+ Chi phí NVL phụ: Que hàn, các hoá chất phụ gia… + Chi phí nhiên liệu: xăng, dầu… Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp của công ty phải trả
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TIN HỌC THIẾT BỊ GIÁO
DỤC TVT 2.1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành
2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên quan trọng của tổ chức hạch toán trong quá trình sản xuất
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí Trên thực tế, mỗi doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất có thể lựa chọn các đối tượng hạch toán chi phí sản xuất phù hợp
Công ty CP Tin học- thiết bị Giáo dục TVT có 3 phân xưởng và 2 trung tâm Các bộ phận sản xuất trực tiếp này đều có quy trình công nghệ riêng, hoạt động khép kín, sản xuất ra một số mặt hàng đặc thù Các trung tâm là bộ phận hạch toán độc lập, trong phạm vi bài viết xin không đề cập đến Các phân xưởng là bộ phận hạch toán phụ thuộc chính là nơi phát sinh chi phí Vì vậy, đối tượng tập hợp chi phí ở Công ty CP Tin học- thiết bị Giáo dục TVT là từng phân xưởng Mặt khác, do Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho nên việc hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty cũng được tiến hành theo phương pháp kê khai thường xuyên, cụ thể hơn, đó chính là phương pháp tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí
Công ty cổ phần Tin học- Thiết bị Giáo dục TVT là doanh nghiệp sản xuất
và kinh doanh, nên chính vì thế mà các mặt hàng của công ty rất là đa dạng và phong phú cả về số lượng và chủng loại như một số mặt hàng chủ yếu như Sản xuất và cung cấp bảng, bàn, ghế…cho học sinh cho các cấp học từ mầm non cho đến đại học, nội thất văn phòng, gia đình, cung câp kinh doanh máy vi tính, máy văn phòng, gia đình…Toàn bộ NVL chính dùng để sản xuất ra sản phẩm
Trang 2nào thì được trực tiếp đưa vào phân xưởng đó Từ đó công ty xác định đối tượng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất là ở từng phân xưởng sản xuất Chi phí sản xuất được tập hợp và hạch toán theo từng phân xưởng và chi tiết theo từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất
Thực tế có rất nhiều cách phân loại chi phí khác nhau, tuy nhiên dựa vào đặc điểm sản xuất và hoạt động kinh doanh của mình mà kế toán Công ty cổ phần Tin học- thiết bị Giáo dục TVT lựa chọn phương pháp hạch toán và phân loại chi phí một cách thích ứng
* Phân loại chi phí
Công ty cổ phần Tin học- thiết bị Giáo dục TVT thường sản xuất theo các hợp đồng và các đơn đặt hàng của các nhà thầu, do vậy chi phí sản xuất bỏ ra trong kỳ nhiều hay ít là phụ thuộc vào số lượng các đơn đặt hàng đó
Chi phí sản xuất của công ty ở mỗi kỳ hạch toán được phân thành:
- Chi phí NVL trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Trong đó chi phí NVL trực tiếp chiếm một tỷ trọng lớn khoảng hơn 50% tổng chi phí sản xuất, nó bao gồm
+ Chi phí NVL chính: Gỗ công nghiệp, khung sắt, sơn màu, sơn phủ PU, matít, đinh, vít, ke
+ Chi phí NVL phụ: Que hàn, các hoá chất phụ gia…
+ Chi phí nhiên liệu: xăng, dầu…
Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp của công ty phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) được tính vào chi phí sản xuất theo chế độ của nhà nước
Trang 3Chi phí sản xuất chung: bao gồm các loại chi phí phát sinh ở các phân xưởng như:
Chi phí nhân viên phân xưởng
Chi phí vật liệu
Chi phí dụng cụ sản xuất
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
* Công tác quản lý chi phí tại công ty
Các khoản chi phí sản xuất dựa vào các chứng từ gốc của công ty phát sinh
ở các phân xưởng, sau đó kế toán tổng hợp các chứng từ, theo dõi ghi chép và phản ánh trên sổ chi tiết tài khoản để theo dõi tình hình sản xuất Cuối tháng khoá các sổ để phản ánh vào các sổ tổng hợp tài khoản, vào các sổ cái để lập bảng đối chiếu phát sinh các tài khoản
2.1.3 Phương pháp hạch toán
Việc hạch toán chi phí sản xuất công ty Cổ phần Tin học- thiết bị Giáo dục TVT sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên, việc tập hợp chi phí sản xuất công ty sử dụng các tài khoản chính sau
Trang 4 TK 621 - Chi phí NVL trựtiếp.
TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627 - Chi phí sản xuất chung
TK 154 - Chi phí sản xuất dở dang
TK 155 - Thành phẩm
Các TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 155 được mở chi tiết cho từng phân xưởng sản xuất Tất cả các chi phí phát sinh trong kì được phản ánh trên các TK chi phí, cuối kì hạch toán được kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm khi hoàn thành và xác định số lượng sản phẩm làm dở cuối kì
Ngoài các TK trên, kế toán tập hợp chi phí sản xuất còn sử dụng các TK liên quan như: TK 111, TK 112, TK 141…
2.2 Kế toán chi phí sản xuất
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất
Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối
tượng sử dụng
Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ các ngành sản xuất kinh doanh phụ
cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm
có liên quan
Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính ra tổng giá thành
và giá thành đơn vị sản phẩm
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty cổ phần tin học- thiết bị giáo dục TVT là doanh nghiệp chuyên sản xuất và cung cấp các loại sản phẩm về thiết bị giao dục trường học, và thiết bị
Trang 5nội thất văn phòng là chính, do đó mà NVL chính để sản xuất là ở phân xưởng mộc như: Gỗ thô, sơn màu, ma tít, sơn phủ PU, giấy nhám, ke, vít chiếm một tỷ trọng lớn khoảng (60-70%) trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Rõ ràng NVL và chi phí nguyên vật liệu để sản xuất trực tiếp giữ một vai trò quan trọng ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất tại các phân xưởng, do đó, ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty Các phân xưởng đều có kho chứa NVL riêng để thuận tiện cho việc sản xuất và quản lý Quá trình hạch toán khoản mục chi phí này cũng được quản lý chặt chẽ Cụ thể, việc sử dụng NVL phải dựa vào định mức tiêu hao NVL được phòng quản lý sản xuất xây dựng, việc xuất kho phải căn cứ vào phiếu xuất kho do phòng kế hoạch kinh doanh lập trên đó ghi rõ họ tên phân xưởng, bộ phận sử dụng, lý do xuất kho NVL, thời gian xuất kho NVL và dựa vào giấy đề nghị xin xuất vật tư của các phân xưởng.Các phiếu xuất kho thường được lập làm ba liên: liên 1 - lưu tại phòng Kế hoạch kinh doanh, liên 2 - giao cho thủ kho làm căn cứ vào thẻ kho, liên 3 - giao cho bộ phận sản xuất giữ Mẫu phiếu xuất kho gỗ cho phân xưởng Mộc tháng
Họ và tên người nhận hàng: Lê Thị Phượng
Địa chỉ: Phân xưởng Mộc
Lí do xuất: Xuất nguyên vật liệu dùng sản xuất tháng 12
Xuất tại kho: Công ty
TT phẩm chất vật tư (sản Nhãn hiệu, quy cách,
phẩm, hàng hoá)
Mã số
Đơn vị
Số lượng
Đơn giá (đồng)
Thành tiền (đồng)
Trang 6Người lập biểu Người nhận hàng Thủ kho KTT Giám đốc (Kí tên) (Kí tên) (Kí tên) (Kí, họ tên ) (Kí, tên, dấu)Định kỳ bốn ngày một lần, các phân xưởng gửi các phiếu xuất nhập kho (đã được phân loại theo từng nhóm vật tư) lên phòng Tài chính kế toán Sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp lí của các phiếu xuất kho, kế toán nguyên vật liệu cập nhật vào các sổ chi tiết vật liệu, xác định chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho các mục đích (cho sản xuất trực tiếp, cho bán hàng, cho sản xuất chung ).
Vì hiện tại các phân xưởng, trung tâm của Công ty không tách riêng nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ nên để theo dõi tình hình biến động về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, kế toán chỉ sử dụng tài khoản 152- Chi phí nguyên vật liệu- Chi tiết theo phân xưởng và tài khoản 153- Công cụ dụng cụ
Cuối tháng, sau khi các phiếu nhập, phiếu xuất được đưa về phòng kế toán, kế toán vật tư căn cứ vào các phiếu nhập- xuất để xác định giá trị NVL xuất ding Cuối tháng tiến hành lập “ Bảng tổng hợp xuất vật tư” cho sản phẩm sản xuất theo từng đối tượng dựa trên giá gốc vật tư mua vào
Ta có thể lấy ví dụ về bảng tổng hợp xuất vật tư cho phân xưởng mộc dùng để sản xuất cho bộ sản phẩm bàn ghế giáo viên và học sinh THPT
BẢNG 3 BÁO CÁO TÌNH HÌNH XUẤT VẬT TƯ
Phân xưởng Mộc
Trang 7Tháng 12 năm 2007
vị tính
Số lư n
ợ g
25 mm (D i à2.4m)
Khung s tắ
V t li u phậ ệ ụ
…
T mấBộ
1540
1230
48.427.527
258.510.63287.331.653
2.812Cuối tháng, căn cứ vào khối lượng nguyên vật liệu tồn kho, nhập kho, kế toán tính giá NVL sản xuất trong kỳ theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Trang 8Giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ =
Giá thực tế vật tư tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá vật tư xuất kho
Bảng số 4: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản
621, chi tiết theo từng phân xưởng
Tài khoản 621.I - "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xưởng Cơ khí"Tài khoản 621.II -"Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xưởng Mộc"Tài khoản 621.III - "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xưởng Nhựa"
Từ bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ, kế toán lập chứng từ ghi sổ như sau:
Trang 9Từ bảng phân bổ nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ, kế toán thực hiện định khoản và vào các sổ cái 621 toàn Công ty, sổ cái 621 từng phân xưởng Mẫu sổ như sau:
Số tiền
Ghi chú
Sổ tổng hợp tài khoản này trên toàn Công ty có mẫu như sau:
Bảng 7: Sổ tổng hợp tài khoản Công ty CP T.H.T.B.GD
Số tiền
Ghi chú
Trang 10Xuất NVL cho PX Mộc 152 47.056.500 Xuất NVL cho PX Nhựa 152 83.151.680 K/c chi phí NVL trực tiếp 154 369.992.956 369.992.956 Tổng cộng 369.992.956 369.992.956
Cuối kỳ kế toán định khoản cho tổng chi phí nguyên vật liệu của tài khoản
621 sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm Kế toán định khoản như sau
Nợ TK 154: 47.056.500
Có Tk 621: 47.056.500 ( Phân xưởng Mộc)
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Tại công ty CP Tin học- thiết bị Giáo dục TVT xác định chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo ra sản phẩm như: tiền lương chính, các khoản phụ cấp mang tính chất lương, các khoản trích theo lương vào các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ quy định Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp chiếm khoảng 20% tổng chi phí sản xuất của Công ty
Để tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm đối với từng phân xưởng
Trang 11nhân viên trong phân xưởng thông qua bảng chấm công Cuối tháng, các phân xưởng nộp lên phòng Tài chính kế toán Bảng chấm công, Phiếu nhập kho sản phẩm hoàn thành, Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) Trên cơ sở đó,
kế toán tiền lương tiến hành tính lương theo sản phẩm, theo thời gian cho từng công nhân viên tại từng bộ phận phân xưởng dựa trên hai cách tính lương đã quy định
Dựa vào Bảng chấm công tại các phân xưởng được nhân viên quản lý lập
và theo dõi, kế toán tính được số công sản phẩm và công thời gian của từng công nhân viên
Kế toán tiến hành tính lương cho các công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên quản lí Sau khi tính được lương tháng cho toàn bộ công nhân viên tại các phân xưởng và các phòng ban, kế toán lập Bảng thanh toán lương theo thời gian
và theo sản phẩm
Theo chế độ hiện hành, Công ty CP Tin học- thiết bị Giáo dục TVT cũng coi BHXH, BHYT, KPCĐ là một phần của chi phí nhân công trực tiếp Các chi phí này được tập hợp theo tiền lương của công nhân sản xuất Công ty hiện nay vẫn trích 15% cho BHXH, 2% cho BHYT, 2% cho KPCĐ trên tổng lương cơ bản trả cho công nhân viên
Để hạch toán tình hình thanh toán lương với cán bộ công nhân viên, kế toán cũng sử dụng tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên
Tài khoản 338 – Phải trả khác,
Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp cũng dùng để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp và được chi tiết cho từng phân xưởng
BẢNG 8: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
Tk
c ngộ
Trang 12233.75018
750.000
1.259.717,66560
042,66324
675375
000
9.447.882,454.200.319,952.435.062,52.812.500
1.159.717,66560
042,66324
675375
000
75.033.200,7733.402.538,2719.318.162,522.312.500
1252.367
0354.502
2163.097
874
199
342,547.340,790.044,3261.957,48
1.495.058,75355
055,25675
322,4464
681,1
199
342,547.340,790.044,3261.957,48
11.860.868,752.816.771,655.357.627,043.686.470,06
Trang 131
600.000
208
000
1.560.000
208
000
12.376.000
1.899.060,16
14.242.914,2
1.799.060,16
113.074.069,5
Từ Bảng phân bổ lương và BHXH, kế toán xác định các định khoản, vào chứng từ ghi sổ và nhập số liệu vào máy tính để lên các sổ cái Sau đó, kế toán
in các mẫu sổ, kí tên, đóng dấu giáp lai và lưu trữ
Mẫu các sổ về lương tại phân xưởng Mộc như sau:
Bảng số 9: Sổ tổng hợp tài khoản Công ty CP TH TBGD
Trang 142.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung tại công ty Cổ phần Tin học- thiết bị Giáo dục TVT
là những chi phí phát sinh chung cho toàn phân xưởng và cuối kỳ thì được phân
bổ cho từng phân xưởng: phân xưởng mộc, phân xưởng cơ khí và phân xưởng nhựa Việc phân bổ chi phí sản xuất chung cũng giống như việc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí sản xuất chung ở công ty bao gồm các loại chi phí sau: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí NVL, công cụ dụng cụ dùng chung cho phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, và chi phí khác bằng tiền
2.2.3.1 Hạch toán chi phí nhân viên phân xưởng
Tại Công ty CP Tin học- thiết bị Giáo dục TVT, tiền lương cho nhân viên quản lí được trả theo hình thức lương thời gian và được hạch toán vào tài khoản 627.1 Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH trong tháng12/2007 chi phí nhân viên quản lí tại phân xưởng Mộc là 2.816.771,65 đồng và chi phí này tại toàn Công ty là 11.860.868.75 đồng được kế toán vào sổ như sau
Bảng số 11: Sổ tổng hợp tài khoản Công ty CP.T.H.T.B.GD
Trang 15Bút toán kết chuyển chi phí nhân viên phân xưởng tại phân xưởng Mộc
và tại toàn Công ty như sau:
Trang 16Do các loại công cụ dụng cụ ở Công ty CP Tin học- thiết bị Giáo dục TVT có giá trị không lớn nên Công ty áp dụng phương pháp phân bổ một lần Căn cứ vào số liệu trên Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, kế toán vào các chứng từ ghi sổ, sau đó vào sổ cái tài khoản
Bảng số 13: Sổ tổng hợp tài khoản Công ty CP.T.H.T.B.GD
Xuất NVL cho quản lí PX Mộc 152 1371027
Trang 17khoản và thực hiện các bút toán kết chuyển như sau.
2.2.3.3 Hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ:
Công ty CP Tin học- thiết bị Giáo dục TVT thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ là khấu hao tháng, việc tính khấu hao TSCĐ do kế toán tính toán và thực hiện đăng ký trích khấu hao theo quy định của nhà nước
Mức khấu hao được tính theo công thức sau
Mức khấu hao TSCĐ năm = Nguyên giá TSCĐ
Trang 18cho từng mục đích, kế toán lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
BẢNG 15: BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
C ó
Tên Tk có
Gi
á trị ph
ân b ổ
Hao mòn
32.656
Hao mòn
5.420
Hao mòn
0.981
6
4
2
CP kh u hao TSCấ Đ thi t b v n phòngế ị ă 21
4.4
Hao mòn
5.971
T ng c ng ổ ộ 42
.1 05 0 28
Trang 19Trên cơ sở Bảng tính và phân bổ khấu hao, kế toán xác định bút toán trích khấu hao để vào chứng từ ghi sổ:
chú
Trang 20CP khấu hao TSCĐ 214 42.105.028K/c chi phí khấu hao
2.2.3.4 Hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí dịch vụ mua ngoài tại Công ty CP Tin học- thiết bị Giáo dục TVT bao gồm tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, tiền sửa chữa máy móc thiết bị hàng tháng Hiện nay, mỗi phân xưởng ở Công ty đều có hệ thống đồng hồ điện nước lắp đặt riêng để quản lí và theo dõi việc sử dụng Hàng tháng, căn cứ vào các hoá đơn điện nước, hoá đơn dịch vụ mua ngoài sử dụng do các phân xưởng gửi lên, kế toán xác định bút toán phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài để ghi chứng từ ghi sổ: