Để có thể cạnh tranh được với các NHTM năng động trong nướccũng như các ngân hàng nước ngoài vốn có ưu thế mạnh về mảng dịch vụ ngân hàng bán lẻ, VIETBANK đã xác định chiến lược phát tr
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG VIETBANK – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 7
1.1 Ngân hàng Việt Nam Thương Tín (VIETBANK) 7
1.2 Ngân hàng Vietbank – Chi nhánh Hoàn Kiếm 7
1.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển 7
1.2.2 Cơ cấu tổ chức 8
1.2.3 Lĩnh vực hoạt động 12
1.2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây (2015-2017) 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VIETBANK – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 19
2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Vietbank – chi nhánh Hoàn Kiếm 19
2.1.1 Tình hình dư nợ tín dụng cá nhân 19
2.1.2 Tính đa dạng của sản phẩm tín dụng 20
2.1.3 Thu nhập từ hoạt động tín dụng cá nhân 22
2.1.4 Tình hình nợ quá hạn 23
2.2 Một số kết quả đạt được và hạn chế trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng Vietbank – chi nhánh Hoàn Kiếm 24
2.2.1 Những thành tựu đạt được 24
2.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân 26
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VIETBANK – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 28
3.1 Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng 28
3.1.1 Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng 28
3.1.2 Hoàn thiện quy trình tín dụng 28
3.2.1 Nâng cao hiệu quả truyền thông ngân hàng 30
3.2.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ 30
Trang 23.2.3 Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 31
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
PHỤ LỤC: NHẬT KÝ THỰC TẬP 35
Trang 4Bảng 2.3: Thu nhập từ tín dụng cá nhân của chi nhánh Hoàn Kiếm – ngân hàng Vietbank(2015-2017) 22Bảng 2.4 : Nợ quá hạn – Tỷ lệ nợ xấu tín dụng cá nhân của Vietbank – chi nhánh HoànKiếm (2015 – 2017) 23
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Vietbank – chi nhánh Hoàn Kiếm 8Hình 2.2: Cơ cấu các sản phẩm cho vay theo mục đích vay 20
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Thị trường tín dụng cá nhân ở nước ta hiện nay đang chứng kiến sự cạnh tranh sôiđộng giữa hệ thống các ngân hàng Khả năng tiềm tàng để phát triển thị trường này là rấtlớn Với điểm thuận lợi là quy mô thị trường dân số đông, trên 90 triệu dân, đa số trong đó
có tuổi đời còn rất trẻ, thu nhập không ngừng được cải thiện, hiện đại trong phong cáchsống và nhu cầu mua sắm ngày càng tăng Thị trường kinh doanh nhiều tiềm năng này cùngvới nguy cơ cạnh tranh ngày càng gay gắt đã đặt các NHTM Việt Nam vào thế phải thayđổi chiến lược kinh doanh, tìm kiếm nhiều cơ hội đầu tư mới, mở rộng và đa dạng hoá cácnhóm khách hàng mục tiêu, Ngân hàng Việt Nam Thương Tín (VIETBANK) cũng khôngthể nằm ngoài xu thế đó
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của ngành ngân hàng như hiện nay, VIETBANKvào thế phải tìm kiếm chiến lược đầu tư mới, thay đổi chiến lược kinh doanh và nhómkhách hàng mục tiêu Để có thể cạnh tranh được với các NHTM năng động trong nướccũng như các ngân hàng nước ngoài vốn có ưu thế mạnh về mảng dịch vụ ngân hàng bán
lẻ, VIETBANK đã xác định chiến lược phát triển trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu ViệtNam, trong đó tín dụng cá nhân là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu, do tíndụng luôn là một hoạt động trọng yếu của ngân hàng Tuy nhiên, trong những năm gần đây,tín dụng cá nhân của ngân hàng vẫn chưa phát triển mạnh như kỳ vọng bởi có nhiều hạnchế, nhằm giúp các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng VIETBANK – chinhánh Hoàn Kiếm nói riêng có thêm một cái nhìn khách quan về vấn đề phát triển tín dụng,nhận biết thêm một số ưu điểm và nhược điểm được rút ra từ những phân tích dưới đây, emchọn đề tài "Hoạt động tín dụng ngân hàng Vietbank – chi nhánh Hoàn Kiếm” để thực hiệnbài báo cáo thực tập giữa khóa của mình Em xin chân thành cảm ơn Th.s Nguyễn HồngVân, cùng các anh chị trong phòng Tín Dụng ngân hàng Vietbank – chi nhánh Hoàn Kiếm
đã hỗ trợ và hướng dẫn em để hoàn thành tốt bài báo cáo này !
Trang 7CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG VIETBANK – CHI NHÁNH
HOÀN KIẾM
1.1 Ngân hàng Việt Nam Thương Tín (VIETBANK)
Tên ngân hàng: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank
Hội sở chính: Số 35 Trần Hưng Đạo, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
Hà Nội, chi nhánh đầu tiên của ngân hàng Vietbank tại phía Bắc Ngày 15/4/2009, khaitrương chi nhánh Đà Nẵng, chi nhánh đầu tiên của VIETBANK tại khu vực miền Trung.Ngày 8/6/2010, khai trương chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu, chi nhánh đầu tiên củaVIETBANK tại Đông Nam Bộ Tính đến tháng 12/2016, VIETBANK đã có gần 100 điểmgiao dịch tại các vùng kinh tế trọng điểm trên toàn quốc, nâng tổng vốn điều lệ lên tới3,249 tỷ đồng Theo báo cáo tài chính hợp nhất Qúy II/2018, hiện nay ngân hàng có 1 Hội
sở chính, 15 chi nhánh cùng 80 phòng giao dịch trên cả nước Cùng với giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2016”, điều này chính là minh chứng cho sự phát triểnnhanh, an toàn và bền vững của VIETBANK trong bối cảnh hiện nay
Ngân hàng Vietbank – chi nhánh Hoàn Kiếm, chính thức đi vào giao dịch từ ngày26/2/2009, là một trong những chi nhánh của ngân hàng VIETBANK đầu tiên tại Hà Nội.Chi nhánh được đặt tại phòng giao dịch Bà Triệu, số 70 - 72 Bà Triệu, phường Hàng Bài,quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Trải qua gần 10 năm thành lập và phát triển, cùng với sự lớn
Trang 8mạnh của thương hiệu VIETBANK, Ngân hàng Vietbank – chi nhánh Hoàn Kiếm đã trởthành một trong những địa chỉ giao dịch uy tín của VIETBANK tại Hà Nội, nhận được sựtin tưởng cũng như ủng hộ của khách hàng trên địa bàn thành phố Hơn thế nữa, Vietbank –chi nhánh Hoàn Kiếm cũng không ngừng nâng cao chất lượng về mọi mặt để VIETBANKtrở thành một trong những thương hiệu có chỗ đứng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng tạiViệt Nam.
1.2.2 Cơ cấu tổ chức 1.2.2.1 Mô hình tổ chức
Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2018 của Ngân hàng TMCP Việt NamThương Tín, tại thời điểm 30/6/2018, Ngân hàng và các công ty con có tổng cộng
1777 nhân sự, tăng thêm gần 400 nhân sự so với thời điểm 2011
Trang 9Hình 1. 1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Vietbank – chi nhánh Hoàn Kiếm
Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị Thựchiện kế hoạch kinh doanh & phương án đầu tư của ngân hàng Vietbank - chi nhánh HoànKiếm
Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của ngân hàngVietbank - chi nhánh Hoàn Kiếm như bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề xuất cách chức các chức
Giám Đốc Chi Nhánh
P.Giám Đốc Chi Nhánh
Phòng Dịch vụ khách hàng
Phòng
hỗ trợ kinh doanh
Phòng
Kế toán
và Quy
Phòng Hành Chính
Các PGD trực thuộc
Phòng
cá nhân
Phòng doanh nghiệ p
BP quản
lý tín dụng
BP thanh toán quốc tế
Bộ phận
Kế toán
Bộ phận Quy
PGD Minh Khai
BP xử lý giao dịch
PGD Lạc Trung
Trang 10danh quản lý trong ngân hàng, trừ các chức danh do Hội đồng Quản trị, Hội đồng thànhviên bổ nhiệm.
Ngoài ra còn phải thực hiện các nhiệm vụ khác & tuân thủ một số nghĩa vụ củangười quản lý Công Ty theo Luật pháp quy định
Phó giám đốc:
Hỗ trợ giám đốc trong việc quản lý, điều hành công việc chung bao gồm:
Thay mặt giám đốc quản lý điều hành, phân công công việc cho các CBNV tại chinhánh và phòng giao dịch trực thuộc khi giám đốc vắng mặt tại nhiệm sở
Ký duyệt các văn bản, giấy tờ có liên quan thuộc thẩm quyền
Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý, tổ chức khai thác, sử dụng các nguồnlực được giao: con người, máy móc thiết bị, phương tiện, công cụ lao động, tài sản khác,
…… một cách đúng chế độ, hiệu quả
Tham gia điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh
Tham mưu cho giám đốc về việc đảm bảo nguồn vốn kinh doanh
Phòng dịch vụ khách hàng :
Tổ chức nghiên cứu về thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh và hệ thống sảnphẩm, dịch vụ khách hàng doanh nghiệp và cá nhân Đề xuất xây dựng và đánh giá danhmục sản phẩm đối với các cá nhân, doanh nghiệp Đề xuất khả năng và các giải pháp đểkhai thác các sản phẩm đó; tham gia đề xuất kiến nghị về cải thiện sản phẩm dịch vụ củasacomabank để nâng cao khả năng cạnh tranh
Tham gia triển khai các dự án về tổ chức hệ thống; phát triển kinh doanh; triển khaisản phẩm dịch vụ mới; tăng cường chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng củaVIETBANK
Tổ chức hướng dẫn các đơn vị trong việc khai thác sản phẩm dịch vụ, thực hiện cácphương án tiếp thị, quảng bá sản phẩm dịch vụ đối với KHCN, KHDN trong toàn hệ thống.Xây dựng, duy trì hệ thống thông tin quản lý nghiệp vụ tín dụng, huy động vốn và dịch vụ
Trang 11khách hàng doanh nghiệp trên toàn hệ thống Xử lý/đề xuất biện pháp xử lý thông tin phảnhồi, khiếu nại từ khách hàng Xây dựng và thực hiện nghiên cứu thị trường, tổ chức lập báocáo theo định kỳ hàng tuần, quý, năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của các cấp quản lý Hỗtrợ các đơn vị trong việc thực hiện thẩm định và viết tờ trình tín dụng Thực hiện các nhiệm
vụ khác theo sự phân công của CBQL có thẩm quyền
Phòng hỗ trợ kinh doanh:
Lập kế hoạch hoạt động của Phòng và trình Giám đốc Chi nhánh/Sở giao dịch xemxét phê duyệt Tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện kế hoạch hoạt động của Phòng đãđược phê duyệt; tổ chức phối hợp và/hoặc thực hiện với các bộ phận có liên quan trongviệc kiểm soát tín dụng: cập nhật/kiểm soát hạn mức tín dụng; soạn thảo/xây dựng các hợpđồng, hồ sơ tín dụng, đăng ký/công chứng giao dịch bảo đảm; lưu giữ hồ sơ/tài liệu cũngnhư đôn đốc việc quản lý nợ, thu hồi nợ quá hạn…
Phòng kế toán và quỹ:
Cung cấp đầy đủ toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của Chi Nhánh:Phản ánh đầy đủ các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình SXKD cũng như kết quảcủa quá trình đó đem lại, nhằm kiểm tra được việc thực hiện nguyên tắc tự bù đắp chi phí
và có lãi trong kinh doanh
Phản ánh cụ thể từng loại nguồn vốn, từng loại tài sản, giúp cho việc kiểm tra, giámsát tính hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn và tính chủ động trong kinh doanh
Phản ánh kết quả lao động của nhân viên, giúp cho việc khuyến khích lợi ích vậtchất đối họ Phản ánh đầy đủ thông tin về hoạt động kinh doanh của ngân hàng để các nhàđầu tư, các cổ đông, các khách hàng, … lựa chọn mối quan hệ phù hợp nhất để quá trìnhđầu tư, góp vốn, mua hàng hay bán hàng đạt hiệu quả cao nhất…
Phòng hành chính : Chịu trách nhiệm về công tác hành chánh, nhân sự tại chi
nhánh và các PGD trực thuộc
Các phòng giao dịch trực thuộc : thực hiện các chức năng như một chi nhánh độc
lập với quy mô nhỏ hơn nhưng không có hoạt động thanh toán quốc tế và phải chịu
Trang 12sự giám sát của chi nhánh Chi nhánh Hoàn Kiếm có 2 PGD: Khâm Thiên, LángHạ.
Thực hiện các hoạt động cho vay ngắn hạn,trung và dài hạn
Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá
Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật
Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
Kinh doanh ngoại tệ,vàng bạc, thanh toán
Huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ khác
Hoạt động bao thanh toán
1.2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây
(2015-2017) 1.2.4.1 Kết quả hoạt động sản xuất
Sau gần 10 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng Vietbank - chi nhánh HoànKiếm đã dần lớn mạnh và phát triền không ngừng Mặc dù trong giai đoạn từ năm 2015đến năm 2017 là thời điểm cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng khi thị trường tài chínhliên tục chứng kiến những cuộc đua lãi suất cũng như trong các sản phẩm dịch vụ khác,nhưng chi nhánh Hoàn Kiếm vẫn đạt mức tăng trưởng quy mô tích cực, thể hiện cụ thể quabảng sau:
Trang 13Bảng 1.1: Bảng cân đối kế toán của chi nhánh Hoàn Kiếm - Vietbank qua các năm
Trang 14Vốn tài trợ ủy thác đầu tư, cho
Nguồn: Phòng Kế toán và Qũy
Nhìn vào bảng cân đối kế toán rút gọn của đơn vị trong 3 năm gần đây ta thấy tổngtài sản (hay tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu) của chi nhánh có sự dao động khá lớn, cụthể là vào năm 2015 giá trị của tổng tài sản (hay tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu) của
Trang 15chi nhánh là 1,230,925(triệu đồng) nhưng đến năm 2016 con số này đã lên tới 1,772,484(triệu đồng), gấp gần 1.5 lần so với cùng kỳ năm ngoái Trái ngược hẳn với xu hướng này,vào năm 2017 chứng kiến sự sụt giảm của tổng tài sản (hay tổng nợ phải trả và vốn chủ sởhữu) xuống còn 1,751,712 (triệu đồng)
Những yếu tố làm giảm tổng tài sản là: lượng tiền mặt, vàng bạc, đá quý; Tiền gửitại NHNN; Tiền, vàng gửi tại các TCTD và cho vay khác; Chứng khoán kinh doanh, Cáccông cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác Các yếu tố đó giảm so với năm
2016 Cụ thể là, lượng tiền mặt, vàng bạc, đá quý mà chi nhánh huy động được vào năm
2015 là 106,120 (triệu đồng), đến năm 2016 thì đã tăng mạnh đến mức 157,137(triệuđồng) trước khi có sự giảm sút ở mức 145,558(triệu đồng) vào năm 2017 Trái ngược hoàntoàn với nhóm các chỉ tiêu nêu trên, các khoản Cho vay khách hàng; Chứng khoán đầu tư;Góp vốn, Đầu tư dài hạn; Tài sản cố định và Tài sản có khác đều được thấy rõ với xuhướng tăng đều trong 3 năm Trong đó, chỉ tiêu Cho vay khách hàng trong năm 2015 đạtmức 684,203(triệu đồng), đến năm 2016 thì tăng lên nhanh chóng đến con số 957,713(triệuđồng), kết thúc giai đoạn với 970,867 (triệu đồng) vào năm 2017 Phía bên nguồn vốn vàNPT đều có xu hướng tăng lên tuy thể hiện việc tự chủ tài chính của chi nhánh thông quaviệc tăng vốn chủ nhưng cũng đồng thời cho thấy các khoản nợ tăng lên đáng kể đem lạithêm rủi ro cho NH
Trang 161.2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vietbank – chi nhánh Hoàn Kiếm
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2015-2017
Đơn vi: Tri u đông ê
1 Thu nhập từ lãi và các khoản
2 Chi phí lãi & các chi phí tương tự (57,635) (94,150) (145,119)
III (Lỗ)/Lãi thuần từ hoạt động kinh
IV Lỗ thuần từ mua bán chứng khoán
VII Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần 7,400 5,971 1,065
IX Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh trước chi phí dự phòng rủi
Trang 17X Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (3,509) (3,039) (4,701)
XII Chi phí thuế thu nhập doanh
Nguồn: Phòng Kế Toán và Qũy
Quan sát các chỉ tiêu trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh trong 3năm qua ta có thể thấy rằng tình hình tài chính của chi nhánh là tương đối tốt với Tổng lợinhuận trước thuế trong năm 2015 mới chỉ có 23,763(triệu đồng), nhưng sang năm 2016 consố này đã là 30,323 (triệu đồng) trước khi lại tăng thêm đến 34,253(triệu đồng) vào năm
2017 Các chỉ tiêu Thu nhập lãi thuần; Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ; Lợi nhuận thuần từhoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro đều đi cùng một xu hướng tăng đều từnăm 2015 đến 2017, trong đó, Thu nhập lãi thuần sau khi đạt mức 40,122(triệu đồng) (gấpkhoảng 1.5 lần so với năm 2015) vào năm 2016 thì đã tăng mạnh lên tới 68,696 (triệuđồng) trong năm 2017 Thêm vào đó, chỉ tiêu Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ tăng mạnh từ8,705 (triệu đồng) ở năm 2015 đến 11,571(triệu đồng) vào năm tiếp theo trước khi năm
2016 chứng kiến một sự tăng nhẹ ở chỉ tiêu này ở mức 11,693(triệu đồng); chỉ tiêu Lợinhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro cũng cho thấy sự giatăng từ 27,272 (triệu đồng) lên đến 38,953(triệu đồng trong khoảng thời gian từ năm 2015đến 2017
Khác với các chỉ tiêu nói trên, nhóm các chỉ tiêu Lãi (lỗ) thuần từ hoạt động kinhdoanh ngoại hối và vàng; Lãi (lỗ) thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh; Lãi (lỗ)thuần từ hoạt động khác lại dao động khá mạnh trong giai đoạn này Ta có thể thấy rằng,chỉ tiêu Lãi (lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng vào năm 2015 đã xuốngtới mức âm (lỗ) là -2,122(triệu đồng) từ mức 3,528(triệu đồng) năm 2015, nhưng đến nămtiếp theo chỉ tiêu này đã được cải thiện đáng kể ở con số 1,543(triệu đồng) vào năm 2015;
Trang 18chỉ tiêu Lãi (lỗ) thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh chứng kiến sự sụt giảm trầmtrọng ở năm 2015 ở mức âm (lỗ) là -447(triệu đồng) trước khi có sự tăng mạnh vào năm
2015 lên tới 573(triệu đồng) và ngay trong năm tiếp theo lại sụt giảm xuống mức thấp hơn
cả năm 2015 là -995(triệu đồng); Lãi (lỗ) thuần từ hoạt động khác chịu mức thua lỗ là-844(triệu đồng) trước khi tăng cao vào năm 2015 tới con số 2,504(triệu đồng), nhưng lạigiảm mạnh xuống chỉ còn 1,312 (triệu đồng) trong năm tiếp theo trong khi Lãi thuần từmua bán chứng khoán đầu tư; Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần lại có xu hướng giảm dầnqua các năm
Trái ngược hoàn toàn với nhóm chỉ tiêu vừa đề cập thì nhóm chỉ tiêu chi phí lại có
xu hướng hướng tăng dần qua các năm, ta thấy rằng, chỉ tiêu Chi phí quản lý chung có sựgia tăng từ 18,275(triệu đồng) đến 42,434(triệu đồng) trong khoảng thời gian từ năm 2015đến 2017 và Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng tới mức 4,701(triệu đồng) vào năm 2017
từ 3,509(triệu đồng) của năm 2015