Nội dung nghiên cứu: - Khảo sát thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến tính chất đất và vấn đề sử dụng đất ớ tỉnh Quảng Ninh - Khảo sát phân loại và
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÒ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
_
Tên đề tài: NGHICN cứu M ÔT s ố TÍNH CHRT IV HÓR HOC c ơ BẢN • •
CỦA CÁC LOẠI ĐẤT CHÍNH TỈNH ỌURN G NINH
M ã số: QT - 07 - 49
Cán bộ phối hợp: TS Lê Xuân Thành
Trang 2BÁO CÁO TÓM TẮT
của các loại đất chính tình Quảng Ninh
Chủ trì đề tài: ThS Nguyễn Quốc Việt
Cán bộ tham gia: TS Nguyễn Xuân Thành
Đề xuất các giải pháp nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên đất
Nội dung nghiên cứu:
- Khảo sát thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến tính chất đất và vấn đề sử dụng đất ớ tỉnh Quảng Ninh
- Khảo sát phân loại và tiến hành lấy mâu đất ở các khu vực điển hình cho các loại đất chính của tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở phân loại đất theo FAO
- Nghiên cứu phân tích một số tính chất lý hoá học của các loại đất chính thuộc vùng ven biển tỉnh Quảng Ninh
2 Đất mặn sú vẹt đước: phản ứng của đất trung tính ít chua: pH kt i 6,30 ở tầng đất mặt Hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số khá Lân tổng số rất giàu (0.113%
ở tầng mặt), song lân dễ tiêu lại nghèo (5,8mg/100g đất ở tầng đất mặt) Kali tổng
số và dễ tiêu rất giàu tương ứng là 1,59% và 50,80mg/100g đất ở tầng mặt Lượng các cation kiềm trao đổi trung bình Dung tích hấp thụ khá đạt 13,97 ldl/lOOg đất ở tầng mặt
Trang 33 Đất phèn hoạt động sâu: Đất có phản ứng khá chua, tất cả các tầng đều có pHịcci dưới 4,5 tổng lượng cation kiềm trao đổi thấp < 7 ldl/lOOg đất Hàm lượng mùn và đạm tổng các tầng đều giàu Lân tổng số trung bình ở tầng mặt 0,076%, các tầng dưới nghèo, kali tổng số các tàng đều trung bình 0,93- 1,118%; lân dễ tiêu nghèo 4,10- 6,40 mg/lOOg đất, kali dễ tiêu tầng mặt trung bình 10,50 mg/lOOg đất/lOOg đất, các tầng dưới đều giàu 22,50 - 26,80 mg/lOOg đất.
4 Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng: Đất có phản ứng chua, hàm lượng mùn tầng mặt nghèo (1,45%), tầng dưới sâu nghèo, đạm tổng số tầng mặt trung bình (0,123%) Hàm lượng lân tổng số trung bình (0,108%), kali tổng số nghèo (0,49%), lân dễ tiêu trung bình, kali dễ tiêu thấp Tổng cation kiềm trao đổi (2,40ldl/100g đất) thấp, dung tích hấp thu CEC đều thấp ở các tầng
5 Đất xám trên phù sa cổ: Đất có phản ứng chua vừa pHkci 4,94 - 5.26; hàm lượng mùn và đạm tổng số tầng mặt trung bình (OM: 1,99; N: 0,118%), tầng dưới nghèo Lân tổng số tầng mặt trung bình (0,084%), tầng dưới nghèo (0,054%); Kali tổng số ở các tầng đều nghèo (0,46 - 0,58%); Lân dễ tiêu tầng mặt thấp (5,90mg/100g đất), tầng dưới nghèo (4,70mg/100g đất); Kali dễ tiêu các tầng đều rất nghèo (4,20-4,60mg/ lOOg đất) Cation kiềm trao đổi rất nghèo <3 ldl/lOOg đất, dung tích hấp thu (CEC) thấp 5,86 - 6,04 ldl/lOOg đất
6 Đất đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất: đất có phản ứng chua pH kC| < 4,5
ở các tầng đất Hàm lượng chất hữu cơ tầng mặt đạt mức trung bình (mùn 1.95%)
và rất nghèo ở các tầng dưới Đạm tổng số nghèo (ở tầng mặt N: 0,065%) và giảm dần theo chiều sâu Lân tổng số và dễ tiêu đều nghèo ở các tầng đất Kali tổng số và
dễ tiêu đều đạt mức độ trung bình ở các tầng đất Hàm lượng cation kiềm trao đối thấp, dung tích hấp thu trao đổi (CEC) thấp
7 Đất vàng nhạt trên đá cát: phản ứng ở các tầng đều chua pHkcl 4,86 - 4,93 Tổng các cation kim loại kiềm và kiềm thổ đều nghèo (<31dl/100g đất) Dung tích hấp thu (CEC) thấp từ 4,33 - 5,051dl/100g đất Hàm lượng mùn và đạm tỏng số ở các tầng đều nghèo và rất nghèo (OM: 0,32 - 0,86%; N: 0,022 - 0,05%) Lân và kali tổng số ở các tầng đều nghèo (P2O5: 0,028 - 0,045 %; K20 : 0,09 - 0,012% ) Lân và kali dễ tiêu đều rất nghèo (P2O5: 3,10 - 3,60mg/100g đất; K20 : 1,80 - 3,80 mg/lOOg
8 Đất mùn vàng nhạt trên đá cát: Phản ứng của đất chua pHkci 5.1: hàm lượng mùn và đạm tổng số rất giàu (OM: 4,66%; N: 0,436%); lân và kali tống số khá (P20 5: 0,132%; K20 : 1,28%); lân dễ tiêu trung bình p20 5: 13,50 mg/lOOg đất; kali dễ tiêu rất giàu K20 : 20,50 mg/lOOg đất Cation kiềm trao đổi trung bình
Trang 4nghèo, dung tích hấp thu CEC khá.
9 Đất tầng mỏng chua điển hình: Đất chua pHkcl 4,44; Tổng các cation kim loại kiềm, kiềm thổ thấp (< 31dl/100g đất); Dung tích hấp thu (CEC) thấp 8.121dl/lOOg đất Hàm lượng hữu cơ ở mức độ trung bình (1,84%); Đạm tổng số trung bình(0,14%); Lân tổng số nghèo (0,052%); Kali tổng số trung bình (1,03%); Lân và kali
dễ tiêu đều nghèo (P205: l,90mg/100g đất, K 20: 6,90mg/100g đất)
Kết quả công bố: 01 Bài báo gửi đăng trên tạp chí Khoa học Đất
Kết quả đào tạo: Đào tạo 1 Cử nhân
Tình hình kinh phí của đề tài:
Được cấp 20.000.000 đ (Hai mươi triệu đồng)
Đã chi theo đúng dự toán được phê duyệt
KHOA QUẢN LÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI (Ký và ghi rõ họ tên)
C ơ QUAN CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI
Trang 5Quang Ninh Province
C oordinator: MSc Nguyễn Quốc Việt
P articipant: Nguyễn Xuân Thành, PhD
Nguyễn Phú Dũng, B.Sc
Objectives and the study contents:
Objective:
- Investigating the basic physico - chemical properties of the soils in Quang
Ninh province for appropriate land use and environmental protection
- Working out the measures for rational land use
The Study contents
- Surveying and collecting the data on natural, social - economic condition in
relation with the soil properties and land use in Quang Ninh province
- Soil FAO based classification and taking soil samples from each soil type
- Carrying out soil chemical analysis
The Main Results:
Base on detailed investigation of 11 soil profiles and 21 soil samples of the speciíic soil regions in Quang Ninh province the following results have been with dravved:
- The Quang Ninh province has 9 soil groups with different morphological, chemical characteristics as well as land use potential
1 Haplic Arenosols: Soil reaction varies from acidic to light acidic (pHKCI 5,35 - 5,40) depending on each soil type Total OM (%) at surface horizon is rather hight: 2,05% and reduces by depth of the proíile Total and available P20, are low Total and available K are medium CEC is low
2 GleyiSalic Fluvisols: Soil is light acidic: pHKC| 6,30 in the suríace layer total OM and N are rather rich total p is rich (0,113% in the suríace) layer, but available p is poor (5,8mg/100g of soil in suríace layer) Total and available potassium are very rich: 1,59% and 50,80mg/100g soil in the surface layer CEC is rather hight 13,97 meq/lOOg of soil
3 Endo Orthi Thionic Fluvisols: Soil is acidic, pHKci at all layers is below 4.5, Total alkali exchangeble cation are low < 7 meq/lOOg of soil Total OM are
Trang 6rich in the all layers Total p205 is medium in ỉurface layer 0,076%, and in the lower layers are poor Total KzO are medium in the all layer: 0,93- 1,118% Available p205 is poor 4,10- 6,40 mg/lOOg of soil, Available K20 is medium in suríace layer 10,50 mg/lOOg, and all lower layer are hight 22,50 - 26,80 mg/lOOg of
4 Plinthi Dystric Fluvisols: Soil is acidic, OM in the surface layer is medium (1,45%), and lovver layer is poor Total N is medium in surface layer (0.123%) Total P205 is medium (0,108%), total K20 is poor (0,49%), available P i05 is medium, available K20 is low Total exchange alkali cation is low (2,40meq/100g of soil), CEC is low in the all layers
5 Haplic Acrisols: pHkcl 4,94 - 5,26; Total OM and N in the suríace layer are medium (OM: 1,99; N: 0,118%), and poor in the lower layer Total p205 is medium in surface (0,084%), lower layer is poor (0,054%); total K20 in all layers are poor (0,46 - 0,58%); available p205 is low in suríace layer (5,90mg/100g of soil), available K20 are poor (4,20-4,60mg/ lOOg of soil) Alkaline Cation is low
<3 meq/lOOg soil, CEC is low 5,86 - 6,04 meq/lOOg of soil
6 Ferralic Acrisols: Acidic soil pHKCl < 4,5 in all layers OM in the surface layer is medium (OM: 1,95%) and poor in ther lower layer Total N is poor (in the surface N: 0,065%) and decreases by depth of the proíile Total and available p205 are low in the all layers Total and available KzO are medium., CEC is low
7 Humic Acrisols: Acidic soil pHkcl 5,1; Total OM and N are rich (OM: 4,66%; N: 0,436%); Total P20 , and KzO rather hight (P20 5: 0,132%; K20 : 1,28%); Available P20 is medium p20 5: 13,50 mg/lOOg of soil; Available KzO very rich
K20 : 20,50 mg/lOOg of soil Exchange alkali Cation is low, CEC is hight
8 Dystric Leptosols: Acidic soil pHkcl 4,44 Total alkaline cation is low (<3meq/100g of soil); CEC is low 8,12meq/100g soil OM is medium (1,84%); total
N is medium (0,14%); total p20 is poor (0,052%); total K20 is medium (1,03%); Available p205 and K20 are poor (P20 5: l,90mg/100g of soil, K20 : 6,90mg/100g of soil)
Trang 7MỞĐẰU 1
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIẾM CHÍNH CỦA VÙNG QUẢNG NINH 2
1.1 V Ị T R Í Đ ỊA L Ý 2
1.2 Đ Ặ C Đ IỀ M C Á C Y Ế U T Ó H ÌN H T H À N H Đ Ấ T 3
1.2.1 Đ ịa hình, địa ch ấ t 3
1.2.2 K hí hậu 8
1.2.3 Thủy v ã n 10
1.2.4 Thảm thực v ậ t 10
1.2.5 Tác động cùa con n g ư ờ i 11
1.3 T À I N G U Y Ê N T H IÊ N N H IÊ N : 12
1.3.1 Tài nguyên đ ấ t 12
1.3.2 Tài nguyên rừng 12
1.3.3 Tài nguyên khoáng s à n 12
1.4 T IÈ M N Ă N G K IN H T É 13
1.4.1 N hững lĩnh vực kinh tế lợi th ế 13
1.4.2 Tiềm năng du lịc h 13
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG VÀ TIÈM NĂNG SỪ DỤNG Đ Á T 15
2.1 H IỆ N T R Ạ N G s ử D Ụ N G Đ Á T Đ A I 15
2.2 T IÈ M N Ă N G s ử D Ụ N G Đ Ấ T 16
CHƯƠNG 111: ĐÓI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIỀN c ứ u 17
3.1 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN c ứ u 17
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN c ứ u 18
3.3 P H Ư Ơ N G P H Á P N G H IÊ N c ứ u 18
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 G IÁ T R Ị P H kcl v à h à m l ư ợ n g A Ữ * T R A O Đ Ò I 20
4.1.1 Giá trị pHkci 20
4.1.2 Hàm lượng A l3+ 21
4.2 H àm 1 trạng N ,P ,K T Ổ N G S Ó 22
4.2.1 Hàm lượng m ù n 23
4.2.2 N itơ tổng s ố 24
4.2.3 Hàm lượng Phốt pho tổng s ố 25
4.2.4 Kali tổng s ố 27
4.3 CÁ C C H Ấ T D Ẻ T IÊ U 28
4.3.1 Phốt pho dễ tiê u 28
4.3.2 Kali dễ tiêu 30
4.4 D U N G T ÍC H H Ấ P P H Ụ C Ạ T IO N (C E C ) VÀ C Á 2+, M G 2+ T R A O Đ Ố I 31
4.4.1 Dung tích hấp phụ cùa đ ấ t 31
4.4.2 Hàm lượng Ca2+, Mg trao đổi trong đất 31
Trang 84 6 M Ộ T S Ố B Ệ N P H Á P N H Ằ M S Ử D Ự N G H Ợ P L Ý T À I N G U Y Ê N Đ Ấ T 34
KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38 TÀI LIỆU THAM K H Ả O 41
Trang 9MỞ ĐÀU
Đất đai là tài nguyên quan trọng và là điều kiện không thể thiếu được trong mọi quá trình phát triển Vì vậy việc sử dụng tốt tài nguyên đất đai không chỉ quyết định tương lai kinh tế, mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị và phát triến xã hội Muốn đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, chuyển dịch cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá, khâu trước tiên phải đi từ đất Bởi lẽ đất là tư liệu sản xuất cơ bản, chủ yếu và quí báu nhất có khả năn 2 sản xuất
ra các sản phẩm của cây trồng và vật nuôi, đồng thời đất còn chịu tác động nhiều chiều của tự nhiên và con người
Quảng Ninh là một tỉnh ven biển có điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp toàn diện, với sản phẩm hàng hoá cao Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế thị trường hình thành và phát triển đã kích thích mạnh mẽ đến sự phát triển của sản xuất nông nghiệp Diện tích và sản lượng một số loại cây trồng không ngừng tăng trên cơ sở tối ưu hoá về sư dụng đất Bên cạnh những hiệu quả kinh tế trước mắt đã đạt được, thì những quá trình sử dụng đất chưa hợp lý đã ảnh hưởng xấu đến môi trường đất
Do vậy nhằm mục đích: Xác định các các tính chất lý hóa học cư bản của các loại đất chính tỉnh Quảng Ninh từ đó đưa ra những đánh giá về tiềm năng đất đai, khả năng sử dụng phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp., chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Một số tính chất hóa học cơ bản của các loại đất chính tĩnh Quảng Ninh”
Trang 10CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA VÙNG QUẢNG NINH
Phía Bắc giáp tinh Quảng Tây nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
Phía Tây Bắc giáp các tinh Lạng Sơn, Bắc Giang
Phía Đông và Nam giáp vịnh Bắc Bộ và thành phố Hải Phòng
Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng
Quảng Ninh có diện tích đất tự nhiên 589.957,41ha chiếm 1,85 % diện tích đất toàn quốc với chiều dài 167 km, chiều rộng 84 km, đường biên giới Việt Trung dài 132,80 km với 3 cửa khẩu, trong đó có cửa khẩu quốc tế Móng Cái tiếp giáp với vùng duyên hải rộng lớn của miền Nam nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa Tinh Quảng Ninh còn có bờ biển Vịnh Bấc Bộ dài 250 km, với hàng ngàn đảo lớn nhỏ có diện tích khoảng 98.000 ha
Quảng Ninh có 14 đơn vị hành chính huyện và thị xã, với 184 phường xã, thị trấn, gồm 10 đon vị huyện trong đó có 2 huyện đảo, 3 thị xã, 1 thành phố Thành phố Hạ Long là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hoá của tỉnh nằm cách Hà Nội 170 km về phía tây theo quốc lộ 18A và cách thành phố cảng Hải Phòng 70 km
về phía Nam theo quốc lộ 10
Xét về vị trí địa lý cho thấy tinh Quảng Ninh có điều kiện rất thuận lợi để phát triển kinh tế, giao lưu vận chuyển hàng hoá và du lịch Quảng Ninh có lợi thế nàm trong vùng tam giác kinh tế trong điểm (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh) phía Đông Bắc của Tổ quốc, tiếp giáp với các đô thị lớn và cửa khẩu quốc tế quan trọng, có thế mạnh cả về giao thông đường thuỷ và đường bộ, lại vừa tiếp giáp với khu kinh tế năng động phía Đông Nam Trung Quốc
Trang 111.2 Đ Ặ C ĐIỀM C Á C YẾU TÓ HÌNH THÀNH ĐÁT
Quảng Ninh là tinh có địa hình trung du miền núi ven biển Phía bắc là vùng đồi thấp, tiếp đó là dãy núi cao thuộc cánh cung Đông Triều- Móng Cái, phía Nam cánh cung này là vùng đồng bằng ven biển, cuối cùng là hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ của vịnh Bắc Bộ Địa hình Quảng Ninh bị chia cắt manh và nghiêng dần theo hướng Đông Bắc - Tây Nam tạo ra hai vùng khác biệt: Miền Tây và miền Đông.Nhìn chung có thể chia thành các loại địa hình sau:
(1) Địa hình quần đảo ven biển
Bao gồm hàng nghìn đảo lớn nhỏ khác nhau, được sắp thành hai hàng nối đuôi nhau chạy từ Mũi Ngọc đến Hòn Gai tạo thành hình cánh cung song song với cánh cung Đông Triều Trong số này có những đảo lớn như đảo Cái Bầu, đảo Cái Bàn Độ cao phổ biến của các đảo khoảng trên dưới lOOm Hiếm thấy những đinh cao > 200m Đỉnh cao nhất là Núi Nàng trên đảo Cái Bàn: 445m, Vạn Hoa trên đảo Cái Bầu: 399m và một vài đỉnh có độ cao xấp xi 300m trên các đảo khác
Xét về hình dạng và sự phân bố, các đảo từ Tiên Yên đến Móng Cái thường là nhũng núi, đảo dài, chủ yếu được cấu tạo bời đá sét, như đảo Vĩnh Thực, đảo Cái Chiên, đảo Vạn Vược chạy song song với cánh cung Đông Triều ở phía trong Phần lớn các đảo này đều trơ trụi và hình thái địa hình của chúng tương tự các dải đồi ừong đất liền Điều đó cho thấy nguồn gốc của các đảo ngoài khơi chính là sự tiếp nối các dải đồi núi trong đất liền và tách khỏi đất liền sau khi nước biển dâng lên cao làm chìm ngập các thung lũng phân cách chúng
Đảo Cái Bầu có hĩnh tam giác cân mà đáy là một đường thẳng, chính là sự tiếp tục của đường đứt gãy lớn từ Đình Lập đến Tiên Yên (được đánh dấu bàng sông Phố Cũ) Đây là đảo lớn nhất trong các đảo ven bờ biển Đông Bắc cùng với đảo Cát Bà
Bờ biển khu vực này thuộc dạng bờ xâm thực bị ngập nước Chúng bị chia cắt phức tạp và chắn bởi các hòn đảo có đường phuơng cấu trúc địa chất song song với đường bờ như các đảo Vĩnh Thực, Cái Bầu Bờ biển bị lún phức tạp thêm bời
sự xen kẽ các đoạn bờ nguồn gốc trầm tích - sú vẹt
Trang 12Bắt đầu từ đảo Cái Bầu trờ về phía Tây Nam (đến giáp Hải Phòng) là hai vòng cung gồm hơn một nghìn đảo nhỏ trải dài trên 95 km, phần lớn được cấu tạo bởi đá vôi và đá sét, bao bọc lây vịnh Bái Tử Long và Hạ Long Những hòn đảo này khi thì tụ tập thanh dãy có những vách dựng đứng đổ thẳng xuống eo biển hẹp Nhưng cũng có những hòn cô độc như các đảo sót Toàn thể vùng đảo này đều mang đầy đủ đặc tính của một miền núi đá vôi cổ tuổi Cacbon-Pecmi dạng khối, đôi khi dạng tấm Màu sắc đa dạng, từ xám đến xám tro, xám trắng Nằm xen kẽ với đá vôi có đá vôi silic và các trầm tích lục nguyên (đá cát, đá sét ) Các đảo đá vôi này mang đầy đủ những dạng địa hình của một miền castơ sót bị ngập nước biển Chúng được hình thành và phát triển ừên đất liền, sau đó bị nước biển dâng lên làm chìm ngập Điều đó thấy rõ thông qua các bồn nước tròn bao bọc xung quanh các vách đá vôi: đó là các thung castơ cũ Các hang động rất phát triển và đều nằm ở một độ cao nhất định, chính là mực cơ sờ xâm thực trước đây cao hơn hiện tại.
Bờ biển khu vực này thuộc dạng bờ xâm thực castơ hoặc bờ mài mòn hóa học Với hàng nghìn hòn đảo cấu tạo bởi trầm tích cacbonat (đá vôi) nên quá trình mài mòn vừa có tác động của sóng, vừa có tác dụng hoà tan do các phản ứng hoá học giữa nước biển và các đá này Dạng địa hình đặc trưng cho dạng bờ này là các hốc mài mòn và các ngấn nước biển in trên các đảo đá
Ngoài ra đá vôi còn xuất hiện ở các đảo lớn, như trung tâm đảo Cái Bàn và phần Đông Nam đảo Lim Đá vôi có tuổi Đevôn trung, hạt thô đôi khi tái kết tinh, màu đen hay xám sẫm và có phân lớp
Các đảo đá cát, đá phiến sét tập trung hầu hết ở phía Đông Những đảo lớn
có dạng đồi thoải, mấp mô, giống với địa hình đồi thoải trong đất liền ở khu vực Cẩm Phả-Tiên Yên Các đảo này được cấu tạo bởi nhiều loại đá khác nhau Vùng quần đảo Cái Bầu, Quan Lạn được cấu tạo bởi các đá cát phân lớp xiên chéo màu xám sáng tuổi Đềvôn trung Phía Đông Nam đảo Cái Bàn chủ yếu có cuội kết hạt trung, sỏi kết và đá cát có độ hạt khác nhau và chứa một số thấu kính mỏng than đá tuổi Triat Các đá màu đỏ tím tuôi Jura hạ chủ yêu là đá cát, cuội kêt xen các lớp kẹp đá sét phân bố ở Tây Bắc đảo Cái Bầu và một chuỗi đảo nhỏ dọc theo vịnh Hà Cối Cuối cùng là trầm tích á lục địa (đá cát hạt thô) tuổi Neogen lộ ra ở quần đảo
Trang 13Cô Tô.
(2) Địa hình đằng bằng duyên hải:
Bao gồm đồng bằng phù sa và đồng bằng xen đồi thuộc phía Đông các huyện, thị: Móng Cái, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên và phía Nam huyện, thị: Đông Triều, Uông Bí và Yên Hưng
So với các vùng đồng bằng duyên hải khác, thì đây là một dải đồng bằng hẹp nhất Chỗ rộng nhất chi khoảng 15 km v ề hình thái vùng đồng bằng bao gồm:
- D ải đ ồ m b ằ m phù sa: kéo dài từ Tiên Yên đến Móng Cái không hẳn liên
tục, mà thường bị các đồi thấp có độ cao sàn sàn bằng nhau khoảng 25-50m ăn sát
ra biển cắt ngang Rõ ràng đây là những bề mặt san bằng lý tưởng và tính chất bằng phang đó còn được thể hiện rõ ràng hơn nữa do lớp phủ thực vật rừng trên bề mặt gần như đã bị phá huỷ hoàn toàn và thay thế vào đó là ràng ràng và sim mua Nhưng ngay cả ràng ràng và sim mua cũng không có thời gian để lớn lên thành cây bụi Nguyên nhân chính do nhân dân chặt phá để giải quyết tình trạng thiếu củi làm chất đốt, ngay cả khi còn non
Nguồn gốc cùa các dải đồi này chính là những bậc thềm biển Điều đó cho thấy, trước đây dải đất này bị ngập khi nước biển dâng cao và toàn bộ bề mặt của chúng đã bị san phang như ngày nay bởi tác động mài mòn của sóng biển Thực tế hiện nay tác động mài mòn còn xuất hiện ở những mực thấp hơn: Bộ phận đồng bằng ven biển ở thị xã Móng Cái trên đường ra Mũi Ngọc hầu như mới thoát khỏi tác dụng của sóng biển, đặc tính phân bố của cuội đã nói lên điều đó
- D ải đồng bằns ven biển: nhỏ hẹp chạy ven theo cánh cung Đông Triều, từ
phía Nam huyện Đông Triều qua thị xã Ưông Bí đến Yên Hưng Trong đó khu vực huyện Đông Triều và Yên Hưng có diện tích lớn hom so với thị xã Uông Bí bởi nó được một phần phù sa của sông Đá Vách, c ồ n Khoai, sông Chanh tham gia tạo nên dải đồng bằng này
Khi mực nước biển từng đợt rút xuống, các sông suối nhỏ mới cất qua chúng
mà tiến ra phía bờ biển hiện đại Do sông suối đều ngắn và đổ từ một độ dốc tương đối lớn (do đồi núi nằm rất sát biển), không loại trừ khả năng chúng tạo nên một số vạt lũ tích hoặc bậc thềm sông, nhưng sự phân bố của chúng chỉ giới hạn dọc theo
Trang 14sông và cửa suối mà thôi.
Các đong bằng hẹp duyên hải nằm gần như ngang với mực nước biển và là sản phẩm tích tụ của phù sa biển và phù sa sông Chúng còn được tiếp tục lấn ra ngoài khơi bởi những bãi phù sa biển rất rộng lớn, đặc biệt là ven bờ biển Móng Cái Vật liệu của các bãi phù sa biển gồm có cát thô ở bên dưới, cát mịn và bùn nhão giàu chất hữu cơ ở phía trên Do chế độ nhật triều, chúng bị ngập nước triều mỗi ngày một làn Nước triều ban đầu tiến vào các bãi phù sa biển theo các lạch triều Các lạch này rộng từ 0,50m đến l-2m và sâu từ 0,30-2m, càng vào phía trong đất liền càng toả
ra làm nhiều nhánh, trông như những thân cây toả ra nhiều cành, chi có điều chúng
bị uốn khúc rất mạnh Từ các lạch triều, nước dần dần lan ra trên toàn bộ diện tích các bãi phù sa biển, dâng lên từ từ và đạt đến chiều cao l-2m, làm ngập các bãi ô rô mọc ven cửa sông và chỉ còn nổi lên ừên mặt nước những tán lá dày của sú vẹt
Khi triều xuống, nước rút dần lộ ra lưới rễ cây choãi rộng của sú vẹt Khi đó các bãi phù sa biển được phơi ra trên toàn bộ chiều rộng của bãi, bề mặt phang lỳ cùng các trũng nông đọng nước
Các bãi phù sa biển dần dần sẽ lấp đầy các chỗ lồi lõm của bờ biển, trừ những cửa sông Hiện tại cũng như trong tương lai gần con người sẽ sử dụng một phần các bãi phù sa biển này vào mục đích nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp
- Dải đ ồ m bằns xen đồi: chạy song song với dải đồng bằng Tiên Yên-Móng
Cái Độ cao phổ biến của các đồi dao động từ 50-100m Dải đồi có độ dốc thoải nhất là ờ thung lũng sông Vai Lai, có nhiều đồi thấp khoảng trên dưới 50m, đỉnh bằng, sườn rất thoải
v ề cấu tạo địa chất và thạch học, thì giới hạn phía Bắc của đồng bằng duyên hải là hệ tầng Tấn Mài có tuổi giả thiết là Cambri thượng - Ocđovic Bao gồm đá cát mica, đá phiến mica, philit màu xám, xám phớt lục Phủ lên nó, đồng thời cũng lộ ra thành một dải dài theo đường quốc lộ 18 từ Tiên Yên đến Móng Cái, là
hệ tầng màu tím đỏ Jura hạ gồm đá cát, cuội kết, bột kêt và đá sét có thê năm thoải và thường tạo nên dạng địa hình krêta (sườn một mái) nhò đặc trưng cho
Trang 15(3) Đ ịa hình núi thấp:
Bao gôm 2 dải núi Nam Mâu và Bình Liêu là phức tạp và có độ cao đáng kể nhât của tỉnh Quảng Ninh Hai dải núi này được ngăn cách với nhau bởi thung lũng sông Ba Chẽ, Phố Cũ và Tiên Yên
Đây là cánh cung cuối cùng của vùng Đông Bắc và thường được gọi là cánh cung Đông Triều Ban đầu dải cánh này chạy theo hướng Tây-Đông sát bờ vịnh Bắc
Bộ ở khu vực Đông Triều-Hòn Gai, sau đó càng lên phía Bắc càng lùi dằn vào phía trong đất liền Trong đó, phía Đông Bắc có độ cao 500-1.000m chiếm ưu thế Tại đây có một số đinh cao >1.000m cấu tạo bởi đá phun trào ryolit, như Cao Xiêm (1.330m), Châu Lãnh (1.507m) Phía Tây Nam núi thấp hơn, độ cao ưu thế 200- 500m, những đinh cao l.OOOm rất hiếm, đạt tới mức này có Yên Tử (1.063m), Am Váp (1.094m) Còn lại trong vùng là những núi thấp, phổ biến ở độ cao 400-600m Khu vực giữa 2 dải núi Nam Mẩu và Bình Liêu tạo nên cánh cung Đông Triều là một vùng đồi-núi thấp cao 200-300m đôi khi lên đến 500m, với những bồn địa giữa núi rộng lớn
Địa hình trên hai dải núi Nam Mẩu và Bình Liêu vẫn mang những đường nét kiến tạo rõ rệt với đặc điểm chung là đỉnh nhọn, sườn dốc, mức độ chia cắt sâu mạnh Mức độ chênh lệch về độ cao lớn, trung bình khoảng 500m có nơi đạt 700- 800m Sông suối có độ dốc lớn, đào lòng mạnh
Nhìn trên bản đồ, khu vực Lương Mông - Ba Chẽ hầu như là một mặt bằng dịu thoải, nhưng trên thực tế lại bị chia cắt hơn nhiều Một số núi có những vai rộng, nhiều khi xếp thành hai tầng tạo thành những mặt bằng rõ rệt-nếu ta nối liền chúng lại bằng tưởng tượng; một số khác có dạng vòm, bằng chứng cho một vận động nâng lên yếu trên một quy mô lãnh thổ rộng lớn Các sông chính của vùng như Ba Chẽ, Phố Cũ và một phần sông Tiên Yên chày qua vùng đồi-núi thấp này theo hướng Tây - Đông ra biển đều có thung lũng rộng thoáng, nhưng lòng sông cũng lắm ghềnh đá rắn
Các loại đá phổ biến trên dạng địa hình này là các trầm tích Triat Ở phía Bắc của vùng chủ yếu là các đá của hệ tầng Mau Sơn gôm đá cát màu xám, đá sét
và bột kết màu phớt đỏ, tím, đôi khi lốm đốm Phía Nam vùng ven biên, chạy suốt
Trang 16từ Đông Triều đến c ẩ m Phả, Mông Dương là điệp chứa than Hòn Gai Bao gồm các đá cuội kết, sỏi kết, đá cát, bột kết, bột kết chứa than, đá sét và các vỉa than dày hàng chục mét Ngoài ra còn xuất hiện đá vôi Pecmi ẩn tinh, màu xám và xám ừo
có chứa ít sét ở thung lũng sông Ba Chẽ và sông Phố Cũ có các đá sét thành hệ màu đỏ Jura-Kreta
1.2.2 Khí hậu
L Nhiêt đô:
Nhìn chung Quảng Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhệt
độ bình quân hàng năm từ 22 °c - 23°c, tổng tích ôn trung bình năm từ 7500 °c - 8500°c Nhiệt độ trung bình năm ở các vùng biến động theo độ cao: Vùng núi cao nhiệt độ trung bình năm là 19°c, vùng núi thấp nhiệt độ trung bình 19 °c - 2 1°c, vùng đồng bằng nhiệt độ trung bình > 2 1°c số liệu thống kê đại diện cho tinh: Uông Bí, Hòn Gai, Tiên Yên, Móng Cái, Cô Tô cho thấy có đặc điểm chung :
+ 4 tháng có T°kk bình quân < 2 0°: tháng 12 đến tháng 3
+ 3 tháng có T°kk 20-25°: Tháng 4 và 10, 11
Còn 5 tháng T°KK >25°: tháng 5 đến tháng 9
Nhiệt độ mặt đất trung bình thường cao hơn nhiệt độ không khí 3- 4°c
Số giờ nắng trung bình hàng năm ở các trạm dao động từ 1.200 - 1.500 giờ
2 Mưa:
Quảng Ninh có lượng mưa phân bố không đồng đều, giảm dần từ Móng Cái vào Đông Triều Lượng mưa bình quân năm từ 2000- 2500mm, năm cao nhất có thể lên tới 3000-3500mm, năm thấp nhất không dưới 1500mm, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 Khoảng 80% lượng mưa tập trung vào từ tháng 6 đến tháng 9 Lượng mưa thông thường nhiều ở miền Đông tình, được chia ra :
- Vùng có lượng mưa > 2500mm/năm Từ Ba Chẽ - Tiên Yên ra Móng Cái Mùa mưa từ tháng 4-» 10: Lượng mưa >100mm/tháng Tháng 8 thường mưa lớn nhất Bốc hơi < Mưa phần lớn các tháng trong năm, ít bị khô hạn, nhiều mưa phùn, sương mù
Trang 17- Vùng có lượng mưa ± 2000mm/năm: Từ Hoành Bồ - Hòn Gai đến cẩm Phả: Mùa mưa tháng 5 đến tháng 10 4 tháng thiếu ẩm từ tháng 12 đến tháng 3- bốc hơi > mưa s ố ngày mưa phùn ±25, sương mù ±20.
- Vùng có lượng mưa khoảng 1600 - 1800mm: Yên Hưng, Uông Bí, Đông Triêu và Binh Liêu: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa ữên lOOmm/tháng; lượng bốc hơi khoảng lOOOmm/năm Các tháng từ 11-12 đến tháng
3 lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa, bị khô hạn số ngày mưa phùn ±10 ngày trong năm, ít sương mù
3 Đô ẩm:
Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm từ 85 - 87% Do mưa lớn
và tập trung nên thường xảy ra úng lụt vào tháng 6 và tháng 7 Tháng 4 và tháng 10 thường xảy ra hạn hán ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
4 Gió Bão:
Quảng Ninh là một tỉnh chịu ảnh hưởng mạnh của gió bão vùng vịnh, nhất là các huyện phía Tây của tinh Giai đoạn từ tháng 6 đến tháng 9, bão thường kéo theo mưa lớn và úng lụt Quảng Ninh có 2 loại gió chính và thổi theo mùa:
- Gió mùa Đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thịnh hành là gió đông bắc tốc độ 2-4m/s và thường thổi theo đợt, mỗi đợt 3-5 ngày, tốc độ gió trong những ngày đầu có khi đạt tới cấp 5 cấp 6, ngoài khơi đạt tới cấp 7 cấp 8
- Gió mùa Hạ từ tháng 5 đến tháng 10 thổi theo hướng đông nam, tốc độ 2- 4m/s, mùa này thường có bão
Nhìn chung đặc điểm quan trọng của khí hậu Quảng Ninh là bị chi phối bởi địa hình phức tạp, biến động theo cao trình tương đối lớn nên một số yếu tố thời tiết không đồng nhất giữa các vùng, tạo nên sự đa dạng về khí hậu, một số vùng có khí hậu đặc biệt như ở vùng cao có khí hậu ôn đới, mùa đông có năm đạt dưới
10 c , có nơi có sương muối
Từ đặc điểm địa hình và khí hậu cho thấy nếu trồng các cây ăn quả ra hoa vào vụ xuân nên trồng ở phía Tây tỉnh Cây quế thích hợp ở lượng mưa
>2000mm/năm, nếu mưa >2500mm/năm thì nên trồng ở các huyện ven biển miền
Trang 18Đông tỉnh Đê phòng lũ vào mùa mưa (ở Đông Triều nước lũ về chết cá sông) và rét hại vào mùa đông.
Quảng Ninh có nguồn nước mặt khá phong phú, tổng lượng dòng chảy của
13 con sông lớn là 7,57 tỷ m3 nước, nêú tính cả lượng dòng chảy phát sinh ừên diện tích còn lại thì lưu lượng dòng chảy đạt tới 8,78 tỷ m3 nước
về nước ngầm: Nhìn chung Quảng Ninh có trữ lượng nước ngầm không lớn khó khăn cho sản xuất nông nghiệp ở một số khu vực, riêng vùng cẩm Phả, Hòn Gai tổng lượng nước ngầm khoảng 20.700 m3/ngày đêm
Trong nhiều năm qua tinh đã xây dựng được trên 70 hồ đập lớn nhỏ (trong
đó đáng kể là hệ thống hồ Tràng Vinh 76 triệu m3 nằm trên địa bàn xã Hải Tiến -
TX Móng Cái) cấp nước sinh hoạt cho khu vực nội thị và nước cho sản xuất nông nghiệp; đảm bảo tưới cho gần 70% diện tích cây lương thực, thực phẩm Neu được quản lý và khai thác tốt cả hai nguồn nước này sẽ cung cấp đủ cho sản xuất và sinh hoạt cho cả hiện tại và tương lai
1.2.4 Thảm thực vật
Hệ thống thảm thực vật rừng: Quàng Ninh có 235.827,47ha rừng, chiếm 39,97% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, trong đó rừng tự nhiên có 169.243,55ha chiếm73,52%, rừng trồng có 66.575,46ha chiếm 26,48% Rừng Quảng Ninh phong phú về chủng loại, có 1027 loài thực vật, thuộc 6 ngành, 171 họ Một số ngành lớn như: Ngành mộc lan (Magnoliophyta) có 951 loài, ngành dương xỉ (Polypodiophyta), ngành thông (Pinophyta) có 11 loài
Hàng năm có khả năng khai thác trên dưới 20.000m3 gỗ tròn phục vụ nhu cầu xây dựng và công nghiệp Ngoài ra rừng còn cung càp nhiêu lâm sản quí cho
Trang 19nhu câu tiêu dùng và xuât khâu Đặc biệt ờ Quảng Ninh còn có nhiều loài tre nứa
có giá trị vừa làm nguyên liệu công nghiệp sản xuất giấy, công nghiệp xây dựng vừa làm nguyên liệu cho xuất khẩu lâm sản
Hệ thông rừng trồng chủ yếu là các loại cây như thông mã vĩ, thông nhựa, keo tai tượng, bạch đàn
Hệ thống cây trồng: Tỉnh Quảng Ninh có hệ thống cây trồng rất đa dạng phong phú Vùng đồi núi có các loại cây đặc sản, cây ăn quả như quế, hồi, nhãn vải, cam, quýt, xoài, hồng, mận, mơ, na, chuối, dứa Vùng đồng bằng và trung du
có các loại cây ngắn ngày như lúa, ngô, khoai, đậu đỗ, lạc, mía, sắn và các loại rau màu khác
1.2.5 Tác động của con người
Hoạt động sản xuất của con người đã ảnh hường tới quá trình hình thành đất với những nét nổi bật sau:
- Trong những năm qua, việc đầu tư các mặt như: giống, thuỷ lợi, phần bón, phòng trừ sâu bệnh được chú trọng không những tăng năng suất cây trồng, mà còn
có tác dụng nâng cao độ màu mỡ cho đất
- Đối với vùng đất phèn mặn do chủ động về thuỷ lợi nên có tác dụng làm giảm mức độ phèn mặn
- Đổi với vùng đất đồi núi (đất dốc) được che phủ bởi rừng trồng hoặc các loại cây dài ngày (nhãn, vải, xoài) đã hạn chế sự xói mòn, rửa trôi đất, đồng thời làm tăng độ phì cho đất
- Những ruộng bậc thang trồng lúa nước hoặc luân cânh lúa màu thường hình thành tầng sét loang lổ
- Những khu vực khai thác mỏ, tập trung chủ yếu ở Thị xã cẩm Phả và Thành phố Hạ Long, đất hình thành bởi tác động mạnh của con người, bị xáo trộn, không phân hóa hình thái phẫu diện và không có ý nghĩa đối với sàn xuất nông nghiệp Đất bãi khai thác mỏ đất đá lẫn lộn cả về thành phần và tỷ lệ cấp hạt đất -
đá Cần cải tạo trồng cây phủ xanh bảo vệ môi trường
- Vùng canh tác lúa nước thường hình thành tâng gley
Trang 201.3 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
1.3.1 T ài nguyên đất
Quảng ninh có quỹ đất dồi dào với 601.000 ha, trong đó 50.364 ha đất nông nghiệp đang sử dụng, 146.019 ha đất lâm nghiệp với nhiều diện tích đất có thể trồng cỏ phù hợp cho chăn nuôi, khoảng gần 2 0 0 0 0 ha có thể trồng cây ăn quả
1.3.2 T ài nguyên rừng
Tiềm năng đất lâm nghiệp của tỉnh khá lớn Rừng để sản x u ấ t, kinh doanh chiếm 80% (chủ yếu rừng trung bình và nghèo) với tổng trữ lượng 4,80 triệu m3 không đủ đáp ứng nhu cầu của tỉnh Rừng đặc sàn hiện chỉ có 10.000 ha Đất chưa thành rừng không còn lớn, có thể hình thành các vùng gỗ nguyên liệu và cây đặc sản quy mô lớn để cung cấp gỗ trụ mỏ, gỗ dân dụng và cung cấp cho nguyên liệu chế biến lâm sản cùa địa phương
1.3.3 Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản phong phú cũng là một yếu tố nổi trội cùa tinh, là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Quảng Ninh khá giàu khoáng sản, nhưng nổi bật nhất là than đá với trữ lượng 3,50 tỷ tấn, cho phép khai thác 30 - 40 triệu tấn/năm Than là nguồn tài nguyên tạo
ra ngành công nghiệp chủ lực có tác động rất lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bên canh đó Quảng Ninh còn có các loại nguyên liệu làm vật liệu như: đá vôi, đất sét, gạch ngói rất phong phú và phân bố rộng khắp trong tỉnh Mỏ đá vôi Hoành Bồ trữ lượng gần 1 tỷ tấn cho phép sản xuất xi măng công suất vài triệu tấn/năm Các mỏ sét gạch ngói Giếng Đáy, Quảng Yên có trữ lượng 45 triệu tấn có thể khai thác quy mô lớn Các khoáng sản như cao lanh Tấn Mài, cao lanh Móng Cái thuỷ tinh Vân Hải đều là các mỏ lớn của miền Bắc, có chất lượng cao, điều kiện khai thác thuận lợi, là nguồn nguyên liệu quan trọng để phát triển công nghiệp phục vụ nhu cầu trong tỉnh, ngoài nước và xuât khâu
Trang 211.4 TIÈM N ĂN G KINH TÉ
1.4.1 N hững lĩnh vực kinh tế lợi thế
Hiện nay, Quảng Ninh là một trong 4 ngư trường lớn nhất cả nước Dọc chiều dài 250 km bờ biển Quảng Ninh có trên 40.000 ha bãi biển, 20.000 ha eo vịnh và hàng chục nghìn ha vũng nông ven bờ là môi trường thuận lợi để phát triển nuôi và chê biên hải sản xuât khâu Ngoài điều kiện thuận lợi về tài nguyên biển, Quảng Ninh có tiêm năng vê đất canh tác nông nghiệp và đất rừng Tinh khuyến khích các dự án trông cây tạo vùng nguyên liệu (chè, dứa, nhãn, vải, và các loại cây công nghiệp, cây ăn quả khác)
Quảng Ninh có bờ biển dài, nhiều khu vực kín gió, ít lắng đọng để phát triển cảng biển Đó là tiềm năng để phát triển hệ thống cảng biển Mặt khác với các ưu thế nổi bật về giao thông, đặc biệt là hệ thống cảng biển, cảng sông cùng các cửa khẩu quốc tế, Quảng Ninh có đủ điều kiện cần thiết để hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất Tinh có tiềm năng phát triển các cơ sờ sản xuất hàng xuất khẩu
Quảng Ninh còn có nhu càu lớn về các sản phẩm cơ khí phục vụ ngành than, ngành kinh tế cảng biển, vận tải biển, máy móc, thiết bị cơ khí phục vụ các ngành kinh tế khác như nông, lâm, ngư nghiệp, máy xây dựng, đồ cơ khí gia dụng Có thể phát triển công nghiệp khai thác, chế biến than và sử dụng nguyên liệu than với
sự ra đời của hàng loạt cơ sở công nghiệp lớn, các nhà máy xi măng, nhiệt điện, phân bón, hoá chất, gạch chịu lử a
1.4.2 Tiềm năng du lịch
Quảng Ninh có tài nguyên du lịch đặc sắc vào loại nhất của cả nước, có nhiều bãi biển đẹp, có cảnh quan nổi tiếng của vịnh Hạ Long, Bái Tử Long cùng các hải đảo đã được tổ chức UNESCO công nhận là “di sản văn hoá thế giới” cùng hàng trăm di tích lịch sử kiến trúc nghệ thuật tập trung dọc ven biển với mật độ cao vào loại nhất của cả nước , tạo khả năng mở nhiều tuyến du lịch kết hợp rất hấp dẫn trên đất liền và trên các đảo Việc phát triển du lịch ở khu vực Hạ Long - Bãi Cháy kết hợp với tuyến ven biên đên Móng Cái, Hải Phòng - Đô Sơn — Cát B à sẽ
Trang 22tạo thành một quần thể du lịch - thể thao - giải trí ven biển Với bờ biển lớn hiện đại tầm cỡ quốc tế, cho phép Quảng Ninh thu hút 40 - 50 vạn luợt khách quốc tế vào năm 2 0 0 0 và khoảng 1 triệu lượt khách vào năm 2 0 1 0, có thể đạt doanh thu ngoại tệ 400 - 500 triệu USD.
Trang 23CHƯƠNG li: HIỆN TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG SỪ DỤNG ĐẤT
- Diện tích đât lâm nghiệp có 235.827,47ha chiếm 39,97% diện tích tự nhiên toàn tinh, tỷ lệ này khá cao so với cả nước
- Đất chuyên dùng có 24.449,1 lha chiếm 4,14% tổng diện tích toàn tinh
- Đât ở có 6.556,36 ha chiêm 1,11% tổng diện tích toàn tỉnh, ừong đó đất ở
đô thị chiếm 0,42%, đất ở nông thôn chiếm 0,69%
Diễn biến năng suất và sản lượng một số cây trồng chính trong tinh năm
2000 - 2004 như sau:
Năng suất (tạ/ha) Năm 2000 Năm 2004
Sản lượng (tấn) Năm 2000 Năm 2004
Nhìn chung, năng suất và sản lượng của các loại cây trồng đều tăng Riêng cây chè, năng suất giảm rõ rệt nhưng sản lượng tăng, đây là do diện tích cây chè được mở rộng nhưng đầu tư chưa cao, nên hiệu quả vân còn thâp Ngược lại, cây đậu tương tuy không phải là cây trồng chủ đạo nhưng có tăng năng suât Hiện tại, lúa vẫn là cây nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhât và cây ăn quả là một loại hình cây trồng đang có ưu thế đem lại hiệu quả kinh tê cao
Như vậy xét về tổng thể cho thấy Quảng Ninh là một tỉnh có thuận lợi về vị trí địa lý có cửa khẩu đường bộ, đường thuỷ thông ra các thị trường rộng lớn ờ khu vực và thế giới, giàu tài nguyên khoáng sản, đặc biệt và than đá và đá VÔI, đê phát
Trang 24triển công nghiệp xi măng, công nghiệp điện, công nghiệp cán thép, đóng tàu Ngoài ra còn có nguồn tài nguyên đất đai, tài nguyên rừng, biển đa dạng phong phú cho phép phát triển một nền kinh tế nông lâm ngư nghiệp một cách tổng hợp đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng ừong nước và xuất khẩu.
cơ cấu cây trồng bằng các giống hoa, rau màu cao cấp phục vụ du lịch và tiến tớí xuất khẩu
Trang 25CHƯƠNG III: ĐỐI TƯỢNG, Nộj DUNG, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN'cứu
3.1 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN cứ u
- Đê tìm hiêu tinh chât đât và ảnh hưởng của các phương thức sử dụng đất
tới môi trường cũng như tính chât đất ở Quảng Ninh Chúng tôi tiến hành phân tích
11 mâu đât trong một sô loại đât chính ở tỉnh Quảng Ninh: Đất đỏ vàng, đất phù sa, đât mặn, đât phèn, đât xám Mỗi mẫu đất phân tích 2 tầng và các mẫu đất được lấy ở các vị trí đặc trưng cho từng loại đất trong tỉnh
- Chúng tôi chọn một số loại đất chính trong bảng phân loại đất tỉnh Quảng Ninồ (Bản đồ đất tỷ lệ 1/100.000) sau đó tiến hành lấy mẫu và phân tích
Bảng 1: Một sổ mẫu đất được chọn để phân tích
PD2 Đất măn sú vet đước FLsg 106,71404 21,05680 4 0.046 6,79%
PD3 Đất phèn hoạt động sầu FLto2 108,04803 21,49089 7.488 1,27%
PD4 Đất phù sa không được bồi chua FLd 108,00517 21,53079 6.311 1,07%
PD5 Đất phù sa có tầng loang lỗ đó vàng FLd-p 107,65498 21,39061 9.955 1,69%
PD6 Đất xám trên phù sa cổ ACh 106,69492 21,07140 1.123 0,19%
PD7 Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất A C f 107,82211 21,63491 63.093 10,69%
PD8 Đất vàng nhạt trên đá cát A C f 107,48310 21,48380 250.248 42,42%
PD9 Đất mùn vàng đò trên đá mác ma axit ACu 106,52703 21,17810 7.473 1,27%
PD10 Đất mùn vàng nhat trên đá cát ACu 106,59298 21,15069 672 0,11%
PD11 Đất tầng m ỏng chua điển hình LPd 107,23197 21,18261 2.229 0,38%
- Phạm vi nghiên cứu được tiến hành trên quy mô khá rộng, rải rác ờ một số huyện, thị xã như: thị xã Móng Cái, huyện Hải Hà, huyện Đông Triều, huyện Yên Hưng (Bản đồ lấy mẫu)
ĐAI H Ọ C Q U O C G IA HA N Ụ I
TRƯNG TẨM T H Ò N G TIN THƯ VlÉN
Ũ OOÍOCOOOẨỹ
Trang 26Bảng Diện tích các nhóm đất chính tỉnh Quảng Ninh
STT K ý hiệu T ên đất Diên tích
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN c ứ u
- Xác định các đặc trưng thổ nhưỡng ở các vùng nghiên cứu, từ đó so sánh, đánh giá các đặc trưng đó nhằm rút ra kết luận và một số biện pháp nhằm tăng cường chất lượng đất và cây trồng ở vùng nghiên cứu
3.3 PH Ư ƠN G PH ÁP NGHIÊN c ứ u
- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: Mầu đất được xử lý và
phân tích tại Phòng phân tích đất và Môi trường, Khoa Môi trường Cụ thể các chỉ tiêu được phân tích bằng các phương pháp sau:
Trang 27CHÚ GIẢI
§ Vị trí lấy mảu - Đường giao thôngH - 1— D ư ò T m s á t
R a n h Ịi iứ i t i n h
Trang 28B ảng 2: M ột số phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
1 PHkci Đo trên máy pH-Meter 632 Thụy Sỹ
2 Hữu cơ (OM) % Tiurin
- Phương pháp thu thập thông tin và điều tra khảo sát lấy mẫu ngoài thựcđịa: Điều tra thu thập thông tin, số liệu, năng suất, chất lượng sản phẩm nôngnghiệp, phương thức canh tác tưới tiêu, hiện trạng sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, diệt cỏ Các ảnh hưởng của việc trồng cây lương thực: sắn ngô tới môi trường đất
Trang 29CHƯƠNG IV: KÉT QUẢ NGHIÊN cứ u VÀ THẢO LUẬN
4.1 GIÁ TRỊ PH kcl V à h à m l ư ợ n g AL3* t r a o đ ỏ i
4.1.1 Giá trị p H kci
Gia tri pH anh hưởng đên hoạt tính sinh học và tới động thái của các nguyên
tô dinh dưỡng trong đât như: Ca, p Qua giá trị pH có thể đánh giá một cách định tinh ham lượng các nguyên tô dinh dưỡng nhiêu hay ít Giá trị pH của đất có ảnh hưởng lớn đên thực vật, vi sinh vật, đên tôc độ và phuơng hướng của các quá trình
lý hóa xây ra trong đất Ngoài ra, pH còn ảnh hưởng tới sự đồng hóa chất dinh dưỡng của thực vật, hoạt động của vi sinh vật đất, sự khoáng hóa chất hữu cơ, phân hủy khoáng đât, hòa tan các hợp chất khó hòa tan, keo tụ và các quá trình lý hóa khác phụ thuộc vào phản ứng của đất Đối với cây trồng thì giá trị pH phù hợp cho quá trình sống, tồn tại, phát triển và sinh trưởng của cây trồng là khác nhau Sự thay đổi của pH về phía axit hoặc kiềm sẽ kìm hãm sự phát triển của cây trồng khi không phù hợp với chúng, thậm chí gây chết cây trồng
B ảng 3: K et quả phân tích pH và Al+3 ở các phẫu diện
STT Phẫu
diện
Tầng đất (cm) pHxci
a i 3+
(ldl/1 OOg đất)
STT Phẫu diện
Tầng đất (cm)
PH kci
AI3* (ldl/1 OOg đất) 1
Trang 304.1.2 Hàm lượng AI3*
Trong đât chứa thanh phân khoáng nguyên sinh và thứ sinh ở dạng phức khoáng - hữu cơ và ở trạng thái hấp phụ (ừong những đất chua) Khi phá hủy những khoáng nguyên sinh và thứ sinh có chứa Al, các hydroxyt nhôm xuất hiện Khi bị đưa ra môi truờng ở dạng Al(OH) 3 thì AI ở trạng thái linh động và chi một phần ở trạng thái Sol Trong môi trường axit (pH<5) hydroxyt AI ư ở nên linh động hơn và AI xuất hiện ữong dung dịch đất dưới dạng các lon: Al(OH)2+, Al3+ Hàm lượng Al3+> 6mg/100g đất thì một số cây trồng sẽ không sống được
Hydroxyt ở dạng keo và hòa tan trong nước sẽ tác động với các axit hữu cơ tạo nên các hợp chất phức tạp, linh động và ở dạng này chúng có thể di chuyển theo phẫu diện đất Khi pHKci giảm thì hàm lượng AI trong đất tăng lên Tính nhạy cảm lớn nhất của cây cối đối với AI linh động được biểu thị ở thời kỳ đầu, AI linh động phá hủy quá trình trao đổi chất trong cây, làm giảm hàm lượng đường, ảnh hưởng xấu đến quá trình chuyển hóa đường đơn giản thành đường disaccarit hay các chất hữu cơ phức tạp hơn Al3+ còn ảnh hưởng xấu đên quá tình hình thành Photphorit Nucleotit, diệp lục, enzyme, giảm hoạt tính của một số enzyme
Hàm lượng A]3+ được trình bày ở bảng trên Trong phạm vi của đề tài này chúng tôi không phân tích Al3+ ở phẫu diện PD1, PD2, PD3, PD4 và PD7
Trang 314.2 H àm lư ợ n g N ,P ,K TỎNG S Ó
N,P,K là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng không thể thiếu được đối với tất cả các loại cây trồng, hàm lượng các chất tổng số cho phép chúng ta đánh giá độ phì nhiêu tiềm tàng của đất
Kết quả phân tích được trình bày ứong bảng sau:
B ản g 4: K ết quả phân tích N ,P,K tổng số
STT Phẫu
diện
Tầng đất (cm)
Trang 324.2.Ỉ Hàm lượng mùn
Mùn là chỉ tiêu quan trọng quyết định độ phì nhiêu của đất, mùn vừa là nơi
dự trữ chât dinh dưỡng, vừa có tác dụng cải thiện thành phần cơ giới và cấu trúc đất, làm tăng khả năng hấp thụ và giữ được chất chất dinh dưỡng, tăng tính đệm của đất Vai trò của chất hữu cơ (mùn) được thể hiện rõ rệt trong việc tăng độ ẩm
và duy trì độ ẩm về mùa khô, bao gồm khả năng ngưng tụ nước từ sương mù và hạn chế bốc hơi nước do tầng đất mặt tơi xốp đã cắt đứt mao quản của đất Mùn là một chi tiêu quan trọng khi nói đến độ phì của đất, song làm cho tỷ lệ mùn trong đất tăng lên là một việc làm không hề dễ dàng Mùn nâng cao hiệu lực phân bón, ngoài việc hiểu biết sinh lý từng cây ưồng cụ thể cần nắm vững tính chất hóa lý của đất, hiểu biết tính chất hóa lý của đất đòi hỏi phải đặt những thí nghiệm một cách
cơ bản.
Ket quả phân tích hàm lượng mùn được trình bày trong bảng sau:
B ản g 5: K ết quả phân tích hàm lượng mùn
Tầng đất (crn) OM% 1
Trang 33Theo thang đánh giá: Chất hữu cơ (Mùn)
4.2.2 N itơ tổng số
Hầu hết nitơ trong đất đều là dạng hữu cơ (95 - 99%), chỉ một phần rất nhỏ
là ờ dạng vô cơ (1 - 5%) Hàm lượng Nitơ chiếm khoảng 5% trong thành phần của chất mùn, khoảng 40 - 50% Nitơ ở lớp đất cày là dạng axit amin Cây trồng chi sử dụng được Nitơ trong đất khi đã chuyển hóa thành dạng vô cơ
Mức độ phân giải này tùy thuộc vào bản chất của dạng Nitơ hữu cơ, (C/N), vào độ ẩm, pH của đất Thường đất có tỷ lệ mùn cao cũng là đất giàu đạm tổng số.Nitơ là nguyên tố có vai ưò quan trọng đối với đời sống của động vật và thực vật Nitơ là nguyên tố chính trong việc cấu thành Protein, vì vậy đối với thực vật Nitơ đóng vai trò quan trọng trong dinh dưỡng
Thang đánh giá: N tổng số: < 0,05 Rất nghèo
0,05 - 0,08 Nghèo
0 ,0 8 -0 ,1 5 Trung bình
0 ,1 5 -0 ,2 0 Khá
>0,20 Giàu
Trang 34Kết quả phân tích được nêu ở bảng 5 và được so sánh ở biểu đồ sau:
Có độ chênh lệch vê hàm lượng N tổng số rất lớn giữa các loại đất Đât phèn hoạt động sâu (PD3) có hàm lượng N tổng số lớn gàn gấp 4 lần đất vàng nhạt trên đá cát (PD8)
Đa sô N tông sô của các loại đất đều nằm trong mức nghèo và trung binh, chỉ có đât phèn hoạt động sâu ở mức giàu; đất cát biển, đất mùn vàng đỏ và mùn vàng nhạt ở mức khá
B iểu đồ 1: So sánh N tổng số của các phẫu diện
Trang 35cũng như ở dạng hấp thụ anion photphat Photphat khoáng trong đất là nguồn thức
ăn chủ yếu cho thực vật, còn phốt pho hữu cơ thực vật chỉ thu hút được sau khi nó
bị phân giải nhờ vi sinh vật Trong các loại đất chua do quá trình tích lũy các sesquioxyt lân liên kêt với những chât này tạo thành những photphat sắt, nhôm (Thông thường có tới 90 - 95% lượng lân tổng số) Nếu ừong đất có nhiều sắt,
nhôm di động thì photphat sắt và nhôm ngoài các dạng FeP04, và AIPO4 còn có thể
ở dạng Fe2(OH)3PC>4, Al2(OH)3PƠ4 hay ở dạng hỗn hợp giữa F eP 04, AIPO4 với Fe(OH)3vàA l(O H )3
Theo thang đánh giá:
P2O5 tổng số: <0,06 Nghèo
0,06 - 0,10 Trung bình
> 0,10 GiàuKet quả phân tích Phốt pho tổng số được trình bày trong bảng 5 và được so sánh ở biểu đồ sau:
B iểu đồ 2: So sánh Phốt pho tổng số của các phẫu diện
Trang 36lượng p cao nhất, nằm ở mức giàu Các loại đất có hàm lượng p tôn® số chênh lệch
khá lớn, có nhiều loại ở khoảng giàu, trung bình và nghèo p
4.2.4 K ali tổng số
Theo nhiêu nhà thô nhuỡng học, hàm lượng kali tổng số trong đất thường rất cao, cao hơn nhiều so với các chất dinh dưỡng khác, kể cả Nitơ và phốt pho (Kali thường gấp 10-20 lần 2 nguyên tố Nitơ và phốt pho) Phần chủ yếu kali trong đất là trong thành phần lưới tinh thể của những khoáng nguyên sinh và thứ sinh ở dạng ít tiêu, đối với thực vật một số trong các khoáng như protit, mutcovit dễ dàng giải phóng kali và là nguồn động viên kali dễ tiêu, kali chứa trong đất ở trạng thái hấp phụ (dạng ừao đổi và không trao đổi) và ờ dạng các muối đơn giản hòa tan Kali của các muối đơn giản dễ tiêu đối với thực vật, ở trong đất là kali trao đổi khả năng
dễ tiêu của nó tăng lên khi mức độ bão hòa của chúng càng lớn Kali không ừao đổi luôn giữ thế cân bằng động Theo số liệu của Nguyễn Đinh Đĩnh (1961) ở tàng đất canh tác lúa, kali tổng số trung bình ở vùng đất đỏ là 1.26% Hàm lượng kali trong đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: đá mẹ, thực vật, mức độ rửa trôi và phụ thuộc vào chế độ canh tác Khi nghiên cứu tác động của sự chuyển dịch hệ thống sử dụng đất đối với độ phì trên đất dốc miền núi Tây Bắc Việt Nam, tác giả Lê Văn Tiềm đã đưa ra kết luận về mức độ rửa trôi các nguyên tố dinh dưỡng theo thứ tự sau:
N (N 0 3) > K+ > Mg2+ > Ca2+ > H2P 0
4-Kết quả phân tích K tổng số được thể hiện ở bảng 5 và trong biểu đồ sau:
B iểu đồ 3: So sánh K ali tổng số của các phẫu diện