1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng mô hình VESTED trong dạy học sinh học 10 trung học phổ thông

127 52 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ ưu điểm của mô hình VESTED trong dạy học phát triển năng lực cho học sinh Kỉ nguyên mà chúng ta đang sống là kỉ nguyên của tri thức và thông tin.Với sự đổi mới và phát triể

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy, cô giáo Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giảng dạy, chỉ bảo cho tác giả trong suốt thời gian vừa qua

Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô phòng tư liệu trường Đại học Giáo Dục, Trung tâm thông tin thư viện Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình tìm kiếm tư liệu

Xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo bộ môn Sinh học – Trường THPT Ban Mai và các học sinh đã tạo điều kiện cho tác giả được thực nghiệm sư phạm để hoàn thành luận văn của mình

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Lê Thị Phượng, người

trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tác giả trong suốt quá trình làm luận văn Cảm ơn cô đã giúp đỡ, chỉ dạy tận tình cho em trong quá trình làm luận văn này

Nghiên cứu đã thu được một số kết quả bước đầu, mặc dù đã cố gắng nhưng chắc hẳn không tránh khỏi những mặt còn hạn chế Rất mong được sự góp ý của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và các anh/chị học viên

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày……tháng……năm……

Tác giả

(Ký tên)

Nguyễn Thị Bích Dậu

Trang 5

iii

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Những đóng góp của đề tài 6

9 Cấu trúc khóa luận 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 7

1.1 Lịch sử nghiên cứu 7

1.1.1 Trên thế giới 7

1.1.2 Trong nước 8

1.2 Cơ sở lý luận của đề tài 9

1.2.1 Năng lực và dạy học phát triển năng lực 9

1.2.2 Mô hình dạy học VESTED 14

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 23

1.3.1 Thực trạng sử dụng các phương pháp trong dạy học Sinh học 10 Trung học phổ thông 23

1.3.2 Thực trạng năng lực Sinh học trong dạy học Sinh học 10 của học sinh Trung học phổ thông 25

Tiểu kết chương 1 30

CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG MÔ HÌNH VESTED TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 31

2.1 Phân tích nội dung Sinh học 10 Trung học phổ thông 31

2.2 Chuẩn kiến thức, kỹ năng phần Sinh học 10 Trung học phổ thông 33

2.3 Vận dụng mô hình VESTED trong dạy học Sinh học 10 Trung học phổ thông 35

2.3.1 Nguyên tắc thiết kế và tổ chức dạy học theo mô hình VESTED 35

Trang 6

iv

2.3.2 Xây dựng quy trình thiết kế hoạt động dạy học theo mô hình VESTED 35

2.3.3 Đề xuất các nội dung Sinh học 10 có thể vận dụng mô hình VESTED 42

2.3.4 Thiết kế một số bài học theo mô hình VESTED trong nội dung Sinh học 10 43

2.3.5 Xây dựng quy trình tổ chức dạy học theo mô hình VESTED 75

Tiểu kết chương 2 78

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 79

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 79

3.2 Nội dung thực nghiệm 79

3.2.1 Tổ chức dạy học theo mô hình VESTED 79

3.2.2 Đánh giá hiệu quả của mô hình 79

3.3 Phương pháp thực nghiệm 79

3.3.1 Chọn lớp thực nghiệm 79

3.3.2 Phương pháp thực nghiệm 79

3.4 Quá trình thực nghiệm sư phạm 80

3.4.1 Tổ chức dạy học theo mô hình VESTED 80

3.4.2 Đánh giá hiệu quả của mô hình VESTED 80

3.5 Kết quả thực nghiệm 80

3.5.1 Mức độ yêu thích của học sinh sau khi học theo mô hình VESTED 80

3.5.2 Kết quả đánh giá năng lực của học sinh sau khi học theo mô hình VESTED 80

Tiểu kết chương 3 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 1

Trang 7

v

D NH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Bảng 1.1 Các thành tố năng lực Sinh học 12

Bảng 1.2 Kết quả nghiên cứu hiệu quả của các PPDH 14

Bảng 1.3 6 bước của mô hình VESTED trong dạy học 15

Bảng 1.4 Bảng gợi ý các hoạt động tương ứng 6 bước của mô hình VESTED 17

Bảng 1.5 Thực trạng học tập môn Sinh học THPT 25

Bảng 1.6 Thực trạng năng lực Sinh học của HS trong dạy học Sinh học 10 THPT 27

Bảng 1.7 Chuẩn kiến thức, kỹ năng phần Sinh học 10 THPT 33

Bảng 2.1 Các nội dung Sinh học 10 có thể vận dụng mô hình VESTED 42

Bảng 2.2 Mô hình VESTED trong bài Các cấp tổ chức của thế giới sống 43

Bảng 2.3 Mô hình VESTED trong bài Các giới sinh vật 45

Bảng 2.4 Mô hình VESTED trong bài Cacbohidrat và lipit 47

Bảng 2.5 Mô hình VESTED trong bài Protein 48

Bảng 2.6 Mô hình VESTED trong chủ đề Cấu trúc tế bào 49

Bảng 2.7 Mô hình VESTED trong bài Vận chuyển các chất qua màng sinh chất 50

Bảng 2.8 Mô hình VESTED trong bài Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất 51

Bảng 2.9 Mô hình VESTED trong chủ đề Phân bào 52

Bảng 2.10 Mô hình VESTED trong bài Quá trình tổng hợp và phân giải các chất 53 Bảng 2.11 Mô hình VESTED trong bài Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật 54

Bảng 2.12 Mô hình VESTED trong bài Cấu trúc các loại virut 55

Bảng 3.1 Kết quả đánh giá năng lực Sinh học của HS sau khi học theo mô hình VESTED 81

Bảng 3.2 Kết quả đánh giá năng lực Sinh học của HS lớp ĐC 86

Bảng 3.3 Bảng tần xuất điểm 2 bài kiếm tra sau TN 91

Bảng 3.4 Các tham số đặc trưng 93

Sơ đồ 2.1 Quy trình thiết kế nội dung dạy học theo mô hình VESTED 35

Sơ đồ 2.2 Quy trình tổ chức dạy học theo mô hình VESTED 75

Biểu đồ 3.1 Phân bố điểm của lớp TN và ĐC bài kiểm tra số 1 92

Biểu đồ 3.2 Phân bố điểm của lớp TN và ĐC bài kiểm tra số 2 92

Biểu đồ 3.3 Điểm trung bình của lớp TN và lớp ĐC bài kiểm tra số 1 và số 2 93

Trang 8

1

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Để bắt kịp với xu thế phát triển của thế giới, trong chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội 2011 – 2020 đã nhấn mạnh phấn đấu đến năm 2020 nước ta trở thành nước công nghiệp hiện đại; nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau Nhận thức và đánh giá được tầm quan trọng của giáo dục trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

“giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát triển kinh tế - xã hội”, trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Giáo dục đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước và xây dựng nền văn hóa con người Việt Nam”

Trước yêu cầu cấp thiết về đổi mới giáo dục, ngày 04/11/2013, Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng đã kí ban hành nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành trung ương khóa XI (nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo Trong Nghị quyết có nhấn mạnh chuyển quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học, dạy học gắn với thực tiễn cuộc sống Trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể ban hành tháng 12 năm 2018, Bộ Giáo Dục đưa ra 10 năng lực cần hình thành cho HS bao gồm: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất Với môn Sinh học có 4 nhóm năng lực chính: năng lực nhận thức về kiến thức môn Sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực địa, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm cần phải hình thành và phát triển cho HS [4] Trong thời gian vừa qua, trước những yêu cầu đổi mới giáo dục có rất nhiều các công trình nghiên cứu về đổi mới phương pháp, chương trình và nội dung dạy học nhằm phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực cho HS Một số phương pháp đã được áp dụng, tuy nhiên chất lượng giáo dục trong nhà trường nói chung và trường THPT nói riêng vẫn chưa đáp ứng một cách toàn diện các yêu cầu của đổi mới giáo dục

Trang 9

2

1.2 Xuất phát từ ưu điểm của mô hình VESTED trong dạy học phát triển năng lực cho học sinh

Kỉ nguyên mà chúng ta đang sống là kỉ nguyên của tri thức và thông tin.Với

sự đổi mới và phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ làm cho khối lượng thông tin tăng nhanh, nội dung phức tạp hơn và có giá trị không dài Như vậy, PPDH chỉ hướng tới mục tiêu cung cấp kiến thức, kĩ năng (thông tin) thì sẽ luôn lạc hậu với thời đại

Là GV dạy môn Khoa học tự nhiên trong thời kì đổi mới như vũ bão này, chúng ta cần thay đổi PPDH để giúp HS có thể chiếm lĩnh lấy tri thức trong quá trình tự học, để tự tin hội nhập quốc tế Vì vậy, việc áp dụng các PPDH tích cực là hết sức cần thiết Mỗi phương pháp đó đều có những điểm mạnh riêng, nếu có thể kết hợp hài hòa chúng lại thì sẽ trở thành công cụ vạn năng cho người dạy VESTED là một mô hình dạy học có nhiều ưu điểm VESTED có thể coi là một mô hình cốt lõi của “Giáo dục trải nghiệm” Đây là một mô hình dạy học dựa trên nền tảng nghiên cứu (research based learning), trong đó HS được học tập, nghiên cứu và đem lại sự đa dạng và sức mạnh cho lĩnh vực học tập của chính các em Ở mô hình này người GV không những phải học cách đáp ứng mọi nhu cầu học tập của HS mà còn phải cung cấp thêm những thách thức nhằm phát huy tối đa năng lực của HS VESTED là mô hình dạy học gồm 6 bước tương ứng: V – View, E – Experience, S – Speaking, T – Transform, E – Extend, D – Deliver Mô hình này như bao trọn các PPDH và kĩ thuật dạy học tích cực (Bàn tay nặn bột, dự án, nhóm, KLW, Think-pair- share, đóng vai, giải quyết tình huống, sơ đồ tư duy…) phát huy tối đa năng lực tư duy, năng lực thực hành, năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán và năng lực công nghệ thông tin và truyền thông cho HS Mô hình VESTED được áp dụng một số nước phát triển như Anh, Mỹ, Đức,… và một số ít trưởng quốc tế ở Việt Nam Tại trường THCS Ban Mai, mô hình VESTED được áp dụng và đem lại hiệu quả cao, HS hứng thú với bài học Chính vì những ưu điểm và hiệu quả trực tiếp của mô hình này, rất nhiều GV mong muốn mô hình sẽ được

Trang 10

3

nghiên cứu kĩ lưỡng, hoàn thiện và áp dụng ở cả khối THPT đặc biệt trong môn Sinh học, một bộ môn có bản chất là khoa học trải nghiệm

1.3 Xuất phát từ đặc điểm kiến thức Sinh học 10 Trung học phổ thông

Chương trình Sinh học 10 có nội dung gồm 3 phần như sau:

Phần một với nội dung giới thiệu khái quát và trình bày đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống trong sinh giới từ thấp đến cao

Phần hai với nội dung kiến thức bắt đầu từ giới thiệu về thành phần hóa học

và cấu trúc của tế bào (chương I và chương II), đến sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào (chương III) và sự phân chia tế bào (chương IV)

Phần ba cung cấp kiến thức cho HS về đặc điểm, các quá trình chuyển hoá vật chất – năng lượng ở vi sinh vật và những ứng dụng của chúng (chương I, II)

Như vậy kiến thức Sinh học 10 được bố trí theo cấu trúc hệ thống, nội dung kiến thức của các phần được trình bày mạch lạc logic với nhau, từ cái chung đến cái riêng Nội dung Sinh học 10 rất phù hợp để tổ chức dạy – học thực hành Bên cạnh

đó, Sinh học 10 gắn liền với thực tế đời sống, áp dụng giải thích các hiện tượng thực tế về tế bào, vi khuẩn và virut và có ứng dụng cao trong đời sống, sản xuất, bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường Khi dạy Sinh học 10, GV có thể kết hợp tổ chức các hoạt động, các hình thức dạy học cũng như nhiều PPDH rất đa dạng Do

đó rất thuận lợi vận dụng VESTED trong dạy học để hình thành và phát triển năng lực cho HS

1.4 Xuất phát từ thực trạng dạy học Sinh học 10 tại trường Trung học phổ thông

Nội dung kiến thức Sinh học 10 tập trung nhiều về cấu trúc và các hoạt động chuyển hóa của tế bào, do đó rất trừu tượng Khi dạy học cần có sự phối hợp nhiều phương pháp và hình thức dạy học đặc biệt là phương pháp trực quan và phương pháp thực hành để HS dễ hình dung Đặc biệt nội dung kiến thức giữa các phần, các chương và các bài khá logic, kết nối với nhau nên khi dạy học GV cần chú ý đến tính hệ thống Kiến thức Sinh học 10 khá thú vị với nhiều ứng dụng trong đời sống, sản xuất, bảo vệ sức khỏe và môi trường Tuy nhiên, thực tế dạy học tại nhiều trường mới chỉ tập trung dạy lí thuyết tách rời với đời sống thực tế do đó môn Sinh học 10 thiếu tính hấp dẫn, chưa tạo được hứng thú học tập cho HS Mặt khác,

Trang 11

mà còn giúp HS ứng dụng được nó vào đời sống, hình thành cho các em tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ sức khỏe cá nhân, cộng đồng và bảo vệ môi trường Việc vận dụng mô hình VESTED không chỉ đáp ứng được những yêu cầu trên mà còn là hình thức dạy học quan trọng giúp phát triển năng lực cho HS

Từ những lí do trên đây, tôi quyết định chọn đề tài: “Vận dụng mô hình

VESTED trong dạy học Sinh học 10 Trung học phổ thông”

2 Mục đích nghiên cứu

Vận dụng mô hình VESTED trong dạy học Sinh học 10 THPT để phát triển năng lực cho HS, nâng cao hiệu quả của việc dạy và học

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Lí luận về dạy học phát triển năng lực

- Lí luận về mô hình dạy học VESTED

3.2 Khách thể nghiên cứu

- Quá trình dạy học Sinh học 10

4 Giả thuyết khoa học

- Nếu sử dụng mô hình VESTED trong dạy học Sinh học 10 THPT sẽ phát triển năng lực cho HS và nâng cao hiệu quả dạy học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài

- Phân tích mục tiêu, cấu trúc và nội dung môn Sinh học 10 THPT

Trang 12

5

- Xây dựng quy trình thiết kế và tổ chức một số hoạt động dạy học Sinh học

10 bằng mô hình VESTED và các ví dụ minh họa cho quy trình

- Đề xuất một số nội dung Sinh học 10 có vận dụng mô hình VESTED

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của mô hình, từ đó điều chỉnh, kiến nghị cho những hướng nghiên cứu tiếp theo

6 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài giới hạn trong nội dung chương trình Sinh học 10 THPT

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận mô hình dạy học VESTED

- Nghiên cứu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, các tài liệu liên quan đến dạy học Sinh học 10, dạy học phát triển năng lực, dạy học theo mô hình VESTED

7.2 Phương pháp điều tra

- Sử dụng phiếu điều tra GV dạy Sinh học THPT và HS để điều tra về thực trạng sử dụng các phương pháp trong dạy học môn Sinh học 10

- Sử dụng phiếu điều tra HS để điều tra năng lực của HS

7.3 Phương pháp tham vấn chuyên gia

- Tham khảo ý kiến các chuyên gia, các giảng viên và GV có nhiều kinh nghiệm để điều chỉnh và hoàn thiện đề tài nghiên cứu

7.4 Phương pháp thực nghiệm

- Tiến hành thực nghiệm: sử dụng các giáo án đã thiết kế trong đề tài vào dạy học Sinh học 10 THPT để kiểm tra giả thuyết khoa học

+ Lớp TN: là lớp được tiến hành dạy học theo mô hình VESTED

+ Lớp ĐC: là lớp được tiến hành giảng dạy theo phương pháp truyền thống

- Sau khi dạy TN, tiến hành kiểm tra đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức và phát triển năng lực Sinh học từ đó thu thập số liệu, xử lý và đánh giá hiệu quả vận dụng mô hình VESTED trong dạy học

Trang 13

6

7.5 Phương pháp xử lí số liệu

- Sau khi thu được thông tin trong các phiếu điều tra, người nghiên cứu tiến thành xử lí số liệu từ định tính thành định lượng bằng cách sử dụng các phần mềm thống kê toán học như Excel, SPSS,…Từ đó đưa ra các kết luận cho việc nghiên cứu

8 Những đóng góp của đề tài

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận áp dụng mô hình VESTED trong dạy học

- Xây dựng được quy trình thiết kế và tổ chức dạy học một số nội dung Sinh học 10 bằng mô hình VESTED

- Đánh giá được hiệu quả việc vận dụng mô hình VESTED trong dạy học Sinh học 10 THPT theo hướng phát triển năng lực cho HS

- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là nguồn tài liệu bổ sung cho việc nghiên cứu và vận dụng hiệu quả của mô hình dạy học VESTED nhằm phát triển năng lực cho HS trong dạy học Sinh học nói riêng và dạy học ở trường THPT nói chung

9 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được

dự kiến trình bày trong ba chương

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2 Vận dụng mô hình VESTED trong dạy học Sinh học 10 Trung

học phổ thông

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Các nội dung trên được trình bày cụ thể như sau:

Trang 14

(97 – 27 TCN) Trong đó, Xôcrat (470 - 399 TCN) đã nêu lên quan điểm: “Người ta

phải học bằng cách làm một việc gì đó; Với những điều bạn nghĩ là mình biết, bạn

sẽ thấy không chắc chắn cho đến khi làm nó” Quan điểm này được coi là những tư

tưởng đầu tiên của “Giáo dục trải nghiệm”

Đến thời cận đại, nhiều nhà tư tưởng và giáo dục như Thomatmoro (1476 – 1535), Montenho (1533 – 1592), Comenxki (1592 – 1670), Krupxcaia (1869 – 1939)… cùng có ý tưởng chung về vấn đề phát huy tính tích cực sáng tạo của HS Sau chiến tranh Thế giới thứ hai, vấn đề năng lực của HS được đề cao Ở nước Pháp đã cho ra đời “Lớp học mới” Tại một số trường trung học thí điểm, tất cả các hoạt động đều lấy HS làm trung tâm GV chỉ là người hỗ trợ, đồng hành cùng các hoạt động của HS, hướng vào sự phát triển nhân cách của HS

Một trong những hướng để dạy học phát triển năng lực đó là giáo dục trải nghiệm Năm 1977, “Hiệp hội Giáo dục trải nghiệm” (Association for Experiential Education – AEE) được công nhận, tạo một bước tiến mạnh mẽ cho “Giáo dục trải nghiệm” Đến năm 2002, tại Hội nghị thượng đỉnh Liên hiệp quốc về Phát triển bền vững, học phần “Giáo dục trải nghiệm” đã được UNESCO thông qua Quan điểm học qua trải nghiệm đã trở thành tư tưởng giáo dục chính thống khi gắn liền với các nhà tâm lý học, giáo dục học như John Dewey, Kurt Lewin, Jean Piaget, Lev Vygotsky, David Kolb, William James, Carl Jung, Paulo Freire, Carl Rogers… và

Trang 15

8

hiện nay, tư tưởng “Học thông qua làm, học qua trải nghiệm” vẫn là một trong triết

lí giáo dục điển hình của nước Mĩ [20]

Ngày nay, “Giáo dục trải nghiệm” đang tiếp tục được nghiên cứu, phát triển

và ứng dụng rộng rãi UNESCO cũng nhìn nhận Giáo dục trải nghiệm sẽ là định hướng phát triển cho giáo dục toàn cầu trong các thập kỷ tới

1.1.2 Trong nước

Ở Việt Nam, vào những năm 1960, nhiều nghiên cứu đã tập trung vào các biện pháp tổ chức dạy học với các hoạt động tự lực, chủ độngvà sáng tạo nhằm khám phá kiến thức mới đã được đặt ra, tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ dừng lại ở mặt lý thuyết

Sau đó các nghiên cứu đã tập trung đồng bộ nghiên cứu cả lí thuyết và thực hành, nổi bật là công trình nghiên cứu “Cải tiến phương pháp dạy và học nhằm phát huy trí thông minh của học sinh” của Nguyễn Sỹ Tỳ (1971)

Năm 2005, GS Bernd Meier và TS Nguyễn Văn Cường đã trình bày chi tiết

về những nội dung cơ bản về phát triển năng lực trong tài liệu hội thảo tập huấn:

“Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện dạy học mới” thuộc dự

án phát triển giáo dục THPT của Hà Nội, gồm các nội dung về lí thuyết phát triển năng lực, mô hình cấu trúc của năng lực và khái niệm học tập theo lý thuyết năng lực; các kĩ thuật và PPDH mới giúp phát triển năng lực cho HS; các phương tiện dạy học hỗ trợ quá trình dạy học nhằm phát triển năng lực cho HS; tiêu chuẩn để đánh giá giờ học và chuẩn giáo dục [12]

Ngoài ra, còn một số bài viết Tại hội thảo “Một số vấn đề chung xây dựng chương trình giáo dục phổ thông sau 2015” do Bộ Giáo dục và đào tạo tổ chức cũng

đề cập đến chuẩn đầu ra của các năng lực và phẩm chất cần đạt được ở mỗi cấp học; hình thức đánh giá của một số năng lực của tác giả như: Đinh Quang Báo với bài

“Mục tiêu và chuẩn trong trong trình giáo dục phổ thông sau năm 2015” và tác giả Mai Văn Hưng với bài “Bàn về năng lực chung và chuẩn đầu ra về năng lực”

Trong chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể được ban hành tháng 12 năm 2018, Bộ Giáo Dục đã đưa ra 10 năng lực cần hình thành cho HS bao gồm: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề

Trang 16

9

và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất Với môn Sinh học có 4 nhóm năng lực chính: năng lực nhận thức về kiến thức môn Sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực địa, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm cần phải hình thành và phát triển cho HS

Tại Việt Nam, đã có rất nhiều các nhà khoa học với các công trình nghiên cứu và ứng dụng lý thuyết giáo dục trải nghiệm như: “Tổ chức dạy học khái niệm, định lí trong môn Toán cho học sinh Trung học cơ sở qua hoạt động trải nghiệm” của Nguyễn Hữu Tuyền (2017) đăng trên Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt, kì I tháng 10/2017, tr 72 – 76; và “Lí thuyết học trải nghiệm của D.Kolb và những gợi ý vận dụng trong hoạt động thực hành sư phạm của học viên ở các trường sĩ quan quân đội” của Nguyễn Hợp Tuấn (2018) đăng trên Tạp chí Giáo dục, số 442, kì II – 11/2018, tr 36 – 40

Bên cạnh đó còn rất nhiều các nghiên cứu, luận văn về thiết kế các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong các môn học như Sinh học, Hoá học, Toán học, Lịch sử, Văn học Tuy nhiên, chưa có các nghiên cứu sâu về mô hình dạy học VESTED dựa trên nền tảng của giáo dục trải nghiệm và dạy học dựa trên nghiên cứu Đây là mô hình giúp HS thông qua tự nghiên cứu và trải nghiệm hoạt động học tập để tiếp thu kiến thức và tăng khả năng vận dụng của học sinh Mô hình này là sự kết hợp nhiều phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, phát huy sự chủ động, sáng tạo của học sinh qua đó phát triển được tối đa các năng lực của học sinh Vì vây, chúng tôi thực

hiện đề tài: “Vận dụng mô hình VESTED trong dạy học Sinh học 10 THPT”

1.2 Cơ sở lý luận của đề tài

1.2.1 Năng lực và dạy học phát triển năng lực

1.2.1.1 Khái niệm năng lực

Năng lực được xét trong khía cạnh về tâm lý, giáo dục học Với mỗi cách hiểu có những khái niệm tương ứng:

Trích dẫn trong The Québec program – MOE Cannada – 2004, “Năng lực có thể được định nghĩa như là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguồn lực”

Trang 17

10

Trích từ điển tâm lý học (Vũ Dũng, 2000): “Năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò điều khiển bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định”.[13]

Một số chuyên gia khác như Weinert (2000), De Ketele (1995) cũng đưa ra khái niệm về năng lực John Erpenbeck với khái niệm: “năng lực được sử dụng như khả năng được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và được thực hiện hoá qua chủ định”; Xavier Roegiers lại cho rằng năng lực: năng lực là sự tích hợp các kĩ năng tác động một cách tự nhiên lên các nội dung trong một loạt tình huống cho trước để giải quyết những vấn đề do những tình huống này đặt ra [22]

Như vậy, có rất nhiều khái niệm khác nhau về năng lực, nhưng tựu chung đều nói đến năng lực là phải nói đến khả năng thực hiện, là phải biết làm, chứ không chỉ biết và hiểu Từ các định nghĩa năng lực trên, khái quát lại, Chương trình

giáo dục phổ thông tổng thể của Việt Nam (2018) đã xác định “năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,…thực hiện thành công một loạt hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong điều kiện cụ thể” [4]

1.2.1.2 Năng lực của học sinh

Năng lực của HS là khả năng lĩnh hội kiến thức, làm chủ kỹ năng và có thái

độ phù hợp với lứa tuổi và kết hợp chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề trong cuộc sống thực tế

Năng lực của HS có các dấu hiệu quan trọng cần chú ý sau:

- Là khả năng ứng dụng/vận dụng tri thức và kĩ năng học được để giải quyết những vấn đề của cuộc sống đang đặt ra

- Là sự kết hợp của kiến thức, kĩ năng và thái độ, thể hiện ở khả năng hành động hiệu quả, muốn hành động và sẵn sàng hành động đạt mục đích đề ra (gồm động cơ,

ý trí, sự tự tin và trách nhiệm xã hội,…)

- Được hình thành, phát triển trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trong lớp và ở ngoài lớp học như nhà trường, gia đình, cộng đồng,….[19]

Trang 18

1.2.1.3 Dạy học phát triển năng lực

Dạy học phát triển năng lực hướng đến việc thông qua những hoạt động cụ thể HS sử dụng những tri thức học được để giải quyết những tình huống do cuộc sống đặt ra

Từ những năm 90 của thế kỉ trước đã nêu lên hai cách tiếp cận chính: tiếp cận dựa vào nội dung và tiếp cận dựa vào kết quả đầu ra hay tiếp cận năng lực, trong đó:

Dạy học theo định hướng nội dung lấy kiến thức, kĩ năng làm mục tiêu hướng tới; do đó càng cung cấp nhiều nội dung, HS biết càng nhiều càng tốt Cách dạy học này không quan tâm nhiều đến việc vận dụng những kiến thức đã biết và hiểu vào thực hành, liên hệ và ứng dụng vào các tình huống của đời sống Hệ quả là

HS có thể biết rất nhiều nhưng làm thì không được bao nhiêu; kiến thức rất uyên bác nhưng thực hành rất lúng túng, vụng về

Dạy học phát triển năng lực vì thế quan tâm không chỉ đến các chất liệu (kiến thức, kĩ năng, thái độ,…) mà rất cần chú ý đến cách thức, phương pháp Sau mỗi giờ học theo định hướng này, HS không chỉ được mở mang về tri thức mà còn hiểu và biết cách tìm ra tri thức đó; biết tri thức đó giúp được gì cho mình trong cuộc sống hàng ngày và để đi xa hơn trong tương lai Dạy học phát triển năng lực yêu cầu HS tham gia tích cực vào giờ học, tự tìm kiếm, phát hiện vấn đề, trao đổi, tranh luận để đi đến những hiểu biết về kiến thức và cách làm Người GV có vai trò quan trọng trong việc nêu vấn đề, giao nhiệm vụ tổ chức cho HS làm việc, trao đổi,…cùng tham gia với HS và nêu lên những nhận xét của mình nếu thấy cần thiết

Dạy học phát triển năng lực vẫn coi trọng nội dung kiến thức, tuy nhiên chỉ mình nội dung kiến thức chưa đủ; cần thay đổi cách dạy và cách học theo hướng HS

Trang 19

12

chủ động tham gia kiến tạo nội dung kiến thức, vận dụng tri thức vào cuộc sống và hình thành phương pháp tự học để có thể học suốt đời Có rất nhiều mô hình và phương pháp được áp dụng, trong đó VESTED là một mô hình phát triển được tối

đa năng lực của HS, phù hợp với chương trình dạy học và phát triển năng lực

1.2.1.4 Năng lực Sinh học cấp Trung học phổ thông [4]

- Nhận biết, kể tên, phát biểu, nêu được các đối tượng, khái niêm, quy luật, quá trình sống

- Trình bày được các đặc điểm, vai trò của các đối tượng và các quá trình sống bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ,…

- Phân loại được các đối tượng, hiện tượng sống theo các tiêu chí khác nhau

- Phân tích được các đặc điểm của một đối tượng, sự vật, quá trình theo một logic nhất định

- So sánh, lựa chọn được các đối tượng, khái niệm, các cơ chế, quá trình sống dựa theo các tiêu chí nhất định

- Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng (nguyên nhân – kết quả, cấu tạo – chức năng,…)

- Nhận ra và chỉnh sửa được những điểm sai; đưa ra được những nhận định có tính phê phán liên quan tới chủ đề trong thảo luận

- Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học; sử dụng được các hình thức ngôn ngữ biểu đạt khác nhau

Trang 20

13

Tìm hiểu thế giới

sống

Thực hiện quy trình tìm hiểu thế giới sống Cụ thể như sau:

- Đề xuất vấn đề liên quan đến thế giới sống: đặt ra được các câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tích được bối cảnh để đề xuất vấn đề; dùng ngôn ngữ của mình biểu đạt được vấn đề đã

đề xuất

- Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: phân tích được vấn

đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết nghiên cứu

- Lập kế hoạch thực hiện: xây dựng được khung logic nội dung nghiên cứu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, hồi cứu tư liệu….); lập được

kế hoạch triển khai hoạt động nghiên cứu

- Thực hiện kế hoạch: thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liẹu bằng các tham số thống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả thuyết, giải thích, rút ra kết luận và điều chỉnh (nếu cần); đề xuất được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả nghiên cứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp

- Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả nghiên cứu; viết được báo cáo nghiên cứu; hợp tác được với đối tác bằng thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm,

ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả nghiên cứu một cách thuyết phục

Vận dụng kiến thức

và kĩ năng đã học

Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích, đánh giá hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; có thái độ và hành vi ứng xử thích hợp Cụ thể như sau:

- Giải thích thực tiễn: giải thích, đánh giá được những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống, tác động của chúng đến phát triển bền vững; giải thích, đánh giá, phản biện được một số mô hình công nghệ ở mức độ phù hợp

- Có hành vi, thái độ thích hợp: đề xuất, thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

Trang 21

14

1.2.2 Mô hình dạy học VESTED

VESTED là một mô hình dạy học dựa trên nền tảng nghiên cứu (research

based learning), trong đó HS học tập, nghiên cứu và đem lại sự đa dạng và sức mạnh cho lĩnh vực học tập của họ Ở phương pháp này người GV không những phải học cách đáp ứng mọi nhu cầu học tập của HS mà còn phải cung cấp thêm những thách thức nhằm phát huy tối đa năng lực của HS

Mỗi PPDH có những ưu điểm và hạn chế trong phát triển năng lực của HS, được thể hiện ở bảng dưới đây:

Bảng 1.2 Kết quả nghiên cứu hiệu quả của các PPDH

Các mục tiêu

Các phương pháp/hình thức tổ chức dạy học

Thuyết trình

Thảo luận

Học cá nhân

Học tương tác, học trong hành động

Trang 22

1.2.3.1 Các bước cơ bản của mô hình VESTED [21]

VESTED là từ viết tắt của V – View, E – Experience, S – Speaking, T – Transform, E – Extend, D – Deliver Mô hình VESTED gồm 6 bước sau:

Bảng 1.3 6 bước của mô hình VESTED trong dạy học

1 V: VIEW Cung cấp cho HS tổng quan về

nội dung mà HS sắp được học hoặc làm trong bài học

(Ví dụ: qua Video clip, qua các đoạn thông tin khái quát, ngắn gọn…)

- Cung cấp cho HS cái nhìn tổng quát về chủ đề sắp được học

- Giúp tái hiện cho HS những kiến thức đã biết

có thể liên quan đến chủ

đề bài học

- Liên kết tầm nhìn của người học

- Tạo ra sự hứng khởi cho bài học

2 E: EXPERIENCE HS được trải nghiệm, khám

phá những kiến thức mới và kĩ năng mới thông qua những hoạt động cụ thể:

- Hand on (Các hoạt động trải nghiệm – Bàn tay nặn bột )

- Work stations (góc học tập )

- HS có cơ hội được trải nghiệm để tìm ra nội dung của bài học

- Phát triển các kĩ năng

xã hội và các mối quan

hệ giữa các thành viên trong nhóm

- Tăng cường các hoạt động học hợp tác

3 S: SPEAKING HS được chia sẻ, giải thích

cũng như thể hiện sự hiểu biết

- Tạo cơ hội cho HS rèn

kĩ năng nêu ý kiến, bày

Trang 23

có chất lượng cao

4 T:TRANSFORM HS chuyển hoá những kiến

thức đã khám phá được thành những kiến thức chuẩn, mang tính học thuật thông qua:

- Presenting (Thuyết trình)

- Minded map (Sơ đồ tư duy)

- Mini lesson (Bài giảng nhỏ)

- Appointment clock (Đồng hồ hẹn gặp)

- Liên kết tất cả người học

- Tăng cường ý nghĩa của bài học

- Phân biệt cho HS kiến thức chuẩn mang tính học thuật và kiến thức chưa chuẩn

- Giúp HS xác định được

độ chính xác trong kiến thức và kĩ năng

5 E: EXTEND Dựa trên nhu cầu học tập khác

nhau của HS, HS có cơ hội được tìm hiệu thêm kiến thức ở mức độ sâu và rộng hơn dựa trên những kiến thức cơ bản vừa học được thông qua:

Problem- solving (Giải quyết vấn đề)

- Liên kết người học theo cách của họ

- Tăng cường ý nghĩa của bài học

- Cung cấp cơ hội để ôn tập và nhìn lại kiến thức

cơ bản của bài học

- Liên kết tất cả người học

- Tạo cơ hội cho HS được thể hiện sự thành thạo và chắc chắn và kiến thức và

kĩ năng đã học

- Công nhận sự thành công trong học tập đối với HS

Trang 24

GV nêu một chủ đề cụ thể

Chia nhóm HS, mỗi nhóm 4 HS, trong một phút HS lần lượt viết các

ý hiểu của mình về chủ đề

Film clip

(Chiếu đoạn phim)

GV chiếu đoạn phim có nội dung liên quan đến kiến thức bài học

GV có thể tham khảo trên các nguồn, trang web như Safari Montage, Discovery streaming, youtube

Image streaming (Chuỗi ý tưởng)

HS hoạt động nhóm hai người Mỗi

HS lần lượt nói hết ý hiểu của mình

EXPERIENCE

Hands on

(Bàn tay nặn bột - Trải nghiệm)

Hoạt động trải nghiệm (thí nghiệm, hoặc làm việc với đồ dùng, thiết bị thí nghiệm)

Note taking

(Ghi chép)

Viết ý chính lên mặt trái của tờ giấy

và các ý nhỏ (chi tiết) lên mặt phải của giấy

Trang 25

18

Graphicorganizer

(Sơ đồ tổ chức ý tưởng)

HS sắp xếp ý tưởng của mình bằng cách sử dụng các loại hình sơ đồ khác nhau (Ví dụ: hình đồng hồ - ý tưởng được xếp theo trình tự thời gian, hình cốc kem nhiều tầng (tầng dưới cùng viết tên chủ đề, các tầng trên là ý tưởng của HS)

Kỹ thuật này đòi hỏi HS:

1 Suy nghĩ cá nhân về một chủ đề hoặc trả lời cho một câu hỏi;

2 Thảo luận nhóm đôi

3 Chia sẻ ý tưởng với HS cùng lớp

Inside – Outside circle

(Vòng tròn trong- ngoài)

HS bàn luận về một chủ đề trong một khoảng thời gian cố định và sau đó HS di chuyển sang bên trái hoặc phải và tiếp tục gặp đối tác mới để tiếp tục nói về chủ đề đó

TRANSFORM

Assessment (Đánh giá)

Đo lường, đánh giá sự phát triển của HS ở hai hình thái khác nhau: chính thức và không chính thức Ví

dụ như: phỏng vấn, kiểm tra trắc nghiệm, các câu hỏi mở, HS sáng tạo các phần trình bày hình ảnh về bài học

Trang 26

EXTEND

Project Based learning

(Dạy học dự án)

Project-based learning – Học qua dự án là một phương pháp

học tập dựa trên việc giao một dự

án cho người học và cần sự hợp tác với nhau để tạo nên một sản phẩm, một bài thuyết trình hoặc dạng thể hiện nào đó hoàn thành cuối môn học ( đề tài, bài học nhỏ, bài viết )

Workstation

(Góc học tập)

HS thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong lớp học để lĩnh hội cùng một nội dung học tập nhưng theo các phong cách học khác nhau

Cubing

(Kỹ thuật hình khối)

GV đưa cho HS những nhiệm vụ khác nhau, với những độ khó khác nhau, tạo hứng thú cho HS, kích thích khả năng suy nghĩ (miêu tả, so sánh, nhận định, điểm tốt, điểm chưa tốt, học được điều gì…)

Learning contracts

(Dạy học hợp đồng)

GV yêu cầu mỗi HS kí hợp đồng với các gói nhiệm vụ, lúc này HS phải hoàn thành các nhiệm vụ vào thời gian xác định theo hợp đồng, chủ động xác định thời gian và thứ

tự thực hiện các bài tập, nhiệm vụ học tập dựa trên năng lực và nhịp

độ học tập của bản thân

Trang 27

Các HS đi quan sát và đánh giá sản phẩm của các bạn

1.2.3.3 Mẫu giáo án chuẩn theo mô hình VESTED

Trang 28

1 VIEW Hoạt động 1: Xem video clip

Mục đích: Cung cấp cho HS cái nhìn tổng quan về nội dung mà HS sắp đƣợc học hoặc làm trong bài học

- Window pane: Ô cửa sổ

2 EXPERIENCE Mục đích: HS đƣợc trải nghiệm,

- Note taking: ghi chép

- Field trip: Dã ngoại thực tế

- Role play: đóng vai

Trang 29

- Ghi chép 2 cột

5 EXTEND Mục đích: Dựa trên nhu cầu học

tập khác nhau của HS, HS có cơ hội đƣợc tìm hiểu thêm kiến thức ở

Trang 30

23

mức độ sâu và rộng hơn dựa trên những kiến thức cơ bản vừa học được

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Để điều tra thực trạng sử dụng các PPDH và thực trạng năng lực HS trong dạy học Sinh học 10 THPT tôi tiến hành khảo sát 167/650 HS thuộc khối THPT trường THPT Ban Mai và 30 GV bộ môn Sinh học ở một số trường THPT của Hà Nội bằng phiếu hỏi ý kiến (phụ lục 1, 2) và thu được kết quả như sau:

1.3.1 Thực trạng sử dụng các phương pháp trong dạy học Sinh học 10 Trung học phổ thông

Nghiên cứu tiến hành khảo sát 30 GV Sinh học ở một số trường THPT của

Hà Nội thu được kết quả:

 Về mức độ sử dụng các mô hình, phương pháp và kỹ thuật dạy học

Trang 31

24

- Trong quá trình dạy học môn Sinh học các GV sử dụng thường xuyên phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm việc nhóm và các kỹ thuật dạy học như

kỹ thuật KLW, kỹ thuật bản đồ tư duy, kỹ thuật mảnh ghép và khăn trải bản

- GV chỉ áp dụng dạy học ở một số tiết đối với các PPDH dự án, dạy học theo trạm, góc; dạy học trải nghiệm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề, bàn tay nặn bột,…Các tiết áp dụng phương pháp này thường được dạy trong các tiết chủ đề hoặc chuyên

đề theo kế hoạch của nhà Trường với số lượng 02 chủ đề/ năm PPDH thực hành thường được áp dụng vào các tiết thực hành theo phân phối chương trình

- Ngoài ra tại một số trường THPT, GV thường xuyên được tham gia các khoá bồi dưỡng về PPDH để nâng cao chuyên môn, qua đó đưa các PPDH mới vào quá trình dạy học như: PPDH 5E, mô hình dạy học VESTED, PPDH đa giác quan, STEM nhưng chưa được áp dụng phổ biến

 Về mức độ hiệu quả vận dụng các mô hình, PPDH và kĩ thuật dạy học:

- Các GV đánh giá các PPDH hiệu quả, phát huy được tính tích cực của HS và giúp

HS tiếp thu bài học tốt như: dạy học trải nghiệm, STEM, dạy học nêu và giải quyết vấn đề, bàn tay nặn bột, thực hành và trực quan và đặc biệt là dạy học VESTED

HS rất hứng thú khi được học trải nghiệm và thực hành, nghiên cứu khoa học

- Các PPDH thuyết trình, vấn đáp, trực quan vẫn đem lại hiệu quả ở nhiều tiết nhưng không kích thích được sự phát triển tư duy cho HS và chưa phát huy được tính tích cực tự giác cũng như hứng thú đối với HS

- Dạy học dự án cần nhiều thời gian và cần có sự đầu tư và kế hoạch tỉ mỉ, nếu tổ chức tốt có thể đem lại hiệu quả cao, giúp học sinh phát triển nhiều nhóm năng lực

Như vậy có thể thấy dạy học trải nghiệm và các PPDH tích cực là những PPDH có hiệu quả tuy nhiên chưa được áp dụng thường xuyên Mặt khác mỗi PPDH lại có những ưu điểm và hạn chế, chỉ áp dụng được ở một số tiết Do đó cần nghiên cứu mô hình dạy học có thể tích hợp được các PPDH và kĩ thuật dạy học, phát huy tối đa ưu điểm của các phương pháp và có thể áp dụng thường xuyên Phương pháp VESTED đã được áp dụng bước đầu ở Trường THCS – THPT Ban Mai và đem lại hiệu quả tốt tuy nhiên chưa áp dụng rộng rãi do GV còn chưa nắm

rõ quy trình thiết kế giáo án và tổ chức dạy học theo mô hình VESTED

Trang 32

Chỉ coi học môn Sinh học là một nhiệm vụ 87 52,1

Không học bài cũ vì không thích môn Sinh học 34 20,4

3

Chuẩn bị câu trả lời để bổ sung cho bạn 30 18 Nghe bạn trả lời để nhận xét và đánh giá 14 8,4 Xem lại bài để đối phó vì sợ GV gọi lên bảng 25 15 Không suy nghĩ gì vì dự đoán không bị gọi lên bảng 41 24,5

Trang 33

26

4

Trong giờ học, khi GV đưa ra câu hỏi/bài tập con

Suy nghĩ tìm câu trả lời nhưng không dám phát biểu vì

Chờ câu trả lời hoặc cách giải của bạn 17 10,2

5

Mức độ nắm vững kiến thức Sinh học của con: 167 100

Luôn nắm vững và vận dụng kiến thức vào thực tế 49 29,3 Hiểu nhưng không vận dụng được kiến thức vào thực tế 32 19,2 Học thuộc lòng nhưng không hiểu bản chất nội dung 26 15,6

6

Hoạt động dạy học Sinh học mà con thích và thấy dễ

dàng nắm vững kiến thức, vận dụng kiến thức vào

Dựa vào kết quả điều tra cho thấy:

Về thái độ học tập đối với môn học: Số đông HS coi việc học môn Sinh học chỉ là một nhiệm vụ (52,1%) và có tới 28,1% HS không có hứng thú với môn học, một số ít (19,8%) yêu thích môn học

Về ý thức chuẩn bị bài cũng như sự chủ động, tích cực trong giờ học: đa số học sinh còn lười học bài cũ, và chỉ có số ít HS chủ động học và tìm hiểu kĩ nội dung trước khi đến lớp Trong giờ học, HS cũng chưa tự giác xây dựng bài, chủ động trước các câu hỏi và nhiệm vụ mà giáo viên đưa ra Số HS hiểu sâu kiến thức

Trang 34

Bảng 1.6 Thực trạng năng lực Sinh học của HS trong dạy học Sinh học 10 THPT

Rất tốt Tốt Khá Kém Nhận thức kiến thức Sinh học

- Nhận biết, kể tên, phát biểu, nêu đƣợc các

đối tƣợng, khái niệm, quy luật, quá trình sống 23,2 % 30% 44,5% 2,3%

- Trình bày đƣợc các đặc điểm, vai trò của các

đối tƣợng, các quá trình sống bằng các hình

thức nhƣ ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ,

biểu đồ,…

18,7% 25,4% 53,8% 2,1,%

- Phân loại đƣợc các đối tƣợng, hiện tƣợng

sống theo các tiêu chí khác nhau 15,6% 23,8% 58,4% 2,2%

- Phân tích đƣợc các đặc điểm của đối tƣợng,

sự vật, quá trình theo logic nhất định 13,5% 21,3% 61,7% 3,5%

- So sánh, lựa chọn đƣợc các đối tƣợng, khái

niệm, các cơ chế, quá trình sống dựa theo các

tiêu chí nhất định

14% 23,5% 59,4% 3,1%

- Giải thích đƣợ quan hệ giữa các sự vật và

hiện tƣợng (nguyên nhân – kết quả, cấu tạo –

chức năng,…)

13,2% 21,9% 61,7% 3,2%

- Nhận ra và chỉnh sửa đƣợc những điểm sai; 10,3% 16% 64,9% 8,8%

Trang 35

28

đưa ra được những nhận định có tính phê phán

liên quan tới chủ đề trong thảo luận

- Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ

khoa học, kết nối được thông tin theo logic có

ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày

các văn bản khoa học; sử dụng được các hình

thức ngôn ngữ biểu đạt khác nhau

12% 27,1% 55% 5,9%

Tìm tòi khám phá thế giới tự nhiên/thế giới sống

- Đề xuất vấn đề liên quan đến thế giới sống:

đặt ra được các câu hỏi liên quan đến vấn đề;

phân tích được bối cảnh để đề xuất vấn đề;

dùng ngôn ngữ của mình biểu đạt được vấn đề

đã đề xuất

21,2% 35,9% 39% 3,9%

- Đưa ra được phán đoán; xây dựng và phát

biểu được giả thuyết nghiên cứu 26,7% 24,9% 43,6% 4,8%

- Lập kế hoạch thực hiện: xây dựng được

khung logic nội dung nghiên cứu; lựa chọn

được phương pháp thích hợp (quan sát, thực

nghiệm, điều tra, phỏng vấn, hồi cứu tư

liệu….); lập được kế hoạch triển khai hoạt

động nghiên cứu

16,1% 24,5% 52,5% 6,9%

- Thực hiện kế hoạch: thu thập, lưu giữ được

dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm,

điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân

tích, xử lí các dữ liẹu bằng các tham số thống

kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả

thuyết, giải thích, rút ra kết luận và điều chỉnh

(nếu cần); đề xuất được ý kiến khuyến nghị

10,7% 19,8% 65,2% 4,3%

Trang 36

29

vận dụng kết quả nghiên cứu, hoặc vấn đề

nghiên cứu tiếp

- Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: sử dụng

được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để

biểu đạt quá trình và kết quả nghiên cứu; viết

được báo cáo nghiên cứu; hợp tác được với

đối tác bằng thái độ lắng nghe tích cực và tôn

trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người

khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình,

phản biện, bảo vệ kết quả nghiên cứu một cách

thuyết phục

27% 31% 37,5% 4,5%

Vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên/sinh học vào thực tiễn

- Giải thích thực tiễn: giải thích, đánh giá được

những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên

và trong đời sống, tác động của chúng đến

phát triển bền vững; giải thích, đánh giá, phản

biện được một số mô hình công nghệ ở mức

độ phù hợp

12,5% 18,6% 58,7% 10,2%

- Có hành vi, thái độ thích hợp: đề xuất, thực

hiện được một số giải pháp để bảo vệ sức khoẻ

bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên

nhiên, môi trường, thích ứng với biến đổi khí

hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

Trang 37

mô hình dạy học gồm 6 bước tương ứng: V – View, E – Experience, S – Speaking,

T – Transform, E – Extend, D – Deliver Mô hình này như bao trọn các PPDH và kĩ thuật dạy học tích cực giúp HS hình thành sự nối kết giữa các kiến thức khoa học với đời sống, với tự nhiên, trao cho HS cơ hội trải nghiệm trong khi học tập, tạo được hứng thú, đồng thời giúp HS phát triển năng lực

Trang 38

31

CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG MÔ HÌNH VESTED TRONG DẠY HỌC

SINH HỌC 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2.1 Phân tích nội dung Sinh học 10 Trung học phổ thông

Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm, nghiên cứu về thế giới sống từ cấp độ nhỏ nhất như phân tử đến hệ sinh thái lớn nhất là sinh quyển Sinh học cho chúng ta những hiểu biết về tự nhiên đa dạng phong phú, về các hoạt động sống của

cơ thể diễn ra hằng ngày, về mối quan hệ giữa các loài trong tự nhiên,….Như vậy, Sinh học luôn gắn liền với thực tế, dạy học Sinh học cũng không thể tách rời thực

tế Bên cạnh những giờ học lí thuyết, khi dạy Sinh học không thể thiếu các tiết học thực hành, các tiết học ngoài trời hay tham quan, dã ngoại… Đứng trước yêu cầu

đó, đầu tiên GV cần phân tích nội dung chương trình Sinh học THPT để có thể thiết

kế các hoạt động dạy học phù hợp, mang lại hiệu quả dạy học và giáo dục cao

Sinh học phổ thông gồm ba mạch nội dung ứng với ba chương trình Sinh học

10, Sinh học 11, Sinh học 12 Các nội dung này được chia theo cấu trúc hệ thống và cấu trúc đồng tâm xoắn chôn ốc với bảy phần: Giới thiệu chung về thế giới sống, sinh học tế bào, sinh học vi sinh vật, sinh học cơ thể, di truyền học, tiến hóa, sinh thái học trong đó nội dung Sinh học 10 gồm 3 phần là giới thiệu chung về thế giới sống, sinh học tế bào và sinh học vi sinh vật, cụ thể như sau:

Phần một Giới thiệu chung về thế giới sống gồm 2 bài, cung cấp cho HS cái nhìn

khái quát về cách thức tổ chức và đặc điểm chung của thế giới sống; đặc điểm của từng giới sinh vật

Phần hai với nội dung Sinh học tế bào gồm 3 chương Phần này có nội dung chi

tiết về thành phần cấu tạo, cấu trúc, các hoạt động chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào, phân bào cụ thể:

Chương 1 Thành phần hóa học của tế bào gồm 4 bài (bài 3, 4, 5, 6)

Chương này cung cấp cho HS các kiến thức, giúp HS hiểu rõ cấu trúc của một số đại phân tử quan trọng cấu tạo tế bào như protein, axit nucleic, lipit, cacbohidrat Bên cạnh đó ngay bài đầu tiên của chương HS còn được tìm hiểu khái quát về các nguyên tố hóa học cấu tạo nên tế bào, nguyên tố nào là đa lượng, nguyên tố nào là vi lượng và cấu trúc, vai trò của phân tử nước

Chương 2 Cấu trúc tế bào gồm 5 bài (bài 7, 8, 9, 10, 11, 12)

Trang 39

32

Nội dung của chương tập chung đi sâu phân tích đặc điểm cấu trúc, chức năng của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, giúp HS hiểu rõ các thành phần, bộ phận cấu tạo tế bào đặc biệt là các bào quan và thành phần cấu tạo tế bào nhân thực cũng như hoạt động chức năng và sự phối hợp của chúng trong tế bào Hai bài cuối cùng trong chương cung cấp cho HS những hiểu biết về quá trình vận chuyển các chất qua màng và rèn luyện kĩ năng thực hành với thí nghiệm co và phản co nguyên sinh

Chương 3 Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào

Chương 3 gồm 5 bài (13, 14, 15, 16, 17) Sau khi có được những hiểu biết về cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu trúc tế bào, ở chương này, HS được tìm hiểu khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật; enzim và vai trò của enzim trong chuyển hóa vật chất; quá trình quang hợp và hô hấp Bên cạnh đó HS còn được rèn luyện kĩ năng thực hành trong phòng thí nghiệm với một số thí nghiệm về enzim

Chương 4 Phân bào gồm 4 bài (bài 18, 19, 20, 21)

Nội dung chương 4 đi sâu về quá trình phân bào gồm: đặc điểm chu kì tế bào, nguyên phân và giảm phân Sau khi học lí thuyết, HS được thực hành quan sát các kì nguyên phân trên tiêu bản rễ hành và ôn tập phần sinh học tế bào

Phần ba Sinh học vi sinh vật gồm 3 chương, cụ thể:

Chương 1 Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật gồm 3 bài (bài

22, 23, 24) với nội dung về đặc điểm chung của vi sinh vật, dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật; sau đó đi sâu phân tích quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật Bài cuối cùng của chương HS được thực hành với thí nghiệm lên men etilic, làm sữa chua và muối chua rau quả

Chương 2 Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật: 4 bài (bài 25, 26, 27, 28)

Chương 2 bắt đầu với 3 bài lí thuyết (25, 26, 27) Ba bài này cung cấp cho

HS cái nhìn đầy đủ về: khái niệm sinh trưởng vi sinh vật, đặc điểm sinh trưởng vi sinh vật trong nuôi cấy liên tục và không liên tục; đặc điểm của một số hình thức sinh sản ở vi sinh vật và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật Bài cuối của chương là bài thực hành quan sát một số vi sinh vật giúp HS có thể nhận diện một số VSV

Chương 3 Virut và bệnh truyền nhiễm có 5 bài trong đó 4 bài (29, 30, 31, 32)

với nội dung giúp HS hiểu rõ về cấu trúc, hình thái của virut; quá trình nhân lên của virut trong tế bào vật chủ và các giai đoạn bệnh HIV/AIDS; virut gây bệnh, ứng dụng của

Trang 40

33

virut trong thực tiễn; bệnh truyền nhiễm và miễn dịch Kết thúc các bài lí thuyết, HS

được ôn tập và hệ thống lại kiến thức về sinh học VSV ở bài cuối (bài 33)

Như vậy có thể thấy nội dung chương trình Sinh học 10 có khối lượng kiến thức lớn và khá khó, là những kiến thức đại cương mà HS cần nắm được trước khi học sâu hơn về sinh học cơ thể, di truyền học, tiến hoá, hệ sinh thái,… ở các lớp học tiếp theo Nếu giữ nguyên PPDH truyền thống HS sẽ bị quá tải với lượng kiến thức lớn, nhàm chán và không có hứng thụ, từ đó trở nên thụ động với môn học Việc đổi mới PPDH và mô hình dạy học là rất cần thiết, trao cho HS cơ hội được trải nghiệm thực tế từ các thí nghiệm, mẫu vật, mô hình,….HS được trao đổi và thảo luận cùng nhau, phát huy tính tích cực và chủ động qua đó hình thành và phát triển năng lực

tự học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực tư duy,… Với mô hình dạy học VESTED sẽ đáp ứng được những yêu cần trên

2.2 Chuẩn kiến thức, kỹ năng phần Sinh học 10 Trung học phổ thông

Chuẩn kiến thức, kỹ năng phần Sinh học 10 Trung học phổ thông được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.7 Chuẩn kiến thức, kỹ năng phần Sinh học 10 THPT

1 Giới thiệu chung về

thế giới sống

Kiến thức:

- Kể tên được các cấp tổ chức của thế giới sống

- Nêu được tên và đặc điểm 5 giới sinh vật

- Rèn luyện thức trong bảo vệ đa dạng sinh học

- Nêu được cấu tạo và vai trò của cacbohidrat, lipit, protein, axit nucleic trong tế bào

Kiến thức:

- Mô tả được cấu trúc tế bào

- So sánh được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực; tế bào động vật và tế bào thực vật

- Trình bày được các hình thức vận chuyển chất qua màng sinh chất

Kĩ năng:

Ngày đăng: 14/05/2020, 23:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w