Khái quát về mạng không dây WLAN: 2.1.Giói thiệu mạng không dây Nhu cầu sử dụng hệ thống m ạng di động ngày càng tăng, các cách thức truyền dữ liệu trên hệ thống m ạng cáp trên thế giới
Trang 2M Ụ C LỤ C
và vấn đề bảo m ật trên m ạng không dây
25
Trang 5B Ả N G G IẢ I T H ÍC H C Á C C H Ữ V IÉ T T Ắ T
OFDM : O rthogoal írequency D ivision m ultipexing
W LAN: W ireless Local A rea N etw orking
SOHO: Sm all O ffice H om e O ffice
Trang 6CÁC TH Ô N G TIN VỀ ĐẼ TÀI
Tên đề tài: “ Nghiên cứu thiết kế chế thừ đầu thu phát dai tần 90().\lh/ nhằm nâng cao cự ly hoạt động cho mạng không dây"
Mã số đề tài: QC 06.20
Thời gian thực hiện: Từ tháng 03/2006 đến tháng 03/2007
C ơ quan chủ trì: Đại học Quốc gia Hà Nội
Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Công nghệ
Chủ trì đề tài: ThS Nguyễn Văn Cương
Những người tham gia thực hiện đề tài:
Trang 7D A N H M Ụ C CÁC BẢ N G SÓ LIỆ U
qua các tường dạng khối
Trang 8D A N H M Ụ C CÁC H ÌN H
Trang 928 Hình II 1.9 59
Trang 10Im plem entating Institution: V ietn am N a tio n a l U n iv e rsity , H an o i (V N U H )
C ooperating Institution: U n iv ersity o f E n g in e e rin g a n d T ech n o lo g y (U ET) Duration: F ro m 3/2006 to 3/2007
1 Objective
Design and im pleinentation o f a 900 M Hz oenerator for im provinti the
w ireless netw orks operation range
-ỉnvestigation o f a vvireless internet n etu o rk , vvorking iVequcnc) o f
transm itters and receivers
- Im plem entation o f a 900 M H z generator for transm itter and receiver systems
2 Results obtained
- A 900 M hz generator circuit based on A D 8350A R 15 operatino am plitìer
- A 900 M hz povver am plifíer
- A l-w att output am pliíier based on SH F0289 transistor
- A 10-watt output am plifier based on LDM OS FET PT F 080101s transistor
Trang 11Thông tin không dây thường được truyền qua môi trường sóng điện từ Đe việc thông tin liên lạc được thực hiện, vùng phủ sóng phải bao trùm toàn bộ diện tích người sử dụng Sóng điện từ được sử dụng trong thông tin liên lạc thường là sóng hồng ngoại và sóng vô tuyến Tuy nhiên sóng hồng ngoại bị han chế bởi vì nó không truyền được đi xa và bị chặn bời tường chắn và các vật dụng nội thất, còn sóng vô tuyến có thể truyền xuyên qua hầu hết các vật cản và có thể truyền được đi xa C hính
vì vậy hầu hết các m ạng truyền tin không dây người ta thường sử dụng sóng vô tuyến làm môi trường truyền dẫn thông tin
M ạng thông tin phổ biến rộng rãi nhất hiện nay là m ạng Internet, nó nối liền thông tin giữa tất cả các Quốc gia trên toàn thế giới T uy nhiên việc kết nối truyền thống bằng dây cáp không thuận tiện cho những người không ở m ột vị trí cố định Vì vậy kết nối không dây linh hoạt hơn cho những người luôn phải thay đổi vị trí T hỏa
m ãn nhu cầu này, m ạng nội bộ kết nối không dây W LA N (W ireless Local A rea
N etw orking) ra đời M ột trong những công nghệ m ạng không dây thành công là chuẩn 802.11 R a đời năm 1997, the Institude o f Electrical and Electronic Engineers (IE E E ) phác thảo chuân 802.11 cho W LA N (W ireless Local A rea N etw orking).G iống như
Trang 12m ạng khác, m ạng không dây truyền dữ liệu trên m ôi trường sóng điện từ Các thiết bị không dây liên lạc được với nhau thông qua m ôi trường sóng điện từ Vì vậy sóng điện từ phải được phủ toàn bộ không gian có các thiêt bị không dây.
N guyên tắc liên lạc giữa các thiết bị không dây như sau: Thông tin cần truyền đi được m ã hóa v à điều chế dưới dạng sóng điện từ Thiết bị phát sẽ phát đi thông tin dưới dạng sóng điện từ Thiết bị nhận sẽ nhận thông tin dưới dạng sóng điện từ đó và giải m ã tách lấy những thông tin cần thiết, v ấ n đề dặt ra là công suất thiết bị phát phải
đủ lớn để thiết bị thu nhận được tín hiệu đủ để có thể cảm nhận được N hưng sóng điện từ bị suy hao khi lan truyền trong không gian, quãng đường càng dài năng lượng suy hao càng lớn Vì vậy để tăng khoảng cách liên lạc giữa các thiết bị không dây, công suất thiết bị phát phải lớn, độ nhậy của thiết bị thu phải cao Đe giải quyết yêu cầu đó cần có các bộ khuếch đại công suất ở nơi phát và khuếch đại tín hiệu ở nơi thu
Đe tài này nghiên cứu chế tạo bộ khuếch đại tín hiệu dải rộng ở băng sóng 900M hz nhằm mục đích tăng cự ly hoạt động của các thiết bị không dây trong m ạng W LAN
2 Khái quát về mạng không dây (WLAN):
2.1.Giói thiệu mạng không dây
Nhu cầu sử dụng hệ thống m ạng di động ngày càng tăng, các cách thức truyền
dữ liệu trên hệ thống m ạng cáp trên thế giới không còn đáp ứng được sự thách thức đề
ra của đời sống xã hội N gười dùng kết nối internet thông qua thệ thống cáp vật lý không thuận tiên khi phải di chuyển, việc di chuyển của họ sẽ bị hạn chế, gò bó trong một vùng diện tích nhỏ hẹp K et nối không dây cho phép di chuyển linh động hơn Công nghệ không dây hiện nay đang dần dần phát triển nhanh chóng xâm lấn hệ thống mạng có dây
C húng ta đang sống trong thời kỳ thay đổi sâu sắc về hệ thống m ạng và truyền thông máy tính Công nghệ không dây đã phát triển thành công bởi nó cho phép con người kết nối với nhau không còn bó hẹp ở những địa điểm cố định nào cả N hững công nghệ m ới tập trung vào m ạng m áy tính ( Ví dụ m ạng Internet không dây) M ột trong những công nghệ m ạng không dây thành công là chuẩn 802.11
M ạng không dây cho phép chia sẻ nhiều lợi thế quan trọng, không quan tâm đên giao thức hoặc dạng dữ liệu được truyên
M ột lợi thế rõ dàng nhất của m ạng không dây đó là tính lưu động N gười sử dụng m ạng không dây có thể kết nối với m ạng có sẵn và rồi cho phép di chuyển tự do trong vùng phủ sóng.V í dụ m ột người sử dụng điện thoại di động có thể vùa di chuyển vừa đàm thoại thoải m ái nêu vân trong vùng phủ sóng của các trạm th a phát Ban đầu điện thoại di động khá đăt tiên, và chỉ sử dụng bởi người có yêu câu cân di chuyển địa điểm và thời gian.N hưng ngày nay với sự phát triển của công nghệ đã làm cho giá thành của chúng hạ xuống làm cho chúng được sử dụng rộng rãi hơn
Trang 13Đặc thù của m ạng không dây là tính m ền dẻo cao, có thể triển khai và lắp đặt nhanh M ạng không dây sử dụng nhiều trạm thu phát cơ sở để kết nối người dùng với
m ạng máy tín h có sẵn.C ơ sở h ạ tầng của m ạng không dây là giống nhau đối với việc kết nối m ột người dùng hay hàng triệu người dùng Đe tạo ra vùng phủ sóng cho nơi
sử dụng m ạng không dây phải sử dụng trạm thu phát cơ sờ và hệ thống anten Khi hệ thống cơ sở h ạ tầng m ạng không dây được sử dụng, vấn dề thêm người dùng chỉ là vấn đề xác nhận quyền sử dụng
D ưới đây là sơ đồ khối của hệ thống W LA N được trình bày như hình 1.2.1dưới đây:
ISDN-AbschlussSteckem&tzteil
Amt
Analogteleíon oder analoges
D EC T-S chnurlos
t, 2 O itnr 3 M b ị t í
Telefon
ISDN-Teleton
H inh 1.2.1 Sơ đồ của hệ thống W LAN
Thuộc tính m ền dẻo là m ột trong những thuộc tính quan trọng của nhà cung cấp dịch vụ , n h iều nhà sản xuất sản phẩm theo chuẩn 802.11 đã theo đuổi thị trư ờng kêt nối được gọi là “điểm nóng” Sân bay, nhà ga, quán cà phê, những nơi công cộng khác đêu có nhu câu truy cập Internet V iệc chạy cap vừa tôn tiền, lại tốn thời gian và đôi khi làm m ất thẩm mỹ Với m ạng không dây thì không cần có sự thay đổi gì, không
Trang 14cần dự đoán nhu cầu người sử dụng N hư ng nó có giới hạn về băng thông, càng nhiều
người sử dụng m ột trạm thu phát, sẽ làm giảm băng thông cho từng máy.
M ạng không dây đã làm thay đổi sự phát triển của m ạng truyền thông công cộng nơi m à rất khó có thể xây dựng được hệ thống cap cố định.V ới sự giảm giá nhanh tróng của các th iết bị 802.11, những m ạng cộng đồng sẽ được m ở rộng giải truy cập Internet thông qua kết nối DSL tốc độ cao, thông qua m ạng không dây người dùng dễ ràng truy cập vào Internet
G iống như m ạng khác, m ạng không dây truyền dữ liệu, m ôi trường truyền là
m ột dạng của sóng điện từ M ôi trư ờng truyền phải được phủ kín diện tích người dùng
Có hai môi trư ờng truyền là ánh sáng hồng ngoại và sóng radio Tuy nhiên hồng ngoại
sẽ bị giới hạn về khoảng cách truyền phát, dễ bị chặn lai bởi các bức tường các thiết bị nội thất và các thiết bị văn phòng khác Sóng R adio có thể truyền qua hầu hết các vật cản và có khoảng cách truyền xa C hính điều này m à thiết bị chuẩn 802.1 lđ ể u sử dụng sóng Radio
2.2 Lịch sử phát triển của m ạng không dây.
M ạng không dây là giao thức kết nối sử dụng sóng radio để kết nối các thiết bí không dây vào m ạng
Năm 1997, the Institude o f Electrical and E lectronic E ngineers (IEEE) phác thảo chuẩn 802.11 cho W L A N (W ireless Local A rea Netvvorking)
W L A N là m ột m ạng cục bộ cho phép kết nối không dây hoạt động theo chuẩn
I E E E 8 0 2 il
N ăm 1999 chuẩn 802.1 lb xuất hiện và được công nhận bởi m ạng lưới công nghiệp và hoạt động ở dải tân 2.4G H zi
W L A N hoạt trong phổ tần số m à uỷ ban truyền thông của M ỹ (FCC ) cho phép
tự do sử dung không cân đăng ký
Ở khoảng cách dưới 1 Om ta có thể sử dụng công nghệ không dây W PA N như Bluetooth, U ltra-w ideband khoảng cách dưới lOOm sử dụng công nghệ W LA N như
W iFi, W im ax
Trang 152.3 Dải tần không dây.
Thiết bị không dây b ắt buộc phải hoạt động ờ m ột dải tần nào đó, mỗi m ột dải
có một băng thông nhất định B ăng thông hiểu theo nghĩa rộng là sô đo dung lượng dữ liêu kết nối Đ ối với m ạng điện thoại A nalog sử đụng độ rộng dải là 20khz, tín hiệu tivi sử dụng độ rộng băng thông lên tới 6M Hz V iệc sử dụng sóng Radio được nhà nước quản lí, v à khi m uốn sử dụng sóng radio bạn phải đăng kí với đơn vị quản lí tân
Giữa những năm thập kỷ 80 của thế kỷ 20, uỷ ban truyền thông liên bang (FCC) thay đổi về quy định phổ sóng radio, khống chế các thiết bị không bản quyên
Sự thay đổi dải tần công nghiệp, khoa học và y tê (ISM ) D ạng điêu chê này trước đây chỉ dùng trong quân sự Tần số ISM có ba dải tần là: 900M H z; 2.4GH z; 5GHz
2.3.1 D ải tần 900M H z
Dải tần số thấp 900M H z thường được sử dụng là dải trong công nghiệp, nghiên cứu và y học T ổng độ rộng băng là 26M H z, tín hiệu trong dải tần này xấp xỉ 30cm N hững tín hiệu này có khả năng xuyên qua khá nhiêu chướng ngại vật, ví dụ xuyên qua những cây nhỏ những đồi thấp, và đủ m ạnh đế phát trong khoảng vài
km bảng dưới đây cho biết chi tiết m ức công suất của dải tần 900M H z
M Hz
liên hệ đến hướng ăngten)
B ảng 1.1 Chi tiết m ức công suất tại dải tần 900M H z
2.3.2 Dải tần 2.4G H z
D ải tần 2 4 G H z là dải tần giữa ISM , tổng độ rộng của dải là 83M Hz tín hiệu trong dải này có bước sóng xấp xỉ 12cm T ín hiệu này có khả năng xuyên qua các
Trang 16chướng ngại vật, nhưng không m ạnh X uyên qua m ột bức tường tổn hao từ 10 đến 12
dB ĐỘ suy hao đi qua cây phụ thuộc vào vóc dáng của tán lá của cây và cây là dạng ướt hay khô, trung bình khi đi qua m ột m ét cây sẽ suy hao 0.5dB, với đường kính cây lOm độ suy hao là 5dB, độ suy hao 6dB sẽ giảm chiều dài kết nổi đi m ột nửa so với
độ dài không bị suy hao K hi đi qua m ột vài cái cây, khoảng cách có thể giảm đi hàng chục met
truyền cực đại
K huyếch đại ăngten lớn nhất
EIRP(Công suất phát xạ đẳng hướng đương lượng)
+ 3 0 d B m (lW att) (Quy luật 3 đến l),vớ i
m ỗi độ khuyếch đại ăngten 3dB giảm công
Trang 172.3.4 Dải tần 5GHz
Có 4 dải tần con tại 5G H z (được dùng ở m ột vài nước trên thế giới, đây là dải tần tự do) Q ua hai băng tần gối lên nhau cho mỗi loại Có m ột dải ISM từ 5725 tới 5850M Hz và có ba băng tần (U _N II) 5150 đến 5250M H z M ồi băng tần ISM có độ rộng là 125M Hz và m ồi băng tần thuộc dạng U _N II ỉà 100M Hz Tín hiêu ờ dải tân 5GHz có bước sóng là 5cm M ỗi m ột băng tân con của dải 5GH z có độ rộng băng lớn hom băng tàn 2.4G H z Các thiết bị ở dải tần 5G H z sẽ có nhiêu băng thông hơn Độ suy hao khi đi qua m ột m et cây là 1.2dB Với đường kính cây là lOm ta sẽ có độ suy hao
về chiều dài kết nối lên tới 75%
cực đại
K huyếch đại ăngten lớn nhất
EIR P(công suất phát xạ đẳng hướng dương lượng)ISM
bộ phátU_NII
Trang 182.3.5 Dải tần 60GHz
B ăng ISM từ 59 đến 64M H z được sử dụng tại M ỹ vào năm 1999, tổng độ rộng
băng lên tới 5G H z tín hiệu của dải này có bức sóng khoảng 0,5cm Tần số của dải này
tổn hao bởi sự có m ặt của O xy trong không khí, khoảng cách liên lạc xa nhất trong dải tần này 800m T ín hiệu bị ngăn chặn hoàn toàn bởi các chướng ngại vật Đặc điếm nổi bật của dải tần này là các thiết bị cung cấp tốc độ dừ liệu kiếu điếm điêm đạt 622m ps
2.4 Ưu nhược điểm của hệ thống mạng không dây.
2.4.1.Ư u điểm của hệ thống m ạng không dây:
C húng ta biết rằng LA N có dây truyền thống có các ưu điểm như tính bảo m ật cao, tốc độ nhanh (đặc biệt là dùng cap quang) nhưng tại những nơi không thế triển khai được m ạng cáp và yêu cầu tính linh động thì LA N có dây không đáp ứng được
M ặt khác với sự cải tiến công nghệ của các chuấn, W LA N ngày càng có những ưu điểm
Tiết kiệm được chi phí lắp đặt m ạng và bảo dưỡng
Tiết kiệm được thời gian
K hả năng m ở rộng và quản lí dễ dàng hơn
D o đặc tính dễ bổ xung các điểm truy nhập trên m ạng m à không m ất thêm chi phí đi dây hay đi lại dây thông thường M ạng không dây đặc biệt thuận lợi với những nơi khó đi dây, kết nối không dây luôn sẵng sàng, vì không có dây nên không sợ đứt dây làm gián đoạn dịch vụ của người sử dụng
Tính linh động: N hững người dùng L aptop có thể di chuyển khắp nơi trong khu làm việc, dễ dàng kết nối với hệ thống hữu tuyến, bạn có thể kết nối bất kì nơi nào
m iễn là nằm tro n ẹ khu vực phủ sóng của trạm thu và phát
Tích họp tốt với các m áy tính sẵn có, chia sẻ tài nguyên
Trang 192.4.2 N hược điểm của hệ thống m ạng không dây.
H ệ thống m ạng không dây hiện nay vẫn chưa thể thay thế được m ạng có dây, với hệ thống m áy chủ, việc kết nối không dây tới m áy chủ là không thích hợp do phải
phục vụ nhiều Client yêu cầu băng thông lớn.
Tốc độ m ạng không dây bị giới hạn bời băng thông có sẵn Theo lý thuyế thông tin thì cùng m ột thời điểm , càng nhiều thiết bị truy nhập m ạng không dây thì tốc
độ càng g i ả m
VD: Có m ột bộ thu phát 1 lm p s ta có 11 trạm sử dụng thì mỗi trạm sẽ có tốc
độ truyền là lm p s, đối với mỗi bộ thu phát không dây, chỉ nên dùng tối đa 25 trạm sử dụng để nâng cao tốc độ m ạng Tốc độ của m ạng không dây bị hạn chế bởi độ rộng băng truyền và cách điều chế, trong tương lai gần thì tốc độ m ạng cũng chưa thê cai thiện được ngay, trong khi ngày nay tốc độ m ạng có dây lên tới lOGps và sẽ còn tiếp tục tăng
Sự ổn định đường truyền phụ thuộc quá nhiều vào các thiết bị phát sóng khác Khi gặp chướng ngại vật, gặp các bộ phát sóng khác ở cùng dải tần số, độ suy hao sẽ tăng lên dẫn đến suỵ giảm tốc độ và khoảng cách đường truyền
Tính bảo m ật của hệ thống chưa cao, bởi chỉ cần bạn trong vùng phủ sóng của
hệ thống thì bạn có thể tiếp cận dừ liệu trên m ạng
Tần số càng cao thì tốc độ càng cao nhưng độ suy hao cũng tăng theo, làm giảm cự ly hoạt động của m ạng
2.5 Nhu cầu và sự cần thiết của mạng không dây.
T rong hai thập kỷ vừa qua người ta vẫn quen sử dung kết nối máy tính cá nhân thông qua cáp, việc kết nối qua không gian không cần cáp vẫn còn tương đối mới với người sử dụng
H iện nay người sử dụng có xu hướng chuyển sang m ạng không dây và sử dụng các thiết bị không dây (laptop, PD A, điện thoai di động ), xu hướng này không chỉ làm tăng hiệu quả sản xuất m à làm cho diện tích văn phòng chở lên rộng hon văn phòng di động m ang tới cho nhân viên sự linh hoạt và quản lí thời gian tốt hơn, tăng năng suất lao động và giảm đáng kể các chi phí trong các hoạt động
Với m ột m ạng không dây các nhân viên có thể truy cập cơ sở dữ liệu của cơ quan m ình tại văn phòng hay bên ngoài và có thể sử dụng liên tục các thiết bị nối
m ạng để kết m ối vào internet
Trang 20Sử dụng m ạng không dây các doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí lắp đặt
hệ thống m ạng có dây tro n g toà nhà, dễ dàng m ở rộng và quản lí các điểm truy nhập, thuận tiện với nhữ ng nơi khó lắp đặt đường có dây
An toàn th ông tin vẫn là vấn đề cực kỳ quan trọng trong thế giới nối mạng Các vấn đề an toàn khi gửi dữ liệu đi là vấn đề được đề cập nhiều trong cả hệ thống
m ạng có dây v à không dây A n toàn thông tin phụ thuộc vào khả năng thiết lập hoạt động truyền dữ liệu được xác thực, bảo m ật và bảo đảm nguyên vẹn N hưng nếu trong khu vực công cộng như quán Cafe đặt gần m ột công ty cũng có m ạng không dây, thì
về cơ bản thông tin sẽ truyền trên m ạng và không được bảo vệ trên những m ạng này
và m ột hacker có thể can thiệp được
Trong phạm vi an toàn không dây, những băn khoăn chính là xung quanh vấn
đề m ật khấu m ã hoá tĩnh hay động, quản lí tập trung hay phân tán Việc lựa chon vê
an toàn thông tin cho m ạng không dây gồm có: M ạng riêng ảo (Virtual Private Netvvork -V P N ) và giao thức 8 0 2 lx (chuẩn công nghiệp IEEE), đều kết họp m ật khẩu mã hoá cũng như quản lí tập trung
Hiện nay nhiều công ty bảo m ật đưa ra nhiều giải pháp ứng phó với sự truy nhập bất hợp pháp P hư ơng pháp m ã hoá là phân tán thông tin theo m ột mã gửi theo
m ột tẩn số D ữ liệu này sẽ được tập hợp tại nơi nhận
Cho tới nay V iện kỹ thuật và điện tử (IEEE) đã phát triển ba kỳ thuật cho
m ạng LA N không dây: 802.1 la , 802.1 lb , 802.1 lg , cả ba công nghệ này đều sử dụng công nghệ đa truy nhập
2.6 Chuẩn 802.11
Chuẩn cơ sở 802.11
Chuẩn E thernet không dây đầu tiên, IEEE 802.11, đã được chấp nhận vào năm
1997 Sử dung công nghệ đa truy nhập cảm nhận sóng m ang với sự tránh xung đột Chuẩn này cung cấp 3 lóp tương đương với hai lớp của m ô hình OSI Đặc điểm kỳ thuật bao gồm tia hồng n g o ạ i,l-2 m p s tần số quang phổ trải rộng và l-2m ps trình tự điều khiển phổ trải rộng nhẩy tần (írequency hopping spectrum FH SS) và l-2 m p s direct sequence spread spectm m D SSS) trong 2.3G H z ISM
Trang 212.6.1 C huẩn 802.1 l a
H oạt động trong phạm vi 5GHz và cho phép tốc độ lên tới 54M ps, dải tần số 5GH z này ngày càng được sử dụng vào nhiều mục đích nên ngày càng hẹp và băng thông ở đây sử dụng rộng hơn so với bãng thông ở dải tần 2.4GH z Tuy nhiên, 802.11 a không được chấp nhận như m ột chuản W i-Fi chuẩn 802.1 la sử dụng một lược đồ điều biến nhận biết như dồn theo tần số trực giao (orthogoal trequency- division m ultiplexing (O FD M )) chống lại FHSS và DSSS Phần lớn sản phẩm 802.1 la không tương thích với sản phẩm 802.1 lb và 802.1 lg
2.6.2 C huẩn 802.1 lb
H oạt động trong phạm vi dải tần 2.4G H z và tốc độ truyền dữ liêu là 1 lm ps,802.1 lb là chuẩn thực tế cho công nghệ W i-Fi bời nó rất hữu ích và giá thành hợp lý Mặc dù chậm hơn 802.1 la , nhưng 802.1 lb đã đạt được tốc độ dịch vụ lOBase Ethernet 802.1 lb sử dụng D SSS và bổ xung m ã hoá bù (com plem entary code keying
- CCK) 802.1 lb được chứng nhận bởi IEEE vào năm 1999, cho phép các thiết bị đạt được tốc độ truyền dữ liệu lên tới 1 lm ps hoặc 33m ps khi 3 kênh không chồng nhau và đồng thời hoạt động
2.5.3 C huẩn 802.1 lg
C huẩn 802.1 lg xây dựng cho m ạng Lan không dây hoạt động ờ dải tần 2.4G H z với tốc độ truyền dữ liệu lên tới 54mps được chính thức duvệt vào 11/7/2003 Với tốc độ 54m ps cho phép 802.1 lg có thể so sánh được với 802.1 la hoạt động ờ dải tần 5GHz, chuẩn 802.1 lg thiết kế tương thích với cả chuẩn 802.1 lb Điều này giúp cho các thiết bị hoạt động theo chuấn 802.1 lb sẽ hoạt động được đồng thời với các thiết bị của 802.1 lg
2.6.3.1 Giơi thiệu về chuẩn 802.1 lg
C huẩn W LA N IEEE 802.1 lg có thể xem như sự giao nhau giữa hai chuẩn a và
b, chuẩn 802.1 l g hoạt động ở dải tần 2.4GHz M ột trong những yêu cầu quan trọng của chuẩn 802.1 lg là tương thích với chuẩn 802.1 lb , điều này cho phép các thiết bị
Trang 22Giống như chuẩn 802.1 l a chuẩn 802.1 lg sử dụng dồn theo tần số trực giao (OFD M ) cho việc truyên dữ liệu O FD M có hiệu quả hơn là truyên DSSS, được sử dung bởi chuẩn 802.1 lb Với hai dạng điều chế khác nhau trên, chuẩn 802.1 lg ( như chuẩn802.1 la ) hỗ trợ tốc độ tốt hơn chuẩn 802.1 lb.theo như bảng dưới đây chuẩn 802.1 lg
sừ dụng kết họp hai kiểu là O FD M và DSSS hỗ trợ tốc độ truyền lớn hơn rất nhiều
B ảng 1.4 Tốc độ dữ liệu truyền và lược đồ điều chế
2.6.3.2 H iệu suất và công suất của chuẩn 802.1 lg
Với công nghệ W LA N , công suất của sản phẩm tăng mạnh mẽ theo thông lượng lên nhiều lần nhờ vào số kênh có sằn M ặc dù thiết bị 802.1 lb có thề cảm nhận
Trang 23nhiễu tại băng 2.4G H z thông qua khả năng đánh giá kênh sạch (CCA), chúng không thể giải m ã bất cứ giữ liệu quản lí hoặc gói điều khiển được gửi thông qua OFDM Đe thực hiện việc này chuân 802.1 l g bao gôm câu trúc bảo vệ cung cấp khả năng cùng tồn tại và lùi.
K hi ứng dụng 802.1 Ib kết họp với điểm truy cập theo chuẩn 802.1 lg , điểm
(RTS/CTS) C ơ câu ban đầu của địa chỉ “vấn đề điểm ân” (điều kiện ờ đó hai trạm khách không thấy nhau do khoảng cách có thể bảo đảm kết nối tới điểm truy cập) Khi RTS/CTS được hiện lên, các trạm khách phải yêu cầu truy nhập đầu tiên tới môi trường truyền từ điểm truy cập với m ột thông báo CTS Trạm khách sẽ kiềm chế truy cập vào môi trư ờ ng truyền và truyền dữ liệu của chúng cho đến khi điểm truy cập trả lời băng m ột th ông báo CTS, khi nhận được tín hiệu RTS ban đâu từ nhiêu trạm khách, lệnh CTS được hiểu là lệnh không gửi , bắt chúng phải kiềm chế truy nhập vào môi trường truyên
Khi m ạng 802.1 lg hoạt động không có trạm khách chuẩn 802.1 lb thông lượng của m ạng sẽ đạt gần như 802.1 la, còn khi có trạm khách chuẩn 802.1 lb thông lượng của m ạng giảm đi đáng kế
M ps
Thông lượng gần đúng M ps
Tý lệ phần trăm
so với thông lượng của 802.1 lb
Trang 24Do chuẩn 802.1 lg hoạt động trên cùng dải tần 2.4G H z với chuẩn 802.1 lb lên
có thể dùng chung cùng m ột hệ thống anten ở dài tần 2.4G H z.C òn chuẩn 802.1 la thì hoạt dộng ở dải tần 5G H z lên sử dụng anten khác loại
Bủng dưới đây cho biết sự so sánh phạm vi hoạt động trong mỏi trường văn phòng
qua các tường dạng khối.
Tốc độ giữ liệu
M ps
802.1 la(40m W với anten diversity patch có độ khuyếch đại 6dBi)
802.1 lg (3 0 m W với anten diversity dipole có độ khuyếch đại 2.2dBi) '
802.1 lb (1 0 0 m W với anten diversity dipole có độ khuyếch đại 2.2dBi)
B ảng 1.6 so sánh phạm vi hoạt động trong môi trường vãn phòng
qua các tường dạng khối
Trang 252.6.3.3 N hững lí do sử dụng chuẩn 802.1 lg.
Chuẩn 802.1 l g quan tâm đén hoạt động của chuẩn 802.1 lb , với khạ năng như tương thích lùi cộng với kết hợp truyền OFDM hiệu suất cao, là những yếu tố chính dẫn đến việc lựa chọn sử dụng chúng, ngoài ra việc tích hợp phương tiện mã hoá RC4 cung câp bảo m ật W EP và W PA, và chuân mã hoá AES không làm giảm hiệu suât, hô trợ chuẩn 802.1 li và FIPS-140
Chuẩn 802.1 lg hoạt động trên băng tần 2.4GH z, đây là băng tần ít sử dụng cho các mục đích khác nên khả năng nhiễu ít Tốc độ chuẩn 802.1 lg hiện nay đạt được 108Mps, tương thích lùi xuống chuẩn 802.1 lb, m ột chuẩn m ạng không dây đã được phổ biến trước khá lâu, làm giảm kinh phí thay mới hoàn toàn khi triên khai
m ạng 802.1 lg
2.6.4 Chuẩn 802.1 lh
C huấn này được dùng ở châu Âu, hoạt động trên dải tân 5GHz, nó cung cấp tính năng lựa chọn kênh động và điều khiên công suất truyền dẫn TPC, nhằm tránh can nhiễu Ở châu  u người ta chủ yếu dùng thông tin vệ tinh, nên phần lớn các quốc gia ớ đây chỉ sử dụng W ireless LA N ở trong nhà (Indoor)
3.GĨÓĨ thiệu các thiết bị mạng không dây các mode hoạt động và vấn đề bảo niật trên m ạng không dây:
M ạng không dây (W ireless N etw orking) đang là giải pháp mới cho các mô hình m ạng văn phòng, gia đình, hay những địa điểm rộng lớn m à m ạng Ethernet không thể hoạt động được Lắp đặt m ột m ạng không dây cơ bản đơn giản hơn m ạng Ethernet (W ired Netxvork), bạn cũng có thế nhập thêm nhiều PC hoặc các thiết bị khác vào m ạng m ột cách dễ dàng Trong phần này sẽ giới thiệu cơ bản về các thiết bị và những hiểu biết chung về thiết bị trong m ột m ạng không dây
Trang 26H ình 1.3.1 M ột m ạng không dây tại gia đinh
Các thiết bị hỗ trợ m ạng không dây sử dụng chuẩn 802.1 lg (54M B bps) thì đắt hon m ột chút so với các thiết bị sử dụng chuẩn 802.1 lb ( llM b p s ) nhưng chúng có khả năng hoạt động hơn gấp gần 5 lần Ngược lại, các thiết bị 802.1 la thậm chí còn đắt hơn so với thiết bị sử dụng chuẩn 802.1 lg nhưng hoạt động yếu kém, phạm vị hoạt động không cao vì vậy không nên sử dụng cho m ạng không dây Lựa chọn các thiết bị sử dụng cho m ạng không dây cũng là m ột vấn đề quan trọng trong phạm vị tài
chính Người dùng có thể sử dụng các thiết bị kết hợp nhiều chức năng như Linksys
W CG200 W ireless-G C able Gatew ay (vừa là cable m odem và router)
Chuẩn 802.1 lg đang được xem là chuẩn cho m ạng không dây do sự vượt trội
về hiệu quả hoạt động, giá cả cũng như phạm vi hoạt động, và tính tương thích của nó Hầu hết các thiết bị m ạng không dây hiện nay đứng đầu vẫn là Linksys nên trong bài viết sẽ đơn cử các thiết bị của Linksys tương ứng
3.1 Các cấu hình AP:
Đ iểm truy cập (A ccess Point - AP) hoạt động trong phổ tần số cụ thể và sử dụng các chuẩn 802.1 l(a , b, g) với kỳ thuật điều chế cụ thể Nó thông báo với các trạm khách về sự có m ặt của nó và xác nhận kết nối các trạm khách không dây vào hê thống m ạng không dây Đ iểm truy cập cũng cho phép trạm sử dụng các tài nguyên trên m ạng có dây T rong m ỗi AP bao giờ cũng phải có hệ thống anten hoạt động trên dải tần xác định, có các chức năng đi kèm như bảo m ật, chê độ kêt nối
Các AP có thể cấu hình nhiều chức năng khác nhau phục vụ nhiều m ục đích sử dụng khác nhau AP, A P Client, B ridge, M ultiple Bridge
Trang 273.2 AP mode:
Ở chế độ này các Client (khách hàng) di chuyển tới m ột vị trí khác nó sẽ được roam ing để liên với các Client khác thông qua AP gần nhất Có hai thông số để nhận dạng AP và Client khi roam ing đó là nhận dạng dịch vụ SSID (Service Set Identiíĩcation) v à giao thức m ã hoá W EP (W ired E quivalent Protocol)
3.2.3: A P M ulti Bridge:
T rong trư ờng họp có ít nhất 3 m ạng L A N ờ 3 toà nhà cách xa nhau m uốn nối với nhau thông qua AP, khi đó ta sẽ nhóm các m ạng này thành m ột dom ain dùng anten định hướng như trư ờng họp AP B ridge, nếu như giữa hai toà nhà nào mà có vật cản thì ta phải định hướng lại anten, tăng thêm trạm chuyển tiếp
Vấn đề kế tiếp cần chú ý là nếu bạn có m ột m ạng không dây với phạm vi rộng, bạn nên bổ sung thêm nhiều A ccess Point đê tăng khả năng hoạt động của
m ạng.A ccess Point cũng như m ột router nhưng không hồ trợ chức năng íirevvall, nó được sử dụng khi bạn đã có m ột router với firew all và để tăng cường khả năng truyền tín hiệu
Trang 28IP là mọi m áy tín h đều có thể kết nối m ạng.
ư u điểm của R ou ter: về m ặt vật lý, R outer có thể kết nối các loại m ạng khác lại với nhau, từ những E thernet cục bộ tốc độ cao cho đến đường dây điện thoại đường dài có tốc độ chậm , đều giao tiếp được với router
N h ư ợ c điểm của R outer: R outer chậm h ơ n B ridge vì chúng đòi hỏi nhiều tính
toán hơn để tìm ra cách dẫn đường cho các gói tin, đặc biệt khi các m ạng kết nối với nhau không cùng tốc độ M ột m ạng hoạt động nhanh có thể phát các gói tin nhanh hơn nhiêu so với m ột m ạng chậm và có thê gây ra sự nghẽn m ạng Do đó, R outer có thê yêu cầu m áy tính gửi các gói tin đến chậm hơn M ột vấn đề khác là các R outer có đặc điểm chuyên biệt theo giao thức - tức là, cách m ột m áy tính kết nối m ạng giao tiếp với một router IP thì sẽ khác biệt với cách nó giao tiếp với m ột router Novell hay D ECnet
Trang 29Hiện nay vấn đề này được giải quyết bởi một m ạng biết đường dẫn của mọi loại m ạng được biết đến T ất cả các router thương m ại đều có thể xử lý nhiều loại giao thức.
W ireless router kết nối đến Internet và cho phép những PC và các thiết bị khác trong m ạng liên lạc với nhau N ó có khả năng hoạt động rất xuất sẳc và với SpeedBooster (*) giúp tăng khả năng hoạt động hơn cả các thiêt bị 802.1 lg „
H ình 1.3.3 W ireless R outer Linksys W R T54G S W ireless-G B roadband R outer w ith SpeedB ooster
Đ iểm kết nối không dây - G của Linksys cho phép kết nối với các thiết bị
không dây - G (802.1 lg ) hay không dây - B (802.1 lb ) tới m ạng không dây, vi vậy có thế thêm m ột chiếc PC vào m ạng và loại bỏ đi sự rắc rối của dây cáp Hãy tạo m ột
m ạng trong không gian gia đình hay văn phòng nơi m à khó đi dây và tiết kiệm thờigian và chi phí lắp đặt cáp m ạng V ới m ột chiếc m áy tính xách tay có thể dạo quanhvăn phòng và kết nối ở bất cứ nơi đâu
Tính năng:
C huẩn IEEE 802.1 l g cung cấp tốc độ lên tới 54M pps
T ư ơng thích với các thiết bị có chuẩn cũ IEEE 802.11 b
Cài đặt đơn giản H ỗ trợ bảo m ật W AP, 64/128bit W EP
X ây dự ng trên cấu hình W eb UI cho sự đơn giản cấu hình từ bất kỳ một trình duyệt W eb nào
Trang 30Hỗ trợ thiết bị cầu không dây (W B), lọc địa chi M AC và đăng nhập sự kiện
Hỗ trợ công nghệ m iễn phí 24/24
Chuẩn 802.1 lg là chuẩn cho m ạng không dây có triển vọng đạt tới tốc độ 54Mbps, chuẩn này hoạt động rộng và nhanh hơn gấp 5 lần các thiết bị theo chuẩn 802.l l b m à vẫn thường thấy trong các hộ gia đình, doanh nghiệp, và các điểm truy cập công cộng (hotsport) - nhưng chúng hoạt động trên cùng một dải tần 2,4GHz, vì vậy các thiết bị theo chuẩn 802.1 lg hoàn toàn có thể tương thích với các thiết bị theo chuẩn 802.1 lb có tốc độ 1 lM bps
802.1 lg A D SL W ireless Firew all R outer A D W -4300
PLANET A D SL W ireless Firew all Router, A D W -4300, giúp những văn phòng, người dùng gia đình có giải pháp kết nối m ạng Internet tốc độ cao, băng thông rộng ADSL kết hợp m ạng không dây tốc độ 54M bps và m ạng Fast E thernet tốc độ 10/100 Mbps, toàn bộ điều này cho phép đường Internet tải xuống đạt tốc độ 8 M BPS, đường truyền tải lên là 1 M bps Sản phẩm này hỗ trợ PPPoA (RFC 2364 - p p p qua ATM Adaptation L ayer 5), RFC 1483 encapsulation qua ATM (C ầu hoặc định tuyến), p p p over Ethernet (RFC 2516), và IPoA (RFC 1577) để thực hiện việc kết nối đến nhà cung cấp dịch vụ Internet.Q ua giao diện quản lý người dùng thân thiện, ADW 4300 có thể quản lý các trạm làm việc bằng các trình duyệt Internet đơn giản
H ình 1.3.4 PL A N E T A D SL W ireless Firew all Router
H ơn thế nữa, A D W -4300 cung cấp hỗ trợ D H C P Server, V i r t u a l server, DMZ, PPTP/IPSec, và khả năng lọc địa chỉ URL A D W -4300 cũng là m áy chù fưew all đối với Internet, bảo vệ hệ th ố n g m ạng của bạn tránh xa các truy nhập của người dùng bên ngoài K hông chỉ cung cấp các tính năng íirevvall thường có (N etw ork Address Translation, N A T ), thiết bị này còn c u n g c ấ p n h ữ n g đặc trư n g f ir e w a ll m ạn h để
Trang 31bảo vê h ê th ố n g n g ư ờ i d ù n g tr ê n m ạ n g T ấ t cả c á c g ó i d ữ liệ u đến đều đư ợ c
th eo d õ i v à lọ c , b ê n c ạ n h đ ó , n ó có th ể th iế t lập c ấ u h ìn h k h o á n g ư ờ i d ù n g tro n g m ạ n g tr u y c ậ p v à o I n te r n e t
Trang 323 3 4 N h ũ n g c h ứ c n ă n g kết nối I n t e r n e t tiên tiến:
C ổ n g v à o m ứ c ứ n g d ụ n g (A L G s ) đ ư ợ c sử d ụ n g k ể t nối k h ô n g th eo
c h u ẩn h o ặ c số c ổ n g bị c h ặ n b ở i f ire w a ll K h ả n ă n g này đ ư ợ c xác đ ịn h và cho p h é p n h ữ n g ứ n g d ụ n g th ê m v à o , c ũ n g n h ư các ứ n g d ụ n g đ ư ợ c sử d ụ n g
m ột c á c h th ô n g th ư ờ n g
M á y c h ủ ảo : Đ ặ c tín h n ày c h o p h é p n g ư ờ i d ù n g I n te r n e t tru y cập vào
M áy ch ủ I n te r n e t trê n m ạ n g L A N c ủ a b ạ n T h iế t lập cấu h ìn h n h a n h
B ộ lọ c đ ịa ch ỉ U R L : sử d ụ n g bộ lọ c đ ịa ch ỉ U R L đê c h ặ n tru y cập vào các W e b site k h ô n g th íc h h ợ p b ở i n g ư ờ i d ù n g trê n m ạn g L A N
L o g s x á c đ ịn h d ữ liệ u đ ư ợ c g h i tro n g lo g s, và c h o th êm tuỳ c h ọ n
g iữ a các d ữ liệ u lo g đ ế n hệ th ố n g m áy c h ủ c h ứ a L o g L o g d a ta có th ể đư ợ c gủi e -m a il đ ế n b a n
F ir e w a ll k ế t h ợ p tín h n ă n g file w a ll b ả o vệ hệ th ố n g m ạn g L A N của bạn, b ạ n có th ể x á c đ ịn h q u y lu ậ t fir e w a ll đế x á c đ ịn h lư u lư ợ n g tru y ề n ra
và tru y ề n v à o c ầ n c h o p h é p
U n iv e rs a l P lu g a n d P la y (U P n P ) U P n P c h o p h é p tự đ ộ n g hôi p h ụ c và cấu h ìn h B r o a d b a n d R o u te r U P n P hỗ tr ợ trê n n ề n W in d o w s M E , X P , h o ặ c kém h ơ n
H ỗ tr ợ D y n a m ic D N S (d ịc h vụ c ấ p tê n m iề n đ ộ n g ) D D N S đư ợ c sử
d ụ n g v ớ i đ ặ c tín h m á y c h ủ ảo c h o p h é p n g ư ờ i d ù n g k ế t n ố i tớ i n h ữ n g m áy chủ trê n m ạ n g L A N sử d ụ n g tê n m iề n , n g a y cả k h i đ ịa c h ỉ IP c ủ a b ạn là
đ ộ n g v à đ ịa c h ỉ n à y th a y đ ỗ i liê n tụ c c h o m ồi lầ n k ế t n ố i v ào m ạng
H ỗ tr ợ V P N P a s s th ro u g h n h ữ n g m áy tín h v ớ i p h ầ n m ềm V P N ( V irtu a l P r iv a te N e tw o r k in g ) sử d ụ n g P P T P , L 2 T P và IP S e c đ ư ợ c hồ trợ m ột
c á ch rõ d à n g , k h ô n g c ầ n c ấ u h ìn h
Trang 33H ỗ tr ợ W E P b a o g ồ m hồ trợ W E P (W ire d E q u iv a le n t P r iv a c y )c h iề u dài k h o á là 64 B it v à 128 B it.
Đ iê u k h iê n tr u y c ậ p đ ịa ch ỉ M A C W ire le s s đặc tín h này có th ể k iê m tra đ ịa ch ỉ M A C c ủ a các trạ m k h ô n g d â y để đảm b ả o ch i n h ữ n g trạ m k h ô n g dây đ á n g tin c ậ y m ớ i đ ư ợ c tru y c ập v à o m ạ n g L A N c ủ a bạn
3 3 6 Đ ặ c t ín h L A N :
4 - P o r t S w itc h A D W -4 3 0 0 k é t h ợ p 4 c ổ n g lO /lO O B aseT s w itc h in g h u b , tạo đ iề u k iệ n d ể d à n g tạ o h o ặ c m ở rộ n g m ạ n g L A N c ủ a bạn
H ồ trợ D H C P S e rv e r g ia o th ứ c D H C P c u n g c ấ p các đ ịa chi IP đ ộ n g cho m áy tín h P C v à c á c th iế t bị k h á c v à o lúc y ê u cầ u A D W -4 3 0 0 có thể trở
G 992.2 (G lite) w ith fast retrain
Trang 341
-■
R FC 1483 - R outed IP over ATM (LLC/V C M U X )
100 LN K /A CT, 10 LNK ACT for each LAN port
1 for reseưfactory resetIEEE802.1 lb, IEEE802.1 lg W LAN
■2.4 to 2.4835G H z (Industrial Scientific M edical Band)
R I p 1/21
Trang 35ị - *
Security
I
N ative N A T firewall, Enhanced policy-based+ SPI firewall,
U R L Filter, B locking log, Virtual Server, DM Z
B ảng 1.7 T hông số kỳ thuật cùa A D W -4 3 0 0
3.3.7 Card giao diện hoặc bộ điều máy khách
M ột m áy tính cá nhân hoặc trạm làm việc sừ dụng card giao diện m ạng không dây để kết nối vào m ạng không dây Card giao tiếp m ạng sẽ quét phổ tần số có sẵn để kết nối và kết hợp nó tới AP hoặc các điêm trạm không dây khác Card giao tiêp m ạng
sẽ hoạt động trên nền hệ điều hành thông qua phần mền điêu khiên, các hệ điêu hành
hỗ trợ hiện nay là các phần m ền W indow s 98 trờ lên, Unix, đồng thời các giao tiếp chuẩn như U SB , PIC, PC M C IA
3.3.8 W ireless Adapter:
T rong các hệ thống PC với m odel mới hiện nay, việc tích hợp thêm vvireless adapter là rat phổ biến, nhất là trong laptop gần như là m ột thiết bị bắt buộc phải có
Trang 36Để bổ sung vvireless adapter cho D esktop PC của bạn, hãy tham khảo Linksys
W MP54GS W ireless-G PC I A dapter hồ trợ SpeedBooster với ăn-ten có thể tháo rời
để có thể di chuyển hay thay thế khi cần thiết
Hình 1.3.6Linksys W M P54GS W ireless-G PCI AdapterNeu laptop của bạn cần vvireless adapter thì có thế sử dụng Linksys W PC54GS
W ireless-G N otebook Adapter Hoặc laptop đã có adapter hỗ trợ chuẩn 802.1 lb, thì tùy theo tài chính, bạn có thế thay thế với V/PC54GS để có thể cái thiện thêm tốc độ hoạt động trong m ạng không dây
Hình 1.3.7
L inksys W PC 54G S W ireless-G N otebook Adapter
M ột tùy chọn khác là bạn sử dụng một W ireless adapter gắn ngoài với giao tiếp USB như L inksys V /U SB54G W ireiess-G USB N e tu o rk Âdapter
Trang 37L i n k s y s W U S B 5 4 G W i r e l e s s - G U S B N e t w o r k A d a p t e r
3.3.9 Card mạng không dây
C ard m ạng không dây giao tiếp máy tính với m ạng không dây bàng cách điều chế tín hiệu dữ liệu với chuỗi trải phổ và thực hiện một giao thức truy nhập cảm ứng sóng m ang M áy tính m uổn gửi dừ liệu lên trên mạng, card m ạng không dây sẽ lắng nghe các truyền dẫn khác Neu không thấy các truyền dẫn khác, card m ạng sẽ phát ra một khung dữ liệu T rong khi đó, các trạm khác vẫn liên tục lắng nghe dữ liệu đến, chiếm khung dữ liệu phát và kiêm tra xem địa chi của nó có phù hợp với địa chỉ đích trong phần H eader của khung phát bản tin hay không Neu địa chỉ đó trùng với địa chỉ của trạm , thì trạm đó sẽ nhận và xử lý khung dừ liệu được, ngược lại trạm sẽ thải hồi khung dữ liệu này.C ác card m ạng không dây không khác nhiều so với các card m ạng được sử dụng trong m ạng LA N có dây Card m ạng không dây trao đôi thông tin với
hệ điều hành m ạng thông qua m ột bộ điều khiên chuyên dụng Như vậy, bất kì ứng dụng nào cũng có thể sử dụng m ạng không dây đê truyền dữ liệu Tuy nhiên, khác với các card m ạng có dây, các card m ạng không dây là không cân bât kỳ dây nối nào
C ard m ạng có dây có thể sử dụng khe cắm ISA (hiện nay ít sử dụng) hoặc khe cắm PCI (sử dụng phổ biến) trên m áy tính để bàn hoặc sử dụng khe cắm PC M C IA trên các laptop Card m ạng không dây thường có một anten ngoài có thể gẳn vào tường hoặc m ột vị trí nào đó trong phòng
Trang 38Nhanh gâp 5 lân chuân k ết n ối không dây chuẩn 802.1 Ib - Tương thích với các th ế
hệ m ới !
3.3.10 PCM CIA
Hình 1.3.9 Card m ạng không dâyKet nối không dây chuẩn G (802.1 lg ) là một tiêu chuẩn kết nổi mạng không dây 54M bps đầy triển vọng , nó hầu như nhanh gấp 5 lần các sản phẩm theo chuẩn B (802.1 lb ), đã được triên khai rộng rãi trong các gia đình, văn phòng, các phương tiện liên lạc không dây cộng đồng trong nước.Từ khi được phép dùng chung dái băng tần 2.4Ghz, các thiết bị theo chuấn G cũng có thê làm việc như các thiết bị không dây theo chuẩn B (1 lM b p s) hiện đang có
C a r d tương thích với m áy tính xách tay không theo chuẩn G được sán xuất từ Linksys có cả hai chuẩn B và G đi cùng, vì vậy bạn có thể kết nối máy tính xách tay tới các thiết bị đã có theo chuẩn 802.1 lb Trong quá trình cài đặt bạn có thể cấu hình cho phù hợp với sự lắp đặt m ạng của minh
Trang 393.3.11 PCI
Đ ặt m áy tính vào b ấ t c ứ n ơ i nào bạn m uốn - kết nối tốc độ cao không cần dãy (lẫn.
H ình 1.3.10 Linksys W ireless-G PCI (W PM 54G )
Bộ tươ ng thích kết nối không dây Linksys W ireless-G PCI (W PM 54G ) được
sử dụng rộng rãi trong các tòa nhà lớn, mà không cần tới những kết nối phức tạp Bạn
có thể kết nối m ạng m ột cách nhanh chóng, giữ liên lạc bàng thư điện tử, truy nhập Internet, có thể tán gẫu với bạn bè, bạn cũng có thể chia sẻ các tệp tài liệu huặc các tài nguyên khác n h ư m áy in, kho lưu trừ trên m ạng với các máy tính khác có trên mạng
W PM 54G kết nối m ạng của bạn với các m ạng không dây chuấn G (W ireless - G) tại m ột tốc độ rất cao : 54M bps ! Đe linh động hơn nó cũng có thể hoạt động qua lại với các sản phẩm theo chuấn W ireless - b 1 lM bps, chuân 802.1 lb có nhiều trong gia đình, văn phòng, trong các phương tiện thông tin liên lạc không dây trong nước Trong những trư ờ ng họp khác thông tin kết nối không dây của bạn có thê được bảo vệ bởi việc m ã h ó a đạt tới 128 bit, chính vì vậy dữ liệu có thê được lưu trừ an toàn
T ính năng cơ bản :
Tần số hoạt động : H oạt động ở dải tần số 2.4 G H z với tỉ lệ dừ liệu đạt tới 54Mbps
- C huẩn kết nối : Tích họp chuẩn kết nối IEEE 802.1 lg, và tương thích với các sản phẩm theo chuẩn : IEEE 802.1 lb
- H ỗ trợ bảo m ật : M ã hóa WEB có thể đạt tới 128 bit
- G iao diện : PC I 32-bít K hả năng tương thích: Có khả năng thích với
W indow s 98se, M illennium 2000, và XP
Trang 40• 3.3.12 USB
H ình 1.3.11 USB không dây
Tính năng cơ bản :
T ương thích với các chuẩn 802.11 g và 802.11 b(2.4G hz).H ồ trợ cổng USB 2.0
có thế đạt tốc độ 54M bps, tốc độ truyền dữ liệu cao với thông tin phản hồi tự động
K et nối m áy tính đe bàn huặc máy xách tay với m ạng không dây có thể đạt tốc
độ 54M bps khi sử dụng cổng USB 2.0
3.3.13 W Bridge - Bridge không dây
C ầu không dây được dùng để nối nhiều m ạng LAN, cả m ạng không dây và có dây, tại m ức tần điều khiến truy cập đường truyền(M edia Access Control - M AC) Được sử dụng trong việc kết nối không dây giữa toà nhà với toà nhà, cầu không dây
có thể tăng khoảng cách xa hơn so với AP nhờ có các loại anten và các bộ khuyếch đại tín hiệu, ngày nay hâu hêt các hãng sản xuất m ạng không dây đã kêt hợp hai tính năng
AP và B ridge vào trong cùng m ột thiết bị
Hình 1.3.12 Cầu không dây