Trong trường hợp thay đổi, sửa đổi thông số kĩ thuật, cần gửi lại cho các bộ phận có liên quan và nhà sản xuất thiết bị ngay sau khi nhận được sự phê duyệt.. Nó giới thiệu các quy chuẩn
Trang 1Bản thông số kỹ thuật thiết bị
Máy bấm ghim tự động_ Máy số 5 / 6
Thay
đổi
Công ty cổ phần chế tạo Kyowa
Tổ thiết kế- Phòng phát triển thiết bị Công nghiệp
〒675‐2364 兵庫県加西市窪田町 570-10 番地 SDT 0790-42-0603
FAX 0790-42-0667
Đóng dấu biên nhận
Chúng tôi đã nhận được tài liệu này Ngày tháng năm
Trang 2Mục lục
1 Mục đích
2 Phạm vi áp dưng
3 Quy định điều chỉnh thông số kỹ thuật
4 Cách sử dung bản thông số kĩ thuật
5 Chứng từ cần nộp
6 Điều kiện giao dịch
7 Thời gian giao hàng
8 Bàn giao sản phẩm và nghiệm thu
9 Thời gian và điều kiện bảo hành
10 Kích thước và màu sắc thiết bị
11 Các vấn đề cơ bản
12 Các biện pháp an toàn, bảo trì, môi trường làm việc
13 Các vấn đề cơ bản về điện
14 Cách hiển thị đèn tần tín hiệu
15 Linh kiện máy móc đề xuất
16 Thiết bị điện đề xuất
17 Thông số kỹ thuật
Trang 31 Mục đích
Bản thông số kĩ thuật này nhằm mục đích giới thiệu các phương thức và tiêu chuẩn áp dụng đối với các thiết bị tự động mới, đồng thời góp phần vào việc bảo trì, đánh giá chất lượng sản phẩm, cải thiện năng suất và đảm bảo an toàn cho thiết bị
2 Phạm vi áp dụng
Áp dụng toàn bộ đối với việc sản xuất máy móc thiết bị tại công ty cổ phần sản xuất Kyowa, các doanh nghiệp và nhà máy ở nước ngoài hợp tác với Kyowa
3 Quy định điều chỉnh bản thông số kĩ thuật thiết bị
Bản thông số kĩ thuật thiết bị sản xuất được phát hành và sửa đổi như sau:
1 Việc phát hành bản thông số kĩ thuật thiết bị sản xuất phải được phê duyệt bởi Tổ trưởng Tổ kế hoạch_ Phòng
thiết kế và phát triển sản phẩm
2 Trong trường hợp thay đổi, sửa đổi thông số kĩ thuật, cần gửi lại cho các bộ phận có liên quan và nhà sản xuất
thiết bị ngay sau khi nhận được sự phê duyệt
3 Không được phép rò rỉ các thông tin đã nhận được ngoài các tài liệu công khai.
4 Cách sử dụng bản thông số kĩ thuật thiết bị
1 Bản thông số kĩ thuật thiết bị được phát hành khi áp dụng một thiết bị sản xuất mới Nó giới thiệu các quy
chuẩn kỹ thuật của thiết bị từ việc tạo lập thông số kĩ thuật cho đến khi nghiệm thu, bắt đầu sử dụng thiết bị
2 Bản thông số kĩ thuật thiết bị được gửi cho nhà sản xuất khi tiến hành báo giá, đồng thời, nội dung bản thông
số kỹ thuật cần có sự xác nhận củaPhòng thiết bị và nhà sản xuất thiết bị
3 Nhà sản xuất phải đóng dấu vào cột biên nhận trên bản thông số kĩ thuật thiết bị tại thời điểm đặt hàng và lưu
trữ trong công ty
5 Chứng từ cần thiết
1 Bản báo giá(Trong bản báo giá, cần ghi chi tiết số tiền, ngày giao hàng và các thông tin cụ thể khác)
2 Bản thông số kĩ thuật thiết bị
1 Bản vẽ sơ lược miêu tả thông số, kích thước thiết bị.
2 Ngày giao hàng
3 Bảo trì
3 Bản quy trình làm việc(Sau khi phát hành đơn đặt hàng)
4 Biên bản giao nhận hàng hóa(Bản vẽ kĩ thuật, bản vẽ điện, danh mục vật tư tiêu hao, bản hướng dẫn sử
dụng)
5 Hồ sơ xuất khẩu hàng hóa(trong trường hợp cần thiết)
6 Thông tin cần thiết trước khi lắp đặt thiết bị sản xuất Bao gồm các mục như sau:
1 Vị trí, chủng loại, diện tích thiết diện của cáp nguồn
2 Dữ liệu cần thiết để lựa chọn chủng loại, đặc tính, cường độ dòng định mức và giá trị thiết lập của thiết
bị bảo vệ quá dòng để bảo vệ đường dây cấp điện cho thiết bị sản xuất
Trang 46 Điều kiện giao dịch
1 Có hoặc không có tài khoản giao dịch với Công ty cổ phần sản xuất
2 Tiến hành sản xuất
1 Bắt đầu sản xuất ngay sau khi có đơn đặt hàng
3 Điều khoản thanh toán
1 Đáp ứng các yêu cầu được mô tả trong bản thông số kỹ thuật
7 Thời gian giao hàng
1 Tuân thủ thời gian giao hàng theo đơn đặt hàng
1 Tuân thủ thời gian giao hàng được ghi trong đơn đặt hàng.
2 Nếu thời gian giao hàng hơn 2 tháng, cần thông báo tình hình sản xuất hai tuần một lần.
2 Thay đổi thời gian giao hàng
1 Sau khi nhận đơn đặt hàng, trong trường hợp buộc phải thay đổi thời gian giao hàng, phải gửi lý do trì
hoãn từ nhà sản xuất thiết bị, và liên hệ với các phòng ban liên quan
3 Kiểm tra sản phẩm trực tiếp
1 Ngày kiểm travui lòng liên hệ trước 1 tuần.
4 Chuẩn bị giao hàng
1 Ngày giao hàngvui lòng liên hệ trước 1 tuần(Ngày giao hàng, Địa điểm giao hàng, Phương thức giao
hàng,…)
8 Bàn giao sản phẩm và nghiệm thu
1 Những chú ý khi bàn giao sản phẩm
1 Sản phẩm chỉ được bàn giao sau khihoàn thiện sản xuất và được kiểm chứng kỹ thuật.
2 Đểđảm bảo tính bảo mật, phảigửi danh sách tất cả các thành viên tham gia vào công việc
3 Cần xác nhận thời gian bàn giao sản phẩm, vị trí lắp đặt thiết bị, lộ trình giao hàng, đồng thờiphải liên hệ
với nhân viên giao hàng và phòng ban liên quan
4 Khi bàn giao sản phẩm, cần lắp ráp theo chỉ dẫn của nhân viên kỹ thuật và giải thích cách sử dụng thiết
bị
5 Đảm bảo an toàn khi vận hành thiết bị.
6 Trong quá trình vận chuyển, cần chú ý để thiết bị không cọ xát, hay va chạm quá mạnh với sàn nhà.
2 Nghiệm thu
1 Sau khi bàn giao, lắp đặt sản phẩm,, vận hành thử, nếu thiết bị đáp ứng đầy đủ yêu cầu các chứng từ đã
nộp và các điều kiện kiểm tra sẽ tiến hành nghiệm thu
9 Thời gian và điều kiện bảo hành
1 Thời gian bảo hành
Thiết bị được bảo hành trong vòng 12 tháng sau khi bàn giao cho công ty TNHH sản xuất Kyowa
2 Điều kiện bảo hành
Trường hợp thiết bị trục trặc do sự cố kĩ thuật, nhà sản xuất phải chịu chi phí sửa chữa hoặc thay thế sản phẩm khác
Ngoài ra, sau thời gian bảo hành, nhà sản xuất cần cải tiến các sự cố do lỗi kĩ thuật
Trang 5Nhà sản xuất có trách nhiệm sửa chữa, bảo hành ngay cả với các mặt hàng đã được mua
10 Kích thước và màu sắc thiết bị
1 Kích thước thiết bị
1 Thiết bị cần được thiết kế nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ (thiết kế đảm bảo khả năng bảo trì tốt))
2 Kích thước trong vòng 2000mm・2500mm・2000mm, trọng lượng trong vòng 1500kg
Trường hợp thiết kế khác với các kích thước theo thông số kỹ thuật trên, cần thiết kế sao cho các bộ phận có thể tách rời và lắp ráp được khi bàn giao sản phẩm
3 Độ cao làm việc khoảng 700~900mm
4 Để thuận tiện cho quá trình giao hàng và di chuyển, mặt đáy của thiết bị phải cách bề mặt sàn ít nhất 100
mm
5 Thiết bị sử dụng bu-lông M16, bánh xe đẩy casterφ65trở lên.
2 Màu sắc
1 Sử dụng màu theo chỉ địng của công ty chúng tôi(H22-90B)
2 Màu sơn được quyết định bởi mã màu sơn của hiệp hội sơn Nippon Tuy nhiên, tùy thuộc vào việc pha
sơn mà màu sơn có thể khác nhau Vì vậy, khi tiến hành sơn, phải kiểm tra với mẫu màu của chúng tôi
11 Các vấn đề cơ bản
1 Tuân thủ các quy định theo Luật an toàn vệ sinh lao động, quy định kiểm soát hoạt động xuất khẩu, tiêu
chuẩn kỹ thuật thiết bị điện và các bộ luật, quy định khác
2 Các thiết bị điện được lắp đặt trong cơ sở sản xuấtphải được thiết kế chống bụi và được lắp đặt ở những vị trí
ổn định, không có chấn động
3 Thiết bị phải được lắp đặt ở những vị trí dễkiểm tra, bảo dưỡng, và được thiết kế sao cho có thể dễ thay thế
các linh kiện
4 Đối với thiết bị được lắp đặt trong cơ sở sản xuất, tên thiết bị, sơ đồ nối dây và sốkí hiệu phải được thiết kế ở
nơi dễ thấy。Ngoài ra, đối vớicác mục yêu cầu cài đặt, phải hiển thị giá trị cài đặt chuẩn
5 Đối với thiết bị có khả năng quay ngược, phải chỉ rõ hướng quay.
6 Kết cấu mạch điện được thiết kế đảm bảo không gây nguy hiểm cho người lao động hoặc gây trở ngạicho
máy móc ở bất kỳ trạng thái nào (Ví dụ như khi ngắt nguồn, cầu chì nóng chảy, hệ thống điện vượt quá trị số dòng điện tải cho phép, công tắc nút nhấn, công tắc chuyển đổi hoạt động sai)
7 Đểtránh nguy hiểm,cần thiết kế mạch điện đảm bảoan toàn sao cho máy không tự động khởi động lại sau khi
ngắt nguồn điện
8 Vui lòng gửi đính kèm bảng số liệusố lượng đầu vào, số lượng sản phẩm lỗi và sản phẩm tốtđểcông ty chúng
Trang 6tôi có thể nắm bắt được số lượng sản xuất
9 Phải thiết kế mạch điện sao cho có thể dừng lại ngay lập tức trong trường hợp khẩn cấp.
10 Vít: sử dụng vít metric
11 Đặt SW, long đền phẳng trong bu lông và keo chống nới lỏng ốc vít khi cần thiết, đánh dấu phù hợp.
12 Các linh kiện dễ bị ăn mòn như các linh kiện kim loại, đồ gá phải thiết kế sao cho có thể dễ dàng thay thế.
13 Hộp giảm tốc và bộ thay đổi tốc độcần lắp đặt ở những nơi dễ kiểm tra và thay dầu.
14 Đồng hồ đo áp suất khí nén cần lắp đặt ở những nơi có thể kiểm tra dễ dàng từ bên ngoài.
Ngoài ra, cần hiển thị tên và giá trị chỉ định,trong vùng lân cận
15 Chuẩn bị hộp dụng cụ trong trường hợp cần thay đổi linh kiện, các dụng cụ đặc thù để điều chỉnh.
16 Không sử dụng miếng chêm trong quá trình lắp ráp / điều chỉnh.
17 Sử dụng bộ lọc đường ống cho thiết bị khí nén Màu ống sử dụng theo mẫu màu chỉ định.
18 Thiết bị cần thiết kế sao cho có thể vận chuyển được bằng xe nâng.
Ngoài ra, cần thiết kế để thiết bị có thể di chuyển bằng bánh xe
19 Xử lí khi thiết bị mất điện do sét đánh
1 Không được mất kiểm soát khi xảy ra sự cố mất điện do sét đánh
2 Trong dây chuyền công nghiệp, hệ thống điều khiển cần được trang bị bộ lưu trữ điện dự phòng (UPS)
phòng trường hợp mất điện xảy ra sai lệch dữ liệu, gây hư hỏng lớn
3 Đểtránh hiện tượng sụt điện áp tức thời do sét đánh, và ngăn ngừa các sự cố thiết bị điện, cần lắp đặt bộ
lọc nhiễu, tụ điện chống sét
20 Kí hiệu
Tất cả các thiết bị (bao gồm cả tủ điện,) phải được kí hiệu nhưkí hiệu trong bản vẽ
Trường hợp không thể hiển thị kí hiệu riêng biệt do kích thước hoặc vị trí, phải hiện thị kí hiệu một cách thống nhất
21 Đánh dấu thiết bị điều khiển
Đính kèm nhãn dán ghi thông số máy theocác nội dung chỉ định sau đây vào nơi có thể nhìn thấy tủ điện hoặc thiết bị
・Tên thiết bị sản xuất, mã số thiết bị (được cấp tại Phòng sản xuất Kyowa)
・Ngày sản xuất (ví dụ: Tháng 4 năm 2018)
・Điện áp định mức, số pha, tần số, và công suất chịu tải của nguồn điện
・Yêu cầu về lưu lượng khí nén
12 Các biện pháp an toàn, bảo trì, môi trường làm việc
1 Biện pháp an toàn
1 Lắp đặt bộ phận che chắn
Thiết kế bộ phận che chắn thích hợp cho các bộ phận quay như đai, ròng rọc, bánh răng, … ,các bộ phận chuyển động khác Ngoài ra, các bộ phận phátnhiệt cao (trên 60 ° C), hoặc những nơi nguy hiểm có thểxảy ra hiện tượng điện giật cũng cần thiết kế bộ phận che chắn để đảm bảo an toàn lao động
2 Thiết kế công tắc phát hiện bộ phận che chắn đang mở và tự động dừng ngay sau khi phát hiện
Trang 73 Bộ phận che chắn phải dễ lắp và dễ tháo khi cần thiết, thiết kế đảm bảo không cho ngón tay tiếp xúc với
các bộ phận quay hoặc các chi tiết động nguy hiểm
4 Các vị trí cần kiểm tra trực quan, kiểm tra hoạt động phải thiết kế bộ phận che chắn trong suốt để có thể
dễ dàng kiểm tra
Ngoài ra, nên sử dụng nhựa lấy sángpolycarbonate trên 5 t để thiết kế bộ phận che chắn
5 Cảm biến khu vực phải tuân thủ các mục sau.
1 Khi cảm biến phát hiện có người tiến gần đến phạm vi hoạt động, có thể kích hoạt ngay lập tức chế
độ dừng khẩn cấp
2 Trục ánh sáng phải có hệ số cần thiết để phát hiện có người vào trong phạm vi hoạt động
3 Cần thiết kế sao cho bộthu sáng không cảm ứng với các tia sáng ngoài các tia sáng chiếu ra từ bộ
phát sáng
6 Lắp đặt thiết bị ngăn chặn phân tán
1 Đối với thiết bị phát sinh bụi, phải sử dụng máy hút bụi, đồng thời thực hiện các biện pháp ngăn
chặn sự phân tán đểhạn chế bụi tiếp xúc với công nhân
7 Lắp đặt nút dừng khẩn cấp
1 Cần lắp đặt nút dừng khẩn cấp để kiểm soát các bộ phận chuyển động như bàn xoay, bàn trượt và
băng tải tại vị trí của các thiết bị này
2 Sử dụng nút nhấn khẩn cấp màu đỏ kiểu pushlock Ngoài ra phần xung quanh sơn vàng。
3 Trong trường hợp nút nhấn dừng hoạt động do dừng khẩn cấp, nó sẽ hoạt động khi có người khởi
động lại
4 Nút dừng khẩn cấp cần thiết cho tất cả các thiết bị, ngay cả hộp vận hành thủ công
5 Không gắn nắp che cho thiết bị dừng khẩn cấp
8 Phương pháp nối đất
1 Phải lắp đặt thiết bị nối đất cho tủ điện, tủ thao tác, động cơ điện, hộp kim loại bên ngoài của thiết bị
điều khiển
Quy ước màu dây nối đất: Sử dụng dây cách điện màu xanh lá cây và màuvàng theochỉ định
※
Mỗi đầu tiếp địa chỉ được nối với một dây nối đất Ngoài ra, không sử dụng cho các mục đích
※
khác Ngoài ra, cần đánh dấu đầu tiếp địa bằng các chữ cái hoặc ký hiệu sau theo mục đích sử dụng Thi
※ ết bị nối với dây nối đất phụ phải thiết kế đảm bảo kết nối với dấy nối đất có diện tích thiết diện như bảng dưới đây
9 Sử dụng thiết bị truyền động thủy lựckhí nén
1 Về nguyên tắc, thiết bị truyền động bằng thủy lựckhí nén được điều khiểnbởi van điện từ2 cửa và 2
vị trí hoặc điều khiển bằng các thiết bị có chức năng tương đương Ngoài ra, cần lắp đặt thêm công tắc áp suất(nhằm ngăn ngừa sự cố khi mất điện, giảm áp suất khí nén thủy lực)
Ngoài ra, để hạn chế áp suất trong hệ thống, cần lắp đặt van giảm áp
10 Quy chuẩn tiếng ồn
1 Tiếng ồn thiết bị không được vượt quá75dB(A)、sau khi lắp đặt, không được vượt quá
85dB(A)
2 Tiếng ồn được đocách thiết bị: 1m、cách sàn nhà 1.2~1.5m。
3 Ngoài các quy chuẩn tiếng ồn, khi thực hiện cách âm, phải tham vấn trước với nhà sản xuất
11 Nghiêm cấm sử dụng xích
Trang 81 Để bảo trì an toàn và miễn phí, phải sử dụng dây curoa cam.
Trường hợp phải sử dụng xích, cầntrao đổi thêm
12 Sử dụng công tắc chuyển đổi chân có nắp che an toàn.
13 Đối với máy móc yêu cầu thiết bị điện, phải gắn vào tủ điện các biểu tượng sau(IEC60417-5036)
14 Thiết kế vật liệu đệm ởmặt dưới của tủ thao tácrời.
15 Nếu thiết bị điện tỏa nhiệt cao, có khả năng gây nguy hiểm, phải dán các ký hiệu sau đây
(IEC60417-5041)
2 Bảo trì
1 Điều chỉnh tiêu chuẩn
1 Đối với thiết bị cần điều chỉnh tiêu chuẩn, phải chú thích rõ nơi lắp đặt thiết bị kiểm tra.
Thiết bị phải được thiết kế sao cho có thể điều chỉnh bằng bu-lông。
2 Cơ chế định vị
1 Ở những nơi cần có độ chính xác như vị trí khuôn, chi tiết máy, cần thiết lập cơ chế định vị
(như khóa, chốt, khớp nối)
3 Cơ chế phòng chống xoay ngược
Phải lắp đặt mạch và ly hợp phòng ngừa thiết bị xoay ngược ở những nơi động cơ, trục quay dễ đảo ngược gây hư hỏng thiết bị
4 Tiêu chí chọn vòng bị
1 Vòng bi được trang bịốcbơm mỡ và có thể tiếp nhiên liệu dễ dàng bằng súng mỡ hoặc các loại tương
tự
5 Các biện pháp chống mài mòn và ăn mòn
1 Thực hiện các biện ngăn ngừa sự ăn mòn như xử lý bề mặt.
Các linh kiện cần chống mài mònphải được gia công nhiệt, gia công bề mặt một cách kĩ lưỡng
6 Vỏ che chi tiết trượt
1 Trong trường hợp bụi, dầu có thể chui vào các chi tiết trượt, cần lắp đặt đệm bít dầu,đệm bít bụi,
vòng gạt dầu,…
3 Môi trường làm việc
1 Lắp đặt máy hút bụi đối với các thiết bị tạo ra bụi
Nên sử dụng loại máy hút bụi không gây tiếng ồn。
2 Xem xét tư thế làm việc hợp lý và trao đổi với phía nhà sản xuất trước
13 Các vấn đề chung về điện
1 Tủ điện, tủ chuyển mạch, tủ thao tác
1 Về cơ bản, tủ điện có 2 loại: Tủ điện nắp chìm bên trong thiết bị và tủ điện gắn với thiết bị.
2 Được thiết kế tách biệt độc lập với thiết bị nên trong trường hợp tủ điện có nguy cơ rơi, có thể sử
dụng bu lông để cố định trên sàn nhà hoặc trên tường
3 Tủ điện cần cách sàn ít nhất 100 mm。
2 Hình dạng, kích thước tủ điện
1 Chiều sâu lớn hơn khoảng cách cách điện cần thiết cho thiết bị điều khiển.
2 Chiều dày cửa tủ: trên 1.6mm
Trang 93 Để lại khoảng 10% không gian để sửa đổi hoặc bổ sung linh kiện
(Đặc biệt trong bộ sắp xếp dãy, phải có ít nhất 1 vị trí trống)
3 Thiết bị cửa
1 Lắp đặt cửa cùng với nắp che.
2 Cửa có thể mở với góc lớn hơn 90 độ.
3 Thiết kế ngăn lưu trữ bản vẽ trên cửa hoặc mặt sau thiết bị( cỡ :A4、độ dày 20mm trở lên)
4 Thiết kế cửa sao cho có thể mở theo hướng bên phải, hoặc có thể mở cả hai bên.
5 Cửa có thể khóa được.
4 Lắp đặt, đi dây bên trong thiết bị
1 Sử dụng tấm kim loại có chiều dày từ 1,6 mm trở lên làm cửa tủ điện
2 Hiển thị số dây bằng mực không xóa được hoặc bút in chuyển nhiệt như trên sơ đồ nối dây
3 Có thể bảo trì và kiểm tra thiết bị bên trong mà không cần tháo các thiết bị khác và dễ dàng thay thế
khi cần
4 Việc trao đổi dây được thực hiện thông qua thiết bị đầu cuối hoặc đầu nối.
5 Bộ sạc điện được thiết kế với vỏ bọc trong suốt, khi mở bảng không dễ chạm vào (kết nối với mặt
chính của aptomat; đèn chỉ thị nguồn)
6 Khi rút nguồn điện chính từ trên bảng phải bít đầu vào
5 Thông gió, làm mát
1 Trường hợp phần bên trong tủ điện trở nên nóng và có khả năng gây nguy hiểm, phải thông gió và làm mát bằng quạt hoặc bộ trao đổi nhiệt
2 Thêm nắp che an toàn và bộ lọc ở lỗ thông gió
6 Trường hợp thiết bị có nhiều tủ điện
Trường hợp thiết bị có nhiều tủ điện/ hộp điều khiển, thiết kế sao cho các tủ điện không thể hoạt động cùng một lúc Ngoài ra, cần hiển thị tủ điện/ hộp điều khiển đang được vận hành ở nơi thích hợp
2 Phương pháp đi dây
1 Thiết bị đầu cuối uốn
1 Sử dụng thiết bị đầu cuối uốn cho những nơi có khả năng nới lỏng do rung , nơi dòng điện cao, các
bộ phận điện áp cao
2 Sử dụng thiết bị đầu cuối uốn khi gắn vào khối thiết bị đầu cuối Phần ống được uốn bởi dụng cụ
chuyên dụng và được cách điện
2 Dây dẫn trong tủ điện
Lắp đặt thiết bị đầu cuối ở độ cao từ 0,2 m trở lên so với bề mặt làm việc và các vị trí có thể dễ dàng kết nối các dây cáp
1 Sử dụng ống dẫn thích hợp cho hệ thống dây điện trong tủ điện.
2 Không để nguồn điện yếu (đèn tín hiệu) và nguồn điện mạnh (dây điện) đi qua cùng một đường ống,
vì điều này có thể gây ra sự cố điện
3 Thiết bị đóng đầu cuối (hạn chế sử dụng)
1 Tháo lớp cách điện của dây điện khoảng 10 mm.Trong trường hợp có hai dây trở lên, xếp các dây
tương ứng với nhau, sau đó bịt lại bằng dụng cụ chuyên dụng
2 Các dây dẫn không được lộ ra bên ngoài
4 Hàn dây
Trang 101 Hàn dây sau khi sắp xếp các dây Sau khi hàn, xử lý bởi ống cách điện
2 Đối với hàn thiết bị đầu cuối: xuyên các dây qua các lỗ trong thiết bị đầu cuối Sau khi cuộn dây trên
một lần, bắt đầu hàn
5 Đầu nối
1 Lắp đặt sao cho phía có lỗ trở thành phần sạc điện
2 Cố định dây dẫn được lấy ra khỏi đầu nối sao cho không có lực nào tác động đến phần kết nối.
3 Đầu nối hiển thị như trên sơ đồ nối dây Tránh nối nhầm với dây nguồn và dây tín hiệu.
4 Sử dụng ngoài điện áp và công suất định mức
6 Cách đấu dây nguồn điện
Đối với nguồn điện 3 pha 200 V, sử dụng cáp điều khiển 4 lõi màu phân biệt Màu sắc các dây của mỗi pha như sau
1 Đỏ → R(U)
2 Trắng → S(V)
3 Đen(Xanh biển ) → T(W)
4 Xanh lá cây → E(dây chống sét)
7 Dây dẫn chính
1 Sử dụng ống luồn dây cho hệ thống dây dẫn
2 Cố định và bảo vệ hệ thống dây điện từ ống luồn đến các thiết bị như cảm biến, công tắc, …
3 Sử dụng ống dẫn linh hoạt hoặc ống dẫn tương đương, đường ống kim loại trong trường hợp tủ điện
và tủ thao tác tách rời thân máy Ngoài ra, cần lắp đặt vỏ che cáp。
4 Dây dẫn nối với phần hoạt động phải được làm bằng vật liệu và kết cấu khó phá vỡ do hoạt động cơ
học
5 Không để đường dây điện và đường tín hiệu đi qua cùng một ống đấu dây
6 Sử dụng cáp cách điện ( như VCT ) hoặc ống cách điện trong trường hợp đắn đo về độ bền。
7 Buộc nhiều dây thành bó。(chú ý không làm ngắt kết nối)
8 Bảo trì thiết bị
1 Thiết kế mạch điệnan toàn, có thểngắt mạchđể đảm bảo không xảy ra hiện tượng cháy dây, hỏng
thiết bị khi thiết bị hoặc hệ thống dây bị đoản mạch
2 Có chức năng bảo vệ chống quá tải。
9 Không sử dụng dây điện xanh lá cây và vàng ngoại trừ dây nối đất.
3 Thống nhất nguồn điện
1 Nguồn cung cấp điện
1 Tiêu chuẩn nguồn điện của bộ phận nguồn và hệ thống điều khiển: 200 V AC Nguồn điện trong
thiết bịgiảm từ 200 V AC xuống 100 V bằng máy biến áp trừ khi có lý do đặc biệt Khi cần sử dụngnguồn AC 100 V, phải sử dụng máy biến áp của hệ thống khác với nguồn của hệ thống điều khiển。Đặc biệt, khi cần nguồn AC 100 V ổn định, cần sử dụng nguồn cấp điện ổn định
2 Trường hợp có ảnh hưởng đến mạch điều khiển và mạch nhớ khi xảy ra sự cố mất điện tức thời, mất
điện, phải sử dụng nguồn cung cấp điện liên tục。
2 Aptomat
1 Nguồn cấp điện phải được ngắt ở đầu vào mạch Sử dụng aptomat chống dòng rò.
2 Tiêu chuẩn dòng rò: 30mA.Nếu giá trị dòng rò lớn hơn, càn trao đỏi trước.