1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DI TRUYỀN CỦA TÍNH TRẠNG DO MỘT GEN GỒM 2 ALEN TRỘI LẶN HOÀN TOÀN QUY ĐỊNH, GEN NẰM TRÊN NST X Ở VÙNG KHÔNG TƯƠNG ĐỒNG TRÊN NST

36 180 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 113,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong ôn thi THPT Quốc Gia môn Sinh học, các dạng bài tập về tính trạng có gen nằm trên NST giới tính được xếp vào nhóm bài tập khó. Vì vậy, cần phải soạn giảng chi tiết, mạch lạc nhằm giúp học sinh hiểu bài và chinh phục nhẹ nhàng phần kiến thức này. Từ mục tiêu trên, tôi xin đề xuất bài soạn về 1 dạng trong các dạng toán di truyền liên kết giới tính như sau: “DI TRUYỀN CỦA TÍNH TRẠNG DO MỘT GEN GỒM 2 ALEN TRỘI LẶN HOÀN TOÀN QUY ĐỊNH, GEN NẰM TRÊN NST X Ở VÙNG KHÔNG TƯƠNG ĐỒNG TRÊN NST Y”

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC

CHUYÊN ĐỀ

DI TRUYỀN CỦA TÍNH TRẠNG DO MỘT GEN GỒM 2 ALEN TRỘI LẶN HOÀN TOÀN QUY ĐỊNH, GEN NẰM TRÊN NST X Ở VÙNG

KHÔNG TƯƠNG ĐỒNG TRÊN NST Y

LỜI NÓI ĐẦU

Trong ôn thi THPT Quốc Gia môn Sinh học, các dạng bài tập về tính trạng có gen nằmtrên NST giới tính được xếp vào nhóm bài tập khó Vì vậy, cần phải soạn giảng chi tiết, mạchlạc nhằm giúp học sinh hiểu bài và chinh phục nhẹ nhàng phần kiến thức này Từ mục tiêutrên, tôi xin đề xuất bài soạn về 1 dạng trong các dạng toán di truyền liên kết giới tính như sau:

“DI TRUYỀN CỦA TÍNH TRẠNG DO MỘT GEN GỒM 2 ALEN TRỘI LẶN HOÀNTOÀN QUY ĐỊNH, GEN NẰM TRÊN NST X Ở VÙNG KHÔNG TƯƠNG ĐỒNG TRÊN

NST Y”

Trang 2

TIÊU CHÍ CHỌN ĐỀ TÀI

I NỘI DUNG:

1 Là loại kiến thức hay “gây nhầm lẫn” và khó dạy

2 Là kiến thức nền tảng để tư duy những vấn đề khó hơn

3 Kiến thức chuyên sâu, đầy đủ và chi tiết (Chuyên đề cần thực sự hẹp để “đào sâu”)

4 Ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu, dễ sử dụng=> Thiết kế bài thật ngắn gọn, càng ngắn càng tốt

5 Trình bày những phần sáng tạo, không trình bày phần “kinh điển” khi áp dụng phương pháp không có ý nghĩa

II ỨNG DỤNG:

1 Là tài liệu đi dạy thực tế, đã được sử dụng

2 Phù hợp với mức ôn thi THPT Quốc Gia

3 Đồng nghiệp có thể sử dụng “ngay” để dạy hoặc cho học sinh ôn tập

III PHƯƠNG PHÁP:

1 Đề xuất được một cách dạy mới thay thế cách dạy truyền thống

2 Nêu ra được những “Góc nhìn” mới về dạy “kiến thức cũ” phù hợp với hình thức thi THPT Quốc Gia

IV GIAO LƯU CHUYÊN MÔN

- Thúc đẩy quá trình sáng tạo trong dạy học và làm đề thi, giao lưu cùng mọi người mở rộng chuyên môn

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

PHẦN A: GIÁO ÁN

DI TRUYỀN CỦA TÍNH TRẠNG DO MỘT GEN GỒM 2 ALEN TRỘI LẶN HOÀN TOÀN QUY ĐỊNH, GEN NẰM TRÊN NST X Ở VÙNG

KHÔNG TƯƠNG ĐỒNG TRÊN NST Y

(Thời gian dạy: 3 tiết)

- Viết được 6 sơ đồ lai cơ bản về kiểu gen và kiểu hình

- Cách viết sơ đồ lai 100% và 200%

- Xác định được các phép lai khi cho kiểu hình của P

- Xác định được các phép lai khi cho kiểu hình ở F

- Xác định được các phép lai khi tỉ lệ phân li kiểu gen ở F

- Phân loại được các sơ đồ lai phân li tính trạng đồng đều và không đồng đều ở đời con

- Xác định được phép lai thuận và lai nghịch

- Xác định được sự khác biệt về kiểu bộ NST XX và XY

- Xác định được các đặc trưng của di truyền liên kết giới tính

- Xác định được sơ đồ lai và cách nhận diện quy luật di truyền của gen trên X không có alen trên Y

* Tiết 2 - 3:

- Xác định được các thông số kiểu gen đời con

- Xác định được các thông số kiểu hình đời con

- Xác định được các nhóm kiểu hình và kiểu gen ở đời con

- Thao tác lai tiếp tục của các nhóm đời con

- Nắm được các cách ra đề cho dữ kiện 100% và 200%

Trang 5

- Nắm được các cách ra đề cho các dạng dữ kiện về tỉ lệ, số lượng.

- Học sinh chủ động nắm bắt kiến thức, tự mình tìm ra quy luật

- Có cái nhìn đúng đắn về thế giới tự nhiên, tôn trọng các quy luật tự nhiên

2 Phiếu học tập của học sinh

3 Hệ thống câu hỏi ôn tập (Học sinh tự ôn luyện, câu hỏi có đáp án, giáo viên không chữa trên lớp phần này)

III HOẠT ĐỘNG HỌC

- Thời gian của chuyên đề chi làm 3 tiết, tùy thuộc vào từng lớp mà co giãn thời gian.Lớp có học lực giỏi thì dạy theo hướng giáo viên và học sinh cùng tìm hiểu quy luật, cùng suyluận, yêu cầu học sinh cho ý kiến Với lớp có học lực TB hoặc yếu sẽ bỏ câu cuối, giáo viêngiải toàn bộ, không bắt học sinh suy luận

- Tiết 1, học sinh hoạt động với giáo viên, viết sơ đồ lai cơ bản và tìm ra quy luật Kết

thúc tiết 1 mới giao phiếu học tập Tiết 2, 3 giáo viên và học sinh cùng làm việc trên phiếu họctập của học sinh

- Bài tập trắc nghiệm có đáp án, học sinh được phát sau tiết 3 để tự làm Có thể chữavào khoảng thời gian cách 2 tuần (Chữa ngay ít có giá trị về ôn tập kiến thức), hoặc khôngchữa tùy vào từng điều kiện Có thể in mới lại tờ phiếu học tập, yêu cầu học sinh làm lại cácbài đã chữa

Trang 6

- Câu hỏi đánh giá học sinh sau khi hoàn thành chuyên đề này được làm chung với cácchuyên đề khác Nếu làm riêng 1 đề thi để đánh giá phần này sẽ không hiệu quả cao vì họcsinh có định hướng bài tập theo dạng sẽ không tốt cho tư duy làm bài về sau.

- Các câu hỏi trong phần ví dụ tôi phân loại theo 4 mức độ khó tương với với 4 mứcnhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao

ST

T

1 Câu 1: Ở ruồi giấm A: Mắt đỏ, a: mắt trắng nằm trên X ở vùng

không tương đồng trên Y.

a Viết các kiểu gen có thể có trong quần thể của giới XX và

XY.

b Viết kiểu gen và kiểu hình của các sơ đồ lai sau (Viết tỉ lệ

phân li kiểu hình và tỉ lệ phân li kiểu hình theo giới tính)

- Viết được kiểu gen

- Viết được các phép lai cơ bản

- Nắm được đầy đủ các sơ đồ lai

- Nhận thấy được các phép laiđặc biệt

2 c Liệt kê các sơ đồ lai trong các trường hợp sau

3 d Viết các sơ đồ lai thỏa mãn tỉ lệ phân li kiểu hình

của đời con như sau

- Nhận ra sự trùng lặp về một sốthông số của các phép lai

- Nhận biết được một số cách hỏithông số phép lai

4 e Viết các sơ đồ lai thỏa mãn tỉ lệ phân li kiểu gen

của đời con như sau

Trang 7

- F: 1:1

- F: 1:1:1:1

lệ phân li đặc trưng chỉ có ở ditruyền liên kết giới tính Giới

XY luôn tạo ra 2 loại giao tử nênkhông có trường hợp F = 100%

5 f Viết 2 sơ đồ lai Kinh điển và 1 sơ đồ lai chú ý

(Viết đầy đủ cả kiểu gen và kiểu hình)

6 g Viết phép lai thuận nghịch sau từ PF 2

P t/c : Mắt trắng x Mắt đỏ ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ ♂ Mắt đỏ

P t/c : Mắt đỏ x Mắt trắng ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ ♂ Mắt đỏ

Từ 2 phép lai suy ra các đặc điểm di truyền của tính trạng có gen

nằm trên X ở vùng không tương đồng trên Y.

7 h Trong trường hợp 1 gen quy định một tính trạng,

trình bày 2 dấu hiệu nhận biết di truyền của tính

trạng có gen nằm trên X không alen trên Y

+F:

+F:

- Học sinh khắc sâu thêm 2 dấuhiệu nhận ra tính trạng do gennằm trên X không alen trên Y

8 Câu 2: Ở một loài thú, biết tình trạng màu lông do một gen

gồm 2 alen quy định Cho con cái lông nâu lai với con đực lông

vàng được F 1 50% cái lông vàng và 50% đực lông nâu Tiếp tục

cho F 1 ngẫu phối được F 2 Viết sơ đồ lai từ P đến F 2

- Dạng đề cho biết mối quan hệgiữa gen và tính trạng Nhận biếtnhờ tỉ lệ 1#1 và cách ra đề phầntrăm

- Giúp học sinh làm quen vớicâu hỏi thực tế và cách trình bày

“văn viết” trong đề thi

- Giúp học sinh có phản xạ đềthi

- Giúp học sinh nhận biết đặcđiểm gen trên X không alen trên

Y trong điều kiện đề bài cho biết

Trang 8

trước mối quan hệ giữa gen vàtính trạng.

- Giúp học sinh viêt sơ đồ lai chitiết, liên thông qua nhiều thế hệ

- Góp phần học thuộc phép lai

- Độ khó: Mức 1

9 Câu 3: Ở một loài động vật, A: lông xù trội hoàn toàn so với a

lông mượt Đem lai con cái lông xù với đực lông mượt thu

được F 1 351 cái lông mượt và 352 đực lông xù Viết sơ đồ lai.

- Dạng đề cho biết mối quan hệgiữa gen và tính trạng Nhận biếtnhờ tỉ lệ 1#1 và cách ra đề sốlượng

- Độ khó: Mức 1

10 Câu 4: Ở một loài thú, cho Pt/c : Lông trắng x Lông vàng thu ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ ♂ Mắt đỏ

được F 1 100% lông trắng Cho F 1 ngẫu phối thu được F 2 239 lông

trắng và 78 lông vàng, trong đó tất cả các cá thể lông vàng đều là

cơ thể đực Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

(1) Tính trạng màu sắc lông do một gen quy định.

(2) Tính trạng màu lông do gen nằm trên X ở vùng không tương

đồng trên Y quy định.

(3) Ở F 1 , tỉ lệ phân li kiểu gen là 1:1.

(4) Ở F 2 , có 4 loại kiểu gen và tỉ lệ phân li kiểu gen là 3:1.

- Đây là dạng đề tổng quát, dạngnày có thể được áp dụng chotương tác gen, rèn học sinh phải

xạ tính toán, tìm quy luật Tránh

“quy kết” bài nào cũng là 1 genquy định 1 tính trạng một cáchcảm tính

- Độ khó: Mức 2

11 Câu 5: Ở một loài động vật, biết A: mỏ ngắn, a mỏ dài Khi lai

hai cơ thể mỏ ngắn với nhau thu được F 1 50% đực mỏ ngắn,

25% cái mỏ ngắn, 25% cái mỏ dài Có bao nhiêu nhận định sau

là đúng?

- Dạng đề:

+ Cho tỉ lệ 3:1 kiểu cho tỉ lệphần trăm, cho rõ phần trăm của

Trang 9

(1) Gen quy định tính trạng chiều dài mỏ nằm trên X ở vùng

không tương đồng trên Y.

(2) Ở F 1 , có 2 kiểu gen quy định kiểu hình mỏ ngắn.

(3) Ở F 1 , có 2 loại kiểu gen quy định con đực.

(4) Trong số con đực ở F 1 tỉ lệ mỏ ngắn có kiểu gen dị hợp là ½.

(5) Cho F 1 ngẫu phối tỉ lệ phân li kiểu hình của F 2 là 1:1.

Ở phép lai thứ hai, cho 2 cá thể lông xám lai với nhau được F 1

có cả lông xám và lông nâu Cho F 1 ngẫu phối được F 2 Có bao

nhiêu nhận định sau là đúng?

(1) Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F 2 là 3 xám: 1 nâu.

(2) Ở F 2 , tỉ lệ cái lông nâu chiếm 50%.

(3) Ở F 2 , tỉ lệ đực lông xám chiếm ¼.

(4) Trong số các cá thể lông nâu F 2 , tỉ lệ cái chiếm 2/3.

(5) Cho các cá thể đực ở F 2 lai với lông nâu, ở F phân li kiểu

hình 1 nâu và 3 xám.

- Dạng đề:

+ Cho tỉ lệ 3:1, kiểu ra đề dạngtách giới 200%

+ Cho phép lai mới, ước đoánphép lai mới

+ Tính thông số phép lai

+ Cho đời con thực hiện phéplai

- Độ khó: Mức 3

13 Câu 7: Ở một loài động vật, khi đem lai P t/c: Cánh dài x ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ ♂ Mắt đỏ

Cánh cụt thu được F 1 : 100% cánh cụt Cho F 1 ngẫu phối được

F 2 :

: 1 Cánh dài: 1 Cánh cụt

Cánh cụt.

Trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Con cái có kiểu bộ NST là XX, con đực có kiểu bộ NST là XY.

(2) Tính trạng chiều dài cánh do một gen quy định.

(3) Ở F 2 có 4 loại kiểu gen.

(4) Cho các cá thể cái F 2 lai với cánh dài, ở F chỉ có cá thể đực

có kiểu hình cánh cụt.

(5) Cho các cá thể đực F 2 lai với cánh dài, ở F phân li kiểu hình

theo tỉ lệ ¾: ¼

(6) Cho các cá thể đực cánh cụt ở F 2 lai với cánh cụt, trong cá

thể đực đời con, tỉ lệ cánh cụt chiếm ½

- Dạng đề:

+ Cho tỉ lệ 3:1, kiểu ra đề dạngtách giới số liệu dưới dạng tỉ lệ

14 Câu 8: Ở một loài động vật, biết A: Lông thẳng trội hoàn toàn

so với a lông xoăn Khi đem lai hai cá thể lông thẳng thu được

F 1 : 101 đực lông thẳng, 49 cái lông thẳng, 50 cái lông xoăn.

- Dạng đề:

+ Tính thông số phép lai

+ Cho đời con ngẫu phối, tính

Trang 10

Cho F 1 ngẫu phối được F 2 Có bao nhiêu nhận định sau đây là

đúng?

(1) F 2 có 5 loại kiểu gen.

(2) Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F 2 là 13 thẳng: 3 xoăn.

(3) Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F 2 là 1:2:3:4:6.

(4) Ở F 2 , tỉ lệ đực lông thẳng chiếm 3/8.

(5) Ở F 2 , tỉ lệ cái lông thẳng chiếm 7/16.

(6) Ở F 2 , tỉ lệ đực lông xoăn chiếm 1/16.

(7) Ở F 2 , tỉ lệ cái lông xoăn chiếm 1/8.

thông số đời thứ 2

+ Đây là dạng toán: “Bóc lộtthời gian của học sinh”, vì vậycần viết sơ đồ lai nhanh, gọn.Tính toán mạch lạc và khoa học.Học sinh không được viết đầy đủ

sơ đồ lai khi nháp

+ Rèn kĩ năng tính toán cho họcsinh

- Độ khó: Mức 4

15 Câu 9: Ở một loài thú, biết tính trạng màu mắt do một gen

gồm 2 alen quy định Khi lai hai cơ thể mắt đen thu được F 1 :

150 con mắt đen và 50 con mắt nâu, trong đó mắt nâu toàn

con đực Tiếp tục cho F 1 giao phối tự do thu được F 2 Có bao

nhiêu nhận định sau đây là đúng?

(1) Tính trạng mắt đen là tính trạng trội.

(2) F 1 có 4 loại kiểu gen và F 2 có 5 loại kiểu gen.

(3) Trong số các cá thể mắt đen ở F 2 , tỉ lệ đực chiếm 6/13.

(4) Trong các cá thể mắt nâu ở F 2 , tỉ lệ cái chiếm 2/3.

(6) Trong số cá thể cái mắt đen ở F 2 , tỉ lệ dị hợp chiếm 3/7.

(7) Trong số cá thể cái ở F 2 , mắt đen chiếm 7/16.

(8) Trong số cá thể đực ở F 2 , mắt nâu chiếm 1/4.

- Dạng đề và yêu cầu tương tựcâu 8

- Rèn kĩ năng tính toán và liênthông phép lai của học sinh

- Độ khó: Mức 4

16 Câu 10: Ở một loài động vật, cho P thuần chủng lông vàng lai

với lông nâu thu được F 1 100% lông vàng Cho F 1 giao phối tự

do thu được F 2 0,5 đực lông vàng, 0,25 cái lông vàng, 0,25 cái

lông nâu Cho F 2 ngẫu phối được F 3 Có bao nhiêu nhận định

sau đây là đúng?

(1) Cho các cá thể cái F 2 lai với lông nâu, ở F có tỉ lệ phân li kiểu

hình là 3 lông vàng: 1 lông nâu.

(2) Ở F 3 , tỉ lệ cá thể đực lông nâu bằng 1/16.

(3) Ở F 3 , tỉ lệ cái lông vàng chiếm tỉ lệ 3/8.

(4) Trong số cá thể lông vàng, cá thể đực chiếm tỉ lệ 4/13.

(5) Trong số cá thể đực, tỉ lệ thuần chủng là ½.

(6) Đem các cá thể đực của F 3 lai với lông nâu, tỉ lệ phân li kiểu

hình đời con là 7 vàng: 1 nâu.

- Dạng đề và yêu cầu tương tựcâu 8, 9

- Rèn kĩ năng tính toán và liênthông phép lai của học sinh

- Độ khó: Mức 4

17 Câu 11: Ở một loài động vật, biết tính trạng hình dạng lông do - Dạng đề:

Trang 11

một gen gồm 2 alen quy định Cho các phép lai sau:

- Phép lai 1: P: Lông xoăn x Lông thẳng ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ ♂ Mắt đỏ  F: 0,5 Lông♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Giới tính của các thể đực là XY, cái là XX.

(2) Tỉ lệ phân li kiểu gen đời con của phép lai (1) và (3) là 0,25:

0,25: 0,25: 0,25

(3) Cho đời con phép lai 1 ngẫu phối kết quả đời con 50% Lông

xoăn và 50% Lông thẳng.

(4) Lai phân tích các cá thể cái ở F của phép lai (2) cho đời con

0,75 Lông xoăn và 0,25 Lông thẳng.

(5) Cho đời con của phép lai 2 ngẫu phối tỉ lệ phân li kiểu hình

đời con là 13 xoăn: 3 thẳng.

(6) Cho đời con của phép lai 3 ngẫu phối cho tỉ lệ phân li kiểu

hình đời con là 13 thẳng : 3 xoăn.

(7) Cho các con đực ở F của phép lai 3 lai với lông xoăn tỉ lệ

phân li kiểu hình đời con là 3:1

(4) Lai phân tích cá thể cái của phép lai (2) cho đời con 0,75

Lông xoăn và 0,25 Lông thẳng.

(5) Cho đời con của phép lai 2 ngẫu phối tỉ lệ phân li kiểu hình

đời con là 13 xoăn: 3 thẳng.

(6) Cho đời con của phép lai 3 ngẫu phối cho tỉ lệ phân li kiểu

hình đời con là 13 thẳng : 3 xoăn.

(7) Cho con đực của phép lai 3 lai phân tích tỉ lệ phân li kiểu

hình là 3:1

+ Cho nhiều phép lai, mỗi phéplai cho ra một thông số liên quannội dung cần tính toán

+ Có phép lai cho giới tính cả P

và F Có phép lai cho giới tính Pkhông cho F

+ Yêu cầu học sinh thực sự hiểuquy luật Có kĩ năng tính toántốt

+ Dạng câu hỏi này là khó nhất.Đánh giá toàn diện nhất họcsinh

- Độ khó: Mức 4

Trang 12

III TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ GIÁO ÁN

- Tôi đưa ra 4 tiêu chí đánh giá giáo án như sau

1 Trình bày từ đơn giản đến phức tạp

2 Trình bày đầy đủ các dạng lí thuyết, bài tập cơ bản và một số dạng nâng cao Các kiểu ra đềcủa từng dạng như cho đời con kiểu 100%, kiểu 200%, trong mỗi kiểu lại chia ra kiểu cho sốnguyên, cho số lượng, cho tỉ lệ…

3 Hướng nhận thức học sinh từ quy ước gen đến tổng thể các phép lai, nhìn các phép lai ở cácgóc độ khác nhau, so sánh được các phép lai và rút được ra quy luật di truyền của phép lai

4 Hướng nhận thức học sinh từ phép lai riêng lẻ đến liên thông phép lai Xác định các thông

số kiểu gen, kiểu hình rời rạc đến mối quan hệ giữa kiểu gen kiểu hình trên 2 cấp độ (cấp F vàcấp tập hợp con của F) Cuối cùng là thao tác trên tập hợp đời con (cho lai phân tích, giao phối

tự do, lai với cá thể khác)

Trang 13

PHẦN B: PHỤ LỤC

I PHIẾU HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

DI TRUYỀN CỦA TÍNH TRẠNG DO MỘT GEN GỒM 2 ALEN TRỘI LẶN HOÀN

TOÀN QUY ĐỊNH, GEN NẰM TRÊN NST X Ở VÙNG

KHÔNG TƯƠNG ĐỒNG TRÊN NST Y

Họ và tên:……… Lớp………

Câu 1: Ở ruồi giấm A: Mắt đỏ, a: mắt trắng nằm trên X ở vùng không tương đồng trên Y.

a Viết các kiểu gen có thể có trong quần thể của giới XX và XY.

b Viết kiểu gen và kiểu hình của các sơ đồ lai sau (Viết tỉ lệ phân li kiểu hình và tỉ lệ phân li kiểu hình theo giới tính)

Trang 14

d Viết các sơ đồ lai thỏa mãn tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con như sau

Câu 2: Ở một loài thú, biết tình trạng màu lông do một gen gồm 2 alen quy định Cho con cái

lông nâu lai với con đực lông vàng được F1 50% cái lông vàng và 50% đực lông nâu Tiếp tụccho F1 ngẫu phối được F2 Viết sơ đồ lai từ P đến F2

Câu 3: Ở một loài động vật, A: lông xù trội hoàn toàn so với a lông mượt Đem lai con cái

lông xù với đực lông mượt thu được F1 351 cái lông mượt và 352 đực lông xù Viết sơ đồ lai

Trang 15

Câu 4: Ở một loài thú, cho Pt/c: ♀ Lông trắng x ♂ Lông vàng thu được F1 100% lông trắng Cho

F1 ngẫu phối thu được F2 239 lông trắng và 78 lông vàng, trong đó tất cả các cá thể lông vàng đều

là cơ thể đực Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

(1) Tính trạng màu sắc lông do một gen quy định

(2) Tính trạng màu lông do gen nằm trên X ở vùng không tương đồng trên Y quy định

(3) Ở F1, tỉ lệ phân li kiểu gen là 1:1

(4) Ở F2, có 4 loại kiểu gen và tỉ lệ phân li kiểu gen là 3:1

(5) Ở F2, số đực lông trắng bằng 1/3

(6) Trong số lông trắng ở F2, tỉ lệ đực là ¼

Câu 5: Ở một loài động vật, biết A: mỏ ngắn, a mỏ dài Khi lai hai cơ thể mỏ ngắn với nhau

thu được F1 50% đực mỏ ngắn, 25% cái mỏ ngắn, 25% cái mỏ dài Có bao nhiêu nhận định sau

là đúng?

(1) Gen quy định tính trạng chiều dài mỏ nằm trên X ở vùng không tương đồng trên Y

(2) Ở F1, có 2 kiểu gen quy định kiểu hình mỏ ngắn

(3) Ở F1, có 2 loại kiểu gen quy định con đực

(4) Trong số con đực ở F1 tỉ lệ mỏ ngắn có kiểu gen dị hợp là ½

(5) Cho F1 ngẫu phối tỉ lệ phân li kiểu hình của F2 là 1:1

Câu 6: Ở một loài thú tính trạng màu lông do một gen quy định

Ở phép lai thứ nhất, P: ♀ Lông nâu x ♂ Lông xám thu được F:

Trang 16

♀: 100% Lông xám ♂: 100% Lông nâu

Ở phép lai thứ hai, cho 2 cá thể lông xám lai với nhau được F1 có cả lông xám và lông nâu.Cho F1 ngẫu phối được F2 Có bao nhiêu nhận định sau là đúng?

(1) Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 3 xám: 1 nâu

(2) Ở F2, tỉ lệ cái lông nâu chiếm 50%

(3) Ở F2, tỉ lệ đực lông xám chiếm ¼

(4) Trong số các cá thể lông nâu F2, tỉ lệ cái chiếm 2/3

(5) Cho các cá thể đực ở F2 lai với lông nâu, ở F phân li kiểu hình 1 nâu và 3 xám

Câu 7: Ở một loài động vật, khi đem lai P t/c: ♀ Cánh dài x ♂ Cánh cụt thu được F1: 100%

cánh cụt Cho F1 ngẫu phối được F2:

♀: 1 Cánh dài: 1 Cánh cụt ♂: 100% Cánh cụt

Trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Con cái có kiểu bộ NST là XX, con đực có kiểu bộ NST là XY

(2) Tính trạng chiều dài cánh do một gen quy định

(3) Ở F2 có 4 loại kiểu gen

(4) Cho các cá thể cái F2 lai với cánh dài, ở F chỉ có cá thể đực có kiểu hình cánh cụt

(5) Cho các cá thể đực F2 lai với cánh dài, ở F phân li kiểu hình theo tỉ lệ ¾: ¼

(6) Cho các cá thể đực cánh cụt ở F2 lai với cánh cụt, trong cá thể đực đời con, tỉ lệ cánh cụtchiếm ½

Trang 17

Câu 8: Ở một loài động vật, biết A: Lông thẳng trội hoàn toàn so với a lông xoăn Khi đem lai

hai cá thể lông thẳng thu được F1: 101 đực lông thẳng, 49 cái lông thẳng, 50 cái lông xoăn.Cho F1 ngẫu phối được F2 Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

(1) F2 có 5 loại kiểu gen

(2) Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 13 thẳng: 3 xoăn

(3) Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là 1:2:3:4:6

(4) Ở F2, tỉ lệ đực lông thẳng chiếm 3/8

(5) Ở F2, tỉ lệ cái lông thẳng chiếm 7/16

(6) Ở F2, tỉ lệ đực lông xoăn chiếm 1/16

(7) Ở F2, tỉ lệ cái lông xoăn chiếm 1/8

Câu 9: Ở một loài thú, biết tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định Khi lai hai cơ

thể mắt đen thu được F1: 150 con mắt đen và 50 con mắt nâu, trong đó mắt nâu toàn con đực.Tiếp tục cho F1 giao phối tự do thu được F2 Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

(1) Tính trạng mắt đen là tính trạng trội

(2) F1 có 4 loại kiểu gen và F2 có 5 loại kiểu gen

(3) Trong số các cá thể mắt đen ở F2, tỉ lệ đực chiếm 6/13

(4) Trong các cá thể mắt nâu ở F2, tỉ lệ cái chiếm 2/3

(6) Trong số cá thể cái mắt đen ở F2, tỉ lệ dị hợp chiếm 3/7

(7) Trong số cá thể cái ở F2, mắt đen chiếm 7/16

(8) Trong số cá thể đực ở F2, mắt nâu chiếm 1/4

Trang 18

Câu 10: Ở một loài động vật, cho P thuần chủng lông vàng lai với lông nâu thu được F1 100%

lông vàng Cho F1 giao phối tự do thu được F2 0,5 đực lông vàng, 0,25 cái lông vàng, 0,25 cáilông nâu Cho F2 ngẫu phối được F3 Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

(1) Cho các cá thể cái F2 lai với lông nâu, ở F có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 lông vàng: 1 lôngnâu

(2) Ở F3, tỉ lệ cá thể đực lông nâu bằng 1/16

(3) Ở F3, tỉ lệ cái lông vàng chiếm tỉ lệ 3/8

(4) Trong số cá thể lông vàng, cá thể đực chiếm tỉ lệ 4/13

(5) Trong số cá thể đực, tỉ lệ thuần chủng là ½

(6) Đem các cá thể đực của F3 lai với lông nâu, tỉ lệ phân li kiểu hình đời con là 7 vàng: 1 nâu

Câu 11: Ở một loài động vật, biết tính trạng hình dạng lông do một gen gồm 2 alen quy định.

Cho các phép lai sau:

- Phép lai 1: P: ♀ Lông xoăn x ♂ Lông thẳng  F: 0,5 ♀ Lông thẳng x 0,5 ♂ Lông xoăn

- Phép lai 2: P: ♀ Lông thẳng x ♂ Lông thẳng  F: 25% Lông xoăn : 75% Lông thẳng

- Phép lai 3: P: ♀ Lông thẳng x ♂ Lông xoăn  F: 50% Lông xoăn : 50% Lông thẳng

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Giới tính của các thể đực là XY, cái là XX

(2) Tỉ lệ phân li kiểu gen đời con của phép lai (1) và (3) là 0,25: 0,25: 0,25: 0,25

(3) Cho đời con phép lai 1 ngẫu phối kết quả đời con 50% Lông xoăn và 50% Lông thẳng.(4) Lai phân tích các cá thể cái ở F của phép lai (2) cho đời con 0,75 Lông xoăn và 0,25 Lôngthẳng

(5) Cho đời con của phép lai 2 ngẫu phối tỉ lệ phân li kiểu hình đời con là 13 xoăn: 3 thẳng.(6) Cho đời con của phép lai 3 ngẫu phối cho tỉ lệ phân li kiểu hình đời con là 13 thẳng : 3xoăn

(7) Cho các con đực ở F của phép lai 3 lai với lông xoăn tỉ lệ phân li kiểu hình đời con là 3:1

Ngày đăng: 14/05/2020, 20:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w