1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thu chi ngân sách nhà nước tại phòng lao động thương binh và xã hội thành phố sông công, tỉnh thái nguyên

106 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian công tác tại phòng Lao động - Thương binh và xã hội Sông Công, cộng thêm sự hướng dẫn của cô Lan Anh đã giúp em có thêm tư liệu, kiến thức để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp với

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan bài luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của em và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các số liệu, kết quả thực hiện trong bài luận văn là do em thu thập

Em xin cam đoan các số liệu trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Học viên

Trần Ngọc Hiệp

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu, tất cả các thầy cô trường Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên Các thầy cô đã trang bị cho chúng em những kiến thức cơ bản

và cần thiết về lĩnh vực quản lý kinh tế Đó là những kiến thức nền tảng để chúng em trở thành những nhà quản lý trong tương lai

Em cũng xin được cảm ơn cô giáo - TS Nguyễn Thị Lan Anh - Người

đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài luận văn của mình Sự hướng dẫn, chỉ bảo rất nhiệt tình của cô thực sự khiến em rất cảm động

Thời gian công tác tại phòng Lao động - Thương binh và xã hội Sông Công, cộng thêm sự hướng dẫn của cô Lan Anh đã giúp em có thêm tư liệu,

kiến thức để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Quản lý thu chi ngân sách nhà nước tại phòng Lao động - Thương binh và xã hội thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên”

Để có được ngày hôm nay, em cũng rất muốn gửi lời cảm ơn tới bố mẹ, bạn bè và những người thân trong gia đình Mọi người đã có những lời động viên kịp thời mỗi khi em gặp khó khăn

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng Luận văn tốt nghiệp của em không thể không có những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý từ phía các thầy cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Học viên

Trần Ngọc Hiệp

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU 8

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 3

5 Bố cục của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý ngân sách nhà nước 4

1.1.1 Khái quát về ngân sách nhà nước 4

1.1.2 Đặc điểm của ngân sách nhà nước 4

1.1.3 Vai trò của ngân sách nhà nước 5

1.1.4 Phân cấp quản lý NSNN 6

1.1.5 Quản lý chu trình NSNN 8

1.2 Quản lý thu chi NSNN 9

1.2.1 Xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn công tác quản lý thu chi ngân sách nhà nước 9

1.2.2 Nguyên tắc quản lý thu chi NSNN 10

1.2.3 Quản lý thu NSNN 12

1.2.4 Quản lý chi NSNN 14

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu chi NSNN 18

1.3.1 Điều kiện kinh tế - xã hội 18

Trang 6

1.3.2 Cơ chế chính sách của Nhà nước và sự giám sát của đoàn thể và nhân

dân 19

1.3.3 Khuyến khích khai thác các nguồn lực tài chính 19

1.3.4 Nhân tố con người 20

1.4 Cơ sở thực tiễn về quản lý thu chi ngân sách nhà nước 20

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thu chi NSNN ở một số đơn vị 20

1.4.2 Một số bài học rút ra đối với công tác quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐ – TB&XH thành phố Sông Công 23

Chương 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 25

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 27

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 28

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu thể hiện thu, chi NSNN 29

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá quản lý thu, chi NSNN 30

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU CHI NSNN TẠI PHÒNG LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN 32

3.1 Khái quát phòng Lao động - Thương binh và xã hội thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 32

3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 32

3.2 Thực trạng quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 42

3.2.1 Thực trạng xây dựng hệ thống định mức phân bổ thu chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 42

Trang 7

3.2.2 Nội dung các khoản thu chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố

Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 44

3.2.3 Thực trạng quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018 50

3.3.1 Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương 63

3.3.2 Cơ chế chính sách của Nhà nước và sự giám sát của các tổ chức đoàn thể và nhân dân 64

3.3.3 Chính sách khuyến khích khai thác các nguồn lực tài chính 66

3.3.4 Nhân tố con người 66

3.4 Đánh giá chung 68

3.4.1 Những kết quả đạt được 68

3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 70

Chương 4 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU CHI NSNN TẠI PHÒNG LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN 73

4.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐ – TB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 73

4.1.1 Quan điểm về quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐ – TB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 73

4.1.2 Mục tiêu hoạt động của phòng LĐ – TB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 73

4.1.3 Phương hướng hoàn thiện quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 74

4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu chi NSNN tại phòng Lao động - Thương binh và xã hội thành phố Sông Công, tỉnh TN 75

4.2.1 Rà soát, hoàn thiện hệ thống định mức phân bổ, định mức chi ngân sách nhà nước 75

Trang 8

4.2.2 Hướng tới lập dự toán ngân sách trung hạn, quản lý ngân sách theo đầu

ra 76

4.2.3 Cải tiến hình thức thanh toán các khoản chi NSNN 78

4.2.4 Phân định trách nhiệm và quyền hạn của từng cán bộ trong chu trình quản lý NSNN tại phòng Lao động - Thương binh và xã hội thành phố Sông Công 80

4.2.5 Đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ thông tin 82

4.2.6 Củng cố và xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý NSNN 83

4.2.7 Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng thu chi NSNN tại phòng LĐ - TB&XH Sông Công 84

4.3 Một số kiến nghị 85

4.3.2 Kiến nghị với Sở LĐ-TB&XH tỉnh Thái Nguyên 86

4.3.3 Kiến nghị với UBND thành phố Sông Công 86

KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHIẾU KHẢO SÁT 92

PHIẾU KHẢO SÁT 94

Trang 9

NSTƯ Ngân sách trung ương

LĐ - TB&XH Lao động - Thương binh và Xã hội

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 1: Tổng hợp kinh phí chi trả trợ cấp NCC tại 11 xã, phường trên địa bàn thành phố từ 2016 - 2018: 37 Biểu 2: Tổng hợp số lượng thẻ BHYT được cấp từ 2016 - 2018: 38 Biểu 3: Tổng hợp người có công thành phố Sông Công điều dưỡng tập trung tại cơ sở điều dưỡng giai đoạn 2016 - 2018: 39 Biểu 4: Tổng hợp người có công thành phố Sông Công điều dưỡng tại nhà giai đoạn 2016 - 2018: 39 Biểu 5: Danh mục các khoản thu NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công giai đoạn 2016-2018 47 Biểu 6: Danh mục các khoản chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công giai đoạn 2016-2018 50 Biểu 7: Tổng hợp dự toán thu NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công giai đoạn 2016-2018 54 Biểu 8: So sánh số liệu các năm 2016 - 2018: 57 Biểu 9: Tổng hợp quyết toán chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công giai đoạn 2016-2018 60 Biểu 10: Tỷ lệ % các khoản chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công giai đoạn 2016 - 2018 62

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Luật NSNN được Quốc hội nước Việt Nam họp ngày 25/6/2015 đã chỉ ra: “NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước được dự toán và thực

hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” Đây có thể coi là khái niệm cơ bản được thống nhất về NSNN

NSNN có vai trò quan trọng trong quá trình đổi mới đất nước, lĩnh vực tài chính của nhiều lãnh thổ trên toàn thế giới đã đạt nhiều thành tựu đáng kể Quản lý NSNN không chỉ bao gồm thu chi NSNN mà còn là việc tạo tính chủ động, tích cực của các cấp chính quyền địa phương trong việc quản lý thu chi NSNN để kinh tế - xã hội của địa phương ngày càng phát triển

Những năm qua, quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên đã đạt được nhiều thành tích quan trọng, đảm bảo thu chi đúng quy định, thực hiện chăm lo tốt đời sống của thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, người nghèo, người cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội mà phòng quản lý Công tác điều hành, quản lý ngân sách tại đơn vị có nhiều đổi mới Hoạt động thu NSNN của phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công được thực hiện đúng quy định Công tác quản lý chi NSNN được thực hiện nghiêm túc, nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ mà phòng được lãnh đạo UBND thành phố giao

Tuy nhiên, công tác quản lý thu chi NSNN của phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công còn một số tồn tại như: Xây dựng dự toán thu chi NSNN có lúc chưa sát với thực tế Phân bổ ngân sách vẫn dàn trải, chưa tập trung, đôi khi chưa phân bổ theo nhu cầu cấp thiết của xã hội, có thời điểm còn thiếu nên quá trình chấp hành dự toán của đơn vị còn gặp khó khăn Vì vậy, trong quá trình thực hiện, phòng vẫn phải lập dự toán kinh phí bổ sung Quản lý thu chi NSNN vẫn tập trung vào đánh giá các khoản chi công có được sử dụng đúng không? Khâu quyết toán chi NSNN tại một số xã, phường

Trang 12

còn chậm so với thời gian quy định Để tháo gỡ những vướng mắc trong quản

lý thu chi NSNN tại phòng, rất cần có những giải pháp đồng bộ trên các khâu của quá trình quản lý Làm tốt công tác quản lý thu chi NSNN tại phòng, chi ngân sách hiệu quả sẽ góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, đưa phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công trở thành một trong những tập thể lao động xuất sắc của thành phố Sông Công

Xuất phát từ tình hình thực tế tại cơ quan, em đã chọn vấn đề: "Quản lý

thu chi ngân sách nhà nước tại phòng Lao động - Thương binh và xã hội thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên" làm đề tài nghiên cứu luận văn

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu chi NSNN

- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thu chi NSNN tại phòng TB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

LĐ Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Công tác quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: được nghiên cứu tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

Trang 13

+ Về thời gian: Thu thập số liệu về thu chi NSNN tại phòng TB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên từ năm 2016 đến năm 2018; thu thập các thông tin về phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công giai đoạn 2016 - 2019

+ Phạm vi về nội dung: vấn đề quản lý thu chi NSNN tại phòng TB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên dựa trên nghiên cứu, đánh giá một số chỉ tiêu Từ đó, đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công

LĐ-4 Ý nghĩa khoa học của luận văn

- Về mặt lý luận: Đề tài góp phần hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn về quản lý thu chi NSNN

- Về mặt thực tiễn: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018, từ đó chỉ ra được những kết quả, tồn tại và nguyên nhân

Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu chi NSNN tại phòng TB&XH thành phố Sông Công thời gian tới

LĐ-Luận văn cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, các học viên trong quá trình học tập và những độc giả quan tâm đến lĩnh vực này

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn

được kết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu chi NSNN

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH

thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

Trang 14

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ

THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý NSNN

1.1.1 Khái quát về NSNN

Điều 4 Luật NSNN năm 2015 quy định:

“NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”

Vai trò của NSNN trong nền kinh tế quốc dân: “NSNN đóng vai trò quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế và xã hội NSNN là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, điều tiết thị trường, định hướng phát triển sản xuất, bình ổn giá, nâng cao đời sống nhân dân” (Nguyễn Thị Thu Hương, 2014)

NSNN gồm 2 loại đó là: NSĐP và NSTW Cả hai ngân sách này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau cùng phát triển

NSNN là khái niệm được sử dụng phổ biến trong đời sống kinh tế, xã hội ở nhiều quốc gia trên thế giới Tuy nhiên quan niệm về NSNN lại không giống nhau, đã có nhiều nhà khoa học định nghĩa về NSNN theo các lĩnh vực nghiên cứu Sự hình thành nhà nước, sự phát triển kinh tế hàng hóa là những nhân tố cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của NSNN

1.1.2 Đặc điểm của NSNN

NSNN bao gồm 5 đặc điểm cơ bản:

Thứ nhất, quỹ NSNN luôn gắn với quyền lực của nhà nước, thông qua việc thực hiện những chính sách pháp luật cụ thể Luật NSNN có tính áp đặt

và bắt buộc các cơ quan, đơn vị, trường học và các cấp chính quyền địa phương tuân theo

Đặc điểm thứ hai, Nhà nước quyết định các khoản thu - chi NSNN Việc thu chi NSNN nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả của quản lý nhà nước, chi cho phát triển giáo dục, quốc phòng, giao thông vận tải, đảm bảo an sinh

xã hội, phục vụ lợi ích của cộng đồng dân cư

Trang 15

Thứ ba: Thu NSNN là tiền đề để thực hiện các chính sách trong một năm và trong từng giai đoạn NSNN gồm các khoản thu chi NSNN trong một năm tài chính Việc thông qua dự toán NSNN thể hiện của sự thống nhất trong Quốc hội, trong HĐND cấp tỉnh, huyện, xã đối với chính sách tài chính Nếu Quốc hội và HĐND các cấp không thông qua dự toán của chương trình, chính sách nào đó thì trong năm chính sách đó sẽ không được cấp kinh phí để thực hiện

Đặc điểm thứ tư: NSNN là thành phần không thể thiếu của hệ thống tài chính đất nước Các yếu tố tài chính doanh nghiệp, tài chính nhà nước, tài chính trung gian và các hộ kinh doanh tựu chung lại tạo nên nền tài chính của đất nước Đây là thành phần quan trọng nhất trong hệ thống tài chính của một đất nước

Đặc điểm thứ năm: NSNN thể hiện tính giai cấp Thời kỳ nhà nước phong kiến, chưa tách biệt được ngân sách của Nhà nước với ngân khố của Vua Thời kỳ tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, NSNN được cụ thể hóa, rõ ràng, minh bạch hơn NSNN được dự toán, quyết toán, phê chuẩn bởi Quốc hội, chính quyền các bang và HĐND các cấp, được công khai đến toàn thể nhân dân

1.1.3 Vai trò của NSNN

“NSNN là khâu tài chính tập trung quan trọng nhất, là kế hoạch tài chính cơ bản, tổng hợp của Nhà nước Nó giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính và có vai trò quyết định sự phát triển của nền kinh tế - xã hội Vai trò của NSNN được xác lập trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ cụ thể của nó trong từng giai đoạn cụ thể Phát huy vai trò của NSNN như thế nào là thước

đo đánh giá hiệu quả điều hành, lãnh đạo của Nhà nước

NSNN có các vai trò chủ yếu sau:

Thứ nhất, ngân sách có vai trò huy động nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và thực hiện sự cân đối thu chi tài chính của Nhà nước Đó là vai trò truyền thống của NSNN trong mọi mô hình kinh

Trang 16

tế Nó gắn chặt với các chi phí của Nhà nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình

Thứ hai, NSNN là công cụ tài chính của Nhà nước, góp phần thúc đẩy

sự tăng trưởng của nền kinh tế, điều chỉnh kinh tế vĩ mô Nhà nước sử dụng NSNN như là công cụ tài chính để kiềm chế lạm phát, ổn định thị trường, giá

cả cũng như giải quyết các nguy cơ tiềm ẩn về bất ổn chính trị

Muốn thực hiện tốt vai trò này, NSNN phải có quy mô đủ lớn để Nhà nước thực hiện các chính sách tài khóa phù hợp, kích thích sản xuất, kích cầu

để góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội

Thứ ba, NSNN là công cụ tài chính góp phần bù đắp những khiếm khuyết của kinh tế thị trường, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thúc đẩy phát triển bền vững

Nếu để kinh tế thị trường tự điều chỉnh mà không có vai trò của Nhà nước thì sẽ phát triển thiếu bền vững Vì vậy, Nhà nước sử dụng NSNN thông qua công cụ là chính sách thuế khóa và chi tiêu công để phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội, cung cấp hàng hóa dịch vụ công cho xã hội, phát triển cân đối giữa các vùng, miền đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái

Vai trò của NSNN vô cùng quan trọng trong việc điều tiết và quản lý mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Vì vậy, cần phải có sự cân bằng trong thu chi ngân sách” (Nguyễn Thị Thu Hương, 2014)

1.1.4 Phân cấp quản lý NSNN

PGS, TS Phạm Ngọc Dũng - Học viện Tài chính chỉ ra rằng: “Phân cấp quản lý NSNN là cách tốt nhất để gắn các hoạt động của NSNN với các hoạt động kinh tế - xã hội, nhằm tập trung đầy đủ và kịp thời, đúng chính sách, chế độ các nguồn tài chính quốc gia và phân phối sử dụng chúng công bằng, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao, phục vụ các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước”

Trang 17

Để việc phân cấp quản lý NSNN đạt được kết quả cao cần thực hiện các nội dung sau:

Nguyên tắc thứ nhất: phân cấp quản lý NSNN dựa trên phân cấp quản

lý kinh tế, xã hội Ở nước ta, nguyên tắc này có tính độc lập tương đối

Nguyên tắc thứ hai: ngân sách trung ương là nòng cốt, huy động các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu then chốt của đất nước

Nguyên tắc thứ ba: nêu rõ nhiệm vụ thu, chi giữa trung ương và địa phương; quy định tỷ lệ trích giữa khoản thu, khoản chi, các khoản bổ sung cho ngân sách địa phương

Nguyên tắc thứ tư: trong quản lý NSNN, cần đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch, cân đối các khoản thu chi, hạn chế sự chênh lệch giữa các khu vực, vùng, miền

* Nội dung của phân cấp quản lý NSNN

Quốc hội quyết định quyết định các nội dung thu, chi của đất nước

Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện những nhiệm vụ Quốc hội giao

về phân bổ, giám sát các cơ quan thực hiện ngân sách trung ương

Chính phủ trình Quốc hội dự toán ngân sách, phân bổ NSNN, quyết toán NSNN; kiểm tra việc thực hiện ngân sách cấp tỉnh và các bộ, ngành

Bộ Tài chính hướng dẫn, kiểm tra các bộ và địa phương xây dựng dự toán NSNN; trình Chính phủ quyết toán NSNN

Các bộ, ngành cùng với bộ Tài chính, UBND các tỉnh lập, phân bổ, quyết toán NSNN; kiểm tra, báo cáo tình hình sử dụng ngân sách, xây dựng định mức chi NSNN theo thẩm quyền

HĐND các cấp quyết định, phê chuẩn dự toán và phân bổ ngân sách địa phương; quyết định điều chỉnh dự toán nếu cần thiết; giám sát thực hiện NSNN theo thẩm quyền

UBND các cấp lập dự toán phân bổ NSNN, dự toán điều chỉnh NSĐP trình HĐND cùng cấp Chấp hành NSNN và báo cáo định kỳ theo quy định

Trang 18

1.1.5 Quản lý chu trình NSNN

Theo Luật NSNN 2015, chu trình NSNN gồm 4 khâu:

- “Chuẩn bị và lập dự toán NSNN;

- Thẩm định và phê chuẩn dự toán NSNN;

- Chấp hành NSNN, tổ chức thu và tổ chức chi, cấp phát kinh phí

- Quyết toán NSNN: kiểm tra, kế toán, quyết toán, kiểm toán” Khâu chuẩn bị và lập dự toán: cần nắm được nhiệm vụ theo chức năng quản lý nhà nước; các khoản thu nộp NSNN; nhiệm vụ chi; các chương trình mục tiêu; kết quả thực hiện nâng lương hàng năm cho người lao động Dự toán NSNN của các cơ quan cần đính kèm báo cáo thuyết minh một cách chi tiết, đầy đủ

Khâu thẩm định và phê chuẩn dự toán NSNN: phòng tài chính sẽ quyết định định mức thu chi theo Luật NSNN, tính hợp lý của bản dự toán để phê chuẩn, phân bổ NSNN cho các đơn vị thực hiện những nhiệm vụ được giao

Chấp hành NSNN là thực hiện thu, chi NSNN theo dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Chấp hành NSNN gồm chấp hành NSTW, chấp hành NSĐP

Khâu quyết toán NSNN: đánh giá lại toàn bộ NSNN sau một năm thực hiện, từ lập dự toán, phân bổ cũng như thực hiện và điều hành NSNN Số liệu

và tình hình quyết toán NSNN là cơ sở thực hiện những quyết sách phù hợp nhằm quản lý NSNN giai đoạn tiếp theo

Bốn khâu nói trên gắn với nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan có thẩm quyền Quyền thẩm định và phê chuẩn đối với NSĐP thuộc quyền quyết định của HĐND cấp tỉnh, huyện, xã

UBND tỉnh, huyện, xã có trách nhiệm lập, chấp hành dự toán NSNN sau khi HĐND cùng cấp thông qua

1.1.6 Thanh tra, kiểm tra, giám sát NSNN

Điều 3, Luật Thanh tra quy định: “Thanh tra là hoạt động xem xét, đánh giá của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc chấp hành chính sách,

Trang 19

pháp luật, nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm phát hiện và xử

lý những hành vi vi phạm pháp luật để xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị

cơ quan có thẩm quyền xử lý, phát hiện những sơ hở trong cơ chế, chính sách pháp luật để kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện”

Kiểm tra là quá trình xem xét, so sánh mục tiêu và kế hoạch với kết quả thực hiện trong những khoảng thời gian cụ thể, đánh giá xem hoạt động thực

tế có phù hợp với kế hoạch hay không

Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND 2015 quy định: “Kiểm tra, giám sát quá trình thu, chi là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý thu, chi nhằm bảo đảm các đối tượng nộp thuế, phí, lệ phí tuân thủ đúng pháp luật”

HĐND sẽ giám sát thực hiện dự toán thu do HĐND thông qua Giám sát còn được thực hiện bởi các hội, đoàn thể và nhân dân Kiểm tra được thực hiện bởi cơ quan thanh tra, kiểm tra

Cơ quan thanh tra cần xây dựng chương trình công tác tháng, quý, năm; thành lập đoàn kiểm tra; Phối hợp với các phòng, ban, ngành, đoàn thể để xây dựng, thực hiện thanh tra đúng hạn định

Chính quyền từ trung ương đến các tỉnh, thành, huyện, thị cần hoàn thiện thể chế thanh tra; đào tạo đội ngũ thanh, kiểm tra có tâm, có đức, liêm khiết, có năng lực hoàn thành tốt tất cả công việc được giao

1.2 Quản lý thu chi NSNN

1.2.1 Xây dựng văn bản hướng dẫn công tác quản lý thu chi NSNN

Hệ thống văn bản quản lý thu chi NSNN là tập hợp các văn bản được ban hành có liên hệ chặt chẽ với nhau, được sắp xếp theo logic và khoa học

Hệ thống này chứa đựng những tiểu hệ thống với tính chất và cấp độ hiệu lực pháp lý khác nhau

Ở nước ta, hệ thống văn bản quản lý NSNN bao gồm:

* Văn bản do Quốc hội ban hành:

Luật NSNN số 83/2015/QH 13 ngày 25 tháng 6 năm 2015

Trang 20

* Văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác ở trung ương ban hành:

Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật NSNN

Thông tư số 58/2018/TT-BTC ngày 08/6/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN

* Văn bản của HĐND, UBND ban hành:

Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 21/7/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí NSNN

Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 của HĐND tỉnh Thái Nguyên Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, đơn vị trong phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên

Công văn số 808/SLĐTBXH-KHTC ngày 03/6/2018 của Sở TB&XH tỉnh Thái Nguyên về việc phân bổ và hướng dẫn quản lý kinh phí chi cho công tác quản lý người có công

LĐ-Quyết định 1102/QĐ-UBND ngày 21/9/2018 của UBND thành phố Sông Công về việc tiếp tục thực hiện giao quyền tự chủ đối với các cơ quan nhà nước

1.2.2 Nguyên tắc quản lý thu chi NSNN

a) Nguyên tắc tập trung dân chủ

Đây là nguyên tắc cơ bản trong quản lý nói chung Trong quản lý thu chi NSNN, nguyên tắc này được quán triệt trong toàn bộ các khâu của chu trình quản lý

Việc phân cấp quản lý thu chi NSNN phải thống nhất giữa cấp trên với cấp dưới Trong lập dự toán, phân bổ dự toán; chấp hành dự toán; quyết toán các khoản thu chi NSNN phải thực hiện nguyên tắc này Dự toán thu chi NSNN được quyết định trên cơ sở nhu cầu chi tiêu hợp lý của đơn vị sử dụng ngân sách Khi dự toán được thông qua, mọi đối tượng thụ hưởng đều phải

Trang 21

tuân thủ các quyết định về dự toán, phân bổ dự toán, kiểm tra, quyết toán

ngân sách

b) Nguyên tắc quản lý theo dự toán

Hoạt động quản lý thu chi NSNN phụ thuộc vào quyền phán quyết của

cơ quan quyền lực nhà nước

Những khoản thu chi được ghi vào trong dự toán và được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt Về phương diện quản lý, số chi NSNN được ghi trong

dự toán thể hiện sự cam kết của cơ quan quản lý tài chính công với đơn vị thụ hưởng NSNN

Quản lý thu chi NSNN là cơ sở để đảm bảo cân đối NSNN, tạo điều kiện chấp hành NSNN, hạn chế sai sót của đơn vị sử dụng ngân sách

c) Nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả

Với một chi phí thấp nhất sẽ phải thu được lợi ích lớn nhất Tiết kiệm là

sự chi tiêu hợp lý, đúng lúc, đúng chỗ, đúng định mức, đảm bảo đáp ứng đầy

đủ, kịp thời các nhiệm vụ thu chi NSNN Chi tiêu hợp lý sẽ tạo ra hiệu quả đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Chi tiêu hợp lý sẽ đảm bảo ngân sách được sử dụng có hiệu quả Hiệu quả thu chi NSNN phải được xét trên hiệu quả kinh tế, chính trị, xã hội … trước mắt và lâu dài Chi tiêu ngân sách không tiết kiệm có thể gây những hệ lụy không tốt cho kinh tế của địa phương

Nguyên tắc này phải được quán triệt trong các khâu của chu trình quản

lý thu chi NSNN Để chi ngân sách hiệu quả, quản lý chi ngân sách phải xác định đúng đối tượng chi, thứ tự ưu tiên các khoản chi, định mức, cơ cấu phân

bổ ngân sách đã được thẩm định

d) Nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN

Một trong những chức năng quan trọng của kho bạc là kiểm soát chi NSNN KBNN kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi NSNN, đặc biệt là các khoản chi thường xuyên

Trang 22

Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra trước, trong và sau quá trình cấp phát Các khoản chi phải có trong dự toán đã được duyệt và được thủ trưởng đơn vị thụ hưởng NSNN duyệt chi

Kho bạc nhà nước kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi và thực hiện thanh toán các khoản chi NSNN theo quy định; phối hợp với cơ quan tài chính kiểm tra tình hình sử dụng NSNN của cơ quan, đơn vị

1.2.3 Quản lý thu NSNN

a) Nội dung thu NSNN

Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN nhằm thực hiện hoạt động chi tiêu của chính quyền các cấp

Phí và lệ phí là khoản tiền công dân trả cho nhà nước khi sử dụng dịch

vụ nhà nước cung cấp Phí và lệ phí có tính pháp lý thấp hơn so với thuế

Thu NSNN từ hoạt động sự nghiệp của các cơ sở sự nghiệp có thu của nhà nước

Thu NSNN từ bán, cho thuê tài nguyên thiên nhiên, tài sản có quyền sở hữu của nhà nước

Bản chất của thu NSNN là việc nhà nước dùng chính sách thu để tạo nguồn tài chính cho đất nước

“Thu NSNN bao gồm toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí; Toàn bộ

các khoản phí thu các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh

nghiệp nhà nước thực hiện; Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật”

(Quốc hội, 2015)

Trang 23

c) Yếu tố ảnh hưởng thu NSNN

GDP bình quân đầu người

“GDP bình quân đầu người là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến thu ngân sách của một quốc gia GDP phản ánh mức độ phát triển nền kinh tế, khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của một nước Thu nhập bình quân đầu người là một yếu tố khách quan quyết định đến thu ngân sách nhà nước

Do vậy, khi xác định mức đóng góp của thu nhập vào NSNN mà thoát ly chỉ tiêu này thì sẽ có những tác động không tốt đến các vấn đề tiêu dùng, mua sắm, tiết kiệm, và đầu tư vào nền kinh tế” (Nguyễn Thị Thu Hương, 2014)

* Khai thác và xuất khẩu tài nguyên

Tài nguyên thiên nhiên là tài sản quý báu của mỗi đất nước Việc sử dụng, sản xuất và xuất khẩu tài nguyên quốc gia ít nhiều có tác động đến nguồn thu NSNN

Những quốc gia có tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú về chủng loại thì việc sản xuất và xuất khẩu tài nguyên sẽ mang về lượng ngoại tệ lớn cho NSNN

Đối với nước ta, sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu dầu thô đem lại nguồn thu lớn cho NSNN

So với nhiều nước khác, tỷ trọng xuất khẩu dầu thô của nước ta không cao bằng, nhưng tỷ lệ đóng góp cho tổng thu ngân sách cũng đạt trên 20% Đây là nhân tố tăng tỷ lệ thu cho NSNN

* Mức sử dụng các khoản chi của Nhà nước

Mức sử dụng các khoản chi của Nhà nước cũng là một yếu tố tác động đến thu NSNN

Việc sử dụng các khoản chi NSNN phụ thuộc vào một số yếu tố như: nhiệm vụ chính trị, quy mô chính quyền các cấp, định mức quy định việc sử dụng ngân sách

Thực tế tại nhiều đất nước trên thế giới cho thấy: nhu cầu chi tiêu NSNN của các nước đang phát triển, các nước chậm phát triển thường vượt

Trang 24

quá mức thu NSNN, dẫn đến thâm hụt ngân sách Những quốc gia này thường phải vay nợ các nước có nền tài chính phát triển hơn để bù đắp bội chi NSNN Tình trạng này kéo dài, không được giải quyết sẽ ảnh hưởng rất lớn đến ngân sách của những nước có kinh tế chậm phát triển, nợ công ngày càng cao, gánh nặng trả nợ đè nặng lên Chính phủ Đối với những nước có kinh tế phát triển thì ngược lại, thu NSNN lớn hơn chi, điều này hình thành nhiều giá trị thặng

dư cho NSNN

* Yếu tố khác

Yếu tố có tác động không nhỏ đến nguồn thu NSNN ta đó là: việc Việt Nam đàm phán và gia nhập thành công tổ chức Thương mại thế giới WTO vào ngày 11/01/2007

Nhìn chung, khi nước ta tham gia WTO, nguồn thu từ thuế nhập khẩu

sẽ giảm đi Tuy nhiên, mức độ giảm không đáng kể so với nguồn thu tăng thêm cho NSNN do hội nhập WTO mang lại

Khi tham gia WTO, Việt Nam phải mở cửa thị trường hàng hóa, ràng buộc mức trần cho tất cả các dòng thuế trong biểu xuất nhập khẩu, không

sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu khác nhằm mục đích thu ngân sách

1.2.4 Quản lý chi NSNN

a) Nội dung của chi NSNN

“Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính

đã được tập trung vào quỹ ngân sách nhà nước cho từng mục tiêu, từng hoạt động, từng công việc cụ thể thuộc chức năng của nhà nước” [13, điều 5]

Như vậy, chi NSNN gồm 2 quá trình: quá trình phân bổ kinh phí từ quỹ NSNN và quá trình sử dụng NSNN cho các công việc theo quy định

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 16 Nghị định 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ thì nhiệm vụ chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở địa phương bao gồm:

“Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;

Trang 25

Sự nghiệp khoa học và công nghệ;

Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phần giao cho địa phương quản lý;

Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;

Sự nghiệp văn hóa thông tin;

Sự nghiệp phát thanh, truyền hình;

Sự nghiệp thể dục thể thao;

Sự nghiệp bảo vệ môi trường;

Các hoạt động kinh tế: Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản; giao thông; tài nguyên; quy hoạch; thương mại, du lịch; hoạt động kiến thiết thị chính; các hoạt động kinh tế khác;

Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam ở địa phương;

Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương theo quy định của pháp luật;

Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật”

- Chi đầu tư phát triển:

Khoản 1, Điều 14 Nghị định 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật NSNN quy định:

“Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 3 Điều này; b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài

Trang 26

chính của trung ương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật”

b) Đặc điểm của chi NSNN

“Chi NSNN gắn với quyền lực nhà nước Các khoản chi NSNN được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô Các khoản chi NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu Nhà nước cung ứng một lượng hàng hóa, dịch vụ chung cho toàn xã hội, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế” (Nguyễn Thị Thu Hương, 2014)

Các khoản chi của NSNN có mối liên hệ mật thiết với: định mức chi, giá cả thị trường, lãi suất ngân hàng, tiền lương, tỷ giá hối đoái v.v

Điều chỉnh chu kỳ kinh tế Chi NSNN tạo nên một thị trường đặc biệt Tổng cầu tăng do nhu cầu tiêu dùng trong xã hội tăng mạnh Tổng cầu tăng là nhân tố thu hút vốn đầu tư và kích thích tái sản xuất phát triển

Nhà nước ta đang sử dụng thuế và chi tiêu công để điều chỉnh thu nhập

xã hội, nâng cao mức sống của người dân, giảm dần khoảng cách giàu nghèo trong xã hội, hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh

c) Yếu tố ảnh hưởng chi NSNN

Như trên đã phân tích, quản lý chi NSNN là một bộ phận trong quản lý NSNN Điều đó nói lên, công tác quản lý cần vận động nhịp nhàng, xã hội phát triển như thế nào, thì hệ thống quản lý ngân sách phải tương ứng với xã hội đó

Các nước có kinh tế thị trường phát triển, phân công lực lượng lao động

ở mức cao thì kinh tế hoạt động nhịp nhàng, hiện đại thích ứng với nền kinh

tế thị trường nhiều biến động, nhất là yếu tố bên ngoài do hội nhập tác động thì công cụ dự báo cần dài hơi hơn, chính xác và liên tục cập nhật, đáp ứng được yếu tố động của nền kinh tế Ví dụ không thể sử dụng kế hoạch cố định

5 năm của nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp trước kia mà cần sử dụng

Trang 27

công cụ kế hoạch trượt để thường xuyên cập nhật những biến động, giúp cho

kế hoạch có tính khả thi, sống động hơn

Tương tự như vậy, mục tiêu của kinh tế thị trường là hiệu quả, điều đó tác động và đòi hỏi chọn công cụ quản lý hoạt động hiệu quả và đặt hiệu quả

là mục tiêu của quản lý

Như vậy, tính chất, trình độ dân trí, mục tiêu đổi mới đất nước là những nhân tố hết sức quan trọng tác động đến công tác quản lý nói chung và quản

lý chi NSNN nói riêng

Yếu tố chính trị cũng có tác động lớn, ví dụ các nước có bộ máy hoạt động khác nhau thì việc lựa chọn phương pháp quản lý như phân cấp NSNN cũng khác nhau Các nước có chính quyền phân cấp thì NSNN được tổ chức thống nhất Các nước tổ chức bộ máy Bang và liên Bang thì NSNN được tổ chức tương ứng và tính độc lập cao hơn giữa ngân sách liên Bang và ngân sách Bang Thể chế chính trị tác động đến hệ thống luật ngân sách, vai trò quyết định NSNN thuộc về những người có thẩm quyền trong bộ máy đó

Ngoài ra yếu tố văn hoá, đặc thù chính trị cũng ảnh hưởng nhất định đến lựa chọn phương pháp quản lý NSNN

Chi NSNN là kết thúc khoản chi được quyết toán mà không phải hoàn trả khoản đã quyết toán Nói một cách khác là người được sử dụng khoản chi NSNN không phải hoàn trả trực tiếp, việc hoàn trả diễn ra dưới dạng thuế, phí

và tương đối độc lập với quá trình trên Đặc điểm này tạo tâm lý phía người hưởng lợi do khoản chi mang lại chỉ biết tiếp nhận mà không cần xem xét trách nhiệm của mình đối với khoản chi đó, điều có thể xảy ra là khoản chi sẽ được sử dụng mà không cần tính toán đến hiệu quả Đặc điểm này đòi hỏi quản lý NSNN cần hạn chế thất thoát ngân sách

Chi NSNN khác với các khoản chi ngoài NSNN là luôn gắn với quyền lực Điều đó thể hiện quyền năng của Nhà nước trong giải quyết công việc mà không một cá nhân, doanh nghiệp nào có thể làm được Để thực sự là công cụ hữu hiệu thì NSNN phải bám sát chủ trương chính sách kinh tế ngân sách của

Trang 28

Nhà nước trong từng giai đoạn, NSNN phải chuyển những chính sách đó thành hiện thực thông qua nguồn đầu tư đã được bố trí Đồng thời, NSNN phải hướng chính sách tài chính ngân sách vào mục đích đổi mới theo đúng quy luật khách quan Việc áp đặt chủ quan có thể dẫn đến sự ra đời của những chính sách phi kinh tế, thậm chí đi ngược lại quy luật dẫn đến thất thoát NSNN

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu chi NSNN

1.3.1 Điều kiện kinh tế - xã hội

Quản lý thu chi NSNN chịu tác động bởi những nhân tố như: chính sách, thể chế xã hội, nhân tố kinh tế xã hội, nhân tố con người

Về mặt kinh tế: Một đất nước muốn phát triển mạnh thì nền kinh tế phải mạnh, người dân phải có cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc Kinh tế vững chắc là tiền đề tạo nên nền tài chính vững mạnh Kinh tế càng phát triển thì vị trí của NSNN càng được coi trọng Nhà nước phân bổ nguồn lực cho kinh tế phát triển, góp phần ổn định xã hội Nếu nền kinh tế bất ổn, kết quả thu ngân sách ở mức thấp, nguồn chi NSNN giảm, sẽ ảnh hưởng đến phát triển đất nước

Về mặt xã hội: Một đất nước mà chính trị ổn định, an ninh được đảm bảo, người dân văn minh, lịch sự, có trình độ hiểu biết, nhân dân thượng tôn luật pháp sẽ là những điều kiện để tăng trưởng kinh tế cao, tạo môi trường thu hút các nhà đầu tư, tạo ra nhiều việc làm mới cho người trong độ tuổi lao động Từ các yếu tố đó sẽ nâng cao GDP, tăng thu cho NSNN, tạo động lực mạnh mẽ để phát triển kinh tế đất nước

Chính vì những lý do đó, có thể khẳng định kinh tế - xã hội có ảnh hưởng lớn đến quản lý thu chi NSNN

Nền kinh tế vùng miền nếu không có thay đổi lớn thì thu chi NSNN ổn định Khi kinh tế bất ổn thì thu NSNN sẽ gặp khó khăn Tổng thu ngân sách giảm sẽ tác động đến sự phát triển của đất nước Khi kinh tế phát triển, nguồn lực chi cho phát triển xã hội sẽ lớn

Sự tác động của quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu đã làm thay đổi nhiệm vụ của nhà nước trong thời kỳ mới Nhà nước đóng vai trò cầm cân,

Trang 29

nảy mực, xây dựng hành lang pháp lý cho người dân và doanh nghiệp, tăng thu cho NSNN

1.3.2 Cơ chế chính sách của Nhà nước và sự giám sát của đoàn thể và nhân dân

Quản lý thu chi NSNN rất cần sự giám sát của HĐND các cấp, các đoàn thể và của người dân Thông qua giám sát công tác thu chi NSNN sẽ phát hiện những hạn chế, thiếu sót Từ đó kịp thời kiến nghị, đề xuất cơ quan

có liên quan sửa đổi hoặc bổ sung để phù hợp với tình hình thực tế

Cơ chế chính sách tại nhiều tỉnh, thành còn thiếu đồng bộ và chưa chặt chẽ Chính sách thu và kiểm soát chi mặc dù đã sửa đổi nhiều lần nhưng chưa bắt kịp với thực tế đã có thay đổi

Chính sách giao tự chủ cho các cơ quan, đơn vị thực hiện sử dụng nguồn nhân lực, tài sản, kinh phí tự chủ hiệu quả để thực hiện nhiệm vụ được giao Quản lý thu chi NSNN nếu minh bạch, hiệu quả sẽ góp phần tiết kiệm chi nâng cao thu nhập của người lao động

Thanh tra, kiểm tra, giám sát là một công việc quan trọng trong quản lý thu chi NSNN, góp phần thực hiện đầy đủ các nội dung chi theo quy định của luật NSNN

1.3.3 Khuyến khích khai thác các nguồn lực tài chính

“Hệ thống các chính sách của nhà nước về trích thưởng thu vượt kế hoạch vào ngân sách, quyền chi phối kết dư ngân sách cuối năm và sử dụng quỹ dự trữ tài chính, dự phòng đã tạo động lực mạnh mẽ cho chính quyền địa phương trong khai thác các nguồn thu trên địa bàn mình quản lý.” (HĐND thành phố Sông Công, 2016)

Tài sản công là tài nguyên quý của đất nước Sử dụng hợp lý tài sản công là tiền đề để xây dựng Luật Quản lý, sử dụng tài sản công Những hình thức khai thác tài chính công gồm: quyền sử dụng; quyền khai thác; cho thuê; quyền bán, chuyển nhượng quyền khai thác, sử dụng giá trị tài

Trang 30

sản công để thanh toán các nghĩa vụ đối với nhà nước; mua bán, chuyển nhượng, thanh lý tài sản công

1.3.4 Nhân tố con người

Bác Hồ đã từng nói: “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” Câu nói của Người vẫn luôn đúng trong thời đại hiện đại hóa đất nước Cán bộ quản lý thu chi NSNN các cấp cần trau dồi năng lực tốt, phẩm chất tốt thì chất lượng công việc sẽ được nâng cao Năng lực của cán bộ quản lý gồm: năng lực đề ra chiến lược hoạt động; năng lực đưa ra các dự toán hợp lý; thực hiện dự toán ngân sách nhà nước; năng lực kiểm tra, giám sát đơn vị thụ hưởng NSNN

Để công tác quản lý ngân sách hoạt động hiệu quả, thủ trưởng các đơn vị cần nắm vững các nguyên tắc công tác quản lý thu chi NSNN và quản lý mọi mặt ở các bước: dự toán, quyết toán và thanh tra, kiểm tra công tác thu chi NSNN

Trình độ của con người ảnh hưởng tới sự thành công, chất lượng của công tác quản lý thu chi NSNN Cán bộ quản lý NSNN có trình độ cao tác động trực tiếp đến công tác thu chi, điều phối nguồn quỹ tài chính ở đơn vị sử dụng ngân sách thấp hơn, địa phương đạt chỉ tiêu quản lý NSNN hay không phụ thuộc vào trình độ nguồn nhân lực

Bên cạnh đó, đạo đức của cán bộ thu chi NSNN các cấp ảnh hưởng lớn đến thu chi ngân sách Nếu cán bộ có chuyên môn sâu, đạo đức tốt thì thu chi NSNN đạt kết quả cao, ngược lại nếu cán bộ yếu kém về năng lực, tha hóa, biến chất, vụ lợi thì nguy cơ thất thoát, lãng phí NSNN sẽ lớn

1.4 Cơ sở thực tiễn về quản lý thu chi ngân sách nhà nước

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thu chi NSNN ở một số đơn vị

1.4.1.1 Kinh nghiệm quản lý thu chi NSNN ở phòng LĐ-TB&XH thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Nằm ở cửa ngõ phía Nam của tỉnh Thái Nguyên, giáp với Thủ đô Hà Nội, thị xã Phổ Yên là trung tâm thương mại dịch vụ, đầu mối giao thông của tỉnh và là nơi giao lưu kinh tế - văn hóa của Thái Nguyên với Thủ đô Hà Nội

Trang 31

Thị xã Phổ Yên gồm 4 phường và 14 xã Thị xã Phổ Yên có hệ thống giao

thông hết sức thuận lợi, đặc biệt là lợi thế tiếp giáp với sân bay quốc tế Nội Bài; có tài nguyên khoáng sản phong phú, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa và nguồn nhân lực dồi dào thuận lợi trong việc phát triển kinh tế, thu hút đầu tư trong và ngoài nước

Phòng LĐ-TB&XH thị xã Phổ Yên là phòng quản lý nhà nước thuộc UBND thị xã Phổ Yên, tham mưu toàn bộ lĩnh vực thực hiện công tác lao động, công tác giảm nghèo, công tác trẻ em, bình đẳng giới, chính sách người

có công Phòng nhận được sự hướng dẫn và kiểm tra về công tác chuyên môn của Sở LĐ-TB&XH tỉnh Thái Nguyên

Trong những năm qua, phòng LĐ-TB&XH thị xã Phổ Yên luôn dẫn đầu trong khối thi đua của các phòng quản lý nhà nước thuộc thị xã 5 năm liên tục phòng đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến vì có nhiều thành tích trong thực hiện nhiệm vụ được giao và nhiều thành tích trong phong trào chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, nhiều thành tích trong công tác giảm nghèo, thúc đẩy thị xã ngày một phát triển

Công tác quản lý và điều hành thu chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thị xã Phổ Yên bám sát dự toán được giao, không có phát sinh nhiều ngoài dự toán Phòng Tài chính kế hoạch thị xã thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời chấn chỉnh và xử lý nghiêm việc chi sai định mức, vượt chế độ; đồng thời tiếp tục thực hiện khoán chi cho các cơ quan, đơn vị, các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

Phòng LĐ-TB&XH thị xã Phổ Yên đã sử dụng hiệu quả ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn chi khác, khắc phục được những bất cập về phân bổ ngân sách Tuy nhiên, để sử dụng ngân sách thực sự

có hiệu quả, phòng LĐ-TB&XH thị xã đã cải tổ cả về cơ chế và phương thức lựa chọn các đề án chi ngân sách Gắn quản lý ngân sách với kết quả đầu ra và

có chế độ thưởng phạt dựa trên kết quả đạt được

Trang 32

1.4.1.2 Kinh nghiệm quản lý thu chi NSNN ở phòng LĐ-TB&XH thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

Thị xã Từ Sơn của tỉnh Bắc Ninh và là cửa ngõ phía bắc của thành phố Hà Nội Thị xã Từ Sơn được thành lập ngày 24/9/2008 Thị xã Từ Sơn được xếp hạng đô thị loại III (Công nhận ngày 01/12/2018) Từ Sơn có nhiều làng nghề truyền thống nổi tiếng, nhiều khu công nghiệp năng suất cao

Phòng LĐ-TB&XH thị xã Từ Sơn là phòng quản lý nhà nước thuộc UBND thị xã Từ Sơn Phòng LĐ-TB&XH thị xã do UBND thị xã Từ Sơn quản lý toàn diện

Phòng tham mưu toàn bộ lĩnh vực liên quan đến công tác việc làm, giảm nghèo, công tác trẻ em, bình đẳng giới, bảo trợ xã hội, người có công với cách mạng; Hướng dẫn các xã, phường quản lý các đối tượng đảm bảo đúng theo quy định

Phòng LĐ - TB&XH thị xã Từ Sơn luôn làm tốt công tác lập dự toán thu chi NSNN, chấp hành dự toán ngân sách Khâu chi trả trợ cấp, quyết toán ngân sách đảm bảo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hiện hành

Công tác cải cách thủ tục hành chính tại phòng được tăng cường, cơ chế xin - cho bước đầu được hạn chế Đơn vị chủ động rút kinh phí tại kho bạc phục vụ nhiệm vụ được giao, việc mua sắm tài sản được thực hiện theo quy định

Phòng LĐ - TB&XH Từ Sơn đã sử dụng hiệu quả NSNN, khắc phục được những bất cập về phân bổ ngân sách Hàng năm, phòng LĐ - TB&XH

Từ Sơn đều xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện dự toán thu chi NSSN của năm, kết hợp thực hiện phong trào thi đua với thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, duy trì thi đua từng tháng, từng quý Đây là yếu tố khích lệ công tác thu chi NSNN đối với cán bộ ngành LĐ - TB&XH thị xã

Tuy nhiên, để quản lý ngân sách thực sự có hiệu quả, phòng LĐ - TB&XH thị xã đã cải tổ cả về cơ chế và phương thức làm việc, gắn việc đánh

Trang 33

giá công chức với hiệu quả công việc Nhờ vậy đã nâng cao trách nhiệm của từng công chức trong thực hiện nhiệm vụ được giao

1.4.2 Một số bài học rút ra đối với công tác quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐ – TB&XH thành phố Sông Công

Từ kết quả quản lý NSNN tại các cơ quan nêu trên, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý NSNN tại phòng LĐ - TB&XH thành phố Sông Công như sau:

Công tác lập dự toán, quyết toán đối với ngân sách trung ương và địa phương cần thực hiện đúng quy định của nhà nước Việc thực hiện quản lý thu chi NSNN xuyên suốt chu trình quản lý NSNN

Căn cứ các quy định của Chính phủ và các sở có liên quan, thực hiện quyết toán, đối chiếu với kho bạc nhà nước thành phố Sông Công và UBND các xã, phường; kiểm tra quyết toán tháng, quý, năm Việc kiểm tra quyết toán, đối chiếu được kế toán của phòng thực hiện định kỳ, thường xuyên nhằm nâng cao trách nhiệm thực hiện thu chi NSNN của cán bộ LĐ-TB&XH các xã, phường

Cùng với việc lập dự toán ngân sách, đầu năm tài chính, phòng LĐ - TB&XH thành phố Sông Công đều xây dựng kế hoạch tài chính ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

Kinh phí từ ngân sách mà cấp có thẩm quyền giao cho phòng quản lý được thực hiện theo nguyên tắc giao quyền tự chủ cho đơn vị như chi trả trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, chi trợ cấp mai táng phí, chi mua thẻ BHYT cho đối tượng, chi công tác quản lý, chi mua sắm văn phòng phẩm, sửa máy in…

Việc xây dựng kế hoạch thực hiện dự toán thu chi NSSN hàng năm của phòng LĐ - TB&XH thành phố Sông Công kết hợp việc phát động các phong trào thi đua của ngành, họp xét thi đua gắn với hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao theo tháng, quý, năm Đây chính là yếu tố khích lệ, động viên công tác thu chi NSSN đối với các cán bộ ngành LĐ - TB&XH thành phố

Trang 34

Phòng đã sử dụng NSNN đúng mục đích, hiệu quả, không lãng phí Điều này giúp cho công tác chi ngân sách tại phòng tiết kiệm so với định mức, tạo thuận lợi cho các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát, tránh thất thoát NSNN

Bên cạnh đó, phòng LĐ - TB&XH Sông Công đã áp dụng công nghệ thông tin vào sử dụng, quản lý và điều hành chi tiêu NSNN Qua đó, giúp UBND thành phố và Sở LĐ - TB&XH Thái Nguyên nắm bắt kịp thời những nội dung quản lý thu chi NSNN tại phòng Từ đó, giúp cho phòng kịp thời điều chỉnh những thiếu sót, hạn chế lãng phí trong sử dụng NSNN

Để công tác quản lý NSNN tại LĐ - TB&XH Sông Công ngày càng có hiệu quả, cần tăng cường sự chỉ đạo của Thành ủy - HĐND - UBND thành phố và đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các phòng chuyên môn, các ban ngành đoàn thể và UBND các xã, phường trong công tác quản lý thu chi NSNN theo Luật ngân sách

Trang 35

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Các câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên diễn ra như thế nào?

- Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu chi NSNN tại phòng TB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên?

- Những giải pháp hoàn thiện quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên?

LĐ-2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.1.1 Đối với thông tin thứ cấp:

Thông tin thứ cấp để tổng hợp những vấn đề về quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công, học hỏi kinh nghiệm ở một số

cơ quan đơn vị; đánh giá thực trạng quản lý thu chi NSNN tại phòng TB&XH thành phố Sông Công Qua những số liệu thực tế thu thập được để đánh giá kết quả đạt được, đồng thời đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện quản

Các tài liệu sử dụng được trích dẫn đầy đủ, trung thực trong danh mục tài liệu tham khảo

Tài liệu về thành phố Sông Công; tài liệu của sở LĐ - TB&XH, các văn bản, nghị quyết, kế hoạch của các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động quản lý thu chi ngân sách; Các lý thuyết về kinh tế học vĩ mô, vi mô, lý thuyết

Trang 36

về tài chính, tiền tệ; các báo cáo quyết toán tại phòng LĐ - TB&XH thành phố Sông Công … Trên cơ sở những thông tin thu thập được, học viên sẽ hệ thống hóa, phân tích, so sánh giữa lý luận với thực tiễn nhằm phục vụ cho đối tượng nghiên cứu

2.2.1.2 Đối với thông tin sơ cấp:

Để thu thập thông tin sơ cấp, tác giả dùng phương pháp điều tra, khảo sát

để thu thập thông tin về thực trạng quản lý thu chi NSNN tại phòng TB&XH thành phố Sông Công, sau đó tiến hành xử lý số liệu

LĐ-Cách thức tiến hành:

Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi theo trình tự các bước sau:

Bước 1: Thiết kế phiếu khảo sát

Bước 2: Phỏng vấn thử để điều chỉnh phiếu khảo sát

Bước 3: Tiến hành khảo sát

Bước 4: Xử lý dữ liệu khảo sát

+ Chọn mẫu điều tra:

Đối tượng điều tra gồm: cán bộ làm công tác LĐ - TB&XH các xã, phường và đối tượng thụ hưởng chính sách trợ cấp, phụ cấp hàng tháng trên địa bàn thành phố Sông Công

Với tổng thể có quy mô lớn, học viên sử dụng công thức Slovin để xác định quy mô mẫu điều tra, công thức như sau:

Trang 37

Đối tượng là: người thụ hưởng chính sách trợ cấp, phụ cấp hàng tháng trên địa bàn thành phố Sông Công Tổng số đối tượng tính đến 31/12/2018 là: 3.015 người Sử dụng công thức Slovin ta có:

n = 3015/(1 + 3015 x 0,052) = 253,14

Theo nguyên tắc làm tròn, học viên lấy mẫu là 253 người

+ Nội dung phiếu điều tra:

Bảng câu hỏi điều tra được chia làm 2 phần chính

Phần I: Thông tin của người tham gia trả lời câu hỏi

Phần II: Các câu hỏi điều tra xoay quanh vấn đề thực trạng quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐ - TB&XH thành phố Sông Công

+ Thang đo của bảng hỏi:

Trong nghiên cứu này, học viên sử dụng thang đo Likert 5 mức độ Thang đo được tính như sau:

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin

Thông tin sau khi thu thập được tổng hợp, phân loại và sắp xếp theo các chủ đề khác nhau nhằm phục vụ mục tiêu nghiên cứu Thông tin thu thập được xử lý bởi công cụ excel, word

Luận văn thu thập hai loại thông tin gồm định tính và định lượng

- Xử lý thông tin định tính:

Trước tiên, tiến hành xử lý logic đối với các thông tin định tính về lượng thông tin, độ tin cậy, tính thời sự, tính mới và tính khách quan Tiếp theo, xem xét nguồn cung cấp thông tin, lựa chọn nội dung; mô tả tài liệu sơ

Trang 38

cấp hay thứ cấp; Mục tiêu của thông tin đó phục vụ cấp quản lý nào, mang tính ngắn hạn hay dài hạn

- Phân tích số liệu:

Đối với các thông tin là số liệu định lượng, tác giả tiến hành tổng hợp, sắp xếp, nhập liệu vào file excel, word và tính toán các chỉ tiêu cần thiết để làm rõ các mối liên hệ Các số liệu được trình bày dưới nhiều dạng, được thể hiện qua các năm, các bảng số liệu

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin

 Phương pháp thống kê mô tả

Trong bài luận văn có dùng các chỉ tiêu số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân để phân tích biến động và mức thu chi NSNN Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong luận văn của học viên

 Phương pháp so sánh

Sau khi tính toán số liệu, ta tiến hành so sánh số liệu Từ đó đưa ra những đánh giá dựa trên kết quả tổng hợp và tính toán số liệu về công tác quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

 Phương pháp phân tổ thống kê

Phương pháp này được sử dụng trong việc chọn mẫu, điều tra, tổng hợp và phân tích các dữ liệu thu thập được trên cở sở tìm ra bản chất của vấn đề nghiên cứu

Trong luận văn của học viên, phương pháp này được mô tả thực trạng công tác quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH Sông Công, tỉnh Thái Nguyên; Hệ thống hóa bằng phân tổ thống kê, số tương đối, tuyệt đối … để phân tích thực trạng theo thời gian Từ đó thấy được sự biến đổi

về lượng và chất của vấn đề nghiên cứu để rút ra bản chất, tính quy luật và

đề xuất giải pháp thực hiện

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Các chỉ tiêu nghiên cứu được sử dụng trong luận văn bao gồm:

Trang 39

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu thể hiện thu, chi NSNN

- Danh mục các khoản thu NSNN: thu NSNN tại phòng LĐ -TB&XH Sông Công gồm: Thu từ ngân sách trung ương, thu từ ngân sách địa phương

và thu để chi thường xuyên

- Số lượng và cơ cấu các khoản thu NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công

+ Ngân sách trung ương: Hàng năm, Sở LĐ-TB&XH tỉnh Thái Nguyên phân bổ kinh phí cho phòng LĐ-TB&XH Sông Công để thực hiện các chính sách đối với người có công trên địa bàn thành phố Kinh phí này bao gồm thu trợ cấp, phụ cấp hàng tháng; thu để mua thẻ BHYT; chi trợ cấp mai táng phí cho thân nhân người có công từ trần; Thu để chi công tác quản lý đối tượng; Thu để chi điều dưỡng đối với người có công; Thu để chi ưu đãi học sinh, sinh viên con của người có công

+ Ngân sách địa phương: phố Sông Công đã cấp kinh phí cho phòng LĐ-TB&XH thành phố để chi trợ cấp xã hội hàng tháng, trợ cấp đột xuất, mua thẻ BHYT, trợ cấp mai táng phí cho các đối tượng bảo trợ xã hội Kinh phí này thuộc dự toán nguồn đảm bảo của UBND thành phố Sông Công

+ Thu để chi thường xuyên, bao gồm: chi lương, phụ cấp ngạch bậc, công tác phí, mua thẻ BHYT, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, tiếp khách, mua sắm trang thiết bị, văn phòng phẩm

- Danh mục các khoản chi NSNN: chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công gồm: Chi cho các đối tượng người có công từ ngân sách trung ương; Chi cho các đối tượng bảo trợ xã hội từ ngân sách địa phương và chi thường xuyên cho cán bộ công chức trong phòng

- Số lượng và cơ cấu các khoản chi NSNN:

+ Ngân sách trung ương: chi trợ cấp, phụ cấp hàng tháng; chi mua thẻ BHYT; chi trợ cấp mai táng phí cho thân nhân người có công từ trần; chi công tác quản lý người có công; chi điều dưỡng tập trung, điều dưỡng tại nhà

Trang 40

+ NSĐP: chi trợ cấp xã hội hàng tháng, trợ cấp đột xuất, mua thẻ BHYT, trợ cấp mai táng phí cho thân nhân các đối tượng hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng trên địa bàn thành phố

+ Chi thường xuyên, bao gồm: chi lương, phụ cấp ngạch bậc, công tác phí, mua thẻ BHYT, đóng bảo hiểm xã hội, tiếp khách, mua sắm văn phòng phẩm cho các cán bộ trong phòng thực hiện nhiệm vụ được giao

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá quản lý thu, chi NSNN

Hàng năm, căn cứ dự toán ngân sách trung ương, dự toán ngân sách địa phương, dự toán chi thường xuyên NSNN của phòng LĐ-TB&XH Sông Công, Sở LĐ-TB&XH tỉnh Thái Nguyên và UBND thành phố Sông Công quyết định việc phân bổ dự toán NSNN cho phòng thực hiện các nhiệm vụ được giao

Đánh giá hiệu quả công việc thông qua việc lập dự toán bằng cách lấy kết quả thực hiện thu, chi ngân sách thực tế so với dự toán gốc được phê duyệt Chúng ta cũng có thể so sánh kết quả thực hiện thu, chi ngân sách của năm nay so với năm trước để đánh giá mức thu, chi ngân sách so với cùng kỳ

Chi thường xuyên còn tình trạng lãng phí, chi sai quy định: Nguyên nhân do đâu? Ảnh hưởng như thế nào đến mục tiêu phát triển kinh tế xã hội? Đến nguồn lực NSNN? Trách nhiệm? Biện pháp giải quyết?

Quản lý định mức thu chi NSNN: Quyết định quản lý định mức thu chi được đưa ra trong các năm 2016 - 2018 Các quyết định quản lý định mức thu chi được cơ quan có thẩm quyền phân bổ cho phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công

Quản lý lập dự toán thu chi NSNN: Những tồn tại, hạn chế trong xây

dựng dự toán thu chi NSNN để đảm bảo dự toán đúng đủ và sát với thực tế

Quản lý thực hiện dự toán thu chi NSNN: tỷ lệ thực hiện trong năm so với số dự toán được giao

Ngày đăng: 13/05/2020, 15:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2008), “Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008, hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán NSNN hàng năm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008, hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán NSNN hàng năm
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2008
2. Bộ Tài chính (2012), “Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012, Quy định chế độ kiểm soát , thanh toán các khoản chi NSNN qua Kho bạc nhà nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012, Quy định chế độ kiểm soát , thanh toán các khoản chi NSNN qua Kho bạc nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2012
3. Bộ Tài chính (2012), “Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012, Quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012, Quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2012
4. Bộ Tài chính (2013), “Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2013
5. Bộ Tài chính (2016), “Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 163/2016/NĐ- CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2016
6. Chính phủ (2011), “Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 về những giải pháp chủ yếu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 về những giải pháp chủ yếu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
7. Chính phủ (2013), “Nghị định 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
8. Chính phủ (2013), “Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
9. Chính phủ (2016), “Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2016
10. HĐND thành phố Sông Công (2016), “Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 05/12/2016 Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ % phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp, phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương giai đoạn 2017 – 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 05/12/2016 Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ % phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp, phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương giai đoạn 2017 – 2020
Tác giả: HĐND thành phố Sông Công
Năm: 2016
11. Kho bạc nhà nước (2012), “Quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 Ban hành quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc nhà nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 Ban hành quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc nhà nước
Tác giả: Kho bạc nhà nước
Năm: 2012
12. Nguyễn Thị Thu Hương (2014), “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh”, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh”
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương
Năm: 2014
14. Sở Lao động - Thương binh và xã hội tỉnh Thái Nguyên (2015), Công văn số 808/LĐTBXH-KHTC ngày 03/6/2015 về việc phân bổ và hướng dẫn quản lý kinh phí chi cho công tác quản lý kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng Khác
15. UBND thành phố Sông Công (2016), Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 10/01/2016 về cơ chế và biện pháp điều hành ngân sách thành phố Sông Công giai đoạn 2016 - 2020 Khác
16. UBND thành phố Sông Công (2017), Quyết định số 03/QĐ-UBND ngày 06/01/2017 về việc giao quyền tự chủ đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w