1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích năng lực cạnh tranh của mặt hàng máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm của công ty TNHH công nghệ TQT vận dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của m porter (2)

35 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 101,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở những kiến thức đã học từ nhà trường, xuất phát từ tầm quan trọngcủa việc phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm chủ lực, cùngvới việc được nghiên cứu và t

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 2

1.1 Các khái niệm cơ bản 2

1.1.1 Cạnh tranh 2

1.1.2 Năng lực cạnh tranh 3

1.2 Mô hình năm áp lực cạnh tranh của M.Porter 4

1.2.1 Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành – Cuộc cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại 5

1.2.2 Sức ép từ khách hàng 6

1.2.3 Sức ép từ nhà cung ứng 7

1.2.4 Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ tiềm năng 8

1.2.5 Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế 9

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH 11

CỦA MẶT HÀNG MÁY VI TÍNH, THIẾT BỊ NGOẠI VI VÀ PHẦN MỀM CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TQT TRÊN THỊ TRƯỜNG 11

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Công nghệ TQT 11

2.1.1 Giới thiệu chung 11

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 12

2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh 13

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ khi thành lập đến nay 15

2.2 Phân tích năng lực cạnh tranh của mặt hàng “Máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm” 16

2.2.1 Khái quát về mặt hàng “Máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm” 16 2.2.2 Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành giữa các đối thủ hiện tại trên thị trường 18

2.2.3 Sức ép từ khách hàng 20

2.2.4 Sức ép từ nhà cung cấp 21

Trang 2

2.2.5 Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ tiềm năng 21

2.2.6 Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế 22

2.3 Đánh giá các ưu thế cạnh tranh của mặt hàng Máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm 24

2.3.1 Ưu thế cạnh tranh 24

2.3.2 Bất lợi 24

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CỦA MẶT HÀNG MÁY VI TÍNH, THIẾT BỊ NGOẠI VI VÀ PHẦN MỀM CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TQT 26

3.1 Xu hướng phát triển của thị trường cung cấp máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm 26

3.2 Phương hướng phát triển sản phẩm và mục tiêu của công ty giai đoạn 2020-2025 26

3.3 Một số giải pháp kiến nghị 27

3.3.1 Nâng cao chất lượng dịch vụ kinh doanh của công ty 27

3.3.2 Cải thiện, nâng cao hoạt động quản trị nhân lực 28

3.3.3 Xây dựng chiến lược Marketing phù hợp, kịp thời 28

3.3.4 Nâng cao, hỗ trợ các hoạt động dịch vụ bảo hành và hậu mãi 29

KẾT LUẬN 31 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

DANH MỤC BẢNGBảng 2.1 Danh sách các ngành nghề kinh doanh của 14 Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ TQT 15 Bảng 2.3 Giá thành các sản phẩm máy vi tính của 17 Bảng 2.4 Giá thành sản phẩm các thiết bị ngoại vi của 17

DANH MỤC HÌNH VẼHình 1.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 5 Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Công nghệ TQT 12 Hình 2.2 Thị phần các hãng máy vi tính trên thế giới năm 2018 20

Trang 4

MỞ ĐẦU

Hiện nay các doanh nghiệp ở nước ta đang phải đối diện với môi trường kinhdoanh biến động không ngừng và gặp nhiều rủi ro, áp lực Cạnh tranh ngày cànggay gắt khi xu hướng mở cửa hợp tác hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giớidiễn ra mạnh mẽ Đứng trước tình hình đó thì sự tồn tại và phát triển của các doanhnghiệp, công ty phụ thuộc rất nhiều vào năng lực cạnh tranh của chính mình Doanhnghiệp, công ty chỉ có thể khai thác sử dụng được năng lực cạnh tranh của mìnhhiệu quả khi mà công ty, doanh nghiệp phân tích được năng lực cạnh tranh củamình hiện như thế nào

Trên cơ sở những kiến thức đã học từ nhà trường, xuất phát từ tầm quan trọngcủa việc phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm chủ lực, cùngvới việc được nghiên cứu và thực tập tại Công ty TNHH Công nghệ TQT, em đã

quyết định chọn đề tài: “Phân tích năng lực cạnh tranh của mặt hàng Máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm của Công ty TNHH Công nghệ TQT_vận dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter” nhằm tìm ra những lợi thế mà

sản phẩm máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm của doanh nghiệp có được, vànhững hạn chế cần khắc phục, qua đó đề ra những giải pháp

Đề tài gồm ba phần:

Phần 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh

Phần 2: Phân tích năng lực cạnh tranh của mặt hàng Máy vi tính, thiết bị ngoại

vi và phần mềm của Công ty TNHH Công nghệ TQT trên thị trường

Phần 3: Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của mặt hàng Máy vi tính, thiết bị

ngoại vi và phần mềm của công ty TNHH Công nghệ TQT

Với khả năng có hạn nên bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót

Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn Th.S Trần Minh Nguyệt đã trực tiếp hướng dẫn,

cảm ơn các cô chú anh chị nơi thực tập đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thựctập cũng như trong việc hoàn thành bản báo cáo này

Trang 5

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Cạnh tranh

Theo từ điển trực tuyến định nghĩa:

“Cạnh tranh là hành động ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay cácnhóm, các loài vì mục đích giành được sự tồn tại, sống còn, giành được lợi nhuận,địa vị, sự kiêu hãnh, các phần thưởng hay những thứ khác Thuật ngữ cạnh tranhđược sử dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau như lĩnh vực kinh tế, thương mại, luật,chính trị, sinh thái, thể thao Cạnh tranh có thể là giữa hai hay nhiều lực lượng, hệthống, cá nhân, nhóm, loài, tùy theo nội dung mà thuật ngữ này được sử dụng Cạnhtranh có thể dẫn đến các kết quả khác nhau Một vài kết quả, ví dụ như trong cạnhtranh về tài nguyên, nguồn sống hay lãnh thổ, có thể thúc đẩy sự phát triển về mặtsinh học, tiến hóa cơ hội, được cung cấp lợi thế cho sự sống sót, tồn tại.”

Theo quan điểm triết học:

Cạnh tranh là hiện tượng tự nhiên, là mâu thuẫn quan hệ giữa các cá thể cóchung một môi trường sống đối với điều kiện nào đó mà các cá thể cùng quan tâm.Trong hoạt động kinh tế, đó là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sản xuất,người tiêu dùng) nhằm giành lấy những vị thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ haytiêu dùng hàng hóa để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnh tranh có thể xảy

ra giữa những nhà sản xuất với nhau hoặc có thể xảy ra giữa người sản xuất vớingười tiêu dùng khi người sản xuất muốn bán hàng hóa với giá cao, người tiêu dùnglại muốn mua được với giá thấp

Theo quan điểm kinh tế chính trị:

Cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền sản xuấthàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặctiêu dùng hàng hoá để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnh tranh có thểxảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng (Người sản xuất muốn bán đắt,người tiêu dùng muốn mua rẻ); giữa người tiêu dùng với nhau để mua được hàng rẻ

Trang 6

hơn, tốt hơn; giữa những người sản xuất để có những điều kiện tốt hơn trong sảnxuất và tiêu thụ Có các biện pháp cạnh tranh chủ yếu: cạnh tranh giá cả (giảmgiá ) hoặc phi giá cả (quảng cáo ).

Tóm lại: Có nhiều quan điểm khác nhau về cạnh tranh, nó phụ thuộc vào phạm

vi, đối tượng, và cách tiếp cận khái niệm: từ phạm vi vĩ mô đến phạm vi từng yếu

tố, từ lĩnh vực kinh doanh đến lĩnh vực chính trị, xã hội, tự nhiên….Tuy nhiên ở đâychúng ta chỉ chú trọng đến khái niệm cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế

Trong lĩnh vực kinh tế thì cạnh tranh có vai trò rất quan trọng và là một trongnhững động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy sản xuất phát triển Nó buộc người sản xuấtphải năng động, nhạy bén, tích cực nâng cao tay nghề, cải tiến kỹ thuật, áp dụngkhoa học kỹ thuật, hoàn thiện tổ chức quản lý để nâng cao năng suất lao động, hiệuquả kinh tế Đó chính là cạnh tranh lành mạnh Ở đâu thiếu cạnh tranh hoặc có biểuhiện độc quyền thì thường trì trệ, kém phát triển

Bên cạnh mặt tích cực, cạnh tranh cũng có những tác dụng tiêu cực thể hiện ởcạnh tranh không lành mạnh như những hành động vi phạm đạo đức hay vi phạmpháp luật (buôn lậu, trốn thuế, tung tin phá hoại ) hoặc những hành vi cạnh tranhlàm phân hoá giàu nghèo, tổn hại môi trường sinh thái

1.1.2 Năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh đã và đang là chủ đề được bàn luận nhiều ở cả các nướcphát triển và đang phát triển vì tầm quan trọng của nó đối với sự phát triển của nềnkinh tế trong một thế giới ngày càng mở cửa và hội nhập Mặc dù các nhà kinh tếthống nhất với nhau về tầm quan trọng, nhưng lại có những nhận thức khác nhau vềkhái niệm năng lực cạnh tranh Tuy nhiên cho đến nay Năng lực cạnh tranh nóichung được định nghĩa trên ba cấp độ khác nhau: năng lực cạnh tranh quốc gia,năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ

Năng lực cạnh tranh của quốc gia: Là khả năng của một đất nước trong việc

nhận rõ mục đích của chính sách kinh tế tập trung nhất là đối với tăng cường thunhập và việc làm mà không gặp khó khăn trong cán cân thanh toán Năng lực cạnhtranh quốc gia phụ thuộc vào khả năng khai thác cơ hội trên thị trường quốc tế

Trang 7

Năng lực cạnh tranh của ngành doanh nghiệp: Là khả năng bù đắp chi phí

duy trì lợi nhuận và được đo bằng thị phần sản phẩm và dịch vụ doanh nghiệp trênthị trường Theo đó doanh nghiệp có chi phí càng thấp, lợi nhuận và thị phần càngcao thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó càng lớn và ngược lại.ơ

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá

Một sản phẩm hàng hoá được coi là có năng lực cạnh tranh khi nó đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng về chất lượng, giá cả, tính năng, kiểu dáng, tínhđộc đáo hay sự khác biệt, thương hiệu, bao bì… hơn hẳn so với những sản phẩmhàng hóa cùng loại Nhưng năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa lại đượcđịnh đoạt bởi năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Sẽ không có năng lực cạnhtranh của sản phẩm hàng hoá cao khi năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sảnxuất, kinh doanh sản phẩm đó thấp

Ở đây cũng cần phân biệt năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá vànăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Đó là hai phạm trù khác nhau nhưng có quan

hệ hữu cơ với nhau Năng lực cạnh tranh của hàng hoá có được do năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp tạo ra; nhưng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp khôngchỉ do năng lực cạnh tranh của hàng hoá quyết định mà còn phụ thuộc vào nhiềuyếu tố khác nữa Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của hàng hoá có ảnh hưởng rất lớn

và thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2 Mô hình năm áp lực cạnh tranh của M.Porter

Giáo sư Michael Porter là một nhà tư tưởng chiến lược xuất sắc của thế giới,một trong những giáo sư lỗi lạc trong lịch sử của Đại học Harvard (Mỹ), được mệnhdanh là “Cha đẻ của chiến lược cạnh tranh” Những lý thuyết, mô hình về chiếnlược và cạnh tranh của ông đã được giảng dạy ở khắp các trường kinh doanh trênthế giới Bảng xếp hạng “Năng lực cạnh tranh toàn cầu” (Global CompetitivenessReport) của ông đã trở thành thước đo quan trọng giúp các quốc gia trên thế giớibiết được vị trí và tự đánh giá về năng lực cạnh tranh của mình

Năm 1979, trên tạp chí Harvard Business Review đã xuất bản mô hình “Porter’sfive forces” với nội dung là tìm hiểu yếu tố tạo ra lợi nhuận trong kinh doanh Sau

đó, mô hình này được xem là công cụ hữu hiệu trong việc tìm hiểu nguồn gốc lợinhuận Nó cung cấp các chiến lược cạnh tranh trong kinh doanh để doanh nghiệpduy trì và gia tăng lợi nhuận

Trang 8

Theo M.Porter sức mạnh cạnh tranh của một sản phẩm trong một ngành bất kỳchịu sự tác động của năm lực lượng cạnh tranh bao gồm:

Hình 1.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

(Nguồn: Michael E Porter (1980))

1.2.1 Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành – Cuộc cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại

Các doanh nghiệp trong ngành có thể gây áp lực vì khách hàng đã mua sảnphẩm của doanh nghiêp này thì sẽ không mua sản phẩm đó của doanh nghiệp khác.Đây có lẽ là áp lực cạnh tranh quan trọng nhất trong năm điều M.Porter đưa ra Nótuân theo các quy luật sau:

Thứ nhất, khi số lượng doanh nghiệp đông và quy mô tương đương nhau thì

áp lực cạnh tranh trong ngành cao Nếu như trong một ngành mà quy mô chênh lệchnhau nhiều thì thường có sự ổn định hơn Doanh nghiệp nhỏ biết không thể cạnhtranh với doanh nghiệp lớn vì vậy họ chấp nhận thị phần nhỏ nơi mà khách hàng cónhững đặc điểm riêng, thường không phải đối tượng khách của các doanh nghiệplớn Ngược lại, khi thị trường bao gồm toàn các doanh nghiệp có quy mô tươngđồng thì khách hàng là đồng nhất, vì vậy khách hàng có thể chuyển sự lựa chọn từdoanh nghiệp này tới doanh nghiệp khác dẫn tới sự cạnh tranh khách hàng giữa cácdoanh nghiệp

Trang 9

Thứ hai, tốc độ tăng trưởng của ngành cao thì áp lực cạnh tranh thấp: Nếu

ngành đang tăng trưởng nhanh thì mỗi doanh nghiệp có thể tăng trưởng mà khôngcần phải chiếm thị phần của các đối thủ, do đó thời gian quản lý sẽ dành cho việcduy trì sự tăng trưởng cùng với sự tăng trưởng nhanh của ngành chứ không phải đểtấn công đối thủ Như thế sự cạnh tranh trong ngành đăng tăng trưởng sẽ ít căngthẳng hơn

Thứ ba, chi phí cố định và chi phí lưu kho trong ngành cao hoặc sản phẩm dễ hư

hỏng sẽ tạo áp lực cạnh tranh cao Chi phí cố định cao thường tồn tại trong một ngành

có tính kinh tế theo quy mô, nghĩa là chi phí giảm khi quy mô sản xuất tăng Khi tổngchi phí lớn hơn không đáng kể so với chi phí cố định, thì các hãng phải sản xuất gầnvới công suất để đạt được mức chi phí thấp nhất cho từng đơn vị sản phẩm Như vậy,các hãng sẽ phải bán một sản lượng rất lớn sản phẩm trên thị trường, và vì thế phảitranh giành thị phần, dẫn đến cường độ cạnh tranh tăng lên Bên cạnh đó, chi phí lưukho cao hoặc sản phẩm dễ hư hỏng khiến nhà sản xuất muốn bán hàng hóa càngnhanh càng tốt Nếu cùng thời điểm đó, các nhà sản xuất khác cũng muốn bán sảnphẩm của họ thì cuộc tranh giành khách hàng sẽ trở nên dữ dội

Thứ tư, sản phẩm trong ngành không có khác biệt hóa thì áp lực sẽ rất cao vì sẽ

cạnh tranh bằng giá Ngoài ra, chi phí chuyển đổi nhà cung cấp của khách hàng thấpthì áp lực cạnh tranh cao Họ có thể dễ dàng chuyển sang sử dụng sản phẩm của mộtnhà cung cấp khác nếu chi phí chuyển đổi nhà cung cấp này thấp Điều này tạo ramột áp lực rất lớn đối với doanh nghiệp Tuy nhiên, việc chuyển đổi kèm theo nhiềuchi phí rủi ro thì khách hàng sẽ phải rất cân nhắc Khi tính đa dạng chiến lược kinhdoanh trong ngành không cao thì áp lực cao: Nếu một ngành chỉ có thể cạnh tranhbằng giá thì tất cả các doanh nghiệp muốn tồn tại phải theo hướng chiến lược này

Thứ năm, rào cản rút lui khỏi ngành cao thì áp lực cạnh tranh lớn Vì nếu như

rào cản rút khỏi ngành dễ thì doanh nghiệp đối thủ sẽ chuyển sang ngành khácnhanh hơn thay vì xoay sở bằng mọi giá để không bị loại bỏ

1.2.2 Sức ép từ khách hàng

Khi khách hàng ít thì người bán phụ thuộc người mua Khi người mua ít thì họrất dễ cấu kết với nhau để càng tạo áp lực lên người bán Nếu thị trường có nhiều

Trang 10

người bán mà chỉ có ít người mua thì người mua có rất nhiều lựa chọn, họ có thể tạosức ép về giá bằng cách lấy giá của doanh nghiệp này làm giá cơ sở để ép giá doanhnghiệp kia

Ngược lại, khi số lượng người mua lớn thì họ có thể tập trung lại để tạo ra sứcmạnh đàm phán gây áp lực lên người bán Thông thường những người mua nếukhông mâu thuẫn về mặt lợi ích họ sẽ tập hợp lại trong các hiệp hội để có thể cómột đơn hàng lớn đàm phán với nhà cung cấp Siêu thị bản chất cũng là việc tậphợp nhiều người mua lại với nhau để có số lượng lớn đàm phán với các nhà cungcấp cho siêu thị

Thực tế, khách hàng luôn muốn tối đa hóa lợi ích với chi phí thấp nhất Họluôn muốn sản phẩm hoặc dịch vụ ngày càng chất lượng hơn nhưng giá lại càngphải giảm đi Khách hàng là người luôn ý thức được lợi thế đàm phán của mình

Thêm vào đó, khi sản phẩm của nhà cung cấp có đặc tính khác biệt đượckhách hàng đánh giá cao thì doanh nghiệp khó chuyển đổi sản phẩm được cungứng Doanh nghiệp lúc này chịu sự chi phối và áp lực rất lớn từ nhà cung ứng

Trang 11

Và nếu số lượng mua của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ thì sức mạnh đàmphán của doanh nghiệp sẽ rất thấp, và tất yếu chịu hoàn toàn áp lực từ nhà cung cấp.Bởi nhà cung ứng sẵn sàng ngừng cung cấp cho doanh nghiệp Ví dụ sản phẩm tiviSamsung có thể phân phối ra thị trường thông qua Pico, Topcare, Trần Anh Mỗimột siêu thị này không phải được nhận một cơ chế như nhau từ Samsung Nếu siêuthị có lượng bán ra thấp thì khó đàm phán hơn so với một siêu thị có lượng bán racao Hệ quả là doanh nghiệp chịu chi phí cao thì áp lực từ nhà cung cấp cao vì việcchuyển đổi sản phẩm có thể làm tăng chi phí Khi nhà cung cấp có tham vọng hộinhập xuôi chiều trong chuỗi giá trị sản phẩm thì áp lực càng cao Nếu doanh nghiệp

là công ty độc quyền phân phối một sản phẩm nào đó, khi nhận thấy có khả năng và

đã gây được áp lực lên doanh nghiệp, nhà cung ứng hay nhà sản xuất có thể mở vănphòng đại diện và thay dần doanh nghiệp phân phối sản phẩm đó (hoặc mua lạichính doanh nghiệp đó)

1.2.4 Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ tiềm năng

Các đối thủ mới có thể thâm nhập vào ngành là một điều quan trọng bởi họ cóthể đe dọa đến thị phần của các công ty hiện có trong ngành Với mục đích tối đahóa lợi nhuận, các doanh nghiệp đều có tham vọng bành trướng sang các ngành mà

họ thấy tiềm năng doanh thu và lợi nhuận lớn Mặt khác, khi ngành của họ đangkinh doanh bị thu hẹp, họ sẽ tìm kiếm ngành thay thế Nếu ngành kinh doanh có ràocản gia nhập thấp thì đó là cơ hội cho các doanh nghiệp khác dễ dàng gia nhâpngành và phân chia nhỏ các thị phần kinh doanh

Khi quy mô sản xuất trong ngành lớn thì nguy cơ thâm nhập của đối thủ thấp

và ngược lại Ví dụ để có thể đạt được lợi nhuận, doanh nghiệp đòi hỏi phải sảnxuất ở số lượng 1 triệu sản phẩm Doanh nghiệp mới gia nhập phải sản xuất tốithiểu ở sản lượng này mới có thể tiếp tục tồn tại và có lãi Do đó, mức sản lượngcàng cao càng tạo ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp mới muốn thâm nhập.Tiếp theo, sản phẩm trong ngành có mức độ khác biệt hóa cao thì rào cản gianhập ngành lớn Thông thường là khách hàng có mức độ trung thành cao với các sựkhác biệt Doanh nghiệp sẽ khó khăn để tìm ra phân khúc của riêng mình khi màkhách hàng đang rất trung thành với các phân khúc của họ Đồng thời, khi muốn

Trang 12

thâm nhập vào, doanh nghiệp mới phải chấp nhận thách thức tạo ra được sản phẩm

có mức độ khác biệt hóa ít nhất bằng, hoặc hơn sản phẩm hiện tại Tuy vậy, thực tếvẫn có những trường hợp ngoại lệ: Đó là việc Apple sẽ cho ra đời máy nghe nhạcIpod đánh bại một trong những doanh nghiệp lớn nhất công nghệ multimedia nhưSony Sức hấp dẫn của cầu các thiết bị nghe nhạc đã đưa Ipod trở thành sản phẩmcông nghệ được ưa chuộng nhất Chính Sony đã tự làm các rào cản về công nghệ,thương hiệu của mình giảm sút bằng việc quá chú trọng vào phát triển theo chiềurộng nhiều ngành để Apple có thể thâm nhập và kiểm soát toàn bộ thị trường, biếnlợi thế cạnh tranh của Sony trở thành gánh nặng cho chính họ

Thêm vào đó, với một ngành đòi hỏi vốn đầu tư cao khi gia nhập thì nguy cơthâm nhập thấp và ngược lại Xét về ngành công nghiệp nặng như sản xuất máy bay,rào cản gia nhập ngành quá lớn cả về vốn, công nghệ, nguyên vật liệu đầu vào nênhiện tại chỉ có 2 hãng hàng không lớn cạnh tranh với nhau là Airbus và Boeing Nếukhông có sự đột biến về công nghệ để chế tạo ra sản phẩm mới hoặc là tối ưu hơnmáy bay hoặc là tính năng tương tự nhưng giá và công nghệ rẻ hơn thì chắc chắn ràocản gia nhập ngành chế tạo máy bay vẫn là rất lớn cho các doanh nghiệp khác

Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp của khách hàng cao cũng là nhân tố tác độnglàm áp lực cạnh tranh thấp Bởi để giành lấy khách hàng trong ngành, doanh nghiệpmuốn thâm nhập thị trường sẽ phải vượt qua được chi phí biến đổi từ nhà cung cấp.Bên cạnh đó, khả năng tiếp cận kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh khókhăn thì áp lực đối với doanh nghiệp sẽ thấp hơn Đối với những doanh nghiệp giữvai trò người sản xuất trong chuỗi giá trị thì sẽ thông qua kênh phân phối để tiếp cậnthị trường, do đó việc có một mạng lưới kênh phân phối uy tín và rộng lớn sẽ tăngtính cạnh tranh cho sản phẩm hay chính doanh nghiệp Tuy nhiên, với những doanhnghiệp vừa là nhà sản xuất và bán trực tiếp sản phẩm thị trường thì kênh phân phốiđược thể hiện qua số lượng khách hàng quen thuộc và mạng lưới khách hàng rộnghay hẹp

Trang 13

giảm sút và có thể dẫn tới bị thay thế hoàn toàn trên thị trường Khi số lượng cácsản phẩm thay thế tăng lên thì thị phần sản phẩm bị chia nhỏ và ngành càng giảm

Áp lực cạnh tranh chủ yếu của sản phẩm thay thế là khả năng đáp ứng nhu cầu sovới các sản phẩm trong ngành, và các nhân tố về giá, chất lượng , các yếu tố kháccủa môi trường như văn hóa, chính trị, công nghệ cũng sẽ ảnh hưởng tới sự đe dọacủa sản phẩm thay thế

Tính bất ngờ, khó dự đoán của sản phẩm thay thế: Ngay trong nội bộ ngànhvới sự phát triển của công nghệ cũng có thể tạo ra sản phẩm thay thế cho chínhngành đó như điện thoại di động chính là sản phẩm thay thế cho điện thoại cố định.Ngành nào có nhiều sản phẩm thay thế, đặc biệt sản phẩm thay thế lại rẻ thì áplực từ sản phẩm thay thế càng cao Hay chính là chi phí chuyển đổi (sản phẩm) Cácphần mềm mã nguồn mở như Linux hay như ở Việt Nam là VietKey Linux giáthành rất rẻ thậm chí là miễn phí nhưng rất ít người sử dụng vì chi phí chuyển đổi từ

hệ điều hành Window và các ứng dụng trong nó sang một hệ điều hành khác là rấtcao và có thể ảnh hưởng đến hoạt động, các công việc trên máy tính Vì vậy, dù giáthành sản phẩm thay thế rẻ nhưng chi phí chuyển đổi cao cũng làm giảm áp lựccạnh tranh

Trang 14

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MẶT HÀNG MÁY VI TÍNH, THIẾT BỊ NGOẠI VI VÀ PHẦN MỀM CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TQT

TRÊN THỊ TRƯỜNG2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Công nghệ TQT

2.1.1 Giới thiệu chung

Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Công nghệ TQT

Số điện thoại: 024 6297 3399

Mã số thuế: 0107303060

Địa chỉ email: sales@tqtcomputer.com

Công ty TNHH Công nghệ TQT được thành lập từ ngày 19/01/2016 bởi giámđốc Trần Song Toàn

Doanh nghiệp được đặt cơ sở tại ngõ 151B, Thái Hà, Hà Nội- khu vực gầntrung tâm nội thành Hà Nội, là nơi dân cư đông đúc, thuận lợi cho việc kinh doanhcác mặt hàng máy vi tính

Với kinh nghiệm hơn 3 năm hoạt động trên thị trường cung cấp các loại máy

vi tính, linh kiện điện tử, TQT luôn là nhà cung cấp máy vi tính, thiết bị ngoại vi vàcác dịch vụ liên quan tiềm năng, uy tín trong ngành

Trung thực, uy tín và sáng tạo là phương châm của doanh nghiệp Và kháchhàng là tài sản của doanh nghiệp Chính vì thế công ty cam kết đem đến cho kháchhàng sự hài lòng nhất bằng cách tư vấn cho khách hàng hiệu quả giảm chi phí vàquan trọng nhất là mong muốn cung cấp cho khách hàng chất lượng tốt nhất, giá cảphù hợp nhất và bảo hành tốt nhất

Trang 15

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Công nghệ TQT

Giám đốc là người đứng đầu, đưa ra quyết định các hoạt động kinh doanh củacông ty, tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh của công ty, ban hành các quychế quản lý nội bộ Đồng thời, giám đốc chính là người chịu trách nhiệm lập kếhoạch và định hướng chiến lược chung cho công ty, đưa ra mục tiêu và hướng pháttriển cho toàn công ty

Phó giám đốc công ty là người hỗ trợ Giám đốc trong quản lý điều hành cáchoạt động của công ty theo sự phân công của Giám đốc Phó giám đốc phải luônchủ động và tích cực triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được phân công, và làngười chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả công việc

Kế toán viên có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh trung thực, kịp thời, đầy đủ mọiphát sinh thu, chi trong quá trình sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, nhân viên kếtoán của công ty có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát mọi hoạtđộng tài chính của công ty theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nước, hướng dẫncủa Tổng cục thuế quy định cho các doanh nghiệp Đồng thời, là người phân chialợi nhuận theo điều lệ và chế độ phân phối lợi nhuận của Nhà nước và các nhiệm vụkhác do Giám đốc giao

Nhân viên kinh doanh có nhiệm vụ duy trì các mối quan hệ kinh doanh, nhậncác đơn đặt hàng, hiểu rõ và thuộc tính năng, giá thành và các ưu nhược điểm của

Trang 16

sản phẩm doanh nghiệp, sản phẩm thay thế và sản phẩm đối thủ để có thể giới thiệu,

tư vấn và thực hiện các giao dịch với khách hàng Bên cạnh đó, nhân viên kinhdoanh phải nắm được quy trình tiếp xúc khách hàng, quy trình xử lý khiếu nại thôngtin, quy trình nhận và giải quyết thông tin khách hàng, ghi nhận đầy đủ theo cácbiểu mâu của các quy trình này Nhân viên kinh doanh có trách nhiệm thực hiện cácgiao dịch, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng và tìm kiếm các khách hàng tiềm năng.Nhân viên kĩ thuật có nhiệm vụ tiếp nhận thiết bị, sản phẩm, thực hiện kiểmtra, xác định nguyên nhân lỗi của sản phẩm và sửa chữa, thay thế thiết bị theo chínhsách bảo hành của công ty quy định Đồng thời, nhân viên kĩ thuật phải phối hợpvới các nhân viên khác trong công ty để xử lý kịp thời khiếu nại, phản hồi củakhách hàng

2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh

Công ty TNHH Công nghệ TQT là công ty sản xuất và kinh doanh các mặthàng máy vi tính và các linh kiện điện tử, được phân chia thành 15 ngành kinhdoanh như sau:

Trang 17

Bảng 2.1 Danh sách các ngành nghề kinh doanh của

Công ty TNHH Công nghệ TQT

2 Sản xuất máy vi tính và các thiết bị ngoại vi của máy vi tính C26200

6 Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học C33130

9 Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm G46510

10 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông G46520

11 Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính J62020

12 Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên

quan đến máy vi tính

J62090

13 Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị

viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh

G4741

14 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa

được phân vào đâu

N82990

15 Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi S95110

Trong đó, ngành bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm là ngànhkinh doanh chính của Công ty TQT Doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm đa dạngliên quan đến máy vi tính và các thiết bị điện tử, bao gồm: laptop và phụ kiện, linh

Ngày đăng: 13/05/2020, 19:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w