ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC BÙI MINH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA SỬ DỤNG PHẦN MỀM DẠY HỌC THÍ NGHIỆM CHƯƠNG KIM LOẠI KIỀM – KIM
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI MINH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA SỬ DỤNG PHẦN MỀM DẠY HỌC THÍ NGHIỆM CHƯƠNG KIM LOẠI KIỀM – KIM LOẠI KIỀM THỔ - NHÔM
LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM HÓA HỌC
HÀ NỘI – 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI MINH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA SỬ DỤNG PHẦN MỀM DẠY HỌC THÍ NGHIỆM CHƯƠNG KIM LOẠI KIỀM – KIM LOẠI KIỀM THỔ - NHÔM
LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tác giả xin cảm ơn trường Đại học giáo dục- Đại học quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Tiếp theo, tác giả xin cảm ơn ban chủ nhiệm khoa , các quý thầy cô đã giảng dạy lớp cao học khóa K13 chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học đã giảng dạy và chỉ bảo tận tình để tác giả có thể hoàn thành luận văn của mình
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Hữu Chung thuộc khoa Hóa học, Trường Đại học giáo dục- Đại học quốc gia Hà Nội đã chỉ bảo, hướng dẫn rất tận tình trong qua trình tác giả nghiên cứu đề tài này Ngoài ra, tác giả xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa, đã cho tác giả những ý kiến đóng góp vô cùng quý báu
Tác giả cũng xin gửi lời tri ân đến gia đình, bạn bè, người thân và đồng nghiệp và các em học sinh trung tâm GDNN- GDTX quận Tây Hồ đã luôn ủng hộ
và sát cánh cùng tác giả trong quá trình học tập
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Bùi Minh Hướng
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Biểu hiện năng lực tự học 11
Bảng 1.2 Các phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học 13
Bảng 1.3 Một số hóa chất thí nghiệm minh họa 23
Bảng 1.4 Ý kiến GV về hiệu quả sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry trong dạy học hóa học 26
Bảng 1.5 Ý kiến GV về NLTH môn hóa học của HS ở trường THPT 27
Bảng 2.1 Bộ công cụ đánh giá mức độ năng lực tự học của HS THPT với môn Hóa 100 Bảng 3.1 Các lớp thức nghiệm và đối chứng 121
Bảng 3.2 Điểm bài kiểm tra lần 1 122
Bảng 3.3 Điểm bài kiểm tra lần 2 122
Bảng 3.4 Điểm bài kiểm tra 2 lần 123
Bảng 3.5 Phân phối tần suất của 2 bài kiểm tra 123
Bảng 3.6 Phân phối tần suất tích lũy của 2 bài kiểm tra 124
Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả học tập của 2 bài kiểm tra 126
Bảng 3.8 Tổng hợp các tham số đặc trưng của 2 bài kiểm tra 128
Bảng 3.9 Nhận xét của GV khi có sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry 130
Bảng 3.10 Ý kiến của HS khi có sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry 132
Trang 6DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Tần suất GV sử dụng phần mềm dạy học thí nghiệm trong hóa học 25
Biểu đồ 1.2 Tần suất GV sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry 26
Biểu đồ 1.3 Tần suất được học tập môn Hóa học có sử dụng thí nghiệm 27
Biểu đồ 1.4 Cảm nhận của HS khi được học tập có sử dụng PMDH Crocodile Chemistry 28
Biểu đồ 3.1 Đường lũy tích của lớp TN1 và ĐC1 124
Biểu đồ 3.2 Đường lũy tích của lớp TN2 và ĐC2 125
Biểu đồ 3.3 Đường lũy tích của lớp TN3 và ĐC3 125
Biểu đồ 3.4 Đường lũy tích của lớp TN4 và ĐC4 126
Biểu đồ 3.5 Tổng hợp kết quả học tập của lớp TN1 và ĐC1 127
Biểu đồ 3.6 Tổng hợp kết quả học tập của lớp TN2 và ĐC2 127
Biểu đồ 3.7 Tổng hợp kết quả học tập của lớp TN3 và ĐC3 128
Biểu đồ 3.8 Tổng hợp kết quả học tập của lớp TN4 và ĐC4 128
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Giao diện phần mềm khi bắt đầu cài đặt 20
Hình 1.2 Giao diện phần mềm đang cài đặt 21
Hình 1.3 Giao diện phần mềm khi cài đặt 21
Hình 1.4 Giao diện phần mềm khi cài đặt xong 22
Hình 1.5 Giao diện chính của phần mềm 22
Hình 1.6 Một số dụng cụ thí nghiệm 22
Hình 2.1 Dụng cụ, hóa chất phản ứng natri tác dụng với clo 35
Hình 2.2 Hiện tượng phản ứng natri tác dụng với clo 35
Hình 2.3 Dụng cụ, hóa chất của phản ứng kali tác dụng với iot 38
Hình 2.4 Hiện tượng phản ứng kali tác dụng với iot 39
Hình 2.5 Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm Natri tác dụng với axit axetic CH3COOH 41 Hình 2.6 Hiện tượng thí nghiệm Natri tác dụng với axit axetic CH3COOH 42
Hình 2.7 Dụng cụ, hóa chất phản ứng liti tác dụng với nước 44
Hình 2.8 Kết quả thí nghiệm liti tác dụng với nước 45
Hình 2.9 Dụng cụ, hóa chất của phản ứng natri hidroxit tác dụng với đồng sunfat 47 Hình 2.10 Hiện tượng phản ứng natri hidroxit tác dụng với đồng sunfat 49
Hình 2.11 Dụng cụ, hóa chất của thí nghiệm AgNO3 tác dụng với KI 51
Hình 2.12 Hiện tượng của phản ứng AgNO3 tác dụng với KI 52
Hình 2.13 Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl 54
Hình 2.14 Hiện tượng thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl 56
Hình 2.15 Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm điện phân dung dịch KI 57
Hình 2.16 Kết quả thí nghiệm điện phân dung dịch KI 58
Hình 2.17 Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm NH4Cl tác dụng với dung dịch KOH 61
Hình 2.18 Kết quả thí nghiệm NH4Cl tác dụng với dung dịch KOH 61
Hình 2.19 Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm nhiệt phân NaHCO3 64
Hình 2.20 Kết quả thí nghiệm nhiệt phân NaHCO3 65
Hình 2.21 Dụng cụ, hóa chất phản ứng nhiệt phân natri nitrat 68
Hình 2.22 Hiện tượng phản ứng nhiệt phân natri nitrat 69
Trang 8Hình 2.23 Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm magie tác dụng với cacbon đioxit 72
Hình 2.24 Kết quả thí nghiệm magie tác dụng với cacbon đioxit 72
Hình 2.25 Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm nhiệt phân CaCO3 76
Hình 2.26 Hiện tượng phản ứng nhiệt phân CaCO3 76
Hình 2.27 Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl 79
Hình 2.28 Kết quả thí nghiệm CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl 80
Hình 2.29 Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm nhôm tác dụng với oxi 82
Hình 2.30 Kết quả thí nghiệm nhôm tác dụng với oxi 83
Hình 2.31 Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm Al tác dụng với Fe2O3 85
Hình 2.32 Hiện tượng thí nghiệm Al tác dụng với Fe2O3 86
Hình 2.33 Dụng cụ, hóa chất của thí nghiệm Al tác dụng với dung dịch KOH 89
Hình 2.34 Hiện tượng của thí nghiệm Al tác dụng dung dịch KOH 90
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3 Mục đích nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
6 Câu hỏi nghiên cứu 3
7 Giả thuyết khoa học 3
8 Phương pháp nghiên cứu 3
9 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Xu thế đổi mới và phát triển phương pháp dạy học 7
1.3 Năng lực và phát triển năng lực học tập của học sinh trung học phổ thông 9
1.3.1 Khái niệm năng lực 9
1.3.2 Cấu trúc năng lực .9
1.3.3 Năng lực tự học trong dạy học hóa học ở trường phổ thông 11
1.3.4 Các biểu hiện năng lực tự học 11
1.4 Các loại thí nghiệm hóa học ở trường phổ thông 13
1.4.1 Khái niệm 13
1.4.2 Phân loại thí nghiệm hóa học ở trường phổ thông 13
1.4.3 Phương pháp dạy thí nghiệm ở trường phổ thông 16
Trang 101.4.4 Vai trò của dạy học thí nghiệm 16
1.5 Phần mềm dạy học thí nghiệm 17
1.5.1 Khái quát phần mềm dạy học thí nghiệm 17
1.5.2 Giới thiệu phần mềm Crocodile chemistry trong dạy học hóa học ở trường phổ thông 19
1.5.3 Quy trình sử dụng phần mềm xây dựng thí nghiệm 20
1.6 Thực trạng xây dựng và sử dụng phần mềm thí nghiệm trong dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông 24
1.6.1 Mục đích khảo sát 24
1.6.2 Phương pháp khảo sát 24
1.6.3 Đối tượng khảo sát 24
1.6.4 Nội dung khảo sát 24
1.6.5 Kết quả khảo sát 25
1.6.6 Nhận xét chung về kết quả điều tra 28
Tiểu kết chương 1 30
CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG PHẦN MỀM DẠY HỌC THÍ NGHIỆM CROCODILE TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG KIM LOẠI KIỀM- KIM LOẠI KIỀM THỔ- NHÔM 31
2.1 Phân tích nội dung chương kim loại kiềm- kim loại kiềm thổ- nhôm hóa học 12 31
2.1.1 Mục tiêu: 31
2.1.2 Phân phối chương trình chương kim loại kiềm- kim loại kiềm thổ- nhôm 32
2.2 Thiết kế thí nghiệm hóa học sử dụng phần mềm crocodile chemistry 33
2.2.1 Nguyên tắc thiết kế thí nghiệm sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry 33
2.2.2 Qui trình sử dụng phần mềm thiết kế thí nghiệm phát triển năng lực tự học 33 2.3 Xây dựng thí nghiệm chương kim loại kiềm- kiềm thổ- nhôm 34
2.3.1 Thí nghiệm kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm 34
2.3.2 Các thí nghiệm của kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm thổ 71
2.3.3 Các thí nghiệm về nhôm và hợp chất của nhôm 82
2.4 Thiết kế kế hoạch dạy học chương kim loại kiềm- kiềm thổ- nhôm theo có sử dụng phần mềm dạy học Crocodile Chemistry 92
Trang 112.4.1 Kim loại kiềm 92
2.4.2 Một số hợp chất của kim loại kiềm 142
2.4.3 Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ 147
2.5 Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của HS THPT với môn Hóa học 100 Tiểu kết chương 2 119
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 120
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 120
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 120
3.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 120
3.3.1 Chọn địa bàn và đối tượng thực nghiệm 120
3.3.2 Tiến hành các giờ dạy theo kế hoạch dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả sau mỗi bài học 122
3.3.3 Thu thập kết quả thực nghiệm sư phạm và xử lí thông tin thu được 124
3.3.4 Kết quả thống kê đường lũy tích các bài kiểm tra 124
3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm 129
3.5 Kết quả đánh giá về mặt định tính 129
3.5.1 Kết quả nhận xét của giáo viên và học sinh về bài giảng có sử dụng phàn mềm Crocodile Chemistry 6.05 129
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 136
TÀI LIỆU THAM KHẢO 139 Phụ lục
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Ứng dụng công nghệ đã mở ra triển vọng đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh Nhiều công nghệ sử dụng phần mềm trong dạy học đã gặt hái được nhiều thành công trong đổi mới phương pháp dạy học Hiện nay, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, không chỉ phát triển mạnh ở các thành phố lớn, mà còn phát triển ở các tỉnh miền núi Các trường phổ thông đều trang bị phòng máy, phòng đa năng, nối mạng internet, một số trường còn trang bị máy ghi âm, chụp hình, quay phim, máy quét hình và một số thiết bị khác, tạo cơ sở hạ tầng công nghệ cho giáo viên sử dụng vào quá trình dạy học của mình [2]
Sử dụng phần mềm trong dạy học thí nghiệm hóa học ở trường phổ thông đã và đang được một số nhà khoa học nghiên cứu Một số nghiên cứu gần đây đã chỉ ra sử dụng phần mềm thí nghiệm ảo của Crocodile Chemistry có tính kinh tế cao, đặc biệt phù với đối với dạy học ở trường phổ thông hiện nay với điều kiện trang bị cơ sở vật chất, dụng cụ thí nghiệm còn rất thiếu thốn Giáo viên có thể biểu diễn, mô tả các thí nghiệm ảo, thực hành trên các phần mềm với các thí nghiệm độc hại, khó quan sát, dễ gây ra guy hiểm cho học sinh [6]
Một trong các ưu điểm so với các phương tiện dạy học khác, là việc sử dụng phần mềm dạy học thí nghiệm hóa học, còn nâng cao khả năng tự học của học sinh, học sinh có thể tự luyện tập, tự đánh giá, hoàn toàn tự làm chủ quá trình học tập của bản thân Học sinh sẽ giảm áp lực về thời gian tiếp cận kiến thức trên lớp có thể xem lại kiến thức khi chưa hiểu từ đó điều trình cách học, phương pháp học của bản thân cho phù hợp [6]
Với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Hóa học ở trường THPT, chúng tôi tiến hành sử dụng phần mềm crocodile chemistry thiết kế dạy học thí nghiệm chương kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm hóa học 12 nhằm mục đích phát triển năng lực tự học cho học sinh
Trong chương trình Hóa học phổ thông thì chương kim loại kiềm- kiềm thổ- nhôm lớp 12 là chương có nhiều thí nghiệm rất hay và cần thực hành Vì những lí do
trên chúng tôi chọn đề tài “Phát triển năng lực tự học hóa học cho học sinh thông
Trang 13qua sử dụng phần mềm dạy học thí nghiệm chương kim loại kiềm- kim loại kiềm thổ- nhôm” để nghiên cứu
chí khoa học giáo dục – Trường đại học sư phạm TP HCM
- Tạp chí khoa học giáo dục – Trường đại học sư phạm TP HCM, “Vận dụng
mô hình B- LEARNING vào dạy học chương “Cảm ứng điện từ” – Vật lý 11 THPT
với sự hỗ trợ của google classroom nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh” Nguyễn Đoàn Thanh Trúc, Phan Gia Anh Vũ(Tháng 6/2019)
- Tạp chí giáo dục số đặc biệt: “Ứng dụng phần mềm crocodile chemistry thiết kế mô hình thí nghiệm ảo trong thực hành thí nghiệm hóa học”, Nguyễn Thị
Hương Dung (2015)
- Luận văn thạc sỹ “ Xây dựng và sử dụng thí nghiệm ảo phần dao động cơ, vật lý 12 bằng phần mềm macro flash nhằm nâng cao năng lực thực nghiệm cho học sinh”, của học viên Nguyễn Huy Thái, trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc
gia Hà Nội
- Luận văn thạc sỹ” Ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế hệ thống BGĐT nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn hóa học lớp 10 (nâng cao), Nguyễn Thị Bích Thảo- Khoa Hóa học- Đại học Giáo Dục- Đại học Quốc Gia Hà Nội
Trang 14- Nghiên cứu cơ sở lí luận: Đổi mới phương pháp dạy và học theo định hướng phát triển năng lực cho HS THPT
- Nghiên cứu một số phần mềm mô phỏng thí nghiệm trong dạy học hóa học
ở trường phổ thông
- Nghiên cứu phần mềm crocodile chemistry 6.05
- Nghiên cứu sử dụng phần mềm trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
- Thiết kế kế hoạch dạy học sử dụng phần mềm dạy học hóa học có sử dụng TN
- Thực nghiệm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng phần mềm TN vào quá trình giảng dạy
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu
- Quá trình sử dụng thí nghiệm dạy và học ở trường phổ thông
5.2 Đối tượng nghiên cứu
- Dạy học chương kim loại kiềm- kiềm thổ- nhôm có sử dụng PMDH thí nghiệm crocodile chemistry
6 Câu hỏi nghiên cứu
- Sử dụng PMDH thí nghiệm như thế nào để phát triển năng lực tự học môn hóa học cho HS?
7 Giả thuyết khoa học
- Nếu sử dụng có hiệu quả PMDH thì sẽ phát triển được năng lực tự học cho HS
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Trang 15- Nghiên cứu tổng quan và hệ thống hóa các vấn đề lí luận được trình bày trong sách, báo, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài như: chủ đề dạy học, dạy học có sử dụng công nghệ thông tin, các kiến thức liên quan đến các chương kim loại kiềm- kiềm thổ- nhôm
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu lý luận về việc đổi mới các phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, các năng lực cần phát triển cho HS TPHT., vai trò về TN trong dạy học hóa học THPT, lý luận
về TN ảo
+ Sử dụng máy tính và các phần mềm tin học, microsoft word 2010, microsoft powerpoint 2010, các phần mềm dạy học TN: chemlab, portabel crocotable chemistry… để ứng dụng trong dạy và học
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra
+ Tham khảo ý kiến của các chuyên gia giáo dục, chuyên gia tin học về mô phỏng các TN ảo trong hóa học
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm tiến hành thực nghiệm sư phạm lớp sử dụng TN ảo kết hợp với TN thật
8.3 Nhóm nghiên cứu thống kê
- Phương pháp thống kê toán học: Đánh giá, phân tích kết quả thực nghiệm
sư phạm
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2 Thiết kế các chủ đề và kế hoạch dạy học chương chương kim loại kiềm- kiềm thổ- nhôm theo phần mềm dạy học thí nghiệm crocodile chemistry
Trang 16nhằm phát triển năng lực tự học cho HS
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
10 Đóng góp của luận văn
- Đề tài đã hệ thống hóa các vấn đề: tự học, năng lực tự học, thí nghiệm hóa học ở trường phổ thông, các phần mềm dạy học thí nghiệm
- Phân tích vai trò của các phần mềm dạy học thí nghiệm hóa học trong việc phát triển năng lực tự học
- Phân tích nội dung cấu trúc chương kim loại kiềm- kim loại kiềm thổ- nhôm, từ đó rút ra những mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực học sinh cần đạt được khi kết thúc chương
- Thiết kế 3 kế hoạch dạy học các thí nghiệm ảo để phát triển năng lực tự học cho học sinh
- Thiết kế và sử dụng các tiêu chí và mức độ đánh giá để đánh giá năng lực tự học cho học sinh.- Thiết kế 17 thí nghiệm ảo thông qua việc sử dụng các phần mềm dạy học thí nghiệm hóa học cùng với hướng dẫn sử dụng các thí nghiệm ảo này để tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
- Đánh giá vai trò của các phần mềm dạy học thí nghiệm hóa học để phát triển năng lực tự học của học sinh THPT các trường THPT trên địa bàn Hà Nội Qua đó cho thấy HS tiếp thu tốt hơn và phát triển được năng lực tự học của học sinh thông qua sử dụng phần mềm dạy học thí nghiệm Crocodile Chemistry
Trang 17CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học Hóa học ở bậc phổ thông ngày nay đã phát triển rộng tại hầu hết các địa phương trong cả nước Đặc biệt sự xuất hiện và lớn mạnh không ngừng của việc dạy học có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông những năm gần đây làm tăng hiệu quả giảng dạy
Đặc biệt Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, cần có những thí nghiệm thực tế để hiểu rõ hơn về bản chất các chất nên những phần mềm dạy học thí nghiệm đã được sử dụng để giảng dạy ngày càng rộng rãi và đem lại hiệu quả tốt hơn trong quá trình dạy và học Sau đây là một số đề tài, luận văn thạc sỹ đã nghiên cứu về đề tài này
- Mô hình B-learning với sự hỗ trợ của google classroom đã thực sự mang lại hiệu quả tích cực cho HS Kết quả học tập của HS được cải thiện, NLTH của HS phát triển rõ rệt theo từng bài học trong chương Cảm ứng điện từ[22]
- Xây dựng và sử dụng thí nghiệm ảo phần dao động cơ, vật lý 12 bằng phần mềm macro flash đã giúp học sinh nâng cao năng lực thực nghiệm cho học sinh, tăng hứng thú cho học sinh hứng thú, tiếp cận với công nghệ thông tin hiện đại Dùng phần mềm Macromedia Flash để lập trình thí nghiệm ảo dựa trên thí nghiệm thực góp phần giải quyết khó khăn và nâng cao chất lượng dạy học môn Vật Lý hiện nay[16]
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế hệ thống bài giảng điện tử giúp học sinh có cái nhìn mới lạ hơn, hứng thú hơn với những bài học trong chương trình môn hóa học lớp 10( nâng cao) Làm tăng hiệu quả giảng dạy đối với giáo viên
và hiệu quả học tập đối với học sinh[17]
- Sử dụng E-book kết hợp với hình thức dạy học truyền thống đã phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Hóa học ở các trường Cao đẳng Y tế trong giai đoạn hiện nay[14]
- Phần mềm Crocodile Chemisstry đã góp phần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động người học cùng với việc nghiên cứu cải tiến
Trang 18các thực hiện mô hình thí nghiệm hóa học theo hướng đơn giản hóa, dễ hiện thực, tiết kiệm hóa chất, mang tính thực tế Bên cạnh đó , thiết kế xây dựng mô hình thí nghiệm ảo còn giúp giảm thiểu việc học chay, dạy chay bình thườngvà nâng cao khả năng tự học một cách chủ động, sáng tạo phù hợp với tinh thần người học là trung tâm của nền giáo dục hiện đại[18]
Qua tìm hiểu và nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy rằng việc nghiên cứu hay xây dựng lên các mô hình phòng thí nghiệm hóa học đã và đang thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, nhất là trong những năm gần đây Với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Hóa học ở trường THPT, cũng như tạo ra phương pháp học tập, tự tìm tòi của học sinh Bên cạnh đó, đưa phần mềm Crocodile Chemistry vào dạy học để phát triển năng lực tự học cho học sinh trước đây chưa được nghiên cứu đúng mức Nên tôi quyết định nghiên cứu theo hướng này nhằm nâng cao chất lượng dạy và học để giúp cải tiến phương pháp dạy học hóa học ở trường THPT hiện nay
1.2 Xu thế đổi mới và phát triển phương pháp dạy học
Với mục tiêu đáp ứng nguồn nhân lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển nền kinh tế thịc trường có định hướng xã hội chủ nghĩa,hội nhập quốc tế với các nước trong khu vực và trên thế giới, đòi hỏi giáo dục nước nhà phải đào tạo nên những con người lao động có tính tích cực, sáng tạo, thích ứng với sự phát triển nhanh và đa dạng của xã hội[2],[5]
Người lao động phải nâng cao tinh thần chủ động, sáng tạo, ham học hỏi, không ngại đổi mới Ngoài ra, phải biết phê phán, tiếp thu, biết tự khẳng định mình
Có năng lực tự học, tự tìm hiểu thực tiễn Bên cạnh đó phải trang bị cho mình kĩ năng giao tiếp, ứng xử, tham gia các hoạt động xã hội; có khả năng hợp tác, phát triển, giúp đỡ lẫn nhau
Các phương pháp dạy học truyền thống tuy đã khẳng định được những thành công nhất dịnh, nhưng cũng vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế Phổ biến nhất vẫn
là thuyết trình, nghiên cứu tài liệu, thiên về truyền thụ kiến thức thụ động, một chiều, không đáp ứng được các nhu cầu đã nêu ở trên Hơn thế nữa, kiến thức cần trang bị cho học sinh tăng nhanh do thành tựu các cuộc cách mạng khoa học công
Trang 19nghệ, trong đó thời lượng dạy học có hạn và luôn có sức ép giảm tải vì nhu cầu của cuộc sống hiện tại Do đó chúng ta phải đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy cách học, dạy phương pháp tư duy Cụ thể là:
- Phát huy tính chủ động, sáng tạo trong quá trình nhận thức, vận dụng
- Tạo điều kiện để học sinh tự phát hiện, tìm hiểu, đặt và giải quyết vấn đề
- Tạo điều kiện để học sinh tự học
- Tận dụng kiến thức lý thuyết đã học để vận dụng giải quyết các vấn đề trong thực tế
Như vậy đổi mới phương pháp dạy học nói chung và phương pháp dạy học hóa học nói riêng là một nhu cầu tất yếu của xã hội học tập vì hóa học là môn khoa học thực nghiệm, gắn liền với sự phát triển khoa học kĩ thuật, ứng dụng khoa học kĩ thuật phục vụ đời sống
Trong xu thế hội nhập hiện nay cùng với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho
sự phát triển của đất nước, chúng ta đang tiến hành đổi mới phương pháp dạy học trong đó chú trọng đến việc phát huy tính tích tực, chủ động và tinh thần tự giác học tập của học sinh, coi học sinh là trung tâm của sự học Nguyên tắc này đã được nghiên cứu, phát triển mạnh mẽ trên thế giới và được xác định là một trong những phương hướng cải cách giáo dục phổ thông Việt Nam
Đổi mới phương pháp dạy học được thực hiện theo các hướng sau:
- Xây dựng cơ sở lý thuyết có tính phương pháp luận để tìm hiểu bản chất phương pháp dạy học và định hướng hoàn thiện phương pháp dạy học, chú ý những quan điểm phương pháp luận về phương pháp dạy học
- Khai thác những điểm mạnh, tính tích cực trọng các phương pháp dạy học hiện có, nên khi sử dụng các phương pháp dạy học hiện có ta cần chú ý:
+ Tăng cường năng lực vận dụng tri thức đã học vào cuộc sống, sản xuất + Tăng cường tính tích cực, tìm tòi sáng tạo ở người học, phát hy tiềm năng trí tuệ, tính năng động và khả năng thức ứng trong giải quyết vấn đề của xã hội phát triển cho học sinh
+ Chuyển dần hình thức truyền thụ kiến thức cho học sinh từ thụ động sang chủ động, học sinh làm chủ tri thức, học sinh tự học
Trang 20+ Liên kết nhiều phương pháp dạy học riêng lẻ thành tổ hợp phương pháp dạy học phức hợp
+ Liên kết phương pháp dạy học với các kĩ thuật dạy học hiện đại (các phần mềm thí nghiệm ảo trong dạy học, máy tính, máy chiếu, sơ đồ tư duy….)
Tóm lại, đổi mới phương pháp dạy học cần được nghiên cứu theo các hướng:
- Sử dụng các yếu tố tích cực đã có ở các phương pháp dạy học hóa học như phương pháp thực nghiệm, nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, trực quan…
- Tiếp thu có chọn lọc một số quan điểm, phương pháp tích cực trong khoa học giáo dục hiện đại của một số nước phát triển như dạy học kiến tạo, hợp tác theo nhóm nhỏ, dạy học tích cực…
- Lựa chọn các phương pháp dạy học tích cực của học sinh đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu bài học, đối tượng học sinh cụ thể, điều kiện từng địa phương
1.3 Năng lực và phát triển năng lực học tập của học sinh trung học phổ thông
1.3.1 Khái niệm năng lực
Năng lực là “khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” như năng lực tư duy, năng lực tài chính hoặc là “phẩm chất tâm sinh
lý và trình độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động
nào đó với chất lượng cao” như năng lực chuyên môn, năng lực lãnh đạo[2]
Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt Năng lực vừa là tiền đề, vừa là kết quả của hoạt động Năng lực vừa là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả nhưng đồng thời năng lực cũng phát triển ngay trong chính hoạt động ấy (kinh nghiệm, trải nghiệm)
1.3.2 Cấu trúc năng lực
Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt động khác nhau như năng lực phán xét tư duy lao động, năng lực khái quát hoá, năng lực lát tập, năng lực tưởng tượng[3]…
- Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng trong lĩnh vực nhất định của xã hội như năng lực tổ chức , năng lực âm nhạc, năng lực kinh doanh, hội hoạ, toán
Trang 21học Năng lực chung và năng lực chuyên môn có quan hệ qua lại hữu cơ với nhau, năng lực chung là cơ sở của năng lực chuyên luôn, nếu chúng càng phát triển thì càng dễ thành đạt được năng lực chuyên môn Ngược lại sự phát triển của năng lực chuyên môn trong những điều kiện nhất định lại có ảnh hưởng đối với sự phát triển của năng lực chung Trongg thực tế mọi hoạt động có kết quả và hiệu quả cao thì mỗi người đều phải cớ năng lực chung phát triển ở trình độ cần thiết và có một vài năng lực chuyên môn tương ứng với lĩnh vực công việc của mình Những năng lực
cơ bản này không phải là bẩn sinh, mà nó phải được giáo dục phát triển và bồi dưỡng ở con người Năng lực của một người phối hợp trong mọi hoạt động là nhờ khả năng tự điều khiển, tự quản lý, tự điều chỉnh ở lỗi cá nhân được hình thành trong quá trình sống và giáo dục của mỗi người
Năng lực còn được hiểu theo một cách khác, năng lực là tính chất tâm sinh lý của con người chi phối quá trình tiếp thu kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo tối thiểu là cái mà người đó có thể dùng khi hoạt động Trong điều kiện bên ngoài như nhau những người khác nhau cớ thể tiếp thu các kiến thức kỹ năng và kỹ xảo đó với nhịp
độ khác nhau có người tiếp thu nhanh, có người phải mất nhiều thời gian và sức lực mới tiếp thu được, người này có thể đạt được trình độ điêu luyện cao còn người khác chỉ đạt được trình trung bình nhất định tuy đã hết sức cố gắng Thực tế cuộc sống có một số hình thức hoạt động như nghệ thuật, khoa học, thể thao Những hình thức mà chỉ những người có một số năng lực nhất đinh mới có thể đạt kết quả
Để năm được cơ bản các dấu hiệu khi nghiên cứu bản chất của năng lực ta cần phải xem xét trên một số khía cạnh sau:
- Năng lực là sự khác biệt tâm lý của cá nhân người này khác người kia, nếu một sự việc thể hiện rõ tính chất mà ai cũng như ai thì không thể nói về năng lực
- Năng lực chỉ là những khác biệt có liên quan đến hiệu quả việc thực hiện một hoạt động nào đó chứ không phải bất kỳ những sự khác nhau cá biệt chung chung nào
- Khái niệm năng lực không liên quan đến những kiến thức kỹ năng, kỹ xảo
đã được hình thành ở một người nào đó Năng lực chi làm cho việc tiếp thu các kiến thức kỹ năng, kỹ xảo trở nên dễ đàng hơn
Trang 22- Năng lực con người bao giờ cũng có mầm mống bẩm sinh tuỳ thuộc vào sự
tổ chức của hệ thống thần kinh trung ương, nhưng nó chỉ được phát triển trong quá trình hoạt động phát triển của con người, trong xã hội có bao nhiêu hình thức hoạt động của con người thì cũng có bấy nhiêu loại năng lực có người có năng lực về điện, có người có năng lực về lái máy bay, có người có năng lực về thể thao Năng lực của người lãnh đạo quản lý chính là năng lực tổ chức, Lê nin đã vạch ra đầy đủ cấu trúc của năng lực tổ chức chỉ ra những thuộc tính cần thiết chơ người cán bộ tổ chức là bất cứ người lãnh đạo nào cũng cần phải có: “Sự minh mãn và tài xắp xếp công việc” “sự hiểu biết mọi người” - tính cởi mở hay là năng lực thâm nhập vào các nhóm người” sự sắc sảo về trí tuệ và óc tháo vát thực tiễn “các phẩm chất ý chí`”, “Khả năng hiểu biết mọi người và kỹ năng tiếp xúc với con người” Do đó khi xem xét kết quả công việc của một người cần phân tích rõ những yếu tố đã làm cho
cá nhân hoàn thành công việc, người ta không chỉ xem cá nhân đó làm gì, kết quả ra sao mà còn xem làm như thế nào chính năng lực thể hiện ở chỗ người ta làm tốn ít thời gian, ít sức lực của cải vật chất mà kết quả lai tốt
1.3.3 Năng lực tự học trong dạy học hóa học ở trường phổ thông
Trong quá trình dạy học ở nước ta, tự học đang là vấn đề được quan tâm đặc biệt Để có khả năng học tập suốt đời thì phải có năng lực tự học Khả năng này cần đực rèn luyện ngay trên ghế nhà trường Tự học là quá trình cá nhân người học tự giác, tích cực, độc lập chiếm lĩnh tri thức ở một lĩnh vực nào đó trong cuộc sống bằng hành động của chính mình nhằm đạt được mục đích nhất định[2]
Năng lực tự học là khả năng tự mình sử dụng các năng lực trí tuệ và đôi khi có cả năng lực cơ bắp cùng động cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến kiến thức đó thành của mình.[3,11]
1.3.4 Các biểu hiện năng lực tự học
Theo [7] các biểu hiện của năng lực tự học:
Bảng 1.1 Biểu hiện năng lực tự học
Biết thu thập tài liệu liên quan đến kiến thức hóa học
Trang 23Đọc và hiểu tài liệu
Tóm tắt được những dữ kiện cần sử dụng trong tài liệu vào mục đích học tập, nghiên cứu
Biết trao đổi tài liệu thu thập với thầy cô để xác định tính chính xác của thông tin
Nêu vấn đề thông qua dữ liệu thu thập được trong quá trình tự học
Giải quyết vấn đề thông qua dữ liệu thu thập được trong quá trình tự học
Mở rộng những kiến thức ngoài tài liệu
Vận dụng các dữ kiện từ
tài liệu
Tổng hợp các kiến thức hóa học trọng tâm phục vụ cho quá trình học tập( dưới dạng hồ sơ tư duy, bảng biểu, biểu đồ, đồ thị…)
Giải được các bài tập hóa học trên cơ sở kiến thức tự học được
Tự đề xuất các vấn đề khó và tìm cách giải quyết thông qua nguồn học liệu tự học
Đánh giá được các kết luận trong tài liệu, đặc biệt cần chỉ ra những nội dung chưa chính xác, cần bổ sung Tìm hiểu, giải thích, vận dụng các kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
Trang 241.4 Các loại thí nghiệm hóa học ở trường phổ thông
1.4.1 Khái niệm
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, vì vậy sử dụng phương pháp thí nghiệm vào bài học để nâng cao chất lượng dạy và học, giúp HS làm quen với các tính chất, các hiện tượng thí nghiệm xảy ra với mối quan hệ và quy luật của nó Giúp HS khả năng vận dụng những quá trình đó vào trong cuộc sống
Thí nghiệm hóa học là thí nghiệm biểu diễn các phản ứng hóa học Phản ứng hóa học là một quá trình dẫn đến biến đổi một tập hợp các hóa chất này thành một tập hợp các hóa chất khác Theo cách cổ điển, các phản ứng hóa học bao gồm toàn
bộ các chuyển đổi chỉ liên quan đến vị trí của các electron trong việc hình thành và phá vỡ các liên kết hóa học giữa các nguyên tử, và không có sự thay đổi nào đối với nhân (không có sự thay đổi các nguyên tố tham gia), và thường có thể được mô tả bằng các phương trình hóa học[4]
1.4.2 Phân loại thí nghiệm hóa học ở trường phổ thông
Có ba cách phân loại thí nghiệm là: thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm kiểm chứng, thí nghiệm phát hiện và giải quyết vấn đề
+ Thí nghiệm nghiên cứu: Được sử dụng khi hình thành kiến thức mới cho
HS, HS không có khả năng suy luận chắc chắn theo các lí thuyết chung đã học, được tiến hành nghiên cứu do GV thực hiện hoặc HS hay nhóm HS thực hiện phương pháp này được đánh giá có mức độ tích cực cao[9]
+ Thí nghiệm kiểm chứng: Có tác dụng củng cố, đồng thời dạy cho HS phương pháp suy diễn, hoặc có những TN có hiện tượng khác so với kiến thức đã học , HS có thể vận dụng những kiến thức đã có để dự đoán PP này có thể dùng để đặt vấn đề tạo hứng thú học tập cho HS[9]
+ Thí nghiệm phát hiện và giải quyết vấn đề: Dưới sự hướng dẫn của GV,
HS tham gia tích cực vào quá trình giải quyết vấn đề (bằng cách trả lời các câu hỏi của GV), qua đó rút ra kiến thức cần lĩnh hội
Việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học khi nghiên cứu bài mới có thể theo 3 phương pháp khác nhau:
Bảng 1.2 Các phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học
Trang 25- Nêu các giả thuyết
đề xuất cách giải quyết (làm TN)
- Tiến hành thí nghiệm (hặc xem video TN, TN mô phỏng, TN ảo, tranh
vẽ mô tả TN)
- Phân tích và giải thích hiện tượng từ
đó xác nhận giả thuyết đúng
- Kết luận và vận dụng
Theo phương pháp nghiên cứu thì TN hóa học được dùng là nguồn kiến thức để HS nghiên cứu tìm tòi, là phương tiện xác định tính đúng đắn của các giả thuyết khoa học đưa ra Sử dụng TN theo phương pháp này khôn những dạy HS cách tư duy độc lập, sáng tạo và có kĩ năng nghiên cứu tìm tòi mà còn giúp HS hiểu kiến thức vững chắc, sâu sắc và phon phú cả về
lí thuyết và thực tế Tuy nhiên, thực tế phương pháp này thường được tiến hành giản lược cho
đỡ mất thời gian: GV nêu vấn đề nghiên cứu sau đó làm TN, HS quan sát mô tả các hiện tượng TN, phân tích hiện tượng giải thích rồi rút ra kết luận
- Đề xuất hướng giải quyết, thực hiện kế hoạch giải quyết (có thể bằng thí
Theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, GV đặt ra cho HS một bài toán nhận thức, HS tiếp nhận mâu thuấn nhận thức đó và biến thành mâu thuẫn nội tại của bản thân, có nhu cầu muốn giải quyết mâu thuẫn đó, tạo động cơ suy nghĩ, học tập Dưới sự hướng dẫn của GV, HS tham gia tích cực vào quá trình giải quyết vấn
đề (bằng cách trả lời các câu hỏi của GV), qua
đó rút ra kiến thức cần lĩnh hội Như vậy, HS
Trang 26nghiệm)
- Phân tích rút ra kết luận
- Vận dụng
giống như tự mình tìm ra kiến thức mới cho bản thân, đồng thời dần hình thành kĩ năng nhận ra vấn đề và phương pháp suy nghĩ, thực hiện giải quyết vấn đề, đây là một trong những kĩ năng rất quan trọng không chỉ trong học tập ở phổ thông mà trong cả quá trình học tập, trong cuộc sống cũng như trong các hoạt động nghề nghiệp sau này Quá trình tạo ra mâu thuẫn nhận thức cũng giúp HS thấy được rằng phép suy diễn hoặc suy lí không phải luôn luôn đúng, khi nghiên cứu một đối tượng cụ thể cần nghiên cứu chúng trong mối liên hệ qua lại với các thành phần khác
3 Thí nghiệm
kiểm chứng
- Nêu vấn đề nghiên cứu
- Cho HS dự đoán kiến thức mới, hiện tượng TN
- Làm TN, nêu hiên tượng, so sánh với
dự đoán ban đầu từ
lí song cũng thấy được phép suy diễn hoặc suy
lí đó cần được kiểm chứng bằng thực nghiệm mới có thể đưa ra các kết luận chính xác, đó là một trong các phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học
Trang 271.4.3 Phương pháp dạy thí nghiệm ở trường phổ thông
Phương pháp dạy thí nghiệm ở trường phổ thông gồm có các bước:
Bước 1: Xác định mục tiêu dạy học và nội dung thí nghiệm được sử dụng
Dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng để xác định mục tiêu dạy học Mục tiêu dạy học phải được diễn đạt bằng các động từ hành động có thể lượng hóa, đánh giá được mức độ lĩnh hội kiến thức, kĩ năng của HS, nghĩa là cần chỉ rõ các kiến thức, kĩ năng HS cần lĩnh hội ở các mức độ biết, hiểu, vận dụng Mục tiêu được diễn đạt càng chi tiết, cụ thể sẽ định hướng các hoạt động dạy học rõ ràng
Bước 2: Xác định được các kiến thức, kĩ năng liên quan mà HS đã có
GV cần xác định ở các lớp trước, các bài trước HS đã được học kiến thức cần lĩnh hội chưa (có thể đã học nhưng chỉ ở mức độ biết hoặc được giới thiệu) hay đã được học các kiến thức tương tự chưa, cách tiến hành TN có tương tự TN nào mà
HS đã biết không, hay đã được học lí thuyết chung nào liên quan đến kiến thức cần lĩnh hội
Bước 3: Lựa chọn phương pháp sử dụng thí nghiệm phù hợp
Trên cơ sở xác định mục tiêu, nội dụng TN và kiến thức, kĩ năng đã có của
HS, so với bản chất, nét đặc trưng của mỗi phương pháp sử dụng TN ở trên mà GV
có sự lựa chọn phù hợp, có thể để TN biểu diễn của GV hoặc TN học sinh tự tiến hành Từ đó giúp HS phát triển năng lực một cách toàn diện
1.4.4 Vai trò của dạy học thí nghiệm
Thí nghiệm hóa học giúp HS làm quen với tính chất, mối liên hệ và quan hệ
có tính quy luật giữa các đối tượng nghiên cứu làm cơ sở để nắm vững các quy luật, các khái niệm khoa học và biết khai thác chúng từ đó tích lũy tư liệu về các chất và tính chất của chúng Giúp HS dễ hiểu bài và hiểu bài sâu sắc
Thí nghiệm hóa học nghiên cứu giúp HS học tập kinh nghiệm, tư duy sáng tạo
để tìm tòi khám phá ra các chất và những tính chất của chúng Giúp nâng cao lòng tin của HS vào khoa học và phát triển tư duy của HS
Thí nghiệm hóa học giúp HS sáng tỏ mối liên hệ phát sinh giữa các sự vật, giải thích được bản chất của các quá trình xảy ra trong tự nhiên, trong sản xuất và đời sống
Trang 28Đối với bộ môn hóa học, thí nghiệm giữ vai trò đặc biệt quan trọng như trong nhận thức, phát triển tư duy, giáo dục như một bộ phận không thể tách rời của quá trình dạy học Người ta coi thí nghiệm là cơ sở của việc học hóa học và để rèn luyện
kĩ năng thực hành Thông qua thí nghiệm hóa học, HS nắm kiến thức một cách hứng thú, vững chắc và sâu hơn
Thí nghiệm hóa học còn có tác dụng giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng
và củng cố niềm tin khoa học cho HS, giúp hình thành những đức tính tốt: Thận trọng, ngăn nắp, trật tự gọn gàng Đặc biệt với việc thay đổi nội dung chương trình sách giáo khoa và phương pháp dạy học mới theo hướng tích cực hóa hoạt động của HS như hiện nay thì thí nghiệm càng được coi trọng, nhất là thí nghiệm được tiến hành thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm nghiên cứu còn giúp tiết kiệm thời gian trên lớp mỗi tiết học, giúp
GV điều khiển hoạt động nhận thức của HS, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
HS thuận lợi và có hiệu suất cao hơn Do đó chúng góp phần hợp lí hoá quá trình hoạt động của GV và HS nâng cao hiệu quả dạy và học của thầy và trò
1.5 Phần mềm dạy học thí nghiệm
1.5.1 Khái quát phần mềm dạy học thí nghiệm
Phần mềm dạy học thí nghiệm ảo là một loại sản phẩm đa phương tiện, mô phỏng thí nghiệm về hiện tượng, quá trình vật lý, hóa học, sinh học nào đó xảy ra trong tự nhiên hoặc trong phòng thí nghiệm, được tạo ra bởi sự tích hợp các dữ liệu dạng số trên máy tính, có khả năng tương tác với người dùng và có giao diện thân thiện với người dùng[6]
Để hình thành tri thức mới cho HS cần lựa chọn phần mềm dạy học là những thí nghiệm ảo và sử dụng chúng với tư cách là một phương tiện dạy học đơn chiếc Phần mềm dạy học thí nghiệm ảo có thí nghiệm để giáo viên trình diễn, có thí nghiệm để học sinh tự làm (thoa tác trên máy tính) với tư cách là những thí nghiệm nghiên cứu
Trang 29Những phần mềm dạy học thí nghiệm ảo mang tính chất nghiên cứu được tiến hành theo quy trình nghiên cứu khoa học, bắt đầu là quá trình tìm tòi, thu thập thông tin của học sinh, tiếp đến là xử lý thông tin thu thập được, từ đó đi đến kết luận, hình thành tri thức mới Khi HS làm thí nghiệm, học sinh sẽ đóng vai trò làm nhà nghiên cứu, tích cực suy nghĩ một cách độc lập, tìm kiếm con đường, cách thức
để chiếm lĩnh tri thức, khoa học mới Chủ động tạo ra các hiện tượng, thay đổi các
dữ kiện, tạo ra khả năng đi sâu vào hơn bản chất của các sự vật, hiện tượng và mối quan hệ nhân quả giữa chúng
Dù là giáo viên trình diễn hay hướng dẫn học sinh tự làm các thí nghiệm ảo theo hướng tích cực hóa quá trình nhận thức của HS thì người giáo viên phải thực hiên 3 công việc sau:
- Thứ nhất phải xác định được vị trí của thí nghiệm ảo trong quá trình dạy học, tình huống xuất hiện thí nghiệm ảo trong khuôn khổ phương pháp dạy học mà
HS tự làm thí nghiệm thì sau khi kết thúc thí nghiệm , HS thống báo kết quả thí
Trang 30nghiệm , kiểm định giả thuyết đã nêu, phát biểu kết luận GV kiểm tra, đánh giá kết quả HS đã nghiên cứu, khẳng định tính đứng đắn của kết luận
1.5.2 Giới thiệu phần mềm Crocodile chemistry trong dạy học hóa học ở trường phổ thông
Crocodile chemistry là phần mềm ứng dụng cho phép sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, thiết kế thí nghiệm ảo
Thí nghiệm ảo hay thí nghiệm thật cũng đều là thí nghiệm trực quan, cũng làm sáng tỏ lý thuyết, gây hứng thú học tập cho học sinh, kích thích tính tò mò khoa học, làm học sinh nhận thức dễ dàng hơn, kiến thức thu được sẽ rõ ràng và sâu sắc, đồng thời lớp học sôi nổi, hào hứng… Tuy nhiên mỗi cách đều có ưu, nhược điểm riêng[6]
Có thể nói, với công nghệ hiện đại, với sự hỗ trợ đắc lực của máy tính thì cuộc sống ảo vô cùng phong phú, đôi khi nó còn lấn át cuộc sống thực của chúng ta Không thể nói thí nghiệm ảo hoàn toàn tốt hơn thí nghiệm thật, nhưng nó lại có rất nhiều ưu điểm so với thí nghiệm thật Có thể đưa ra một số điểm mà thí nghiệm ảo khắc phục được nhược điểm của thí nghiệm thật
Trường hợp giáo viên thực hiện thí nghiệm thật trên lớp thực sự rất khó khăn
để tất cả học sinh đều có thể quan sát rõ ràng như tiến trình cũng như hiện tượng thí nghiệm Trong khi đó, thí nghiệm ảo được thực hiện trên một màn chiếu, tất cả học sinh trong lớp đều có thể nhìn rõ những gì thực hiện trên đó, hơn nữa giáo ciên còn
có thể chỉnh kích cỡ của dụng cụ thí nghiệm đủ lớn để tất cả học sinh trong lớp có thể quan sát được
Vấn đề an toàn của thí nghiệm, nếu làm các hóa chất thật, đôi khi do sơ xuất
để xảy ra cháy nổ không mong muốn, nhưng với thí nghiệm ảo thì hoàn toàn an toàn, không lo cháy nổ ngoài dự định của giáo viên
Thực tế không phải thí nghiệm nào thực hiện cũng thành công mĩ mãn, nhưng với thí nghiệm ảo do đã được lập trình sẵn nên có thể nói gần như tất cả các thí nghiệm đều chuẩn xác, thực hiện thí nghiệm đem lại hiệu quả như mong đợi
Một vấn đề nữa là công tác chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm, với một thí nghiệm đơn giản, ít dụng cụ thì giáo viên có thể dễ dàng chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm, di chuyển từ lớp học này sang lớp học khác Tuy nhiên với một thí nghiệm các dụng cụ
Trang 31cồng kềnh thì đây lại không phải là một điều đơn giản Còn với thí nghiệm ảo thì giáo viên hoàn toàn không lo lắng đến các vấn đề liên quan đến dụng cụ Vì các dụng cụ đã
có sẵn ở trong phần mềm, giáo viên chỉ cần thực hiện đúng thao tác là được
Như vậy với sự đa dạng về dụng cụ, hóa chất, phần mềm Crocodile Chemistry đem lại cho giáo ciên nhiều thuận lợi như:
+ Giáo viên không mất nhiều thời gian để chuẩn bị dụng cụ, hóa chất để làm thử, không gây độc hại, nguy hiểm cho giáo viên và học sinh, có thể biểu diễn các thí nghiệm phức tạp
+ Sử dụng được nhiều lần
+ Có thể lặp lại, hoặc tạm dừng khi cần nhấn mạnh các điểm quan trọng nhắc nhở học sinh lưu ý
+ Các thí nghiệm chậm có thể diễn ra trong thời gian ngắn
+ Cụ thể hóa trực tiếp nội dung trừu tượng
+ Hình ảnh minh họa làm rõ nội dung bài học
+ Giúp giáo viên tiết kiệm thời gian, giải thích tường minh, dễ hiểu
+ Hình ảnh phát triển hứng thú bài học, lớp học sinh động, hào hứng
1.5.3 Quy trình sử dụng phần mềm xây dựng thí nghiệm
Download phần mềm tại địa chỉ http://www.Crocodile Chemistry
-clips.com/file/CH 605.exe
Bước 1:Download phần mềm về chạy tệp CH605.exe
Hình 1.1 Giao diện phần mềm khi bắt đầu cài đặt
Trang 32Bước 2: Chọn Next/ Đánh dấu mục I accept the tém in the license
Trang 33Bước 4: Chọn Finish
Hình 1.4 Giao diện phần mềm khi cài đặt xong
Hình 1.5 Giao diện chính của phần mềm
Hình 1.6 Một số dụng cụ thí nghiệm
Trang 34Bảng 1.3 Một số hóa chất thí nghiệm minh họa
Trang 351.6 Thực trạng xây dựng và sử dụng phần mềm thí nghiệm trong dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông
- Gửi phiếu khảo sát
1.6.3 Đối tượng khảo sát
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát đối với 65 thầy cô đang giảng dạy môn hóa học THPT của các trường trên địa bàn Hà Nội
1.6.4 Nội dung khảo sát
1.6.4.1 Phiếu khảo sát giáo viên
-Khảo sát hiệu quả sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học ở trường THPT
Trang 36- Khảo sát tần suất sử dụng phần mềm thí nghiệm hóa học trong dạy học
- Khảo sát mức độ và hiệu quả sử dụng phần mềm dạy học thí nghiệm Crocodile Chemistry để thiết kế kế hoạch dạy học
- Năng lực tự học hóa học của HS ở trường phổ thông
1.6.4.2 Phiếu khảo sát đối với học sinh
- Tần suất được học hóa học có thí nghiệm hóa học
- Cảm nhận khi HS học tập có sử dụng phần mềm dạy học thí nghiệm
1.6.5 Kết quả khảo sát
1.6.5.1 Kết quả khảo sát giáo viên
Gửi phiếu khảo sát này đến 65 thầy cô với thâm niên giảng dạy khác nhau, chúng tôi đã thống kê được thực trạng sử dụng phần mềm dạy học thí nghiệm Crocodile Chemistry tại các trường THPT hiện nay
Biểu đồ 1.1 Tần suất GV sử dụng phần mềm dạy học thí nghiệm trong hóa học
Như vậy, khoảng 74% GV đã biết sử dụng phần mềm dạy học thí nghiệm, khoảng 23% GV sử dụng thường xuyên, như vậy tại các trường THPT hiện nay, các
GV chưa tích cực sử dụng PMDH vào trong dạy học môn Hóa
Trang 37Biểu đồ 1.2 Tần suất GV sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry
Khoảng 75% GV đã biết sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry, khoảng 17% GV sử dụng thường xuyên, như vậy tại các trường THPT hiện nay, các GV chưa đưa phần mềm Crocodile Chemistry vào sử dụng nhiều
Bảng 1.4 Ý kiến GV về hiệu quả sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry trong dạy
Chất lượng bài học được nâng cao 58 89.23%
Có thể tham khảo thêm kiến thức ngoài SGK 57 87.69%
Trang 38Bảng 1.5 Ý kiến GV về NLTH môn hóa học của HS ở trường THPT
1.6.5.2 Kết quả khảo sát đối với học sinh
Biểu đồ 1.3 Tần suất được học tập môn Hóa học có sử dụng thí nghiệm
Trang 39Biểu đồ 1.4 Cảm nhận của HS khi được học tập có sử dụng PMDH Crocodile
Chemistry
Kết luận: Việc học tập có sử dụng TN trong dạy học ở trường THPT còn gặp nhiều hạn chế, do chủ quan và khách quan Vì vậy, việc sử dụng PMDH Crocodile Chemistry trong dạy học hóa học rất cần được quan tâm và phát triển hơn nữa để
HS cảm thấy yêu thích và nâng cao các năng lực học tập cho HS
1.6.6 Nhận xét chung về kết quả điều tra
Hơn 95% GV cho rằng CNTT có tác dụng to lớn trong việc đổi mới PPDH hóa học Tuy nhiên, chỉ có 23.19% GV thường xuyên sử dụng KHDH có ứng dụng CNTT Lí do hơn 68% GV cho rằng các trường thiếu thốn về cơ sở vật chất Hiện nay, ở mỗi trường THPT chỉ có một hoặc hai phòng máy chiếu multimedia Để dạy
và học ở phòng máy, HS phải di chuyển rất mất thời gian, GV phải đăng kí trước Đôi khi máy móc có sự cố hoặc cúp điện… Không những vậy, hơn 81% GV cho rằng không có thời gian soạn KHDH có ứng dụng CNTT Hiện nay, nguồn tư liệu phong phú giúp GV soạn KHDH là download từ internet (hơn 81%) Mặc dù điều kiện tiếp cận với máy tính và mạng internet ngày nay đã cải thiện nhiều nhưng GV thì rất bận rộn
Trang 40Hiện nay, chỉ có khoảng 9% GV sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry trong dạy học tương tác vì cho rằng phần mềm này khó dùng, thao tác phức tạp Sau khi tìm hiểu thấy được những mặt tích cực của phần mềm, chúng tôi mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài nhằm góp một phần nhỏ bé vào công cuộc đổi mới PPDH hóa học
ở trường THPT