Các Công ty sản xuất thuốc thú y cần chútrọng việc phân tích hoạt động kinh doanh để duy trì sự ổn định trong công tácsản xuất cũng như buôn bán sản phẩm.. Nhận thức được tầm quan trọng
Trang 1DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT V DANH MỤC BẢNG VI DANH MỤC HÌNH VẼ VII
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3
1.1 Khái quát về phân tích hoạt động kinh doanh 3
1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 3
1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh 3
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh 3
1.2 Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 5
1.2.1 Vòng quay hàng tồn kho 5
1.2.2 Tỉ suất lợi nhuận thuần 5
1.2.3 Tỉ suất lợi nhuận gộp 6
1.2.4 Tỉ suất sinh lời của tài sản (ROA) 6
1.2.5 Tỉ suất sinh lời của vốn (ROE) 7
1.2.6 Thanh khoản 7
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y TRUNG ƯƠNG VETVACO 8
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Trung ương VETVACO8 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 8
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 8
2.1.3 Định huớng phát triển 11
Trang 22.2 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các sản
phẩm 12
2.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các chỉ số.15 2.3.1 Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty qua các chỉ số về lợi nhuận 15
2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty qua các chỉ số ROA và ROE 17
2.3.3 Phân tích năng lực hoạt động của Công ty 20
2.4 Đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty 21
2.4.1 Những thành tựu Công ty đạt được 21
2.4.2 Những khó khăn Công ty phải đối mặt 24
2.4.3 Đánh giá các hoạt động khác của Công ty 25
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y TRUNG ƯƠNG VETVACO 28
3.1 Những giải pháp phát huy thành tựu và khắc phục hạn chế trong hoạt động kinh doanh 28
3.1.1 Cải thiện chất lượng sản phẩm 28
3.1.2 Thực hiện tốt các chỉ tiêu về tài chính 28
3.1.3 Tối thiểu hóa chi phí sản xuất 29
3.2 Những giải pháp phát triển theo định hướng Công ty 29
3.2.1 Tổ chức tốt công tác nghiên cứu thị trường 29
3.2.2 Xây dựng và hoàn thiện chiến lược thị trường 30
3.2.3 Hợp tác quốc tế 30
3.2.4 Nâng cao chất lượng cán bộ, công nhân viên chức 31
Trang 33.2.5 Phát triển bền vững 31
3.2.6 Động viên các thành viên của mạng lưới phân phối 31
3.2.7 Các giải pháp khác 32
KẾT LUẬN 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO A TÓM TẮT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP C
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE
danh mục bản
Trang 5Bảng 2.1: Kế hoạch và thực tế một số chỉ tiêu của Công ty Cổ phần Thuốc Thú
y Trung ương VETVACO năm 2017 và 2018 22 Bảng 2.2: Số lượng cán bộ, nhân viên của Công ty tính đến thời điểm 31/12/2018 26 Bảng 3.1: Chỉ tiêu cơ bản về tài chính năm 2019 - 2021 29
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼHình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Trung ương VETVACO 9 Hình 2.2: Sản lượng và doanh thu của vaccine Dịch tả lợn giai đoạn 2015 – 2018 12 Hình 2.3: Sản lượng và doanh thu của vaccine Afropor type O giai đoạn 2015 – 2018 13 Hình 2.4: Sản lượng và doanh thu của vaccine Lasota giai đoạn 2015 – 2018 13 Hình 2.5: Sản lượng và doanh thu của vaccine Dại Rabisin giai đoạn 2015 – 2018 14 Hình 2.6: Sản lượng và doanh thu của thuốc sát trùng Vetvaco - Iodine giai đoạn 2015 – 2018 14 Hình 2.7: Doanh thu thuần của Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Trung ương VETVACO giai đoạn 2015 – 2018 15 Hình 2.8: Lợi nhuận ròng của Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Trung ương VETVACO giai đoạn 2015 – 2018 16 Hình 2.9: Tỷ suất lợi nhuận thuần và tỷ suất lợi nhuận ròng của Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Trung ương VETVACO giai đoạn 2015 – 2018 17 Hình 2.10: ROA của Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Trung ương VETVACO giai đoạn 2015 – 2018 18 Hình 2.11: ROE của Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Trung ương VETVACO giai đoạn 2015 – 2018 19 Hình 2.12: Tỷ số thanh khoản của Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Trung ương VETVACO giai đoạn 2015 – 2018 20 Hình 2.13: Chỉ số vòng quay hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Trung ương VETVACO giai đoạn 2015 – 2018 21
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, đất nước ta đang trong tiến trình hội nhập quốc tế Quá trình ấy
đã đem lại nhiều lợi ích và tiềm năng cho nền kinh tế Tuy nhiên, đó cũng là mộtthách thức không hề nhỏ đối với các doanh nghiệp ở trong nước Bài toán đặt racho các Công ty nội địa là làm thế nào tạo ra được những sản phẩm, dịch vụ đủsức cạnh tranh với hàng hóa nước ngoài với giá cả hợp lí
1 Lý do lựa chọn đề tài
Để có được những bước đi vững chắc, tạo được vị thế trên thị trường thìmột trong những việc mà doanh nghiệp cần làm chính là quản lí tốt hoạt độngkinh doanh của mình Chính vì vậy, việc phân tích hoạt động kinh doanh và đưa
ra những định hướng phát triển cho doanh nghiệp là vô cùng cần thiết
Việt Nam là đất nước có nền nông nghiệp chiếm ưu thế, trong đó chăn nuôiđóng vai trò không nhỏ trong cơ cấu ngành Là một quốc gia có khí hậu nhiệtđới gió mùa ẩm, nước ta phải đối mặt với rất nhiều các nguy cơ về dịch bệnhtrên gia súc, gia cầm hằng năm, đe doạ đến hoạt động của ngành Do đó, việccác Công ty sản xuất thuốc thú y hoạt động ổn định để đảm bảo nguồn cungdược phẩm là điều vô cùng cần thiết Các Công ty sản xuất thuốc thú y cần chútrọng việc phân tích hoạt động kinh doanh để duy trì sự ổn định trong công tácsản xuất cũng như buôn bán sản phẩm
Nhận thức được tầm quan trọng và giá trị của việc phân tích, em đã lựa chọn
đề tài “Hoạt động kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Trung ương VETVACO” làm nội
dung báo cáo thực tập giữa khóa
2 Mục tiêu nghiên cứu
Bài báo cáo sẽ tập trung vào phân tích tình hình hoạt động kinh doanh thểhiện qua các chỉ số tài chính giai đoạn 2015 – 2018 và đưa ra những giải phápcho doanh nghiệp để có thể duy trì được những thành tích hiện có và phát triểntheo đúng định hướng Công ty đã đề ra
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 8Về đối tượng nghiên cứu, đối tượng của báo cáo là hiệu quả hoạt động kinhdoanh của Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Trung ương VETVACO Thời giancủa số liệu trong báo cáo là từ năm 2015 đến năm 2018 Đề tài được thực hiện ởthành phố Hà Nội.
4 Phương pháp nghiên cứu
Về phương pháp nghiên cứu, báo cáo sử dụng phương pháp định tính với
số liệu sơ cấp Bài báo cáo thực tập sử dụng các phương pháp nghiên cứuphương pháp diễn giải và quy nạp, phương pháp thống kê, so sánh để khai quát,chứng minh và khẳng định các kết quả nghiên cứu
5 Cấu trúc bài báo cáo
Bài báo cáo kết cấu gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh
Chương 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Trung ương VETVACO
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty.
Em xin cảm ơn ThS Trần Minh Nguyệt đã giúp đỡ em trong quá trình làmbài để em có thể thực hiện bài báo cáo của mình một cách tốt nhất
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Cổ phần Thuốc Thú yTrung ương VETVACO đã giúp đỡ em hoàn thành kì thực tập này
Trong phạm vi kiến thức còn nhiều hạn chế, em mong muốn nhận được sựgóp ý của các thầy cô để hoàn thiện hơn nội dung của bài báo cáo này
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH 1.1 Khái quát về phân tích hoạt động kinh doanh
1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộquá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh, các nguồn tiềm năng cần khai thác ởdoanh nghiệp (DN), trên cơ sở đó để đưa ra các phương án và giải pháp để nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN (Lê Thị Phương Hiệp, 2006)
1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
Việc phân tích hoạt động kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc đánhgiá hiệu quả hoạt động và đưa ra định hướng cho DN Đây là công cụ để các nhàquản lý kiểm soát và đánh giá tình hình hiện tại của Công ty Đồng thời cũng giúpcho họ có thể phát hiện ra những tiềm năng chưa được khai thác của DN Mỗi Công
ty đều có những tiềm năng chưa được sử dụng hợp lí Việc theo dõi và phân tíchhoạt động kinh doanh thường kì sẽ giúp các DN điều chỉnh được chính sách mộtcách kịp thời và hợp lí
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh
1.1.3.1 Doanh thu
Doanh thu là phần giá trị mà Công ty thu được trong quá trình hoạt động kinhdoanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của mình Doanh thu là một trong nhữngchỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở một thờiđiểm cần phân tích Thông qua nó, chúng ta có thể đánh giá được hiện trạng củadoanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không Doanh thu của doanh nghiệp đượctạo ra từ các hoạt động:
– Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính
– Doanh thu từ hoạt động tài chính
– Doanh thu từ hoạt động bất thường
Trang 101.1.3.2 Chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thônghàng hóa Đó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt độngkinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với
DN trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ các hoạt động từ khâu muanguyên liệu tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó Việc nhận định và tính toán từngloại chi phí là cơ sở để các nhà quản lí đưa ra những quyết định đúng đắn trong quátrình điều hành hoạt động kinh doanh
Do đó việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh là một bộ phận không thểthiếu được trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, chi phí này ảnh hưởngtrực tiếp đến lợi nhuận của DN Qua phân tích chi phí sản xuất kinh doanh có thểđánh giá được mức chi phí tồn tại trong đơn vị, khai thác tìm kiếm lợi nhuận củaDN
Thật vậy, kết quả cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh là lợi nhuận,muốn đạt lợi nhuận cao thì một trong những biện pháp chủ yếu là giảm chi phí sảnxuất kinh doanh Vì vậy DN cần có sự quản lí chặt chẽ chi phí, tiết kiệm chi phí,tránh những khoản chi phí không cần thiết tạo điều kiện để giảm giá thành sảnphẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho DN Đây chính là chỉ tiêu chiến lược quan trọnggiúp DN tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí để từ đó đề ra biện pháp giảmchi phí, tăng lợi nhuận cho DN
1.1.3.3 Tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, làchỉ tiêu chất lượng tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuấtkinh doanh, hay nói cách khác lợi nhuận là phần còn lại của tổng doanh thu trừ đitổng chi phí trong hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củamọi DN Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tiến hành tái sản xuất mở rộng quátrình kinh doanh của DN trong thời gian sau này
Lợi nhuận của DN được tạo ra từ các hoạt động sau:
– Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính
Trang 11– Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
– Lợi nhuận từ hoạt động bất thuờng
Phân tích lợi nhuận là đánh giá tình hình lợi nhuận của DN, phân tích nhữngnguyên nhân ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động củalợi nhuận Do đó, làm thế nào để nâng cao hiệu quả lợi nhuận đó là mong muốn củamọi DN, để từ đó có biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận của DN Trong cơ chế thị trường phântích các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận là cơ sở đểđưa ra các quyết định nhanh chóng và chính xác cho việc sản xuất kinh doanh, đểthích ứng với thị trường
1.1.3.4 Các chỉ số tài chính
Bên cạnh doanh thu, chi phí và lợi nhuận, cần phân tích các chỉ số tài chínhkhác như vòng quay hàng tồn kho, ROA, ROE, thanh khoản, các loại tỷ suất lợinhuận để có thể đánh giá đầy đủ về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhưhiệu quả hoạt động, khả năng trả nợ, khả năng sinh lời
1.2 Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.2.1 Vòng quay hàng tồn kho
Hàng tồn kho là bộ phận tài sản của DN đang trong quá trình sản xuất kinhdoanh hoặc được chờ đi để bán Trong tài sản lưu động, hàng tồn kho được coi làloại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn Để đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồnkho, người ta sử dụng hệ số vòng quay hàng tồn kho Hệ số này được xác định theocông thức:
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Bình quân giá trị hàng tồn kho
Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh vàngược lại Nếu thời gian tồn kho của Công ty thấp, hay vòng quay hàng tồn khonhanh nghĩa là hiệu quả hoạt động tồn kho của Công ty khá cao, từ đó đẩy nhanhtốc độ thu hồi vốn
Trang 121.2.2 Tỉ suất lợi nhuận thuần
Tỉ suất lợi nhuận thuần - Net Profit Margin Ratio thể hiện khả năng sinh lờitrên doanh thu của DN
Công thức tính tỉ suất lợi nhuận thuần:
Trong đó, lợi nhuận ròng hay còn gọi là lợi nhuận sau thuế Đây là phầncòn lại sau khi lấy tổng doanh thu bán hàng trừ đi các khoản chi phí để làm rasản phẩm bao gồm cả thuế thu nhập DN
Khi một DN có tỉ suất lợi nhuận thuần cao sẽ chứng minh được rằng họ cólợi thế cạnh tranh trong việc kiểm soát chi phí so với các DN khác Vì thế, đâycũng là một trong những chi tiêu không thể bỏ qua khi đánh giá tình hình hoạtđộng kinh doanh của một DN
1.2.3 Tỉ suất lợi nhuận gộp
Tỉ suất lợi nhuận gộp – Gross Margin Ratio thể hiện khoảng cách chênhlệch giữa giá bán và giá vốn của sản phẩm, dịch vụ mà DN cung cấp Công thứctính tỉ suất lợi nhuận gộp:
Trong đó lợi nhuận thuần là lợi nhuận thu được sau khi lấy doanh thuthuần trừ đi giá vốn hàng bán
Chỉ tiêu này được đánh giá như là thước đo để các nhà quản trị điều chỉnhcác mặt hàng kinh doanh của mình cho phù hợp
1.2.4 Tỉ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Tỉ suất sinh lời của tài sản – Return of Assets (ROA) đo lường khả năng sinhlời của mỗi đồng tài sản của DN
Công thức tính ROA:
Trang 13Nếu như tỷ số này có giá trị dương (lớn hơn 0) thì DN đang lãi Còn nếu manggiá trị âm thì Công ty đang thua lỗ.
1.2.5 Tỉ suất sinh lời của vốn (ROE)
Tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu – Return of Equity (ROE) đo lường khảnăng sinh lời của mỗi một đồng vốn ROE cho biết với 100 đồng vốn chủ sở hữucủa Công ty cổ phần này mang lại bao nhiều đồng lợi nhuận Nếu như tỷ số nàymang giá trị dương, thì Công ty làm ăn có lãi Và ngược lại, nếu mang giá trị âmthì Công ty đang làm ăn thua lỗ
Công thức tính ROE:
Cũng giống như ROA, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh, quy môcũng như là mức độ rủi ro của Công ty Để so sánh chính xác, chúng ta cần sosánh tỷ số này của một Công ty cổ phần với tỷ số bình quân của toàn ngành,hoặc với tỷ số của Công ty tương đương trong cùng ngành
1.2.6 Thanh khoản
Tỷ số thanh khoản là tỷ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn củaCông ty và đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá khả năng thanh toán nợ củaDN
Tỷ số thanh khoản hiện thời hay tỷ số thanh khoản ngắn hạn được xác định từbảng cân đối kế toán với công thức như sau:
Thanh khoản = Tài sản lưu động
Tổng nợ ngắn hạn
Nếu tỷ số thanh khoản hiện thời nhỏ hơn 1 thì ta có thể kết luận khả năngthanh toán của DN rất thấp và DN không có đủ tài sản để đảm bảo trả nợ vay.Ngược lại, nếu tỷ số thanh khoản hiện thời lớn hơn 1 thì có thể kết luận khả năngthanh toán của DN là tốt và DN có đủ tài sản lưu động để trả lãi vay
Trang 14CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y TRUNG ƯƠNG VETVACO
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Trung ương VETVACO
Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Trung ương VETVACO
Tên giao dịch: VETVACO
Giấy chứng nhận đăng ký DN số: 0500237656 do Sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Hà Nội cấp lần đầu vào ngày 23/02/1993 và đăng ký thay đổi lần 6 vàongày 17/08/2015
Ngày 8/3/1956: Thành lập Xí nghiệp Thuốc thú y trung ương theo Quyết định
số 8-NN/QĐ của Bộ Nông Lâm, nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hoà
Ngày 06/01/2014: tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thành lập tại trụ
sở Công ty
Ngày 25/01/2014, Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổphần theo Giấy chứng nhận đăng ký DN số 0500237656 do Sở Kế Hoạch và Đầu tưthành phố Hà Nội cấp lần thứ 5
Ngày 31/12/2016: 3 dây chuyền sản xuất vắc-xin vi trùng, vắc-xin trên trứng
và vắc-xin trên tế bào đạt chứng nhận Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP-WHO)
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Công ty được thể hiện trong hình sau:
Trang 15Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Trung
ương VETVACO
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, có
quyền quyết định những vẫn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và
Điều lệ Công ty quy định Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau:
thông qua định hướng phát triển của Công ty; quyết định loại cổ phần và tổng số cổ
phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng
loại cổ phần, trừ trường hợp điều lệ Công ty có quy định khác; bầu, miễn nhiệm, bãi
nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát; quyết định đầu tư
hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi
trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty nếu điều lệ Công ty không quy định
một tỷ lệ khác; quyết định sửa đổi, bổ sung iều lệ Công ty, trừ trường hợp điều
chỉnh vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được
quyền chào bán quy định tại điều lệ Công ty; thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại; xem xét và xử lý
các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và cổ
đông Công ty; quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty; các quyền và nhiệm vụ khác
theo quy định của luật này và điều lệ Công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
P KẾ HOẠCH VẬT TƯ
P TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
P HÀNH CHÍNH QUẢN TRỊ
P NC & PT SẢN PHẨM
BP TCCL ISO & GMP BAN KIỂM SOÁT
Trang 16Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra, giám sát toàn diện mọi hoạt động của Công
ty theo quy định tại Điều 123 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày29/11/2005 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ban kiểm soátthẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đếnhoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổđông hoặc theo yêu cầu của cổ đông lớn Ban kiểm soát báo cáo Đại hội đồng cổđông về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng từ, sổ sách kế toán, báocáo tài chính và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ
Tổng giám đốc Công ty cổ phần có các quyền và nghĩa vụ sau: quyết định cácvấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty mà không cầnphải có quyết định của Hội đồng quản trị; tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hộiđồng quản trị; tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư củaCông ty; kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công ty;
bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong Công ty, trừ cácchức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị; quyết định tiền lương và quyềnlợi khác đối với người lao động trong Công ty kể cả người quản lý thuộc thẩmquyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; tuyển dụng lao động; kiến nghịphương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; quyền và nghĩa vụ khác theoquy định của pháp luật, điều lệ Công ty và nghị quyết của Hội đồng quản trị
Phó tổng giám đốc chất luợng chịu tráchnhiệm về các công tác kiểm soát chất lượng của các nguyên liệu, vật tư đầu vào vàđảm bảo chất lượng của tất cả các thành phẩm Phòng Kiểm tra chất lượng, PhòngĐảm bảo chất lượng và Ban giống vi sinh vật là các đơn vị thực thi các nhiệm vụnày
Phó tổng giám đốc sản xuất chịu tráchnhiệm các hoạt động sản xuất dược phẩm và vaccine, bao gồm nuôi cấy, nhângiống, tạo sinh khối, làm bất hoạt vi trùng; chăn nuôi và chiết xuất huyết thanh;cung cấp năng lượng cho các hoạt động sản xuất Phân xưởng vi trùng, Phân xưởngsiêu trùng, Phân xưởng dược phẩm – huyết thanh – chăn nuôi và Phân xưởng cơđiện là các đơn vị thực thi các nhiệm vụ này
Trang 17Ngoài ra Công ty còn có các phòng bankhác như: Phòng Kinh doanh tổng hợp chịu trách nhiệm quản lý hoạt động kinhdoanh và đề xuất chính sách; Phòng Tài chính – kế toán quản lý nguồn tài chính vàcác hoạt động kế toán; Phòng Thị trường chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường;Phòng Hành chính – tổng hợp đẩy mạnh các công tác cải cách hành chính, lưu trữ;Phòng Kế hoạch vật tư quản lý số lượng và hoạt động nhập nguyên vật liệu; PhòngNghiên cứu và phát triển sản phẩm tìm kiếm các sản phẩm tiềm năng cho Công ty.
Công ty không có các Công ty con, Công
ty liên kết
2.1.3 Định huớng phát triển
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
Tiếp tục xây dựng và phát triển Công ty trở thành DN hàng đầu cả nước tronglĩnh vực sản xuất vaccine, thuốc thú y;s
Tìm kiếm và mở rộng thị phần ra nước ngoài;
Tập trung đầu tư nguồn nhân lực chất lượng cao
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Hợp tác, trao đổi với các đối tác trong và ngoài nước, viện nghiên cứu đểchuyển giao công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sảnphẩm;
Nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường
và tăng tính cạnh tranh;
Đào tạo chuyên sâu cho các cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chươngtrình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:
Ủng hộ quỹ Vì người nghèo, Nhân đạo, Đền ơn đáp nghĩa, Xã hội liên đoànlao động;
Ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng do lũ lụt, thiên tai ;
Tham gia tích cực và thường xuyên các hoạt động công đoàn, đoàn thanh niênđịa phương phát động;
Trang 18 Tuân thủ và thực hiện nghiêm ngặt các quy định về việc phòng chống ô nhiễmmôi trường Công ty đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải để đáp ứngyêu cầu bảo vệ môi trường.
2.2 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các sản phẩm
Hiện tại, các sản phẩn chính của Công ty là các loại vaccine cho gia súc, giacầm, vaccine nhập khẩu, thuốc sát trùng và kháng thể với hơn 30 dòng vaccine vàthuốc các loại Trong đó, một số các sản phẩm chủ lực của Công ty phải kể đến làvaccine Dịch tả lợn, vaccine Lasota, vaccine Dại Rabisin, Vaccine Lở mồm longmóng Afropor type O và thuốc sát trùng Vetvaco – Iodine
Vaccine Dịch tả lợn loại 50 liều/lọ vẫn là mặt hàng bán chạy nhất trong nhómvaccine cho gia súc Từ năm 2015 đến 2018, sản lượng của loại vaccine này liên tụctăng từ 42.703 đến 73.952 lọ
Hình 2.2: Sản lượng và doanh thu của vaccine Dịch tả lợn giai đoạn 2015 –
2018
0 10,000 20,000 30,000 40,000 50,000 60,000 70,000 80,000
0 2,000,000,000 4,000,000,000 6,000,000,000 8,000,000,000 10,000,000,000 12,000,000,000
42,703 50,528
62,804 73,9526,277,341,000
Nguồn: Phòng Kinh doanh tổng hợp
Doanh thu của dòng vaccine này vì vậy cũng tăng đều Năm 2015, doanhthu đạt 6,277 tỷ đồng Sang đến năm 2016, doanh thu của sản phẩm này là 7,427
tỷ đồng, năm 2017 là 9,232 tỷ đồng và năm 2018 chạm mốc 10,871 tỷ đồngVaccine Lở mồm long móng Afropor type O cũng là một trong số các loạivaccine cho gia súc có mức tiêu thụ cao do chất lượng tốt Doanh số tiêu thụ củavaccine Afropor type O loại 25 liều/chai tăng trong giai đoạn 2015 – 2018, tuy
Trang 19nhiên mức tăng nhiều nhất là ở năm 2016, hơn 15.133 chai so với năm 2015 Doanhthu của mặt hàng này vào năm 2018 đạt đến 30,568 tỷ đồng.
Trang 20Hình 2.3: Sản lượng và doanh thu của vaccine Afropor type O giai đoạn 2015 –
2018
2015 2016 2017 2018 0
10,000 20,000 30,000 40,000 50,000 60,000 70,000
0 5,000,000,000 10,000,000,000 15,000,000,000 20,000,000,000 25,000,000,000 30,000,000,000 35,000,000,000
39,502 45,823
60,976 64,69518,664,695,000
21,651,367,500
28,811,160,000
30,568,387,50 0
Vaccine Afropor type O
Nguồn: Phòng Kinh doanh tổng hợp
Với nhóm vaccine gia cầm, Lasota loại 100 liều/lọ là mặt hàng có doanh sốcao nhất Tuy nhiên, lượng tiêu thụ đối với vaccine này thay đổi không đều quatừng năm Sản lượng của năm 2016 lên đến 37.813 lọ, tăng 8.384 lọ so với năm
2015 Sang đến năm 2017, lượng bán ra giảm 2757 lọ so với năm trước, và đà tăngquay trở lại vào năm 2018 khi sản lượng đạt 40.890 lọ, thu về 1,431 tỷ đồng
Hình 2.4: Sản lượng và doanh thu của vaccine Lasota giai đoạn 2015 – 2018
2015 2016 2017 2018 0
5,000 10,000 15,000 20,000 25,000 30,000 35,000 40,000 45,000
0 200,000,000 400,000,000 600,000,000 800,000,000 1,000,000,000 1,200,000,000 1,400,000,000 1,600,000,000
29,429
37,813 35,056 40,8941,030,015,000
Nguồn: Phòng Kinh doanh tổng hợp
Với nhóm vaccine liên kết sản xuất, Dại Rabisin loại 10 liều/lọ là sản phẩmđược tiêu thụ nhiều nhất Cả sản lượng tiêu thụ và doanh thu của dòng vaccine nàyđều chứng kiến đà tăng trưởng qua từng năm
Trang 21Hình 2.5: Sản lượng và doanh thu của vaccine Dại Rabisin giai đoạn 2015 –
2018
0 10,000 20,000 30,000 40,000 50,000 60,000 70,000 80,000
0 1,000,000,000 2,000,000,000 3,000,000,000 4,000,000,000 5,000,000,000 6,000,000,000 7,000,000,000 8,000,000,000 9,000,000,000
40201.000
55732.000 59510.000
70492.000 4,812,059,700
6,671,120,4007,123,347,000
8,437,892,400
Vaccine Dại Rabisin
Sản lượng Doanh thu
Nguồn: Phòng Kinh doanh tổng hợp
Sản lượng tiêu thụ của vaccine Dại Rabisin đều tăng, nhưng tăng nhiều nhất là
ở năm 2016, với mức tăng lên đến 15.531 lọ so với năm 2015 Tiếp theo là năm
2018, với mức tăng là 10.982 lọ so với năm 2017 Doanh thu cho dòng vaccine nàycũng tăng trong giai đoạn 2015 - 2018, đạt mức 8,438 tỷ VNĐ vào năm 2018
Với dòng thuốc sát trùng, nổi bật là sản phẩm thuốc Vetvaco – Iodine, chuyêndùng cho sát trùng vết thương, vết mổ trên gia súc, gia cầm hay vật nuôi
Hình 2.6: Sản lượng và doanh thu của thuốc sát trùng Vetvaco - Iodine giai
đoạn 2015 – 2018
2015 2016 2017 2018 0
10,000 20,000 30,000 40,000 50,000 60,000
0 1,000,000,000 2,000,000,000 3,000,000,000 4,000,000,000 5,000,000,000 6,000,000,000 7,000,000,000 8,000,000,000 9,000,000,000 10,000,000,000
Thuốc sát trùng Vetvaco - Iodine
Sản lượng Doanh thu
Trang 22Theo hình 2.6, cả sản lượng và doanh thu của sản phẩm này đều giảm nhẹ vàonăm 2016, nhưng đều tăng trở lại vào hai năm sau đó Sản lượng tiêu thụ trong năm
2018 và 2017 đều tăng khoảng 10.000 chai so với năm trước đó Doanh thu từ sảnphẩm này ở mức tương đối cao so với nhiều sản phẩm khác, đạt 6,993 tỷ đồng vàonăm 2017 và lên đến 8,6 tỷ đồng vào năm 2018
2.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các chỉ số
2.3.1 Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty qua doanh thu và lợi nhuận Doanh thu thuần
Theo Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2015 đến năm 2018,doanh thu thuần của Công ty cổ phần thuốc thú y trung ương VETVACO có xuhướng biến đổi không đều trong 4 năm
Hình 2.7: Doanh thu thuần của Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Trung ương
VETVACO giai đoạn 2015 – 2018
Doanh thu thuần
Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty
Từ hình 2.7, có thể thấy, doanh thu thuần của DN năm 2016 có xu hướnggiảm nhẹ so với năm 2015, từ 130,629 tỷ VNĐ xuống còn 129,662 tỷ VNĐ.Nhưng sau đó doanh thu thuần quay lại đà tăng, đạt 182,526 tỷ VNĐ vào năm
2017 và 227,634 tỷ VNĐ vào năm 2018
Lợi nhuận ròng