1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả khoa học của học sinh việt nam nghiên cứu từ dữ liệu học sinh trong chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA)

165 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 6,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan danh dự luận văn với tiêu đề “Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả Khoa học của học sinh Việt Nam: nghiên cứu từ dữ liệu học sinh trong Chương trình Đánh giá

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

(PISA) CHU KỲ 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC

Hà Nội - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

(PISA) CHU KỲ 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi muốn kính gửi lời cảm ơn chân thành và tri ân sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn TS Tăng Thị Thùy Cô đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, cùng với lời động viên của Cô đã giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn và thách thức trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn TS Hà Xuân Thành - Phó Giám đốc Trung tâm Khảo thí quốc gia, Cục quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các đồng nghiệp ở Trung tâm đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi, động viên và giúp đỡ cho tôi hoàn thành khóa học và luận văn này

Đồng thời tôi rất trân trọng, biết ơn các quý Thầy/Cô và đồng nghiệp của Khoa Quản trị chất lượng Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn, cung cấp tài liệu tham khảo và những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình nghiên cứu

Xin cảm ơn gia đình, những đồng nghiệp và các anh, chị học viên cùng khóa

đã động viên và hỗ trợ tôi trong quá trình học tập

Do bản thân cũng có những hạn chế và chưa có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu nên luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận được góp ý, bổ sung ý kiến của quý thầy giáo, cô giáo và các bạn học viên

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan danh dự luận văn với tiêu đề “Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả Khoa học của học sinh Việt Nam: nghiên cứu từ dữ liệu học sinh trong Chương trình Đánh giá học sinh Quốc tế (PISA) chu kỳ 2015” hoàn toàn là kết quả nghiên cứu của chính bản thân tôi và chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu; các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn tường minh, theo đúng quy định

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội dung khác trong luận văn của mình

Hà Nội, ngày ……… tháng …… năm 2019

Tác giả luận văn

Phan Thị Linh

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt Viết đầy đủ

1 GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo

2 HS : Học sinh

3 KQHT : Kết quả học tập

4 KH Khoa học

5 KT-XH : Kinh tế xã hội

6 OECD : Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

7 PISA : Chương trình đánh giá học sinh quốc tế

8 PHNT Phiếu hỏi nhà trường

9 PHHS Phiếu hỏi học sinh

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt Viết đầy đủ

1 GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo

2 HS : Học sinh

3 KQHT : Kết quả học tập

4 KH Khoa học

5 KT-XH : Kinh tế xã hội

6 OECD : Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

7 PISA : Chương trình đánh giá học sinh quốc tế

8 PHNT Phiếu hỏi nhà trường

9 PHHS Phiếu hỏi học sinh

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Khung đánh giá năng lực khoa học trong PISA 9

Bảng 1.2 Các ngữ cảnh của đánh giá năng lực Khoa học trong PISA 10

Bảng 1.3 Các cấp độ năng lực của lĩnh vực Khoa học 11

Bảng 2.1 Thống kê mẫu trường của Việt Nam tham gia PISA chu kỳ 2015 31

Bảng 2.2 Đặc điểm mẫu HS Việt Nam tham gia PISA chu kỳ 2015 32

Bảng 2.3 Tên biến, nội dung biến Thang đo Hứng thú với Khoa học 32

Bảng 2.4 Tên biến, nội dung biến Thang đo Động cơ thúc đẩy học Khoa học 33

Bảng 2.5 Tên biến, nội dung biến Thang đo Tự tin vào năng lực bản thân về các vấn đề Khoa học 34

Bảng 2.6 Tên biến, nội dung biến Môi trường kỷ luật 34

Bảng 2.7 Tên biến, nội dung biến Thang đo Sự hỗ trợ của giáo viên cho HS 35

Bảng 2.8 Tên biến, nội dung biến Thang đo Cảm giác gắn kết với trường học 35

Bảng 2.9 Tên biến, nội dung biến Thang đo Hướng dẫn của giáo viên trong giờ học Khoa học 36

Bảng 2.10 Tên biến, nội dung biến Thang đo Phản hồi từ giáo viên Khoa học 36

Bảng 2.11 Tên biến, nội dung biến Thang đo Dạy học dựa trên truy vấn 37

Bảng 2.12 Kết quả phân tích hệ số Cronbach Alpha 38

Bảng 2.13 Kết quả phân tích nhân tố thang đo Hứng thú với Khoa học (JOYSCIE) 40

Bảng 2.14 Kết quả phân tích nhân tố thang đo Động cơ thúc đẩy học Khoa học (INSTSCIE) 40

Bảng 2.15 Kết quả phân tích nhân tố thang đo Tự đánh giá hiệu quả của bản thân về các vấn đề Khoa học 41

Bảng 2.16 Kết quả phân tích nhân tố thang đo Môi trường kỷ luật (DISCLISCI) 42

Bảng 2.17 Kết quả phân tích nhân tố thang đo Cảm giác gắn kết với trường học 42

Bảng 2.18 Kết quả phân tích nhân tố thang đo Sự hỗ trợ của giáo viên 43

Bảng 2.19 Kết quả phân tích nhân tố thang đo Hướng dẫn của giáo viên trong giờ Khoa học (TDTEACH) 44

Trang 8

Bảng 2.21 Kết quả phân tích nhân tố thang đo Dạy học truy vấn 45

Bảng 2.22 Mã hóa các biến được sử dụng trong nghiên cứu 49

Bảng 3.1 Thống kê chung kết quả Khoa học của học sinh Việt Nam 52

Bảng 3.2 Kết quả lĩnh vực Khoa học trong PISA chu kì 2015 của Việt Nam và trung bình chung của các quốc gia/vùng lãnh thổ OECD 53

Bảng 3.3 Tỷ lệ % quả lựa chọn của học sinh Việt Nam ở các mức độ thang đo Hứng thú với Khoa học 54

Bảng 3.4 Tỷ lệ % học sinh đánh giá ở mỗi mức độ thang đo Động cơ học Khoa học 57

Bảng 3.5 Tỷ lệ % lựa chọn các mức độ thang đo Tự tin vào các vấn đề Khoa học 60 Bảng 3.6 Tỷ lệ % học sinh lựa chọn các mức độ thang đo Môi trường kỷ luật 62

Bảng 3.7 Tỷ lệ % lựa chọn các mức ở mỗi nội dung hỏi thang đo Sự hỗ trợ 64

của giáo viên 64

Bảng 3.8 Tỷ lệ % lựa chọn các mức độ thang đo Cảm giác gắn kết với trường học 66

Bảng 3.9 Tỷ lệ % các mức độ ở các câu hỏi của thang đo Hướng dẫn của giáo viên trong giờ Khoa học 68

Bảng 3.10 Tỷ lệ % lựa chọn của học sinh ở các nhận định thang đo Phản hồi từ giáo viên Khoa học 71

Bảng 3.11 Tỷ lệ % học sinh lựa chọn các mức độ của thang đo 73

Bảng 3.12 Kết quả tương quan các yếu tố và kết quả Khoa học 76

Bảng 3.13 Kết quả phân tích hồi quy lần 1 79

Bảng 3.14 Kết quả phân tích hồi quy lần 2 81

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình hệ thống cơ bản về sự vận hành của nhà trường 13

Hình 1.2 Một mô hình tích hợp trường học hiệu quả 14

Hình 1.3 Khung lý thuyết của đề tài 26

Hình 3.1 Phân bố điểm Khoa học của học sinh Việt Nam 52

Hình 3.2 Kết quả lĩnh vực Khoa học trong PISA chu kì 2015 của Việt Nam và trung bình chung của các quốc gia/vùng lãnh thổ OECD 53

Hình 3.3 Kết quả lĩnh vực Khoa học của học sinh Việt Nam và các quốc gia/vùng lãnh thổ tham gia PISA chu lỳ 2015 53

Hình 3.4 Trung bình đánh giá ở mỗi nội dung hỏi thang đo Hứng thú với Khoa học 55

Hình 3.5 Trung bình chỉ số Hứng thú học Khoa học của các quốc gia/vùng lãnh thổ tham gia PISA 2015 56

Hình 3.6 Trung bình đánh giá mỗi nội dung hỏi của thang đo Động cơ học Khoa học 58

Hình 3.7 Trung bình chỉ số Động cơ học Khoa học của các quốc gia/vùng lãnh thổ tham gia PISA 2015 58

Hình 3.8 Trung bình các mức độ đánh giá các nội dung hỏi ở thang đo 60

Hình 3.9 Trung bình chỉ số Tự tin vào năng lực bản thân về các vấn đề Khoa học của các quốc gia\vùng lãnh thổ tham gia PISA 2015 61

Hình 3.10 Trung bình đánh giá các nội dung hỏi thang đo Môi trường kỷ luật 63

Hình 3.11 Chỉ số Môi trường kỷ luật của các quốc gia/vùng lãnh thổ tham gia PISA 2015 64

Hình 3.12 Trung bình đánh giá ở mỗi nội dung hỏi thang đo 65

Hình 3.13 Chỉ số chuẩn hóa thang đo Sự hỗ trợ của giáo viên của các quốc gia\vùng lãnh thổ tham gia PISA chu kỳ 2015 65

Hình 3.14 Trung bình đánh giá ở các nội dung hỏi của thang đo Cảm giác gắn kết với trường học 67

Hình 3.15 Chỉ số Cảm giác gắn kết với trường học của các quốc gia/vùng lãnh thổ tham gia PISA 2015 67

Trang 10

Hình 3.16 Trung bình đánh giá của học sinh ở mỗi câu hỏi thang đo Hướng dẫn của giáo viên trong giờ Khoa học 69 Hình 3.17 Chỉ số chuẩn hóa thang đo Hướng dẫn của giáo viên trong giờ Khoa học 70 Hình 3.18 Trung bình đánh giá các nội dung hỏi thang đo Phản hồi từ giáo viên Khoa học 72 Hình 3.19 Chỉ số chuẩn hóa thang đo Phản hồi từ giáo viên Khoa học của các quốc gia\vùng lãnh thổ tham gia PISA chu kỳ 2015 72 Hình 3.20 Trung bình đánh giá các mức độ của thang đo Hướng dẫn dựa trên yêu cầu 74 Hình 3.21 Chỉ số chuẩn hóa thang đo Hướng dẫn dựa trên yêu cầu của các quốc gia/vùng lãnh thổ tham gia PISA 2015 75 Hình 3.22 Giá trị dự đoán chuẩn hóa hồi quy và điểm Khoa học 83

Trang 11

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 4

7 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA) 5

1.1.1 Tổng quan chung về PISA 5

1.1.2 Giới thiệu các bộ phiếu hỏi trong khảo sát PISA 2015 6

1.2.3 Năng lực khoa học (science literacy) 7

1.2 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu 12

1.2.1 Trường học hiệu quả 12

1.2.2 Những nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến Kết quả học tập 17

Tiểu kết chương 1 27

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 28

2.1 Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp 28

2.1.1 Ưu điểm của phân tích dữ liệu thứ cấp 28

2.1.2 Nhược điểm của phân tích dữ liệu thứ cấp 29

2.2 Mẫu nghiên cứu 30

2.3 Công cụ khảo sát 32

2.3.1 Câu hỏi khảo sát 32

Trang 12

2.3.3 Phân tích thành phần chính (Exploratory Factor Analysis - phân tích

nhân tố EFA) 39

2.4 Thu thập dữ liệu 46

2.5 Phương pháp phân tích dữ liệu 46

2.5.1 Phân tích thống kê mô tả 46

2.5.2 Phân tích thống kê suy luận 47

Tiểu kết chương 2 50

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51

3.1 Phân tích thống kê mô tả 51

3.1.1 Kết quả Khoa học 51

3.1.2 Các yếu tố tố ảnh hưởng 54

3.2 Phân tích thống kê suy luận 76

3.2.1 Kết quả phân tích tương quan 76

3.2.2 Kết quả phân tích hồi quy đa biến 78

Tiểu kết chương 3 84

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85

1 Kết luận 85

2 Khuyến nghị 86

3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục nước ta đang phát triển trong bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi nhanh và phức tạp Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành xu thế tất yếu Cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin và truyền thông, kinh tế trí thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến sự phát triển của các nền giáo dục trên thế giới Trong thời kỳ hội nhập đó, Việt Nam đã không ngừng đổi mới giáo dục một cách toàn diện trong suốt những năm qua, đổi mới từ nội dung, phương pháp giáo dục cho tới các hoạt động kiểm tra đánh giá

Hoạt động kiểm tra đánh giá có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Mục tiêu của kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục là để cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về kết quả học tập của học sinh, mức độ đáp ứng với những yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lý và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục Kiểm tra đánh giá chính xác và khách quan sẽ giúp người học tự tin, hăng say, nâng cao năng lực sáng tạo trong học tập Có nhiều cách để phân ra các loại hình đánh giá Xét theo quy mô của cuộc đánh giá, chúng ta có Đánh giá trên lớp học (Classroom assessment) và Đánh giá diện rộng (Large – Scale Assessment) Đánh giá trên lớp học là hình thức đánh giá phổ biến nhất hiện nay

Đó chính là các bài kiểm tra định kỳ, thường xuyên, các bài thảo luận, tiểu luận trên lớp hoặc các hoạt động tự đánh giá của học sinh Vượt qua khỏi phạm vi trường học, các cuộc đánh giá được thực hiện ở cấp địa phương, cấp quốc gia hoặc cấp quốc tế được coi là Đánh giá diện rộng Bên cạnh các kỳ thi như học sinh giỏi, thi tốt nghiệp THPT…; hiện nay chúng ta còn có các đợt đánh giá định kỳ theo Thông

tư 51/2011/TT-BGDĐT Ngoài ra, Việt Nam đã và đang tham gia các chương trình đánh giá diện ở cấp quốc tế như PISA, PASEC, TALIS… Trong đó, chương trình đánh giá quốc tế nổi bật nhất là Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (Programme for International Student Assessment – viết tắt PISA)

Trang 14

PISA là chương trình khảo sát giáo dục được xây dựng và điều phối bởi tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) Mục tiêu của PISA nhằm đưa ra đánh giá

có chất lượng và đáng tin cậy về hiệu quả của hệ thống giáo dục các quốc gia tham gia khảo sát PISA đánh giá năng lực của học sinh phổ thông ở độ tuổi 15 trong lĩnh vực Đọc hiểu, Toán học và Khoa học PISA không kiểm tra kiến thức thu được tại trường học mà đo lường sự hiểu biết và khả năng giải quyết vấn đề trong cuộc sống hàng ngày của học sinh Mỗi chu kỳ 3 năm và trọng tâm của mỗi chu kỳ sẽ nhằm vào

1 lĩnh vực chính trong ba lĩnh vực trên, ngoài ra còn bổ sung 1 số kĩ năng như Năng lực toàn cầu, Năng lực tài chính Việt Nam tham gia PISA từ chu kỳ 2012 đã đánh dấu một bước tiến trong việc hội nhập xu hướng mới của quốc tế trong việc đánh giá giáo dục Với số lượng mẫu lớn (khoảng 500.000 thí sinh/kỳ khảo sát), có tính đại diện cao, PISA cung cấp nguồn dữ liệu đáng tin cậy để các nghiên cứu, đánh giá đưa

ra những góc nhìn về chính sách và thực tiễn giáo dục, điều kiện dạy – học, theo dõi các xu hướng trong việc chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, năng lực của HS và các biện pháp cải tiến để nâng cao chất lượng dạy và học của các quốc gia tham gia khảo sát

Hiện nay, trên thế giới, thang đo của PISA đã thể hiện được thế mạnh trong việc đánh giá năng lực học sinh Thang đo PISA chú trọng đến khả năng vận dụng kiến thức đã học vào xử lý, giải quyết các tình huống thực tiễn

Chu kỳ PISA năm 2015, trọng tâm được đánh giá là lĩnh vực Khoa học, Việt Nam đứng thứ 8 trên tổng số 73 quốc gia/vùng lãnh thổ tham gia đánh giá Kết quả này cho thấy sự phát triển năng lực của học sinh, đa số các em đã nắm vững được các kiến thức khoa học cơ bản, phát huy được khả năng lập luận, giải thích và áp dụng kiến thức khoa học vào trong việc giải quyết các tình hướng thực tiễn của cuộc sống Kết quả của Việt Nam ở lĩnh vực Khoa học năm 2015 cao hơn kết quả của các quốc gia như Hồng Không, Hàn Quốc, New Zealand, Úc, Vương quốc Anh, Đức, Mỹ, Pháp… Cũng như năm 2012, kết quả PISA năm 2015 của Việt Nam đã gây ra ngạc nhiên lớn không chỉ ở Việt Nam mà cả trên thế giới Hiện nay, kết quả PISA được các nước phân tích nhưng Việt Nam chưa có nhiều phân tích và chưa đưa ra được chính sách dựa trên kết quả đánh giá đó Vì vậy, việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực Khoa học của học sinh Việt Nam và nghiên cứu kết quả nhằm tìm ra

Trang 15

những ẩn số nằm sâu dưới kết quả và sự lý giải, đánh giá kết quả chắc chắn hứa hẹn nhiều khám phá hữu ích

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu

“Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả khoa học của học sinh Việt Nam: nghiên cứu từ dữ liệu học sinh trong Chương trình đánh giá học sinh quốc

tế (PISA) chu kỳ 2015”

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả lĩnh vực Khoa học của học sinh Việt Nam qua các dữ liệu học sinh trong Chương trình đánh giá học sinh quốc tế PISA chu kỳ 2015

3 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài tập trung trả lời ba câu hỏi:

- Các yếu tố về Thái độ của học sinh đối với Khoa học (Hứng thú với Khoa học, Động cơ thúc đẩy học Khoa học, Tự tin vào năng lực bản thân về các vấn đề Khoa học) đã ảnh hưởng đến kết quả lĩnh vực Khoa học của học sinh Việt Nam trong PISA chu kỳ 2015 như thế nào?

- Các yếu tố về Môi trường học tập (Môi trường kỷ luật trong lớp học, Cảm giác gắn kết với trường học, Sự hỗ trợ của giáo viên dành cho học sinh) ảnh hưởng đến kết quả lĩnh vực Khoa học của học sinh Việt Nam trong PISA chu kỳ 2015 như thế nào?

- Các yếu tố về “Dạy Khoa học tại trường” (Hướng dẫn của giáo viên trong giờ Khoa học, Phản hồi từ giáo viên, Dạy học dựa trên truy vấn) ảnh hưởng đến kết quả lĩnh vực Khoa học của học sinh Việt Nam trong PISA chu kỳ 2015 như thế nào?

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố liên quan đến Thái độ đối với Khoa học,

Môi trường học tập, Dạy học Khoa học tại trường trong dữ liệu học sinh có ảnh hưởng đến kết quả Khoa học của học sinh Việt Nam trong PISA chu kỳ 2015

- Khách thể nghiên cứu: Học sinh Việt Nam tham gia PISA chu kỳ 2015

Trang 16

5 Phạm vi nghiên cứu

Trong bộ phiếu hỏi của PISA, Việt Nam chỉ tham gia khảo sát ở phiếu hỏi học sinh và phiếu hỏi hiệu trưởng (ngoài ra PISA còn phiếu hỏi giáo viên và phiếu hỏi phụ huynh học sinh) Các thông tin trong các bộ phiếu hỏi chủ yếu xoay quanh các vấn đề liên quan đến lĩnh vực chính của chu kỳ đó Phiếu hỏi học sinh khai thác các thông tin liên quan đến bản thân học sinh, việc học Khoa học tại trường , phiếu hỏi hiệu trưởng cung cấp những thông tin liên quan đến chính sách, định hướng, chiến lược Xuất phát từ mục đích nghiên cứu của đề tài, luận văn giới hạn ở việc phân tích dữ liệu trả lời của phiếu hỏi học sinh để đánh giá các yếu tố liên quan đến Thái độ học tập của học sinh, Môi trường học tập và Dạy học Khoa học tại trường đến kết quả Khoa học của học sinh Việt Nam

Hiện nay có nhiều phương pháp ưu việt phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả học tập của học sinh Tuy nhiên, trong khuôn khổ của một Luận văn thạc sĩ, chúng tôi chỉ dừng lại ở việc phân tích tương quan và hổi quy đa biến của các yếu tố và kết quả Khoa học của học sinh Việt Nam bằng phần mềm SPSS phiên

bản 22.0

6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

- Đề tài kiểm chứng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh, cụ thể là kết quả Khoa học của học sinh Việt Nam trong chu

kỳ PISA 2015 Kết quả nghiên cứu bổ sung thêm cơ sở lý luận về mô hình các nhân

tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh

- Kết quả nghiên cứu là một trong các cơ sở để khuyến nghị cho giáo viên, học sinh, các nhà làm chính sách đưa ra các chính sách hỗ trợ và thúc đẩy học sinh học tập và nâng cao năng lực Khoa học của học sinh

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, cấu trúc của luận văn bao gồm 3 chương: Chương 1 Cơ sở lý luận và tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 2 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Kết quả nghiên cứu

Trang 17

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA)

1.1.1 Tổng quan chung về PISA Theo OECD (2015), Chương trình đánh giá học sinh (HS) quốc tế (The

Programme for International Student Assessment – viết tắt PISA) là một đánh giá

quốc tế về các kỹ năng và kiến thức của HS lứa tuổi 15 tuổi – lứa tuổi sắp kết thúc chương trình giáo dục bắt buộc của hầu hết các nước thành viên của OECD PISA được xây dựng và phát triển bởi tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) Dưới

sự phối hợp quản lí của các nước OECD, cùng với sự hợp tác của ngày càng nhiều các nước ngoài OECD (các nước đối tác) PISA ngày càng thu hút được sự quan tâm và tham gia của các quốc gia/vùng lãnh thổ trên thế giới

PISA nhằm đánh giá mức độ HS đạt được về kiến thức, kỹ năng và năng lực cần thiết để chuẩn bị cho sự tham gia vào đời sống thực tiễn Nói cách khác, PISA không kiểm tra những kiến thức mà HS học được trong trường học mà đánh giá khả năng thích ứng của HS với môi trường xã hội thực tế Mục đích của PISA không phải là một cuộc thi Về bản chất, đây là một khảo sát trên quy mô lớn nhằm nghiên cứu các bài học về chính sách giáo dục phổ thông của các quốc gia tham gia vào khảo sát

Bên cạnh bộ đề thi đánh giá năng lực của HS, PISA còn thu thập các thông tin liên quan tới HS, nhà trường thông qua các bộ phiếu hỏi HS, phiếu hỏi nhà trường và phiếu hỏi phụ huynh Thông qua các bộ phiếu hỏi này, OECD tiến hành phân tích đưa ra những góc nhìn về chính sách và thực tiễn giáo dục, giúp theo dõi các xu hướng trong việc chiếm lĩnh kiến thức và kỹ năng của HS giữa các nước tham gia

và các nhóm dân cư khác nhau ở mỗi nước

Kể từ chu kỳ đánh giá đầu tiên (năm 2000), PISA đã được thực hiện ba năm một lần và năm 2021 là chu kỳ thứ tám Số lượng các quốc gia tham gia PISA đã tăng từ 32 vào năm 2000, lên 88 vào năm 2021, khiến nó trở thành một trong những chương trình đánh giá có quy mô lớn nhất hiện nay

Các lĩnh vực chính được PISA đánh giá là Toán, Khoa học, Đọc hiểu Trong

Trang 18

giá Chu kỳ năm 2000, 2009, 2018, PISA được triển khai với trọng tâm là lĩnh vực Đọc hiểu Với chu kỳ năm 2003 và 2012, trọng tâm đánh giá là lĩnh vực Toán học Lĩnh vực Khoa học là trọng tâm của chu kỳ năm 2006 và 2015 Trong chu kỳ PISA

2021, Toán học sẽ là lĩnh vực trọng tâm đánh giá

Trong các chu kỳ gần đây của PISA, các lĩnh vực đổi mới bổ sung đã được phát triển và cung cấp cho các quốc gia để quản lý cho học sinh Ví dụ: Giải quyết vấn đề sáng tạo, trong năm 2012 và Năng lực toàn cầu năm 2018 Tư duy sáng tạo

là lĩnh vực đổi mới trong chu kỳ 2021

1.1.2 Giới thiệu các bộ phiếu hỏi trong khảo sát PISA 2015

Ngoài đề thi, PISA còn có các bộ phiếu hỏi dành cho học sinh, nhà trường, giáo viên và phụ huynh học sinh Tùy thuộc và điều kiện của từng quốc gia, các quốc gia có thể đăng ký sử dụng phiếu hỏi nào cho khảo sát Từ chu kỳ đầu tiên tham gia PISA (2012) cho đến nay (chu kỳ 2018), Việt Nam chỉ đăng ký khảo sát 2

bộ phiếu hỏi là: Học sinh và Nhà trường

- Cấu trúc phiếu hỏi học sinh trong khảo sát chính thức PISA 2015:

+ Bản thân HS, gia đình và nhà của HS: bao gồm các câu hỏi về cá nhân (giới tính, ngày sinh); chương trình học mà HS đang theo học; các thông tin về trình độ học vấn, đào tạo và nghề nghiệp của cha, mẹ; điều kiện kinh tế-xã hội của gia đình;

+ Quan điểm của HS về cuộc sống: bao gồm các câu hỏi về cuộc sống của

HS ở trường; nghề nghiệp HS mong muốn

+ Việc học tập môn Khoa học của HS: bao gồm các câu hỏi về số tiết học các môn trong một tuần; tình trạng học tập môn Khoa học: các môn theo học; bầu không khí trong lớp học; việc giảng dạy môn Khoa học của giáo viên: phương pháp, cách thức phản hồi

+ Quan điểm của HS về môn Khoa học: bao gồm các câu hỏi về quan điểm của học sinh đối với những vấn đề môi trường, khoa học thực tiễn

- Cấu trúc Phiếu hỏi nhà trường dùng trong khảo sát chính thức PISA 2015:

Trang 19

+ Thông tin cơ bản của Nhà trường: bao gồm các câu hỏi về vị trí trường đóng, số học sinh (HS) của nhà trường, nguồn lực máy tính/HS, trang thiết bị dạy học cho việc dạy-học môn khoa học

+ Công tác quản lí Nhà trường: bao gồm các câu hỏi về các hoạt động quản lý việc dạy, học của giáo viên (GV), HS; tiêu chí tuyển sinh HS; loại hình trường; ngân sách của nhà trường; các vấn đề của nhà trường về cơ sở vật chất, đội ngũ GV

+ Đội ngũ giáo viên: bao gồm các câu hỏi về tổng số giáo viên toàn thời gian, bán thời gian; số giáo viên dạy môn khoa học; việc tham dự các chương trình bồi dưỡng chuyên môn của GV;

+ Công tác đánh giá: bao gồm các câu hỏi về các phương pháp đánh giá việc dạy học của GV; các phương pháp đánh giá kết quả học tập của HS;

+ Các nhóm mục tiêu: bao gồm các câu hỏi về việc phân lớp cho HS theo năng lực;

+ Không khí Nhà trường: bao gồm các câu hỏi về việc tuân thủ kỷ luật dạy, học của

GV, HS; sự tham gia của cha mẹ học sinh vào các hoạt động của nhà trường;

1.1.3 Năng lực khoa học (science literacy)

Theo OECD (2015) năng lực khoa học là năng lực của một cá nhân về việc sử dụng kiến thức khoa học để xác định các vấn đề và rút ra kết luận dựa trên các chứng cứ để hiểu và đưa ra quyết định liên quan đến thế giới tự nhiên và thông qua hoạt động của con người, thực hiện việc thay đổi thế giới tự nhiên Cụ thể là:

- Có kiến thức khoa học và biết sử dụng kiến thức đó để xác định các vấn đề, chiếm lĩnh kiến thức mới, giải thích hiện tượng khoa học và rút ra kết luận trên cơ

sở các chứng cứ về các vấn đề liên quan tới khoa học

- Hiểu những đặc tính của khoa học như là một dạng tri thức của loài người và một hoạt động tìm tòi khám phá của con người

- Nhận thức được vai trò của khoa học và công nghệ đối với việc hình thành môi trường văn hóa, tinh thần và vật chất

- Sẵn sàng tham gia - như là một cá nhân tích cực - vận dụng các hiểu biết khoa học vào giải quyết các vấn đề liên quan tới khoa học

Trang 20

PISA xác định năng lực khoa học là kiến thức khoa học của một cá nhân và việc sử dụng kiến thức đó để xác định câu hỏi, tiếp nhận kiến thức mới, giải thích các hiện tượng khoa học và rút ra kết luận dựa trên bằng chứng khoa học về các vấn đề khoa học; sự hiểu biết về các đặc trưng riêng của khoa học như một dạng kiến thức và nghiên cứu của nhân loại; nhận biết về cách mà khoa học và công nghệ hình thành nên môi trường vật chất, trí tuệ và văn hóa; và sẵn sàng tham gia vào các vấn đề khoa học và đóng góp các ý tưởng khoa học như một công dân biết suy nghĩ (reflective citizen) (OECD, 2015)

Khung đánh giá năng lực Khoa học:

Theo Lê Thị Mỹ Hà (2014), đối với các mục đích đánh giá, đặc điểm của

định nghĩa PISA về năng lực khoa học (scientific literacy) bao gồm 4 khía cạnh

tương quan với nhau:

(1) Ngữ cảnh (Context): nhận ra các tình huống liên quan đến môn khoa học và

công nghệ;

(2) Kiến thức (Knowledge): hiểu biết về thế giới tự nhiên trên cơ sở kiến thức khoa học trong đó bao gồm các kiến thức về thế giới tự nhiên và kiến thức về chính khoa học;

(3) Năng lực (competencies): thể hiện năng lực khoa học trong đó bao gồm xác định các vấn đề khoa học, giải thích các hiện tượng theo khoa học và sử dụng bằng chứng khoa học;

(4) Thái độ (attitude): thể hiện sự quan tâm đến khoa học, hỗ trợ tìm hiểu về

khoa học và động lực để hành động có trách nhiệm, ví dụ, tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Dưới đây là một số câu hỏi để thiết lập khung khoa học PISA:

- Những ngữ cảnh nào thích hợp để đánh giá học sinh độ tuổi 15 ?

- Những năng lực nào chúng ta có thể mong đợi một cách hợp lý của học sinh ở

Trang 21

giải thích các hiện tượng bằng khoa học

sử dụng bằng chứng khoa học

Em biết gì:

• về thế giới tự nhiên (kiến thức khoa học)

về chính khoa học (kiến thức về khoa học ảnh hưởng như thế nào ?

Đánh giá lĩnh vực khoa học PISA không phải là đánh giá các ngữ cảnh (context), mà đánh giá về các năng lực (competencies), kiến thức (knowledge) và thái độ (attitude) của học sinh khi đưa vào hoặc có liên quan đến các ngữ cảnh Các ngữ cảnh của đánh giá năng lực khoa học trong PISA thể hiện trong bảng 1.2

Trang 22

Bảng 1.2 Các ngữ cảnh của đánh giá năng lực Khoa học trong PISA

Cá nhân (bản thân, gia đình,

bạn bè)

Xã hội

(cộng đồng)

Toàn cầu (cuộc sống trên thế

Dịch bệnh, sự lây truyền của các bệnh

Các nguồn năng lượng tái tạo và không tái tạo được, các hệ thống tự nhiên, tăng tưởng dân

số, sử dụng bền vững các loài

Đa dạng sinh học, sinh thái bền vững, kiểm soát ô nhiễm, sản xuất

Biến đổi khí hậu, tác động của chiến tranh hiện đại

Trang 23

Vật liệu mới, các thiết bị

và quy trình, biến đổi gen, công nghệ vũ khí,

giao thông vận tải

Sự tuyệt chủng của các loài, khám phá không gian, nguồn gốc và cấu

trúc của vũ trụ

(Nguồn: Tài liệu tập huấn PISA và các dạng câu hỏi lĩnh vực Khoa học)

Các cấp độ năng lực của lĩnh vực Khoa học:

Bảng 1.3 Các cấp độ năng lực của lĩnh vực Khoa học

- Nhận dạng các vấn đề có thể nghiên cứu bằng khoa học;

- Xác định các từ khóa (keyword) để tìm kiếm thông tin khoa học;

- Nhận dạng các đặc điểm chính (key features) của một cuộc nghiên cứu khoa học (scientific investigation)

Cấp độ 2

Giải thích các

hiện tượng bằng

khoa học

- Áp dụng kiến thức khoa học trong một tình huống đặt ra;

- Mô tả hoặc giải thích các hiện tượng bằng khoa học và dự báo những thay đổi;

- Xác định các phần giới thiệu, giải thích và dự đoán thích hợp

Trang 24

(Nguồn: OECD, 2016)

Kiến thức khoa học được đánh giá bao gồm:

- Kiến thức về thế giới tự nhiên thuộc các lĩnh vực: Vật lí, Hóa học; Sinh học; Trái đất và vũ trụ; Công nghệ ;

- Kiến thức về khoa học: nghiên cứu khoa học và giải thích khoa học

Năng lực khoa học được đánh giá bao gồm:

- Nhận biết các vấn đề khoa học: đòi hỏi học sinh nhận biết các vấn đề mà có thể được khám phá một cách khoa học, nhận ra những nét đặc trưng chủ yếu của việc nghiên cứu khoa học;

- Giải thích hiện tượng một cách khoa học: học sinh có thể áp dụng kiến thức khoa học vào tình huống đã cho, mô tả, giải thích hiện tượng một cách khoa học và

dự đoán sự thay đổi;

- Sử dụng các chứng cứ khoa học, lí giải các chứng cứ để rút ra kết luận

Bối cảnh, tình huống trong đó kiến thức khoa học và việc sử dụng các phương pháp khoa học được áp dụng bao gồm:

- Khoa học với sức khỏe và đời sống;

- Khoa học môi trường và trái đất;

- Khoa học với công nghệ

1.2 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu Nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả học tập học sinh từ lâu

đã trở thành một xu hướng lớn trong giáo dục Những nghiên cứu này trải qua các thời kỳ phát triển khác nhau và đã trở thành một lý thuyết được gọi là Trường học hiệu quả (Effective schooling Reseach) Với mục đích tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả khoa học của học sinh Việt Nam qua dữ liệu PISA chu kỳ 2015

đề tài luận văn cũng nằm trong xu hướng đó Đây là cơ sở lý thuyết và nền tảng để tác giả xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu cho luận văn

1.2.1 Trường học hiệu quả

Về khái niệm “Trường học hiệu quả”, theo nghĩa chung nhất, trường học hiệu quả đề cập đến mức độ đạt được mục tiêu của một trường học Đánh giá về hiệu quả trường học xảy ra trong hàng loạt ngữ cảnh khác nhau, như đánh giá các chương trình

Trang 25

cải tiến trường học hoặc so sánh các trường cho mục đích giải trình của chính phủ, thành phố hoặc trường học (Scheerens, 1999) Nói cách khác "Trường học hiệu quả" vừa là một phong trào giáo dục vừa là bộ phận của nghiên cứu kiểm tra các yếu tố dựa trên trường học có ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập ở các trường Nghiên cứu trường học hiệu quả đã được áp dụng rộng rãi ở các nước trên toàn thế giới

Những năm gần đây trường học hiệu quả đã có những tiến bộ đáng kể trong cả

lý thuyết và phương pháp luận Các lý thuyết giải thích mối quan hệ giữa các biến - giống như giữa các trường và giữa các học sinh - là điều cần thiết cho bất kỳ trường học thành công nào Các tiến bộ phương pháp đã diễn ra theo thời gian, trong đó các

mô hình chính là mô hình đa tầng, phân tích meta, mô hình phương trình cấu trúc, mô hình đường cong tăng trưởng và nghiên cứu phương pháp hỗn hợp

Hình 1.1 trình bày mô hình cơ bản của Mô hình hệ thống cơ bản về sự vận hành của nhà trường, Hình 1.2 trình bày Một mô hình tích hợp trường học hiệu quả

Hình 1.1 Mô hình hệ thống cơ bản về sự vận hành của nhà trường

Các nhân tố quan trọng nhất liên quan đến quy trình cái mà phù hợp với cấp

độ lớp học và trường học Câu hỏi nghiên cứu hiệu quả nhà trường liên quan tới hầu hết thời gian là những nhân tố trong trường học và lớp học tạo nên sự khác biệt giữa

Trang 26

Hình 1.2 Một mô hình tích hợp trường học hiệu quả

(Nguồn: Scheerens, 1990)

Bối cảnh:

- Tác nhân thành tích từ cấp hành chính cao hơn;

- Sự phát triển của sự tiêu dùng giáo dục;

- 'các biến thể', chẳng hạn như kích cỡ trường học, cấu tạo tập thể học sinh, thể loại trường học, thành thị / nông thôn

QUY TRÌNH

Cấp trường:

• Mức độ chính sách định hướng thành tích

• Lãnh đạo giáo dục

• sự đồng thuận, lập kế hoạch hợp tác của giáo viên

• Chất lượng của chương trình giảng dạy

về mặt nội dung, và cấu trúc chính thức

• Cơ hội học hỏi

• Kỳ vọng cao về tiến bộ của học sinh

• Mức độ đánh giá và giám sát tiến bộ của học sinh

• Thành tích trước

• Sự thông minh

• SES

Trang 27

Theo Hình 1.2 các đặc điểm chính thức của mô hình khái niệm về hiệu quả học đường chỉ ra rằng chúng ta sẽ phải xử lý các vấn đề sau:

+ Các mối quan hệ đa cấp (ví dụ: mức độ các đặc điểm trong bối cảnh trường học ảnh hưởng đến các chính sách của trường, hoặc cách các đặc điểm của trường có thể được coi là yếu tố hỗ trợ các điều kiện để giảng dạy hiệu quả ở cấp lớp);

+ Các tác động nguyên nhân kết quả trung gian (ví dụ: tác động gián tiếp của 'trưởng bộ phân hướng dẫn' đối với thành tích của học sinh thông qua các sự sắp xếp của giáo viên);

+ Các mối quan hệ tương trợ (ví dụ: giáo viên có kỳ vọng cao về thành tích của học sinh, nâng cao thành tích; mức độ thành tích cao làm tăng kỳ vọng của giáo viên)

Một số nghiên cứu về trường học hiệu quả:

Coleman (1966), một trong những người đầu tiên nghiên cứu về những yếu tố cần thiết cho sự thành công của trường học, nền tảng giai đình và kinh tế xã hội là những yếu tố chính quyết định thành tích của học sinh Bổ sung thêm cho nhận định này, Christopher Jencks (1972) đưa ra nhận định rằng chất lượng trường học ảnh hưởng không nhiều tới kết quả học tập của học sinh Chính báo cáo của Coleman đã tạo nền tảng cho phong trào trường học hiệu quả (Effective Schools Movement) Tiếp nối nghiên cứu của Coleman, hàng loạt các nghiên cứu đã được tiến hành nhằm tìm ra các đặc điểm của trường học hiệu quả Ruterr và cộng sự (1979) trong báo cáo của mình đã đưa ra 8 đặc điểm chính gồm:

- Đạo đức học đường;

- Quản lý lớp học hiệu quả;

- Kỳ vọng của giáo viên;

- Giáo viên là hình mẫu tích cực;

- Phản hồi tích cực và cách cư xử của học sinh;

- Cơ sở vật chất tốt;

-

Trang 28

- Có sự chia sẻ hoạt động giữa cán bộ, giáo viên và học sinh

Smith và Tomlinson (1990) lại chỉ gói gọn trường học hiệu quả trong 4 đặc điểm như sau:

- Lãnh đạo quản lý hiệu quả;

- Giáo viên tham gia vào việc ra quyết định;

- Có sự tông trọng giữa các bên;

- Phản hồi tích cực và cách cư xử của học sinh

Năm 2000, sau khi nghiên cứu các dữ liệu thu thập từ hơn 2300 trường, Hội đồng nghiên cứu giáo dục Úc đã đưa ra công bố về bốn lĩnh vực chính đóng góp và hiệu quả trường học bao gồm:

dù nghiên cứu theo hướng nào, đối tượng mẫu ra sao, các nhà nghiên cứu đều tập trung đưa ra các đặc điểm liên quan tới:

- Giáo viên và hoạt động giảng dạy;

- Chương trình học;

- Hoạt động quản lý;

- Học sinh và hoạt động học tập;

- Môi trường bên ngoài trường học

Từ mô hình về trường học hiệu quả, trong luận văn này, có thể thấy các yếu tố thuộc Thái độ đối với Khoa học (Hứng thú với Khoa học, Động cơ học Khoa học,

Trang 29

Tự đánh giá hiệu quả của bản thân) thuộc các yếu tố đầu vào; nhóm các yếu tố Môi trường học tập (Môi trường kỷ luật, Cảm giác gắn kết với trường học, Sự hỗ trợ của giáo viên) thuộc các yếu tố cấp trường; nhóm các yếu tố Dạy học Khoa học tại trường (Dạy học truy vấn, Phản hồi từ giáo viên, Hướng dẫn của giáo viên) thuộc các yếu tố cấp lớp học Kết quả Khoa học của học sinh thuộc các yếu tố đầu ra

1.2.2 Những nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến Kết quả học tập

1.2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh

Kết quả học tập của học sinh và các giải pháp cải thiện kết quả học tập của học sinh luôn được toàn bộ xã hội quan tâm Vì vậy, từ rất lâu đã có rất nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả học tập của học sinh Nhiều nghiên cứu được thực hiện nhằm nghiên cứu những ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả học tập của học sinh

(1) Động cơ và hứng thú học tập (động cơ bên ngoài và động cơ bên trong)

PISA phân biệt hai loại động cơ để học Khoa học: động cơ bên ngoài và động cơ bên trong (OECD, 2016) Động cơ bên ngoài (hay còn gọi động cơ mang tính chất công cụ) là học sinh nhận thấy việc học Khoa học có ích cho tương lai của các em, còn động cơ bên trong (hay còn gọi là động cơ nội tại) là học sinh thích Khoa học vì bản thân môn học này Hai cấu trúc này là trung tâm trong lý thuyết giá trị kỳ vọng (Eccles & Wigfield, 2002) và trong lý thuyết tự quyết, trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của động cơ bên trong (Ryan & Deci, 2000) Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra ảnh hưởng của động cơ học tập đến kết quả học tập của học sinh Trong đó nhiều nghiên cứu ghi nhận ảnh hưởng tích cực của hứng thú học tập và kết quả học tập Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cũng phát hiện những ảnh hưởng khác biệt về ảnh hưởng của hai loại động cơ này (Tăng Thị Thùy, 2016)

Trong các nghiên cứu về PISA, động cơ bên ngoài và hứng thú học tập (cụ thể theo lĩnh vực chính được đánh giá ở mỗi chu kỳ) là hai nhân tố quan trọng xuyên suốt các chu kỳ PISA Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra ảnh hưởng của hai loại động cơ học tập đến thành tích học tập ở cả mức độ tích cực, tiêu cực, thậm chí là không ghi nhận ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê

Trang 30

Trong các nghiên cứu về mối quan hệ giữa Động cơ học tập và kết quả học tập, hầu hết các nghiên cứu khẳng định mối quan hệ có ý nghĩa giữa Động cơ bên trong và Động cơ bên ngoài với kết quả học tập của học sinh Trong đó Động cơ bên trong có mối quan hệ mạnh hơn Động cơ bên ngoài đối với kết quả học tập, thậm chí ở một số nghiên cứu không ghi nhận những ảnh hưởng của ý nghĩa thống

kê của Động cơ bên ngoài với kết quả học tập của học sinh Kartal và Kutlu (2017) trong nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả PISA chu kỳ 2015 của Thổ Nhĩ Kỳ cũng cho thấy động cơ bên trong và động cơ bên ngoài là những yếu tố dự báo có ý nghĩa thống kê Trong đó, động cơ bên trong hiệu quả hơn đối với nhóm 10% học sinh có thành tích cao nhất so với nhóm 10% thấp nhất Kết quả nghiên cứu này góp phần đưa ra các khuyến nghị về các hoạt động học tập trong lớp học, quy trình đánh giá, các nghiên cứu khác trong tương lai cho giáo viên và các nhà nghiên cứu Tương tự, Grabau và Ma (2017) trong nghiên cứu với 4456 của 132 trường ở dữ liệu PISA 2006 bằng mô hình đa cấp cũng cho thấy ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê của động cơ bên ngoài và hứng thú học Khoa học đến kết quả Khoa học của PISA Cụ thể hơn, Özcan (2016) sử dụng thang đo Động cơ bên trong và Động cơ bên ngoài của PISA để đo lường ảnh hưởng của động cơ học tập của học sinh ở Istanbul trong PISA chu kỳ 2012 cho thấy trong 24% tổng phương sai được giải thích các kỹ năng giải quyết vấn đề Toán học thì nhân tố Động cơ bên trong giải thích được 13%

Tuy nhiên, một số nghiên cứu chỉ ra ảnh hưởng khác biệt của động cơ học tập và hứng thú học tập đến kết quả học tập của học sinh Yilmaz (2009) trong nghiên cứu ở Thổ Nhĩ Kỳ chỉ ra động cơ bên trong và động cơ bên ngoài không có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả học tập của học sinh mà đến từ các nhân tố khác Thien, Darmawan, và Ong (2015) cũng có những phát hiện thú vị trong nghiên cứu

ở năm quốc gia thuộc Đông Á bằng mô hình đa tầng qua dữ liệu PISA chu kỳ 2012 Theo kết quả nghiên cứu, động cơ bên ngoài ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả Toán ở Malaysia nhưng không có ảnh hưởng đến kết quả Toán của học sinh Indonesian và Thái Lan ở cấp độ học sinh Động cơ bên trong có ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả Toán của học sinh Indonesia ở cấp độ học sinh và Thái Lan ở cấp độ trường học Ở

Trang 31

Singapore, cả động cơ bên ngoài và động cơ bên trong đều ảnh hưởng tiêu cực đến thành tích Toán học

Grabau và Ma (2017) khám phá chín khía cạnh của sự tham gia khoa học (tự hiệu quả khoa học, tự khái niệm khoa học, thưởng thức khoa học, quan tâm chung đến việc học khoa học, động cơ học khoa học, động lực khoa học định hướng tương lai, giá trị chung của khoa học, giá trị cá nhân của khoa học và các hoạt động liên quan đến khoa học) là kết quả và dự đoán thành tựu khoa học Dựa trên kết quả từ

mô hình đa cấp với 4456 học sinh từ 132 trường, chúng tôi thấy rằng tất cả các khía cạnh của sự tham gia khoa học đều có ý nghĩa thống kê và liên quan tích cực đến kết quả học tập môn khoa học Mỗi khía cạnh đều tích cực liên quan đến một trong (bốn) thực hành (chiến lược) của giảng dạy khoa học Tập trung vào các ứng dụng hoặc mô hình có liên quan tích cực đến hầu hết các khía cạnh của sự tham gia của khoa học (tự khái niệm khoa học, thưởng thức khoa học, động lực công cụ cho khoa học, giá trị chung của khoa học và giá trị cá nhân của khoa học) Các hoạt động thực hành có liên quan tích cực đến các khía cạnh bổ sung của sự tham gia của khoa học (hiệu quả của khoa học và mối quan tâm chung trong việc học khoa học) và cũng cho thấy mối quan hệ tích cực với thành tựu khoa học

Tác giả Tăng Thị Thùy chỉ rõ học sinh Việt Nam có Động cơ bên ngoài (Động cơ thực dụng) cao hơn Động cơ bên trong (Tang Thi Thuy, 2015) Một số nghiên cứu khác về ảnh hưởng của Động cơ học tập đến kết quả học tập cũng được chỉ ra như Đặng Trần Cường (2016) chỉ ra ảnh hưởng của Động cơ học Toán đến kết quả Toán học” với ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê của cả động cơ bên ngoài và động cơ bên trong; Bế Thị Điệp (2015) nghiên cứu ảnh hưởng của Thái độ đối với Toán học cũng ghi nhận sự ảnh hưởng tích cực có ý nghĩa của hứng thú và động cơ học tập

(2) Tự tin vào năng lực bản thân

Tự tin vào năng lực bản thân là niềm tin của một người về khả năng thành công ở những tình huống cụ thể hoặc hoàn thành một nhiệm vụ Trong một tình huống nhất định, niềm tin của một người về năng lực mà họ có sẽ quyết định đến

Trang 32

sức mạnh của họ khi họ thực sự phải đối mặt vớ những thách thức và những lựa chọn trong khả năng của họ (Bandura, 1982)

Có một xu hướng chung của các nghiên cứu cho rằng học sinh có sự tự tin vào năng lực bản thân cao thì có xu hướng học tập cao hơn Kalaycioglu (2015) nghiên cứu trên mẫu nghiên cứu là 8806 học sinh của các quốc gia Anh, Hy Lạp, Hong Kong, Hà Lan, Thổ Nhĩ Kỳ và Mỹ qua PISA chu kỳ 2012 cũng chỉ ra sự khác biệt về phương sai trong thành tích Toán của học sinh có liên quan đến các biến được lựa chọn, trong đó có yếu tố Tự tin vào năng lực bản thân và đây cũng chính

là nhân tố dự đoán quan trọng nhất của thành tích Toán học, và có mức độ ảnh hưởng lớn nhất với kết quả của HS ở Anh Kết quả nghiên cứu dữ liệu PISA của Thổ Nhĩ Kỳ chu kỳ 2006 cũng cho thấy Tự tin vào năng lực bản thân có ảnh hưởng tích cực đến kết quả Khoa học (Yilmaz, 2009) Wu (2016) nghiên cứu về sự Tự tin vào năng lực bản thân của học sinh và các nhân tố liên quan ở Mỹ và Trung Quốc cũng cho kết quả có ảnh hưởng tích cực của nhân tố Tự tin vào năng lực bản thân vào kết quả Toán học ở cả hai quốc gia

Ở các nước Đông Nam Á, so sánh sự khác biệt về đặc điểm Tự tin vào năng lực bản thân thấp của học sinh có văn hóa Phương Đông và Phương Tây cho thấy học sinh các nước Phương Đông có chỉ số Tự nhận thức thấp Tang Thi Thuy (2015) học sinh Việt Nam tự tin với các bài Toán lý thuyết, kém tự tin ở các bài thực hành Vũ Thị Hương (2018) cũng có kết quả tương tự là học sinh Việt Nam tự đánh giá thấp năng lực của bản thân về các vấn đề Khoa học khi phân tích với dữ liệu PISA chu kỳ 2015 ở lĩnh vực Khoa học Tuy nhiên, Tự tin vào năng lực bản thân là nhân tố có ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập của học sinh trong nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả PISA lĩnh vực Toán học ở Malaysia, Indonesia, Singapore (Thien, Darmawan, & Ong, 2015; Tang Thi Thuy, 2015; Bế Thị Điệp, 2015)

(3) Môi trường học tập tại trường

Môi trường học tập tại trường là một trong những chủ đề chính của PISA Trong dữ liệu phiếu hỏi học sinh của Việt Nam, hai nhân tố thuộc môi trường kỷ luật nhà trường là môi trường kỷ luật và Sự hỗ trợ của giáo viên với học sinh

Trang 33

Về môi trường kỷ luật (disciplinary climate)

Nghiên cứu về trường học hiệu quả thấy rằng học tập đòi hỏi có một môi trường trật tự, hỗ trợ và tích cực và trong và ngoài lớp học (Jennings & Greenberg, 2009) Vì vậy, đây là nhân tố quan trọng thu hút nhiều nhà nghiên cứu Hầu hết các nghiên cứu cho thấy những ảnh hưởng của môi trường học tập và kết quả học tập của học sinh

Ning (2019) phân tích dữ liệu trong Chương trình Đánh giá Học sinh Quốc tế năm 2012 cho thấy các học sinh đến từ Thượng Hải, Hồng Kông, Macao và Đài Bắc, nơi môi trường kỳ luật trong lớp học tương đối nghiêm ngặt, là những người đạt thành tích cao nhất trong toán học Trong nghiên cứu này, các phân tích tuyến tính hai cấp cho thấy môi trường kỷ luật trong lớp học ảnh hưởng đáng kể đến thành tích toán học của học sinh ở bốn nền kinh tế Trung Quốc Hầu hết các học sinh ở Thượng Hải và Hồng Kông được hưởng lợi từ môi trường kỷ luật có trật tự trong trường học của họ, đặc biệt là những người có thành tích trung bình và cao ở Thượng Hải, trong khi hầu hết các học sinh ở Đài Bắc và Macao phải chịu đựng một môi trường kỷ luật gây rối trong trường học của họ

Không chỉ ở phương Đông mà các nghiên cứu ở phương Tây cũng có những kết quả tương tự Huang và Zhu (2017) sử dụng mô hình tuyến tính phân cấp logistic hai cấp (HLM), cho thấy môi trường kỷ luật có liên quan đáng kể đến thành tích cao về toán học và khoa học của học sinh SES thấp Những học sinh học ở lớp

có môi trường kỷ luật tốt hơn có nhiều khả năng là người đạt thành tích cao Phát hiện này cung cấp bằng chứng bổ sung cho số lượng hạn chế các nghiên cứu hiện tại cho thấy khoảng cách về thành tích có thể được thu hẹp bằng cách giải quyết vấn

đề môi trường kỷ luật trong trường cho học sinh

Guo, Li, và Zhang (2018) nghiên cứu so sánh ảnh hưởng của môi trường kỷ luật ở đa văn hóa Phân tích đa cấp được thực hiện trên dữ liệu năm 2009 từ Chương trình Đánh giá Sinh viên Quốc tế (PISA) ở Thượng Hải-Trung Quốc, Nhật Bản và Hoa Kỳ Kết quả cho thấy mối quan hệ tích cực đáng kể giữa môi trường kỷ luật và thành tích Đọc hiểu của học sinh ở Thượng Hải-Trung Quốc và Hoa Kỳ

Trang 34

Sortkær và Reimer (2018) cho rằng các nghiên cứu trước đây không khám phá sự khác biệt tiềm năng về giới trong nhận thức của giới tính học sinh về môi trường kỷ luật trong lớp học và mối liên hệ giữa khí hậu kỷ luật trong lớp học và kết quả học tập của học sinh Sử dụng dữ liệu từ Chương trình Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) của Tổ chức Đánh giá Sinh viên Quốc tế (PISA) 2012 cho các nước Bắc Âu, các tác giả đã tìm thấy một mối liên hệ đáng kể giữa môi trường

kỷ luật trong lớp học và hiệu suất toán học của học sinh giữa các quốc gia Trên cơ

sở phân tích mẫu tổng hợp bao gồm cả 5 quốc gia Bắc Âu, các tác giả thấy rằng mối tương quan giữa môi trường kỷ luật trong lớp học và thành tích toán học mạnh hơn đối với nam so với nữ Các phân tích sâu hơn cho thấy phát hiện này một phần có thể là do sự khác biệt về giới trong nhận thức về môi trường kỷ luật của các trường học, theo đó các nam sinh dường như nhận thấy môi trường kỷ luật trong lớp học của các trường tích cực hơn so với nữ

Hoàng Thị Mỹ Dung (2016) trong “Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường học tập đến kết quả Toán học qua PISA chu kỳ 2012” là một trong những tác giả chú trọng đến nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường học tập đến kết quả PISA ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu ghi nhận ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê của các nhân tố Thái độ đối với trường học, Quan hệ của giáo viên với học sinh, kỷ luật học tập trong giờ học Toán

Về sự hỗ trợ của giáo viên đối với học sinh

Học sinh cần sự hỗ trợ từ nhân viên nhà trường, đặc biệt là từ giáo viên của

họ, nếu họ muốn tận dụng tối đa việc học cơ hội có sẵn cho họ (Klem & Connell, 2004) Học sinh thể hiện thái độ tích cực và động lực học tập cao hơn nếu giáo viên quan tâm và giúp đỡ họ khi cần, để học sinh tự bày tỏ ý kiến và tự quyết định (Pitzer & Skinner, 2017; Ricard & Pelletier, 2016)

Các nghiên cứu cho rằng tại các trường học có được nhiều sự hỗ trợ, trong

đó có sự hỗ trợ của giáo viên có nhiều khả năng học sinh tham gia và kết nối với nhà trường nhiều hơn Sinh viên quan tâm và hỗ trợ các mối quan hệ giữa các cá nhân trong trường báo cáo cho thấy thái độ và giá trị học tập tích cực hơn, và sự hài

Trang 35

lòng hơn với trường học Những sinh viên này cũng tham gia nhiều hơn vào học tập (Klem & Connell, 2004)

Cảm giác gắn kết với trường học

Cảm giác gắn kết với trường học (A sense of belonging) được định nghĩa là cảm giác được chấp nhận và gắn kết với người khác, cảm thấy như là một thành viên của cộng đồng (OECD, 2016) Ở trường, Cảm giác gắn kết với trường học mang lại cho học sinh cảm giác an toàn, bản sắc và cộng đồng, do đó, hỗ trợ học

tập, tâm lý và phát triển xã hội (Jethwani-Keyser, 2008)

Học sinh cảm thấy thuộc về trường, gắn bó với trường có nhiều khả năng học

tập tốt hơn và nhiều động lực trong trường hơn (Battistich, Solomon, Kim et al.,

1995; Goodenow, 1993) Mối quan hệ giữa cảm giác gắn kết với trường học và thành tích học tập thường cho thấy là mối quan hệ “vòng tròn tích cực”: Cảm giác gắn kết với trường học cao dẫn đến thành tích học tập cao, và thành tích học tập cao dẫn đến sự chấp nhận và ý thức xã hội cao hơn (Wentzel, 1998) Vì vậy, đây là chủ

đề thu hút nhiều nhà nghiên cứu Tuy nhiên, các nghiên cứu về ảnh hưởng của cảm giác gắn kết với trường học đến kết quả học tập không giống nhau ở nhiều quốc gia (OECD, 2015)

(4) Dạy học Khoa học trong trường

PISA 2015 tập trung vào việc dạy học khoa học ở trường bằng một số câu hỏi về môi trường học tập trong các giờ khoa học Họ hỏi mức độ thường xuyên xảy

ra các hoạt động cụ thể trong giờ học khoa học của trường Trong dữ liệu PISA của Việt Nam, các nhân tố này bao gồm: Hướng dẫn của giáo viên trong giờ khoa học, Phản hồi của giáo viên, Dạy học truy vấn

Jiang & McComas (2015) đề cập là một Phân tích tổng hợp 61 công bố khoa học tại Mỹ trong giai đoạn 1980-2004 về ảnh hưởng của các chiến lược dạy học đến kết khoa học của học sinh Mỹ (Schroeder, Scott, Tolson, Huang, & ee, 2007) Kết quả nghiên cứu là 12/61 báo cáo lấy trọng tâm nghiên cứu là các chiến lược truy vấn, và chỉ số ảnh hưởng của các chiến lược này là 0.65 Các Furtak, Seidel, Iverson, & Briggs (2009) sử dụng khung khái niệm dạy học dựa trên truy vấn do Duschl (2003) đề xuất, với bốn mặt của hoạt động truy vấn, bao gồm: khái niệm, quy trình, tri thức, và xã hội đã tuyên bố

Trang 36

chỉ số ảnh hưởng của dạy học dựa trên truy vấn biến thiên trong khoảng từ -0.27 đến 2.95 trong đó có 2 nghiên cứu công bố chỉ số âm

Báo cáo phân tích kết quả chung PISA 2015 của OECD về dạy học khoa học (Mostafa, Echazarra & Guillou, 2018) là một trong những phân tích đáng chú ý

về thực tiễn dạy học khoa học dựa trên truy vấn ở các quốc gia và ảnh hưởng của phương pháp này tới thành tích khoa học của học sinh Kết quả phân tích cho thấy ảnh hưởng tiêu cực của dạy học dựa trên truy vấn và kết quả Khoa học của học sinh Các tác giả kết luận các loại hình năng lực khoa học, tri thức và quy trình khoa học hay bộ môn khoa học không phải là những yếu tố gây ra mối liên hệ nghịch chiều giữa phương pháp dạy học dựa trên truy vấn và hành tích khoa học của học sinh

Lau và Lam (2017) đã phân tích 10 quốc gia/vùng lãnh thổ có kết quả cao nhất trong trong PISA chu kỳ 2015 về mối quan hệ giữa kết quả Khoa học và thực tiễn giảng dạy Khoa học Các quốc gia/vũng lãnh thổ đó là: Singapore, Nhật Bản, Estonia, Đài Bắc, Phần Lan, Macao, Canada, Hồng Kông, Trung Quốc và Hàn Quốc Kết quả nghiên cứu cho thấy Hướng dẫn thích ứng, Hướng dẫn của giáo viên

và Ứng dụng tương tác có mối liên quan tích cực đến thành tích Khoa học ở tất cả các quốc gia/vùng lãnh thổ, trong khi Điều tra và phản hồi của giáo viên có ảnh hưởng tiêu cực

Cairns và Areepattamannil (2019) trong nghiên cứu Khám phá mối quan hệ của Dạy học dựa trên truy vấn đối với thành tựu và định hướng khoa học ở 54 quốc gia đã dựa trên dữ liệu từ chu kỳ thứ ba của Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA) và sử dụng mô hình tuyến tính phân cấp ba cấp độ (HLM) như một chiến lược phân tích, xem xét mối quan hệ của giảng dạy khoa học dựa trên yêu cầu đối với thành tích khoa học trong số 170.474 học sinh 15 tuổi từ 4780 trường học ở 54 quốc gia trên toàn cầu Kết quả phân tích bằng HLM, sau khi tính toán các đặc điểm nhân khẩu học của học sinh, trường học và cấp quốc gia và khuynh hướng của sinh viên đối với khoa học, cho thấy Dạy học dựa trên truy vấn có liên quan tiêu cực đến thành tích khoa học

Ngược lại, Dạy học dựa trên truy vấn có liên quan tích cực với các xu hướng đối với khoa học, chẳng hạn như quan tâm và thích học tập khoa học, động lực khoa

Trang 37

học theo định hướng và tương lai, và tự khái niệm khoa học và tự hiệu quả Học tập theo truy vấn thường bắt đầu bằng một câu hỏi lớn với kết thúc mở kèm theo nhiều câu trả lời hợp lý Quá trình dạy học dựa trên truy vấn như một chất xúc tác để cho học sinh suy nghĩ sâu hơn về chủ đề và môn học Thiết lập được một nền tảng kiến thức từ những gì học sinh đã biết là một điều quan trọng Phương pháp truy vấn là một cách thức tự nhiên để học môn khoa học, giúp khơi dậy bản năng tò mò vốn có của học sinh, giúp các em có được những cảm nhận tốt đẹp về thế giới xung quanh Chuyển tải đến học sinh những thành tựu mới nhất của Khoa học, công nghệ

Nhóm tác giả Tăng Thị Thùy, Lê Thái Hưng, Lê Thị Hoàng Hà, Phan Thị Linh (2019) nghiên cứa ảnh hưởng của dạy học truy vấn đến kết quả Khoa học của học sinh Việt Nam qua dữ liệu PISA chu kỳ 2015 Bằng phân tích dữ liệu theo mô hình hồi quy tuyến tính, các tác giả đã chỉ ra sự phụ thuộc của Kết quả khoa học vào mức độ thường xuyên của hai nhóm hoạt động “Thực hành có hướng dẫn” và “Tự thực hành” với mức ý nghĩa thống kê Sig <0,05 với tỷ lệ giải thích là 3,3% của cả hai yếu tố Đây là nghiên cứu công phu của nhóm tác giả nhưng nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc phân tích ảnh hưởng của nhân tố Dạy học truy vấn đến kết quả Khoa học Nhóm tác giả chưa nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố liên quan đến việc dạy học Khoa học khác trong PISA chu kỳ 2015

Tóm lại, nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả học tập nói

chung và ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả PISA nói riêng rất phong phú và

đa dạng Các nghiên cứu xoay quanh chiều hướng, mức độ các mối quan hệ của các yếu tố với kết quả học tập của học sinh Đồng thời, nhiều nghiên cứu còn tập trung phân tích sự khác biệt về chiều hướng và mức độ mối quan hệ đó ở một số quốc gia, nhóm quốc gia trên thế giới Tuy nhiên, ở Việt Nam, mặc dù đã trải quả 2 chu kỳ đánh giá PISA, những nghiên cứu chuyên sâu về các mối quan hệ của các nhân tố học sinh và kết quả PISA của Việt Nam rất hạn chế Đặc biệt, với dữ liệu PISA

2015 với lĩnh vực được đánh giá là Khoa học còn rất ít nghiên cứu khai tác Vì vậy, đây thực sự là vấn đề mới mẻ để chúng tôi thực hiện Luận văn này

Trang 38

1.2.2.2 Phát triển mô hình lý thuyết của đề tài

Bằng việc tổng quan các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập đã được trình bày ở trên, chúng tôi xây dựng mô hình nghiên cứu của đề tài theo

sơ đồ dưới đây

Hình 1.3 Khung lý thuyết của đề tài

Trang 39

Tiểu kết chương 1

Chương 1 đã nghiên cứu, thu thập các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu, tổng quan các nghiên cứu trước đó để trình bày cơ sở lý luận quan trọng cho đề tài Phần tổng quan về PISA cung cấp những thông tin cơ bản về nội dung, mục đích, cách thức, quy trình đánh giá; cấu trúc các bộ phiếu hỏi; khái niệm, các cấp độ

và nội dung đánh giá ở lĩnh vực Khoa học của PISA Ngoài ra, chúng tôi trình bày

về lý thuyết về trường học hiệu quả coi đây là nền tảng lý luận quan trọng để triển khai thực hiện luận văn này Đặc biệt, phần tổng quan những nghiên cứu liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập cũng được chú ý trong chương này Chúng tôi đã tổng quan nhiều nghiên cứu trong nước và trên thế giới về các mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập nói chung và kết quả/năng lực khoa học nói riêng Đó là những nghiên cứu liên quan đến ảnh hưởng của các nhân tố như động cơ học tập, hứng thú học tập, môi trường học tập, tự đánh giá hiệu quả của bản thân, việc dạy học khoa học tại trường…đến kết quả học tập Từ đó, chúng tôi đã xây dựng khung lý thuyết của đề tài Chương 3 là tiền đề lý thuyết, cơ sở lý luận và nền tảng khoa học để chúng tôi triển khai luận văn

Trang 40

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp

Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp đang ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như giáo dục, đánh giá, thị trường, khoa học hành vi (McArt & McDougal, 1985) Rà soát tám tạp chí về giáo dục và xã hội học trong khoảng 7 năm có khoảng một phần tư các bài báo sử dụng phương pháp định lượng và trong số đó 41% sử dụng phân tích dữ liệu thứ cấp Tương tự, các bài báo trong lĩnh vực giáo dục có sử dụng dữ liệu thứ cấp là khoảng 42% (Smith, 2008)

Có nhiều định nghĩa khác nhau về dữ liệu thứ cấp Nhưng hầu hết các định nghĩa đều có cách hiểu chung là: Phân tích dữ liệu thứ cấp (secondary data analysis) là phân tích dữ liệu được thu thập bởi người khác Dưới đây, chúng tôi sẽ xem xét lại định nghĩa của dữ liệu thứ cấp, làm thế nào nó có thể được sử dụng bởi các nhà nghiên cứu và những ưu và nhược điểm của loại nghiên cứu này Dữ liệu chính đề cập đến dữ liệu mà các nhà nghiên cứu đã tự thu thập, trong khi dữ liệu thứ cấp đề cập đến dữ liệu được thu thập bởi người khác Dữ liệu thứ cấp có sẵn từ nhiều nguồn khác nhau, chẳng hạn như chính phủ và các tổ chức nghiên cứu

2.1.1 Ưu điểm của phân tích dữ liệu thứ cấp

Một trong những ưu điểm đáng chú ý nhất của việc sử dụng phân tích dữ liệu thứ cấp là hiệu quả chi phí Bởi vì đây là dữ liệu đã được thu thập, nhà nghiên cứu không cần đầu tư bất kỳ khoản tiền, thời gian hoặc công sức nào vào các giai đoạn thu thập dữ liệu trong nghiên cứu của mình

Ngoài ra, dữ liệu từ bộ dữ liệu thứ cấp thường được làm sạch và lưu trữ ở định dạng điện tử, vì vậy nhà nghiên cứu có thể bắt tay vào phân tích dữ liệu thay

vì mất thời gian chuẩn bị dữ liệu để phân tích

Một lợi ích khác của việc phân tích dữ liệu thứ cấp là thay vì thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp là khối lượng và độ rộng của dữ liệu được công khai Ví dụ, tận dụng những phát hiện từ các nghiên cứu mà chính phủ đã tiến hành cung cấp cho các nhà nghiên cứu quyền truy cập vào một khối lượng dữ liệu mà nhà nghiên cứu không thể tự mình tích lũy Thay vì đầu tư thời gian đó, bằng cách sử dụng dữ

Ngày đăng: 14/05/2020, 16:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Trần Cường (2016), Ảnh hưởng của động cơ học Toán đến kết quả Toán học của học sinh Việt Nam qua PISA chu kỳ 2015. Luận văn Thạc sĩ. Viện Đảm bảo chất lượng, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của động cơ học Toán đến kết quả Toán học của học sinh Việt Nam qua PISA chu kỳ 2015
Tác giả: Đặng Trần Cường
Năm: 2016
2. Hoàng Thị Mỹ Dung (2016), Môi trường học tập và thành tích của học sinh Việt Nam trong PISA chu kỳ 2012. Luận văn Thạc sĩ. Viện Đảm bảo chất lượng, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường học tập và thành tích của học sinh Việt Nam trong PISA chu kỳ 2012
Tác giả: Hoàng Thị Mỹ Dung
Năm: 2016
3. Nhan Hồng Phương (2016), Ảnh hưởng của các yếu tố gia đình đến kết quả Toán học của học sinh Việt Nam qua PISA chu kỳ 2012. Luận văn Thạc sĩ. Viện Đảm bảo chất lượng, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của các yếu tố gia đình đến kết quả Toán học của học sinh Việt Nam qua PISA chu kỳ 2012
Tác giả: Nhan Hồng Phương
Năm: 2016
5. Bế Thị Điệp (2015), Thái độ học Toán và kết quả Toán học của HS Việt Nam qua PISA 2012, Tạp chí Giáo dục và Xã hội, số đặc biệt, tháng 9/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thái độ học Toán và kết quả Toán học của HS Việt Nam qua PISA 2012
Tác giả: Bế Thị Điệp
Năm: 2015
6. Vũ Thị Hương (2016), Quan hệ của thời gian học ngoài giờ học ở trường và kết quả PISA 2012 của học sinh Việt Nam, Tạp chí Giáo dục và Xã hội, Số Đặc biệt, tháng 5 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ của thời gian học ngoài giờ học ở trường và kết quả PISA 2012 của học sinh Việt Nam
Tác giả: Vũ Thị Hương
Năm: 2016
7. Vũ Thị Hương (2016), Mối quan hệ giữa hoạt động ngoài giờ lên lớp và kết quả PISA 2012 của HS Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ. Viện Đảm bảo chất lượng, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa hoạt động ngoài giờ lên lớp và kết quả PISA 2012 của HS Việt Nam
Tác giả: Vũ Thị Hương
Năm: 2016
8. Trần Thành Nam, Vũ Thị Hương (2016), Hoạt động ngoài giờ lên lớp và thành tích PISA của học sinh Việt Nam: Thực trạng và mối quan hệ, Tạp chí Tâm lý giáo dục, số tháng 6 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động ngoài giờ lên lớp và thành tích PISA của học sinh Việt Nam: Thực trạng và mối quan hệ
Tác giả: Trần Thành Nam, Vũ Thị Hương
Năm: 2016
9. Thông tư 51 Thông tư số 51/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định về đánh giá định kỳ quốc gia kết quả học tập của học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông ngày 03 tháng 11 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về đánh giá định kỳ quốc gia kết quả học tập của học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông
4. Brookover, Wilbur B.; Lezotte, Lawrence W. (1977). "Changes in School Characteristics Coincident with Changes in Student Achievement" (PDF).Michigan State University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Changes in School Characteristics Coincident with Changes in Student Achievement
Tác giả: Brookover, Wilbur B.; Lezotte, Lawrence W
Năm: 1977
7. Calman, Ruth C. (Sep 2010). "Exploring the Underlying Traits of High-Performing Schools" (PDF). Education Quality and Accountability Office. Archived from the original (PDF) on 2014-07-04 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exploring the Underlying Traits of High-Performing Schools
9. "DCPS Effective Schools Framework". District of Columbia Public Schools. 2011. Archived from the original on 2015-02-23. Retrieved 2013-10-06 Sách, tạp chí
Tiêu đề: DCPS Effective Schools Framework
11. Downer, Donovan F. (Fall 1991). "Review of Research on Effective Schools". McGill Journal of Education Sách, tạp chí
Tiêu đề: Review of Research on Effective Schools
14. "Effective Schools" (PDF). Council of Ontario Directors of Education. June 30, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effective Schools
21. Jethwani-Keyser, M. M. (2008). “When teachers treat me well, I think I belong”: School belonging and the psychological and academic well being of adolescent girls in India. New York University Sách, tạp chí
Tiêu đề: When teachers treat me well, I think I belong”
Tác giả: Jethwani-Keyser, M. M
Năm: 2008
22. Jump up to:a b Raptis, Helen; Fleming, Thomas (Oct 2003). "Reframing Education: How to Create Effective Schools" (PDF). C.D. Howe Institute.Archived from the original (PDF) on 2011-08-07. Retrieved 2013-10-06 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reframing Education: How to Create Effective Schools
23. Jump up to:a b c d e Lezotte, Lawrence W. (2001). "Revolutionary and Evolutionary: The Effective Schools Movement" (PDF). Effective School Products.Archived from the original (PDF) on 2017-08-29. Retrieved 2013-10-06 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Revolutionary and Evolutionary: The Effective Schools Movement
Tác giả: Jump up to:a b c d e Lezotte, Lawrence W
Năm: 2001
29. OECD. (2016). PISA 2015 Results (Volume II), Policies and Practices for Successful Schools. Retrieved from http://www.oecd.org/education/pisa-2015-results-volume-ii-9789264267510-en.htm Link
4. Lê Thị Mỹ Hà, Bế Thị Điệp (2017), một số phát hiện chính về kết quả pisa chu kì 2012, 2015 của Việt Nam, Tạp chí Khoa học Giáo dục, tháng 5 năm 2017 Khác
1. Bandura, A. (1982). Self-efficacy mechanism in human agency. American psychologist, 37(2), 122 Khác
2. Battistich, V., Solomon, D., et al. (1995). Schools as communities, poverty levels of student populations, and students’ attitudes, motives, and performance: A multilevel analysis. American Educational Research Journal, 32(3), 627-658 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w