Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ột cách thống nhất, mà thường được ận ưpháp nhân, ho t đ ng kinh doanh d ch v v n t i đ
Trang 1T NG QUAN V CÔNG TÁC XÂY D NG K HO CH NGÂN SÁCH ỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGÂN SÁCH Ề CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGÂN SÁCH ỰNG KẾ HOẠCH NGÂN SÁCH Ế HOẠCH NGÂN SÁCH ẠCH NGÂN SÁCH TRONG DOANH NGHI P D CH V V N T I Đ ỆP DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ ỊCH VỤ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ Ụ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ ẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ ẢI ĐƯỜNG BỘ ƯỜNG BỘ NG B Ộ
I T NG QUAN V K HO CH NGÂN SÁCH TRONG DOANH NGHI P D CHỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH NGÂN SÁCH TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH Ề KẾ HOẠCH NGÂN SÁCH TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH Ế HOẠCH NGÂN SÁCH TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH ẠCH NGÂN SÁCH TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH ỆP DỊCH ỊCH
V V N T I ĐỤ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ ẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ ẢI ĐƯỜNG BỘ ƯỜNG BỘNG BỘ
1.M t s khái ni m ột số khái niệm ố khái niệm ệm
1.1 D ch v v n t i đ ịch vụ vận tải đường bộ ụ vận tải đường bộ ận tải đường bộ ải đường bộ ường bộ ng b ộ
Các doanh nghi p khi tham gia kinh doanh có th l a ch n hàng hoáệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá ọn hàng hoá
ho c d ch v làm phụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng ti n c a mình Tuy nhiên, khái ni m v d ch vệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ề dịch vụ ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
th c ra v n ch a đựa chọn hàng hoá ẫn chưa được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ư ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc đ nh nghĩa m t cách th ng nh t, mà thột cách thống nhất, mà thường được ống nhất, mà thường được ất, mà thường được ường đượcng được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc
hi u là nh ng ho t đ ng h tr cho vi c kinh doanh hàng hóa.ể lựa chọn hàng hoá ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
Theo giáo trình: “ K toán cho các ngành d ch v ” đ nh nghĩa: Kinhế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụdoanh d ch v là ho t đ ng cung ng lao v , d ch v ph c v nhu c u sinhụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ầu sinh
ho t và đ i s ng cho dân c cũng nh nh ng nhu c u c a s n xu t kinhạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ờng được ống nhất, mà thường được ư ư ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ầu sinh ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ản xuất kinh ất, mà thường đượcdoanh toàn xã h i.ột cách thống nhất, mà thường được
Theo GS.TS Nguy n Th M - trong cu n sách “ L a ch n bễn Thị Mơ- trong cuốn sách “ Lựa chọn bước đi và ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ống nhất, mà thường được ựa chọn hàng hoá ọn hàng hoá ước đi vàc đi và
gi i pháp đ Vi t Nam m c a v d ch v – thản xuất kinh ể lựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ề dịch vụ ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng m i ”- NXB Lí lu nạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ậnchính tr – 2005, đ nh nghĩa: D ch v là ho t đ ng c a con ngụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ường được ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượci đ c k tế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinhthành các lo i s n ph m vô hình và không th c m n m đạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ản xuất kinh ẩm vô hình và không thể cầm nắm được ể lựa chọn hàng hoá ầu sinh ắm được ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc
Tóm l i, ho t đ ng d ch v r t đa d ng, bao g m các ho t đ ng kinhạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ất, mà thường được ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ồm các hoạt động kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường đượcdoanh: b u đi n, v n t i, du l ch, may đo, s a ch a, d ch v khoa h c kĩư ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ận ản xuất kinh ửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ọn hàng hoáthu t, d ch v t v n, d ch v công c ng, vui ch i, gi i trí, ch p nh, choận ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ư ất, mà thường được ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ột cách thống nhất, mà thường được ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ản xuất kinh ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ản xuất kinh
Căn c vào tính ch t c a d ch v ngứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ất, mà thường được ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ường đượci ta có th chia thành 2 lo iể lựa chọn hàng hoá ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
d ch v :ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
+ D ch v có tính ch t s n xu t: bao g m d ch v v n t i, b u đi n,ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ất, mà thường được ản xuất kinh ất, mà thường được ồm các hoạt động kinh ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận ản xuất kinh ư ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoámay đo, s a ch a…ửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
Trang 2+ D ch v có tính ch t không s n xu t: hụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ất, mà thường được ản xuất kinh ất, mà thường được ước đi vàng d n du l ch, gi t là,ẫn chưa được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được
ch p nh…ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ản xuất kinh
Tuỳ thu c vào t ng doanh nghi p mà d ch v có th có vai trò khácột cách thống nhất, mà thường được ừng doanh nghiệp mà dịch vụ có thể có vai trò khác ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ể lựa chọn hàng hoánhau V i m t doanh nghi p ho t đ ng bán hàng hoá là ch y u thì d chớc đi và ột cách thống nhất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
v là ho t đ ng h tr Còn v i các doanh nghi p d ch v thì ngụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ớc đi và ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.c l i
d ch v chính là ho t đ ng mang l i l i nhu n chính cho công ty ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ận
Trong ngành d ch v , v n t i đụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận ản xuất kinh ường đượcng b là m t b ph n không thột cách thống nhất, mà thường được ột cách thống nhất, mà thường được ột cách thống nhất, mà thường được ận ể lựa chọn hàng hoátách r i.ờng được
D ch v v n t i đụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận ản xuất kinh ường đượcng b là m t b ph n c a h th ng d ch v cóột cách thống nhất, mà thường được ột cách thống nhất, mà thường được ột cách thống nhất, mà thường được ận ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ống nhất, mà thường được ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụtính ch t s n xu t D ch v v n t i có th chia ra thành nhi u lo i hìnhất, mà thường được ản xuất kinh ất, mà thường được ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận ản xuất kinh ể lựa chọn hàng hoá ề dịch vụ ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
nh d ch v v n t i đư ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận ản xuất kinh ường đượcng thu , đỷ, đường hàng không, đường sắt… ường đượcng hàng không, đường đượcng s t…ắm được
D ch v v n t i là m t ngành s n xu t v t ch t đ c bi t, có nhu c uụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận ản xuất kinh ột cách thống nhất, mà thường được ản xuất kinh ất, mà thường được ận ất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ầu sinh
ch y u là v n chuy n hàng hoá và v n chuy n hành khách t n i này đ nủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ận ể lựa chọn hàng hoá ận ể lựa chọn hàng hoá ừng doanh nghiệp mà dịch vụ có thể có vai trò khác ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
n i khác.ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
D ch v v n t i đụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận ản xuất kinh ường đượcng b theo phân lo i c a WTO bao g m:ột cách thống nhất, mà thường được ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ồm các hoạt động kinh
+ B o dản xuất kinh ưỡng sửa chữa thiết bị vận tng s a ch a thi t b v n tửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ận ản xuất kinhi
+ Các d ch v h tr cho v n t i đụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ận ản xuất kinh ường đượcng bột cách thống nhất, mà thường được
Doanh nghi p d ch v v n t i là ch th kinh t đ c l p, có t cáchệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận ản xuất kinh ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ột cách thống nhất, mà thường được ận ưpháp nhân, ho t đ ng kinh doanh d ch v v n t i đạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận ản xuất kinh ường đượcng b trên thột cách thống nhất, mà thường được
trường đượcng nh m làm tăng giá tr c a ch s h u.ằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
T i doanh nghi p kinh doanh d ch v v n t i đạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận ản xuất kinh ường đượcng b , ho t đ ngột cách thống nhất, mà thường được ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được
d ch v là ho t đ ng chính, chi ph i toàn b m i ho t đ ng khác c aụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ống nhất, mà thường được ột cách thống nhất, mà thường được ọn hàng hoá ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụdoanh nghi p ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
Trang 3Khi nói đ n ngân sách ngế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ường đượci ta thường đượcng nghĩ đ n nh ng kho n ti n, vàế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ản xuất kinh ề dịch vụ
thường đượcng nghĩ đ n ngân sách nhà nế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ước đi vàc Ngân sách trong doanh nghi p làệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
m t thu t ng đột cách thống nhất, mà thường được ận ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc g n v i ngân sách nhà nắm được ớc đi và ước đi vàc c p hay qu n lí ngânất, mà thường được ản xuất kinhsách c a nhà nủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ước đi và ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.c t i các doanh nghi p Nh ng th c t thì ngân sách làệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ư ựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
m t c m t có ý nghĩa khác h n và đột cách thống nhất, mà thường được ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ừng doanh nghiệp mà dịch vụ có thể có vai trò khác ẳn và được sử dụng rộng rãi để biểu thị ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc s d ng r ng rãi đ bi u thửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ột cách thống nhất, mà thường được ể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá
nh ng k ho ch cho các ho t đ ng trong tững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng lai, không ch c a nhàỉ của nhà ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
nước đi vàc mà cho c các doanh nghi p th m chí là ngân sách c a gia đình, ngânản xuất kinh ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ận ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụsách c a cá nhân Ngân sách, đ n gi n đủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ản xuất kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc đ nh nghĩa là:
Theo “ Managing budgets, 2000 Dorling Kindersley Limited” –NXB Trẻ– 2004: ngân sách là m t b n nh ng k ho ch tài chính đột cách thống nhất, mà thường được ản xuất kinh ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc chu n bẩm vô hình và không thể cầm nắm được
trước đi vàc 1 kho ng th i gian c th thản xuất kinh ờng được ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ể lựa chọn hàng hoá ường đượcng là m t năm.ột cách thống nhất, mà thường được
Còn theo “ Giáo trình k ho ch kinh doanh” : ngân sách là k ho chế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc mô t b ng các thu t ng tài chính và đản xuất kinh ằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu ận ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc ho ch đ nh trong m tạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được
th i gian nh t đ nh nh m giúp doanh nghi p đ t đờng được ất, mà thường được ằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc m c tiêu đ raụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ề dịch vụ
Ngường đượci ta thường đượcng nghĩ ngân sách ch bao g m nh ng kho n thu- chi dỉ của nhà ồm các hoạt động kinh ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ản xuất kinh ựa chọn hàng hoá
ki n( tài kho n lãi l ), cho th y l i nhu n m i đ n v trong công ty đế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ản xuất kinh ỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ất, mà thường được ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ận ỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc
kì v ng sẽ đ t đọn hàng hoá ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc và t ng chi tiêu đổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sách ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc phép có Tuy nhiên, ngân sáchcũng nên bao g m nh ng k ho ch v tài s n có, tài kho n n ( d toánồm các hoạt động kinh ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ề dịch vụ ản xuất kinh ản xuất kinh ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ựa chọn hàng hoá
b ng cân đ i k toán) cũng nh ản xuất kinh ống nhất, mà thường được ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ư ước đi và ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc l ng v các kho n thu chi ti nề dịch vụ ản xuất kinh ề dịch vụ
m t( d toán báo cáo l u chuy n ti n t ).ựa chọn hàng hoá ư ể lựa chọn hàng hoá ề dịch vụ ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
Ngân sách không ch quan tâm đ n khía c nh tài chính, cho dù đây làỉ của nhà ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
m t quan tr ng mà nó còn g n ngu n l c v i các k ho ch s n xu t, cungọn hàng hoá ắm được ồm các hoạt động kinh ựa chọn hàng hoá ớc đi và ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ản xuất kinh ất, mà thường được
c p d ch v … đ m b o cho các m c tiêu c a k ho ch s n xu t kinhất, mà thường được ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ản xuất kinh ản xuất kinh ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ản xuất kinh ất, mà thường đượcdoanh tr nên kh thi ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ản xuất kinh
Ngân sách b t c c p đ nào cũng r t quan tr ng t m vĩ mô ngânở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ất, mà thường được ứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ất, mà thường được ột cách thống nhất, mà thường được ất, mà thường được ọn hàng hoá Ở tầm vĩ mô ngân ầu sinhsách đã kh ng đ nh v th c a mình khi nó luôn đẳn và được sử dụng rộng rãi để biểu thị ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc xem xét r t th nất, mà thường được ận
tr ng trong các kì h p quan tr ng c a Chính Ph M t b n ngân sáchọn hàng hoá ọn hàng hoá ọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ột cách thống nhất, mà thường được ản xuất kinhkhông h p lí có th là nguyên nhân d n đ n nh ng b t đ ng l n và lãngợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ể lựa chọn hàng hoá ẫn chưa được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ất, mà thường được ồm các hoạt động kinh ớc đi và
Trang 4phí l n trong quá trình th c hi n các m c tiêu Còn c p đ các doanhớc đi và ựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ất, mà thường được ột cách thống nhất, mà thường đượcnghi p ngân sách cũng không h m t đi v trí c a nó Đó chính là nh ngệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ề dịch vụ ất, mà thường được ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.hành đ ng trong tột cách thống nhất, mà thường được ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng lai c a doanh nghi p Vì th m t ngân sách t t sẽủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ột cách thống nhất, mà thường được ống nhất, mà thường đượcgiúp doanh nghi p đi đúng con đệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ường đượcng đã l a ch n c a mình ựa chọn hàng hoá ọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
2 Đ c đi m c a doanh nghi p d ch v v n t i đ ặc điểm của doanh nghiệp dịch vụ vận tải đường bộ và ảnh ểm của doanh nghiệp dịch vụ vận tải đường bộ và ảnh ủa doanh nghiệp dịch vụ vận tải đường bộ và ảnh ệm ịch vụ vận tải đường bộ và ảnh ụ vận tải đường bộ và ảnh ận tải đường bộ và ảnh ải đường bộ và ảnh ường bộ và ảnh ng b và nh ột số khái niệm ải đường bộ và ảnh
h ưởng của nó đến kế hoạch ngân sách ng c a nó đ n k ho ch ngân sách ủa doanh nghiệp dịch vụ vận tải đường bộ và ảnh ến kế hoạch ngân sách ến kế hoạch ngân sách ạch ngân sách.
Doanh nghi p d ch v v n t i đệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận ản xuất kinh ường đượcng b qu n lí quá trình ho t đ ngột cách thống nhất, mà thường được ản xuất kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường đượckinh doanh theo nhi u khâu khác nhau nh : giao d ch, h p đ ng v nề dịch vụ ư ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ồm các hoạt động kinh ậnchuy n hàng hoá ho c hành khách, thanh toán h p đ ng, l p k ho chể lựa chọn hàng hoá ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ồm các hoạt động kinh ận ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
đi u v n và ki m tra tình hình th c hi n k ho ch đi u v n Chính vì thề dịch vụ ận ể lựa chọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ề dịch vụ ận ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
k ho ch ngân sách g n v i nh ng h p đ ng, nh ng k ho ch đi u v n.ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ắm được ớc đi và ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ồm các hoạt động kinh ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ề dịch vụ ậnNgân sách bán hàng trong các doanh nghi p kinh doanh hàng hoá đâyệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luậnchính là ngân sách cung c p d ch v Ngân sách giành cho vi c kí k t h pất, mà thường được ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được
đ ng là vô cùng quan tr ng đ i v i doanh nghi p Có h p đ ng đ ng nghĩaồm các hoạt động kinh ọn hàng hoá ống nhất, mà thường được ớc đi và ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ồm các hoạt động kinh ồm các hoạt động kinh
v i vi c doanh nghi p có th ti n hành ho t đ ng.ớc đi và ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được
Th hai, k ho ch tác nghi p v n t i đứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ận ản xuất kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc th c hi n c th , chi ti tựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinhcho t ngừng doanh nghiệp mà dịch vụ có thể có vai trò khác ngày, t ng gi Ngừng doanh nghiệp mà dịch vụ có thể có vai trò khác ờng được ường đượci đi u hành phề dịch vụ ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng ti n và phệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng ti n chệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
y u ho t đ ng bên ngoài doanh nghi p Đ c đi m này chi ph i r t l nế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ống nhất, mà thường được ất, mà thường được ớc đi và
đ n th i gian c a các k ho ch ngân sách hay kì ngân sách K ho ch sẽế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ờng được ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ậnc l p thành nhi u kì đi u hành trong m t năm sao cho th t linh ho t.ề dịch vụ ề dịch vụ ột cách thống nhất, mà thường được ận ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.Ngoài ra ngân sách lao đ ng, ti n lột cách thống nhất, mà thường được ề dịch vụ ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng c n ph i đầu sinh ản xuất kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc thi t l p theoế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ận
hước đi vàng khuy n khích s tìm ki m h p đ ng v n chuy n c a các lái xe.ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ồm các hoạt động kinh ận ể lựa chọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
S n ph m v n t i là s n ph m không có hình thái hi n v t, đ n vản xuất kinh ẩm vô hình và không thể cầm nắm được ận ản xuất kinh ản xuất kinh ẩm vô hình và không thể cầm nắm được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ận ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụtính s n ph m là t n, km v n t i ho c ngản xuất kinh ẩm vô hình và không thể cầm nắm được ất, mà thường được ận ản xuất kinh ường đượci, km v n chuy n hàng hoá,ận ể lựa chọn hàng hoá
s n lản xuất kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcng b o dản xuất kinh ưỡng sửa chữa thiết bị vận tng s a ch a, ngày doanh v n Nên trong các ngân sáchửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ậndoanh thu hay chi phí đi u quan tr ng là ph i xác đ nh đề dịch vụ ọn hàng hoá ản xuất kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc, không ph i làản xuất kinh
s n lản xuất kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcng bán hàng mà là s n lản xuất kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcng v n t i và s n lận ản xuất kinh ản xuất kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcng s a ch a Đâyửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
Trang 5chính là công vi c đ u tiên và quan tr ng nh t khi l p k ho ch ngân sáchệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ầu sinh ọn hàng hoá ất, mà thường được ận ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.
t i các doanh nghi p d ch v v n t i đạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận ản xuất kinh ường đượcng b ột cách thống nhất, mà thường được
M t đ c đi m quan tr ng c a d ch v v n t i đột cách thống nhất, mà thường được ể lựa chọn hàng hoá ọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận ản xuất kinh ường đượcng b là quá trìnhột cách thống nhất, mà thường được
s n xu t và tiêu dùng di n ra đ ng th i nên trong doanh nghi p không cóản xuất kinh ất, mà thường được ễn Thị Mơ- trong cuốn sách “ Lựa chọn bước đi và ồm các hoạt động kinh ờng được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
k ho ch d tr s n ph m hay chuy n s n ph m s n xu t t th i kì nàyế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ựa chọn hàng hoá ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ản xuất kinh ẩm vô hình và không thể cầm nắm được ể lựa chọn hàng hoá ản xuất kinh ẩm vô hình và không thể cầm nắm được ản xuất kinh ất, mà thường được ừng doanh nghiệp mà dịch vụ có thể có vai trò khác ờng đượcsang tiêu dùng th i kì khác ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ờng được
Nh v y, doanh nghi p d ch v v n t i đư ận ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận ản xuất kinh ường đượcng b có nh ng đ c đi một cách thống nhất, mà thường được ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ể lựa chọn hàng hoá
r t riêng chi ph i r t nhi u đ n h th ng k ho ch ngân sách trong doanhất, mà thường được ống nhất, mà thường được ất, mà thường được ề dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ống nhất, mà thường được ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.nghi p Đ có m t k ho ch hoàn thi n thì các y u t này c n ph i đệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ột cách thống nhất, mà thường được ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ống nhất, mà thường được ầu sinh ản xuất kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượccxem xét m t cách th t th n tr ng.ột cách thống nhất, mà thường được ận ận ọn hàng hoá
3 Qui trình k ho ch ngân sách trong doanh nghi p d ch v v n t i ến kế hoạch ngân sách ạch ngân sách ệm ịch vụ vận tải đường bộ và ảnh ụ vận tải đường bộ và ảnh ận tải đường bộ và ảnh ải đường bộ và ảnh
đ ường bộ và ảnh ng b và m i quan h gi a k ho ch ngân sách v i các b ph n ột số khái niệm ố khái niệm ệm ữa kế hoạch ngân sách với các bộ phận ến kế hoạch ngân sách ạch ngân sách ới các bộ phận ột số khái niệm ận tải đường bộ và ảnh
3.1 Qui trình
Doanh nghi p d ch v v n t i đệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận ản xuất kinh ường đượcng b cũng nh các doanh nghi pột cách thống nhất, mà thường được ư ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoákhác luôn luôn c n m t k ho ch ngân sách th t chính xác Ho ch đ nhầu sinh ột cách thống nhất, mà thường được ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ận ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.ngân sách là m t vi c r t quan tr ng và không th ch p nh n sai sót Ngânột cách thống nhất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ất, mà thường được ọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ất, mà thường được ậnsách c n đầu sinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc thi t l p có đ chính xác cao ngay t l n đ u tiên Đ làmế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ận ột cách thống nhất, mà thường được ừng doanh nghiệp mà dịch vụ có thể có vai trò khác ầu sinh ầu sinh ể lựa chọn hàng hoá
được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc vi c này doanh nghi p nên theo m t qui trình ch t chẽ:ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ột cách thống nhất, mà thường được
Hình 1: Qui trình k ho ch ngân sách doanh nghi p.ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
Trang 6Ngu n: Sách “ Qu n lí ngân sách” – Lê Tuyên (d ch)- NXB Tr - 2004 ản lí ngân sách” – Lê Tuyên (dịch)- NXB Trẻ- 2004 ịch)- NXB Trẻ- 2004 ẻ- 2004
Qui trình trên không đ m b o thành công nh ng ch t lản xuất kinh ản xuất kinh ư ất, mà thường được ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcng c a côngủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụtác ho ch đ nh ngân sách sẽ đạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ản xuất kinhc c i thi n r t nhi u ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ất, mà thường được ề dịch vụ
Ba nhi m v ( chu n b , so n th o, ki m soát ) trong qui trình là khácệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ẩm vô hình và không thể cầm nắm được ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ản xuất kinh ể lựa chọn hàng hoánhau nh ng quan tr ng nh nhau Nghiên c u cho th y, h u h t nh ngư ọn hàng hoá ư ứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ất, mà thường được ầu sinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.ngân sách không đ t đạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc m c tiêu đ u do không có k ho ch t t ho cụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ề dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ống nhất, mà thường đượckhông được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc theo dõi Các công ty thường đượcng nh y ngay vào so n th o ngânản xuất kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ản xuất kinh
ho ch đ nh ngân sách,ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
Đ u tiên đ có đầu sinh ể lựa chọn hàng hoá ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc nh ng thông tin c n thi t doanh nghi p ph i cóững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ầu sinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ản xuất kinh
nh ng bững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ước đi vàc chu n b th t t t Chu n b cho ngân sách càng t t thì công tyẩm vô hình và không thể cầm nắm được ận ống nhất, mà thường được ẩm vô hình và không thể cầm nắm được ống nhất, mà thường đượccàng g p ít khó khăn sau này Qui lu t Pareto: 80% k t qu đ t đận ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ản xuất kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc chỉ của nhà
c n v i 20% công s c nh ng n u không chu n b chu đáo, 20% k t quầu sinh ớc đi và ứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ư ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ẩm vô hình và không thể cầm nắm được ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ản xuất kinhcòn l i sẽ l y đi 80% công s c b ra.ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ất, mà thường được ứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ỏ ra
- Thu thập thông tin, chuẩn bị dự toán ngân sách đầu tiên
- Kiểm tra các con số
dự toán bằng cách chất
tích
- Lập dự toán tiền mặt
để theo dõi dòng tiền mặt từ
BClãi lỗ
- Xem lại qui trình hoạch định ngân sáchv à phân chuẩn bị
- Phân tích
sự khác biệt giữa thực tế
v d à phân ự toán
- Theo dõi
sự khác biệt
v phân tích à phân sai số
-dự báo lại
v à phân điều chỉnh, xem xét sử dụng những dạng ngân sách khác, rút kinh nghiệm
Trang 7Công ty ph i xác đ nh ngay t đ u, đâu là m c tiêu chính c n theoản xuất kinh ừng doanh nghiệp mà dịch vụ có thể có vai trò khác ầu sinh ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ầu sinh
đu i Là tăng s n lổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sách ản xuất kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcng v n t i? tăng s n lận ản xuất kinh ản xuất kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcng s a ch a? tăng doanh thu?ửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
gi m chi phí? qu ng bá thản xuất kinh ản xuất kinh ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng hi u? hay g n k t các ho t đ ng c a cácệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ắm được ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụphòng ban trong công ty? Vi c xác đ nh nh ng m c tiêu, chính là cách lênệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
k ho ch cho tế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng lai mà không mâu thu n v i m c tiêu mà công ty đangẫn chưa được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ớc đi và ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụtheo đu i Hay nói m t cách khác sau khi xây d ng k ho ch kinh doanhổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sách ột cách thống nhất, mà thường được ựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.công ty m i d toán ngân sách cho các k ho ch y ớc đi và ựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ất, mà thường được
Chu n hoá ngân sách cũng là m t công vi c có ý nghĩa Doanh nghi pẩm vô hình và không thể cầm nắm được ột cách thống nhất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoánên thi t l p Ban ngân sách đ ph i h p gi i quy t nh ng v n đ g pế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ận ể lựa chọn hàng hoá ống nhất, mà thường được ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ản xuất kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ất, mà thường được ề dịch vụ
ph i gi a các phòng ban v i nhau, và xây d ng các bi u m u ngân sách.ản xuất kinh ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ớc đi và ựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ẫn chưa được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcCông vi c này sẽ giúp cho công tác ho ch đ nh th t th ng nh t và nhanhệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ận ống nhất, mà thường được ất, mà thường đượcchóng h n ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
Đánh giá l i h th ng là công vi c các nhân viên trong toàn công tyạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ống nhất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoácùng nhau xem xét, k t h p v i nhau xem có theo m t chu n chung hayế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ớc đi và ột cách thống nhất, mà thường được ẩm vô hình và không thể cầm nắm được.không Công vi c này không h đ n gi n n u nh m i cá nhân ch kh khệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ề dịch vụ ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ản xuất kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ư ọn hàng hoá ỉ của nhà ư ư
gi l y cái tôi c a mình.ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ất, mà thường được ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
Tuy nhiên, m t ngân sách ch th c s phát huy đột cách thống nhất, mà thường được ỉ của nhà ựa chọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc hi u qu n uệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ản xuất kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinhchúng ta ti n hành ki m soát nó Ki m soát và xây d ng k ho ch luônế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.luôn ph i đi cùng v i nhau Các b n k ho ch đản xuất kinh ớc đi và ản xuất kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc xây d ng không chựa chọn hàng hoá ỉ của nhà
được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc xây d ng đ tính đ n các k t qu trong tựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ản xuất kinh ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng lai mà quan tr ng h nọn hàng hoá ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
là ph i dùng đ ki m soát ản xuất kinh ể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá
Ki m soát nên để lựa chọn hàng hoá ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc ti n hành thế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ường đượcng xuyên theo nh ng kì đi u hànhững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ề dịch vụ
ng n đắm được ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc cho là phù h p v i nh ng bi n đ i c a doanh nghi p: có thợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ớc đi và ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sách ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoátheo tháng ho c theo quí Công vi c này do chính nh ng ngệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ường đượci th c hi nựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
k ho ch làm và g i các báo cáo sai s c a mình lên Ban ngân sách Côngế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ống nhất, mà thường được ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
vi c ki m soát sẽ đệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc gi m nh n u đ m b o đ hai yêu c u sau:ản xuất kinh ẹ nếu đảm bảo đủ hai yêu cầu sau: ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ản xuất kinh ản xuất kinh ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ầu sinh
Trang 8Th nh t, công tác ki m soát thứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ất, mà thường được ể lựa chọn hàng hoá ường đượcng xuyên có ch t lất, mà thường được ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcng t t do m iống nhất, mà thường được ỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.cán b ph trột cách thống nhất, mà thường được ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ách ti p t c th c hi n mà không c n ph i báo cáo lên c pế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ầu sinh ản xuất kinh ất, mà thường đượctrên.
Th hai, đ i v i m i cán b ph trách, b t bu c ph i tính đ n cácứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ống nhất, mà thường được ớc đi và ỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ắm được ột cách thống nhất, mà thường được ản xuất kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinhchênh l ch, vào b t kì lúc nào mà anh ta cho là quan tr ng ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ất, mà thường được ọn hàng hoá
Đ theo dõi th t ch t chẽ ngân sách, doanh nghi p c n ph i theo 4ể lựa chọn hàng hoá ận ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ầu sinh ản xuất kinh
bước đi và ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vục c a qui trình sau đây:
Ngu n: Sách “Qu n lí ngân sách”- NXB Tr - 2004 ản lí ngân sách” – Lê Tuyên (dịch)- NXB Trẻ- 2004 ẻ- 2004
* So sánh k t qu th c t v i k ho ch ngân sách ết quả thực tế với kế hoạch ngân sách ải đường bộ ực tế với kế hoạch ngân sách ết quả thực tế với kế hoạch ngân sách ới kế hoạch ngân sách ết quả thực tế với kế hoạch ngân sách ạch ngân sách
So sánh k t qu th c t v i ngân sách là công vi c c n làm đ u tiênế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ản xuất kinh ựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ớc đi và ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ầu sinh ầu sinhkhi ti n hành ki m soát Các d báo ngân sách đế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ể lựa chọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc thi t l p cho nămế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ậnngân sách và được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc chia thành các th i kì tờng được ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng ng v i kì h n ki m soátứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ớc đi và ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ể lựa chọn hàng hoá
d tính M c đích c a vi c so sánh này là nh m phát hi n ra nh ng chênhựa chọn hàng hoá ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
l ch Công ty có th thi t l p các báo cáo sai s đ d dàng báo cáo v i cácệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ận ống nhất, mà thường được ể lựa chọn hàng hoá ễn Thị Mơ- trong cuốn sách “ Lựa chọn bước đi và ớc đi vàcán b c p trên ột cách thống nhất, mà thường được ất, mà thường được
Lâp/điều chỉnhngân sách
So sánh kết quảthực tế với ngân
sách
Có biện pháp kiểm
soát nếu cần thiết
Ghi nhận kết quảthực tế
Trang 9Nh ng câu h i đ t ra đây là nh ng s li u dùng đ so sánh? Gi sư ỏ ra ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ống nhất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ản xuất kinh ửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luậnchúng ta ti n hành ki m soát cho quí II, sau khi đã ti n hành ki m soát choế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ể lựa chọn hàng hoáquí I, nh v y s li u là c a c hai quí hay c a m t quí?ư ận ống nhất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ản xuất kinh ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ột cách thống nhất, mà thường được
Thường đượcng thì chúng ta có th ti n hành so sánh d li u ki m soát v iể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ớc đi và
d li u d báo, tuy nhiên c n ph i vững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá ầu sinh ản xuất kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượct qua m c đ ki m soát này vì hai líứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ột cách thống nhất, mà thường được ể lựa chọn hàng hoádo:
T kì này qua kỳ khác có s k t chuy n có th do đ n hàng ch m,ừng doanh nghiệp mà dịch vụ có thể có vai trò khác ựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận
s m i th t có ý nghĩa, và m i d phân tích n u có chênh l chống nhất, mà thường được ớc đi và ận ớc đi và ễn Thị Mơ- trong cuốn sách “ Lựa chọn bước đi và ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
Th hai, ngân sách đứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ậnc l p cho m t năm và phân chia thành nhi u kìột cách thống nhất, mà thường được ề dịch vụkhác nhau S li u c a c năm m i là s m c tiêu chính Vì th , khi ti nống nhất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ản xuất kinh ớc đi và ống nhất, mà thường được ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinhhành ki m soát t i m t kì nào đó nên c ng s li u c a các kì trể lựa chọn hàng hoá ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ột cách thống nhất, mà thường được ống nhất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ước đi vàc đó và
ti n hành lế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcng hoá l i toàn b năm ngân sách theo các k t qu đã th cạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ản xuất kinh ựa chọn hàng hoá
hi n Theo cách đó chúng ta có th đ i chi u năm ngân sách mà không sệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ống nhất, mà thường được ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được
ti n tri n thu n l i ho c b t l i c a kì này hay kì khác đánh l a chúng taế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ể lựa chọn hàng hoá ận ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ất, mà thường được ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ừng doanh nghiệp mà dịch vụ có thể có vai trò khác
v k t qu cu i cùng.ề dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ản xuất kinh ống nhất, mà thường được
*Ki m soát nên để lựa chọn hàng hoá ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc ti n hành v i 3 công vi c chính:ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ớc đi và ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
+Ki m tra s li u c a kì v a quaể lựa chọn hàng hoá ống nhất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ừng doanh nghiệp mà dịch vụ có thể có vai trò khác
+C ng d n s li u c a các kì đã qua t khi b t đ u năm ngân sáchột cách thống nhất, mà thường được ồm các hoạt động kinh ống nhất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ừng doanh nghiệp mà dịch vụ có thể có vai trò khác ắm được ầu sinh + Ước đi và ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc l ng l i toàn b năm ngân sách theo nh ng thay đ i phátạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sáchsinh t i kì ki m soát th y có nh hạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ể lựa chọn hàng hoá ất, mà thường được ản xuất kinh ưở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luậnng trong tương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng lai
Sau khi đã có nh ng báo cáo sai s chúng ta ti n hành phân tích chúng.ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ống nhất, mà thường được ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
C n ph i tìm hi u kĩ càng nh ng sai l ch, xem đó là sai s do l p ngân sáchầu sinh ản xuất kinh ể lựa chọn hàng hoá ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ống nhất, mà thường được ậnhay sai s do không đo lống nhất, mà thường được ường đượcng trước đi vàc được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc
các sai l ch Chúng ta có hai cách đ đo lệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ường đượcng các chênh l ch: theo ngo i lệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
ho c linh ho t.ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
Trang 10** Ki m soát theo ngo i l ểm soát theo ngoại lệ ại lệ ệ: là cách ch trình bày và gi i thích các chênhỉ của nhà ản xuất kinh
l ch có ý nghĩa nh t gi a th c t và d báo ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ất, mà thường được ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ựa chọn hàng hoá
Chênh l ch có th đệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc đo lường đượcng theo s lống nhất, mà thường được ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcng tuy t đ i ho c theoệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ống nhất, mà thường đượcgiá tr tương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng đ i Thống nhất, mà thường được ường đượcng thì cách này d a vào kinh nghi m c a nh ngựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
ngường đượci ki m soát ngân sách H có th bi t chênh l ch nào là đáng c n ph iể lựa chọn hàng hoá ọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ầu sinh ản xuất kinh
đ i v i nh ng doanh nghi p m i áp d ng vi c ki m soát ngân sách nh ngống nhất, mà thường được ớc đi và ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ớc đi và ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ư
thường đượcng thì ch sau đó m t th i gian ng n h có th t tin tìm ra đi mỉ của nhà ột cách thống nhất, mà thường được ờng được ắm được ọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoáchênh l ch có ý nghĩa nh t và đ t ra đệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ất, mà thường được ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc ngưỡng sửa chữa thiết bị vận tng chênh l ch Tuy nhiên,ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
ki m soát linh ho t sẽ giúp ích r t nhi u trong giai đo n đ u này.ể lựa chọn hàng hoá ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ất, mà thường được ề dịch vụ ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ầu sinh
** Ki m soát linh ho t ểm soát theo ngoại lệ ại lệ
Ki m soát linh ho t là cách đo lể lựa chọn hàng hoá ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ường đượcng th c s , không d ng l i vi cựa chọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá ừng doanh nghiệp mà dịch vụ có thể có vai trò khác ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoáxem xét đ n thu n các chênh l ch mà ph i đ t chúng trong m i quan hơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ầu sinh ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ản xuất kinh ống nhất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
có nh hản xuất kinh ưở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luậnng v i nhtheer‡ớc đi và
Ví d ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ B ng 1 ải đường bộ và ảnh : Ví d v ki m soát linh ho tụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ề dịch vụ ể lựa chọn hàng hoá ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
Ch tiêu ỉ của nhà K ho ch ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa Th c hi n ựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
Chênh l ch ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
s tuy t đ i ống nhất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ống nhất, mà thường được
s ống nhất, mà thường được t ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ng
đ i(%) ống nhất, mà thường được
S n l ản xuất kinh ư ng v n t i ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ận ản xuất kinh 12000 12500 500 4.2
Giá cung c p d ch v ất, mà thường được ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ 3600 2500 -1100 -30.6
Nh v y, chi phí đã tăng lên đ n 25%, đi u này là ngư ận ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ề dịch vụ ưỡng sửa chữa thiết bị vận tng đáng ph iản xuất kinhquan tâm Tuy nhiên, n u đ phân tích chi phi m t mình nh v y th c sế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ể lựa chọn hàng hoá ột cách thống nhất, mà thường được ư ận ựa chọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá
d ch v và s n lụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ản xuất kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcng v n t i đã tăng lên Nh ng s gi m c a giá cung c pận ản xuất kinh ư ựa chọn hàng hoá ản xuất kinh ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ất, mà thường được
d ch v ( gi thi t đây công ty tính t t c chi phí vào giá) còn ph thu cụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ản xuất kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ất, mà thường được ản xuất kinh ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ột cách thống nhất, mà thường đượcvào t l chi phí c đ nh đỉ của nhà ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ống nhất, mà thường được ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc phân b trong t ng chi phí…ổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sách ổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sách
Tóm l i, đi u quan tr ng trong vi c phân tích các sai l ch là ph i quanạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ề dịch vụ ọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ản xuất kinhtâm tìm hi u th t kĩ nguyên nhân gây ra chênh l ch y.ể lựa chọn hàng hoá ận ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ất, mà thường được
Trang 11* Xác nh n các k t qu ận tải đường bộ ết quả thực tế với kế hoạch ngân sách ải đường bộ
Sau khi phân tích các chênh l ch, chúng ta đã có th phân lo i ra đệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượccchênh l ch nào là do d toán ngân sách, chênh l ch nào không th đoệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá
lường đượcng trước đi vàc được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc Doanh nghi p ph i xác nh n các k t qu đó và ti nệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ản xuất kinh ận ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ản xuất kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinhhành bước đi vàc ti p theo.ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
* Có bi n pháp đi u ch nh ( n u c n) ệp ều chỉnh ( nếu cần) ỉnh ( nếu cần) ết quả thực tế với kế hoạch ngân sách ần)
M i th đ u có nguyên nhân c a nó Nh ng nguyên nhân quan tr ngọn hàng hoá ứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ề dịch vụ ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ư ọn hàng hoá
m i là đi u c b n N u l i là do d toán thì nguyên nhân có th là doớc đi và ề dịch vụ ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ản xuất kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá
ch a nghiên c u kĩ các lư ứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcng đã d toán, không hi u rõ nh ng gì chi ph iựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ống nhất, mà thường đượctài chính c a m t doanh nghi p, ho c ch a ki m tra h t s li u …Gi iủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ột cách thống nhất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ư ể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ống nhất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ản xuất kinhpháp cho v n đ này khi doanh thu th p và chi phí cao là đ o ngất, mà thường được ề dịch vụ ất, mà thường được ản xuất kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc tình
th V i doanh thu th p có ph i là giá quá cao hay không, chi phí cho nhânế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ớc đi và ất, mà thường được ản xuất kinhviên qua th p hay không…V i m i kho n m c chúng ta ph i xem xét cất, mà thường được ớc đi và ỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ản xuất kinh ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ản xuất kinh ản xuất kinh
lược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcng, th i gian Sau khi đã xác đ nh đờng được ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc nguyên nhân, doanh nghi p c nệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ầu sinh
ph i cân nh c xem có th đi u ch nh đản xuất kinh ắm được ể lựa chọn hàng hoá ề dịch vụ ỉ của nhà ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc chênh l ch đó trong ngân sáchệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
N u nguyên nhân do l i d toán thì chúng ta c n ph i ti n hành dế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ựa chọn hàng hoá ầu sinh ản xuất kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ựa chọn hàng hoátoán l i Còn n u là do khách quan thì có th tìm phạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ể lựa chọn hàng hoá ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng án khác không Ví
d giá nhiên li u quá cao nh hụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ản xuất kinh ưở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luậnng đ n chi phí thì doanh nghi p có thế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoátìm ki m hay thay th ngu n nhiên li u nào khác r hay không…ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ồm các hoạt động kinh ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ẻ
Tóm l i, ki m soát ngân sách là m t công vi c vô cùng quan tr ng.ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ể lựa chọn hàng hoá ột cách thống nhất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ọn hàng hoáQuan tr ng không ch vì chúng ta có th ki m soát chính xác ngân sách c aọn hàng hoá ỉ của nhà ể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụdoanh nghi p mà b i kinh nghi m chúng ta thu đệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc trong vi c d báoệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ựa chọn hàng hoángân sách ti p theo và chúng ta đang ngày càng hi u sâu s c h n v thế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ể lựa chọn hàng hoá ắm được ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ề dịch vụ
trường đượcng, v công ty qua vi c tìm ra nguyên nhân c a nó.ề dịch vụ ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
Bước đi vàc còn l i là xây d ng k ho ch c a qui trình k ho ch ngân sách sẽạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc trình bày chi ti t h n trong các ph n sau, sau khi xem xét vai trò c aế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ầu sinh ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
k ho ch ngân sách trong các doanh nghi p d ch v v n t i đế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận ản xuất kinh ường đượcng b ột cách thống nhất, mà thường được
Trang 123.2 M i quan h v i các b ph n k ho ch khác trong doanh ngh êp ối quan hệ với các bộ phận kế hoạch khác trong doanh nghịêp ệp ới kế hoạch ngân sách ộ ận tải đường bộ ết quả thực tế với kế hoạch ngân sách ạch ngân sách ịch vụ vận tải đường bộ
H th ng k ho ch trong doanh nghi p vô cùng r ng N u phân theoệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ống nhất, mà thường được ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ột cách thống nhất, mà thường được ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
th i gian chúng ta có k ho ch dài h n, trung h n, ng n h n Còn phânờng được ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ắm được ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.theo n i dung, tính ch t c a k ho ch có k ho ch chi n lột cách thống nhất, mà thường được ất, mà thường được ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc và k ho chế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.chi n thu t K ho ch chi n lế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ận ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc so n th o cho th i gian dài, tuyạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ản xuất kinh ờng đượcnhiên nó không đ ng nghĩa v i k ho ch dài h n K ho ch chi n lồm các hoạt động kinh ớc đi và ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc có
th ch trong m t th i gian ng n, mi n là doanh nghi p s d ng nó nh làể lựa chọn hàng hoá ỉ của nhà ột cách thống nhất, mà thường được ờng được ắm được ễn Thị Mơ- trong cuốn sách “ Lựa chọn bước đi và ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ưhành đ ng t ng th đ phát tri n doanh nghi p: thay đ i, c i thi n hayột cách thống nhất, mà thường được ổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sách ể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sách ản xuất kinh ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
c ng c v th c nh tranh c a doanh nghi p mình Đ th c hi n đủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ống nhất, mà thường được ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc
nh ng chi n lững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc đó, k ho ch ph i đế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ản xuất kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc c th hoá b ng h th ng cácụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ể lựa chọn hàng hoá ằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ống nhất, mà thường được
k ho ch chi n thu t K ho ch chi n thu t bao g m: k ho ch cung c pế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ận ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ận ồm các hoạt động kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ất, mà thường được
d ch v , k ho ch đ u t phụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ầu sinh ư ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng ti n m i, k ho ch mua s m xăng d u,ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ớc đi và ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ắm được ầu sinhthi t b , k ho ch nhân s , k ho ch tài chính, k ho ch marketing Kế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
ho ch chi n thu t có th hi u nh k ho ch tác nghi p.ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ận ể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ư ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
Hình 3: M i quan h c a k ho ch ngân sách v i các b ph n kống nhất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ớc đi và ột cách thống nhất, mà thường được ận ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
ho ch khác trong doanh nghi p d ch v v n t i đạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận ản xuất kinh ường đượcng b ột cách thống nhất, mà thường được
Ngu n: Giáo trình K ho ch kinh doanh-Khoa K ho ch và Phát tri n- ế hoạch kinh doanh-Khoa Kế hoạch và Phát triển- ại lệ ế hoạch kinh doanh-Khoa Kế hoạch và Phát triển- ại lệ ểm soát theo ngoại lệ
Sau khi các k ho ch đế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc xây d ng xong, công vi c ti p theo làựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
lược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcng hoá chúng dước đi và ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.i d ng ti n t các d toán v mua s m phề dịch vụ ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá ề dịch vụ ắm được ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng ti nệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
Kế hoạch nhân sự
chính( ngân sách)
Kế hoạchMarketing
Kế hoạch cung cấp
dịch vụ
kế hoạch đầu tư
Trang 13v n t i, chi phí cung c p d ch v , nhu c u v n, chi phí kí k t h p đ ng v nận ản xuất kinh ất, mà thường được ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ầu sinh ống nhất, mà thường được ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ồm các hoạt động kinh ận
t i…Đây chính là công vi c c a k ho ch ngân sách Ngoài ngân sáchản xuất kinh ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.chung, m i b ph n hay chỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ận ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng trình c a doanh nghi p cũng c n so nủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ầu sinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
l p ngân sách riêng c a mình.ận ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
Nh v y, kh năng n m b t nhu c u sẽ là y u t đ u tiên quy t đ như ận ản xuất kinh ắm được ắm được ầu sinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ống nhất, mà thường được ầu sinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
s thành công c a k ho ch K ho ch marketing sẽ là trung tâm và c sựa chọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận
c a m i k ho ch tác nghi p Ngân sách tr thành m t phủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ột cách thống nhất, mà thường được ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng ti n đệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá
k t h p các k ho ch ch c năng v i nhau, đ ng th i là tiêu chu n quanế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ớc đi và ồm các hoạt động kinh ờng được ẩm vô hình và không thể cầm nắm được
tr ng đ đo lọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ường đượcng s tăng ti n c a k ho ch Các ngân sách không đựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc
th c hi n ho c th c hi n không hi u qu sẽ d n đ n s đ v c a các kựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ản xuất kinh ẫn chưa được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ựa chọn hàng hoá ổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sách ỡng sửa chữa thiết bị vận t ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
ho ch khác trong doanh nghi p T t c đi u này cu i cùng làm cho chi nạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ất, mà thường được ản xuất kinh ề dịch vụ ống nhất, mà thường được ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
lược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc kinh doanh c a doanh nghi p không đủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc th c hi n Do v y, vi cựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ận ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
ki m soát ngân sách đóng vai trò h t s c quan tr ng không nh ng trongể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ọn hàng hoá ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.quá trình ho ch đ nh ngân sách c a doanh nghi p mà còn trong vi c tạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sách
ch c th c hi n chi n lứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc phát tri n trong dài h n.ể lựa chọn hàng hoá ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
Chính vì th , ngân sách có vai trò r t quan tr ng trong doanh nghi p.ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ất, mà thường được ọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
4 Vai trò c a k ho ch ngân sách trong doanh nghi p d ch v v n t i ủa doanh nghiệp dịch vụ vận tải đường bộ và ảnh ến kế hoạch ngân sách ạch ngân sách ệm ịch vụ vận tải đường bộ và ảnh ụ vận tải đường bộ và ảnh ận tải đường bộ và ảnh ải đường bộ và ảnh
đ ường bộ và ảnh ng b ột số khái niệm
Ngân sách là y u t quan tr ng đ lên k ho ch và ki m soát côngế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ống nhất, mà thường được ọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ể lựa chọn hàng hoá
vi c kinh doanh Nó giúp ph i h p ho t đ ng c a các nhà qu n lí, các nhàệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ống nhất, mà thường được ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ản xuất kinhlãnh đ o, v i các phòng ban khác nhau mà v n b o đ m cam k t đ t đạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ớc đi và ẫn chưa được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ản xuất kinh ản xuất kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc
k t qu ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ản xuất kinh
Ngân sách cũng cho phép doanh nghi p đệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc chi bao nhiêu cho công
ty c a mình và đ a ra các ch tiêu v doanh thu Hãy tủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ư ỉ của nhà ề dịch vụ ưở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luậnng tược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcng r ng t iằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.công ty không có m t k ho ch ngân sách nào V y công ty y đang chi baoột cách thống nhất, mà thường được ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ận ất, mà thường đượcnhiêu ti n cho ho t đ ng c a mình so v i m c tiêu mà h đã đ t ra là t iề dịch vụ ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ớc đi và ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ọn hàng hoá ống nhất, mà thường đượcthi u hoá chi phí ch ng h n Có th nhìn th y ngay r ng công ty không cóể lựa chọn hàng hoá ẳn và được sử dụng rộng rãi để biểu thị ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ể lựa chọn hàng hoá ất, mà thường được ằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu
Trang 14m t căn c nào đ đánh gía nh ng gì h đang làm và h đang không cóột cách thống nhất, mà thường được ứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ể lựa chọn hàng hoá ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ọn hàng hoá ọn hàng hoá
m t đ nh hột cách thống nhất, mà thường được ước đi vàng nào cho vi c chi tiêu y Hành đ ng y gi ng nh là đangệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ất, mà thường được ột cách thống nhất, mà thường được ất, mà thường được ống nhất, mà thường được ư
đi trên đường đượcng mà không bi t đích đ n Đi u này th t s r t nguy hi m.ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ề dịch vụ ận ựa chọn hàng hoá ất, mà thường được ể lựa chọn hàng hoá
Vì th , ngân sách th t h u d ng khi tr thành m t trong nh ng căn cế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ận ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ột cách thống nhất, mà thường được ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinhquan tr ng, đáng tin c y đ phân tích k t qu kinh doanh b ng cách theoọn hàng hoá ận ể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ản xuất kinh ằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu.dõi ho t đ ng th c t , so sánh nó v i k ho ch Ngân sách chính là ngu nạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ớc đi và ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ồm các hoạt động kinh
đi u ch nh k ho ch kinh doanh đã th ng nh t d a trên ho t đ ng th cề dịch vụ ỉ của nhà ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ống nhất, mà thường được ất, mà thường được ựa chọn hàng hoá ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ựa chọn hàng hoá
t ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
Tuy các h th ng ngân sách t i các công ty l n ph bi n h n, nh ng ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ống nhất, mà thường được ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ớc đi và ổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sách ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ư ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận
d ng Ngân sách sẽ giúp các cá nhân trong công ty nh n rõ trách nhi m vàụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoáquy n l i c a h trong s phát tri n c a công ty b ng vi c t h là nh ngề dịch vụ ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá ọn hàng hoá ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
ngường được ậni l p ra Ngân sách th hi n kh năng c a ngể lựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ản xuất kinh ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ường đượci chu n b ẩm vô hình và không thể cầm nắm được
Vai trò c a k ho ch ngân sách có th tóm t t trong b ng sauủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ể lựa chọn hàng hoá ắm được ản xuất kinh
B ng 2 ải đường bộ và ảnh : Tóm t t vai trò c a k ho ch ngân sách trong doanh nghi pắm được ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
Ho ch đ nh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa. Ho ch đ nh ho t đ ng công ty m t cách logic và có h th ng,ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa. ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ột cách thống nhất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ống nhất, mà thường được
g n li n v i chi n l ắm được ề dịch vụ ớc đi và ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được c kinh doanh dài h n ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.
Đi u ph i ề dịch vụ ống nhất, mà thường được Đi u ph i ho t đ ng và đ m b o s nh t quán c a các phòngề dịch vụ ống nhất, mà thường được ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ản xuất kinh ản xuất kinh ựa chọn hàng hoá ất, mà thường được ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
ban trong công ty Thông tin Truy n đ t d dàng h n các m c tiêu, c h i, và nh ng kề dịch vụ ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa. ễn Thị Mơ- trong cuốn sách “ Lựa chọn bước đi và ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ột cách thống nhất, mà thường được ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa. ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
ho ch kinh doanh đ n các tr ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ưở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ng phòng ban.
Khích lệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá Khích l các nhà qu n lí đ t đệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ản xuất kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa. ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc m c tiêu c a cá nhân vàụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
m c tiêu c a công ty ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
Ki m soát ể lựa chọn hàng hoá Ki m soát các ho t đ ng thông qua đ i chi u v i k ho chể lựa chọn hàng hoá ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa. ột cách thống nhất, mà thường được ống nhất, mà thường được ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ớc đi và ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.
ban đ u, đi u ch nh nh ng ch c n thi t ầu sinh ề dịch vụ ỉ của nhà ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ầu sinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
Đánh giá
Cung c p khuôn kh đ đánh giá hi u qu c a nh ng nhà ất, mà thường được ổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sách ể lựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ản xuất kinh ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.
qu n lí trong vi c đ t đ ản xuất kinh ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được c m c tiêu c a phòng ban và c a cá ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ nhân.
Trang 15Ngu n: Sách “ Qu n lí kinh t ”-Lý Tuyên ( D ch)-NXB Tr -2004 ản lí ngân sách” – Lê Tuyên (dịch)- NXB Trẻ- 2004 ế hoạch kinh doanh-Khoa Kế hoạch và Phát triển- ịch)- NXB Trẻ- 2004 ẻ- 2004
Trên đây là nh ng v n đ có tính ch t t ng quan v k ho ch ngânững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ất, mà thường được ề dịch vụ ất, mà thường được ổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sách ề dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.sách trong doanh nghi p d ch v v n t i đệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận ản xuất kinh ường đượcng b Trong ph n ti p theoột cách thống nhất, mà thường được ầu sinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
c a chuyên đ sẽ ti p t c đ c p m t cách chi ti t h n các bủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ề dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ề dịch vụ ận ột cách thống nhất, mà thường được ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ước đi vàc còn l iạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
c a qui trình ho ch đ nh ngân sách trong doanh nghi p d ch v v n t iủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận ản xuất kinh
đường đượcng b ột cách thống nhất, mà thường được
II LÍ LU N V XÂY D NG K HO CH TRONG DOANH NGHI P D CH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ Ề KẾ HOẠCH NGÂN SÁCH TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH ỰNG KẾ HOẠCH TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ Ế HOẠCH NGÂN SÁCH TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH ẠCH NGÂN SÁCH TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH ỆP DỊCH ỊCH Ụ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
V N T I ĐẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ ẢI ĐƯỜNG BỘ ƯỜNG BỘNG BỘ
1 V trí và yêu c u ịch vụ vận tải đường bộ và ảnh ầu
1.1 V trí ịch vụ vận tải đường bộ
Cũng nh m t ngôi nhà khi b n ti n hành xây d ng nó thì k t quư ột cách thống nhất, mà thường được ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ản xuất kinh
cu i cùng ph i là xu t hi n c a m t ngôi nhà Công vi c ho ch đ nh ngânống nhất, mà thường được ản xuất kinh ất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ột cách thống nhất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.sách cũng v y N u doanh nghi p xây d ng k ho ch ngân sách thì k tận ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
qu cu i cùng ph i là s xu t hi n c a m t b n k ho ch ngân sách.ản xuất kinh ống nhất, mà thường được ản xuất kinh ựa chọn hàng hoá ất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ột cách thống nhất, mà thường được ản xuất kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
Mu n làm đống nhất, mà thường được ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc đi u y, doanh nghi p ph i ti n hành xây d ng nó ề dịch vụ ất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ản xuất kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ựa chọn hàng hoá
Xây d ng chính là bựa chọn hàng hoá ước đi vàc ti p theo c a qui trình ho ch đ nh ngân sách.ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.Thi u nó, ngân sách sẽ không th đế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ể lựa chọn hàng hoá ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc thi t l p và đi u này cũng đ ngế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ận ề dịch vụ ồm các hoạt động kinhnghĩa v i vi c bớc đi và ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ước đi vàc ti p theo là ki m soát ngân sách cũng không th x yế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ản xuất kinh
ra
bước đi vàc chính đ hình thành nên k ho ch ngân sách c a doanh nghi p Cácể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoádoanh nghi p không nên coi qui trình ho ch đ nh ngân sách ch có xâyệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ỉ của nhà
d ng k ho ch mà thôi Mu n ho ch đ nh t t c n ph i theo đúng qui trìnhựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ống nhất, mà thường được ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ống nhất, mà thường được ầu sinh ản xuất kinh
nh đã đ c p ph n trên.ư ề dịch vụ ận ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ầu sinh
V y nh ng gì c n ph i có và đ t đ n trong bận ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ầu sinh ản xuất kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ước đi vàc ti p theo này? ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
1.2 Yêu c u c a công tác xây d ng k ho ch ngân sách trong doanh ần) ủa công tác xây dựng kế hoạch ngân sách trong doanh ực tế với kế hoạch ngân sách ết quả thực tế với kế hoạch ngân sách ạch ngân sách nghi p d ch v v n t i đ ệp ịch vụ vận tải đường bộ ụ vận tải đường bộ ận tải đường bộ ải đường bộ ường bộ ng b ộ
Trang 16Th nh t, ph i xây d ng k ho ch ngân sách m t cách liên t c Yêuứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ất, mà thường được ản xuất kinh ựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
c u này là r t quan tr ng B i vì tầu sinh ất, mà thường được ọn hàng hoá ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng lai không có gì là ch c ch n, nênắm được ắm được.ngân sách ph i đản xuất kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc xây d ng thựa chọn hàng hoá ường đượcng xuyên đ ph n ánh nh ng thay đ iể lựa chọn hàng hoá ản xuất kinh ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sách
c a môi trủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ường đượcng kinh doanh Đ i v i các doanh nghi p d ch v v n t iống nhất, mà thường được ớc đi và ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận ản xuất kinh
đường đượcng b yêu c u này càng quan tr ng h n Ngành d ch v v n t i nhột cách thống nhất, mà thường được ầu sinh ọn hàng hoá ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận ản xuất kinh ưtrên đã phân tích đòi h i k ho ch tác nghi p ph i đỏ ra ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ản xuất kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ậnc l p m t cách liênột cách thống nhất, mà thường được
t c, vì th ngân sách c n đụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ầu sinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc so n th o v i kì ngân sách ng n có th làạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ản xuất kinh ớc đi và ắm được ể lựa chọn hàng hoácho t ng quí, t ng tháng, t ng tu n, th m chí là t ng ngày Có nh v y m iừng doanh nghiệp mà dịch vụ có thể có vai trò khác ừng doanh nghiệp mà dịch vụ có thể có vai trò khác ừng doanh nghiệp mà dịch vụ có thể có vai trò khác ầu sinh ận ừng doanh nghiệp mà dịch vụ có thể có vai trò khác ư ận ớc đi và
ph n ánh k p th i nh ng thay đ i hàng ngày t i doanh nghi p khi đ n đ tản xuất kinh ờng được ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sách ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụhàng hay h p đ ng v n t i có kho ng th i gian ng n M t khác doanhợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ồm các hoạt động kinh ận ản xuất kinh ản xuất kinh ờng được ắm được.nghi p kinh doanh v n t i cũng là doanh nghi p kinh doanh m t hàng ch uệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ận ản xuất kinh ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
s thay đ i liên t c c a giá c th trựa chọn hàng hoá ổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sách ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ản xuất kinh ường đượcng đ u vào nh xăng d u, giá cácầu sinh ư ầu sinh
lo i phạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng ti n, giá c a các đ i th c nh tranh nên nh ng thay đ i nàyệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ống nhất, mà thường được ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sách
ch có th đỉ của nhà ể lựa chọn hàng hoá ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc th hi n trong các k ho ch ngân sách để lựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ậnc l p m t cáchột cách thống nhất, mà thường được
Th hai, xây d ng ngân sách liên t c nh ng không có nghĩa là nóngứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ựa chọn hàng hoá ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ư
v i Ngân sách c n đột cách thống nhất, mà thường được ầu sinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc xây d ng sau khi đã chu n b nh ng thông tin c nựa chọn hàng hoá ẩm vô hình và không thể cầm nắm được ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ầu sinhthi t Ngân sách đòi h i ph i xây d ng sau khi đã suy nghĩ kĩ càng B n kế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ỏ ra ản xuất kinh ựa chọn hàng hoá ản xuất kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
ho ch ngân sách sau khi xây d ng nên c n ph i có tính th c t ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ựa chọn hàng hoá ầu sinh ản xuất kinh ựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
Th ba, khi xây d ng c n s tham gia c a m i ngứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ựa chọn hàng hoá ầu sinh ựa chọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ọn hàng hoá ường đượci Đây dường đượcng như
được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc xem là yêu c u th t d dàng vì b n thân vi c ho ch đ nh ngân sáchầu sinh ận ễn Thị Mơ- trong cuốn sách “ Lựa chọn bước đi và ản xuất kinh ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.không ph i trách nhi m c a riêng ai Th nh ng, thản xuất kinh ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ư ường đượcng thì t i các doanhạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.nghi p công vi c này do các trệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ưở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luậnng phòng, các lãnh đ o làm Đi u này làmạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ề dịch vụcho ngân sách không phát huy h t đế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc vai trò qu n chúng c a nó Kầu sinh ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
ho ch ngân sách đạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc xây d ng nên, ph i là k t qu c a m i ngựa chọn hàng hoá ản xuất kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ản xuất kinh ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ọn hàng hoá ường đượci B iở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luậnchính h m i là ngọn hàng hoá ớc đi và ường đượci tr c ti p ti p xúc v i công vi c và hi u nh ng gìựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ớc đi và ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.đang th c s di n ra, nh ng chi phí nào h c n đ nâng cao kh năngựa chọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá ễn Thị Mơ- trong cuốn sách “ Lựa chọn bước đi và ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ọn hàng hoá ầu sinh ể lựa chọn hàng hoá ản xuất kinh
ph c v d ch v …Có nh v y m i tăng tính cam k t trong vi c th c hi nụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ư ận ớc đi và ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
Trang 17c a nhân viên và phát huy vi c trao đ i thông tin gi a lãnh đ o và c pủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sách ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ất, mà thường được
dước đi và ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụi c a mình K ho ch ngân sách ph i là k ho ch hành đ ng chungế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ản xuất kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường đượccho toàn b doanh nghi p.ột cách thống nhất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
Th t , k ho ch ngân sách c n đứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ư ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ầu sinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc xây d ng kèm v i k ho chựa chọn hàng hoá ớc đi và ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa.hành đ ng Vi c xây d ng k ho ch hành đ ng cho ngân sách thột cách thống nhất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ường đượcng được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc
b qua vì các cán b cho r ng nó quá “ l ng nh ng” Tuy nhiên, hi u quỏ ra ột cách thống nhất, mà thường được ằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu ằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu ằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ản xuất kinh
c a k ho ch ngân sách sẽ h n r t nhi u n u bên c nh đó là m t kủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ất, mà thường được ề dịch vụ ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
ho ch cho nh ng kho n chi và cách th c đ có đạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ản xuất kinh ứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ể lựa chọn hàng hoá ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc m t doanh thu y Kột cách thống nhất, mà thường được ất, mà thường được ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
ho ch hành đ ng th c s h u d ng khi xây d ng k ho ch đ u t đ i v iạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ựa chọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ầu sinh ư ống nhất, mà thường được ớc đi vàcác doanh nghi p nhà nệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ước đi vàc mà v n đ u t chính đống nhất, mà thường được ầu sinh ư ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc cung c p b i cất, mà thường được ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụquan c p trên Có đất, mà thường được ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc nh ng hành đ ng cho đ u t sẽ thuy t ph c h nững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ầu sinh ư ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
nh ng nhà đ u t ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ầu sinh ư
Yêu c u cu i cùng là ngân sách ph i đầu sinh ống nhất, mà thường được ản xuất kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ậnc l p theo hước đi vàng ch p nh nất, mà thường được ậnlinh ho t Có nghĩa là ngân sách nên đạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc thi t l p v i nhi u phế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ận ớc đi và ề dịch vụ ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng án,
k ch b n khác nhau đ đ phòng nh ng trản xuất kinh ể lựa chọn hàng hoá ề dịch vụ ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ường đượcng h p khác nhau có th x yợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ể lựa chọn hàng hoá ản xuất kinh
ra Yêu c u này không h d dàng Tuy nhiên, doanh nghi p v n có thầu sinh ề dịch vụ ễn Thị Mơ- trong cuốn sách “ Lựa chọn bước đi và ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ẫn chưa được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ể lựa chọn hàng hoálàm n u c g ng d báo t t nh ng thay đ i trong tế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ống nhất, mà thường được ắm được ựa chọn hàng hoá ống nhất, mà thường được ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sách ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng lai sau khi đã có
nh ng thông tin t t v th trững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ống nhất, mà thường được ề dịch vụ ường đượcng
D bựa chọn hàng hoá áo nh ng gì di n ra trong tững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ễn Thị Mơ- trong cuốn sách “ Lựa chọn bước đi và ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng lai là m t trong nh ng nhột cách thống nhất, mà thường được ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ản xuất kinh
hưở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luậnng đ n ch t lế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ất, mà thường được ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcng c a xây d ng k ho ch ngân sách Nh ng phủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ư ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụngpháp xây d ng cũng quy t đ nh ngân sách c a m t ựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ột cách thống nhất, mà thường được doanh nghi p Tuỳ theoệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
đ c đi m c a m i doanh nghi p d ch v v n t i để lựa chọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ận ản xuất kinh ường đượcng b , các phột cách thống nhất, mà thường được ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụngpháp sau có th dùng đ xây d ng.ể lựa chọn hàng hoá ể lựa chọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá
2.1 Ph ương pháp từ dưới lên ng pháp t d ừ dưới lên ưới kế hoạch ngân sách i lên.
Theo phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng pháp này cán b l p k ho ch ngân sách trình bày cácột cách thống nhất, mà thường được ận ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
đ xu t cho c p trên, trên c s chề dịch vụ ất, mà thường được ất, mà thường được ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng trình ho t đ ng đã đ nh Sau khiạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường đượcxem xét và đi u ch nh, n u là doanh nghi p l n thì có th theo nhi u c pề dịch vụ ỉ của nhà ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ớc đi và ể lựa chọn hàng hoá ề dịch vụ ất, mà thường được
Trang 18đ , các đ xu t này sẽ đột cách thống nhất, mà thường được ề dịch vụ ất, mà thường được ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sáchc t ng h p và t o thành ngân sách chung c aợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụdoanh nghi p.ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
S d ng phửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng pháp này có u đi m là cán b l p k ho ch có thư ể lựa chọn hàng hoá ột cách thống nhất, mà thường được ận ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ể lựa chọn hàng hoá
t do bày t ý ki n c a mình Ngân sách là c a chính h , n u đựa chọn hàng hoá ỏ ra ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc duy tệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
sẽ là cam k t mà h th c hi n, nh v y phát huy tính trách nhi m trongế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ư ận ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoácác k ho ch ngân sách ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
Tuy nhiên, phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng pháp này không thường đượcng xuyên được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vục s d ng B iở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luậnvì:
C p trên sẽ không d dàng gì khi phê duy t m t ngân sách không ph iất, mà thường được ễn Thị Mơ- trong cuốn sách “ Lựa chọn bước đi và ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ột cách thống nhất, mà thường được ản xuất kinh
do h đ nh họn hàng hoá ước đi vàng xây d ng Là nh ng ngựa chọn hàng hoá ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ường đượci ch u trách nhi m đ nh hệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ước đi vàngcho toàn b doanh nghi p, c p trên sẽ không ch p nh n n u các b n ngânột cách thống nhất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ất, mà thường được ất, mà thường được ận ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ản xuất kinhsách không được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc gi i trình m t cách sâu s c Và ngân sách đản xuất kinh ột cách thống nhất, mà thường được ắm được ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc phê duy tệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoákhông h n là ngân sách th hi n đ nh hẳn và được sử dụng rộng rãi để biểu thị ể lựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ước đi vàng quan tr ng cho toàn bọn hàng hoá ột cách thống nhất, mà thường đượcdoanh nghi p.ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
M t khác, ngân sách do cán b c p dột cách thống nhất, mà thường được ất, mà thường được ước đi và ậni l p có xu hước đi vàng t duy b ngư ằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu.phép c ng H sẽ thi t l p m t báo cáo ngân sách theo hột cách thống nhất, mà thường được ọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ận ột cách thống nhất, mà thường được ước đi vàng c ng vàoột cách thống nhất, mà thường đượcnăm trước đi vàc m t t l nào đó, thột cách thống nhất, mà thường được ỉ của nhà ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ường đượcng là t l l m phát mà h d ki n màỉ của nhà ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinhkhông tính đ n các y u t khác nh s thay đ i công ngh hay tăng năngế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ống nhất, mà thường được ư ựa chọn hàng hoá ổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sách ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
su t lao đ ng.ất, mà thường được ột cách thống nhất, mà thường được
Vi c xét duy t ngân sách sẽ m t nhi u th i gian do c p trên có thệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ất, mà thường được ề dịch vụ ờng được ất, mà thường được ể lựa chọn hàng hoá
ch a đ ng ý v i nh ng đ xu t Đi u này d gây chán n n đ i v i ngư ồm các hoạt động kinh ớc đi và ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ề dịch vụ ất, mà thường được ề dịch vụ ễn Thị Mơ- trong cuốn sách “ Lựa chọn bước đi và ản xuất kinh ống nhất, mà thường được ớc đi và ường đượci
doanh thu Cho phép t o ra m t “ kho ng cách an toàn” cho nh ng l nạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ản xuất kinh ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ầu sinh
ch nh s a ti p theo.ỉ của nhà ửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
Phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng pháp này thường đượcng được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc áp d ng khi c p trên tuy t đ i tinụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ất, mà thường được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ống nhất, mà thường được
tưở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luậnng vào c p dất, mà thường được ước đi vài, ho c doanh nghi p đang ph i đệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ản xuất kinh ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng đ u v i nguy cầu sinh ớc đi và ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụsuy gi m l i nhu n ho c tăng trản xuất kinh ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ận ưở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luậnng, ho c cũng có th là do s tăng lênể lựa chọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá
c a giủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ á thành
Trang 192.2 Ph ương pháp từ dưới lên ng pháp t trên xu ng ừ dưới lên ối quan hệ với các bộ phận kế hoạch khác trong doanh nghịêp.
Đây là phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng pháp trái ngược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc v i phớc đi và ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng pháp trên Theo phở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụngpháp này t các l a ch n đã th c hi n và trên c s chừng doanh nghiệp mà dịch vụ có thể có vai trò khác ựa chọn hàng hoá ọn hàng hoá ựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng trình hành
đ ng đã thông qua, c p trên sẽ đ nh ra cho m i b n ngân sách m t gi iột cách thống nhất, mà thường được ất, mà thường được ỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ản xuất kinh ột cách thống nhất, mà thường được ớc đi và
h n, phù h p v i m c tiêu chung c a doanh nghi p Trên c s đó cán bạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ớc đi và ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ột cách thống nhất, mà thường được
c s sẽ thi t l p các ngân sách hành đ ng cho phép tuân th các đ nhơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ận ột cách thống nhất, mà thường được ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
hước đi vàng này, th m chí có th làm t t h n, và trình bày các b n ngân sáchận ể lựa chọn hàng hoá ống nhất, mà thường được ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ản xuất kinhtheo yêu c u c a c p trên.ầu sinh ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ất, mà thường được
Phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng pháp này cho phép đ ng th i đ m b o m t s liên k t vồm các hoạt động kinh ờng được ản xuất kinh ản xuất kinh ột cách thống nhất, mà thường được ựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ề dịch vụ
t ng th các ngân sách, đ nh hổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sách ể lựa chọn hàng hoá ước đi vàng công vi c c a các cán b theo m c tiêuệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ột cách thống nhất, mà thường được ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
c a doanh nghi p, tránh hi n tủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcng tính quá cao chi phí và quá th pất, mà thường đượcdoanh thu nh vi c tính toán c n tr ng h n Đây cũng là tiêu chu n đờng được ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ẩm vô hình và không thể cầm nắm được ọn hàng hoá ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ẩm vô hình và không thể cầm nắm được ể lựa chọn hàng hoáđánh giá thành tích c a cán b xây d ng.ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ột cách thống nhất, mà thường được ựa chọn hàng hoá
Tuy nhiên, phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng pháp này cũng có nh ng h n ch nh gi m sững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ư ản xuất kinh ựa chọn hàng hoásáng t o c a cán b xây d ng, và không h ng thú th c hi n k ho ch doạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ột cách thống nhất, mà thường được ựa chọn hàng hoá ứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh ựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
h không đọn hàng hoá ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc xây d ng theo ý mình M t khác nh ng n đ nh m c tiêuựa chọn hàng hoá ững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ất, mà thường được ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
c a c p trên có th ch a h p lí do h ch a hi u h t tình hình th c t , nênủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ất, mà thường được ể lựa chọn hàng hoá ư ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ọn hàng hoá ư ể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh
hi u qu c a các b n k ho ch có th không cao.ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ản xuất kinh ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ản xuất kinh ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ể lựa chọn hàng hoá
2.3 Ph ương pháp từ dưới lên ng pháp qua l i ạch ngân sách
Chính vì nh ng h n ch c a hai phững hoạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ủa mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng pháp trên mà phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng phápnày nên được định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc áp d ng.ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ
Đây là phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng pháp k t h p c hai phế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ợc định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ản xuất kinh ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụng pháp trên Theo đó các l aựa chọn hàng hoá
ch n t ng quát sẽ đọn hàng hoá ổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sách ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc th c hi n c p đ t ng th , ph n c n th c hi nựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ất, mà thường được ột cách thống nhất, mà thường được ổng chi tiêu được phép có Tuy nhiên, ngân sách ể lựa chọn hàng hoá ầu sinh ầu sinh ựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá
ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ất, mà thường được ước đi và ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ước đi và ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường được ất, mà thường được ước đi và ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa
sách, nh m đ nh hằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu ước đi vàng công vi c l p ngân sách Trên c s các chệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ận ơng tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ở cửa về dịch vụ – thương mại ”- NXB Lí luận ương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụngtrình đã thông qua, và các đ nh hước đi vàng đã n m đắm được ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcc, c p dất, mà thường được ước đi vài sẽ thi t l pế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ậncác k ho ch hành đ ng b ng v i vi c tìm ki m các gi i pháp tiên phongế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa ột cách thống nhất, mà thường được ằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu ớc đi và ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ản xuất kinhcho phép th c hi n các m c tiêu tham v ng, và lựa chọn hàng hoá ệp khi tham gia kinh doanh có thể lựa chọn hàng hoá ụ làm phương tiện của mình Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ ọn hàng hoá ược định nghĩa một cách thống nhất, mà thường đượcng hoá các k ho chế toán cho các ngành dịch vụ” định nghĩa: Kinh ạt động hỗ trợ cho việc kinh doanh hàng hóa