngít đêm dài thành 2 đêm

ngín đã đĂčc áp dāng phú biến ċ các tỉnh phía

Nam (Lê Vën Bị & cs., 2014) Ở các tỉnh phía

Bíc cĩ mýa đ÷ng länh nên việc xą lý ra hoa trái

vā cho thanh long ruüt đơ địi hơi phâi nghiên

cĄu xác định đĂčc thĉi gian chiếu sáng thích

hčp để cây cĩ khâ nëng ra hoa, đêu quâ và nëng

suçt thu đĂčc ċ mĄc cĩ hiệu quâ kinh tế

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu, địa điểm và thời gian

nghiên cứu

Giùng thanh long ruüt đơ TL5 đĂčc cơng

nhên giùng sân xuçt thą nëm 2015

Nghiên cĄu đĂčc thćc hiện trong 2 nëm

2016-2017 täi Viện Nghiên cĄu Rau quâ, thị

trçn Trâu QuĎ, huyện Gia Lâm, thành phù

Hà Nüi

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm đĂčc triển khai trên vĂĉn trøng

sïn, cåy 4 nëm tuúi Thí nghiệm gøm 5 cơng thĄc (CT), chiếu sáng liên tāc 13-25 đêm: CT1:

13 đêm; CT2: 16 đêm; CT3: 19 đêm; CT4: 22 đêm và CT5: 25 đêm Thí nghiệm đĂčc bù trí theo khùi ngéu nhiên hồn tồn, mûi cơng thĄc

20 trā/lỉn nhíc

Thĉi gian bít đỉu chiếu sáng: 20/10/2016 và 20/10/2017, sù giĉ chiếu là 5 giĉ (bít đỉu tă 22 giĉ) Są dāng bĩng điện sči đùt cơng suçt 60 W, ánh sáng màu vàng Mêt đü bĩng: 1 bĩng/trā và đĂčc líp giĆa hai hàng thanh long, cao cách mðt đçt 1 m GiĆa các cơng thĄc và nhíc läi đĂčc ngën cách bìng lĂĊi đen che 100% ánh sáng, trên mûi bĩng cĩ các chāp để têp trung ánh sáng cho cây thanh long thí nghiệm

Kđ thuêt chëm sĩc đĂčc áp dāng theo quy trình chëm sĩc cåy thanh long cÿa Viện Nghiên cĄu Rau quâ đĂčc ban hành nëm 2015

2.2.2 Các chỉ tiêu theo dõi

Các chỉ tiêu theo dõi bao gøm: Thĉi gian bít đỉu xuçt hiện nā sau dăng chiếu sáng, thĉi gian xuçt hiện đến kết thúc xuçt hiện nā, túng sù cành xuçt hiện nā, túng sù nā xuçt hiện, tĐ lệ

nā dị hình, tĐ lệ rāng nā, thĉi gian xuçt hiện nā đến nċ hoa, tĐ lệ đêu quâ, thĉi gian tă nċ hoa đến thu hộch, thĉi điểm thu hộch, sù quâ thu hộch, nëng suçt, khùi lĂčng quâ, tĐ lệ phỉn ën đĂčc, đü brix, hiệu quâ kinh tế

2.2.3 Xử lý số liệu

Sù liệu đĂčc xą lý theo phĂĈng pháp thùng

kê sinh hưc IRRISTAT, Ąng dāng chĂĈng trình Excel, IRRISTAT 5.0 trên máy vi tính

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng đến động thái xuất hiện hoa ở giống thanh long ruột đỏ TL5 trồng tại Gia Lâm, Hà Nội

Kết quâ theo dõi ânh hĂċng cÿa thĉi gian chiếu sáng đến đüng thái xuçt hiện hoa ċ giùng thanh long ruüt đơ TL5 trøng täi Gia Lâm,

Hà Nüi qua 2 vā thí nghiệm đĂčc trình bày ċ bâng 1

Trang 3

Bâng 1 Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng đến động thái xuất hiện hoa

ở giống thanh long TL5

Công thức

chiếu sáng

Thời gian xuất hiện nụ hoa đầu tiên sau dừng chiếu sáng (ngày)

Thời gian xuất hiện đến kết thúc xuất hiện nụ (ngày)

Tổng số cành xuất hiện nụ hoa (cành/trụ)

Tổng số nụ hoa xuất hiện (nụ/trụ)

Tổng số nụ hoa ổn định (nụ/trụ)

Vụ chiếu 1 (10/2016)

Vụ chiếu 2 (10/2017)

Ghi chú: Trên cùng một cột số liệu, các giá trị có cùng chữ cái không sai khác có ý nghĩa với p <0,05

Sù liệu ċ bâng 1 cho thçy trong thĉi gian

chiếu sáng cây thanh long không xuçt hiện nā

cho tĊi khi ngăng chiếu sáng tă 2,8 đến 3,2

ngày Chỉ tiêu này tĂĈng tć nhau ċ tçt câ các

công thĄc và ún định qua 2 nëm theo dõi Giùng

thanh long ruüt đô TL5 có đðc tính ra hoa rçt

têp trung trong điều kiện ra hoa chính vā; thĉi

gian xuçt hiện nā cÿa 1 đčt kéo dài tă 2 ngày

đến 3 ngày Tuy nhiên, trong điều kiện xą lý ra

hoa trái vā, chiếu sáng thĉi điểm tháng 10, thĉi

gian xuçt hiện nā đến kết thúc xuçt hiện nā kéo

dài hĈn so vĊi đčt hoa tć nhiên, thể hiện rõ nhçt

ċ các công thĄc 1; 2 ċ vā 1 (3,2-3,3 ngày) và ċ

công thĄc 1; 2; 3 vā 2 (3,2-3,5 ngày)

Sù cành xuçt hiện nā trên trā là chỉ tiêu

đánh giá mĄc đü phân bù nā trên trā và sù cành

xuçt hiện nā càng cao, cây càng có khâ nëng cho

nëng suçt cao hĈn Ở vā chiếu sáng thĄ nhçt

(nëm 2016), trên trā có 11,0-12,6 cành xuçt hiện

nā ċ công thĄc 1 và công thĄc 2; các công thĄc 3;

4 và 5 có sù cành xuçt hiện nā trên trā đät tĂĈng

đùi cao, đät tă 28,2 đến 33,6 cành TĂĈng tć ċ vā

chiếu sáng thĄ 2 (nëm 2017), sù cành xuçt hiện

nā đät đĂčc cao nhçt ċ các công thĄc 3; 4 và 5

(29,5-32,5 cành); các công thĄc 1, 2 có sù lĂčng

cành trên trā xuçt hiện nā thçp hĈn

Trong điều kiện sinh thái ċ các tỉnh phía Nam, thĉi gian chiếu sáng khác nhau đã có ânh hĂċng đến khâ nëng ra hoa, sù lĂčng nā hoa trên trā (Nguyễn Vën Kế, 2000) Ở câ 2 vā xą lý

ra hoa trái vā, sù nā hoa trên trā đät đĂčc tëng dæn khi tëng thĉi gian chiếu sáng, đät cao hĈn ċ các công thĄc 3; 4 và công thĄc 5 Sù nā hoa trên trā cÿa các công thĄc 3-5 đät 62,0-70,4 nā hoa/trā ċ vā xą lď 1 (nëm 2016) và đät 58,5-72,3

nā hoa/trā ċ vā xą lď 2 (nëm 2017) Sù nā hoa xuçt hiện trên trā đät thçp hĈn ċ công thĄc 1 và

2 vĊi 25,6-30,4 nā hoa/trā (nëm 2016) và 25,2-32,6 nā hoa/trā (nëm 2017)

Khác vĊi müt sù cåy ën quâ khác, cây thanh long ra hoa tć nhiên trong điều kiện ánh sáng ngày dài, đêm ngín và xuçt hiện nhiều đčt hoa trong nëm (Pascua & cs., 2013) Khi cây ra hoa gðp điều kiện bçt thuên nhĂ níng nóng, èm đü không khí thçp, cây thĂĉng xuçt hiện tĐ lệ nā dị hình nhçt định vĊi các däng hình đỉnh nā hoa bị méo hoðc nā phát triển thành hoa không có nhāy hoðc nhāy cao hĈn hîn các chỉ nhị Kết quâ nghiên cĄu thu đĂčc cho thçy khi xą lý ra hoa trái vā, tĐ lệ nā dị hình trên giùng thanh long ruüt đô TL5 xuçt hiện ċ công thĄc 1 vĊi tĐ

lệ 1,2-1,3% qua 2 vā xą lý

Trang 4

Bâng 2 Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng đến khâ năng hình thành hoa,

tỷ lệ đậu quâ của giống thanh long TL5

Cơng thức

chiếu sáng

Tỷ lệ nụ

dị hình (%)

Tỷ lệ rụng

nụ (%)

Thời gian xuất hiện nụ đến nở hoa (ngày)

Tỷ lệ đậu quả (%)

Thời gian từ nở hoa đến thu hoạch (ngày)

Vụ chiếu 1 (10/2016)

Vụ chiếu 2 (10/2017)

Ghi chú: Trên cùng một cột số liệu, các giá trị cĩ cùng chữ cái khơng sai khác cĩ ý nghĩa với p <0,05

Thanh long thĂĉng cĩ hiện tĂčng rāng nā,

hiện tĂčng này xây ra tă khi hình thành nā hoa

cho tĊi khi chiều dài nā hoa đät 5 cm và sau đĩ

ún định sù nā hoa tĊi khi hoa nċ TĐ lệ rāng nā

cĩ sć sai khác giĆa các cơng thĄc xą lý ra hoa

trái vā, dao đüng tă 6,0% (cơng thĄc 3) đến

17,7% (cơng thĄc 1) ċ vā xą lď nëm 2016 và tă

7,0% đến 16,7% ċ các cơng thĄc xą lď nëm 2017

Ở câ 2 vā xą lý, các cơng thĄc xą lý chiếu sáng

19-25 đêm đều cĩ tĐ lệ rāng nā thçp hĈn so vĊi

cơng thĄc xą lý chiếu sáng 13 đêm, trong đĩ 2

cơng thĄc xą lý chiếu sáng 22-25 đêm cĩ tĐ lệ

rāng nā thçp ún định hĈn

Thĉi gian tă xuçt hiện nā hoa đến nċ hoa

cÿa thanh long thĂĉng dao đüng trong không

22-27 ngày tùy thuüc vào thĉi điểm ra hoa trong

nëm Ở câ 2 vā xą lý, thĉi gian tă xuçt hiện nā

đến nċ hoa cÿa các cơng thĄc xą lý chiếu sáng

dao đüng tă 25,0 đến 26,3 ngày và khơng cĩ sć

sai khác giĆa các cơng thĄc xą lý chiếu sáng

Không thĉi gian này dài hĈn so vĊi cùng

không thĉi gian ċ thĉi điểm ra hoa chính vā

4-5 ngày Thĉi gian tă nċ hoa đến thu hộch dao

đüng 37,5-38,5 ngày và cĀng kh÷ng cĩ sć khác

biệt rõ rệt giĆa các cơng thĄc xą lý chiếu sáng

Tuy nhiên, không thĉi gian này dài hĈn so vĊi

thĉi điểm chính vā 7-10 ngày do nhiệt đü khơng khí ċ thĉi điểm này xúng thçp hĈn so vĊi thĉi điểm ra hoa chính vā

TĐ lệ đêu quâ là müt trong nhĆng chỉ tiêu quan trưng quyết định đến nëng suçt cÿa cåy ën quâ Ở müt sù cåy ën quâ khác, do cĩ nhiều hoa nên tĐ lệ đêu quâ đät rçt thçp nhĂng đùi vĊi thanh long ruüt đơ tĐ lệ đêu quâ ban đỉu đät rçt cao, đät trên 70% ċ tçt câ các cơng thĄc xą lý chiếu sáng Trong các cơng thĄc xą lý chiếu sáng nëm 2017, các c÷ng thĄc xą lý chiếu sáng

19 và 22 đêm cĩ tĐ lệ đêu quâ đät đĂčc cao hĈn

và sai khác cĩ ď nghĩa so vĊi các cơng thĄc xą lý chiếu sáng khác

3.2 Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng đến năng suất và chất lượng quâ giống thanh long ruột đỏ TL5 trồng tại Gia Lâm,

Hà Nội

Tă sć khác biệt về sù cành xuçt hiện nā hoa trên trā và túng sù nā hoa trên trā, thĉi gian chiếu sáng đã cĩ ânh hĂċng đến các yếu tù cçu thành nëng suçt và nëng suçt thu đĂčc cÿa giùng thanh long ruüt đơ TL5 trøng täi Gia Lâm, Hà Nüi

Trang 5

Bâng 3 Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng đến yếu tố cấu thành năng suất

và năng suất của giống thanh long ruột đỏ TL5

Cơng thức

chiếu sáng

Số quả đạt yêu cầu (quả/trụ)

Số quả thu hoạch (quả/trụ)

Khối lượng trung bình quả (g)

Năng suất lý thuyết (kg/trụ)

Năng suất thực thu (kg/trụ)

Vụ chiếu 1 (Năm 2016)

Vụ chiếu 2 (Năm 2017)

Ghi chú: Trên cùng một cột số liệu, các giá trị cĩ cùng chữ cái khơng sai khác cĩ ý nghĩa với p <0,05

TĂĈng tć nhĂ các cåy ën quâ khác, sau đêu

quâ sẽ cĩ müt tĐ lệ quâ phát triển kh÷ng cån đùi

hoðc sẽ rāng quâ tć nhiên, hoðc sẽ đĂčc tỉa quâ

chÿ đüng Trên cây thanh long, nhĆng quâ cĩ

bỉu quâ phát triển bình thĂĉng sẽ cĩ tùc đü tëng

trĂċng khùi lĂčng quâ nhanh Kết quâ nghiên

cĄu thu đĂčc cho thçy sau khi các quâ phát

triển kh÷ng bình thĂĉng đĂčc tỉa bơ, sù quâ đät

yêu cỉu thu đĂčc cao ċ cơng thĄc 3; 4 và 5 ċ câ 2

vā chiếu sáng và khơng cĩ sć sai khác giĆa các

cơng thĄc Sù quâ/trā đät 17,8-22,4 quâ ċ vā

chiếu sáng 1 (nëm 2016) và 18,1-22,4 quâ ċ vā

chiếu sáng 2 (nëm 2017)

Sau tỉa quâ lỉn thĄ nhçt, müt sù quâ phát

triển kịm hĈn tiếp tāc đĂčc tỉa bơ, do vêy sù quâ

thu hộch/trā đät đĂčc thçp hĈn so vĊi sù quâ đät

yêu cỉu/trā ċ trĂĊc thĉi điểm tỉa quâ lỉn thĄ

nhçt Ở thĉi điểm thu hộch, sù quâ/trā đät đĂčc

cao và tĂĈng tć nhau ċ 3 cơng thĄc xą lý chiếu

sáng 3; 4 và 5, đät 16,1-17,7 quâ/trā ċ vā chiếu

sáng 1 (nëm 2016) và 16,2-16,8 quâ/trā ċ vā

chiếu sáng 2 (nëm 2017) Ở các cơng thĄc chiếu

sáng 13 và 16 đêm, sù quâ thu hộch/trā chỉ đät

3,7-5,4 quâ ċ vā chiếu sáng nëm thĄ nhçt và

3,9-6,0 quâ/trā ċ vā chiếu sáng nëm thĄ 2

Khùi lĂčng trung bình quâ khơng sai khác giĆa các cơng thĄc xą lý chiếu sáng khác nhau

Ở câ 2 vā xą lý chiếu sáng, khùi lĂčng trung bình quâ đều đät tă 380 đến 420 gam

Tă sć sai khác về sù quâ thu hộch/trā, nëng suçt thu đĂčc cĩ sć sai khác cĩ ď nghĩa giĆa müt sù cơng thĄc xą lý chiếu sáng Nëng suçt thćc thu cÿa các cơng thĄc xą lý chiếu sáng dao đüng 1,7-7,3 kg/trā ċ vā chiếu sáng nëm

2016 và 1,5-7,1 kg/trā ċ vā chiếu sáng nëm

2017 Nëng suçt đät đĂčc cao và tĂĈng tć nhau

ċ 3 cơng thĄc xą lý chiếu sáng 19 đêm, 22 đêm

và 25 đêm, dao đüng 6,2-7,3 kg/trā ċ câ 2 vā chiếu sáng nëm 2016 và 2017 Các c÷ng thĄc xą

lý chiếu sáng 1, 2 cĩ nëng suçt thu đĂčc thçp, chỉ đät 1,5-2,2 kg/trā

Ở các cơng thĄc chiếu sáng khác nhau kh÷ng làm thay đúi đü brix cÿa thịt quâ, đü brix đều đät trên 17% TĐ lệ phỉn ën đĂčc cÿa quâ dao đüng tă 68,5% đến 70,3% và khơng cĩ sć sai khác giĆa các cơng thĄc xą lý chiếu sáng khác nhau Tuy nhiên, trong điều kiện nhiệt đü thçp hĈn, vơ quâ long ruüt đơ TL5 trái vā dày hĈn so vĊi thĉi điểm ra hoa chính vā Tă sć sai khác về

Trang 6

đü dày vô quâ, tĐ lệ phæn ën đĂčc cÿa quâ ċ các

công thĄc xą lý chiếu sáng thçp hĈn tĐ lệ phæn

ën đĂčc cÿa quâ ra hoa chính vā Màu síc vô

quâ và thịt quâ ċ các công thĄc tĂĈng tć nhau

đều có màu đô thém và không có sć khác biệt so

vĊi màu síc vô quâ khi ra hoa chính vā

3.3 Hiệu quâ kinh tế của xử lý ra hoa trái

vụ cho giống thanh long ruột đỏ TL5 trồng

tại Gia Lâm, Hà Nội

Hiệu quâ kinh tế phā thuüc vào rçt nhiều

yếu tù, tă biến đüng cÿa giá các nguyên vêt liệu

đæu tĂ chëm sóc cho tĊi giá bán sân phèm Tính

toán trong nghiên cĄu đã cù định giá các vêt tĂ

đæu vào và giá bán sân phèm ċ cùng müt

thĉi điểm

Kết quâ nghiên cĄu thu đĂčc cho thçy thĉi gian chiếu sáng khác nhau đã ânh hĂċng đáng

kể đến nëng suçt và hiệu quâ kinh tế cÿa giùng thanh long ruüt đô TL5, kết quâ này tĂĈng tć nhĂ kết quâ nghiên cĄu trên giùng thanh long ruüt tríng cÿa tác giâ Nguyễn Quang Thäch và

cs (2019) VĊi các ngĂČng thĉi gian chiếu sáng khác nhau, ċ câ 2 vā chiếu sáng, các công thĄc

xą lý chiếu sáng 19; 22; 25 đêm (CT3; CT4 và CT5) đät hiệu quâ cao nhçt, đät hệ sù VCR trên

2 vĊi tëng lãi 124,6 triệu đøng đến 152,0 triệu đøng/ha/vā ċ vā chiếu 1 và đät 127,6 triệu đøng đến 146,0 triệu đøng/ha/vā ċ vā chiếu 2 NhĂ vêy, so sánh giĆa nëng suçt và hiệu quâ kinh tế

ċ các công thĄc chiếu sáng, ċ CT4 chiếu sáng 22 đêm vĊi thĉi gian chiếu 5 giĉ/đêm bít đæu tă ngày 20/10 là phù hčp nhçt

Bâng 4 Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng đến một số chỉ tiêu chất lượng quâ

của giống thanh long ruột đỏ TL5

Công thức

chiếu sáng

Hàm lượng chất khô (%) Độ brix (%) Tỷ lệ phần ăn được (%)

Bâng 5 Hiệu quâ kinh tế của xử lý chiếu sáng ra hoa trái vụ trên giống thanh long ruột đỏ TL5 trồng tại Gia Lâm, Hà Nội

Công thức

chiếu sáng Năng suất thực thu (tấn/ha) Tiền thu tăng thêm (1.000 đồng/ha) Tiền chi tăng thêm (1.000 đồng/ha) Tiền lãi tăng thêm (1.000 đồng/ha) Hệ số VCR (F/E)

Vụ chiếu 1 (tháng 10 năm 2016)

Vụ chiếu 2 (tháng 10 năm 2017)

Ghi chú: Giá bán thanh long tại vườn 30.000 đồng/kg; Giá điện 2.000 đồng/kw, tăng chi cho hao mòn dây, bóng điện 20 triệu đồng; tiền vật tư 20 triệu đồng và công lao động 12 triệu đồng

Trang 7

4 KẾT LUẬN

Giùng thanh long ruüt đô TL5 trøng täi Gia

Lâm, Hà Nüi có khâ nëng ra hoa trái vā trong

điều kiện xą lý chiếu sáng bú sung bìng bóng

đñn sči đùt công suçt 60 W, ánh sáng màu vàng

Đü dài thĉi gian chiếu sáng có ânh hĂċng rõ rệt

đến nā hoa xuçt hiện trên cây; sù nā hoa đät cao

hĈn ċ các công thĄc chiếu sáng 19, 22 và 25 đêm

ċ câ 2 vā chiếu sáng 20/10/2016 và 20/10/2017,

đät 52,7-67,2 nā hoa/trā và không xuçt hiện nā

dị hình Các công thĄc chiếu sáng vĊi thĉi gian

chiếu sáng 13, 16 đêm có sù nā hoa/trā đät rçt

thçp và xuçt hiện nā dị hình ċ công thĄc chiếu

sáng 13 đêm

VĊi các đü dài thĉi gian chiếu sáng khác

nhau trên giùng thanh long ruüt đô TL5 trøng

täi Gia Lâm, Hà Nüi, nëng suçt đät cao hĈn ċ

các công thĄc chiếu sáng 19, 22 và 25 đêm, đät

6,2-7,3 kg/trā ċ vā xą lý chiếu sáng nëm 2016

và đät 6,3-7,1 kg/trā ċ vā xą lý chiếu sáng nëm

2017 Các công thĄc vĊi thĉi gian chiếu sáng 13,

16 đêm ċ các vā xą lý chiếu sáng tĂĈng Ąng có

nëng suçt đät 1,7-2,1 kg/trā và 1,5-2,2 kg/trā

và không có sć sai khác giĆa hai công thĄc

Trong các công thĄc xą lý công thĄc chiếu

sáng 22 đêm cho tëng lãi 150,8 triệu đøng/ha ċ

vā chiếu nëm 2016 và 144,8 triệu đøng/ha ċ vā

chiếu nëm 2017 và đều cho hệ sù VCR đät đĂčc

cao nhçt

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Lê Văn Bé, Trần Văn Trưa, Trương Quốc Thanh,

Nguyễn Đoàn Thăng & Nguyễn Thanh Thiện

(2014) Hiệu quả của bóng đèn compact đến sự ra hoa mùa nghịch cây thanh long ruột trắng

(Hylocereus undatus) ở Châu Thành, Long An Tạp

chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ 24: 2-8

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2019) Báo cáo hiện trạng và Định hướng phát triển bền vững cây ăn quả các tỉnh phía Nam Tài liệu phục vụ hội nghị: Thúc đẩy phát triển bền vững cây ăn quả các tỉnh phía Nam Tháng 3/2019

Nguyễn Văn Kế, Đỗ Ngọc Bảo & Phan Văn Thu (2000) Cảm ứng ra hoa cho cây thanh long Tập san Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp Trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh 2

Vũ Công Hậu (1996) Trồng cây ăn quả ở Việt Nam Nhà xuất bản Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh tr 423-426

Nguyễn Quang Thạch, Ngô Minh Dũng (2019) Xác định ảnh hưởng của nhiệt độ và ánh sáng trong xử

lý ra hoa trái vụ cho thanh long ruột trắng (Hylocereus undatus (Haw) Britt and Rose) tại Bình Thuận vụ Đông xuân 2018-2019 Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 14: 18-24 Dinh Ha Tran, Chung Ruey Yen & Yu Kuang H Chen (2015) Flowering response of a red pitaya germplasm collection to lighting addition International Journal of Biological, Food, Veterinary and Agricultural Engineering 9(2): 126-130

Luders L (1999) The Pitaya or Dragon Fruit, Agnote

No 778 D42 Australian Department of Primary Industry and Fisheries

Mizrahi Y., Nerd A., & Nobel P.S (1997) Cacti as Crops Horticultural Reviews 18: 291-320 Pascua L.T., Maura L.S.G., Marcial D.G & Miriam E.P (2013) Evaluation of light bulbs and the use

of foliar fertilizer during off-season production of dragon fruit, Fruit Crops https://docplayer.net/ 21202786-Evaluation-of-light-bulbs-and-the-use- of-foliar-fertilizer-during-off-season-production-of-dragon-fruit.html

Ngày đăng: 15/05/2020, 01:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm