1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo thực tập giữa khóa giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của công ty TNHH kinh doanh và xây dựng tín cường

33 123 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 98,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.1.2 Nhân lựcTiềm năng về con người thể hiện ở kiến thức, kinh nghiệm có khả năng đáp ứngcao yêu cầu của công ty, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đội ngũ cán bộ củacông ty tru

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

1.1 Tổng quan về hoạt dộng kinh doanh 3

1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh 3

1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 3

1.2 Các nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh 3

1.2.1 Các nhân tố tác động tới công ty 3

1.2.2 Các nhân tố bên ngoài công ty 5

1.3 Tiêu chí đánh giá hoạt động kinh doanh 7

1.3.1 Chỉ tiêu doanh thu 7

1.3.2 Chỉ tiêu lợi nhuận 8

1.3.3 Chỉ tiêu hiệu quả bộ phận 9

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ KINH DOANH VÀ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH KINH DOANH VÀ XÂY DỰNG TÍN CƯỜNG 13

2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH kinh doanh và xây dựng Tín Cường 13

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 13

2.1.2 Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty 13

2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh 15

2.2 Đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty TNHH kinh doanh và xây dựng Tín Cường 16

2.2.1 Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của công ty 16

2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn 17

2.2.3 Hiệu quả sử dụng lao động 18

2.2.4 Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu 19

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH KINH DOANH VÀ XÂY DỰNG TÍN CƯỜNG 21

3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH kinh doanh và xây dựng Tín Cường 21

3.1.1 Tăng năng suất lao động 21

3.1.2 Tiết kiệm nguyên vật liệu 22

3.1.3 Tiết kiệm chi phí 22

3.2 Giải pháp hoàn thiện phát triển hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH kinh doanh và xây dựng Tín Cường 22

Trang 2

3.2.1 Thành lập bộ phận marketing, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường

22

3.2.2 Xây dựng chính sách sản phẩm 24

3.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động 24

3.2.4 Tăng cường huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả hơn 25

3.2.5 Tăng cường liên kết kinh tế 26

KẾT LUẬN 28

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, Việt Nam đã chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giớiWTO, đồng nghĩa nền kinh tế Việt Nam mở cửa chuyển sang nền kinh tế thị trườngtheo định hướng xã hội chủ nghĩa, vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mọi công ty làhiệu quả kinh tế Có hiệu quả kinh tế mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sứccạnh tranh với những công ty khác, vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng hoạt độngkinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối vớinhà nước Để làm được điều này trước tiên là phải nắm bắt được những thông tinkinh tế, chính trị, xã hội, nhất là thông tin kinh tế để kịp thời có những thay đổi phùhợp với nền kinh tế mới

Công ty TNHH kinh doanh và xây dựng Tín Cường với những nỗ lực vàthông tin năm bắt được đã dần tạo được nguồn vốn, nguồn hàng, kinh nghiệm để mởrộng kinh doanh Công việc kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển Tuynhiên, đó chỉ là bước khởi đầu để công ty bước sang một giai đoạn phát triển mới,giai đoạn mà cả nước nói chung và ngành thương mại nói riêng phải phấn đấu nỗ lựchết mình thì mới có thể đứng vững được

Trong quá trình tham gia thực tập giữa khóa tại Công ty TNHH kinh doanh vàxây dựng Tín Cường, em nhận thấy rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh là vấn đềquan trọng không thể thiết đối với bất kỳ công ty nào Do đó cần tìm ra những biệnpháp nhằm đem lại hiệu quả cho hoạt động của công ty, đây là một trong những khó

khăn hiện nay công ty đang quan tâm Do vậy em đã chọn đề tài " Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của công ty TNHH kinh doanh và xây dựng Tín Cường"

Báo cáo gồm 3 chương nội dung chính:

Chương 1 Cơ sở lý thuyết

Chương 2 Đánh giá kinh doanh và sản xuất của công ty TNHH kinh doanh và xây dựng Tín Cường

Chương 3 Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của công ty TNHH kinh doanh và xây dựng Tín Cường

Trang 5

Thực tập giữa khóa chính là cơ hội cho chúng em được tiếp cận với thực tế,được áp dụng những lý thuyết mình đã học trong nhà trường, phát huy những ý tưởng

mà trong quá trình học chưa thực hiện được Trong thời gian này, chúng em đượctiếp cận với tình hình hoạt động của công ty, cũng như có thể quan sát học tập phongcách và kinh nghiệm làm việc Điều này đặc biệt quan trọng đốí với những sinh viênnăm thứ 3

Để hoàn thành bài báo cáo này em xin chân thành cảm ơn sự hướng và giúp

đỡ dẫn tận tình của Thạc sĩ Trần Minh Nguyệt, trong suốt thời gian thực tập giữakhóa vừa qua

Trang 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Tổng quan về hoạt dộng kinh doanh

1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh là hoạt động kinh tế nhằm mục đích thu lợi nhuận, baogồm sản xuất, mua bán, trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ Theo luật doanh nghiệp ViệtNam số 60/2005/QH11, kinh doanh là hoạt động liên tục một hoặc một số hoặc tất cảcác công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, hoặc cung ứngdịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Kinh doanh có thể là hoạt động của một cá nhân hay tổ chức Với hoạt độngkinh doanh của một tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đượcđăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Hoạt động kinh doanh có thể phânloại theo nhiều hình thức với các tiêu chí phân loại khác nhau, tuy nhiêu đều cónhững đặc trưng cơ bản sau:

- Hoạt động kinh doanh phải có vốn Vốn kinh doanh là các khoản vốn bằngtiền hoặc bằng các tài sản khác như nhà cửa, kho, cửa hàng,

- Trao đổi hàng hóa và dịch vụ: ngày nay tất cả các hoạt động kinh doanh đềuliên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ để đổi lấy tiềnhoặc giá trị của tiền Trong kinh doanh, việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ là một hoạtđộng diễn ra thường xuyên Một sản phẩm, dịch vụ trước khi đến tay người tiêu dùng

có thể trải qua nhiều giao dịch khác nhau Vì vậy một đặc điểm nữa là giao dịch trongnhiều giao dịch

- Mục tiêu chính của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận Có lợi nhuận mới cóthể mở rộng và phát triển kinh doanh

1.2 Các nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh

1.2.1 Các nhân tố tác động tới công ty

1.1.1.1 Tài chính

Sức mạnh về tài chính thể hiện trên tổng nguồn vốn (bao gồm vốn chủ sở hữu,vốn huy động) mà công ty có thể huy động vào kinh doanh, khả năng quản lí có hiệuquả các nguồn vốn trong kinh doanh Sức mạnh tài chính thể hiện ở khả năng trả nợngắn hạn, dài hạn, các tỉ lệ về khả năng sinh lời của công ty,…

Trang 7

1.1.1.2 Nhân lực

Tiềm năng về con người thể hiện ở kiến thức, kinh nghiệm có khả năng đáp ứngcao yêu cầu của công ty, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đội ngũ cán bộ củacông ty trung thành luôn hướng về công ty có khả năng chuyên môn hoá cao, laođộng giỏi có khả năng đoàn kết, năng động biết tận dụng và khai thác các cơ hội kinhdoanh

1.1.1.3 Tiềm lực vô hình

Là các yếu tố tạo nên thế lực của công ty trên thị trường, tiềm lực vô hình thểhiện ở khả năng ảnh hưởng đến sự lựa chọn, chấp nhận và ra quyết định mua hàngcủa khách hàng.Trong mối quan hệ thương mại yếu tố tiềm lực vô hình đã tạo điềukiện thuận lợi cho công tác mua hàng, tạo nguồn cũng như khả năng cạnh tranh thuhút khách hàng, mở rộng thị trường kinh doanh …Tiềm lực vô hình của công ty cóthể là hình ảnh uy tín của công ty trên thị trường hay mức độ nổi tiếng cuả nhãn hiệu,hay khả năng giao tiếp và uy tín của người lãnh đạo trong các mối quan hệ xã hội …

1.1.1.4 Trang thiết bị công nghệ, cơ sở hạ tầng

Dù quy mô của công ty là lớn hay nhỏ thì công nghệ vẫn mang đến những lợithiết thực giúp công ty tạo ra lợi nhuận cũng như đáp ứng được các yêu cầu củakhách hàng, thu hút sự chú ý của khách hàng, thuận tiện cho cung cấp thu mua haythực hiện các hoạt động dự trữ Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty thể hiện nguồn tàisản cố định mà công ty huy động vào kinh doanh bao gồm văn phòng nhà xưởng, cácthiết bị chuyên dùng … Điều đó thể hiện thế mạnh của công ty , quy mô kinh doanhcũng như lợi thế trong kinh doanh …

- Giao tiếp với khách hàng

Công nghệ ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp với khách hàng của một công ty.Trong môi trường kinh doanh hiện nay, việc giao tiếp với khách hàng một cáchnhanh chóng và rõ ràng là rất cần thiết Các trang web cho phép khách hàng tìm đượccâu trả lời cho những thắc mắc của họ Khi khách hàng sử dụng công nghệ để tươngtác với công ty thì công ty sẽ hưởng lợi rất lớn vì đây là cách hữu hiệu giúp công tytạo dựng hình ảnh trước công chúng

- Hiệu quả hoạt động

Công nghệ giúp công ty hiểu rõ nhu cầu về dòng tiền mặt của công ty Côngnghệ kiểm kê kho giúp các chủ công ty biết cách làm thế nào để quản lý tốt nhất các

Trang 8

chi phí lưu trữ một sản phẩm Ngoài ra, với công nghệ hiện đại, các giám đốc điềuhành có thể tiết kiệm thời gian và tiền bạc bằng cách tổ chức các cuộc họp quaInternet thay vì phải có hiện diện của tất cả các thành viên tại trụ sở công ty

- Liên kết và mở rộng các mối quan hệ

Công nghệ giúp tạo ra một đội ngũ kinh doanh năng động vì nhân viên ởnhững địa điểm khác nhau vẫn có thể tương tác với nhau một cách dễ dàng Nếu cácnhà quản lý công ty có thể giao tiếp với điều phối viên giao hàng tại một địa điểmkhác thì vấn đề mất lòng tin ít có khả năng phát triển Bè phái và căng thẳng xã hội

có thể trở thành cơn ác mộng đối với một công ty, công nghệ sẽ giúp cho các nhânviên gạt bỏ chuyện giai cấp sang một bên

- An ninh

An ninh của hầu hết công ty trong xã hội hiện đại thường bị đe dọa và pháhoại Công nghệ có thể được sử dụng để bảo vệ các dữ liệu tài chính, các quyết địnhđiều hành bí mật cũng như các thông tin độc quyền dẫn đến lợi thế cạnh tranh Nóimột cách đơn giản, công nghệ giúp cho công ty tránh để mất các ý tưởng vào tay đốithủ cạnh tranh Bằng cách sở hữu những chiếc máy tính có mật khẩu, công ty có thểchắc chắn rằng không một đối thủ nào có thể sao chép các dự án sắp tới của mình

- Khả năng nghiên cứu

Một công ty có khả năng sử dụng công nghệ để nghiên cứu thì sẽ luôn đi trướccác đối thủ một bước Muốn tồn tại thì công ty phải phát triển và giành được những

cơ hội mới Internet cho phép công ty tìm hiểu các thị trường mới mà không phải tốnnhiều chi phí

1.2.2 Các nhân tố bên ngoài công ty

1.1.1.5 Nhân tố chính trị và luật pháp

Các nhân tố thuộc môi trường chính trị và luật pháp tác động mạnh đến việchình thành và khai thác cơ hội kinh doanh và thực hiện mục tiêu của công ty Ổn địnhchính trị là tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh, thay đổi về chính trị có thểgây ảnh hưởng có lợi cho nhóm công ty này hoặc kìm hãm sự phát triển của công tykhác Hệ thống pháp luật hoàn thiện và sự nghiêm minh trong thực thi pháp luật sẽtạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho công ty, tránh tình trạng gian lận,buônlậu

Trang 9

Mức độ ổn định về chính trị và luật pháp của một quốc gia cho phép công ty

có thể đánh giá được mức độ rủi ro, của môi trường kinh doanh và ảnh hưởng củacủa nó đến công ty như thế nào, vì vậy nghiên cứu các yếu tố chính trị và luật pháp làyêu cầu không thể thiếu được khi công ty tham gia vào thị trường

1.1.1.6 Nhân tố kinh tế

Có thể tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc xâm nhập mở rộng thị trường, ngànhhàng này nhưng lại hạn chế sự phát triển của ngành hàng khác Các yếu tố kinh tếảnh hưởng đến sức mua, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng hay xu hướng phát triển củacác ngành hàng , các yếu tố kinh tế bao gồm :

- Hoạt động ngoại thương: Xu hướng đóng mở của nền kinh tế có ảnhhưởng các cơ hội phát triển của công ty, các điều kiện cạnh tranh ,khả năng sử dụng

ưu thế quốc gia về công nghệ, nguồn vốn

- Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát ảnh hưởng đến thu nhập,tích luỹ, tiêu dùng, kích thích hoặc kìm hãm đầu tư

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Thể hiện xu hướng phát triển chung củanền kinh tế liên quan đến khả năng mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh của mỗicông ty

1.1.1.7 Văn hóa xã hội

Có ảnh hưởng lớn tới khách hàng cũng như hoạt động kinh doanh của công ty,

là yếu tố hình thành tâm lý, thị hiếu của người tiêu dùng Thông qua yếu tố này chophép công ty hiểu biết ở mức độ khác nhau về đối tượng phục vụ qua đó lựa chọn cácphương thức kinh doanh cho phù hợp

1.1.1.8 Thu nhập

Có ảnh hưởng đến sự lựa chọn loại sản phẩm và chất lượng đáp ứng, nghềnghiệp tầng lớp xã hội tác động đến quan điểm và cách thức ứng xử trên thị trường,các yếu tố về dân tộc ,nền văn hoá phản ánh quan điểm và cách thức sử dụng sảnphẩm, điều đó vừa yêu cầu đáp ứng tình riêng biệt vừa tạo cơ hội đa dạng hoá khảnăng đáp ứng nhu cầu của công ty

1.1.1.9 Điều kiện tự nhiên

Các yếu tố điều kiện tự nhiên như khí hậu, thời tiết ảnh hưởng đến chu kỳ sảnxuất kinh doanh trong khu vực, hoặc ảnh hưởng đến hoạt động dự trữ, bảo quản,phân phối hàng hoá

Trang 10

1.1.1.10 Khách hàng

Khách hàng là những người có nhu cầu và khả năng thanh toán về hàng hoá vàdịch vụ mà công ty kinh doanh Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sựthành bại của công ty trong nền kinh tế thị trường Khách hàng có nhu cầu rất phongphú và khác nhau tùy theo từng lứa tuổi, giới tính mức thu nhập, tập quán …Mỗinhóm khách hàng có một đặc trưng riêng phản ánh quá trình mua sắm của họ Do đócông ty phải có chính sách đáp ứng nhu cầu từng nhóm cho phù hợp

1.1.1.12 Người cung ứng

Đó là công ty sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước mà cung cấp hàng hoácho công ty, người cung ứng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty khôngphải nhỏ ,điều đó thể hiện trong việc thực hiện hợp đồng cung ứng, độ tin cậy về chấtlượng hàng hoá, giá cả, thời gian, địa điểm theo yêu cầu …

1.3 Tiêu chí đánh giá hoạt động kinh doanh

Doanh thu và lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanhcủa công ty trong từng thời kỳ hoạt động Để đạt kết quả cao nhất trong sản xuất kinhdoanh, công ty phải thường xuyên tiến hành phân tích doanh thu và lợi nhuận Trên

cơ sở đó, đánh giá mặt mạnh mặt yếu trong công tác quản lý, và tìm ra biện pháp sátthực để hạn chế, khắc phục mặt yếu tăng cường phát huy cạnh tranh mặt mạnh, khaithác triệt để mọi khả năng tiềm tàng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3.1 Chỉ tiêu doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm,cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của công hay còn gọi làthu nhập của công ty, đó sẽ là toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm, cungcấp dịch vụ của công ty

Trang 11

Vai trò của doanh thu: Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng của công ty, chỉ tiêu

này không những có ý nghĩa với bản thân công ty mà còn có ý nghĩa quan trọng đốivới nền kinh tế quốc dân

Ý nghĩa của doanh thu:

Doanh thu phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau, do đó để có thể khai thác cáctiềm năng nhằm tăng doanh thu, cần tiến hành phân tích thường xuyên đều đặn Việcđánh giá đúng tình hình doanh thu tiêu thụ về mặt số lượng, chất lượng mặt hàng,giúp cho các nhà quản lý thấy được những ưu, khuyết điểm trong quá trình thực hiệndoanh thu để có thể đề ra những nhân tố làm tăng giảm doanh thu Từ đó thay thếnhững nhân tố tiêu cực, đẩy nhanh hơn nữa những nhân tố tích cực nhằm phát huythế mạnh của công ty

Doanh thu đóng vai trò quan trọng trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh củacông ty Bởi vậy, chỉ tiêu doanh thu là cơ sở để xác định lãi ( lỗ ) sau một quá trìnhsản xuất kinh doanh Do đó, công ty muốn tăng lợi nhuận thì vấn đề trước tiên phảiquan tâm đến là doanh thu

1.3.2 Chỉ tiêu lợi nhuận

Sau một thời gian hoạt động nhất định công ty sẽ có thu nhập bằng tiền Lợinhuận của công ty là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàngbán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý công ty Lãi gộp là phần còn lại của doanh thusau khi trừ giá vốn hàng bán Lợi nhuận trước thuế là phần chênh lệch giữa doanh thu

và chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đó Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợinhuận trước thuế và thuế thu nhập công ty

Vai trò của lợi nhuận:

- Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinhdoanh Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của công ty,phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất như: lao động, vật tư, tàisản cố định,

- Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất và mở rộng toàn bộ nềnkinh tế quốc dân và công ty

- Lợi nhuận được để lại công ty thành lập các quý tạo điều kiện mở rộng quy

mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

Trang 12

- Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người laođộng và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn.

Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, phân tích các nhân tốảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng và xu hướng tác động của từng nhân tố đến lợi nhuậngiúp công ty đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế, trên cơ sở đó đề racác quyết định đầu tư, phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh

Qua việc phân tích lợi nhuận có thể tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng chủ yếuđến doanh lợi của công ty, từ đó có biện pháp khai thác được khả năng tiềm tàng củacông ty trong việc phấn đấu nâng cao lợi nhuận, tăng tích lũy cho Nhà nước và chonhân viên công ty

1.3.3 Chỉ tiêu hiệu quả bộ phận

Bên cạnh các chỉ tiêu hiệu quả tổng quát phản ánh khái quát và cho phép kết luận

về hiệu quả kinh tế của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sửdụng tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳnhất định (tư liệu sản xuất, nguyên, nhiên vật liệu, lao động, và tất nhiên bao hàm

cả tác động của yếu tố quản trị đến việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố trên) thìngười ta còn dùng các chỉ tiêu bộ phận để phân tích hiệu quả kinh tế của từng mặthoạt động, từng yếu tố sản xuất cụ thể

Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận đảm nhiệm hai chức năng cơ bản sau:

- Phân tích có tính chất bổ sung cho chỉ tiêu tổng hợp để trong một số trườnghợp kiểm tra và khẳng định rõ hơn kết luận được rút ra từ các chỉ tiêu tổng hợp

- Phân tích hiệu quả từng mặt hoạt động, hiệu quả sử dụng từng yếu tố sản xuấtnhằm tìm biện pháp làm tối đa chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp Đây là chức năngchủ yếu của hệ thống chỉ tiêu này

1.1.1.13 Hiệu quả sử dụng vốn :

Hiệu quả sử dụng vốn của công ty là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độkhai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho chúng sinh lời tối đa nhằm mục tiêutối đa hóa khả năng sinh lời của chủ sở hữu

Hiệu quả sử dụng được đánh giá thông qua tốc độ quay vòng vốn Một công ty

có vốn quay vòng càng nhanh thì công ty được xem là sử dụng vốn có hiệu quả Tuy

Trang 13

nhiên, vòng quay vốn phụ thuộc vào các tiêu thức tiêu thụ hàng hóa, thanh toán, vànhiều yếu tố khách quan khác như chính sách kinh tế nhà nước nên hiệu quả sử dụngvốn được đánh giá thông qua lợi ích kinh tế, xã hội Hiệu quả sử dụng vốn đối vớicông ty sản xuất kinh doanh các mặt hàng công cộng thì ngoài mục tiêu là tối đa hóalợi nhuận thì công ty còn phải quan tâm tới môi trường, những hậu quả mà quá trìnhsản xuất kinh doanh của công ty mình ảnh hưởng đến môi trường sinh thái Có nhưvậy, công ty sản xuất kinh doanh hàng hóa công cộng mới được coi là đạt hiệu quả vềlợi ích kinh tế xã hội.

Một công ty muốn đạt hiệu quả thì phải đạt lợi nhuận cao Vì lợi nhuận liênquan đến sự tồn tại và phát triển của công ty Có thể nói một công ty có lợi nhuận caotức là sử dụng vốn hiệu quả Để đạt được hiệu quả thì phải làm tốt tất cả các khâu từchuẩn bị đi vào sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm

Hiệu quả sử dụng vốn có thể đánh giá thông qua sản lượng và doanh thu Sảnlượng và doanh thu có mối liên hệ với nhau Khi sản lượng sản xuất ra nhiều thìdoanh thu càng cao, lợi nhuận đem lại cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tốt Tuyvậy không chỉ dựa vào hiệu quả này mà đánh giá việc sử dụng vốn hiệu quả haykhông, ví như khi công ty mở rộng quy mô sản xuất trong khi chất lượng sản phẩmchưa cao nên hàng hóa tuy bán được nhiều nhưng với giá thấp thì cũng chưa được coi

là hiệu quả

Qua các phân tích trên, ta thấy kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn

bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Vì vậy muốn nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của công ty phải đảm bảo các điều kiện khai thác vốn triệt để, tức là vốn phảivận động sinh lời không để nhàn rỗi Bên cạnh đó việc sử dụng vốn phải tiết kiệm vàphù hợp với việc dùng vốn vào mục đích sao cho hiệu quả Quản lý vốn chặt chẽchống thất thoát, lạm dụng chức quyền vào việc sai mục đích

Thực ra, muốn có các yếu tố đầu vào công ty cần có vốn kinh doanh, nếu thiếuvốn mọi hoạt động của công ty hoặc đình trệ hoặc kém hiệu quả Do đó các nhà kinh

tế cho rằng chỉ tiêu sử dụng vốn là một chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp

1.1.1.14 Hiệu quả sử dụng lao động:

Con người là một trong những yếu tố khách quan không thể thiếu được trongquá trình sản xuất kinh doanh Dưới góc độ kinh tế, quan niệm về con người gắn liềnvới lao động (lao động là hoạt động giữa con người với giới tự nhiên) là điều kiện tất

Trang 14

yếu để tồn tại và phát triển Quá trình lao động đồng thời là quá trình sử dụng sức laođộng Sức lao động là năng lực lao động của con người, là toàn bộ thể lực và trí tuệcủa con người Sử dụng lao động chính là quá trình vận dụng sức lao động để tạo rasản phẩm theo các mục tiêu sản xuất kinh doanh Làm thế nào để sử dụng lao động

có hiệu quả là câu hỏi thường trực của những nhà quản lý và sử dụng lao động Hiệuquả sử dụng lao động biểu hiện ở năng suất lao động, mức sinh lời của lao động vàhiệu suất tiền lương

Trong công ty, mục tiêu hàng đầu là đạt được hiệu quả kinh doanh cao Và đểhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không bị giảm sút cần phải sử dụng laođộng một cách hợp lý, khoa học Nếu sử dụng nguồn lao động không hợp lý, việc bốtrí lao động không đúng chức năng của từng người sẽ gây ra tâm lý chán nản, khôngnhiệt tình với công việc được giao dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp và sẽ dẫn tới sựgiảm sút về tất cả các vấn đề khác của công ty

Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động sẽ góp phần tiết kiệm chi phí lao độngsống, tiết kiệm thời gian lao động, giảm thời gian khấu hao tài sản của công ty, tăngcường kỷ luật lao động… dẫn tới giảm giá thành sản xuất dẫn đến tăng doanh thu vàgiúp công ty mở rộng thị phần, cạnh tranh thành công trên thị trường

Mặt khác, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là điều kiện đảm bảo khôngngừng cải thiện và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, tạo điều kiện nângcao trình độ tay nghề, khuyến khích năng lực sáng tạo của người lao động, thúc đẩyngười lao động cả về mặt vật chất và tinh thần

1.1.1.15 Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu

Quá trình sản xuất là sự kết hợp của ba yếu tố: Sức lao động, tư liệu lao động

và đối tượng lao động Tư liệu lao động ( Chủ yếu là nguyên vật liệu) một trong bayếu tố cơ bản không thể thiếu được trong quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất để hìnhthành nên sản phẩm

Việc cung cấp nguyên vật liệu có đầy đủ kịp thời hay không sẽ ảnh hưởng rấtlớn đến kế hoạch sản xuất của công ty Sản xuất sẽ không thể tiến hành được nếu nhưkhông có nguyên vật liệu Nhưng khi đã có nguyên vật liệu rồi thì sản xuất có thuậnlợi hay không lại phụ thuộc chất lượng nguyên vật liệu Ngoài ra, việc tuân thủ cácbiện pháp kỹ thuật trong việc tạo ra sản phẩm cần phải hết sức chú ý đến chất lượngsản phẩm Đó là yêu cầu quan trọng mà công ty sản xuất kinh doanh phải quan tâm

Trang 15

trong nền kinh tế thị trường Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí

để tạo ra sản phẩm, cho nên việc kiểm tra chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa quantrọng tác động tới giá thành của sản phẩm và chất lượng sản phẩm, giá thành sảnphẩm là mối quan tâm hàng đầu của công ty sản xuất

Sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường phải lấy thu nhập bù đắp chiphí và có lãi thì công ty phải quan tâm đến vấn đề hạ giá thành sản phẩm Vì vậy,việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm cũng đồng nghĩa với việc giảm chi phí nguyênvật liệu một cách hợp lý Như vậy, nguyên vật liệu có ý nghĩa quan trọng đối với sựphát triển và sống còn của công ty

Mặt khác, xét về vốn thì nguyên vật liệu là thành phần quan trọng của vốn lưuđộng trong công ty đặc biệt là vốn dự trữ Để nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốncần phải tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và điều đó không thể tách rời việc dựtrữ và sử dụng hợp lý nguyên vật liệu một cách tiết kiệm

Trang 16

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ KINH DOANH VÀ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

TNHH KINH DOANH VÀ XÂY DỰNG TÍN CƯỜNG 2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH kinh doanh và xây dựng Tín Cường

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Công ty TNHH kinh doanh và xây dựng Tín Cường chính thức thành lập ngày01/09/1995 theo giấy phép kinh doanh số 0100380965, mã số thuế 0100380965 Trụ

sở chính tại Số 73, ngõ 75 đường Giải Phóng, Phường Đồng Tâm, Quận Hai BàTrưng, Hà Nội Với lĩnh vực ban đầu là hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liênquan

Trải qua 25 năm hình thành và phát triển, ngày nay công ty TNHH kinh doanh vàxây dựng Tín Cường với trụ sở mới tại 21/87 Láng Hạ, quận Ba Đình, Hà Nội, đãphát triển hoạt động kinh doanh của công ty ở nhiều lĩnh vực mới Song song việcthiết kế và hoàn thiện nội thất chúng tôi còn phát triển xưởng sản xuất đồ gỗ gia dụng

và đỗ nội thất thiết kế Với đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư năng động sáng tạo được đàotạo bài bản tại trong và ngoài nước với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế

và thi công các công trình dân dụng - công nghiệp và quản lý dự án Ban Giám đốccũng như các cán bộ công nhân viên của công ty luôn phấn đấu không ngừng để thíchứng với nhiệm vụ ngày càng khó khăn của công ty nói riêng cũng như của ngành nóichung

2.1.2 Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty

1.1.1.16 Sơ đồ tổ chức công ty

Ngày đăng: 13/05/2020, 19:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w