1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TIN HỌC THIẾT BỊ GIÁO DỤC TVT

33 340 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cp tin học thiết bị giáo dục tvt
Trường học Công Ty CP Tin Học - Thiết Bị Giáo Dục TVT
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 86,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Chi phí NVL phụ: Que hàn, các hoá chất phụ gia… + Chi phí nhiên liệu: xăng, dầu… Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp của công ty phải trả

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TIN HỌC THIẾT BỊ GIÁO

DỤC TVT 2.1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành

2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên quan trọng của tổ chức hạch toán trong quá trình sản xuất

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí Trên thực tế, mỗi doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất có thể lựa chọn các đối tượng hạch toán chi phí sản xuất phù hợp

Công ty CP Tin học- thiết bị Giáo dục TVT có 3 phân xưởng và 2 trung tâm Các bộ phận sản xuất trực tiếp này đều có quy trình công nghệ riêng, hoạt động khép kín, sản xuất ra một số mặt hàng đặc thù Các trung tâm là bộ phận hạch toán độc lập, trong phạm vi bài viết xin không đề cập đến Các phân xưởng là bộ phận hạch toán phụ thuộc chính là nơi phát sinh chi phí Vì vậy, đối tượng tập hợp chi phí ở Công ty CP Tin học- thiết bị Giáo dục TVT là từng phân xưởng Mặt khác, do Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho nên việc hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty cũng được tiến hành theo phương pháp kê khai thường xuyên, cụ thể hơn, đó chính là phương pháp tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí

Công ty cổ phần Tin học- Thiết bị Giáo dục TVT là doanh nghiệp sản xuất

và kinh doanh, nên chính vì thế mà các mặt hàng của công ty rất là đa dạng và phong phú cả về số lượng và chủng loại như một số mặt hàng chủ yếu như Sản xuất và cung cấp bảng, bàn, ghế…cho học sinh cho các cấp học từ mầm non cho đến đại học, nội thất văn phòng, gia đình, cung câp kinh doanh máy vi tính, máy văn phòng, gia đình…Toàn bộ NVL chính dùng để sản xuất ra sản phẩm

Trang 2

nào thì được trực tiếp đưa vào phân xưởng đó Từ đó công ty xác định đối tượng

kế toán tập hợp chi phí sản xuất là ở từng phân xưởng sản xuất Chi phí sản xuất được tập hợp và hạch toán theo từng phân xưởng và chi tiết theo từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng

2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất

Thực tế có rất nhiều cách phân loại chi phí khác nhau, tuy nhiên dựa vào đặc điểm sản xuất và hoạt động kinh doanh của mình mà kế toán Công ty cổ phần Tin học- thiết bị Giáo dục TVT lựa chọn phương pháp hạch toán và phân loại chi phí một cách thích ứng

* Phân loại chi phí

Công ty cổ phần Tin học- thiết bị Giáo dục TVT thường sản xuất theo các hợp đồng và các đơn đặt hàng của các nhà thầu, do vậy chi phí sản xuất bỏ ra trong kỳ nhiều hay ít là phụ thuộc vào số lượng các đơn đặt hàng đó

Chi phí sản xuất của công ty ở mỗi kỳ hạch toán được phân thành:

- Chi phí NVL trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Trong đó chi phí NVL trực tiếp chiếm một tỷ trọng lớn khoảng hơn 50% tổng chi phí sản xuất, nó bao gồm

+ Chi phí NVL chính: Gỗ công nghiệp, khung sắt, sơn màu, sơn phủ PU, matít, đinh, vít, ke

+ Chi phí NVL phụ: Que hàn, các hoá chất phụ gia…

+ Chi phí nhiên liệu: xăng, dầu…

Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp của công ty phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) được tính vào chi phí sản xuất theo chế độ của nhà nước

Trang 3

Chi phí sản xuất chung: bao gồm các loại chi phí phát sinh ở các phân xưởng như:

Chi phí nhân viên phân xưởng

Chi phí vật liệu

Chi phí dụng cụ sản xuất

Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí bằng tiền khác

* Công tác quản lý chi phí tại công ty

Các khoản chi phí sản xuất dựa vào các chứng từ gốc của công ty phát sinh

ở các phân xưởng, sau đó kế toán tổng hợp các chứng từ, theo dõi ghi chép và phản ánh trên sổ chi tiết tài khoản để theo dõi tình hình sản xuất Cuối tháng khoá các sổ để phản ánh vào các sổ tổng hợp tài khoản, vào các sổ cái để lập bảng đối chiếu phát sinh các tài khoản

2.1.3 Phương pháp hạch toán

Việc hạch toán chi phí sản xuất công ty Cổ phần Tin học- thiết bị Giáo dục TVT sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên, việc tập hợp chi phí sản xuất công ty sử dụng các tài khoản chính sau

Trang 4

 TK 621 - Chi phí NVL trựtiếp.

 TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

 TK 627 - Chi phí sản xuất chung

 TK 154 - Chi phí sản xuất dở dang

 TK 155 - Thành phẩm

Các TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 155 được mở chi tiết cho từng phân xưởng sản xuất Tất cả các chi phí phát sinh trong kì được phản ánh trên các TK chi phí, cuối kì hạch toán được kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm khi hoàn thành và xác định số lượng sản phẩm làm dở cuối kì

Ngoài các TK trên, kế toán tập hợp chi phí sản xuất còn sử dụng các TK liên quan như: TK 111, TK 112, TK 141…

2.2 Kế toán chi phí sản xuất

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất

Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối

tượng sử dụng

Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ các ngành sản xuất kinh doanh phụ

cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ

Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm

có liên quan

Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính ra tổng giá thành

và giá thành đơn vị sản phẩm

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Công ty cổ phần tin học- thiết bị giáo dục TVT là doanh nghiệp chuyên sản xuất và cung cấp các loại sản phẩm về thiết bị giao dục trường học, và thiết bị

Trang 5

nội thất văn phòng là chính, do đó mà NVL chính để sản xuất là ở phân xưởng mộc như: Gỗ thô, sơn màu, ma tít, sơn phủ PU, giấy nhám, ke, vít chiếm một tỷ trọng lớn khoảng (60-70%) trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Rõ ràng NVL và chi phí nguyên vật liệu để sản xuất trực tiếp giữ một vai trò quan trọng ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất tại các phân xưởng, do đó, ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty Các phân xưởng đều có kho chứa NVL riêng để thuận tiện cho việc sản xuất và quản lý Quá trình hạch toán khoản mục chi phí này cũng được quản lý chặt chẽ Cụ thể, việc sử dụng NVL phải dựa vào định mức tiêu hao NVL được phòng quản lý sản xuất xây dựng, việc xuất kho phải căn cứ vào phiếu xuất kho do phòng kế hoạch kinh doanh lập trên đó ghi rõ họ tên phân xưởng, bộ phận sử dụng, lý do xuất kho NVL, thời gian xuất kho NVL và dựa vào giấy đề nghị xin xuất vật tư của các phân xưởng.Các phiếu xuất kho thường được lập làm ba liên: liên 1 - lưu tại phòng Kế hoạch kinh doanh, liên 2 - giao cho thủ kho làm căn cứ vào thẻ kho, liên 3 - giao cho bộ phận sản xuất giữ Mẫu phiếu xuất kho gỗ cho phân xưởng Mộc tháng

Họ và tên người nhận hàng: Lê Thị Phượng

Địa chỉ: Phân xưởng Mộc

Lí do xuất: Xuất nguyên vật liệu dùng sản xuất tháng 12

Xuất tại kho: Công ty

TT phẩm chất vật tư (sản Nhãn hiệu, quy cách,

phẩm, hàng hoá)

Mã số

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Trang 6

Người lập biểu Người nhận hàng Thủ kho KTT Giám đốc (Kí tên) (Kí tên) (Kí tên) (Kí, họ tên ) (Kí, tên, dấu)Định kỳ bốn ngày một lần, các phân xưởng gửi các phiếu xuất nhập kho (đã được phân loại theo từng nhóm vật tư) lên phòng Tài chính kế toán Sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp lí của các phiếu xuất kho, kế toán nguyên vật liệu cập nhật vào các sổ chi tiết vật liệu, xác định chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho các mục đích (cho sản xuất trực tiếp, cho bán hàng, cho sản xuất chung ).

Vì hiện tại các phân xưởng, trung tâm của Công ty không tách riêng nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ nên để theo dõi tình hình biến động về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, kế toán chỉ sử dụng tài khoản 152- Chi phí nguyên vật liệu- Chi tiết theo phân xưởng và tài khoản 153- Công cụ dụng cụ

Cuối tháng, sau khi các phiếu nhập, phiếu xuất được đưa về phòng kế toán, kế toán vật tư căn cứ vào các phiếu nhập- xuất để xác định giá trị NVL xuất ding Cuối tháng tiến hành lập “ Bảng tổng hợp xuất vật tư” cho sản phẩm sản xuất theo từng đối tượng dựa trên giá gốc vật tư mua vào

Ta có thể lấy ví dụ về bảng tổng hợp xuất vật tư cho phân xưởng mộc dùng để sản xuất cho bộ sản phẩm bàn ghế giáo viên và học sinh THPT

BẢNG 3 BÁO CÁO TÌNH HÌNH XUẤT VẬT TƯ

Phân xưởng Mộc

Trang 7

Tháng 12 năm 2007

vị tính

Số lư n

ợ g

25 mm (D i à2.4m)

Khung s tắ

V t li u phậ ệ ụ

T mấBộ

1540

1230

48.427.527

258.510.63287.331.653

2.812Cuối tháng, căn cứ vào khối lượng nguyên vật liệu tồn kho, nhập kho, kế toán tính giá NVL sản xuất trong kỳ theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

Trang 8

Giá đơn vị bình quân

cả kỳ dự trữ =

Giá thực tế vật tư tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Giá vật tư xuất kho

Bảng số 4: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản

621, chi tiết theo từng phân xưởng

Tài khoản 621.I - "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xưởng Cơ khí"Tài khoản 621.II -"Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xưởng Mộc"Tài khoản 621.III - "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xưởng Nhựa"

Từ bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ, kế toán lập chứng từ ghi sổ như sau:

Trang 9

Từ bảng phân bổ nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ, kế toán thực hiện định khoản và vào các sổ cái 621 toàn Công ty, sổ cái 621 từng phân xưởng Mẫu sổ như sau:

Số tiền

Ghi chú

Sổ tổng hợp tài khoản này trên toàn Công ty có mẫu như sau:

Bảng 7: Sổ tổng hợp tài khoản Công ty CP T.H.T.B.GD

Số tiền

Ghi chú

Trang 10

Xuất NVL cho PX Mộc 152 47.056.500 Xuất NVL cho PX Nhựa 152 83.151.680 K/c chi phí NVL trực tiếp 154 369.992.956 369.992.956 Tổng cộng 369.992.956 369.992.956

Cuối kỳ kế toán định khoản cho tổng chi phí nguyên vật liệu của tài khoản

621 sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm Kế toán định khoản như sau

Nợ TK 154: 47.056.500

Có Tk 621: 47.056.500 ( Phân xưởng Mộc)

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Tại công ty CP Tin học- thiết bị Giáo dục TVT xác định chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo ra sản phẩm như: tiền lương chính, các khoản phụ cấp mang tính chất lương, các khoản trích theo lương vào các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ quy định Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp chiếm khoảng 20% tổng chi phí sản xuất của Công ty

Để tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm đối với từng phân xưởng

Trang 11

nhân viên trong phân xưởng thông qua bảng chấm công Cuối tháng, các phân xưởng nộp lên phòng Tài chính kế toán Bảng chấm công, Phiếu nhập kho sản phẩm hoàn thành, Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) Trên cơ sở đó,

kế toán tiền lương tiến hành tính lương theo sản phẩm, theo thời gian cho từng công nhân viên tại từng bộ phận phân xưởng dựa trên hai cách tính lương đã quy định

Dựa vào Bảng chấm công tại các phân xưởng được nhân viên quản lý lập

và theo dõi, kế toán tính được số công sản phẩm và công thời gian của từng công nhân viên

Kế toán tiến hành tính lương cho các công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên quản lí Sau khi tính được lương tháng cho toàn bộ công nhân viên tại các phân xưởng và các phòng ban, kế toán lập Bảng thanh toán lương theo thời gian

và theo sản phẩm

Theo chế độ hiện hành, Công ty CP Tin học- thiết bị Giáo dục TVT cũng coi BHXH, BHYT, KPCĐ là một phần của chi phí nhân công trực tiếp Các chi phí này được tập hợp theo tiền lương của công nhân sản xuất Công ty hiện nay vẫn trích 15% cho BHXH, 2% cho BHYT, 2% cho KPCĐ trên tổng lương cơ bản trả cho công nhân viên

Để hạch toán tình hình thanh toán lương với cán bộ công nhân viên, kế toán cũng sử dụng tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên

Tài khoản 338 – Phải trả khác,

Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp cũng dùng để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp và được chi tiết cho từng phân xưởng

BẢNG 8: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH

Tk

c ngộ

Trang 12

233.75018

750.000

1.259.717,66560

042,66324

675375

000

9.447.882,454.200.319,952.435.062,52.812.500

1.159.717,66560

042,66324

675375

000

75.033.200,7733.402.538,2719.318.162,522.312.500

1252.367

0354.502

2163.097

874

199

342,547.340,790.044,3261.957,48

1.495.058,75355

055,25675

322,4464

681,1

199

342,547.340,790.044,3261.957,48

11.860.868,752.816.771,655.357.627,043.686.470,06

Trang 13

1

600.000

208

000

1.560.000

208

000

12.376.000

1.899.060,16

14.242.914,2

1.799.060,16

113.074.069,5

Từ Bảng phân bổ lương và BHXH, kế toán xác định các định khoản, vào chứng từ ghi sổ và nhập số liệu vào máy tính để lên các sổ cái Sau đó, kế toán

in các mẫu sổ, kí tên, đóng dấu giáp lai và lưu trữ

Mẫu các sổ về lương tại phân xưởng Mộc như sau:

Bảng số 9: Sổ tổng hợp tài khoản Công ty CP TH TBGD

Trang 14

2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung tại công ty Cổ phần Tin học- thiết bị Giáo dục TVT

là những chi phí phát sinh chung cho toàn phân xưởng và cuối kỳ thì được phân

bổ cho từng phân xưởng: phân xưởng mộc, phân xưởng cơ khí và phân xưởng nhựa Việc phân bổ chi phí sản xuất chung cũng giống như việc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí sản xuất chung ở công ty bao gồm các loại chi phí sau: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí NVL, công cụ dụng cụ dùng chung cho phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, và chi phí khác bằng tiền

2.2.3.1 Hạch toán chi phí nhân viên phân xưởng

Tại Công ty CP Tin học- thiết bị Giáo dục TVT, tiền lương cho nhân viên quản lí được trả theo hình thức lương thời gian và được hạch toán vào tài khoản 627.1 Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH trong tháng12/2007 chi phí nhân viên quản lí tại phân xưởng Mộc là 2.816.771,65 đồng và chi phí này tại toàn Công ty là 11.860.868.75 đồng được kế toán vào sổ như sau

Bảng số 11: Sổ tổng hợp tài khoản Công ty CP.T.H.T.B.GD

Trang 15

Bút toán kết chuyển chi phí nhân viên phân xưởng tại phân xưởng Mộc

và tại toàn Công ty như sau:

Trang 16

Do các loại công cụ dụng cụ ở Công ty CP Tin học- thiết bị Giáo dục TVT có giá trị không lớn nên Công ty áp dụng phương pháp phân bổ một lần Căn cứ vào số liệu trên Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, kế toán vào các chứng từ ghi sổ, sau đó vào sổ cái tài khoản

Bảng số 13: Sổ tổng hợp tài khoản Công ty CP.T.H.T.B.GD

Xuất NVL cho quản lí PX Mộc 152 1371027

Trang 17

khoản và thực hiện các bút toán kết chuyển như sau.

2.2.3.3 Hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ:

Công ty CP Tin học- thiết bị Giáo dục TVT thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ là khấu hao tháng, việc tính khấu hao TSCĐ do kế toán tính toán và thực hiện đăng ký trích khấu hao theo quy định của nhà nước

Mức khấu hao được tính theo công thức sau

Mức khấu hao TSCĐ năm = Nguyên giá TSCĐ

Trang 18

cho từng mục đích, kế toán lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

BẢNG 15: BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ

C ó

Tên Tk có

Gi

á trị ph

ân b ổ

Hao mòn

32.656

Hao mòn

5.420

Hao mòn

0.981

6

4

2

CP kh u hao TSCấ Đ thi t b v n phòngế ị ă 21

4.4

Hao mòn

5.971

T ng c ng ổ ộ 42

.1 05 0 28

Trang 19

Trên cơ sở Bảng tính và phân bổ khấu hao, kế toán xác định bút toán trích khấu hao để vào chứng từ ghi sổ:

chú

Trang 20

CP khấu hao TSCĐ 214 42.105.028K/c chi phí khấu hao

2.2.3.4 Hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí dịch vụ mua ngoài tại Công ty CP Tin học- thiết bị Giáo dục TVT bao gồm tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, tiền sửa chữa máy móc thiết bị hàng tháng Hiện nay, mỗi phân xưởng ở Công ty đều có hệ thống đồng hồ điện nước lắp đặt riêng để quản lí và theo dõi việc sử dụng Hàng tháng, căn cứ vào các hoá đơn điện nước, hoá đơn dịch vụ mua ngoài sử dụng do các phân xưởng gửi lên, kế toán xác định bút toán phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài để ghi chứng từ ghi sổ:

Ngày đăng: 28/09/2013, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 3. BÁO CÁO TÌNH HÌNH XUẤT VẬT TƯ - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TIN HỌC THIẾT BỊ GIÁO DỤC TVT
BẢNG 3. BÁO CÁO TÌNH HÌNH XUẤT VẬT TƯ (Trang 6)
Bảng số 4: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TIN HỌC THIẾT BỊ GIÁO DỤC TVT
Bảng s ố 4: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 8)
Bảng số 5: Chứng từ ghi sổ - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TIN HỌC THIẾT BỊ GIÁO DỤC TVT
Bảng s ố 5: Chứng từ ghi sổ (Trang 9)
Bảng số 11: Sổ tổng hợp tài khoản                     Công ty CP.T.H.T.B.GD - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TIN HỌC THIẾT BỊ GIÁO DỤC TVT
Bảng s ố 11: Sổ tổng hợp tài khoản Công ty CP.T.H.T.B.GD (Trang 14)
Bảng 14: Sổ tổng hợp tài khoản                        Công ty CP.T.H.T.B.GD - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TIN HỌC THIẾT BỊ GIÁO DỤC TVT
Bảng 14 Sổ tổng hợp tài khoản Công ty CP.T.H.T.B.GD (Trang 16)
BẢNG 15: BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TIN HỌC THIẾT BỊ GIÁO DỤC TVT
BẢNG 15 BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 18)
Bảng 18: Sổ tổng hợp tài khoản                            Công ty CP.T.H.T.B.GD - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TIN HỌC THIẾT BỊ GIÁO DỤC TVT
Bảng 18 Sổ tổng hợp tài khoản Công ty CP.T.H.T.B.GD (Trang 20)
Bảng 19: Sổ tổng hợp tài khoản                   Công ty CP.T.H.T.B.GD - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TIN HỌC THIẾT BỊ GIÁO DỤC TVT
Bảng 19 Sổ tổng hợp tài khoản Công ty CP.T.H.T.B.GD (Trang 21)
Bảng 22: Sổ Tổng hợp tài khoản chi phí sản xuất chung - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TIN HỌC THIẾT BỊ GIÁO DỤC TVT
Bảng 22 Sổ Tổng hợp tài khoản chi phí sản xuất chung (Trang 22)
Bảng số 23: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TIN HỌC THIẾT BỊ GIÁO DỤC TVT
Bảng s ố 23: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Trang 23)
Bảng số 25: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TIN HỌC THIẾT BỊ GIÁO DỤC TVT
Bảng s ố 25: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Trang 24)
Bảng 26: Sổ chi tiết tài khoản 154 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TIN HỌC THIẾT BỊ GIÁO DỤC TVT
Bảng 26 Sổ chi tiết tài khoản 154 (Trang 25)
Bảng số 29: Bảng tổng hợp giá trị sản phẩm dở dang - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TIN HỌC THIẾT BỊ GIÁO DỤC TVT
Bảng s ố 29: Bảng tổng hợp giá trị sản phẩm dở dang (Trang 28)
Bảng số 32: Bảng giá thành định mức các sản phẩm hoàn thành - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TIN HỌC THIẾT BỊ GIÁO DỤC TVT
Bảng s ố 32: Bảng giá thành định mức các sản phẩm hoàn thành (Trang 32)
Bảng 33:  THẺ TÍNH GIÁ THÀNH CHO SẢN PHẨM BỘ GHÉP HÌNH - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TIN HỌC THIẾT BỊ GIÁO DỤC TVT
Bảng 33 THẺ TÍNH GIÁ THÀNH CHO SẢN PHẨM BỘ GHÉP HÌNH (Trang 33)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w