1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Si Ma Cai (Luận văn thạc sĩ)

138 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Si Ma Cai (Luận văn thạc sĩ)Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Si Ma Cai (Luận văn thạc sĩ)Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Si Ma Cai (Luận văn thạc sĩ)Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Si Ma Cai (Luận văn thạc sĩ)Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Si Ma Cai (Luận văn thạc sĩ)Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Si Ma Cai (Luận văn thạc sĩ)Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Si Ma Cai (Luận văn thạc sĩ)Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Si Ma Cai (Luận văn thạc sĩ)Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Si Ma Cai (Luận văn thạc sĩ)Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Si Ma Cai (Luận văn thạc sĩ)Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Si Ma Cai (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thị Yến

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, không sao chép của tổ chức, cá nhân khác Những nội dung, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, rõ ràng, với nguồn gốc thực tế, cụ thể và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Lào Cai, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Đỗ Hải Châu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Bằng sự trân trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa chuyên môn của Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh- Đại học Thái Nguyên đã truyền thụ, trang bị cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu, tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng

dẫn TS Lê Thị Yến Trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn, tôi

đã được sự hướng dẫn rất bài bản và khoa học của Cô, tôi đã tiếp thu, học hỏi được những kiến thức hết sức bổ ích và phương pháp nghiên cứu khoa học

Tôi vô cùng cảm ơn gia đình, bạn bè, các đồng nghiệp và Ban Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi trong việc thu thập số liệu để tôi hoàn thành tốt bản luận văn này

Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài nghiên cứu, mặc dù tôi đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu các ý kiến đóng góp của Quý Thầy, Cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu tuy nhiên cũng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phản hồi quý báu từ Quý Thầy, Cô và bạn đọc

Xin chân thành cảm ơn./

Lào Cai, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Đỗ Hải Châu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 6

1.1 Một số vấn đề lý luận về Ngân sách Nhà nước và chi NSNN 6

1.1.1 Khái niệm về Ngân sách Nhà nước và vai trò của NSNN 6

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, phân loại chi Ngân sách Nhà nước 7

1.2 Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN 8

1.2.1 Đặc điểm, phân loại chi thường xuyên ngân sách nhà nước 8

1.2.2 Điều kiện và nguyên tắc chi trả các khoản chi thường xuyên NSNN qua KBNN 10

1.2.3 Nội dung, quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN 11

1.2.4 Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong quản lý, kiểm soát thanh toán các khoản chi NSNN 12

1.2.5 Vai trò của KBNN trong quá trình kiểm soát chi NSNN 15

1.3 Sự cần thiết phải tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước 16

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến KSC thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước… 17

1.4.1 Nhân tố khách quan 17

1.4.2 Nhân tố chủ quan 21

Trang 6

1.5 Kinh nghiệm về công tác KSC thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà

nước tại một số địa phương 24

1.5.1 Kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước Gia Lâm, Hà Nội 24

1.5.2 Kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 25

1.5.3 Bài học kinh nghiệm cho Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 30

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 30

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 30

2.22 Phương pháp cách thức xử lý thông tin 31

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 31

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 32

2.3.1 Chỉ tiêu về kinh tế xã hội 32

2.3.2 Chỉ tiêu về công tác KSC NSNN đối với đơn vị sử dụng ngân sánh qua Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai 32

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC SI MA CAI 33

3.1 Tổng quan về về huyện Si Ma Cai và Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai 33

3.1.1.Tổng quan về huyện Si Ma Cai 33

3.1.2 Tổng quan về Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai 36

3.2 Thực trạng thực hiện chi NSNN của các đơn vị sử dụng NSNN huyện Si Ma Cai 45

3.2.1 Nội dung quản lý chi NSNN trên địa bàn 45

3.2.2 Thực trạng chi NSNN của các đơn vị sử dụng NSNN huyện Si Ma Cai 47

3.3 Thực trạng công tác Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai giai đoạn 2016- 2018 49

Trang 7

3.3.1 Cơ sở pháp lý thực hiện nhiệm vụ KSC thường xuyên trên địa bàn huyện

Si Ma Cai 49

3.3.2 Bộ máy tổ chức KSC thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai 53

3.3.3 Quy trình KSC thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai 55

3.3.4 Đánh giá thực trạng công tác KSC thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai 60

3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến KSC thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai 68

3.4.1 Các nhân tố khách quan 68

3.4.2 Các nhân tố chủ quan 69

3.5 Những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân 71

3.5.1 Những kết quả đạt được 71

3.5.2 Những tồn tại, hạn chế 75

3.5.3 Những nguyên nhân của những hạn chế 85

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93

Chương 4 ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNGXUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC SI MA CAI 94

4.1 Những yêu cầu phát triển của huyện Si Ma Cai về phát triển kinh tế và chi NSNN 94

4.2 Định hướng của ngành Kho bạc và Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai nâng cao hiệu quả KSC thường xuyên ngân sách nhà nước 95

4.2.1 Định hướng của ngành Kho bạc 95

4.2.2 Định hướng của Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai 97

4.3 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai 98

4.3.1 Giải pháp chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhất là cán bộ KSC 98

Trang 8

4.3.2 Giải pháp để đổi mới cách thức tiếp nhận và thực hiện kiểm soát quản

lý hồ sơ chứng từ đối với các đơn vị sử dụng NSNN 102

4.3.3 Giải pháp Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai ban hành văn bản để hướng dẫn thực hiện chế độ về KSC thường xuyên 107

4.3.4 Giải pháp để cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa tăng cường ứng dụng tiến bộ công nghệ thông tin, triển khai thực hiện dịch vụ công trực tuyến cho các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc địa bàn huyện Si Ma Cai 109

4.4 Kiến nghị, đề xuất 113

4.4.1 Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, ngành 114

4.4.2 Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước 116

4.4.3 Kiến nghị với Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân tỉnh Lào Cai và huyện Si Ma Cai 119

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 122

KẾT LUẬN 123

TÀI LIỆU THAM KHẢO 125

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BTC Bộ Tài chính

CITAD Chương trình thanh toán Liên ngân hàng

HĐND Hội đồng nhân dân

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 3.1: Phân loại cán bộ công chức Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai 44

Bảng 3.2: Tình hình hoạt động Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai 45

Bảng 3.3: Số liệu chi NSNN huyện Si Ma Cai từ năm 2016-2018 48

Bảng 3.4: Kết quả từ chối thanh toán chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai Giai đoạn 2016 - 2018 49

Bảng 3.5: KSC NSNN trên địa bàn huyện Si Ma Cai 60

Bảng 3.6: KSC thường xuyên theo nhóm mục chi cá nhân 61

Bảng 3.7 Cơ cấu chi thường xuyên NSNN trên địa bàn huyện Si Ma Cai 62

Bảng 3.8: Kết quả giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực KSC thường xuyên 65 Bảng 3.9: Tổng hợp báo cáo tự kiểm tra nội bộ Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai 66 Bảng 3.10: Kết quả từ chối qua KSC thường xuyên 72

Bảng 3.11 Số liệu thanh toán bằng tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai giai đoạn 2016 – 2018 75

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai (H1) 42

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai (H2) 43

Sơ đồ 3.1: Mô hình quan hệ của Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai 54

Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy KSC thường xuyên NSNN của Kho bạc Nhà nước

Si Ma Cai 55

Sơ đồ 3.3: Mô hình kiến trúc nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai 56

Sơ đồ 3.4: Quy trình KSC thường xuyên 57

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chi Ngân sách nhà nước (NSNN) là công cụ chủ yếu của Đảng, Nhà nước và cấp ủy, chính quyền cơ sở thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế- xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng góp phần thúc đẩy sự nghiệp xây dựng

và phát triển đất nước Chi NSNN bao gồm hai bộ phận chính là chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển Trong đó chi thường xuyên nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh

Trong những năm qua Hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) thực hiện với vai trò là cơ quan Kiểm soát chi (KSC) NSNN, đã tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đối với các khoản chi NSNN bằng nhiều nỗ lực hoàn thiện

cơ chế, chính sách, cải tiến quy trình, thủ tục KSC NSNN của các đơn vị sử dụng Hệ thống KBNN đã tạo nên những bước đột phá để khẳng định vị trí, vai trò, chức năng của mình trong công tác quản lý quỹ NSNN trong suốt quá trình triển khai thực hiện cơ chế KSC Trong thực tế, những năm qua, KSC thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước nói chung và Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai nói riêng đã có những chuyển biến tích cực, đạt được nhiều kết quả tốt, đã từng bước được cụ thể theo hướng hiệu quả, ngày một chặt chẽ và đúng mục đích hơn cả về quy mô và chất lượng

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được trong KSC thường xuyên NSNN qua kho bạc nhà nước Si Ma Cai, hoạt động này cũng bộc lộ những hạn chế như: Sử dụng NSNN còn kém hiệu quả, lãng phí; một số tiêu chuẩn định mức chi tiêu của Nhà nước còn lạc hậu so với thực tế Cơ chế quản lý chi ngân sách trên địa bàn đôi lúc còn bị động, thiếu kiểm soát, còn nhiều bất cập gây ảnh hưởng lớn tới công tác điều hành ngân sách trên địa bàn Bên cạnh đó trình độ nghiệp vụ của một số cán bộ làm nhiệm vụ chi ngân sách tại các đơn vị sử dụng

Trang 13

ngân sách và cán bộ thực hiện công tác KSC của Kho bạc Nhà nước chưa đáp ứng được yêu cầu trong thời kỳ mới, ý thức trách nhiệm của các đơn vị sử dụng ngân sách trong chấp hành chi ngân sách chưa cao…

Chính vì vậy, xuất phát từ cơ sở lý luận đã được tiếp thu và căn cứ công

việc thực tiễn tại cơ quan đơn vị tôi lựa chọn đề tài “Kiểm soát chi thường

xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai” làm luận văn

cao học của mình, từ đó nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác KSC thường xuyên NSNN trên địa bàn huyện Si Ma Cai

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu đến đề tài

Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, nhiều bài viết trên tạp chí chuyên ngành về đề tài KSC thường xuyên NSNN Có thể kể ra đây một số công trình như sau:

Nguyễn Văn Quang và Hà Xuân Hoài (2010), “Tích hợp quy trình kiểm

soát cam kết chi và KSC NSNN qua Kho bạc Nhà nước phù hợp với lộ trình triển khai chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020”, đề tài

nghiên cứu khoa học của Kho bạc Nhà nước

Dương Thị Kiều Loan (2014) “KSC thường xuyên bằng dự toán qua Kho bạc

Nhà nước Vĩnh Phúc” Luận văn Thạc sỹ quản lý kinh tế - Đại học Thái Nguyên

Nguyễn Thị Minh Hiền (2014) “Hoàn thiện công tác KSC thường xuyên

các đơn vị thuộc ngành Nông nghiệp tại Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa’’ Luận

văn Thạc sỹ - Đại học Nha Trang

Phạm Thị Tuyết (2015) “KSC thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước

huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội”

Trần Thị Hồng (2014) “KSC NSNN qua Kho bạc Nhà nước Nghệ An”,

Luận văn Thạc sĩ Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

Nhìn chung mỗi đề tài đều có một cách tiếp cận và nội dung nghiên cứu khác nhau do thực trạng của từng địa phương khác nhau và các tác giả đã đưa

ra những vấn đề quan trọng liên quan đến công tác KSC thường xuyên NSNN

Trang 14

Đánh giá kết quả đạt được, nêu lên những hạn chế từ đó tìm ra các giải pháp hiệu quả, đề xuất những kiến nghị để hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

3.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác KSC thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai, xác định những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân Từ đó, nghiên cứu đề xuất những giải pháp để hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề về công tác KSC thường xuyên đối với các đơn vị sử dụng NSNN tại Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai trên

cơ sở các quy định của luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện

4.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Về không gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu về công tác KSC

thường xuyên NSNN đối với các đơn vị sử dụng NSNN tại Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai

Trang 15

+ Về thời gian: Luận văn tập trung làm rõ thực trạng công tác KSC thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai từ năm 2016 đến năm

2018 và đề xuất giải pháp đến năm 2025

+ Về nội dung: Luận văn nghiên cứu về công tác KSC thường xuyên NSNN qua kho bạc nhà nước Si Ma Cai

5 Ý nghĩa khoa học của đề tài

5.2 Đóng góp về mặt thực tiễn

Luận văn là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, đặc biệt là các cán

bộ lãnh đạo thuộc ngành Tài chính Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các cán

bộ lãnh đạo, quản lý địa phương (HĐND, UBND huyện, các phòng ban ngành liên quan…) đối với lĩnh vực KSC NSNN nói riêng và lĩnh vực quản

lý NSNN nói chung

Ngoài ra, Luận văn còn là tài liệu tham khảo cho các học viên cao học, sinh viên chuyên ngành quản lý kinh tế, Tài chính công

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu gồm 4 chương với

nội dung cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về KSC thường xuyên NSNN qua kho bạc nhà nước

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Trang 16

Chương 3: Thực trạng công tác KSC thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai

Chương 4: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác KSC thường

xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai

Trang 17

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1.1 Một số vấn đề lý luận về Ngân sách Nhà nước và chi NSNN

1.1.1 Khái niệm về Ngân sách Nhà nước và vai trò của NSNN

1.1.1.1 Khái niệm

Mỗi một Quốc gia khi hình thành Nhà nước thì cần phải có nguồn lực bảo vệ chính thể Nhà nước và đảm bảo cho các mặt hoạt động của mình Một trong những nguồn lực quan trọng nhất là NSNN NSNN phục vụ cho giai cấp thống trị Nó là công cụ để giai cấp thống trị bảo vệ nhà nước, đảm bảo hoạt động bộ máy nhà nước, đồng thời là công cụ để hoàn thiện quản lý nhà nước của mình Trong hệ thống tài chính, NSNN là khâu chủ đạo, là điều kiện quan trọng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Như vậy, NSNN là một phạm trù kinh tế mang tính chất lịch sử Nó phản ánh những mặt nhất định của các quan hệ kinh tế thuộc lĩnh vực phân phối sản phẩm xã hội trong điều kiện còn tồn tại quan hệ hàng hóa - tiền tệ và được sử dụng như một công cụ thực hiện các chức năng của Nhà nước

Tại điều 1, chương I - Luật NSNN ngày 16 tháng 12 năm 2002 quy định:

“NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”

Tuy nhiên, nếu nhìn nhận khái quát và sâu xa hơn thì NSNN phản ánh các quan hệ phân phối cơ bản của nền tài chính quốc gia Về mặt kinh tế, NSNN thể hiện mối quan hệ kinh tế, tài chính giữa Nhà nước với các chủ thể của nền kinh tế trong quá trình hình thành, phân bổ và sử dụng NSNN, quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập nhằm thực hiện các mục tiêu kinh

tế - xã hội của Nhà nước

Trang 18

1.1.1.2 Vai trò của NSNN

NSNN là một khâu then chốt trong hệ thống Tài chính Vai trò của NSNN được xác định trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ cụ thể của nó trong từng giai đoạn, đảm bảo cho Nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ, duy trì quyền lực

nhà nước.Trong giai đoạn hiện nay, NSNN đóng vai trò là công cụ điều chỉnh

vĩ mô nền kinh tế Trong quan hệ giữa Nhà nước và Ngân sách thì Nhà nước là chủ thể thường xuyên, chủ thể quyền lực Nhà nước tập trung Ngân sách, coi Ngân sách là công cụ kinh tế quan trọng để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội và thị trường Ngân sách kích thích sản xuất kinh doanh, cạnh tranh hợp pháp, chống độc quyền thông qua các công cụ về thuế và cho ra đời các doanh nghiệp nhà nước NSNN cung cấp nguồn kinh phí để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các ngành kinh tế then chốt, tạo môi trường cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển; đầu tư để chống ô nhiễm môi trường; tài trợ cho các hoạt động xã hội, chống lạm phát Như vậy, vai trò của NSNN là rất quan trọng,

dù trực tiếp hay gián tiếp NSNN vẫn chiếm một vị trí chủ đạo trong điều chỉnh vĩ

mô nền kinh tế, khắc phục những khuyết tật mang trong mình cơ chế thị trường

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, phân loại chi Ngân sách Nhà nước

1.1.2.1 Khái niệm

Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập trung được vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị và xã hội của Nhà nước trong từng công việc cụ thể

1.1.2.2 Đặc điểm chi NSNN

Chi NSNN thể hiện các quan hệ Tài chính - Tiền tệ được hình thành trong quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm bảo đảm các nhu cầu chi tiêu của bộ máy nhà nước và thực hiện các chức năng chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nước

Chi NSNN là sự kết hợp hài hoà giữa quá trình phân phối quỹ NSNN để hình thành các quỹ tài chính của các cơ quan, đơn vị và quá trình sử dụng các quỹ tài chính này

Trang 19

Chi NSNN là các khoản cấp phát, thanh toán từ quỹ NSNN cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân có tính không hoàn lại Quy mô của chi NSNN phụ thuộc vào quy mô các khoản thu của NSNN và những nhiệm vụ chi mà nhà nước cần phải thực hiện

1.1.2.3 Phân loại chi NSNN

Phân loại chi NSNN là việc sắp xếp các khoản chi NSNN vào các nhóm, các loại chi cụ thể như:

+ Theo tính chất các khoản chi: Chi NSNN được chia thành chi cho y tế, chi giáo dục, chi phúc lợi; chi quản lý nhà nước; chi đầu tư kinh tế

+ Theo tính chất pháp lý: Chi NSNN được chia thành các khoản chi theo Luật định; các khoản chi đã được cam kết; các khoản chi có thể điều chỉnh

+ Theo yếu tố các khoản chi: Chi NSNN được chi thành chi đầu tư; chi thường xuyên và chi khác

1.2 Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN

Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là việc KBNN sử dụng các công cụ nghiệp vụ của mình thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN qua KBNN nhằm đảm bảo các khoản chi đó được thực hiện đúng đối tượng, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định và theo những nguyên tắc, hình thức, phương pháp quản lý tài chính của Nhà nước

1.2.1 Đặc điểm, phân loại chi thường xuyên ngân sách nhà nước

1.2.1.1 Đặc điểm của chi thường xuyên của NSNN

Một là, các khoản chi phát sinh đều đặn, ổn định và có tính chu kỳ trong

một khoảng thời gian hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với nhịp độ phát triển của nền kinh tế Vì vậy, nguồn vốn được bố trí ổn định và được phân

bố đồng đều giữa các tháng, các quý, các năm trong kỳ kế hoạch

Hai là, kinh phí chi thường xuyên chủ yếu là chi cho con người, cho các

sự kiện, sự việc

Trang 20

Ba là, chi thường xuyên NSNN chủ yếu đáp ứng nhu cầu chi tiêu để thực

hiện các nhiệm vụ của Nhà nước về quản lý kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng Vì vậy hiệu quả của chi thường xuyên không xác định cũng như đánh giá một các cụ thể mà được thể hiện qua sự ổn định của chính trị - xã hội nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước

1.2.1.2 Phân loại chi thường xuyên NSNN

Phân loại chi thường xuyên NSNN là việc sắp xếp các khoản chi theo các tiêu thức nhất định cụ thể như sau:

- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, chi thường xuyên bao gồm các khoản chi cụ thể sau:

+ Chi sự nghiệp kinh tế

+ Chi sự nghiệp văn hóa - xã hội

+ Chi quản lý hành chính

+ Chi hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam

+ Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội

+ Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước

+ Chi các chương trình quốc gia

+ Chi trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội

+ Chi tài trợ cho các tổ chức xã hộ, xã hội nghề nghiệp theo quy định của pháp luật

+ Chi trả lãi tiền vay do Nhà nước vay

+ Chi viện trợ cho các Chính phủ và các tổ chức nước ngoài

+ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

- Căn cứ vào tính chất kinh tế, chi thường xuyên bao gồm 4 nhóm mục

cụ thể như sau:

+ Nhóm các khoản chi thanh toán cá nhân gồm

+ Nhóm các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn gồm

+ Nhóm các khoản chi mua sắm

Trang 21

+ Nhóm các khoản chi khác gồm

1.2.2 Điều kiện và nguyên tắc chi trả các khoản chi thường xuyên NSNN qua KBNN

1.2.2.1 Điều kiện chi thường xuyên NSNN

* Đã có trong dự toán chi ngân sách nhà nước được giao trừ các trường hợp sau:

+ Tạm cấp kinh phí theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước

+ Chi từ nguồn tăng thu so với dự toán được giao theo quy định tại Điều

54 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và từ nguồn dự phòng ngân sách theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP

+ Chi ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 61 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP

* Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

* Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi

* Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định

Ngoài các điều kiện quy định trên trường hợp sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và các công việc khác thuộc phạm vi phải đấu thầu thì phải có đầy đủ quyết định trúng thầu hoặc quyết định chỉ định đơn vị cung cấp hàng hóa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

1.2.2.2 Nguyên tắc

Việc quản lý chi và kiểm soát chi thường xuyên NSNN được thực hiện theo những nguyên tắc sau:

Trang 22

Một là, tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trước,

trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí NSNN chuẩn chi

Hai là, tất cả các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí NSNN phải mở tài

khoản tại KBNN; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, KBNN trong quá trình lập, phân bổ, và thực hiện dự toán được giao

Ba là, mọi khoản chi NSNN phải được hạch toán bằng đồng Việt Nam

theo từng niên độ ngân sách, cấp ngân sách và theo Mục lục NSNN Các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán chi bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan có thẩm quyền quy định

Bốn là, trong quá trình quản lý, cấp phát, quyết toán chi NSNN, các

khoản chi sai phải thu hồi giảm chi Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện thu hồi giảm chi NSNN

Năm là, KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện

chi và thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN theo đúng quy định; tham gia với các cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng NSNN và xác nhận số thực chi NSNN qua KBNN của các đơn vị sử dụng NSNN KBNN có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán, chi trả và thông báo cho đơn vị sử dụng NSNN biết, đồng thời gửi cơ quan tài chính đồng cấp giải quyết trong các trường hợp: chi không đúng mục đích, đối tượng theo dự toán được duyệt; chi không đúng chế độ, định mức chi tiêu, không đủ các điều kiện theo quy định

1.2.3 Nội dung, quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN

Kiểm soát các khoản chi thường xuyên phải gắn với nhiệm vụ quản lý của các đơn vị, kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ chứng

Trang 23

từ, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, bảo đảm các khoản chi phải

có trong dự toán ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách

Kiểm soát chi thường xuyên gồm:

(1) Kiểm soát các khoản chi thanh toán cho cá nhân;

(2) Kiểm soát chi nghiệp vụ chuyên môn;

(3) Kiểm soát chi các khoản mua sắm;

(4) kiểm soát các khoản chi khác

Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN:

Quy trình KSC thường xuyên NSNN được thực hiện theo các bước như sau: (1) Chuyên viên KSC tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, chứng từ giấy và kiểm soát số dư tài khoản trên hệ thống TABMIS

(2) Chuyên viên KSC trình hồ sơ, chứng từ giấy lên Phụ trách KSC (3) Phụ trách KSC kiểm tra hồ sơ, ký chứng từ giấy, trình Giám đốc đơn

vị Kho bạc Nhà nước

(4) Giám đốc đơn vị Kho bạc Nhà nước ký duyệt chứng từ giấy

(5) Chuyên viên KSC chuyển bút toán trên hệ thống TABMIS sang KTV kiểm soát và bàn giao chứng từ giấy cho KTV

(6) KTV thực hiện kiểm soát, đối chiếu chứng từ giấy và bút toán trên hệ thống; ký chứng từ giấy và trình KTT phê duyệt

(7) KTT kiểm soát, đối chiếu chứng từ giấy và bút toán trên hệ thống; ký chứng từ giấy và phê duyệt bút toán trên hệ thống

(8) KTV áp thanh toán theo quy định hiện hành

(9) Cuối ngày, KTV đóng dấu “KẾ TOÁN” lên các liên chứng từ và bàn giao chứng từ cho chuyên viên KSC

1.2.4 Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong quản lý, kiểm soát thanh toán các khoản chi NSNN

1.2.4.1 Bộ Tài chính, Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan tài chính)

Trang 24

- Thẩm tra việc phân bổ dự toán ngân sách Nhà nước cho các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước Trường hợp việc phân bổ không phù hợp với nội dung trong dự toán do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao, không đúng chính sách, chế độ thì yêu cầu cơ quan phân bổ ngân sách điều chỉnh lại;

- Đảm bảo tồn quỹ ngân sách nhà nước các cấp để đáp ứng các nhu cầu chi của ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, nghị định

số 60/2003/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn Luật Trường hợp tồn quỹ ngân sách các cấp không đáp ứng đủ nhu cầu chi, cơ quan tài chính được quyền yêu cầu (bằng văn bản) Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán một số khoản chi về mua sắm, sửa chữa theo từng nhiệm vụ cụ thể để đảm bảo cân đối quỹ ngân sách nhà nước, nhưng không ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao của đơn vị;

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, trường hợp phát triển các khoản chi vượt nguồn cho phép, không đúng chế độ quy định hoặc đơn vị không chấp hành chế độ báo cáo, thì có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán

- Chịu trách nhiệm nhập dự toán chi ngân sách vào hệ thống thông tin quản

lý ngân sách và kho bạc (Sau đây gọi tắt là TABMIS) theo quy định về hướng quản

lý điều hành ngân sách nhà nước trong điều kiện áp dụng hệ thống TABMIS

- Đối với những khoản chi do cơ quan tài chính quyết định chi bằng hình thức “Lệnh chi tiền” cơ quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất của từng khoản chi, bảo đảm khoản chi đủ các điều kiện chi ngân sách theo quy định về hướng dẫn quản lý điều hành ngân sách nhà nước trong điều kiện áp dụng hệ thống TABMIS

1.2.4.2 Cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương, các đơn vị dự toán cấp I

Có trách nhiệm giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc đảm bảo đúng đối tượng, đúng nội dung thẩm tra của cơ quan Tài chính và

Trang 25

đúng thời gian quy định Chịu trách nhiệm nhập dự toán chi ngân sách vào TABMIS theo quy định về hướng dẫn quản lý điều hành ngân sách nhà nước trong điều kiện áp dụng hệ thống TABMIS

1.2.4.3 Đơn vị sử dụng ngân sách

Đơn vị sử dụng ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ thường xuyên phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước trong quá trình thực hiện

dự toán ngân sách được giao và quyết toán ngân sách theo đúng chế độ quy định Lập chứng từ thanh toán theo đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định; chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung chi đã kê trên bảng kê chứng từ thanh toán gửi Kho bạc nhà nước

Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm:

Một là: Quyết định chi theo chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi trong phạm vi dự toán chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN chịu trách nhiệm về quyết định chi và tính chính xác của các nội dung chi trên bảng kê chứng từ gửi KBNN

Hai là: Quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản nhà nước theo đúng chế

độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; đúng định mức mua sắm, trang bị tài sản; đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả Trường hợp vi phạm, tùy theo tính chất và mức độ, sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật

1.2.4.4 Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm

Kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và thực hiện thanh toán kịp thời các khoản chi ngân sách đủ điều kiện thanh toán theo quy định tại Điều 51 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và các quy định tại Thông tư 161/2012/TT-BTC

Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách, xác nhận số thực chi, số tạm ứng, số dư kinh phí cuối năm ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách tại Kho bạc Nhà nước

Trang 26

Kho bạc Nhà nước có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán và thông báo bằng văn bản cho đơn vị sử dụng ngân sách biết, đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong các trường hợp sau:

+ Chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quy định

+ Không đủ các điều kiện chi theo quy định

Kho bạc Nhà nước không chịu trách nhiệm về những hồ sơ, chứng từ theo quy định không phải gửi đến Kho bạc Nhà nước để kiểm soát

Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tạm dừng thanh toán theo yêu cầu của

cơ quan Tài chính (bằng văn bản) đối với các trường hợp quy định tại điểm b,c khoản 1 Điều 4 Thông tư 161/2012/TT-BTC

Cán bộ công chức Kho bạc Nhà nước không tuân thủ thời gian quy định

về kiểm soát chi quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 161/2012/TT-BTC hoặc

cố tình gây phiền hà đối với đơn vị sử dụng NSNN thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật

1.2.5 Vai trò của KBNN trong quá trình kiểm soát chi NSNN

Tại điều 56 Luật NSNN (sửa đổi) đã quy định: “Căn cứ vào dự toán NSNN

được giao và yêu cầu nhiệm vụ, thủ trưởng đơn vị quan hệ ngân sách quyết định chi gửi KBNN, KBNN kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chi NSNN khi có đủ các điều kiện quy định”;

đồng thời tại điểm 1, Điều 55 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP cũng quy định “Các

đơn vị quan hệ ngân sách và các tổ chức được NSNN hỗ trợ thường xuyên phải

mở tài khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Tài chính và KBNN trong quá trình thanh toán, sử dụng kinh phí”

Trên cơ sở Luật của quốc hội, Nghị định của Chính phủ, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 18/3/2003 hướng dẫn chế độ quản

lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà

Trang 27

nước Năm 2012, Thông tư số 79/2003/TT-BTC đã được thay thế bởi Thông tư

số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012, quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN Qua đó Kho bạc Nhà nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng từ khâu lập, phân bổ dự toán Ngân sách đến khâu cấp phát, thanh toán và quyết toán chi Ngân sách Nhà nước KBNN trở thành “trạm gác cuối cùng” được Nhà nước giao nhiệm vụ kiểm soát trước khi đồng vốn của Nhà nước ra khỏi quỹ NSNN

Với nhiệm vụ này, KBNN chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của khoản chi, bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện được cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí sai mục đích, không hiệu quả, KBNN được phép từ chối thanh toán Thông qua đó KBNN đảm bảo cho quá trình quản lý, sử dụng công quỹ quốc gia được chặt chẽ, an toàn, hiệu quả Như vậy nhiệm vụ kiểm soát chi thường xuyên được giao cho KBNN là thật sự cần thiết

1.3 Sự cần thiết phải tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước

Việc tăng cường kiểm soát chi NSNN xuất phát từ những yêu cầu khách quan Cụ thể như sau:

Một là, tăng cường kiểm soát chi thường xuyên NSNN nhằm phù hợp

với quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Luật NSNN sửa đổi Luật NSNN

và nhiều văn bản quy phạm pháp luật sau đó đã có những điều chỉnh, sửa đổi rất căn bản đối với hoạt động NSNN nói chung và chi NSNN nói riêng Đây là

cơ sở pháp lý quan trọng đối với kiểm soát chi NSNN nói chung và kiểm soát chi thường xuyên NSNN nói riêng Vì vậy, KBNN cũng phải đổi mới cơ chế kiểm soát chi nói chung và kiểm soát chi thường xuyên nói riêng cho phù hợp với Luật NSNN sửa đổi và các văn bản pháp luật khác có liên quan

Hai là, yêu cầu đặt ra là các khoản chi NSNN phải đảm bảo đúng mục

đích, tiết kiệm và có hiệu quả Tăng cường kiểm soát chi thường xuyên sẽ góp

Trang 28

phần quan trọng trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế - xã hội, chống các hiện tượng tiêu cực, chi tiêu lãng phí, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia

Ba là, việc tăng cường kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc

nhà nước nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời những tiêu cực của các đơn vị

sử dụng ngân sách; đồng thời, phát hiện những kẽ hở trong quản lý để kiến nghị, sửa đổi, bổ sung kịp thời, làm cho cơ chế quản lý, kiểm soát chi NSNN ngày càng được hoàn thiện và chặt chẽ hơn

Bốn là, tình trạng lãng phí và vi phạm chế độ chi tiêu NSNN còn phổ

biến Phần lớn các đơn vị hưởng kinh phí NSNN luôn có xu hướng xây dựng

dự toán chi cao hơn nhu cầu thực tế và trong quá trình chấp hành dự toán thì luôn tìm cách sử dụng hết phần kinh phí đã được cấp mà không chú trọng đến tiết kiệm và hiệu quả trong sử dụng kinh phí NSNN, từ đó dẫn đến các khoản chi sai chế độ, không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức… Thậm chí, một số đơn vị nguỵ tạo chứng từ để hợp thức hoá các khoản chi sai chế độ Vì vậy, KBNN cần phải có giải pháp tăng cường kiểm soát các khoản chi NSNN qua KBNN đảm bảo phát hiện và ngăn chặn kịp thời các khoản chi sai chế độ của đơn vị sử dụng ngân sách Đồng thời, cũng góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến quản lý và

sử dụng NSNN

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến KSC thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước

1.4.1 Nhân tố khách quan

1.4.1.1 Cơ chế chính sách liên quan đến quản lý NSNN

Hiện nay cơ chế quản lý ngân sách là thanh toán theo dự toán, thực chất của phương thức này là từ thay đổi việc chỉ đạo điều hành ngân sách theo rút hạn mức quý, tháng để thực hiện điều hành ngân sách theo dự toán năm được

Trang 29

duyệt Đây là một phương thức chi NSNN thanh toán hiện đại, khắc phục cơ bản được những nhược điểm của phương thức cấp phát theo hạn mức trước đây Cách thức này góp phần quan trọng để cải cách quy trình chi và công tác KSC bởi vì dự toán NSNN, dù ở mức độ tổng hợp hay chi tiết cũng đều nhằm tạo ra khuôn khổ tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và phát triển kinh tế xã hội trong năm kế hoạch đồng thời tạo căn cứ cho việc điều hành thu, chi ngân sách một cách khoa học và hợp lý Dự toán NSNN đã được phê duyệt

là phải căn cứ và văn bản pháp lý của cấp có thẩm quyền để cơ quan Kho bạc Nhà nước thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát công tác chấp hành dự toán và quyết toán NSNN theo quy định của các đơn vị thụ hưởng Công tác này phải đảm bảo tính kịp thời, chính xác, trung thực và minh bạch Hàng năm, quá trình lập, thẩm định, duyệt và phân bổ dự toán chi NSNN được kịp thời, chính xác, đầy đủ, chi tiết và minh bạch, cân đối với nguồn thu NSNN thì công tác KSC thường xuyên NSNN của Kho bạc Nhà nước sẽ thuận lợi; công tác kế toán và quyết toán NSNN đảm bảo chất lượng và đúng thời gian Ngược lại, nếu công tác này thiếu chính xác thì công tác KSC sẽ gặp nhiều khó khăn và tính hiệu quả không cao

Theo quy định của Luật NSNN, còn có các hình thức cấp phát như: Cấp bằng lệnh chi tiền từ cơ quan Tài chính, ghi thu- ghi chi theo lệnh cơ quan tài chính, cấp phát kinh phí ủy quyền bên cạnh phương thức thanh toán bằng dự toán Vì vậy, quy trình chuyển kinh phí, kiểm soát hạch toán chưa được quy định thống nhất giữa cơ quan Tài chính và Kho bạc Nhà nước dẫn đến quy trình, nội dung kiểm soát các khoản chi từ NSNN có thể không thống nhất do các cơ quan KSC khác nhau; đồng thời cũng gây khó khăn cho công tác tổng hợp, thống kê, báo cáo

Để hoạt động KSC thường xuyên NSNN của Kho bạc Nhà nước đạt hiệu quả tốt thì một trong những nhân tố khách quan có sức ảnh hưởng nhất là hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về công tác KSC thường xuyên NSNN

Trang 30

Trên cơ sở pháp lý là Luật NSNN và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện là nhân tố quan trọng, vừa là điều kiện kiên quyết, quyết định đến chất lượng công tác KSC của cơ quan KBNN Căn cứ vào đó, Kho bạc Nhà nước mới có thể xây dựng được hệ thống quy trình nghiệp vụ để thực hiện KSC NSNN, bảo đảm cho mọi khoản chi NSNN phải được kiểm soát chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích

Một môi trường pháp lý ổn định, lâu dài, đồng bộ, thống nhất, đầy đủ và minh bạc rõ ràng, cụ thể sẽ tạo điều kiện để Kho bạc Nhà nước kiểm soát chặt chẽ, qua đó nâng cao chất lượng hiệu quả công tác KSC NSNN Ngược lại, chính sách chồng chéo, không cụ thể, chậm đổi mới sẽ cản trở hiệu quả công tác KSC NSNN

Đối tượng của công tác KSC thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước là các khoản chi tiêu công của các cấp chính quyền, các đơn vị sử dụng NSNN trong đó chủ yếu là các đơn vị sự nghiệp công lập, các đơn vị sự nghiệp kinh tế và các cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị xã hội được NSNN đảm bảo Do cơ chế chính sách về tài chính của các đơn vị này là khác nhau do đó tác động không nhỏ đến hoạt động KSC thường xuyên NSNN của Kho bạc Nhà nước Theo quy định, các đơn

vị sử dụng NSNN có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chế chi tiêu nội

bộ một cách chi tiết, đúng định mức để làm căn cứ cán bộ, viên chức toàn đơn vị thực hiện Cơ quan Kho bạc Nhà nước có căn cứ vào quy chế này để thực hiện KSC một cách chặt chẽ, hiệu quả Trên cơ sở đó, đơn vị sử dụng NSNN chủ động sử dụng kinh phí được giao một cách kịp thời, đúng chế độ, đúng mục đích và tiết kiệm hiệu quả Công tác KSC NSNN của các cấp chính quyền, các đơn vị sự dụng NSNN được căn cứ vào định mức chế độ do Nhà nước quy định

1.4.1.2 Dự toán NSNN

Dự toán NSNN được giao là một trong những cơ sở pháp lý quan trọng

để cơ quan Kho bạc Nhà nước căn cứ vào đó thực hiện việc KSC NSNN Chính

Trang 31

vì vậy, công tác giao dự toán NSNN phải đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, chính xác và minh bạch về nội dung chi, định mức chi phải phù hợp quy định của pháp luật và thực tế tại đơn vị địa phương; và phải đảm bảo đầy đủ, bao quát hết các yêu cầu chi của đơn vị sử dụng NSNN trong năm Dự toán chi NSNN càng chi tiết, rõ ràng thì công tác KSC của Kho bạc Nhà nước càng được hiệu quả, chặt chẽ và thuận lợi

Đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giao dự toán chi NSNN thì nhiệm vụ, tính chất chi của đơn vị cũng ảnh hưởng, tác động trực tiếp đến chất lượng công tác KSC của Kho bạc Nhà nước Mọi sai sót, tồn tại, hạn chế vướng mắc phát sinh trong công tác KSC do tính phức tạp của nội dung, nhiệm vụ chi của nhóm cơ quan đơn vị này ( nhất là các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang hoặc liên quan đến bí mật nhà nước) là những vấn đề khó khăn, vướng mắc nhất trong thực hiện nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước ở địa phương

1.4.1.3 Chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi

Chế độ, chính sách, định mức và chuẩn mực tài chính kế toán công ảnh hưởng trực tiếp đến KSC NSNN là các văn bản pháp luật như: Luật NSNN, Luật Kế toán, Luật đầu tư công, Luật quản lý và sử dụng tài sản công, Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí, Luật phòng chống tham nhũng là những căn cứ quan trọng để cơ quan Kho bạc Nhà nước thực hiện công tác quản lý KSC NSNN của mình

Đây cũng là căn cứ để cơ quan Tài chính các cấp tổng hợp xây dựng, thẩm định và phân bổ dự toán NSNN Chính vì vậy, phải đảm bảo tính chính xác, minh bạch và phù hợp với điều kiện tình hình thực tế; sự thống nhất giữa các cấp các ngành, giữa các địa phương đơn vị và đảm bảo tính đầy đủ, bao quát các nội dung chi dự kiến phát sinh trong thực tế hoạt động

1.4.1.4 Công tác phối hợp giữa các đơn vị có liên quan

Công tác KSC NSNN của Kho bạc Nhà nước có hai chủ thể là cơ quan KSC là Kho bạc Nhà nước và tổ chức bị KSC là các đơn vị sử dụng NSNN Do

Trang 32

vậy, việc phối hợp, chấp hành, tuân thủ chế độ định mức chính sách của đơn vị

bị KSC ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả công tác KSC của Kho bạc Nhà nước Nếu các đơn vị thực hiện tốt chính sách quy định của pháp luật

về tài chính ngân sách và tuân thủ đúng các quy định về chế độ tài chính kế toán, về định mức, tiêu chuẩn, điều kiện chi,… thì thuận lợi cho công tác KSC của cơ quan Kho bạc Nhà nước Trong trường hợp ngược lại, các đơn vị sử dụng NSNN không thực hiện nghiêm túc hoặc lợi dụng chính sách để trục lợi,

cố tình thực hiện sai các quy định về chế độ tài chính, kế toán, công tác KSC của Kho bạc Nhà nước sẽ vất vả, tiềm ẩn rủi ro Khi có 01 bộ hồ sơ, qua công tác KSC phải từ chối thanh toán, công chức Kho bạc Nhà nước sẽ phải thực hiện thông báo trả lại hồ sơ, có trường hợp phải lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính,… theo các quy định trong quy trình KSC NSNN

Việc phối hợp, chấp hành chế độ chính sách của các đơn vị quản lý nhà nước trong công tác tài chính trên địa bàn cũng ảnh hưởng đến công tác KSC của Kho bạc Nhà nước Nếu công tác phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong quản lý thu chi NSNN ở địa phương mà không tốt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc xử lý phát sinh trong thu, chi ngân sách Cơ quan Kho bạc Nhà nước

là đơn vị chịu trách nhiệm hạch toán các bút toán và xử lý cuối cùng sẽ khó khăn trong quá trình thực hiện

1.4.2 Nhân tố chủ quan

1.4.2.1 Năng lực tổ chức KSC NSNN của Kho bạc Nhà nước

Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến năng lực tổ chức KSC NSNN gồm các yếu tố từ việc tổ chức mô hình bộ phận KSC; số lượng, năng lực, trình độ, kinh nghiệm của cán bộ làm công tác KSC; quy trình KSC NSNN và phương pháp thực hiện kiểm soát; các yếu tố về khoa học công nghệ

Hiện nay, bộ máy KSC được tổ chức thống nhất, đồng bộ, chặt chẽ từ KBNN trung ương đến các KBNN địa phương Bộ máy đã được tổ chức cơ bản gọn nhẹ phù hợp với điều kiện thực tế và mục tiêu quản lý trong thời kỳ hiện

Trang 33

nay Nhưng vẫn đảm bảo thông suốt công tác chỉ đạo điều hành và việc kiểm tra, kiểm soát đôn đốc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KSC Nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự hiệu quả của công tác KSC NSNN của Kho bạc Nhà nước

Bên cạnh đó, phương pháp KSC theo quy trình được ban hành thống nhất cũng ảnh hưởng nhiều đến công tác KSC của KBNN Cơ quan Kho bạc Nhà nước cần áp dụng theo hướng giảm thiểu được thời gian thực hiện kiểm soát theo định hướng cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ, đồng thời tăng cường công tác ngăn ngừa và phát hiện sai phạm trong chi NSNN Quy trình KSC NSNN trong toàn hệ thống KBNN phải được xây dựng và cập nhật thường xuyên đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật

1.4.2.2 Chất lượng nguồn nhân lực của Kho bạc Nhà nước

Con người với chất lượng và trình độ chuyên môn được đào tạo là yếu

tố quan trọng quyết định sự thành công của một tổ chức Do đó, chất lượng nhiệm vụ KSC NSNN có đạt được hay không phụ thuộc rất lớn vào trình độ của cán bộ công chức Kho bạc Nhà nước nói chung và đội ngũ cán bộ trực tiếp làm nhiệm vụ KSC nói riêng Đội ngũ cán bộ công chức làm nhiệm vụ KSC được biểu hiện về số lượng cán bộ, chất lượng được đào tạo bồi dưỡng và mức

độ khả năng hoàn thành nhiệm vụ KSC Số lượng danh sách cán bộ làm công tác KSC nếu quá ít sẽ không thực hiện được công tác kiểm tra, kiểm soát được khối lượng công việc một cách nhanh chóng, đầy đủ và kịp thời Ngược lại nếu

số lượng cán bộ làm công tác KSC quá nhiều thì chi phí quản lý, chi phí hoạt động cho việc KSC lớn (bao gồm các khoản về tiền lương, phụ cấp và các khoản đào tạo bồi dường thường xuyên ), thậm chí đôi lúc công tác kiểm soát còn bị chồng chéo, khó khăn Chính vì lẽ đó, xác định chính xác số lượng cán

bộ KSC vừa phải, phù hợp với quy mô hoạt động của mỗi đơn vị Kho bạc Nhà nước là quan trọng

Để thực hiện tốt vai trò nhiệm vụ KSC NSNN thì nhu cầu bức thiết đội ngũ cán bộ công chức Kho bạc Nhà nước phải đảm bảo về trình độ chuyên môn

Trang 34

và có nhận thức về lý luận chính trị để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ KSC NSNN Nâng cao trình độ cho cán bộ công chức về quản lý kinh tế tài chính, liên tục cập nhật được kiến thức về các lĩnh vực chi ngân sách do Kho bạc quản lý; cán bộ có khả năng phân tích và xử lý thông tin kịp thời chính xác; qua đó kiểm tra, giám sát đối chiếu các quy định của Nhà nước, có tư tưởng lập trường vững vàng, yêu nghề, làm việc tận tâm tận lực để có thể đảm nhiệm được công việc KSC NSNN trong tình hình mới một cách hiệu quả, công tâm trong xử lý công việc, không vụ lợi cá nhân, biết đặt lợi ích của tập thể, của nhà nước lên trên hết

1.4.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả công tác KSC qua Kho bạc Nhà nước

Hệ thống các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả công tác KSC NSNN của Kho bạc Nhà nước Các phần mềm đã trở thành yếu tố quan trọng cho công chức Kho bạc Nhà nước hoàn thành nhiệm vụ kiểm soát, đối chiếu, tổng hợp báo cáo về công tác KSC kịp thời chính xác trung thực để đáp ứng yêu cầu quản lý điều hành ngân sách của cấp có thẩm quyền Căn cứ theo Luật NSNN, Kho bạc Nhà nước thực hiện KSC theo các điều kiện chuẩn chi NSNN Việc ứng dụng các thành tựu công nghệ thông tin của Kho bạc đã kịp thời hỗ trợ cán bộ công chức được một số nội dung công việc KSC như: Kiểm tra dự toán được duyệt, sự đầy đủ của hồ

sơ chứng từ theo quy trình…

Các nội dung kiểm soát điều kiện chi theo quy định hiện chưa có ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp để hỗ trợ (quá trình tin học hóa công việc) như: Việc chủ tài khoản (thủ trưởng đơn vị) duyệt chi, chính là kiểm soát chữ

ký mẫu dấu của chứng từ hồ sơ so chữ ký đã với đăng ký với cơ quan Kho bạc Nhà nước; đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ,…

Nội dung về điều kiện KSCcó chương trình, ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ, kiểm soát rất ít xảy ra sai sót, vi phạm Ngược lại những nội dung, điều kiện chưa có chương trình ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ, trong thời gian qua đã xảy ra những sai sót, vi phạm, đã có trường hợp phải xử lý hình sự

Trang 35

1.4.2.4 Công tác kiểm tra, tự kiểm tra, giám sát tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước

Công tác kiểm tra, tự kiểm tra là nội dung quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ Trong thời gian qua, Kho bạc Nhà nước đã có rất nhiều văn bản để tăng cường công tác tự kiểm tra và kiểm tra tại hệ thống Kho bạc Nhà nước trực thuộc

Công tác kiểm tra và tự kiểm tra trong hoạt động nghiệp vụ KBNN nói chung và trong công tác KSC NSNN nói riêng là một nội dung quan trọng để đảm bảo sự an toàn cho hệ thống Kho bạc Nhà nước Tiến hành thường xuyên công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ sẽ kịp thời tìm ra để từ đó chấn chỉnh khắc phục các tồn tại hạn chế sai sót trong thực thi công vụ Thông qua đó đồng thời phát hiện những nội dung chưa phù hợp để hướng dẫn xử lý kịp thời những khó khăn vướng mắc, và tiếp nhận những phản ánh đề xuất kiến nghị của Kho bạc Nhà nước cấp dưới phát sinh trong quá trình thực thi nhiệm vụ KSC NSNN

Do đó, công tác kiểm tra nội bộ là nội dung quan trọng không thể thiếu để hoạt động của KBNN được thường xuyên và có hiệu quả; từ đó tạo điều kiện để nâng cao chất lượng hoạt động công tác KSC thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước

1.5 Kinh nghiệm về công tác KSC thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước tại một số địa phương

1.5.1 Kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước Gia Lâm, Hà Nội

Theo báo cáo hoạt động của Kho bạc Nhà nước Gia Lâm thì :

Kho bạc Nhà nước Gia Lâm - Thành phố Hà Nội cũng như các Kho bạc Nhà nước khác trong toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước hoạt động theo Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ (trước đó

là Quyết định số 235/2003/QĐ-TTg ngày 13/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính Tuy nhiên, với ưu thế là Kho bạc trực thuộc Kho bạc Nhà nước Hà Nội, thực hiện nhiệm vụ kinh tế, chính trị của một huyện

Trang 36

ven đô Kiểm soát nguồn thu, nhiệm vụ chi rất lớn cùng với các đối tượng phục

vụ của Kho bạc rất đa dạng và phong phú nên Kho bạc Nhà nước Gia Lâm -

TP Hà Nội có nhiều kinh nghiệm hoạt động đáng được các Kho bạc Nhà nước

khác học tập

Trong những năm qua Kho bạc Nhà nước Gia Lâm - TP Hà Nội luôn thực hiện đúng qui trình KSC, đảm bảo thanh toán chính xác, kịp thời các nguồn kinh phí cho đơn vị sử dụng ngân sách theo đúng dự toán và tiêu chuẩn, định mức hiện hành Quán triệt việc KSC NSNN theo nội dung Nghị quyết 11/NQ-

CP của Chính phủ, kiên quyết từ chối đối với những khoản mua sắm trang thiết

bị, ô tô, điều hòa nhiệt độ, thiết bị văn phòng có hợp đồng mua sắm sau ngày 30/6/2017

Kết quả KSC cho thấy từ năm 2016-2018, Kho bạc Nhà nước Gia Lâm đã thực hiện kiểm soát 2.529.242 triệu đồng chi thường xuyên NSNN phát hiện 308 món chưa chấp hành đúng chế độ, số tiền từ chối thanh toán là 36.632 triệu đồng Các vi phạm của các đơn vị sử dụng NSNN chủ yếu là: không có trong dự toán, sai mục lục ngân sách, sai các yếu tố trên chứng từ, sai tiêu chuẩn, chế độ đinh mức, thiếu hồ sơ thủ tục Qua KSC thường xuyên hàng ngàn hồ sơ, Kho bạc Nhà nước Gia Lâm -TP Hà Nội đã tiết kiệm chi cho NSNN hàng trăm triệu đồng (năm 2016: 150 triệu đồng; năm 2017: 120 triệu đồng; năm 2018: 220 triệu đồng)

Thông qua công tác KSC thường xuyên Kho bạc Nhà nước Gia Lâm đã giúp các cấp chính quyền và đơn vị sử dụng NSNN nhận thức đúng hơn trong việc chỉ đạo và quá trình quản lý, sử dụng NSNN, quan tâm hơn đến chất lượng

hồ sơ, quy trình nghiệp vụ thanh toán góp phần đáng kể cho việc sử dụng NSNN có hiệu quả; ngăn chặn tình trạng thất thoát, lãng phí

1.5.2 Kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

Theo báo cáo hoạt động của Kho bạc Nhà nước Yên Phong thì:

Yên Phong là một huyện đồng bằng, nằm ở phía tây tỉnh Bắc Ninh, thuộc vùng châu thổ sông Hồng Phía Bắc lấy sông Cầu làm giới hạn, Yên Phong giáp

Trang 37

với hai huyện Hiệp Hòa và Việt Yên thuộc tỉnh Bắc Giang, phía Nam giáp huyện Đông Anh thuộc thành phố Hà Nội, huyện Từ Sơn, huyện Tiên Du thuộc tỉnh Bắc Ninh Phía Đông giáp thành phố Bắc Ninh, phía Tây lấy sông Cà Lồ làm giới hạn, Yên Phong giáp huyện Đông Anh và huyện Sóc Sơn thuộc thành Phố Hà Nội

Hệ thống giao thông khá thuận tiện cho việc giao thương, tiếp xúc kinh

tế, văn hóa với các nơi trong ngoài nước và khu vực Phía Bắc huyện lỵ có đường quốc lộ 18 chạy dọc theo hướng Đông - Tây dài 9km đi từ Quảng Ninh

về Hà Nội Phía Tây có đường quốc lộ 3 theo hướng Bắc Nam dài khoảng 5km nối liền Hà Nội - Thái Nguyên Song song với quốc lộ 18 còn có đường tỉnh lộ

286, theo hướng (Đông - Tây) Bắc Ninh nối với Đa Phúc, Phủ Lỗ dài 10km, tổng diện tích đất tự nhiên là 9686,15ha bao gồm 1 thị trấn và 13 xã, với điều kiện và vị trí như vậy huyện Yên Phong khá thuận lợi trong giao thông hàng hoá, dịch vụ, có điều kiện tiếp cận nhanh với tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ phục vụ cho phát triển kinh tế, thể hiện trên các mặt như thu NSNN trên địa bàn huyện Yên Phong cũng liên tục tăng, đặc biệt là trong những năm trở lại đây

Trong những năm qua công tác KSC thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Yên Phong luôn đảm bảo đúng quy trình, thủ tục với mục tiêu: KSC NSNN đúng chế độ, quy định của Nhà nước, an toàn không thất thoát tiền, tài sản Nhà nước, không gây phiền hà, sách nhiễu, đảm bảo nhanh chóng, kịp thời trong chi tiêu NSNN, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sử dụng NSNN thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị trên địa bàn Các văn bản của trung ương

và của tỉnh quy định về KSC luôn được Kho bạc Nhà nước Yên Phong cập nhật

và công khai để các đơn vị sử dụng ngân sách tiện nghiên cứu, thực hiện Về thời gian xử lý chứng từ cũng được thực hiện nghiêm túc: các khoản chi thường xuyên đặc biệt là chi cho con người như tiền lương, phụ cấp, học bổng phải giải quyết ngay khi đơn vị đem chứng từ ra Kho bạc Nhà nước thanh toán; các

Trang 38

khoản chi thường xuyên khác thời gian xử lý chứng từ không quá hai ngày theo đúng quy trình ban hành theo Quyết định số 5657/QĐ-Kho bạc Nhà nước ngày 28/12/2016 của Kho bạc Nhà nước

Tổng chi NSNN giai đoạn 2016-2018 đạt 2.868.718 triệu đồng Riêng năm 2018 tổng chi NSNN trên địa bàn là 756.919 triệu đồng, đạt 204,2% so với năm 2016 Trong đó chi thường xuyên đạt 1.861.926 triệu đồng chiếm 64,9% tổng số chi NSNN

1.5.3 Bài học kinh nghiệm cho Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai

Thực hiện chiến lược Đề án phát triển Kho bạc Nhà nước, kế hoạch phát triển Kho bạc Nhà nước giai đoạn 2017 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đến năm 2020, hoạt động của Kho bạc Nhà nước được thực hiện trên nền tảng "công nghệ thông tin hiện đại và hình thành Kho bạc điện tử; đồng thời nghiên cứu, hoàn thiện các quy định pháp lý có liên quan đến các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Kho bạc Nhà nước để hướng tới việc xây dựng và hình thành Luật Kho bạc Nhà nước giai đoạn 2020 - 2030" Kho bạc Nhà nước

Si Ma Cai căn cứ vào mục tiêu chiến lược, phương hướng và kế hoạch chi tiết của hệ thống Kho bạc Nhà nước, thực hiện và tổ chức Đề án “Thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước”, đáp ứng yêu cầu đổi mới, nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách KSC thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai, trong việc nâng cao hiệu quả KSC thường xuyên trên địa bàn

Thứ nhất, thực hiện kiện toàn sắp xếp đội ngũ cán bộ KSC đảm bảo về

số lượng, coi trọng chất lượng Cán bộ lãnh đạo quản lý được thường xuyên bồi dưỡng cập nhật kiến thức để nâng cao năng lực chỉ đạo điều hành Chủ động xây dựng chính sách để sử dụng hiệu quả biên chế được giao; tối ưu hóa các vị trí việc làm phát huy tối đa năng lực xử lý công việc Thực hiện cơ chế giám sát chặt chẽ, đánh giá kiểm tra cán bộ công tâm, công khai minh bạch Thực hiện tốt việc kiểm tra nội bộ, nâng cao chất lượng đội ngũ thanh tra để thực hiện tốt nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành

Trang 39

Thứ hai, tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác KSC thường xuyên đối với

các đơn vị dự toán

Thứ ba, tăng cường kiểm tra nội bộ, thanh tra chuyên ngành, xây dựng

khung kiểm soát rủi ro hỗ trợ cán bộ KSC

Thứ tư, áp dụng tiến bộ công nghệ thông tin trong phục vụ quản lý, KSC

thường xuyên NSNN Triển khai hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến các đơn

vị sử dụng ngân sách theo kế hoạch

Thứ năm, tăng cường công tác nghiên cứu, tham gia đóng góp ý kiến để

hoàn thiện chế độ KSC thường xuyên; kịp thời tham mưu cho cấp ủy, chính

quyền địa phương trong điều hành ngân sách; phối hợp hiệu quả với các cơ quan

Tài chính địa phương, các cơ quan thu trong tổ chức thực hiện dự toán NSNN

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 Luận văn đã trình bày những cơ sở lý luận và thực tiễn về KSC thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Nội dung KSC thường xuyên NSNN, các tiêu chí đánh giá công tác KSC thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước, những nhân tố ảnh hưởng đến công tác KSC thường xuyên NSNN và kinh nghiệm về công tác KSC thường xuyên NSNN của Kho bạc Nhà nước Gia Lâm, Hà Nội và Kho bạc Nhà nước Yên Phong, Bắc Ninh KSC thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc chi tiêu sử dụng nguồn lực đất nước một cách tiết kiệm, hiệu quả, giữ vững ổn định kinh tế - xã hội của một quốc gia, nâng cao đời sống nhân dân Yêu cầu phải có cơ chế KSC NSNN chặt chẽ đảm bảo tất cả các khoản chi thường xuyên NSNN được kiểm soát trước, trong và sau quá trình thanh toán Chính vì vậy cơ chế KSC thường xuyên qua hệ thống Kho bạc Nhà nước phải tiếp tục có những sửa đổi bổ sung hoàn thiện cơ chế KSC NSNN nói chung và đặc biệt là cơ chế KSC thường xuyên NSNN để tăng cường tính chủ động, tích cực phối hợp cơ quan tài chính, các sở, ban, ngành để tháo gỡ vướng mắc, hướng dẫn các đơn vị sử dụng NSNN thực hiện đúng quy định, quy trình Kho bạc Nhà nước cần phải có những giải pháp đặc thù, vừa bảo đảm dự toán NSNN đã được duyệt vừa đảm bảo được hoạt động của các đơn vị sử dụng NSNN, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhưng cũng bảo đảm hiệu quả để không gây lãng phí các nguồn lực của đất nước

Những vấn đề được trình bày ở Chương 1 làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng công tác KSC thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai

ở Chương 2

Ngày đăng: 14/05/2020, 06:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm