CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CNDV BIỆN CHỨNG 1.. Sự đối lập giữa CNDV và CNDT trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học... Sự đối lập giữa CNDV và CNDT trong việc giải quyết vấn đề cơ bả
Trang 1Chương I
CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CNDV BIỆN CHỨNG
1 Sự đối lập giữa CNDV và CNDT trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.
Trang 3I 1 Sự đối lập giữa CNDV và CNDT trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.
TƯ DUY
TƯ DUY và và TỒN TẠI”.
Trang 4Vấn đề cơ bản của triết học được phân tích trên hai mặt:
cái nào có trước?
cái nào có sau?
cái nào quyết định cái nào?
Trang 5 Các trường phái triết học
Bao gồm những người
thừa nhận tính thứ nhất
của
VẬT CHẤT
Bao gồm những người
thừa nhận tính thứ nhất
của
Ý THỨC
Trang 6KHÁCH QUAN CHỦ QUAN
KHÔNG
PHỤ THUỘC
Ý THỨC CỦA CON NGƯỜI
PHỤ THUỘC
Ý THỨC CỦA CON NGƯỜI
Trang 72 Chủ nghĩa duy vật biện chứng - hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật
Chất phác, ngây thơ thời cổ đại
Máy móc, siêu hình thế kỷ XVI- XVIII
Biện chứng
Trang 8II QUAN ĐIỂM CỦA CNDVBC VỀ VC,
YT, MỐI QUAN HỆ GIỮA VC & YT
1 VẬT CHẤT
1.1 Quan điểm của CNDV trước Mác về VC và
những hạn chế cơ bản của nó
+ CNDV trước Mác quan niệm bản chất của thế giới là vật chất
giới là vật chất Vật chất là một hay một số chất Vật chất là một hay một số chất
đầu tiên tạo nên mọi sự vật, hiện tượng trong vũ trụ.
Trang 9
* Quan niệm về VC như trên có những mặt tích cực nhưng đã bộc lộ nhiều hạn chế :
Chưa phân biệt được VC với vật thể nên
(đã đồng nhất vật chất với vật thể cụ thể);
không có cơ sở để xác định bản chất của
YT nên cũng
YT nên cũng Không xác định đúng mối Không xác định đúng mối
quan hệ giữa VC & YT; v.v.
Những hạn chế trên đã làm
Những hạn chế trên đã làm CNDV trước CNDV trước
Mác trở thành CNDV không triệt để
Trang 10V.I Lênin
đã định nghĩa:
“Vật chất là một phạm trù triết học
Trang 11* Những nội dung cần lưu ý trong định nghĩa về vật chất của Lênin
1) VC là “thực tại khách quan”.
Thực tại khách quan
Thực tại khách quan là tất cả những gì tồn tại ngoài YT, không phụ thuộc vào YT
=> Tồn tại khách quan
2) “Tồn tại khách quan” là thuộc tính quan trọng nhất của VC.
Trang 123) VC khi tác động vào các giác quan của con người thì gây ra cho con người cảm giác;
4) Con người có thể nhận thức được VC thông qua các giác quan của mình;
Trang 13* Ý nghĩa định nghĩa VC của Lênin
1 ). Khắc phục hạn chế các quan điểm của
CNDV trước Mác về VC;
2) Tạo được luận cứ khoa học cho việc nhận thức VC trong cả tự nhiên và XH;
3) Bước đầu giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên quan điểm DVBC
Trang 141.3 Quan điểm của CNDVBC về những phương thức, hình thức tồn tại của VC
Theo quan điểm của CNDVBC, những phương thức, hình thức tồn tại của VC là:
1) Vận động;
2) Không gian;
3) Thời gian.
Trang 151.3.1 Vận động
- Khái niệm “vận động”
Vận động là dùng để chỉ
Vận động là dùng để chỉ mọi sự thay đổi mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ.
- Vận động là phương thức tồn tại của VC
Vì nhờ vận động, thông qua vận động mà các dạng của VC mới biểu hiện được sự tồn tại của mình.
Trang 16 Nguyên nhân của sự vận động:
của chính các thành tố nội tại trong cấu trúc vật chất Đó chính là sự tự thân vận động của vật chất
Trang 17- Những hình thức vận động cơ bản
VĐ thể hiện qua 5 hình thức cơ bản:
1) VĐ cơ học: Sự thay đổi về vị trí
2) VĐ vật lý: Sự thay đổi của các hiện tượng, các quá trình vật lý
3) VĐ hóa học: Sự thay đổi của các quá trình kết
hợp và phân giải các chất.
4) VĐ sinh học: Sự thay đổi của cơ thể sống.
5) VĐ xã hội: Sự thay đổi của các lĩnh vực trong
đời sống xã hội.
Trang 18- Đứng im
Đứng im là một trạng thái đặc biệt của VĐ – VĐ trong cân bằng.
Đứng im là
đúng khi xét nó với một hay một số hình thức VĐ; ngay trong một hình thức VĐ thì nó cũng chỉ đúng với một hay một số quan hệ.
trong một thời gian nhất định.
Trang 191.3.2 Không gian
- Khái niệm “không gian”
KG là khái niệm dùng để chỉ vị trí, quảng tính các dạng tồn tại của VC.
- Chiều của KG: KG có 3 chiều: chiều cao, chiều rộng và chiều dài
Trang 201.3.3 Thời gian
- Khái niệm “thời gian”
TG là khái niệm dùng để chỉ sự kế tiếp, độ dài diễn biến, chuyển hóa nhanh hay chậm của các qúa trình.
- Chiều của TG: TG có 1 chiều – chiều từ quá khứ đến tương lai.
- KG, TG là những hình thức tồn tại của VC
Vì các dạng của VC chỉ có thể biểu hiện sự
tồn tại của mình bằng KG, TG.
Trang 21Vận động, không gian, thời gian là những phương thức, hình thức tồn tại của vật chất nên :
gian
Trang 23THẾ GIỚI KHÁCH QUAN
@ NGÔN NGỮ
Trang 242.3 Bản chất của YT
Về bản chất, ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ não người; ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Trang 25- Phản ánh năng động, sáng tạo
Khả năng tiếp nhận thông tin; xử lý thông tin, phát
hiện ý nghĩa của thông
tin,
Trang 26- Hình ảnh chủ quan của TGKQ
H ình ảnh về TGKQ
nhưng hình ảnh ấy
không hoàn toàn
chính xác và đầy đủ như TGKQ mà
như TGKQ mà đã bị đã bị
chủ quan của con người cải biến đi.
Trang 28b/ Ý thức tác động trở lại vật chất
Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất theo 2 hướng
Ý thức thúc đẩy
kìm hãm
sự phát triển của các quá trình hiện thực