1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hệ thống hoạch định nguồn lực ERP cho cơ sở sản xuất

174 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 6,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP cho cơ sở sản xuất Xây dựng hệ thống hoạch định nguồn lực ERP cho cơ sở sản xuất công ty bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO)Xây dựng cơ sở dữ liệu và thiết kế chương trình

Trang 1

MỤC LỤC

1

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Hệ thống hoạch định nguồn lực – ERP (Enterprise Resource Planning) là một môhình công nghệ all-in-one, tích hợp nhiều ứng dụng khác nhau thành các module của mộtgói phần mềm duy nhất, giúp tự động hóa từ A đến Z các hoạt động liên quan tới tàinguyên của doanh nghiệp ERP cung cấp cho các doanh nghiệp một hệ thống quản lý vớiquy trình hiện đại theo chuẩn quốc tế, nhằm nâng cao khả năng quản lý điều hành doanhnghiệp cho lãnh đạo cũng như hoạt động của các nhân viên

ERP không chỉ là cánh tay đắc lực hỗ trợ cho các công ty Tài chính, cho công tácquản lý nhân sự của các Tổ chức, công ty hàng đầu mà còn là phần mềm hữu ích chocông tác quản lý tổng thể của nhiều công ty, doanh nghiệp sản xuất, trong đó có Công tyBánh kẹo Hải Hà (HAIHACO)

Là một trong những công ty sản xuất và phân phối bánh kẹo lớn nhất cả nước,HAIHACO với hơn nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, công ty đang trở nên ngày cànglớn mạnh với hàng loạt công xưởng sản xuất và hàng trăm mặt hàng bánh kẹo cũng nhưviệc phân phối sản phẩm trong và ngoài nước Sự phát triển lớn mạnh này đòi hỏi công typhải có một hệ thống quản lý hợp nhất từ tài chính, nhân lực, phân phối sản phẩm cho tớiquản lý các trang thiết bị sản xuất… bên cạnh việc quản lý thủ công tốn thời gian, nhânlực và tiền bạc Và ERP chính là hệ thống hữu ích nhất

Cũng chính vì lý do này mà, nhóm chúng em đã lựa chọn Công ty Bánh kẹo Hải

Hà để thực hiện đề tài: “Xây dựng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp cho cơ

sở sản xuất” Do kiến thức hạn hẹp cũng như hạn chế về mặt thời gian nên bài tập lớn của

nhóm chúng em không thể tránh khỏi còn nhiều thiếu xót Vì vậy, chúng em rất mongthầy/cô sẽ bỏ qua những sai sót của chúng em và góp ý để bài tập của chúng em đượchoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

2

Trang 3

A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

CHƯƠNG 1: SỰ HÌNH THÀNH CỦA HỆ THỐNG ERP

Thuật ngữ ERP được phát minh vào năm 1990 bởi Gartner, các kỹ sư phần mềm đãtạo ra các phần mềm ứng dụng để quản lý hàng tồn kho, đối chiếu các khoản dư Tới năm

1970, hệ thống ERP đã mở rộng chức năng tích hợp hệ thống Hoạch Định Nhu CầuNguyên Vật Liệu ( MRP) nhằm mục đích lên kế hoạch cho các quy trình sản xuất Đếnnăm 1990, các hệ thống này đã được phát triển hơn với các chức năng: kế toán và nguồnnhân lực, lập ra giai đoạn mới cho sự phát triển ERP

Sau này khi tất cả các công ty đa quốc gia và đại đa số các công ty khác (tại cácnước phát triển) đều đã triển khai phần mềm ERP Trong các hệ thống phần mềm quản lýthì phần mềm ERP là quan trọng nhất, đó là xương sống của mọi hệ thống quản lý trongcác công ty hoạt động hiệu quả hiện nay trên thế giới Tất cả các công ty đa quốc gia hiệnnay sẽ ngừng hoạt động ngay nếu hệ thống ERP của họ bị trục trặc, vì bằng cách thủcông, công ty không thể kiểm soát được hàng trăm chi nhánh và hàng triệu giao dịch diễn

ra hàng ngày trên khắp thế giới Với các công ty tầm cỡ nhỏ hơn, ERP cũng là công cụchính để họ tăng hiệu quả quản lý

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ERP

2.1 Khái niệm ERP

ERP được viết tắt bởi Enterprise Resource Planning – được hiểu là Hệ thống hoạch

định nguồn lực doanh nghiệp Hiểu đơn giản thì hệ thống ERP là hệ thống được dùng để

hoạch định tài nguyên trong doanh nghiệp hay tổ chức Hệ thống này giúp tích hợp cácchức năng chung của tổ chức hay doanh nghiệp đó vào trong cùng một hệ thống thay vìviệc phải sử dụng các phần mềm đơn lẻ

Chính xác hơn, ERP là một mô hình công nghệ all-in-one, tích hợp nhiều ứng dụngkhác nhau thành các module của một gói phần mềm duy nhất, giúp tự động hóa từ A đến

Z các hoạt động liên quan tới tài nguyên của doanh nghiệp Với mục đích là tạo ra một hệ

3

Trang 4

thống dữ liệu tự động hợp nhất và xuyên suốt qua các phòng ban và khâu hoạt động.Chẳng hạn thay vì sử dụng các phần mềm riêng lẻ như: phần mềm tài chính – kế toán,phần mềm quản lý nhân sự,phần mềm quản trị sản xuất, quản lý tiền lương, phần mềmCRM… và các dữ liệu không có tính liên kết và kế thừa thì hệ thống ERP sẽ tích hợp tất

cả trên MỘT phần mềm duy nhất và các số liệu sẽ được kế thừa, liên kết với nhau

Một hệ thống ERP đầy đủ sẽ bao gồm các phân hệ sau:

• Kế toán tài chính (Finance)

• Lập kế hoạch và quản lý sản xuất (Production Planning and Control)

• Quản lý mua hàng (Purchase Control)

• Quản lý bán hàng và phân phối (Sales and Distribution)

• Quản lý dự án (Project Management)

• Quản lý nhân sự (Human Resource Management)

• Quản lý dịch vụ (Service Management)

• Quản lý hàng tồn kho (Stock Control)

• Báo cáo thuế (Tax Reports)

• Báo cáo quản trị (Management Reporting)

Một số phần mềm ERP hiện đại còn có thêm các giải pháp liên kết các module cốđịnh với thiết bị hỗ trợ như điện thoại di động, thiết bị quét mã vạch, máy tính cầm tay,…

2.2 Đặc trưng của phần mềm ERP

Để phân biệt với các giải pháp quản trị doanh nghiệp khác, phần mềm ERP có 4 đặcđiểm chính sau:

4

Trang 5

• ERP là một hệ thống quản trị sản xuất kinh doanh hợp nhất Mọi thành viên doanhnghiệp (từ nhà quản lý tới nhân viên), mọi công đoạn và phòng ban chức năng xâuchuỗi thành một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có trật tự.

• ERP là một hệ thống phần mềm hỗ trợ chứ không phải dây chuyền sản xuất tự độngthay thế sức người

• ERP là một hệ thống quản lý hoạt động theo quy tắc và kế hoạch rõ ràng Các nhânviên với nhiệm vụ cụ thể cần được xác định từ trước cùng với quy định nhất quán,chặt chẽ; kế hoạch sản xuất kinh doanh phải được lập ra theo định kỳ tuần,tháng, năm

• ERP là hệ thống liên kết giữa các phòng ban trong công ty để chúng cùng làm việc,trao đổi, cộng tác qua lại với nhau chứ không phải mỗi phòng ban là một cát cứhoạt động riêng lẻ

2.3 Hệ thống đạt tầm ERP

Một hệ thống đạt tầm ERP cần phải:

– Được thiết kế theo từng phần nghiệp vụ (moduler): Ứng với từng chức năng

kinh doanh sẽ một module PM tương ứng Ví dụ: Phòng mua hàng sẽ có module đặt hàng(Purchase) Phòng bán hàng có module phân phối và bán hàng (Sale & Distribution),v.v… Mỗi module chỉ đảm trách một nghiệp vụ Với thiết kế module, DN có thể muaERP theo từng giai đoạn tùy khả năng

– Có tính tích hợp chặt chẽ: Việc tích hợp các module cho phép kế thừa thông tin

giữa các phòng, ban; đảm bảo đồng nhất thông tin, giảm việc cập nhật xử lý dữ liệu tạinhiều nơi; cho phép thiết lập các quy trình luân chuyển nghiệp vụ giữa các phòng ban

– Có khả năng phân tích quản trị: Hệ thống ERP cho phép phân tích dựa trên các

trung tâm chi phí (cost center) hay chiều phân tích (dimension); qua đó, đánh giá hiệu quảsản xuất kinh doanh Ví dụ có thể phân tích chi phí nhập kho ứng với toàn bộ NVL, mộtcông trình, một đơn hàng, một nhà vận chuyển hay một sản phẩm… Hệ thống cũng có thể

5

Trang 6

đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua tổ hợp các chiều phân tích Ví dụ phântích hiệu quả kinh doanh sản phẩm cho từng dây chuyền sản xuất ứng với vùng thị trườngcủa từng đơn hàng… Đây là điều các DN rất hay bỏ qua khi lựa chọn ERP.

– Tính mở: Tính mở của hệ thống được đánh giá thông qua các lớp tham số hóa

quy trình nghiệp vụ Tùy thuộc vào thực tế có thể thiết lập các thông số để thích ứng vớithực tế (cấu hình hệ thống) Thông qua thay đổi thông số, người dùng có thể thiết lập quytrình quản lý mới trong DN Với cách này DN có thể thêm, mở rộng quy trình quản lý củamình khi cần Tính mở còn thể hiện trong khả năng kết nối dữ liệu từ nhiều nguồn khácnhau, từ nhiều CSDL khác nhau trong hệ thống

Hệ ERP còn có khả năng sửa chữa, khai thác thông tin Do đó, cùng với quy trìnhvận hành, ERP có tính dẫn hướng (driver) Mặt tích cực này cho phép DN học tập các quytrình quản lý DN trong chương trình, từ đó thiết lập quy trình quản lý của mình và hoạchđịnh các quy trình dự kiến trong tương lai

2.4 Lợi ích của ERP đối với doanh nghiệp

Bởi lẽ tất cả quy trình làm việc đều được thực hiện trên ERP, nên doanh nghiệp cómột cơ sở dữ liệu tập trung duy nhất Đó là tiền đề đầu tiên cho việc “data mining” - phântích các dữ liệu theo nhiều góc khác nhau nhằm trợ giúp đưa ra quyết định kinh doanh

ERP giúp kiểm soát thông tin tài chính

Thông thường, thông tin tài chính sẽ phải tập hợp số liệu từ nhiều bộ phận khácnhau nên chắc chắn có độ chênh lệch nhất định Khi sử dụng giải pháp ERP, mọi thứ liênquan đến tài chính được tổng hợp lại ở một nơi - một phiên bản duy nhất xuyên suốt tất cảcác phòng ban, cơ sở Khi một con số được thay đổi, tất cả thông tin liên quan đều được tựđộng tính toán và hiển thị lại cho trùng khớp, giúp hạn chế tiêu cực trong tài chính doanhnghiệp

Cũng nhờ sự hỗ trợ của phần mềm quản lý, các doanh nghiệp lớn và phức tạpkhông cần phải đợi đến cuối tháng hoặc cuối quý mới có thể tổng hợp số liệu nữa Bất cứ

6

Trang 7

khi nào muốn có một báo cáo tài chính chính xác và kịp thời cho lãnh đạo, chỉ cần nhìnvào những con số sau cùng của dòng dữ liệu trên ERP.

ERP giúp tăng tốc độ dòng công việc

Doanh nghiệp càng lớn thì quy trình làm việc càng nhiều bước, nhiều khâu giốngnhư một mạng lưới phức tạp Tốc độ dòng công việc phụ thuộc vào hai yếu tố chính: cóxác định được đúng nơi cần chuyển dữ liệu đến không, và trong quá trình chuyển giao đó

có gặp phải chướng ngại vật gì

Rõ ràng việc chuyển chứng từ bằng giấy tới tay một nhân viên xác định không thểsánh bằng tốc độ của chứng từ điện tử Hay trong việc vận chuyển hàng hoá từ kho bãi tớicác cơ sở kinh doanh, một quyết định được đồng bộ lên hệ thống ERP sẽ tới được tayngười thủ kho rất nhanh chóng Bằng cách giải quyết các “nút cổ chai” và rút gọn khoảngcách địa lý, phần mềm ERP giúp tăng tốc độ dòng công việc trong doanh nghiệp

ERP giúp hạn chế sai sót khi nhiều người cùng nhập một dữ liệu

Trên thực tế, nhiều khi doanh nghiệp gặp rắc rối bởi nhầm lẫn dữ liệu khi đi qua các

bộ phận làm việc khác nhau Chẳng hạn, con số viết tay "14" thùng hàng rất dễ nhầmthành "19", hay lỗi gõ Word biến khách hàng " Phạm Quỳnh" thành khách hàng "PhạmQuyên" Những sai lầm như vậy ảnh hưởng không nhỏ tới tiến độ làm việc của cả quytrình, làm xấu đi hình ảnh doanh nghiệp, suy giảm tính minh bạch, hơn nữa còn gây mấtđoàn kết nội bộ nhân viên

Với ERP, dữ liệu chỉ cần được nhập một lần duy nhất bởi người đầu tiên rồi đượclưu trữ nguyên vẹn trên hệ thống Bất cứ nhân viên nào khác trong doanh nghiệp đều tiếp

cận tới dữ liệu gốc này chứ không phải một bản copy “tam sao thất bản”

ERP giúp dễ dàng kiểm soát quá trình làm việc của nhân viên

Một cơ sở dữ liệu tập trung và các quy trình nghiệp vụ được sắp xếp thành dòng cốđịnh sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng áp dụng các cơ chế kiểm soát nội bộ Chức năng Audit

7

Trang 8

track (tìm vết) của phần mềm ERP cho phép nhanh chóng tìm ra nguồn gốc những bút toáncần kiểm tra cũng như những nhân viên liên quan đến bút toán đó.

Việc giám sát từng khâu làm việc của nhân viên cũng được tối ưu Nhà quản lý chỉcần ở một nơi, mở giao diện hợp nhất của ERP ra là có thể nắm trong tay tất cả kết quả làmviệc của tất cả nhân viên, từ những con số nhỏ nhất như trong buổi sáng nay nhân viên đó

đã bán các sản phẩm nào và đem về doanh thu bao nhiêu

Một số phần mềm ERP còn có tính năng tự động phân tích cơ sở dữ liệu đểgán nhân viên vào nhiệm vụ phù hợp với thế mạnh của họ, nhà quản lý không phải mấtnhiều thời gian cho công đoạn này

ERP giúp tạo ra mạng xã hội nội bộ trong doanh nghiệp

Phần mềm ERP thường tích hợp tính năng liên lạc nội bộ giữa các người dùngthuộc cùng một hệ thống Đó là việc chat riêng tư hoặc cập nhật trạng thái cá nhân giốngnhư cơ chế hoạt động của một mạng xã hội nội bộ thực thụ

2.5 Hạn chế của ERP

Tuy mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, nhưng có rất nhiều ý kiến chorằng giải pháp ERP đã lỗi thời trong kỷ nguyên 4.0 - khi công nghệ đang cải tiến liên tục

và hướng tới sự nhỏ gọn, chuyên biệt hoá từng bộ phận

ERP đòi hỏi chi phí sử dụng lớn nhưng không đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp

ERP không cho phép tách lẻ từng ứng dụng phục vụ các công đoạn làm việc khácnhau của doanh nghiệp mà cố định trong một gói tổng hợp với chi phí rất lớn (ít nhất là30.000 $ - dựa trên báo giá của các nhà cung cấp) Tuy nhiên, đa số doanh nghiệp lạikhông cần thiết sử dụng tất cả các phân hệ trong đó, khiến cho việc mua cả gói ERP màkhông dùng hết bị lãng phí nghiêm trọng Chưa kể tới những ứng dụng thừa đó không thểxoá đi mà vẫn tồn tại cồng kềnh ở đó

8

Trang 9

Lại có một số doanh nghiệp cần dùng thêm các phần mềm đặc thù khác để đảm bảohoạt động trơn tru Khi đó, vấn đề lớn nhất là làm sao để ERP tích hợp tốt với các giảipháp bên ngoài này, từ việc trao đổi dữ liệu cho đến quy trình làm việc Tất nhiên, việc nàykhông hề dễ dàng, vì ERP gần như được lập trình cố định.

Như vậy, về cấu trúc phần mềm, ERP bị cồng kềnh và cứng nhắc so với đa sốdoanh nghiệp Lại thêm mức chi phí sử dụng đắt đỏ, doanh nghiệp cần thực sự thận trọngkhi quyết định sử dụng ERP hay không

ERP đòi hỏi tốc độ triển khai chậm chạp, mất nhiều công sức

Việc triển khai một giải pháp công nghệ phụ thuộc rất nhiều vào tốc độ làm việccủa bên cung cấp phần mềm và tốc độ làm quen với phương thức làm việc mới của doanhnghiệp Đáng tiếc là với ERP, cả hai yếu tố này đều tiêu tốn nhiều thời gian và công sức

Trước hết là việc tích hợp đầy đủ hệ thống cồng kềnh của ERP vào doanh nghiệp.Công đoạn này yêu cầu phải trang bị máy chủ trung tâm dữ liệu và cơ sở hạ tầng mạng tớitất cả “ngõ ngách” nhỏ nhất của doanh nghiệp Vấn đề bảo mật, yêu cầu sao lưu và khôiphục dữ liệu cũng phải tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo ổn định vận hành cho toàn hệ thống

Về việc nhân viên trong doanh nghiệp sẽ sử dụng ERP như thế nào, có nhiều ý kiến tráichiều, trong đó nổi bật lên là sự lo ngại về việc phải ngay lập tức thay đổi cách vận hànhcủa cả một bộ máy doanh nghiệp

ERP gây gia tăng rủi ro trong quá trình sản xuất, kinh doanh

Việc đơn giản hoá dòng dữ liệu trên một hệ thống duy nhất sẽ rất thuận lợi khi ERPhoạt động trơn tru Tuy nhiên, chỉ cần phát sinh một vấn đề trong khâu bất kỳ, một côngđoạn làm việc sẽ bị tắc nghẽn, kéo theo sự đình trệ của toàn bộ quy trình phía sau Cũngphải hiểu rằng việc triển khai ERP không chỉ ảnh hưởng đến một phần nhất định của doanhnghiệp mà là tất cả các bộ phận, hoạt động Nhà quản trị doanh nghiệp không được phépliều mình với ERP, bởi cái giá phải trả nếu giải pháp này không phù hợp là quá lớn: doanhnghiệp bị “chết” trong suốt quãng thời gian dài

ERP rất khó nâng cấp khi doanh nghiệp cần thay đổi

9

Trang 10

Các nhà cung cấp giải pháp ERP phải đáp ứng yêu cầu của nhiều nhóm với các nhucầu, quy trình và mục tiêu rất khác nhau Kết quả là, hầu hết các giải pháp ERP đều chỉ cóthế mạnh trong một lĩnh vực - như tài chính - và yếu hơn nhiều ở những phân hệ khác Mộtvấn đề nữa là doanh nghiệp luôn mong muốn được cải tiến công nghệ để thức thời hơntrong kỷ nguyên 4.0 Giải pháp ERP gặp phải bất lợi lúc này, khi mà nếu muốn thay đổi dùchỉ một tính năng, doanh nghiệp sẽ phải tạm ngưng hoạt động và đưa cả hệ thống ERPcồng kềnh ra để lập trình lại.

Trong khi có, các nhà cung cấp phần mềm chuyên biệt lại không ngừng cải tiến vàđưa ra phiên bản nâng cấp miễn phí cho khách hàng đang sử dụng Họ cũng sẵn sàng tưvấn và hỗ trợ 24/7, chứ không phải như với ERP - doanh nghiệp mua một hệ thống về vàphải tự tìm cách xoay sở với nó

10

Trang 11

B. XÂY DỰNG HỆ THỐNG ERP CHO CƠ SỞ SẢN XUẤT

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ

I.1 Khái quát về Công ty bánh kẹo Hải Hà

Việt Nam đang trên con đường hội nhập với quốc tế, trong xu thế toàn cầu hóa, cácsản phẩm của Việt Nam cũng đã và đang xuất hiện ngày càng nhiều và rộng rãi trên thịtrường nước ngoài, đặc biệt phải kể đến các sản phẩm thực phẩm và bánh kẹo Công tybánh kẹo Hải Hà có tên giao dịch đối ngoại là Hai Ha Confectionery Joint-StockCompany (gọi tắt là Haihaco) cũng đang tiếp tục trở nên ngày càng lớn mạnh, không chỉcạnh tranh và phát triển trong nước mà còn vươn xa ra tận thế giới suốt hàng chục nămnay

Được thành lập ngày 25/12/1960, từ một xưởng làm nước chấm và magi, công ty

đã trở thành một trong những nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam với quy mô lêntới 20.000 tấn sản phẩm/năm Là doanh nghiệp Nhà nước chuyên sản xuất và kinh doanhcác mặt hàng bánh kẹo phục vụ nhu cầu trong nước và một phần dành cho xuất khẩu.Hiện nay, sản phẩm của công ty bánh kẹo Hải Hà đã có mặt trên khắp mọi miền đất nước

và được người tiêu dùng rất ưa chuộng Trong quá trình phát triển, công ty đã đạt đượcnhiều thành tích cùng với nhiều huân chương Lao động được Nhà nước trao tặng Để cóđược thành quả như ngày hôm nay, tập thể công nhân viên và lãnh đạo công ty đã phải cốgắng và nỗ lữ rất nhiều trong suốt gần 60 năm phấn đấu, trưởng thành cùng đất nước vàcon người Việt Nam

Sản phẩm của công ty được người tiêu dùng mến mộ và bình chọn là “Hàng ViệtNam chất lượng cao” suốt nhiều năm liền Cho đến nay, với vốn điều lệ lên đến54,750,000,000 đồng, công ty đã xây dựng và phát triển các chi nhánh trên khắp 3 miềnBắc – Trung – Nam Trong đó, trụ sở chính của công ty được đặt tại số 25, Trương Định,Q.Hai Bà Trưng, Tp.Hà Nội Hai trụ sở còn lại của công ty lần lượt được đặt tại:

• Miền Nam: Lô 27, đường Tân Tạo, khu công nghiệp Tân Tạo, Q.Tân Bình, Tp.HCM

11

Trang 12

• Miền Trung: 134A, đường Phan Thanh, Q.Thanh Khê, Đà Nẵng

I.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công tyCông ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo LuậtDoanh nghiệp 2005 Các hoạt động của Công ty tuân theo Luật Doanh nghiệp, các Luậtkhác có liên quan và Điều lệ Công ty Điều lệ Công ty bản sửa đổi đã được Đại hội đồng

cổ đông thông qua ngày 24/03/2007 là cơ sở chi phối cho mọi hoạt động của Công ty

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn

đề quan trọng của Công ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty ĐHĐCĐ là cơquan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyếtđịnh cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công

ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn

đề thuộc ĐHĐCĐ quyết định Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thựchiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra

12

Trang 13

nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh củaCông ty.

Ban kiểm soát: Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động

kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty

Ban điều hành: Do HĐQT bổ nhiệm gồm có một Tổng giám đốc, ba Phó Tổng

giám đốc, một Kế toán trưởng Tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm là người đại diện theopháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liênquan đến hoạt động hàng ngày của Công ty Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng doHĐQT bổ nhiệm theo đề xuất của Tổng giám đốc

Cùng với đó, Công ty bánh kẹo Hải Hà còn có đội ngũ cán bộ công nhân viênmạnh cả về số lượng lẫn chất lượng Đủ sức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của côngty

Về mặt số lượng lao động của công ty không ngừng phát triển để đáp ứng nhu cầu

mở rộng sản xuất Từ một công ty chỉ có 1000 lao động, đến nay đã lên đến 1962 người.Với tông số công nhân viên là 1962 người, trong đó 1479 người làm việc thường xuyêntại công ty, còn 465 người làm theo thời vụ ( ví dụ như vào ngày Lễ, Tết )

Về mặt chất lượng lao động, ban giám đốc chú trọng đến chất lượng lao động hơn

là số lượng lao động Nhằm nâng cao tay nghè, kiến thức chuyên môn cho công nhân,công ty thường xuyên mở các lớp đào tạo tại doanh nghiệp và gửi đi học bên ngoài vềquản lý kinh tế , an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp, ngoại ngữ, nâng cấp bậc chocông nhân Hiện nay, công ty có 192 người có trình độ đại học, 52 người đạt trình độ caođắng và 207 người đạt trình độ trung cấp, bậc thợ bình quân của công nhân toàn công ty

là 4/7 Nếu đem so sánh với các công ty sản xuất nói chung và công ty sản xuất Bánh kẹonói riêng thì công ty Bánh kẹo Hải Hà có trình độ đại học cũng như trình độ chuyên mônvào loại khá nhất, điều này đã góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty

Số lượng cán bộ làm công tác lãnh đạo quản lý, làm công tác khoa học kỹ thuật là

451 người, chiếm 23% trong tổng số lao động Trong đó trình độ đại học chiếm 9,79%,

13

Trang 14

cao đăng chiếm 2,65% và trình độ trung cấp chiếm 10,56% Đối với đặc điềm của ngànhsản xuất bánh kẹo thì đây là một tỷ lệ cao, thể hiện số cán bộ quản lý có trình độ cao, tạođiều kiện tốt cho công ty trong việc điều hành sản xuất kinh doanh, góp phần nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

Số lao động gián tiếp chiếm 23%, số lao động trực tiếp chiếm 77% Với chức năngchính của Công ty là sản xuất kinh doanh thì có nhiều lao động gián tiếp so với 10 laođộng trực tiếp sẽ ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Công ty nên

có biện pháp nhằm giảm bớt số lao động gián tiếp này

Mặt khác, số lượng công nhân kỹ thuật bậc cao trong Công ty chiếm tỷ lệ khá lớn,trình độ dưới bậc 3 chỉ chiếm 6,8%, nếu Công ty biết cách bố trí lao động một cách hợplýhơn nữa thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

I.3 Phân phối sản phẩm

Những năm trước đây, đất nước ta đã có những bước phát triển rõ rệt trên nhiềulĩnh vực Với chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nèn kinh tế của đất nước được

mở rộng và phát triển không ngừng, mức sống của nhân dân không ngừng được cải thiện,nhu cầu tiêu dùng bánh kẹo ngày càng tăng Trước đây, đã có lúc bánh kẹo nhập ngoại,với chất lượng khá cao, mẫu mã bao bì đẹp tràn ngập trên thị trường, gây không ít khókhăn cho các cơ sở sản xuất trong nước Trước tình hình đó, công ty bánh kẹo Hải Hà đãkhông ngừng cải tiến trang thiết bị nhằm tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phâm đểđáp ứng nhu cầu thị trường Ngoài hai mặt hàng chính là bánh và kẹo, công ty còn sảnxuất và kinh doanh một số mặt hàng khác như: gia vị, bột sắn Sản phẩm của công ty đadạng về mẫu mã, chủng loại, giá cả phù hợp, là sản phẩm quen thuộc đối với người tiêudùng Việt Nam, đặc biệt là thị trương miền Bắc

Hiện nay, Công ty sản xuất hơn 100 loại bánh kẹo Công ty không ngừng nghiêncứu tìm hiểu nhu cầu thị trường đẻ tạo ra sản phẩm mới phù hợp với thị hiểu người tiêudùng Haihaco giờ đây đã và đang cung cấp cho thị trường nhiều mặt hàng như kẹo Chew,kẹo xốp, kẹo cứng, bánh quy, bánh cracker đảm bảo chất lượng với giá cả hợp lý, đượcngười tiêu dùng yêu thích Phát huy truyền thống đó, Haihaco đang tập trung đầu tư

14

Trang 15

nghiên cứu và phát triển đổi mới sản phẩm phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người tiêudùng Không những vậy, ngoài những mẫu bánh kẹo hiện nay, Haihaco còn đáp ứng nhucầu của các cá nhân, tổ chức về thiết kế mẫu mã bao bì,giá trị dinh dưỡng cho sản phẩmcủa riêng mình.

Sản phẩm của công ty được đông đảo người dân tin dùng, đời sống được nâng cao,người tiêu dùng mua bánh kẹo không chỉ vì hàm lượng dinh dưỡng của nó, không chỉ để

ăn mà còn dùng vào mục đích biếu tặng, cưới xin, lễ tét, Đây còn là yêu tố thuận lợi đểcông ty mở rộng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Khác với trước đây, việc tiêu thụ sảnphẩm của công ty chỉ bó hẹp trong phạm vi chỉ tiêu của Nhà nước do Nhà nước phân phối

và bao cấp thì nay sản phẩm của công ty được tiêu thụ theo đơn đặt hàng của mọi đốitượng và được bán rộng rãi trên thị trường phục vụ cho như cầu tiêu dùng của mọi tầnglớp dân cư Để thực hiên công tác tiêu thụ một cách có hiệu quả nhất, công ty chọnphương thức tiêu thụ tông hợp

Cho đến nay, công ty đã thiết lập một mạng lưới bán hàng rộng khắp ở hầu hết cácthành phố lớn và thị xã ở cả ba miền Việc tiêu thụ sản phẩm của công ty chủ yếu do cácđại lý đảm nhận, công ty đã có trên 200 đại lý và các cửa hàng giới thiệu sản phẩm trêntoàn quốc Tuy nhiên thị trường của công ty mới chỉ phát triên mạnh ở các tỉnh miền Bắc,đặc biệt là ở Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định còn ở các khu vực khác tiêu thụ không đángkẻ

Thị trường tiêu thụ có rộng và hiệu quả hay không sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả kinh doanh của công ty Hiện nay, thị trường Hà Nội là thị trường tiêu thụ sản phẩmmạnh nhất Năm 1999, thị trường Hà Nội tiêu thụ khoảng 4837 tấn sản phẩm bánh kẹocác loại trong đó sản lượng tiêu thụ ở công ty Hải hà là 2902 tấn, chiếm 60%; Hải Châuchiếm 15%; công ty Biên Hoà chiếm 12,3%; công ty bánh kẹo Hà Nội chiếm 9%, thịphần còn lạigiành cho các công ty sản xuất bánh kẹo khác

15

Trang 16

I.4 Quy trình hệ thống sản xuất

I.4.1 Cơ cấu sản xuất kinh doanh

Hiện nay, Công ty Cô phần bánh kẹo Hải Hà có 6 Xí nghiệp thành viên :

 Xí nghiệp Kẹo : bao gồm 2 xí nghiệp là Xí nghiệp Kẹo mềm và Xí nghiệp Kẹo cứng

• Xí nghiệp Kẹo mềm tiến hành sản xuất các loại kẹo như kẹo Nougat hạt điều, kẹo Nougatlạc, kẹo xốp khoai môn, kẹo xốp Frutt

• Xí nghiệp Kẹo cứng tiến hành sản xuất các loại kẹo như kẹo cứng nhân, kẹo cứng gối

 Xí nghiệp Bánh : tiến hành sản xuất các loại bánh như bánh kem xốp, bánh Cracker, bánhbuiscuit, bánh quy, bánh mềm, bánh tươi

• Xí nghiệp Kẹo Chew : tiền hành sản xuất các loại kẹo Chew

• Kẹo Chew nhân ( kẹo Chew nhân Sôcôla, kẹo Chew nhân Nho đen, kẹo Chew nhân Mttrái cây, kẹo Chew nhân bắp)

• Kẹo Chew gối ( kẹo Chew gối Me cay, kẹo Chew gối Cà phê, kẹo Chew gối Chanh dây,kẹo Chew gối Caramel )

 Xí nghiệp Phụ trợ : tự tiến hành sản xuất điện, nước, lò hơi phục vụ cho quá trình sản xuất

; cắt bìa, in hộp, cắt giấy gói kẹo, sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị

 Nhà máy bánh kẹo Hải Hà I tại số 19, Phố Sông Thao, P.Tiên Cát, Việt Trì Nhà máy tiễnhành sản xuất các loại kẹo như kẹo mềm, kẹo dẻo, kẹo J elly, Glucoza, bao bì in Hiệnnay, nhà máy cung cấp một khối lượng sản phẩm lớn cho thị trường nội địa và để xuấtkhẩu Đây cũng là nhà máy được trang bị các dây chuyền, thiết bị hiện đại nhất của Công

ty

 Nhà máy bánh kẹo Hải Hà II tại Km 3, Đường Thái Bình, P.Hạ Long, Tp Nam Định Nhàmáy chuyên sản xuất bột dinh dưỡng và bánh kem xốp

16

Trang 17

I.4.2 Điều kiện kỹ thuật – công nghệ

Ngành bánh kẹo là một lĩnh vực có tính cạnh tranh cao, Công ty cô phần bánh kẹoHải Hà không chỉ cạnh tranh với những doanh nghiệp nội địa mà còn phải chia sẻ thịtrường với những doanh nghiệp nước ngoài Trước tình hình đó, Công ty có mối quan tâmđặc biệt tới công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới Những năm gần đây, Công

ty thành lập và tập trung đầu tư cho hai bộ phận Nghiên cứu và phát triển sản phẩm và bộphận Thị trường với mục tiêu nắm bắt nhu cầu mới của khách hàng một cách nhanh nhất

để kịp thời đưa ra những sản phẩm phù hợp, tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp trênthị trường

Do sự tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ cho ra nhiều thành tựu mới ápdụng trong đời sống xã hội đem lại hiệu quả kinh tế cao Vì vậy, Công ty bánh kẹo Hải Hàluôn quan tâm chú trọng đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại để nâng cao năng suất laođộng và cải tiến chất lượng sản phẩm, đáp ứng thị hiếu người dùng Chính nhờ việc ápdụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật, công nghệ, đầu tư các máy móc, dây chuyềncông nghệ mới hiện đại trên cơ sở cải tiền những thiết bị cũ, áp dụng phương thức sảnxuất mới nên đã làm cho chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao, giá thành giảm,nâng cao khả năng cạnh tranh

Công ty đầu tư, đối mới các dây chuyền sản xuất bánh Craker của Pháp, ý, dâychuyền sản xuất Caramel của Đức cùng với các công nghệ nấu kẹo của Đức, Hà Lanthay thế cho công nghệ cũ làm cho sản phâm làm ra ngày một tốt hơn, đa dạng hơn vềchủng loại mẫu mã, tham gia cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường Việc sử dụng cácphương tiện thông tin, xử lý thông tin nhanh đã giúp cho công ty đáp ứng nhanh đượcnhững thay đôi của môi trường và đạt hiệu quả cao

Bên cạnh đó, Công ty không ngừng cải tạo nâng cấp nhà xưởng không chỉ nằmđảm bảo vệ sinh công nghiệp, đạt yêu cầu mỹ quan mà còn cải thiện điều kiện làm việccủa người lao động tốt hơn

17

Trang 18

I.4.3 Nguồn cung ứng nguyên liệu

Hiện nay, HAIHACO là một trong 5 doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo lớn nhất cảnước Mỗi năm, Công ty tiêu thụ hàng nghìn tấn nguyên liệu đặc biệt là đường kính vàđường gluco Nguồn nguyên liệu này không tập trung vào một hay hai nhà cung cấp màđược cung cấp bởi một số nhà sản xuất có uy tín trong ngành Điều này vừa tạo nên một

sự cạnh tranh về giá, vừa giảm sự phụ thuộc vào mỗi nhà cung cấp Trong khi đó thịtrường trong nước mới chỉ cung cấp được nguyên liệu như đường, bột gạo, bột mỳ, nha,

từ các Nhà máy Lam Sơn, Quảng Ngãi, công ty Cái Lân Chính vì vậy, nguồn cung cấpcác yếu tố đầu vào cho công ty chủ yếu từ hai nguồn: bên cạnh nguồn cung ứng trongnước thì phần lớn các loại nguyên liệu khác phải nhập khẩu từ nước ngoài và chịu sự biếnđộng giá cả trên thị trường thế giới Các nguyên vật liệu bao gồm: bột mỳ, bơ, bột ca cao,hương liệu, phẩm màu Các cơ sở trong nước cung cấp nguyên vật liệu cho công ty baogồm: Nhà máy đường Lam Sơn, Quảng Ngãi, công ty sữa Việt Nam Đây là nhà cung cấpthường xuyên nguyên vật liệu cho công ty, đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý Tuynhiên, công ty bánh kẹo Hải Hà phần nào chịu ảnh hưởng của những nhà cung cấp ở nướcngoài Các nguyên vật liệu được nhập từ nước ngoài như Singapo, Malaysia, Thái Lan

Để tránh bị ép giá công ty luôn luôn theo đối, bám sát thị trường tìm nguồn hành

có chất lượng tốt Công ty rất năng độngtrong việc tìm nguôồn cung cấp, có chính sáchthưởng cho các cá nhân, tô chức nào tìm được nguôn cung cấp tôt, ổn định, giả rẻ

Mặc dù vậy, các đối tác cung cấp nguyên liệu cho HAIHACO luôn được lựa chọnrất kỹ càng theo các tiêu chuẩn chặt chẽ Tiêu chuẩn đầu tiên để lựa chọn nhà cung cấp lànhững doanh nghiệp trực tiếp sản xuất, chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào Tiêu chuẩnthử hai, những doanh nghiệp này cần có một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trênthị trường ôn định, tạo lập được uy tín với các bạn hàng Tiêu chuẩn thứ ba, đảm bảo cungcấp đủ số lượng và chất lượng nguyên liệu như đã cam kết Tuân thủ theo những quy địnhchặt chẽ này, những năm qua và đặc biệt là sau khi Công ty chính thức chuyển sang hoạtđộng dưới mô hình Công ty cổ phần (năm 2004), HAIHACO luôn nỗ lực đôi mới côngnghệ, phân đâu đạt doanh số bán cao, đồng thời giảm chỉ phí giá vốn hàng bán qua cácnăm

18

Trang 19

Hàng năm, Công ty thường ký hợp đồng nguyên tắc với các Nhà cung cấp lớn đãđược phê duyệt theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.

19

Trang 20

PHẦN II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG NHÂN SỰ - TIỀN LƯƠNG

+ Quản lý hồ sơ nhân viên

+ Quản lý lương, khen thưởng, kỷ luật

2 Công ty đang sử dụng phương pháp

quản lý nào ?

- Công ty đang quản lý nhân sự bằng phương pháp thủ công

3 Việc quản lý bằng phương pháp thủ

công có gặp khó khăn gì không ?

- Hiện tại, công ty đang mở rộng phát triển, số lượng nhân viên đang tăng lên nên gặp khá nhiều khó khăn như:

+ Việc lưu trữ thông tin phức tạp, phải dùng nhiều hồ sơ, sổ sách.+ Tính lương bằng Excel nên đôi lúc

+ Tìm kiếm thông tin theo yêu cầu.+ Tính lương hàng tháng chính xác

và dễ dàng

20

Trang 21

+ Có thể tổng kết, thống kê về tiền lương.

1.1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ

Mục tiêu: Phân tích thiết kế và xây dựng được hệ thống quản lý nhân sự và tiền

lương cho công ty bánh kẹo Hải Hà

Nhiệm vụ:

+ Quản lý hợp đồng lao động

+ Quản lý khen thưởng, kỷ luật

+ Quản lý quá trình đạo tạo

+ Quản lý lương

1.1.3.Quy trình nghiệp vụ

Quy trình quản lý hợp đồng lao động

+ Quản lý chi tiết về hợp đồng lao động giữa công ty với người lao động: Hợp đồngthử việc, hợp đồng chính thức có thời hạn, hợp đồng chính thức không thời hạn.+ Theo dõi, thông báo gia hạn hợp đồng

+ Theo dõi lưu trữ hồ sơ khi người lao động nghỉ việc, tạm hoãn hợp đồng

Quy trình quản lý khen thưởng, kỷ luật

+ Thông tin về các quyết định khen thưởng, kỷ luật liên quan đến nhân viên

 Quy trình quản lý quá trình đạo tạo

+ Lập kế hoạch và theo dõi thực hiện kế hoạch đào tạo cho đội ngũ cán bộ nhân viêncủa công ty

+ Theo dõi quá trình đào tạo, kết quả đào tạo, chi phí thực hiện công tác đào tạo củanhân viên

Quy trình quản lý lương

+ Cập nhật bảng hệ số lương cho các nhân viên, gồm các thông số như: mức lươngtối thiểu theo quy định của nhà nước, lương hưởng khi tham gia học tập, mứclương được hưởng khi làm thêm ngoài giờ, hệ số lương, hệ số phụ cấp

+ Cập nhật bảng chấm công theo từng tháng cho các nhân viên

+ Tính lương theo từng tháng, lương ngày cho các nhân viên:

+ Lương tháng=Lương tối thiểu * [Hệ số lương + Tổng hệ số phụ cấp]

+ Lương ngày = Mức lương ngày * Số ngày làm việc

21

Trang 22

1.1.4. Phân tích yêu cầu người dùng

Trên cơ sở tìm hiểu phân tích các nghiệp vụ quản lí của công ty Phần mềm sau khihoàn thành phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

+ Đáp ứng đủ các chức năng về quản lý nhân sự

+ Có khả năng xuất dữ liệu sang các định dạng file doc, pdf, xls

+ Khả năng tương tác giữa người sử dụng và chương trình dễ dàng trong khâu nhập

-Phòng nhân sự - Tác nhân này tham gia hệ

thống với công việc quản lý: Hồ

sơ dự tuyển, kết quả phỏng vấn,

hồ sơ nhân viên, hợp đồng lao động, bảng hệ số lương, hồ sơ khen thưởng kỷ luật, quá trình đào tạo

-Ban lãnh đạo -Tác nhân này tham gia hệ thống với

công việc: Thành lập hội đồng phỏng vấn, thành lập hội đồng khen thưởng –

kỷ luật, phê duyệt các yêu cầu đào tạo

22

Trang 23

của nhân viên.

-Phòng ban liên quan -Tác nhân này tham gia hệ thống với

công việc: Yêu cầu ký HĐLĐ cho nhân viên, nhận xét kết quả thử việc của nhânviên, yêu cầu khen thưởng – kỷ luật nhân viên, chấm công hàng tháng cho nhân viên

-Phòng công đoàn -Tác nhân này tham gia hệ thống với

công việc xác minh các yêu cầu khen thưởng – kỷ luật và gửi kết quả cho phòng nhân sự

-Nhân viên -Tác nhân này tham gia hệ thống với

công việc: Yêu cầu khen thưởng – kỷ luật, yêu cầu đào tạo

-Kế toán -Tác nhân này tham gia hệ thống với

công việc: Tính lương hàng tháng cho nhân viên

1.2.1.2. Xác định use case

Xuất phát từ các tác nhân hệ thống ta xác định được các use case sau:

+ Use case Quản lý nhân viên

+ Use case Quản lý hợp đồng lao động

+ Use case Quản lý lương

+ Use case Quản lý công việc

+ Use case Quản lý đạo tạo

+ Use case Quản lý khen thưởng

23

Trang 24

1.2.1.3. Biểu đồ use case tổng quát

1.2.1.4. Chi tiết các use case

a Use case quản lý hợp đồng lao dộng

24

Trang 25

b Use case quản lý khen thưởng – kỷ luật

c Use case quản lý quá trình đào tạo

d Use case quản lý lương

25

Trang 27

Tác nhân Ban lãnh đạo, phòng nhân sự, phòng công đoàn, các phòng

ban, nhân viên, kế toánMục đích Đăng nhập hệ thống

Mô tả Người sử dụng đăng nhập vào hệ thống thông qua “Email” và

“Password”

Luồng sự kiện chính

1 Người sử dụng chọn chức năng “Đăng nhập”

2 Hệ thống hiển thị form “Đăng nhập”

3 Người sử dụng nhập “Email” và “Password”, gửi thôngtin đến hệ thống

4 Hệ thống kiểm tra Nếu đúng thì cho phép truy cập, và sửdụng các chức năng theo đúng quyền hạn Nếu sai hệthống thông báo lỗi và yêu cầu người dùng nhập lại thôngtin

Luồng sự kiện phụ

1 Nhập sai định dạng “Email” hoặc “Password”

2 Nhập thiếu thông tin

b Đặc tả use case quản lý công việc

27

Trang 28

+ Đặc tả UC Thêm mới công việc

2 Mục đích Thêm mới một công việc vào bảng công việc

3 Mô tả Cho phép phòng nhân sự thêm mới công việc

4 Luồng sự kiện

chính

1 Chọn chức năng thêm mới công việc

2 Hiển thị form nhập thông tin công việc

3 Nhập thông tin về công việc, lưu lại

4 Hệ thống kiểm tra thông tin, nếu đúng thì lưu vào CSDL

và thông báo thêm thành công, sai thì yêu cầu nhập lạithông tin

5 Luồng sự kiện

phụ

1 Nhập sai định dạng

2 Nhập thiếu thông tin

+ Đặc tả UC Sửa công việc

28

Trang 29

STT Tên UC Sửa công việc

2 Mục đích Chỉnh sửa thông tin công việc

3 Mô tả Cho phép phòng nhân sự chỉnh sửa công việc

4 Luồng sự kiện

chính

1 Chọn chức năng sửa công việc

2 Hiển thị form sửa thông tin công việc

3 Nhập thông tin muốn sửa về công việc, lưu lại

4 Hệ thống lưu thông tin vào CSDL, thông báo sửa thànhcông

5 Luồng sự kiện

phụ

1 Nhập sai định dạng

2 Nhập thiếu thông tin

+ Đặc tả UC Tìm kiếm công việc

2 Mục đích Tìm kiếm công việc

3 Mô tả Cho phép phòng nhân sự tìm kiếm công việc

4 Luồng sự kiện

chính

1 Nhập thông tin vào form “Tìm kiếm” sau nhấn nút tìmkiếm

2 Hệ thống hiển thị danh sách công việc cần tìm

+ Đặc tả UC Xóa công việc

29

Trang 30

3 Mô tả Cho phép phòng nhân sự xóa công việc

c Đặc tả use case quản lý hợp đồng lao động

+ Đặc tả UC Thêm mới hợp đồng lao động

2 Mục đích Thêm mới một hợp đồng lao động vào bảng hợp đồng lao động

3 Mô tả Cho phép phòng nhân sự thêm mới hợp đồng lao động

30

Trang 31

4 Luồng sự kiện

chính

1 Chọn chức năng thêm mới hợp đồng lao động

2 Hiển thị form nhập thông tin hợp đồng lao động

3 Nhập thông tin về hợp đồng lao động, lưu lại

4 Hệ thống kiểm tra thông tin, nếu đúng thì lưu vào CSDL

và thông báo thêm thành công, sai thì yêu cầu nhập lạithông tin

2 Mục đích Chỉnh sửa thông tin hợp đồng lao động

3 Mô tả Cho phép phòng nhân sự chỉnh sửa hợp đồng lao động

4 Luồng sự kiện

chính

1 Chọn chức năng sửa hợp đồng lao động

2 Hiển thị form sửa thông tin hợp đồng lao động

3 Nhập thông tin về hợp đồng lao động, lưu lại

4 Hệ thống lưu thông tin vào CSDL, thông báo sửa thànhcông

5 Luồng sự kiện

phụ

1 Nhập sai định dạng

2 Nhập thiếu thông tin

+ Đặc tả UC Tìm kiếm công việc

2 Mục đích Tìm kiếm hợp đồng lao động

31

Trang 32

3 Mô tả Cho phép phòng nhân sự tìm kiếm hợp đồng lao động

4 Luồng sự kiện

chính

1 Nhập thông tin vào form “Tìm kiếm” sau đó nhấn nút tìmkiếm

2 Hệ thống hiển thị danh sách hợp đồng lao động cần tìm

+ Đặc tả UC Xóa công việc

Trang 33

+ Đặc tả UC Thêm mới nhân viên

2 Mục đích Thêm mới một nhân viên vào bảng nhân viên

3 Mô tả Cho phép phòng nhân sự thêm mới nhân viên

4 Luồng sự kiện

chính

1 Chọn chức năng thêm mới nhân viên

2 Hiển thị form nhập thông tin nhân viên

3 Nhập thông tin về nhân viên, lưu lại

4 Hệ thống kiểm tra thông tin, nếu đúng thì lưu vào CSDL

và thông báo thêm thành công, sai thì yêu cầu nhập lạithông tin

33

Trang 34

5 Luồng sự kiện

phụ

1 Nhập sai định dạng

2 Nhập thiếu thông tin

+ Đặc tả UC Sửa nhân viên

2 Mục đích Chỉnh sửa thông tin nhân viên

3 Mô tả Cho phép phòng nhân sự chỉnh sửa thông tin nhân viên

4 Luồng sự kiện

chính

1 Chọn chức năng chỉnh sửa thông tin nhân viên

2 Hiển thị form sửa thông tin nhân viên

3 Nhập thông tin muốn sửa về nhân viên, lưu lại

4 Hệ thống lưu thông tin vào CSDL, thông báo sửa thànhcông

5 Luồng sự kiện

phụ

1 Nhập sai định dạng

2 Nhập thiếu thông tin

+ Đặc tả UC Tìm kiếm nhân viên

2 Mục đích Tìm kiếm nhân viên

3 Mô tả Cho phép phòng nhân sự tìm kiếm nhân viên

4 Luồng sự kiện

chính

1 Nhập thông tin vào form “Tìm kiếm” sau nhấn nút tìmkiếm

2 Hệ thống hiển thị danh sách nhân viên cần tìm

+ Đặc tả UC Xóa nhân viên

34

Trang 35

STT Tên UC Xóa nhân viên

3 Mô tả Cho phép phòng nhân sự xóa nhân viên

Trang 36

1.2.2.2. Biểu đồ trình tự thêm nhân viên

36

Trang 37

1.2.2.3. Biểu đồ trình tự sửa nhân viên

37

Trang 38

1.2.2.4. Biểu đồ trình tự xóa nhân viên

38

Trang 39

1.2.2.5. Biểu đồ trình tự tìm kiếm nhân viên

39

Trang 40

1.2.2.6. Biểu đồ trình tự thêm hợp đồng lao động

40

Ngày đăng: 14/05/2020, 17:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w