Để việc dạy và học Tiếng Anh đạt hiệu quả thì giáo viên phải cung cấp cho học sinh một vốn kiến thức ngữ pháp, vốn từ vựng phong phú, và đặc biệt thiết kế các hoạt động thiết thực để vừa tạo động cơ học tập cho học sinh vừa giúp học sinh rèn luyện kỹ năng nghe nói thông qua các chính chủ điểm ngữ pháp và các chủ đề học trên lớp. Trong thực tế giảng dạy giáo viên đã rất chú trọng dạy học sinh ngữ pháp, từ vựng, kỹ năng làm bài tập. Tuy nhiên khi dạy về thành ngữ (idioms) trong tiếng Anh, giáo viên luôn gặp các trường hợp hầu hết học sinh không nhớ được hết, hoặc nhớ nhưng không vận dụng được vào ngữ cảnh cụ thể của câu. Khi thực hành làm bài tập, đa số học sinh vẫn lúng túng với các câu rất đơn giản khi làm bài tập phần thành ngữ (idioms) mặc dù đã được cung cấp một số những thành ngữ (idioms) thường gặp. Hơn thế nữa, việc dạy thành ngữ (idioms) không gắn với các hoạt động sử dụng kỹ năng nói và trong ngữ cảnh cụ thể nên học sinh không có thói quen sử dụng trong văn phong nói và dường như trong giao tiếp phần thành ngữ này vẫn tồn tại là phần khó và thách thức đối với học sinh. Phần thành ngữ (idioms) luôn là phần học sinh mất điểm trong các kỳ thi, đặc biệt là thi THPT Quốc gia, khi những câu hỏi về thành ngữ (idioms) là những câu hỏi để đạt điểm cao, hoặc tuyệt đối. Về lâu dài đó chính là những khó khăn mà các em học sinh phải đối mặt trong các cuộc thi lấy các chứng chỉ TOFEL, IELTS, VSTEPS, CEFR hoặc khi phỏng vấn xin việc ở các doanh nghiệp nước ngoài, trong các bài thi này luôn đánh giá cao việc sử dụng thành ngữ (idioms) trong các bài thi speaking. Hơn nữa, trong đề thi Trung học phổ thông Quốc gia, phần thành ngữ (idioms) luôn khiến các em bối rối và những câu hỏi này thường là những câu các em mất điểm. Vì vậy giúp các em hiểu và sử dụng một cách thành thạo thành ngữ (idioms) là vô cùng quan trọng đòi hỏi mỗi giáo viên Tiếng Anh cần phải quan tâm, chú trọng tới.
Trang 1Phần 1: LỜI GIỚI THIỆU
1 Khách quan
Ngày nay, tiếng Anh đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta Nó
đã và đang trở thành một nhu cầu cần thiết trong giao tiếp hàng ngày, trong công việc vàtrong quá trình nghiên cứu khoa học Tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trên thếgiới Nhờ có tiếng Anh mà con người trên khắp hành tinh hiểu biết lẫn nhau, trao đổi chonhau những thành tựu khoa học, văn hoá thể thao, nghệ thuật, văn minh tiến bộ của loàingười Đất nước ta đang trên đà hội nhập và phát triển, vì vậy mà Tiếng Anh chính là chìakhoá để mở cánh cửa hội nhập giữa nước ta với các nước trên thế giới
Xác định rõ tầm quan trọng của tiếng Anh trong tiến trình hội nhập và phát triển đấtnước, những năm gần đây Đảng, Nhà nước, Chính phủ và Bộ giáo dục và Đào tạo đã luônquan tâm và chú trọng đến việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới sách giáo khoa đểviệc dạy và học Tiếng Anh đạt hiệu quả cao nhất
Để việc dạy và học Tiếng Anh đạt hiệu quả thì giáo viên phải cung cấp cho học sinhmột vốn kiến thức ngữ pháp, vốn từ vựng phong phú, và đặc biệt thiết kế các hoạt động thiếtthực để vừa tạo động cơ học tập cho học sinh vừa giúp học sinh rèn luyện kỹ năng nghe nóithông qua các chính chủ điểm ngữ pháp và các chủ đề học trên lớp Trong thực tế giảng dạygiáo viên đã rất chú trọng dạy học sinh ngữ pháp, từ vựng, kỹ năng làm bài tập Tuy nhiên
khi dạy về thành ngữ (idioms) trong tiếng Anh, giáo viên luôn gặp các trường hợp hầu hết
học sinh không nhớ được hết, hoặc nhớ nhưng không vận dụng được vào ngữ cảnh cụ thểcủa câu Khi thực hành làm bài tập, đa số học sinh vẫn lúng túng với các câu rất đơn giản
khi làm bài tập phần thành ngữ (idioms) mặc dù đã được cung cấp một số những thành ngữ (idioms) thường gặp Hơn thế nữa, việc dạy thành ngữ (idioms) không gắn với các hoạt
động sử dụng kỹ năng nói và trong ngữ cảnh cụ thể nên học sinh không có thói quen sửdụng trong văn phong nói và dường như trong giao tiếp phần thành ngữ này vẫn tồn tại là
phần khó và thách thức đối với học sinh Phần thành ngữ (idioms) luôn là phần học sinh mất điểm trong các kỳ thi, đặc biệt là thi THPT Quốc gia, khi những câu hỏi về thành ngữ (idioms) là những câu hỏi để đạt điểm cao, hoặc tuyệt đối Về lâu dài đó chính là những khó
khăn mà các em học sinh phải đối mặt trong các cuộc thi lấy các chứng chỉ TOFEL, IELTS,VSTEPS, CEFR hoặc khi phỏng vấn xin việc ở các doanh nghiệp nước ngoài, trong các bài
thi này luôn đánh giá cao việc sử dụng thành ngữ (idioms) trong các bài thi speaking Hơn nữa, trong đề thi Trung học phổ thông Quốc gia, phần thành ngữ (idioms) luôn khiến các em
bối rối và những câu hỏi này thường là những câu các em mất điểm Vì vậy giúp các em
Trang 2hiểu và sử dụng một cách thành thạo thành ngữ (idioms) là vô cùng quan trọng đòi hỏi mỗi
giáo viên Tiếng Anh cần phải quan tâm, chú trọng tới
2 Chủ quan
Là giáo viên Tiếng Anh với 6 năm trực tiếp giảng dạy tại trường THPT Yên Lạc, sau
mỗi buổi học chuyên đề về thành ngữ (idioms) tôi luôn có băn khoăn, trăn trở với câu hỏi:
Làm sao để giúp các em học sinh (đặc biệt là các em học sinh lớp 12) có thể vận dụng linh
hoạt thành ngữ (idioms) phổ biết trong các ngữ cảnh đơn giản, trong văn phong giao tiếp và
sử dụng chính xác những thành ngữ (idioms) đó trong các câu hỏi của đề thi THPT quốc
gia
Từ những băn khoăn, trăn trở trên tôi đã tham khảo các loại tài liệu, bạn bè, đồngnghiệp, tìm hiểu tâm lí học sinh… nghiên cứu, ứng dụng những kiến thức mình có vào quátrình giảng dạy và tôi đã nhận ra rằng cách tốt nhất để giúp các em ghi nhớ một nội dungkiến thức nào đó đòi hỏi phải kết hợp được các nguyên tắc
Nguyên tắc 1: Sưu tầm các thành ngữ thường gặp trong các đề thi THPT quốcgia và một số thành ngữ phổ biến
Nguyên tắc 2: học thành ngữ (idioms) gắn với ngữ cảnh cụ thể
Nguyên tắc 3: giúp các em học sinh ghi nhớ thành ngữ (idioms) một cách chủ
động thông qua các hoạt động cá nhân, cặp, nhóm.
Dù thực hiện ở bất kỳ phương pháp nào cũng đảm bảo nguyên tắc học sinh là trungtâm còn giáo viên chỉ đóng vai trò hướng dẫn Giáo viên phải luôn tạo ra môi trường luyệntập cho học sinh đồng thời hướng dẫn chúng cách luỵên tập, củng cố và bổ sung bài tập mộtcách thường xuyên
Trang 3Phần 2: NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
Phương pháp giúp học sinh thpt ghi nhớ thành ngữ (idioms) thông qua việc sử dụng các
hoạt động cá nhân, cặp, nhóm
Giới thiệu:
- Tác giả chuyên đề:
- Đối tượng học sinh bồi dưỡng: học sinh lớp 12 (chuẩn bị cho thi THPT Quốc Gia)
- Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 03 tiết
- Hệ thống kiến thức sử dụng trong chuyên đề: Văn phong giao tiếp trong tiếng anh cơ
bản và thành ngữ (idioms) trong giao tiếp của người bản địa
- Hệ thống các dạng bài tập: Các dạng bài tập ghép, đa lựa chọn, viết thư, tìm từ đồng
nghĩa-trái nghĩa, các dạng bài tập liên quan đến hội thoại trong tiếng Anh
- Hệ thống các phương pháp: chuyên đề áp dụng phương pháp lấy học sinh là trung tâm,
giáo viên là người hướng dẫn gợi ý để giải quyết các dạng bài tập
- Hệ thống các hoạt động, bài tập: các bài tập được áp dụng linh hoạt, xây dựng dựa trên
ma trận với bốn mức độ: Nhận biết; Thông hiểu; Vận dụng và vận dụng cao
- Các bài tập tự giải: Học sinh sau khi học có các bài tập liên quan đến thành ngữ (idioms)
trong các đề thi đại học để học sinh có thể tự tra cứu và tự tìm lời giải Giáo viên sẽ giải đápcác thắc mắc sau khi học sinh chủ động làm bài tập ở nhà
- Kết quả triển khai chuyên đề tại đơn vị nhà trường: Chuyên đề được áp dụng tại lớp
12E (học sinh khối A1) tại trường THPT Yên Lạc Sau chuyên đề, học sinh hứng thú hơnvới một nội dung khó trong giao tiếp và trong đề thi THPT Quốc gia Học sinh chủ độnghơn trong việc làm bài tập và tham gia một cách tích cực vào các hoạt động cá nhân, cặp,nhóm do giáo viên tổ chức
Trang 4trong các tình huống giao tiếp cụ thể của các kỳ thi có môn nói (speaking).
Chính vì vậy, khi dạy về các thành ngữ giáo viên luôn đặt tối đa hóa các thành ngữ (idioms) trong ngữ cảnh để giúp các em hiểu, nhớ lâu và vận dụng linh hoạt các thành ngữ
(idioms) vào trong các tình huống giao tiếp
Trước khi bắt đầu bài học, giáo viên sẽ đưa ra một thành ngữ cụ thể Ví dụ: Break the ice và lấy giải thích từ học sinh Sau khi nghe những ý kiến trả lời của học sinh giáo viên cho ví dụ ngữ cảnh cụ thể chứa cụm thành ngữ (idioms) này Giáo viên sử dụng hình ảnh và hội thoại để giúp học sinh hiểu hơn về cụm thành ngữ (idioms).
Ví dụ:
A: I saw you in the party last night Why didn’t you stay longer?
B: I knew no one I can’t break the ice
(A: Tớ nhìn thấy cậu ở bữa tiệc tối qua Sao cậu không ở lại lâu hơn?
B: Tớ không quen ai hết Tớ không thể nói chuyện với người lạ được.)
Trang 5eg: ‘Let the cat out of the bag’ là một thành ngữ có nghĩa là tình cờ nói ra một bí mật
- Như vậy, xét về bản chất, thành ngữ là những cách sử dụng không bình thường của ngônngữ Cách tốt nhất để học thành ngữ là hiểu nghĩa của thành và xem xét chúng có nghĩa nhưthế nào trong ngữ cảnh cụ thể
- Về bản chất, thành ngữ mang tính chất ngữ cảnh Chúng cũng là những cụm cố định vớinhững nghĩa cố định Ví dụ, nếu chúng ta muốn chỉ trích một ai đó vì không tinh ý, chúng ta
có thể nói: eg: “He’s as blind as a bat” Chính vì vậy, thành thành ngữ (idioms) luôn phải
được đặt trong ngữ cảnh
eg: The grass is always greener on the other side
Thành ngữ này theo nghĩa đen không có nghĩa rằng “other side” (phía bên kia) sẽluôn có cỏ xanh hơn Có thể cũng không có “other side” về nghĩa với chủ thể đó sẵn có –hay có cỏ đối với câu nói này Nghĩa của thành ngữ này là mọi người nghĩ những ngườikhác, hoặc một ai đó trong một tình huống nào khác, có điều kiện tốt hơn hoặc dễ dàng hơn
bản thân họ Như vậy thành ngữ này có thể được hiểu là “Đứng núi này trông núi nọ”
III Đặc điểm của thành ngữ:
Từ định nghĩa và ví dụ trên chúng ta có thể thấy thành ngữ (idioms) có những đặc điểm sau:
1 Nghĩa của thành ngữ (idioms) thông thường khác hoàn toàn so với nghĩa của các từ
đơn lẻ.
2 Thành ngữ (idioms) nổi bật rõ nghĩa nhất trong ngữ cảnh (context), chính vì vậy việc
học thành ngữ trong ngữ cảnh (context) có yếu tố đặc biệt quan trọng trong việc vận dụng
và hiểu đúng nghĩa của thành ngữ
3 Thành ngữ (idioms) không phải lúc nào cũng đúng về ngữ pháp Một số thành ngữ
còn phi logic (“Some idioms are illogical”)
- Bởi vì thành ngữ (idioms) được tạo ra bên ngoài việc sử dụng phổ biến, nên chúng không
phải lúc nào cũng đúng lô-gic, và không phải lúc nào cũng theo những cấu trúc ngữ pháptruyền thống
- Điều này là bởi vì bản thân cụm thành ngữ (idioms) đó đã mang nghĩa của thành ngữ (idioms), chứ không phải những từ đơn lẻ trong thành ngữ, bất kể chức năng ngữ pháp của
mỗi từ trong thành ngữ thế nào
eg: This is a life-and-death situation Một cái gì đó quyết liệt, một mất một còn and-death) cực kỳ quan trọng, nhưng bản thân cụm từ thì phi lô-gic Một tình huống nào đó không thể vừa là sự sống (life) và cái chết (death) Tương tự như vậy, cụm từ như: It’s not you, it’s me không đúng về mặt ngữ pháp (technically ungrammatical)
Trang 6(life-4 Thành ngữ (idioms) là những ý tưởng, suy nghĩ chưa hoàn chỉnh (Idioms are not
complete thoughts)
- “Idioms require more to be complete sentences” (Thành ngữ cần nhiều yếu tố hơn để
truyền tải những câu hoàn chỉnh) vì với bất kỳ cụm nào, bản thân thành ngữ thì không thểtạo ra một câu hoàn chỉnh Chúng đòi hỏi có ngữ cảnh cụ thể để tạo cho chúng nghĩa
eg: beat around the bush Thành ngữ này chưa phải là 1 câu hoàn chỉnh Bản thân nó
chỉ là ý tưởng của thành ngữ Chúng ta có thể đặt nó trong 1 câu hoàn chỉnh bằng cách nói:
“Don’t beat around the bush”
hoặc
“He’s beating around the bush” (Anh ấy nói vòng vo, tam quốc)
IV Phân loại thành ngữ (idioms) (một số thành ngữ phổ biến thường gặp trong giao
tiếp và trong các dạng đề thi THPT Quốc Gia):
1 Thành ngữ (idioms) có thể đoán được nghĩa
2 Thành ngữ (idioms) phổ biến, hay gặp
3 Thành ngữ (idioms) cần tra từ điển
V Các hoạt động được áp dụng giúp học sinh THPT ghi nhớ thành ngữ (idioms)
Các trò chơi được thiết kế theo thứ tự tăng dần theo 6 bậc thang đo nhận thức của Bloom: remember- understand- apply- analyze- evaluate- create
1 Activity 1: Drama queen (Diễn tả những thành ngữ có thể đoán được nghĩa bằng hành động) - (Dùng cho hoạt động warm-up)
(kết hợp kỹ năng nói + làm việc theo cặp, nhóm mức độ remember)
* Mục đích:
- Giúp học sinh chủ động tham gia luyện tập với tâm lý thư giãn giống như đang chơi, từ đó học sinh ghi nhớ bài học một cách chủ động Đồng thời cũng giúp học sinh học
từ vựng thông qua hình thức thảo luận theo cặp Học sinh sẽ cảm thấy hứng thú khi nhớ lại
những thành ngữ đã gặp và ghi nhớ các thành ngữ dễ dàng hơn bằng cách diễn tả lại thànhngữ bằng hành động, hoặc hiểu thành ngữ thông qua diễn xuất của các bạn trong lớp
* Cách chơi như sau:
- Giáo viên chuẩn bị một số thành ngữ phổ biến (khoảng 20 thành ngữ) học sinh hay
gặp trong các đề thi hoặc các bài kiểm tra (những thành ngữ dễ nhớ, hay gặp) Giáo viên
sẽ chiếu lên màn chiếu để học sinh nhìn lướt qua các thành ngữ
Trang 7- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm lớn (2 dãy là 1 nhóm) và mỗi nhóm được chọn 5thành ngữ bất kỳ trên màn chiếu Mỗi nhóm có 5 phút để chuẩn bị Sau 5 phút, một cặp đạidiện của nhóm lên bảng, mô tả lại bằng hành động, có thể sử dụng ngữ cảnh (không sử dụng
từ trong thành ngữ đã chọn) Mỗi cặp có 1 phút diễn tả cho mỗi thành ngữ cho đội còn lạiđoán thành ngữ
- Đội nào có nhiều câu trả lời đúng và nhanh hơn sẽ được điểm
* Các thành ngữ sử dụng:
Những thành ngữ đoán được nghĩa
- splitting headache: nhức đầu như búa bổ
- blow one’s own trumpet: huênh hoang
- know something like the back of one's hand: biết rõ điều gì
- burn the candle at both ends: làm việc hết sức, không biết giữ sức
- play with fire: chơi với lửa
- kill two birds with one stone: một công đôi việc, nhất cử lưỡng tiện
- keep one’s chin up: giữ vững can đảm
- judge a book by its cover: nhìn mặt mà bắt hình dong
- as light as air/a feather: rất nhẹ
- as strong as a horse/an ox: khỏe như voi
- to eat/work like a horse: ăn/ làm khỏe
- as clear as a bell: thanh như chuông
- get something on one's mind: đang bận tâm điều gì
- come out of one's shell: trở nên dạn dĩ, cởi mở
- turn the clock back: quay ngược thời gian
- make yourself at home: cứ tự nhiên như ở nhà
- round the clock: cả ngày lẫn đêm
- a closed book to sb: hoàn toàn không biết gì
- get a big mouth: không giỏi giữ bí mật
- give sb a hand: giúp đỡ ai
- turn a blind eye to: vờ không thấy cái gì
- at liberty: tự do, rảnh rang
2 Activity 2: Work it Out! (Tìm cặp thành ngữ (idioms) và định nghĩa)
(kết hợp kỹ năng nói + chơi theo cá nhân, tìm cặp, mức độ remember)
* Mục đích:
Trang 8- Trò chơi rèn tính kiên trì, khả năng làm việc theo nhóm, và luyện kỹ năng NÓI cho
học sinh
* Cách chơi như sau:
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm lớn
- Giáo viên chuẩn bị 15 thành ngữ cho học sinh trong lớp Giáo viên chuẩn bị đủ địnhnghĩa cho mỗi thành ngữ Giáo viên cắt các thành ngữ và định nghĩa, giáo viên gọi 30 họcsinh lên bảng Giáo viên đưa 15 thành ngữ cho 15 học sinh và 15 định nghĩa cho 15 họcsinh khác trong lớp
- Học sinh có nhiệm vụ tìm cặp đúng của mình bằng cách đặt câu hỏi Cặp nào tìmđược nhau sẽ dán từ và định nghĩa lên bảng
- Giáo viên giải thích cụ thể các thành ngữ sau khi học sinh đã tìm được cặp củamình
* Các thành ngữ sử dụng:
Những thành ngữ dễ nhớ, hay gặp:
- take someone/something for granted: cho là điều dĩ nhiên
- take it easy: không làm việc quá căng thắng
- take something into account/consideration: tính đến cái gì, kể đến cái gì
- keep an eye on someone/something: để mắt đến
- lose touch with someone: mất liên lạc
- pay attention to someone/something: chú ý đến
- catch sight of someone/something: nhìn thấy (trong chốc lát)
- make someone’s blood boil: làm cho ai giận điên lên
- pull someone’s leg: trêu chọc ai
- sell like hot cakes: bán đắt như tôm tươi
- the last straw: giọt nước tràn ly
- for the time being: trong lúc này
- one’s cup of tea: người hoặc vật mình ưa thích
- beside the point: không thích hợp
- piece of cake: việc dễ làm
- have something on the tip of one’s tongue: sắp nhớ ra, sắp nói ra
- hit the roof: giận dữ
- beat about the bush: nói vòng vo tam quốc
- get butterflies in one’s stomach: cảm thấy bồn chồn
Trang 9- as peas in a pod: giống nhau như hai giọt nước
- as fresh as a daisy: tươi như hoa
- save/keep money for a rainy day: làm khi lành để dành khi đau
- come to light: ra trước ánh sáng, công luận
- wet behind the ears: miệng còn hôi sữa, quá non nớt
- close shaves: thoát hiểm trong gang tấc
- give somebody a ring: gọi điện cho ai
- final fling: ăn chơi lần cuối
- money for jam/old rope: làm ra tiền dễ dàng
- make (both) ends meet: kiếm đủ sống
- in every nook and cranny: trong mọi ngóc ngách
Teacher can choose one task from the following tasks
Task 1: Matching Vietnamese idioms with English ones
1 Giống nhau như hai giọt nước
As peas in a pod
2 Đắt như tôm tươi
Sell like hot cakes
3 Giọt nước tràn ly
The last straw
4 Khỏe như voi
Bite the hand that feeds
8 Ăn mày đòi xôi gấc
Beggars cannot be choosers
Trang 109 Càng đông, càng vui
The more, the merrier
10 Cha nào con nấy
Like father, like son
11 Mưa như trút nước
It rains like dogs and cats
12 Nước đổ đầu vịt
Like water off a duck’s back
13 bình an, vô sự
Safe and sound
14 Thôi đừng tiếc rẻ con gà quạ tha
It’s no use/good crying over spilt milk
15 Bé xé ra to
A storm in a tea-cup
Task 2: Matching idioms with its meanings and Vietnamese explanation
1 Take something for
granted
accept it without investigation Cho điều gì là hiển nhiên
2 A piece of cake something that is extremely easy Việc dễ dàng
Trang 115 For the time being for the present Trong thời gian này
7 blow one’s trumpet praise your own abilities and
achievements
Bốc phét, khoác lác
8 give sb a ring make a telephone call to
somebody
Gọi điện cho ai
9 Final fling a short period of time during
which you enjoy yourself
Ăn chơi lần cuối
10 money for jam/ old
rope
money that is earned very easily
Làm ra tiền dễ dàng
11 pull one’s leg play a joke on somebody Trêu trọc ai
13 get butterflies in
one’s stomach
have a nervous feeling Cảm thấy bồn chồn
14 make (both) ends
meet
to earn just enough money to
be able to buy the things you
Kiếm đủ sống
Trang 123 Activity 3: Who wants to be a millionaire? – Ai là triệu phú
(kết hợp kỹ năng nghe + chơi cặp, mức độ understand)
* Mục đích:
- Trò chơi giúp học sinh củng cố kiến thức, kết hợp nghe hiểu để tìm được đáp án
đúng và trò chơi này giành cho đại đa số học sinh
* Cách chơi như sau:
- Giáo viên chuẩn bị 30 câu đa lựa chọn với mức độ khó tăng dần
- Học sinh làm việc theo cặp, sau khi giáo viên đọc câu hỏi học sinh chọn các đáp án
A B C D Sau tiếng gõ, Học sinh phải giơ đáp án lên cao Cặp nào nào đưa ra đáp án đúngđược quyền trả lời tiếp Những cặp học sinh trả lời sai bị loại khỏi trò chơi Cặp duy nhấtcòn lại sẽ chiến thắng
* Các thành ngữ sử dụng:
Những thành ngữ cần tra từ điển
Section 1:
- at someone's disposal: có sẵn cho ai sử dụng theo ý muốn
- off the peg: (quần áo) may sẵn
- on the house: không phải trả tiền
- on the shelf: (đồ vật) xếp xó, bỏ đi, không còn có ích nữa
- pay through the nose: trả giá mắc
- by the skin of one's teeth: sát sao
- call it a day: nghỉ tay, ngưng lại thôi
- at a loss: lúng túng, bối rối
- save money for a rainy day: làm khi lành để dành khi đau
- scare sb to death: dọa ai sợ đến chết
Trang 13Section 2:
- shooting star: sao băng
- sow one’s wild oats: trải qua thời kì theo đuổi những thú vui bừa bãi
- fight tooth and nail: chiến đấu ác liệt, đánh nhau ác liệt
- head over heels: lăn lông lốc, hoàn toàn
- smell a rat: nghi ngờ có âm mưu, nghi ngờ có sự dối trá
- fly off the handle: mất bình tĩnh, thình lình nổi nóng
- have a bee in one’s bonnet about something: hay chú trọng, đặt nặng vấn đề gì
Section 3:
- drop someone a line: viết thư cho ai
- have/get cold feet: sợ hãi
- off the record: không được ghi, không chính thức
- chip off the old block: người có tính cách giống bố
- down at heel: tàn tạ xơ xác
- make money hand over fist: vớ được lợi lộc béo bở
- in/ out of practice: có/ không có thời gian luyện tập
- go to town (on something): làm cái gì rất hăng hái (nhất là bằng cách chỉ tiền)
- at heart: về thực chất
Bài tập áp dụng
1 I was glad when he said that his car was
A for my use B for me use C at my use D at my disposal
2 I usually buy my clothes It’s cheaper than going to a dress-maker.
A off the peg B on the house C in public D on the shelf
3 If you want a flat in the centre of the city you have to pay through the _for it.
4 I caught the last bus by the skin of my
5 - “You look nervous! ”
- “This thunder scares me to death.”
A How are you? B Why’s that? C Come on! D What’s wrong?
6 You look tired Why don’t we and have a good rest?
A call its name B call on C call off D call it a day
Trang 147 There were some rainy days, but it was a nice holiday
A by no means B by all means C in particular D in general
8 I found myself at a loss to understand my closest friend’s words.
A I found my closest friend’s words easy to understand
B I understood my closest friend’s words completely
C I lost heart and didn’t understand my closest friend’s words
D I found my closest friend’s words quite incomprehensible
(Từ câu 5-câu 8, Đề thi tyển sinh cao đẳng 2010 (Mã đề 193))
9 Even if you are rich, you should save some money for a day.
(Đề thi tyển sinh đại học 2010 (Mã đề 184))
10 This is the most difficult job I’ve ever had to do.
Đề thi tyển sinh cao đẳng 2011 (Mã đề 258)
11 I always get in my stomach before visiting the dentist.
12 Those smart phones are selling like If you want one, you’d better buy
one now before they’re all gone
A shooting stars B fresh bread C hot cakes D wild oats
13 I haven’t had an accident yet but I’ve had a number of shaves.
14 My father refused to eat meat that had been fried He had in his bonnet
about it causing cancer
15 I can’t stand Mr Brian He’s always blowing his own – telling everyone
how good he is at everything
16 The escaped prisoner fought before he was finally overpowered.
A head over heels B tooth and nail C heart and soul D foot and mouth
17 I didn’t suspect anything at first, but when I noticed her going through the office
drawers I began to smell
18 Peter was born and brought up in Hastings and know it like the
Trang 15A nose of his face B tip of his tongue
C back of his hand D hair on his head
19 I was already fed up with the job but when the boss walked into my office and told me
he expected me to work over time that was the I quit
A final curtain B last straw C end of the line D last waltz
20 He has a quick temper and easily off the handle.
21 Before she left for Australia she promised her parents that she would drop them
at least once a month
22 I was all set to take the job in Tokyo, but at the last minute I and decided
to stay in Britain
A pulled my finger out B got cold feet
23 “What I’ve got to say to you now is strictly and most certainly not for
publication” said the government official to the reporter
A beside the point B for the time being
24 I’ve never enjoyed going to the ballet or the opera; they’re not really my
25 “What’s wrong with Tom today? He’s unusually quiet.” “He’s got something on his
I expect”
26 He was wearing very shabby, dirty clothes and looked very
A easy-going B down to earth C out of shape D down at heel
27 Since he started his own business he has been making money hand over
28 I can’t see us beating them at tennis this year – we’re so out of
29 I’m not surprised that Tom is ill He’s been for a long time It was bound
to affect his health sooner or later
A having his cake and eating B burning the candle at both ends
Trang 16C playing with fire D going to town
30 I just couldn’t remember her name even thought it was on the _of my tongue.
4 Activity 4: Discussing idioms’ meanings – thảo luận nghĩa của thành ngữ
(kết hợp kỹ năng nói + học sinh hoạt động theo nhóm 4 người, mức độ understand)
* Mục đích:
- Trò chơi giúp học sinh củng cố kiến thức, kết hợp đọc hiểu và nói để giải thích
đúng thành ngữ và trò chơi này dành cho đại đa số học sinh
* Cách chơi như sau:
- Giáo viên chuẩn bị 8 ngữ cảnh có chứa thành ngữ (thành ngữ cần tra từ điển).
Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm từ 4-5 học sinh, mỗi nhóm sẽ nhận đượcmột ngữ cảnh có chứa thành ngữ
- Các nhóm có 1 phút để thảo luận nghĩa của thành ngữ đó Sau 2 phút giáo viên sẽđánh số học sinh để thành lập nhóm mới
- Trong nhóm mới các thành viên sẽ trình bày lại nghĩa của thành ngữ mà học sinh cóthể đoán được theo ngữ cảnh Khi hết giờ giáo viên yêu cầu đại diện của các nhóm lên viếtthành ngữ và nghĩa của thành ngữ đó trên bảng
* Các thành ngữ sử dụng:
Các thành ngữ cần tra từ điển:
- hit the nail on the head: nói chính xác
- keep one’s fingers crossed for someone: cầu mong điều tốt đẹp cho ai
- it’s no use/good crying over spilt milk: kêu ca cũng bằng thừa
- general dogsbody: người gánh công việc cho người khác
- like water off a duck’s back: nước đổ đầu vịt
- on the tip of one’s tongue: sắp nhớ ra điều gì
- tie the knot: kết hôn
- fly in the ointment: mắc míu nhỏ
Conversation 1:
Mr Lam: - “So you want to move to another department.”
Mr Thanh: - “That’s exactly what I mean, Tom You’ve hit the nail on the head!” Conversation 2:
Lan: “I’m going for an interview for a job this afternoon.”
Trang 17Nga: - “Good luck! I’ll keep my fingers crossed for you.”
Conversation 3:
Ba: - “If only I hadn’t lent him all that money!”
Nam: - “Well, you did, so it’s no good crying over split milk.”
Conversation 4:
Lan: - Why did you quit your job?
Nam: - Everyone bossed me about at work I was nothing but a general dogsbody.
Conversation 5:
Mrs Lan: - “Do you hear that 5 cars were stolen in Mr Ba’ garage last night?”
Mrs Nga: - “I’ve told him a hundred times that he shouldn’t leave the garage unlocked
But it’s like water off a duck’s back It must have cost him a lot of money”.
Conversation 6:
Lan: - What’s the name of the guitarist we were talking about yesterday?
Mai: - Oh, dear I can’t remember It’s on the tip of my tongue I know it begins with
V- Valent no, Valiant That’s it, Valiant
Conversation 7:
Mr Lam: Linda and I have been dating each other for 2 years and now we are planning
to tie the knot
Mr Ba: Congratulation! When are you going to celebrate your wedding?
Conversation 8:
Hang: - How about your new job?
Tam: - I like my new job; the only fly in the ointment is the fact that I have to work
every other weekend
5 Activity 5: Role play – Đóng vai
(kết hợp kỹ năng viết + nói, hoạt động nhóm, mức độ create)
* Mục đích:
- Trò chơi khá thử thách, nhằm kích thích óc sáng tạo, và sự linh hoạt về từ vựng củahọc sinh
* Cách chơi như sau:
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm từ 3-4 học sinh
- Giáo viên cắt các thành ngữ có hình ảnh và giải thích đưa cho mỗi nhóm 1 thànhngữ
- Trong 10 phút các nhóm làm việc và tạo ra 1 đoạn hội thoại sử dụng thành ngữđược đưa cho
- Hết 10 phút, giáo viên gọi các nhóm lên trình bày đoạn hội thoại trước cả lớp