Vậy nên nếu hình thành được ở người học năng lực tự học, thì họ sẽ khơi dậy được năng lực tiềm tàng trong tự chính bản thân họ, giúp họ có thể chủ động, sáng tạo trọng lĩnh hội những tri
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI THỊ HỒNG
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG EBOOK CHƯƠNG "ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG",
VẬT LÍ 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ
HÀ NỘI – 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI THỊ HỒNG
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG EBOOK CHƯƠNG "ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG",
VẬT LÍ 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ CHUYÊN NGÀNH LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN VẬT LÝ
Mã số: 8140111
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS VŨ VĂN HÙNG
HÀ NỘI – 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ to lớn của các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp, các em học sinh và người thân trong gia đình
Bằng tất cả lòng kính trọng và và biết ơn sâu sắc, xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội, phòng Sau đại học, quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi để các học viên hoàn thành khóa học
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến
GS.TS Vũ Văn Hùng, thầy đã hướng dẫn tận tình, động viên và theo dõi sát sao với tinh thần trách nhiệm cùng lòng thương mến trong suốt quá trình tác giả thực hiện luận văn này Xin được bày tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS Phạm Kim Chung, chủ nhiệm Khoa Vật lý, trường Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội, cảm ơn thầy đã dành rất nhiều thời gian, công sức và những
hỗ trợ tận tình trong suốt quá trình làm luận văn
Tác giả xin được gửi lời cản ơn tới Ban giám hiệu, quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp và các em học sinh trường THPT Lạng Giang số 2, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang đã tạo điều kiện, san sẻ công việc để tác giả có điều kiện hoàn thành khóa học và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực nghiệm
sư phạm
Cuối cùng xin cảm ơn sự quan tâm và ủng hộ của gia đình, bạn bè, đó
là nguồn động viên tinh thần rất lớn để tác giả theo đuổi và hoàn thành tốt luận văn này
Tác giả
Bùi Thị Hồng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Bản chất của năng lực 5
1.1.1 Khái niệm năng lực 5
1.2 Năng lực tự học 6
1.2.1 Khái niệm tự học 6
1.2.2 Vai trò của tự học 7
1.2.3 Những biểu hiện của năng lực tự học 11
1.2.4 Giải pháp phát triển năng lực tự học ở người học 13
1.3.1 Ebook là gì? 14
1.3.2 Ebook có từ khi nào? 15
1.3.3 Những điểm khác nhau giữa ebook và sách in thông thường 17
1.4 Thực trạng việc tự học và tiếp cận ebook của học sinh 18
1.4.1 Điều tra việc tự học và tiếp cận ebook của học sinh 18
1.4.2 Kết quả điều tra 19
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ EBOOK CHƯƠNG ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG 27
2.1 Những nguyên tắc thiết kế ebook 27
2.1.1 Phù hợp cho các đối tượng học sinh 27
2.1.2 Bố cục phải rõ ràng, mạch lạc 27
Trang 62.1.7 Lựa chọn hình ảnh, video 30
2.2 Chương Điện tích - điện trường 31
2.2.1 Mục tiêu dạy học chương Điện tích - Điện trường 31
2.2.2 Nội dung chương Điện tích Điện trường 33
2.2.3 Ý tưởng thiết kế ebook chương “Điện tích Điện trường” 36
2.3 Kịch bản về nội dung các bài học chương “Điện tích Điện trường” (file xuất ra ebook) 37
1.3 Giải thích ba hiện tượng nhiễm điện 42
1.4 Định luật bảo toàn điện tích 43
1 5 Chất dẫn điện, chất cách điện 43
1.5.1 Chất dẫn điện 43
1.5.2 Chất cách điện 43
1.6 Tương tác giữa hai điện tích 44
1.7 Luyện tập 47
1.7.1 Bài tập ví dụ có hướng dẫn 47
2.2 Cường độ điện trường 52
2.2.1 Định nghĩa vec tơ cường độ điện trường 52
2.2.2 Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm 53
2.2.3 Cường độ điện trường gây ra bởi hệ điện tích điểm 53
2.3 Lực do điện trường tác dụng lên điện tích 53
2.4 Đường sức điện trường 54
2.6 Luyện tập 57
2.6.1 Bài tập ví dụ có hướng dẫn 57
3.1 Công của lực điện 62
3.2 Khái niệm điện thế Hiệu điện thế 63
3.3 Mối quan hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế 64
3.4 Luyện tập 65
Trang 73.4.1 Bài tập ví dụ có hướng dẫn 65
4.3 Năng lượng của tụ điện 71
4.4 Ghép tụ thành bộ 71
4.4.1 Ghép nối tiếp 71
4.5 Luyện tập 72
4.5.1 Bài tập ví dụ có hướng dẫn 72
4.5.2 Bài tập luyện tập (Phụ lục 9) 75
CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM 76
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 76
3.2 Nội dung thực nghiệm 76
3.3 Đối tượng thực nghiệm 77
3.4 Tiến hành thực nghiệm 77
3.4.1 Chuẩn bị 77
3.4.2 Tiến hành thực nghiệm 77
3.4.3 Xử lý số liệu 78
3.5 Kết quả thực nghiệm 79
3.5.1 Kết quả quan sát hoạt động của học sinh dựa trên tiêu chí đã xây dựng (Phụ lục 5) 79
3.5.2 Kết quả bài kiểm tra 81
3.5.3 Kết quả thăm dò ý kiến học sinh sử dụng ebook theo phụ lục 3 83
3.6 Đánh giá kết quả thực nghiệm đề đài 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng so sánh sách in truyền thống và ebook 17
Bảng 1.2 thông tin về nhiệm vụ mà học sinh phải chuẩn bị cho bài học tiếp theo 19
Bảng 1.3 Nhóm thông tin về làm bài tập ở nhà của học sinh 21
Bảng 1.4 Thông tin về việc tiếp cận với sách điện tử ebook 22
Bảng 1.5 Thông tin về thực trạng hoạt động học sinh trong mỗi giờ học 23
Bảng 1.6 Thông tin về thực trạng đánh giá kết quả học tập của học sinh ở môn Vật lý 24
Bảng 1.7 Mong muốn của học sinh việc học tập môn Vật lý 25
Bảng 2.1: Hằng số điện môi của một số chất 46
Bảng 3.1 Bảng kết quả quan sát hoạt động của học sinh 79
Bảng 3.2 Kết quả bài kiểm tra 81
Bảng 3.3 Kết quả thăm dò ý kiến của học sinh sau khi sử dụng ebook 83
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Tháp nhận thức 8
Sơ đồ 1.1 Biểu hiện năng lực tự học 12
Sơ đồ 1.2 Biểu hiện của người có năng lực tự học 13
Hình 1.2 Hình ảnh ebook và sách in truyền thống 14
Biểu đồ 1.1 Thông tin về nhiệm vụ mà học sinh phải chuẩn bị cho bài học tiếp theo 20
Biểu đồ 1.2 Thông tin về làm bài tập ở nhà của học sinh 21
Biểu đồ 1.2 Thông tin về việc tiếp cận với sách điện tử ebook 22
Biểu đồ 1.4 Hoạt động của học sinh trong mỗi giờ học 23
Biểu đồ 1.5 Thông tin về hình thức kiểm tra đánh giá 24
Biểu đồ 1.6 Mong muốn của học sinh việc học tập môn vật lý 25
Hình 2.1 Bố cục trang ebook 27
Hình 2.2 Tương tác của sách và người dùng 29
Sơ đồ 2.1 Nội dung chương “Điện tích Điện trường” 35
Hình 2.3 Chân dung Thalès 37
Hình 2.4 Wiliam Gibert 37
Hình 2.5 Otto Von Guericke 38
Hình 2.6 thí nghiệm sự truyền điện 38
Hình 2.7 Thí nghiệm tích điện, chai Leyden 39
Hình 2.8 Alesssandro Volta 39
Hình 2.9 Sơ đồ cấu tạo nguyên tử 41
Hình 2.10.Mô hình cấu tạo nguyên tử 41
Hình 2.11 Nhiễm điện do cọ xát 42
Hình 2.12 Nhiễm điện do tiếp xúc 42
Hình 2.13 Nhiễm điện do hưởng ứng 42
Trang 10Hình 2.14 Coulomb 44
Hình 2.15 Cân xoắn 45
Hình 2.16 Biểu diễn lực do q1 và q2 tác dụng lên q0 46
Hình 2.17 Đưa điện tích thử và điện trường 52
Hình 2.18 Cường độ điện trường của điện tích Q dương và âm 53
Hình 2.19 Cường độ điện trường tại M do Q1 và Q2 gây ra 53
Hình 2.20 Lực điện tác dụng lên điện tích trong điện trường 53
Hình 2.21 Hình ảnh đường sức điện trường của điện tích 54
Hình 2.22 Véc tơ cường độ điện trường và đường sức 54
Hình 2.23 Đường sức của điện trường đều 55
Hình 2.24 Phân tử nước xoay trong điện từ trường 55
Hình 2.25 Tia lửa điện trong tự nhiên (sét) 61
Hình 2.26 Chuyển động của q trong điện trường theo các dạng quỹ đạo khác nhau 62
Hình 2.27 Tĩnh điện kế 64
Hình 2.27 Hình chiếu đường đi 64
Hình 2.28 Cấu tạo của tụ điện 69
Hình 2.29 Ký hiệu tụ điện và một số loại tụ điện thường gặp trong các mạch điện 70
Sơ đồ 2.2 Mạch tích điện cho tụ 70
Hình 2.30 Điện dung và điện áp giới hạn của một tụ điện 71
Sơ đồ 2.3 Mạch tụ ghép nối tiếp 71
Sơ đồ 2.4 Mạch tụ ghép song song 71
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nói về các phương pháp học tập cổ nhân có câu “Trong tất cả các
phương pháp học tập, tự học là quan trong nhất” Tại sao việc tự học lại quan
trọng đến vậy?
Có thể nói kiến thức của nhân loại là vô tận nhất là trong giai đoạn bùng
nổ thông tin như hiện nay, trong khi thời gian ngồi trên ghế nhà trường là hữu hạn Mặt khác cho dù một học sinh có tích lũy được lượng kiến thức nhiều tới đâu đi chăng nữa thì cũng không thể đủ để dùng suốt đời vì các tình huống thực tiễn luôn vận động đòi hỏi mỗi cá nhân phải liên tục cập nhật tri thức mới có thể giải quyết các tình huống một cách hiệu quả nhất Vậy nên dù ở vị trí nào thì việc học tập suốt đời luôn cần thiết, như Lê – Nin đã từng nói “Học Học nữa Học mãi” Khi rời khỏi ghế nhà trường, không còn thầy cô hướng
dẫn thì làm sao học được? Lúc này chỉ có cách là tự học Tự học chính là
cách để mỗi người có thể học tập suốt đời Nhờ có tự học mà mỗi cá nhân sẽ
liên tục cập nhật được những tri thức mới trong cuộc sống, điều đó giúp họ không những không bị lạc hậu trong cuộc sống của chính mình mà còn giúp
họ dễ dàng thích nghi với sự biến đổi của xã hội
Vậy nên nếu hình thành được ở người học năng lực tự học, thì họ sẽ khơi dậy được năng lực tiềm tàng trong tự chính bản thân họ, giúp họ có thể chủ động, sáng tạo trọng lĩnh hội những tri thức quý giá của nhân loại và áp dụng hiệu quả vào các hoạt động trong cuộc sống Bên cạnh đó họ cũng tự trau dồi
cho mình những nhân cách đúng đắn
Với vai trò quan trọng như vậy nên tạo cơ hội cho cá nhân học tập suốt đời, và xây dựng xã hội học tập là một trong những nhiệm vụ được xác định trong Nghị quyết số 29- NQTW Khóa 8 [11]
Trang 12Vậy làm sao để phát huy tinh thần tự học cho học sinh trong bối cảnh khoa học công nghệ đang phát triển mạnh mẽ với cuộc các mạng công nghiệp 4.0 đang tác động đến mọi lĩnh vực của cuộc sống xã hội Học sinh có rất nhiều thú vui công nghệ so với việc đọc sách thông thường Việc học cũng không còn chỉ giới hạn bởi hai bìa sách, bốn bức tường và các giờ lên lớp nữa Lúc này các cuốn sách ebook với các audio, video, hình ảnh sinh động
và hướng dẫn cụ thể, chi tiết mà học sinh có thể đọc ngay trên máy tính hay smart phone sẽ là những tài liệu mang lại hứng thú học tập cho học sinh
Với các lý do trên tôi đã chọn đề tài Thiết kế và sử dụng Ebook chương
"Điện tích Điện trường", Vật lí 11 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế và sử dụng sách điện tử chương “Điện tích Điện trường” trong chương trình vật lý lớp 11 Trung học phổ thông nhằm tạo hứng thú và phát triển năng lực tự học cho học sinh
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học phát triển năng lực
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực tự học
+ Tìm hiểu ebook và nghiên cứu nguyên tắc chung thiết kế ebook
+ Thiết kế ebook cho chương “Điện tích Điện trường”, vật lý 11
+ Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả và tính khả thi của
ebook trong quá trình tự học của học sinh
4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Năng lực tự học của học sinh trường THPT Lạng Giang số 2 – Huyện
Lạng Giang – Tỉnh Bắc Giang
4.2 Đối tương nghiên cứu
Việc thiết kế và sử dụng ebook chương “Điện tích Điện trường”, Vật lý 11
Trang 135 Vấn đề nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu vấn đề cơ bản sau:
Ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế sách điện tử sao cho hấp dẫn tạo hứng thú cho người đọc giúp phát triển năng lực tự học
6 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế tốt ebook chương “Điện tích Điện trường” sẽ giúp học sinh phát triển được năng lực tự học cho chương này một cách hiệu quả và là tài liệu tham khảo quý cho đồng nghiệp và phụ huynh
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Thiết kế ebook cho chương “Điện tích Điện trường” vật lý 11
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Tạo ra học liệu dưới dạng sách điện tử nhằm tạo hứng thú cho học sinh,
từ đó học sinh có thể tự học một cách dễ dàng, thuận tiện
9 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu lí luận về năng lực, lí
luận về năng lực tự học và nghiên cứu các nguyên tắc thiết kế ebook
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn (điều tra, quan sát, )
+ Điều tra thực trạng việc tự học ở nhà và tiếp cận ebook của học sinh thông qua phiếu điều tra
+ Nghiên cứu hiệu của việc tự học của học sinh khi sử dụng ebook thông qua đánh bằng phiếu quan sát và đánh giá bằng bài kiểm tra của lớp thực nghiệm với lớp đối chứng
+ Đánh giá mức độ hứng thú của học sinh với môn học và mức độ khả thi của ebook thông qua phiếu thăm dò và phỏng vấn trực tiếp
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Tiến hành dạy song song lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Một lớp học bình thường và một lớp sử dụng ebook
Trang 14- Phương pháp thống kê toán học: nhằm phân tích, đánh giá thực trạng
và kết quả thực nghiệm sư phạm
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực trạng của vấn đề nghiên cứu
Chương 2 Thiết kế ebook chương “Điện tích Điện trường”, Vật lý 11
Chương 3 Tổ chức thực nghiệm
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Bản chất của năng lực
1.1.1 Khái niệm năng lực
Khái niệm về năng lực đã được rất nhiều người bàn tới và đã có nhiều định nghĩa về năng lực Theo từ điển tiếng Việt “Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”
Các nhà tâm lý học thì cho rằng: “Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao.”
Theo Cosmovici thì: “Năng lực là tổ hợp đặc điểm của cá nhân, giải thích sự khác biệt giữa người này với người khác ở khả năng đạt được những kiến thức và hành vi nhất định”
Dựa trên quan điểm của nhiều tác giả đã đề cập ở trên, chúng ta có thể
định nghĩa năng lực như sau: “Năng lực là khả năng giải quyết có hiệu quả
cao các tình huống gặp phải trong bối cảnh cụ thể nhờ vào việc huy động các kiến thức, kỹ năng, thái độ và những tư chất sẵn có Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và tính hiệu quả của hoạt động của cá nhân
đó khi giải quyết các vấn đề thực tiễn của cuộc sống”
Như vậy, năng lực bao gồm các thành tố trong đó có kiến thức, kỹ năng nhưng năng lực không chỉ là kiến thức và kỹ năng mà năng lực thể hiện ở mức độ hiệu quả của hành động khi huy động các kiến thức và kỹ năng Năng lực chỉ bộc lỗ ra thông qua hành động và cũng chỉ có thể phát triển qua hành động Vì thế muốn phát triển năng lực của cá nhân thì nhất thiết phải đặt cá nhân vào trong bối cảnh, làm cho cá nhân muốn hành động (thái độ)
Trang 16Năng lực không mang tính chung chung mà khi nói đến năng lực, bao giờ người ta cũng nói về một lĩnh vực cụ thể nào đó như năng lực toán học của hoạt động học tập hay nghiên cứu toán học, năng lực âm nhạc của hoạt động trong vực âm nhạc, năng lực dạy học của hoạt động giảng dạy, năng lực
về một môn thể thao cụ thể… Năng lực của học sinh là một cấu trúc động, có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức,
kỹ năng mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội… thể hiện ở tính sẵn sàng hành động của các em trong môi trường học tập phổ thông và những điều kiện thực tế đang thay đổi của xã hội
1.2 Năng lực tự học
1.2.1 Khái niệm tự học
Định nghĩa về tự học (self-directed learning), Malcolm Shepherd
Knowles cho rằng “Tự học là một quá trình mà người học tự thực hiện các
hoạt động học tập, có thể cần hoặc không cần sự hỗ trợ của người khác, dự đoán được nhu cầu học tập của bản thân, xác định được mục tiêu học tập, phát hiện ra nguồn tài liệu, con người giúp ích được cho quá trình học tập, biết lựa chọn và thực hiện chiến lược học tập và đánh giá được kết quả thực hiện”
Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001, “Tự học là
quá trình tự mình lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành
mà không cần có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên, sự quản lý của cơ quan giáo dục” [12]
Trong tập bài giảng chuyên đề Dạy tự học cho sinh viên trong các nhà
trường trung học chuyên nghiệp và Cao đẳng, Đại học GS – TSKH Thái Duy Tuyên viết: “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học”[10]
Trang 17Vấn đề này cũng được nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu định nghĩa
trên các khía cạnh khác nhau Tuy nhiên từ các phân tích trên có thể rút ra: Tự
học là việc tự mình xác định động cơ, mục tiêu học lập, tự mình xây dựng, triển khai kế hoạch học tập, tự giác quản lý việc học của bản thân, tự chủ trong việc tìm kiếm tài liệu cũng như đối tác phối hợp khi cần thiết, tự kiểm tra, đánh giá việc học của mình để điều chỉnh cho phù hợp
Năng lực tự học là những thuộc tính tâm lí mà nhờ đó tự giải quyết được các vấn đề đặt ra một cách hiệu quả nhất, nhằm biến kiến thức của nhân loại thành sở hữu của riêng mình
Theo tác giả Trịnh Văn Biều, tự học có ba cấp độ:
Thứ nhất: Tự học không có hướng dẫn: Là hình thức người học từ tìm
tài liệu, tự nghiên cứu mà không cần đến sự hướng dẫn chính thức của ai Hình thức tự học này thường thấy ở người trưởng thành và nhà khoa học khi học đã tự xác định được động cơ học tập, ở họ có ý trí, nghị lực, ý thức tự giác, sự kiên trì, bền bỉ, đặc biệt là họ có kiến thức nền tảng để dễ dàng tiếp thu kiến thức mới Cũng có thể là học sinh phổ thông khi các các em muốn tự tìm hiểu về một vấn đề mới nào đó
Thứ hai: Tự học có hướng dẫn: Là hình thức tự học có người hướng
dẫn (không gặp gỡ thường xuyên), cung cấp tài liệu, giao nhiệm vụ, đôn đốc tiến độ, kiểm tra đánh giá kết quả Các đối tượng như sinh viên, thực tập viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh,…
Thứ ba: Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Là hình thức tự học nhưng có
thầy hướng dẫn trực tiếp lên lớp giảng dạy một số buổi trên tuần, đồng thời giao tài liệu về nhà nghiên cứu theo hướng dẫn, có biện pháp kiểm tra kết quả
tự học ở nhà Hình thức này phù hợp với học sinh phổ thông
1.2.2 Vai trò của tự học
Thứ nhất, tự học giúp nâng cao hiệu quả học tập trên lớp của học sinh
Trang 18Có nhiều phương thức học tập giúp chúng ta lĩnh hội được tri thức như thông qua nghe người khác nói, nhìn (xem) người khác làm, đọc tài liệu hướng dẫn, rút kinh nghiệm của người khác, có thể thông qua trao đổi, thảo luận với người khác, cũng có thể tự mình trải nghiệm bằng cách thử - sai – tự rút kinh nghiệm – thử lại Theo tháp nhận thức mà các nhà nghiên cứu đã đưa ra (Hình 1.1) dưới đây, nếu HS chỉ nghe giảng thì sau hai tuần lượng kiến thức học sinh nhớ được chỉ còn lại 5%, nếu HS đọc tài liệu thì còn lại là 10%, nếu HS xem video hoặc audio thì còn lại 20% Đó là cách học tập thụ động Với cách học thụ động trong các bài học như vậy thì kiến thức học sinh còn lưu lại là rất ít
Trang 19viên, học qua thực hành, trải nghiệm, đặc biệt nếu học sinh có thể dạy lại cho bạn khác thì kiến thức học sinh chuyển hóa được rất bền vững và được lưu lại rất lâu với tỉ lệ rất cao, lên đến 90%
Tự học ở cấp độ đơn giản là tự hoàn thành một nhiệm vụ học tập do giáo viên yêu cầu, có thể diễn ra ở nhà hoặc diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn của giờ học trên lớp, nhưng kết quả của việc hoàn thành nhiệm vụ ấy lại là tiền đề để học sinh có thể tham gia có hiệu quả vào các hoạt động học tập tiếp theo Vì vậy, dạy học muốn đạt hiệu quả thì cần thiết phải tổ chức các hoạt động học tập, tạo ra các bối cảnh, các cơ hội học tập để học sinh có thể trực tiếp tham gia vào Đó chính là căn bản, cốt lõi của các phương pháp dạy học tích cực Cần nhấn mạnh rằng điều kiện để học sinh có thể tham gia vào các hoạt động học tập tích cực trên lớp lại là việc học sinh đã nghiên cứu, chuẩn
bị kiến thức cơ bản từ nhà Vì thế mà việc tìm hiểu, nghiên cứu trước nội dung bài học trước ở nhà là rất quan trọng, quyết định chất lượng học bài trên lớp của học sinh Đó là vai trò đầu tiên của tự học
Thứ hai, tự học giúp người học hình thành nhiều tính cách đúng đắn Tri thức có được từ tự học không chỉ sự ghi nhớ những gì được truyền đạt một cách thụ động mà những tri thức đó là thành quả của sự chủ động lĩnh hội với niềm đam mê nên nó rất bền vững Hơn nữa qua quá trình tự học cá nhân
tự trau dồi, rèn luyện có mình nhiều tính cách đúng đắn như tính tự giác, tính
kỷ luật, lòng trung thực, kỹ năng xây dựng kế hoạch, tự quản lý bản thân Đó
là nền tảng để hình thành nên phẩm chất và năng lực Vậy dạy cho học sinh cách tự học là một trong các mục tiêu quan trọng của quá trình dạy học Nói
về vai trò tự học, trong bài viết “Quá trình tự học và phương pháp dạy tự học
cho sinh viên” Th.s Dương Thị Thanh Huyền, Bộ môn khoa học Xã hội &
Nhân văn cho rằng: “Có thể xem tính tích cực (hình thành từ năng lực tự học)
như một điều kiện, kết quả của sự phát triển nhân cách thế hệ trẻ trong xã hội
Trang 20hiện đại Trong quá trình tự học, các nhân người học phải gắng sức cao độ nhờ có sự hưng phấn tích cực Sự hưng phấn tạo nên hứng thú, đam mê trong học tập, có đam mê mới dẫn đến sự tự giác tìm tòi, khám phá Trong quá trình tự tìm tòi khám phá bản thân nó cũng tạo ra hứng thú và đam mê Vậy nên sự tích cực vừa là điều kiện cũng vừa là kết quả của sự phát triển nhân cách của người học.”[13]
Thứ ba, tự học là phương thức học tập đáp ứng được các phong cách học tập và điều kiện học tập của từng cá nhân Mỗi người có cách tự học riêng phù hợp với hoàn cảnh thời gian, sức khỏe, vật chất Điều đó cũng giúp họ sắp xếp, chủ động làm mọi công việc khác hiệu quả, tìm niềm vui và hạnh phúc trong cuộc sống của chính mình Qua tự học, những tri thức, vốn hiểu biết được đào sâu mở rộng vô cùng Mỗi người sẽ khắc ghi tri thức đó rất lâu, một cách tự nhiên, vận dụng linh hoạt, uyển chuyển trong cuộc sống Từ đây, mỗi người tự học sẽ thấy được cái hay, cái đẹp của tri thức, thấy học tập là một quá trình thú vị, là niềm say mê, hướng đến việc học tập ở mọi nơi, từ mọi người học tập suốt đời Khi tự học trở thành một thói quen, nhu cầu, con người
sẽ luôn có ý thức chủ động tìm tòi, lĩnh hội, bổ sung tri thức mới của nhân loại
Từ đó, học tập trở thành một phương pháp học tập, cách tiếp cận tri thức hiệu quả Và thông qua các hình thức tự học, mỗi cá nhân cũng sẽ xây dựng cho mình những phương pháp, cách thức học tập riêng đặc thù và hiệu quả
Thứ tư, tự học thúc đẩy quá trình tự tìm tòi, khám phá, hoài nghi, hản biện của cá nhân Nó diễn ra trong sự tương tác với nền tảng tri thức chung của cá nhân, đối thoại với tri thức đã có, không ngừng hoàn thiện chính mình Như thế, tự học thúc đẩy quá trình tư duy, đặc biệt là tư duy độc lập, khơi dậy, thúc đẩy tiềm năng sáng tạo ở mỗi người Các phát minh vĩ đại của loài người đều là sản phẩm của quá trình tự học Tới một xã hội tự học, học tập suốt đời, tinh thần tự do, khai phóng sẽ phát triển, sự sáng tạo của cá nhân
Trang 21được đề cao Đây chính là tiền đề để có những sáng tạo, thậm chí vượt trội mang tính bước ngoặt và đột phá trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế và văn học nghệ thuật
Quá trình tự học được nới rộng thành tự giáo dục, tự ý thức và hoàn thiện bản thân Khi các nhân trưởng thành mọi mặt họ sẽ đóng góp nhiều cho
xã hội về cả vật chất và tinh thần Từ đó con người biết sống chan hòa giữa cái riêng và chung, cá nhân và cộng đồng, sống là mình nhưng vẫn biết sẻ chia Các nền tảng văn học, đạo đức lối sống của xã hội được xây dựng, gìn giữ, phát triển theo tinh thần nhân văn
1.2.3 Những biểu hiện của năng lực tự học
Khả năng tự học, một phẩm chất “vốn có” của mỗi cá nhân, là khả năng bẩm sinh của mỗi người nhưng phải được đào tạo, rèn luyện trong hoạt động thực tiễn thì nó mới bộc lộ và phát triển thành năng lực nếu không nó sẽ mãi
là khả năng tiềm ẩn Trong quá trình nghiên cứu về tự học các nhà nghiên cứu
đã chỉ ra được các dấu hiệu được bộc lộ ra ngoài của năng lực tự học
Tác giả Candyđã liệt kê 12 biểu hiện của người có năng lực tự học Ông chia chúng thành hai nhóm theo sơ đồ 1.1 dưới đây:
Nhóm thứ nhất gồm các đặc điểm bên trong (tính cách) Những đặc điểm này được hình thành chủ yếu thông qua các hoạt động sống, trải nghiệm của các nhân và bị chi phối nhiều bởi các yếu tố tâm lý Vì vậy mà giáo viên nên tạo môi trường để học sinh được trải nghiệm và kiểm chứng bản thân Động lực để người học cố gắng, phấn đấu đôi khi đơn giản chỉ là phản ứng đúng sai trong nhận thức của chính bản thân người học hoặc nhận được lời động viên, khích lệ từ giáo viên hoặc người xung quanh
Trang 22Sơ đồ 1.1 Biểu hiện năng lực tự học
Nguồn: [3]
Nhóm đặc điểm bên ngoài (phương pháp học) nó chứa đựng các kỹ năng học tập cần phải có của người học, chủ yếu được hình thành và phát triển trong quá trình học tập, vì vậy mà phương pháp và phong cách giảng dạy của giáo viên có tác động rất lớn đến phương pháp học của học sinh Học sinh không chỉ học được từ thầy kiến thức mà còn học theo phong cách, phương pháp làm việc
và nhân cách của người thầy
Nghiên cứu về vấn đề tự học của học sinh trong trường phổ thông, tác giả Taylor [1] đã chỉ ra được những biểu hiện của người có năng lực tự học như sơ đồ 1.2 dưới đây:
6 Có năng lực giao tiếp xã hội
7 Mạo hiểm, sáng tạo
3 Có năng lực đánh giá, kỹ năng xử lý thông tin và giải quyết vấn đề
Trang 23Sơ đồ 1.2 Biểu hiện của người có năng lực tự học
Nguồn [1]
Taylor đã chỉ ra rằng người tự học là người có động cơ học tập và bền
bỉ, có tính độc lập cao, có tính kỉ luật, luôn tự tin và luôn biết định hướng mục tiêu rõ rằng, có kỹ năng hoạt động phù hợp Thông qua mô hình trên tác giả
đã phân tích ra có ba yếu tố cơ bản của người tự học, đó là thái độ, tính cách
và kỹ năng Có thể nhận thấy, sự phân định đó để nhằm xác định rõ ràng những biểu hiện tư duy của bản thân và khả năng hoạt động trong thực tế chứ không đơn thuần chỉ đề cập đến khía cạnh tâm lí của người học
1.2.4 Giải pháp phát triển năng lực tự học ở người học
Một trong các giải pháp nâng cao năng lực tự học ở học sinh là cung cấp cho học sinh tài liệu, học liệu có chất lượng Ebook là một dạng học liệu
mà ở đó học sinh có thể
1 Có động cơ học tập
2 Chủ động thể hiện kết quả học tập
3 Độc lập
4 Có tính kỷ luật
5 Tự tin
6 Hoạt động có chủ đích
2 Có kỹ năng quản lý
kế hoạch hoạt động học tập
3 Có kỹ năng thực hiện kế hoạch hoạt động học tập
Trang 24 học tập tiện lợi ở bất cứ không gian, thời gian nào chỉ với thiết bị điện tử nhỏ gọn
thấy rõ các nội dung cơ bản của từng bài học
phần nội dung với nhiều video, hình ảnh sắc nét minh họa, nội dung được chia thành các đơn vị kiến thức nhỏ, dễ theo dõi
cô đọng kiến thức mỗi bài học trong phần tóm tắt
tự kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức bài học thông qua
hệ thống các câu hỏi, bài tập vận dụng
mở rộng kiến thức và thấy được ý nghĩa của bài học thông qua các ứng dụng vào thực tiễn của kiến thức
Ebook là viết tắt của Electronic book, tạm dịch là sách điện tử Ebook
là loại sách chúng ta có thể đọc trên các thiết bị điện tử như máy tính, ipad hoặc smart phone Ebook có thể được lưu trữ và đọc trên các thiết bị ngay cả khi thiết bị không có kết nối Internet
Trang 25Ebook không hẳn là những file word hay file dpf được đưa vào máy tính mà nó còn được tích hợp với hình ảnh, âm thanh, video, nó có thể thích ứng với các thiết bị điện tử khác nhau và người dùng không thể thay đổi được nội dung, bố cục, cấu trúc gốc Nó là một dạng file xuất ra từ phần mềm thiết
kế ebook
1.3.2 Ebook có từ khi nào?
Nhìn lại lịch sử, từ xa xưa khi con người có chữ viết xã hội đã có nhu cầu đọc sách Thế hệ trước truyền lại những tri thức, kinh nghiệm, thành tựu khoa học, văn hóa cho thế hệ sau thông qua chữ viết Đầu tiên người ta khắc chữ lên những phiến đá, tấm da động vật, rồi người Trung Quốc viết chữ lên các thẻ tre, sau này văn minh loài người đã sản xuất ra giấy, từ đó có sách in bằng giấy Việc viết những cuốn sách in trên giấy và cách chúng ta đọc sách hầu như không thay đổi trong suốt nhiều thế kỷ Đến giữa thế kỷ XX những ý tưởng về một thư viện nằm gọn trong túi đã được một số nhà văn đề cập đến trong các tác phẩm giả tưởng của mình
Năm 1971 dự án Gutenberg chính thức được khởi động với mục tiêu tạo ra sách điện tử, những nhà nghiên cứu đã liên tục hoàn thiện công nghệ này
Đến năm 1998, những thiết bị đọc sách điện tử đầu tiên mới xuất hiện (Rocket Ebook và Softbook), nhưng chúng chưa tạo được tiếng vang lớn trong thời gian này
Đến năm 2007, Amazon lần đầu tiên ra mắt thiết bị đọc sách điện tử riêng của họ, Kindle, sách điện tử mới bắt đầu thông dụng trên toàn thế giới
và tiếp tục phát triển đến hiện nay, dưới dạng những ebook mà bất kì ai cũng
có thể dễ dàng download về thiết bị điện tử của mình
Trong vài năm trở lại đây, công nghệ thông tin và truyền thông đã phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu, tạo nhiều sự tiện ích cho người
Trang 26dùng Sự phát triển của lĩnh vực này có tác động sâu sắc đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, theo đó là quá trình ra đời và hoàn thiện không ngừng của ebook, với những ưu điểm, tiện ích vượt trội so với sách in Theo đó, xu hướng đọc sách online đang trở thành một trào lưu văn hóa đọc mới trên toàn thế giới Sự bùng nổ mạnh mẽ của mạng Internet giúp cho sách điện
tử có thể đến được với mọi người, ở mọi nơi trên thế giới Nhu cầu của xã hội đối với loại sách điện tử là tất yếu, bởi những lợi thế nổi trội của nó so với những loại sách in truyền thống Đối với độc giả, nội dung sách đa dạng, cập nhật liên tục, giá cả hợp lý, lại có nhiều thiết bị giúp người đọc sách thoải mái như đọc sách in Hơn nữa sự phát triển nhanh chóng của công nghệ điện tử,
kỹ thuật số qua các thiết bị cá nhân như: Iphone, Ipad, Kindle, Nook, Smartphone, Smartpad… thêm vào đó khả năng cung cấp internet ngày càng trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn đã tác động mạnh mẽ đến phương thức đọc
Theo điều tra của Nhóm Lemon “Tại Nhật Bản, doanh thu tại thị
trường sách điện tử nội địa trong năm 2011 là 72,3 tỷ yên, tăng 6,3% so với
năm trước Lĩnh vực thành công nhất là truyện tranh online, chiếm tỷ lệ 80%
Năm 2010 được gọi là “Năm đầu tiên của cuốn sách điện tử ” mặc dù sách điện tử đã xuất hiện tại Nhật Bản cách đây 10 năm
Các thiết bị sách online sản xuất tại Trung Quốc có giá thành hạ khiến người sử dụng tăng nhanh chóng, từ 800.000 máy đọc năm 2009 lên 3 triệu năm 2010.Theo ước tính, đến năm 2015, số người sử dụng máy đọc điện tử tại Trung Quốc sẽ vượt qua Hoa Kỳ, trở thành quốc gia có độc giả sách điện
tử nhiều nhất thế giới”
Tại Việt Nam tuy sách điện tử (ebook) mới chỉ xuất hiện vài năm trở lại đây, song tốc độ phát triển rất nhanh chóng cùng với sự bùng nổ kết nối internet Minh chứng cho sự phát triển đó là ngoài các đơn vị như Vinabook.com (phát hành sách trực tuyến) và Công ty Lạc Việt (cung cấp
Trang 27sách điện tử), cuối tháng 4/2011, Công ty vinapo xây dựng Đồng thời, các nhà xuất bản cũng đã vào cuộc trong việc bắt đầu xây dựng chiến lược phát xây dựng chiến lược phát triển xuất bản điện tử cho riêng mình
Văn hóa đọc của độc giả cũng đang thay đổi mạnh mẽ từ sách in truyền thống sang ebook Trải nghiệm đọc sách của độc giả hiện nay không còn giới hạn trong bốn bức tường thư viện, hai bìa sách Kể từ khi ebook xuất hiện, việc đọc sách khi di chuyển trở nên dễ dàng hơn, dù chúng ta đi lại hàng ngày hay du lịch ở một nơi xa lạ, chỉ cần thiết bị đọc sách điện tử trong tay, việc đọc sẽ không còn bị gián đoạn
1.3.3 Những điểm khác nhau giữa ebook và sách in thông thường
Mỗi dạng sách đều có ưu điểm và hạn chế riêng, là ưu điểm hay hạn chế còn tùy thuộc vào mục đích đọc và phong cách của độc giả Xin được đưa
ra một số điểm khác nhau giữa hai dạng sách này như sau:
Bảng 1.1 Bảng so sánh sách in truyền thống và ebook
Nội dung so
sánh
Sách in truyền thống Ebook
Định nghĩa Là tập hợp các nội dung
được in trên giấy
Là phiên bản số của sách in
Tính tiện lợi Là một sản phẩm hữu hình,
có kích thước, khối lượng, hình khối
Được lưu trữ trong một thiết
Một thiết bị đọc có thể lưu trữ được lượng ebook rất lớn
Trang 28Tính đơn giản Ai cũng có thể sử dụng (biết
chữ)
Độc giả cần có chút hiểu biết về CNTT và phải có thiết bị tải về
Cảm xúc Có thể ngửi thấy mùi giấy
thơm, đánh thức xúc giác và khơi dậy trí tưởng tượng phong phú
Ngoài văn bản còn có các video, audio, hình ảnh sinh động được tích hợp tạo cảm giác trực quan
phù hợp
Các tác phẩm văn học như tiểu thuyết, thơ…
Các chương trình hướng dẫn làm sản phẩm gì đó, làm tài liệu học tập cho học sinh Khả năng chia
sẻ
Sau khi mua có thể cho mượn hoặc bán lại
Khó chia sẻ do bị giới hạn về bản quyền của nhà cung cấp Nếu như ebook có thế mạnh về sự tiện lợi, khả năng trực quan thông qua việc
sử dụng các hình ảnh, audio, video… thì sách in truyền thống mang nét văn hóa, khiến độc giả được thư giãn, sống chậm lại giữa thế gian vội vã, được bay bổng trong trí tưởng tượng phong phú của mình, cảm nhận nhiều hơn
những gì họ đọc được Như Thomas Carlyle đã nói rằng: “Trong những cuốn
sách ẩn chứa linh hồn của suốt chiều dài lịch sử”
1.4 Thực trạng việc tự học và tiếp cận ebook của học sinh
1.4.1 Điều tra việc tự học và tiếp cận ebook của học sinh
1.4.1.1 Đối tượng điều tra
Học sinh đang học tại trường THPT Lạng Giang 2 - huyện Lạng Giang - tỉnh Bắc Giang
Trang 291.4.1.2 Phạm vi điều tra
170 học sinh đang học lớp 11 tại trường THPT Lạng giang số 2 - huyện Lạng Giang - tỉnh Bắc Giang
1.4.1.3 Nội dung điều tra
Gồm 6 nhóm thông tin, bao gồm 30 tiêu chí (Phụ lục 1)
1.4.2 Kết quả điều tra
1.4.2.1 Nhóm thông tin về nhiệm vụ mà học sinh phải chuẩn bị cho bài học tiếp theo
Bảng 1.2 thông tin về nhiệm vụ mà học sinh phải chuẩn bị cho bài học tiếp theo
% Thỉnh thoảng
% Thường xuyên
% Luôn luôn
Trang 30Biểu đồ 1.1 Thông tin về nhiệm vụ mà học sinh phải chuẩn bị cho bài học
tiếp theo
Nhận xét: Từ bảng số liệu và biểu đồ thể hiện, sự chuẩn bị bài cho tiết học mới ở học sinh chưa cao
Trả lời câu hỏi cho trước, tìm và thiết kế thí nghiệm, chuẩn bị báo cáo
về một vấn đề thì phần trăm thỉnh thoảng cao vọt rất nhiều so với thường xuyên
Học sinh thường xuyên quen với chuẩn bị nhiệm vụ bằng việc nghiên cứu tài liệu do giáo viên cung cấp, ít đọc trước nội dung bài trong SGK
Trang 311.4.2.2 Nhóm thông tin về làm bài tập ở nhà của học sinh
Bảng 1.3 Nhóm thông tin về làm bài tập ở nhà của học sinh
% Thỉnh thoảng
Trang 32Nhận xét: Để củng cố và vận dụng kiến thức thì giao bài tập về nhà là việc hết sức quan trọng, có thể giao dưới nhiều hình thức Hình thức giao bài tập tùy theo mỗi tiết Qua số liệu trên cho thấy học sinh có ý thức chuẩn bị bài tập do thầy cô cung cấp là khá tốt (có thể do thầy cô thường xuyên kiểm tra các bài tập này) Đối với các bài tập trong SGK và SBT, số lượng học sinh thỉnh thoảng mới nhận nhiệm vụ gần ngang bằng với số thường xuyên nhận nhiệm vụ học tập ở nhà Học sinh ít hợp tác trong nhiệm vụ nhóm
1.4.2.3 Thông tin về việc tiếp cận với sách điện tử ebook
Bảng 1.4 Thông tin về việc tiếp cận với sách điện tử ebook
nghe nói
Đã từng nghe nhưng chưa đọc bao giờ
Đã đọc
Biểu đồ 1.2 Thông tin về việc tiếp cận với sách điện tử ebook
Trang 33Nhận xét: Tỷ lệ học sinh đã tiếp cận với ebook là quá ít
1.4.2.4 Nhóm thông tin về thực trạng hoạt động học sinh trong mỗi giờ học
Bảng 1.5 Thông tin về thực trạng hoạt động học sinh trong mỗi giờ học
Hoạt động của học sinh trong giờ học (1) (2) (3) (4)
1 Nghe thầy cô giảng bài toàn bộ thời gian (thuyết
2 Vừa giảng vừa đặt câu hỏi để các bạn trả lời (hỏi
3 Báo cáo các kiến thức tự học trước ở nhà 65 60 30 15
4 Phản biện, tranh luận giữa các nhóm 39 88 27 16
5 Nghe nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các
Biểu đồ 1.4 Hoạt động của học sinh trong mỗi giờ học
Nhận xét: Từ bảng kết quả và đồ thị chúng ta có thể thấy học sinh chủ yếu được nghe thuyết trình, vấn đáp Còn những hoạt động làm việc nhóm, báo cáo, phản biện tranh luận giữa các nhóm thì thỉnh thoảng các em mới
Trang 34được thực hiện Điều đó thể hiện các em về cơ bản vẫn thụ động trong các giờ học, việc chuẩn bị trước bài mới với tâm thế chủ động, sẵn sàng chưa chiếm tỉ
lệ cao Việc chiếm lĩnh chi thức của học sinh chủ yếu thông qua quá trình giảng bài trên lớp Các em chưa có sự tích cực trong việc tự mình tìm tòi, khám phá Vậy chưa thể phát huy được năng lực tự học của học sinh Học sinh cần được hình thành thói quen trong việc chiếm lĩnh tri thức đó là tự mình phát hiện được vấn đề và có khả năng giải quyết vấn đề mà mình còn vướng mắc
1.4.2.5 Nhóm thông tin về thực trạng đánh giá kết quả học tập của học sinh ở môn Vật lý
Bảng 1.6 Thông tin về thực trạng đánh giá kết quả học tập của học sinh ở
môn Vật lý
Biểu đồ 1.5 Thông tin về hình thức kiểm tra đánh giá
Trang 35Nhận xét: Kết quả đánh giá học sinh 100% thông qua các bài kiểm tra tại lớp Hoạt động đánh giá quá trình chưa nhiều, chiếm rất ít phần trăm Học sinh sẽ học để thi để lấy điểm chứ không phải học để chiếm lĩnh tri thức, hay phát triển bản thân
1.4.2.6 Mong muốn của học sinh việc học tập môn Vật lý
Bảng 1.7 Mong muốn của học sinh việc học tập môn Vật lý
1 Nghe thầy cô thuyết trình, giảng giải 21 64 54 31
2 Đọc sách giáo khoa trước khi học bài mới trên lớp 55 62 37 16
3 Được chuẩn bị trước bài ở nhà với bộ tài liệu sinh
4 Được trình bày, tranh luận, phản biện trên lớp học 34 64 43 29
5 Được tiếp cận các ứng dụng của kiến thức 7 52 87 24
Biểu đồ 1.6 Mong muốn của học sinh việc học tập môn vật lý
Trang 36Nhận xét: Các số liệu một lần nữa khẳng định mong muốn của các em
là được học tập với các bộ học liệu sinh động, được giao các dự án học tập và muốn được tiếp cận với các ứng dụng của kiến thức trong thực tiến, mong muốn được tranh luận, phản biện, tương tác
1.4.3 Kết luận về thực trạng
Qua việc điều tra và phân tích số liệu thu thập được từ các nhóm tiêu chí,
có thể đi tới kết luận chung về thực trạng tự học của học sinh trường THPT Lạng giang số 2 như sau: Phần lớn các em không hứng thú với việc chuẩn bị bài học ở nhà thông qua đọc sách giáo khoa, các em chủ yếu chuẩn bị theo nội dung do giáo viên cung cấp (phiếu bài tập về nội dung đã học), điều đó dẫn đến hậu quả là trong các giờ học các em cơ bản vẫn thụ động, ít tham gia trực tiếp vào các hoạt động học tập phong phú, đa dạng (có thể do phương pháp giảng dạy của GV, cũng có thể do HS cha chuẩn bị kiến thức cũng như tâm lý) Qua điều tra cho thấy HS rất mong muốn được học tập tích cực trong qua các dự án học tập, được tranh luận, phản biện, được chia sẻ những khó khăn của bản thân, được tiếp cận các tình huống, ứng dụng thực tiễn Với thực trạng như vậy thì cung cấp cho HS bộ học liệu chất lượng, sinh động là rất cần thiết
Trang 37CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ EBOOK CHƯƠNG ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG
2.1 Những nguyên tắc thiết kế ebook
Xuất phát từ khái niệm ebook đã được đề cập ở chương 1, trong phạm
vi của luận văn này, chúng ta hiểu ebook theo hướng như là một cuốn sách tham khảo được số hóa trong đó có bổ sung hình ảnh, audio, video để làm cho giao diện sách thêm phần sinh động, hấp dẫn Do đó để thiết kế được một ebook có chất lượng, quá trình thiết kế đòi hỏi phải dựa trên những nguyên tắc nhất định Cùng với việc tham khảo những luận văn các năm trước, các nguyên tắc thiết kế của các tác giả khác và đánh giá chủ quan sau khi sử dụng một số cuốn ebook trong các lĩnh vực, tác giả đã đúc kết và đề ra một số nguyên tắc cơ bản sau:
2.1.1 Phù hợp cho các đối tượng học sinh
Sản phẩm ebook phải đảm bảo rằng không có người học học nào bị ngăn cản tham gia bởi các yếu tố như thể chất, dân tộc và giới tính
2.1.2 Bố cục phải rõ ràng, mạch lạc
Hình 2.1 Bố cục trang ebook
Trang 38Bố cục rõ ràng, mạch lạc giúp học sinh có thể dễ dàng tìm thấy những thứ muốn tìm, không gây khó khăn cho người dùng Nếu như ta mở quyển sách ra hay vào một trang web mà mãi không tìm thấy nội dung mình cần thì
sẽ gây ra cảm giác chán nản và gấp quyển sách lại ngay sau đó hoặc thoát ra
và tìm một trang web khác
Vì vậy, để thân thiện với người dùng, ta nên sắp xếp thứ tự bố cục cho hợp lý với một menu mạch lạc dễ hiểu Việc sắp xếp bố cục như vậy giúp học sinh có thể dễ dàng theo logic tự nhiên để tìm kiếm điều mình muốn
2.1.3 Bố cục phải dễ dàng điều hướng
Việc dễ dàng điều hướng giúp tăng tính tương tác với người dùng Người dùng có thể dễ dàng chuyển đến những nội dung họ muốn mà không cần đọc hết tuần tự từng trang
2.1.4 Giao diện phải dễ sử dụng và có tính hệ thống
Giao diện ebook phải thân thiện, trình bày đẹp mắt nhưng không quá rườm rà để hấp dẫn được người sử dụng Các tựa bài, tiêu đề, những nội dung quan trọng cần học sinh chú ý phải đảm bảo nhất quán về định dạng Tiêu đề nào, font chữ đó Không dùng quá nhiều font chữ vì sẽ làm rối mắt người xem, gây phản cảm với một tài liệu khoa học Giữ nguyên kiểu thiết kế của các đề mục con đối với đề mục mẹ hoặc chỉ thay đổi ít, nếu thấy thực sự cần thiết Phải trình bày các nội dung theo từng đề mục có tính hệ thống liên tục sao cho người dùng thấy được ngay thông tin mà họ đang tìm kiếm trong ebook
2.1.5 Cho phép tương tác với người dùng
Để hỗ trợ việc học tập đạt hiệu quả, cần thiết kế sao cho tăng khả năng tương tác của ebook với người dùng Điều này bao gồm tính năng cung cấp phản hồi cho người học về việc tiếp thu kiến thức và kỹ năng Các thông tin
phản hồi giúp người học tự cải thiện việc học
Thông qua phản hồi nhanh chóng giúp người học biết làm thế nào họ
có thể cải thiện
Trang 392 Hình 2.2 Tương tác của sách và người dùng
1.6 Nội dung phải chính xác và phù hợp với chương trình giảng dạy hiện hành
Kiến thức trình bày trong ebook phải chính xác và bám sát sách giáo khoa, không được mâu thuẫn với nội dung trong sách hiện hành Có thể đưa thêm một số kiến thức liên quan đến bài học vào để nhằm mở rộng vốn hiểu biết cho học sinh tuy nhiên không nên lạm dụng nguồn tư liệu phong phú từ internet, hạn chế việc đưa vào ebook lượng kiến thức lan man, không phù hợp với trình độ học sinh khiến học sinh cảm thấy nặng nề Cần cân nhắc kỹ những nội dung ngoài SGK, chỉ phát triển thêm những vấn đề thực sự cần thiết cho học sinh trong việc ôn tập thi tốt nghiệp hoặc các kỳ thi cao đẳng, đại học Bài tập cần hệ thống và phân loại từ dễ đến khó, không nên lặp lại nhiều bài cùng dạng Ebook phải tạo được cho học sinh cảm giác học tập hứng thú, học sinh sẽ thấy tự tin hơn, đáp ứng mục tiêu chương trình giảng dạy của giáo viên đứng lớp và nó cũng sẽ dễ dàng hơn cho các học sinh để
Trang 40thực hiện kế hoạch của mình
2.1.7 Lựa chọn hình ảnh, video
Phần đông học sinh thường cảm thấy nhàm chán khi đọc nội dung văn bản, nhất là văn bản khoa học bởi sự đơn điệu, trừu tượng của nội dung văn bản Do đó lựa chọn những hình ảnh sắc nét, có giá trị, những video trực quan thay cho những đoạn văn bản dài diễn tả nội dung góp phần tạo húng thú cho học sinh và giúp học sinh dễ dàng tiếp nhận bài học, nhất là trong quá trình học sinh tự học Tuy nhiên các hình ảnh, video đưa vào ebook cần được chọn lọc cẩn thận, thực sự có giá trị Nên cân nhắc đưa vào ebook các video có nội dung và dung lượng thích hợp để đảm bảo dung lượng của
ebook không quá lớn
2.1.8 Dễ dàng sử dụng ở các máy tính, thiết bị thông thường
Người dùng luôn mong muốn sử dụng các sản phẩm tiện ích nhưng thân thiện, dễ sử dụng, không bị cản trở sử dụng bởi trình độ công nghệ thông tin Do đó khi thiết kế ebook phải tính toán dung lượng phù hợp với cấu hình máy tính, smart phone thông dụng hiện có
2.1.9 Đảm bảo tính thẩm mỹ
Giống như một cuốn sách thông thường, yếu tố thẩm mỹ cũng là một trong các tiêu chí hấp dẫn người đọc Do đó cuốn ebook phải được thiết kế hài hòa, màu sắc, kiểu chữa, cỡ chữ phù hợp Trình bày các đoạn hợp lý, rõ ràng, mạch lạc Chọn màu sắc để nhấn mạnh những nội dung cần chú ý khi học sinh đọc
2.1.10 Kiểm soát tất cả các lỗi không mong muốn do chủ quan
Đọc và kiểm tra cẩn thận tất cả các nội dung trước khi biên tập lần cuối
và xuất file nhằm:
- Kiểm tra lỗi chính tả Một tài liệu đến chính tả còn sai thì nội dung không biết có chính xác không? Đó là câu thắc mắc đầu tiên hiện lên trong đầu người đọc khi đọc một cuốn sách có lỗi chính tả Nó thể hiện sự cẩu thả của tác giả dẫn đến mất niềm tin ở độc giả Do vậy cần kiểm tra kỹ các lỗi văn bản bảo gồm lỗi chính tả và lỗi trình bày Thường thì, khi chuẩn bị nội dung