Công nghệ phần mềm: Phần mềm quản lý kho hàng của doanh nghiệp Xây dựng phần mềm quản lý kho hàng doanh nghiệp trực tuyến trên website. Xây dựng phần mềm quản lý kho hàng trực tuyến trên website của shop quần áo
Trang 1MỤC LỤC
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ 1
MỤC LỤC 2
LỜI MỞ ĐẦU 4
PHẦN 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU HỆ THỐNG 5
I – Lập kế hoạch triển khai dự án 5
I.1 - Mục đích: 5
I.2 - Kết quả hướng tới: 5
I.3 - Mong muốn: 5
I.4 – Tổ chức nhóm làm việc: 5
II – Khảo sát và đánh giá hiện trạng 6
II.1 – Khảo sát: 6
II.2 – Đánh giá hiện trạng: 8
II.3 – Xác định yêu cầu hệ thống: 8
PHẦN 2: PHÂN TÍCH YÊU CẦU HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG 11
I Xác định Actor 11
II Xác định Use case 11
III Đặc tả yêu cầu 13
III.1 - UC Đăng Nhập 13
III.2 - UC Quản Lý Tài Khoản Người Dùng 14
III.3 - UC Quản lý Thông tin cá nhân 15
III.4 - UC Quản lý danh mục hàng hóa 16
III.5 - UC Quản lý Thông tin sản phẩm 18
III.6 - UC Quản lý Phiếu 19
III.7 UC Báo cáo, thống kê 20
III.8 UC Thông báo kế hoạch 21
IV Xác định trình tự xử lý 22
V Biểu đồ lớp 29
PHẦN 3: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ THIẾT KẾ GIAO DIỆN 30
I Thiết kế CSDL 30
II Thiết kế giao diện 32
II.1 - Giao diện Đăng Nhập 32
II.2 - Giao diện Trang chủ (giao diện chính) 33
II.3 - Giao diện UC Quản lý thông tin sản phẩm 33
Trang 2II.4 - Giao diện UC Quản lý danh mục 35
II.5 - Giao diện UC Quản lý phiếu 35
II.6 - Giao diện UC Quản lý tài khoản người dùng 37
II.7 - Giao diện UC Quản lý tài khoản cá nhân 39
II.8 - Giao diện UC Thống kê/ Báo cáo 39
PHẦN 4: KIỂM THỬ 41
I Kiểm thử Danh mục sản phẩm 41
I.1 - Kiểm thử giao diện: 41
I.2 - Kiểm thử chức năng Thêm: 44
I.3 - Kiểm thử chức năng Tìm kiếm, Sửa, Xóa sản phẩm, Điều hướng trang và In danh sách: 46
II Kiểm thử chức năng Quản lý tài khoản người dùng 50
II.1 - Kiểm thử giao diện quản lý tài khoản người dùng: 50
II.2 - Kiểm thử chức năng Thêm tài khoản: 53
II.3 - Kiểm thử chức năng Sửa, Xóa, Tìm kiếm tài khoản, Điều hướng trang: 54
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế phát triển hiện nay trên thế giới khoa học và công nghệ luôn
có những thay đổi mạnh mẽ Sự phát triển như vũ bão của CNTT đã tác độngmạnh mẽ và to lớn đến mọi mặt đời sống kinh tế xã hội Ngày nay, CNTT đã trởthành một trong những động lực quan trọng nhất của sự phát triển Với khảnăng số hoá mọi loại thông tin (số, đồ thị, văn bản, hình ảnh, tiếng nói, âmthanh.), máy tính trở thành phương tiện xử lý thông tin thống nhất và đa năng,thực hiện được nhiều chức năng khác nhau trên mọi dạng thông tin thuộc mọilĩnh vực: nghiên cứu, quản lý, kinh doanh, Những ứng dụng của Công NghệThông Tin trong lĩnh vực quản lý là những ứng dụng vô cùng quan trọng Nókhông những giải phóng công sức cho những người quản lý mà còn đem lại sựchính xác và nhanh nhạy trong quản lý
Với vốn kiến thức được học tại trường và nhu cầu nóng bỏng của xã hộicộng thêm sự ham mê muốn làm được một chương trình có thể ứng dụng trong
thực tiễn Em đã chọn đề tài “Phần mềm quản lý kho hàng của doanh nghiệp” với mong muốn giúp cho việc quản lý được thực hiện một cách dễ
dàng hơn, thuận tiện và giảm thiểu được các sai xót
do sự hiểu biết của chúng em về lĩnh vực này còn hạn chế, đề tài cònnhiều thiếu sót, nên chưa được hoàn thiện Vì vậy chúng em rất mong được sựđóng góp nhiệt tình của Thầy và các bạn để đề tài của nhóm được hoàn thiệnhơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy!
Trang 4PHẦN 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU HỆ THỐNG
I – Lập kế hoạch triển khai dự án
I.1 - Mục đích:
Xây dựng phần mềm quản lý kho hàng doanh nghiệp trực tuyến trên website
I.2 - Kết quả hướng tới:
Đưa ra một website có các chức năng tối thiểu cần thiết cho việc quản lý khohàng trực tuyến, góp phần làm giảm thời gian, tăng khả năng đáp ứng, xử lýnghiệp vụ quản lý kho
I.3 - Mong muốn:
Không trì hoãn tiến độ, tuân thủ đúng theo khung kế hoạch, tránh tối đa các lỗirủi ro có thể gặp phải
I.4 – Tổ chức nhóm làm việc:
Nhóm làm việc gồm 5 người, trong đó có 1 nhóm trưởng:
I.5 - Dự kiến tiến độ dự án:
Thời gian: khoảng 2 tháng.
Phân chia thời gian:
Tuần đầu: Khảo sát, thu thập yêu cầu hệ thống
2 tuần tiếp theo: Phân tích hệ thống, thiết kế tổng quan trên word
2 tuần tiếp theo: Lập trình dựa trên tài liệu phân tích thiết kế
2 tuần tiếp theo: Kiểm thử phần mềm, đồng thời sửa chữa nếu có saisót
Tuần cuối: Tổng kết, chuẩn bị báo cáo kết quả
Phân chia công việc:
II – Khảo sát và đánh giá hiện trạng
II.1 – Khảo sát:
Phương thức khảo sát: Phỏng vấn trực tiếp
Địa điểm khảo sát:
Shop quần áo Charlott nằm ở 108D6, Trung Tự, ngõ 4b Đặng VănNgữ, Hà Nội Quán nằm trên con phố đầy ắp các shop quần áo thời trangnhưng Charlott vẫn thu hút được nhiều khách hàng tới bởi style trẻ trung,basic và cực kì độc đáo, đặc biệt là từ đội ngũ nhân viên tới chủ shop phục
vụ rất tốt và nhiệt tình
Trang 5Hà Nội
Thời gian hẹn: 18/09/2018Thời điểm bắt đầu: 8h sángThời điểm kết thúc: 8h45’ sángĐối tượng Thủ kho
Câu 2: Việc nhập hàng hóa
vào kho được quản lý thế
nào?
Khi có yêu cầu nhập hàng, thủ kho sẽ tiếp nhậncác chứng từ và tiến hành kiểm hàng Sau đó lậpphiếu nhập kho và thực hiện các giao dịch theođúng thủ tục Cuối cùng người quản lý kho sẽcập nhật số lượng hàng hóa có trong kho sau khi
đã tiến hành các giao dịch nhập
Câu 3: Việc xuất hàng hóa
vào kho được quản lý thế
Trang 6Câu 5: Cuối cùng, việc kiểm
kê kho bên mình diễn ra thế
nào?
Quản lý kho cần tiến hành kiểm kho theo định kỳnhằm đối chiếu số lượng hàng hóa thực tế với sổsách Điều này sẽ hạn chế tối đa tình trạng thấtthoát hàng hóa không đáng có Lập biên bảnkiểm kho sau khi hoàn thành việc kiểm kê
Câu 6: Phần mềm bên mình
đang sử dụng có vấn đề gì?
Chương trình chúng tôi đang sử dụng là chươngtrình offline, giao diện chương trình không đượcđẹp, sau là các chức năng còn rất cơ bản Chúngtôi vẫn phải sử dụng thêm Microsoft Word để tạocác phiếu nhập/xuất, phiếu sau khi tạo xongđược quản lý trong máy tính nên hơi bất tiện.Câu 7: Chị có yêu cầu gì cụ
thể từ hệ thống mới không ?
Tôi muốn chương trình mới có giao diện dễ nhìn,
dễ sử dụng hơn, nếu có chức năng tạo các loạiphiếu và quản lý phiếu trên chương trình thì tiệnhơn
II.2 – Đánh giá hiện trạng:
Quản lí là một trong những công việc tương đối phức tạp, tốn nhiều thờigian và công sức Hiện tại việc quản lí kho hàng của shop đã có phần mềm quản
lý tuy nhiên còn nhiều vấn đề chưa hài lòng, muốn được khắc phục
II.3 – Xác định yêu cầu hệ thống:
Bài toán Quản lý kho hàng quần áo đặt ra các vấn đề cơ bản như sau: Thểhiện được mô hình tổ chức quản lý kho hàng; Quản lý đầy đủ chi tiết thông tinhàng hóa, sản phẩm trong kho Hệ thống còn phải cho phép tạo ra các báo cáo
từ tình hình bán hàng của shop theo định kì nhằm phục vụ công tác điều hànhhuấn luyện như: Tình trạng hàng hóa tồn kho theo ngày, theo tuần, theo tháng;Thống kê chi tiết tới những đơn vị nhỏ nhất theo từng mã hàng, loại hàng, sốlượng, nhập-xuất, …
Ngoài các chức năng chính như trên, hệ thống này còn cần thêm một sốtính năng khác như: cập nhật các loại danh mục dữ liệu (phân nhóm hàng hóa,đơn vị tính, đo đếm hàng hóa và khả năng quy đổi, …), các chức năng sao lưu
và phục hồi dữ liệu; các chức năng trợ giúp…
II.3.1 – Quy trình nghiệp vụ của hệ thống
Kho hàng shop quần áo theo chu kỳ nhất định mỗi đợt sẽ tiếp nhận lượnghàng rất lớn và trong thời gian kinh doanh, việc quản lý sẽ được sắp xếp và tổ
Trang 7 Quản lý thông tin hàng hóa: Mỗi mặt hàng sẽ có những mã hàng
khác nhau và được lưu trong sổ sách của cửa hàng Người quản lý
sẽ dựa trên thông tin từng mã hàng để thiết lập danh mục hàng hóanhằm dễ dàng, thuận tiện hơn trong việc quản lý
Nhập kho: Khi có yêu cầu nhập hàng, thủ kho sẽ tiếp nhận các
chứng từ và tiến hành kiểm hàng Sau đó lập phiếu nhập kho vàthực hiện các giao dịch theo đúng thủ tục Cuối cùng người quản lýkho sẽ cập nhật số lượng hàng hóa có trong kho sau khi đã tiếnhành các giao dịch nhập
- Tiếp nhận và kiểm kê chứng từ nhập kho
- Ghi phiếu nhập kho
- Lập phiếu kiểm tra chất lượng
- Cập nhật số lượng hàng
Xuất kho: Căn cứ vào yêu cầu xuất kho, người quản lý kho tiếp
nhận và kiểm tra các chứng từ liên quan Sau đó, lập phiếu xuấtkho và tiến hành xuất kho theo phiếu Bên cạnh đó, nhân viên ở vịtrí này cũng cần lập thống kê xuất kho để dễ dàng theo dõi và kiểmsoát
- Tiếp nhận và kiểm tra chứng từ xuất kho
- Ghi phiếu xuất kho
- Lập thống kê xuất kho
Báo cáo tồn kho: Dựa trên chênh lệnh thực tế xuất nhập, thủ kho
tiến hành thống kê số lượng hàng hóa Tiếp theo thủ kho sẽ lập cácbáo cáo nhập xuất tồn kho hàng - vật tư hàng hóa dự trữ và báo cáotổng hợp tồn kho cho chủ cửa hàng Căn cứ vào các báo cáo đó,chủ cửa hàng sẽ có thể lên kế hoạch cân đối kho chính xác và hiệuquả
- Thống kê hàng hóa
- Lập báo cáo tồn kho
- Cân đối kho
Kiểm kê kho: Quản lý kho cần tiến hành kiểm kho theo định kỳ
nhằm đối chiếu số lượng hàng hóa thực tế với sổ sách Điều này sẽhạn chế tối đa tình trạng thất thoát hàng hóa không đáng có Lậpbiên bản kiểm kho sau khi hoàn thành việc kiểm kê
- Kiểm kho định kỳ
- Lập biên bản kiểm kho
II.3.2 – Quy định quản lý
Trang 8phù hợp với hiện hành cần xử lý và khắc phục như giảm giá,khuyến mại, …
Thủ kho:
- Có trách nhiệm bảo quản hàng hoá trong kho theo đúng quy định
- Kiểm soát hàng nhập, xuất đúng số lượng, chất lượng ghi trên tờphiếu không sửa chữa tẩy xoá Hàng nhập trước xuất trước, chú ýthời hạn sử dụng
- Phải có thẻ kho, sổ sách giấy tờ theo dõi đối chiếu số lượng và chấtlượng chính xác
- Lưu giữ phiếu xuất nhập đúng chế độ hiện hành
- Thường xuyên kiểm tra các hàng tồn kho, sổ sách cập nhật Định kìbáo cáo tình hình: tồn kho, hư hỏng và hao hụt để kịp thời xử lí
- Có trách nhiệm phòng gian bảo mật, khi phát hiện có vấn đề nghivấn trong xuất, nhập và an toàn hàng hoá phải báo cáo ngay chochủ doanh nghiệp
Nhân viên kho:
- Sắp xếp hàng hóa: Nhân viên kho phải phân loại các mặt hàng theoloại, theo size, thành từng khu vực khác nhau để tiện lấy hàng,đảm bảo có chỗ trống mỗi khi nhập hàng vào
- Đóng gói hàng hóa: Phải cẩn thận tránh nhầm sản phẩm, theo đúngmẫu chuẩn
II.3.3 - Xác định phạm vi và giới hạn
Với cơ cấu tổ chức như trên, sản phẩm phần mềm sẽ được sử dụng trongphạm vi kho hàng của cửa hàng Charllot, đồng thời có thể dễ dàng thay đổi,phát triển cho phù hợp với các kho hàng doanh nghiệp và cửa hàng khác
II.3.4 – Yêu cầu hệ thống
Xây dựng hệ thống Quản lý kho hàng phục vụ công tác quản lý hàng hóa
trong một doanh nghiệp hoặc cửa hàng với các yêu cầu sau:
- Cơ sở dữ liệu hệ thống đầy đủ và thống nhất
- Cung cấp đầy đủ chính xác về số lượng hàng
- Hệ thống tạo ra các báo cáo về số lượng hàng tồn kho, tình trạngnhập/xuất hàng
- Hệ thống cho phép tạo ra các loại phiếu nhập/xuất nhanh chóng,đúng quy chuẩn
- Giao diện trực quan, tiện dụng
- Có khả năng bảo mật, phân quyền truy cập tốt, mỗi loại ngườidùng chỉ có thể sử dụng một số chức năng riêng
- Việc tính toán điểm phải chính xác, đáng tin cậy, độ sai số chophép là 0.001
Xác định tính khả thi: Bước đầu xác định 100% các yêu cầu có tính khả
Trang 10PHẦN 2: PHÂN TÍCH YÊU CẦU HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
I Xác định Actor
Tên tác nhân Hoạt động của tác nhân
Thủ kho Là người chịu trách nhiệm Quản lý các hoạt động của kho,
quản lý nhân viên kho, có nhiệm vụ báo cáo tình hình tới chủdoanh nghiệp theo thời gian yêu cầu
Quản trị viên Là người quản trị hệ thống, chức năng chính của người này là
quản lý tài khoản người dùng và tiếp nhận các lỗi phần mềm
II Xác định Use case
Bảng II.1 – Bảng xác định các UC
STT Tên UseCase UseCase Thành phần Tác Nhân tác
động
2 Quản lý Tài Khoản
5 Quản lý Thông tin hàng
hóa theo danh mục
- Thêm mới hàng hóa
- Cập nhật thông tin hàng hóa
Thủ Kho
Trang 117 Thống kê, Báo cáo - Thống kê
- Tạo báo cáo
- Xuất báo cáo
- Xóa báo cáo
Trang 12II.2 – Biểu đồ UC Tổng quát
III Đặc tả yêu cầu
III.1 - UC Đăng Nhập
III.1.1 – Biểu đồ UC:
Trang 13III.1.2 - Mô tả:
Tên Use case: Đăng Nhập
Tác nhân: Admin, Thủ Kho, Chủ Doanh Nghiệp
Mô tả chức năng: Đăng nhập vào hệ thống
Luồng sự kiện chính
1 Mở chương trình 2 Hệ thống hiển thị form Đăng Nhập
3 Nhập thông tin tài khoản và Click
Thêm mới, xóa tài khoản Người dùng
Tìm kiếm theo Username hoặc Tên phục vụ chức năng Sửa, Xóa
Đổi mật khẩu trong trường hợp Người dùng quên mật khẩu
Trang 15III.3.2 – Mô Tả
Tên Use case: Quản lý Thông tin cá nhân
Tác nhân: Thủ Kho
Mô tả chức năng: Cho phép người dùng tự cập nhật thông tin cá nhân và
thay đổi mật khẩu khi có nhu cầu
Luồng sự kiện chính
1 Người dùng chọn biểu tượng User
ở góc phải màn hình, chọn Thông tin
cá nhân.
2 Hệ thống hiển thị form thông tin cá
nhân, gồm nút Sửa và nút Thoát
3 Nhập thông tin và click Sửa 4 Hệ thống cập nhật thông tin người
dùng vào CSDL
Luồng sự kiện phụ
Thông tin không hợp lệ
III.4 - UC Quản lý danh mục hàng hóa
III.4.1 – Biểu đồ UC
Trang 16III.4.2 – Mô Tả
Tên Use case: Quản Lý Danh Mục Sản Phẩm
Tác nhân: Thủ kho
Mô tả: Thủ kho có thể Thêm 1 danh mục mới, Sửa tên danh mục, Xóa danh
mục không còn nhu cầu
3.1 - Lựa chọn Thêm danh mục
Luồng sự kiện phụ
Người dùng thoát chương trình Thông tin không hợp lệ, trùng
mã
Trang 17III.5 - UC Quản lý Thông tin sản phẩm
III.5.1 – Biểu đồ UC
III.5.2 – Mô tả:
Tên Use case: Quản lý Thông tin sản phẩm.
Tác nhân: Thủ kho.
Mô tả: Thủ kho cập nhật thông tin sản phẩm khi có thay đổi
Tìm kiếm hàng hóa Mã, theo Tên, theo size, phục vụ chức năng Thêm, Sửa,Xóa
3.3 - Ứng với mỗi hàng hóa, người
dùng click biểu tượng Sửa
4.1 - Hệ thống hiển thị form Thêm sản phẩm
4.2 - Hiển thị thông tin các mặt hàngtương ứng
4.3 Hệ thống hiển thị form thông tin
sản phẩm và cho phép Sửa
Trang 183.1 - Người dùng chọn Thêm 4.1 – Hiển thị form nhập thông tin
phiếu
Trang 19ô Search
3.3 - Ứng với mỗi phiếu, người dùng
click biểu tượng Xóa
Mô tả: Chức năng giúp Thủ kho thống kê và in báo cáo về tình hình hàng hóa,
tạo và quản lý báo cáo
Luồng sự kiện chính
1 Tại giao diện chính người dùng
chọn chức năng Báo Cáo/Thống Kê
2 Hệ thống hiển thị các loại thống kêbáo cáo
3 Lựa chọn Thống kê hàng tồn kho,
hoặc thống kê doanh thu theo ngày
5.1 Người dùng click Thêm 1 báo cáo
4 Hiển thị giao diện Thống kê
6.1 Hệ thống hiển thị form nhập thông
Trang 20Click In báo cáo 6.2 Hệ thống hiển thị form nhập báo
cáo, thực hiện chức năng In và thôngbáo cho người dùng
Tên Use case: Thông báo kế hoạch
Tác nhân: Chủ doanh nghiệp, thủ kho
Mục đích: Là vùng hiển thị kế hoạch kho, giao tiếp thông báo giữa Chủ doanh
nghiệp và Thủ kho, Thủ kho là người tạo và quản lý các thông báo đó gồmThêm mới, Sửa, Xóa kế hoạch
Luồng sự kiện chính
1 Tại giao diện chính hiển thị danh
sách thông báo, người dùng click
thông báo cần xem
2 Hiển thị Thư Thông Báo, gồm cácchức năng Sửa, Xóa
Trang 21báo cho người dùng.
IV Xác định trình tự xử lý
IV.1 - Biểu đồ trình tự cho chức năng “ Đăng nhập”
Trang 22IV.2 - Biểu đồ trình tự cho chức năng “ Thêm tài khoản”
IV.3 - Biểu đồ trình tự cho chức năng “ Sửa tài khoản”
Trang 23IV.4 - Biểu đồ trình tự cho chức năng “Xóa tài khoản”
IV.5 - Biểu đồ trình tự cho chức năng “Thêm sản phẩm”
Trang 24IV.6 - Biểu đồ trình tự cho chức năng “Sửa sản phẩm”
IV.7 - Biểu đồ trình tự cho chức năng “Xóa sản phẩm”
Trang 25IV.8 - Biểu đồ trình tự cho chức năng “Tìm kiếm sản phẩm”
IV.9 - Biểu đồ trình tự cho chức năng “Tạo phiếu nhập hàng”
Trang 26IV.10 - Biểu đồ trình tự cho chức năng “Tạo phiếu xuất hàng”
IV.11 - Biểu đồ trình tự cho chức năng “Thống kê hàng tồn”
Trang 27IV.12 -Biểu đồ trình tự cho chức năng “Quản lý thống kê hàng đã bán”
V Biểu đồ lớp
Trang 28PHẦN 3: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ THIẾT KẾ GIAO DIỆN
I Thiết kế CSDL
Các bảng dữ liệu:
1 TaiKhoanNguoiDung (Tài khoản người dùng)
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Chú thích
TenTaiKhoan varchar(20) Tên tài khoản người dùng
2 SanPham (Sản phẩm)
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Chú thích
ThuongHieu varchar(100) Thương hiệu
NhaCungCap varchar(100) Nhà cung cấp
3 DanhMuc (Danh mục sản phẩm)
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Chú thích
TenDanhMuc varchar(100) Tên danh mục