1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng của công tác bảo vệ và phát triển rừng giao cho các hộ gia đình quản lý, bảo vệ và sử dụng trên địa bàn huyện văn bàn, tỉnh lào cai

77 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRẦN ANH VIỆT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TÁC

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN ANH VIỆT

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

CỦA CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG GIAO CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ

VÀ SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN BÀN,

TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN ANH VIỆT

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

CỦA CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG GIAO CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ

VÀ SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN BÀN,

TỈNH LÀO CAI

Ngành: Phát triển nông thôn

Mã số ngành: 8 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: TS Kiều Thị Thu Hương

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao chất lượng của công tác bảo vệ và phát triển rừng giao cho các hộ gia đình quản lý, bảo vệ

và sử dụng trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai” là công trình nghiên

cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Kiều Thị Thu Hương

Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, các giải pháp đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận

Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2019

Tác giả luận văn

Trần Anh Việt

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Kiều Thị Thu Hương, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu thực hiện đề tài

Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Ủy Ban Dân Tộc và các Thầy Cô trong nhóm nghiên cứu đề tài “ Đánh giá hiệu quả, tác động của chính sách bảo vệ

và phát triển rừng đối với đồng bào dân tộc thiểu số” đã hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu và sử dụng 1 số dữ liệu của đề tài

Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Phát triển Nông thôn, Phòng quản lý Sau Đại học, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và tập thể cán bộ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hạt kiểm lâm, Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn, Phòng Thống kê, phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Văn Bàn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn tại địa phương

Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và bạn bè

đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !

Tác giả luận văn

Trần Anh Việt

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu 4

4 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

Chương 1.CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 5

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 5

1.1.2 Đặc điểm của rừng 6

1.1.3 Phân loại rừng 7

1.1.4 Vai trò của rừng 9

1.15 Cơ sở pháp lý trong QLBV&PTR 11

1.2 Cơ sở thực tiễn 12

1.2.1 Tình hình quản lý và bảo vệ rừng ở Việt Nam 12

1.2.2 Một số bài học kinh nghiệm trong công tác bảo vệ và phát triển rừng của các huyện miền núi phía Bắc 14

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 15

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2.1 Điều kiện tự nhiên 18

2.1.1 Vị trí địa lý 18

2.1.2 Địa hình 18

2.1.3 Khí hậu, thủy văn 19

2.1.4 Đất đai 21

2.1.5 Những thuận lợi khó khăn cho việc nâng cao chất lượng công tác bảo vệ và phát triển rừng tại huyện Văn Bàn tỉnh Lào cai 22

2.2 Nội dung nghiên cứu 23

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3.1 Phương pháp chọn mẫu 23

2.3.2 Thu thập dữ liệu 24

2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 25

2.4.1 Chỉ tiêu về bảo vệ rừng 25

2.4.2 Chỉ tiêu về phát triển rừng 25

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

3.1 Thực trạng công tác bảo vệ và phát triển rừng tại huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai26 3.1.1 Tài nguyên rừng 26

3.1.2 Đa dạng sinh học của rừng tại huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai 28

3.2 Thực trạng các hộ gia đình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai 32

3.2.1 Thực trạng về nguồn nhân lực của các xã điều tra 32

3.2.2 Tổ chức lực lượng của hạt kiểm lâm huyện Văn Bàn 32

3.3 Đánh giá kết quả về triển khai công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai 34

3.3.1 Về tuyên truyền giáo dục 34

3.3.2 Về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng 35

3.3.3 Đánh giá công tác tuần tra phát hiện vi phạm pháp luật 37

3.4 Thực trạng phát triển rừng tại huyện Văn Bàn, giai đoạn 2016-2018 38

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3.4.1 Thựctrạng trồng rừng sản xuất 383.4.2 Thực trạng chăm sóc rừng trồng phòng hộ thay thế và Đường băng xanh cản lửa năm 3 393.5 Vai trò của của các bên liên quan trong công tác bảo vệ và phát triển rừng tại huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai 403.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo vệ và phát triển rừng 40 3.5.2 Vai trò của sự quan tâm của các bên liên quan trong công tác bảo vệ vầ phát triển rừng 42 3.5.3 Phân tích phong tục tập quán và các thể chế công đồng dân cư và trong đời sống sinh hoạt sản xuất trong bảo vệ và phát triển rừng 51 3.6 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý và bảo vệ rừng tại huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2020 - 2025 53 3.6.1 Một số giải pháp chung cho công tác bảo vệ và phát triển rừng tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 53 3.6.2 Một số giải pháp cụ thể cho công tác bảo vệ và phát triển rừng tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 57 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQL Ban quản lý

BTTN Bảo tồn thiên nhiên

BV&PTR Bảo vệ và phát triển rừng

UBND Ủy ban nhân dân

XTTS Xúc tiến tái sinh

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Hiện trạng diện tích các loại đất loại rừng năm 2018 27

Bảng 3.2 Diện tích, dân số và mật độ dân số 32

Bảng 3.3 Kết quả công tác quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 2016 - 2018 35

Bảng 3.4 Kết quả công tác pháp chế trong quản lý bảo vệ rừng 37

giai đoạn 2016 - 2018 37

Bảng 3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo vệ và phát triển rừng 41

Bảng 3.6 Phân tích mối quan tâm và vai trò của các bên liên quan 42

Bảng 3.7 Mức độ quan trọng của các bên liên quan đến công tác 44

quản lý và phát triển rừng 44

Bảng 3.8: Các hoạt động xâm phạm vào rừng ở vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên 49

Bảng 3.20 Khung giám sát, đánh giá các hoạt động đồng quản lý rừng 59

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy Hạt Kiêm lâm huyện Văn bàn 33

Sơ đồ 3.2 Vai trò của các đối tác trong quản lý rừng huyện Văn Bàn 46

Sơ đồ 3.3 Đề xuất cơ cấu tổ chức bộ máy hội đồng đồng quản lý rừng 55

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1 Tên tác giả: Trần Anh Việt

2 Tên luận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng của công tác bảo vệ và phát triển

rừng giao cho các hộ gia đình quản lý, bảo vệ và sử dụng trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

3 Ngành; Phát triển nông thôn Mã số:

4 Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm

Luận văn nhằm phân tích thực trạng công tác bảo vệ và phát triển rừng

đã giao cho các hộ gia đình tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai tìm ra những thuận lợi, khó khăn từ đó đề xuất một số giải pháp trong công tác bảo vệ và phát triển rừng tại huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai Với phương pháp nghiên cứu lựa chọn các xã có tỷ lệ che phủ rừng cao, diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người thấp; cộng đồng thôn bản, người dân có tham gia vào các hoạt động lâm nghiệp ở địa phương, nhận và được khoán rừng; có liên hệ chặt chẽ với công tác bảo vệ và phát triển rừng Sau đó xử lý số liệu để đưa ra những kết luận cụ thể

Kết quả nghiên cứu Văn Bàn là huyện miền núi, có diện tích đất lâm nghiệp lớn: 81.597,91 ha, chiếm 57,32 % diện tích tự nhiên toàn huyện Hiện nay công tác quản lý, phát triển rừng tại huyện Văn Bàn chủ yếu do hộ gia đình,

cá nhân (43.629,3 ha), UBND huyện (18.209,3 ha), BQL rừng đặc dụng (10.478,5ha), Doanh nghiệp nhà nước (1.774,5 ha), Cộng đồng (1.415,6 ha), các

tổ chức khác (6.054,71 ha) Công tác bảo vệ và phát triển rừng đã và đang nhận được sự hỗ trợ về vốn của Nhà nước theo các chương trình dự án nhờ vậy những hoạt động bảo vệ và phát triển rừng đã và đang thực hiện có hiệu quả, góp phần nhất định trong phát triển kinh tế của người dân và địa phương Tuy nhiên cơ cấu thu nhập từ trồng rừng đạt thấp chỉ chiếm 4,3 % trong tổng số thu nhập, rừng cộng đồng 2,16% so với tổng thu nhập Như vậy có thể thấy rằng tài nguyên rừng chưa trở thành nguồn thu chính trong cơ cấu kinh tế hộ gia đình

Trang 12

Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau như: Yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, phong tục tập quán… Trong đó yếu tố phong tục - tập quán có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bảo vệ và phát triển rừng

Để công tác bảo vệ và phát triển rừng đã giao cho các hộ gia đình, cá nhân quản lý, bảo vệ và sử dụng đảm bảo chất lượng cao, bền vững thì một trong những vấn đề mang tính chất quyết định là làm cho các hoạt động bảo

vệ và phát triển rừng trở thành hoạt động kinh tế chính của người dân

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác bảo vệ và phát triển rừng đã đề xuất một số giải pháp nhằm làm tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng như: Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức người dân, rà soát, bổ sung hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách về bảo vệ và phát triển rừng; Xây dựng các mô hình trình diễn về kinh doanh rừng có hiệu quả

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Rừng là nguồn tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia Rừng không những là tài nguyên có khả năng tự tái tạo và phục hồi mà rừng còn có chức năng sinh thái vô cùng quan trọng Rừng là thành phần quan trọng của sinh quyển, là nguồn vật chất và tinh thần cơ bản thoả mãn nhu cầu của con người Tất cả mọi đời sống xã hội, các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của con người đều có liên quan đến rừng Trên thực tế, giá trị của rừng không chỉ

là cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ nhiều chức năng sinh thái quan trọng, tham gia vào quá trình điều hoà khí hậu, hạn chế tác hại của thiên nhiên lũ lụt, hạn hán, bảo vệ đất…

Tuy nhiên trong mấy thập kỷ qua diện tích rừng đã bị thu hẹp, rừng

bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng nên đã dẫn đến hạn hán, lũ lụt ngày càng nhiều, bầu khí quyển bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến đời sống con người và gây thiệt hại cho sản xuất Nông lâm nghiệp

Theo đánh giá tài nguyên rừng do FAO thực hiện (FRA) diện tích rừng thế giới hiện nay có khoảng gần 4 tỷ hecta, chiếm 30% tổng diện tích đất trên hành tinh Tuy nhiên, diện tích rừng đang tiếp tục suy giảm nghiêm trọng với diện tích rừng bị mất, trong thời kỳ 2010-2015, trung bình một năm, là 0.08% (FAO)

Rừng mất đi đã kéo theo nhiều hệ lụy tất yếu, gây tổn hại lớn đối với cuộc sống con người, tình trạng hạn hán, lũ lụt, lốc xoáy diễn ra với tần suất ngày một dày đặc và nguy hiểm, thời tiết trở nên khó dự báo hơn Nhiều hệ sinh thái đã bị phá vỡ, số lượng loài có nguy cơ bị tuyệt chủng tăng lên, xói mòn, rửa trôi diễn ra mãnh liệt, nhiều căn bệnh lạ và nguy hiểm xuất hiện đe dọa cuộc sống của con người

Trang 14

Nhận thức được việc mất rừng là tổn thất duy nhất nghiêm trọng đang

đe dọa sức sản sinh lâu dài của những tài nguyên có khả năng tái tạo, nhân dân Việt Nam đang thực hiện một chương trình rộng lớn bảo vệ, phát triển rừng, tiến hành xanh hóa những vùng đất bị tổn thất do chiến tranh và sửa chữa những sai lầm trong công cuộc “Phát triển nhanh” của mình trong những năm qua Mục tiêu là trong những thập kỷ đầu của thế kỷ 21 phủ xanh được 40% - 50% diện tích cả nước, với hy vọng phục hồi lại sự cân bằng sinh thái ở Việt Nam, bảo tồn đa dạng sinh học và góp phần vào việc làm chậm, tiến tới chặn đứng quá trình nóng lên toàn cầu

Rừng của Việt Nam là 14.415.318 ha, độ che phủ tương ứng là 41,45% bao gồm rừng tự nhiên là 10.242.141 ha, rừng trồng là 4.272.177 ha (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2017) Hệ thực vật, động vật rừng còn đa dạng và phong phú

về chủng loại Tuy nhiên, hiện nay rừng Việt Nam đã và đang bị thu hẹp nhanh chóng do quá trình khai thác quá mức tài nguyên rừng cùng với phong tục tập quán lạc hậu của đồng bào dân tộc như: du canh du cư, đốt rừng làm nương rẫy

và sự phát triển của ngành chăn nuôi đại gia súc đã làm cho diện tích rừng nước ta ngày càng bị thu hẹp Theo số liệu thống kê năm 1943 độ che phủ rừng

ở nước ta là 43%, đến năm 1995 chỉ còn 28% Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích các cộng đồng dân cư nhận đất, nhận rừng trồng, bảo

vệ, khoanh nuôi và ban hành Luật bảo vệ và phát triển rừng, cùng nhiều văn bản nhằm hạn chế tình trạng mất rừng, đến năm 2001 độ che phủ của rừng tuy

đã được nâng lên từ 33,2%, đến năm 2010 là 39,5%, đến năm 2015 tỷ lệ che phủ đạt 40,84% nhưng vẫn chưa đảm bảo mức an toàn sinh thái cho sự phát triển bền vững của đất nước (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2016)

Nhà nước ngày càng quan tâm hơn đến việc quản lý bảo vệ (QLBV), phát triển rừng (PTR), đã có những chính sách và chương trình mục tiêu đầu

tư lớn như chính sách giao đất giao rừng, Chương trình 327, Dự án trồng mới

5 triệu ha rừng, dự án 661 Nhận thức của xã hội, của các tầng lớp nhân dân

và chính quyền các cấp về bảo vệ và phát triển rừng được nâng lên

Trang 15

Tuy diện tích rừng có tăng lên trong những năm gần đây do thực hiện các chương trình trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên… nhưng chất lượng rừng vẫn tiếp tục bị suy giảm, do việc khai thác không đúng quy trình, khai thác bất hợp pháp Lào Cai là một tỉnh miền núi cũng đang nằm trong tình trạng chung, liên tục trong những tháng đầu năm 2016, tình trạng phá rừng trái phép xảy ra ở nhiều địa bàn trong tỉnh Có những địa phương tình trạng chặt hạ nhiều cây gỗ Dổi, Nghiến, Pơ mu đã xảy ra như Văn Bàn, Mường Khương, Bát Xát Mặc dù ngành kiểm lâm đã phối hợp với các ngành chức năng tăng cường tuần tra bảo vệ rừng nhưng dường như tình trạng này vẫn không hề thuyên giảm, “Lâm tặc” ngày càng dùng nhiều thủ đoạn tinh vi để buôn bán, vận chuyển gỗ quí trái phép

Từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng của công tác bảo vệ và phát triển rừng giao cho các hộ gia đình quản

lý, bảo vệ và sử dụng trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá công tác bảo vệ và phát triển rừng ở huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng của công tác bảo vệ và phát triển rừng ở huyện Văn Bàn

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn trong công tác bảo vệ và phát triển rừng

- Đánh giá được thực trạng công tác bảo vệ và phát triển rừng tại huyện Văn Bàn giai đoạn 2016 - 2018

- Phân tích được những thuận lợi, khó khăn trong công tác bảo vệ và phát triển rừng

- Đề xuất được giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng của công tác bảo vệ và phát triển rừng giao cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn nghiên cứu

Trang 16

3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn về công tác bảo vệ và phát triển rừng giao cho các hộ gia đình, các nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Thực tiễn đề tài sẽ góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn

và tổng quan các nghiên cứu về rừng, bảo vệ và phát triển rừng Là cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác bảo vệ và phát triển rừng và đề xuất các giải pháp nâng cao công tác bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

- Việc đánh giá thực trạng công tác bảo vệ và và phát triển rừng sẽ chỉ

ra được những tích cực và những hạn chế, yếu kém còn tồn tại trong công tác bảo vệ và phát triển rừng nguyên nhân của những tồn tại Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác bảo vệ rừng và phát triển rừng trên địa bàn huyện Văn Bàn một cách bền vững, hiệu quả

- Các kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho huyện Văn Bàn nói riêng, tỉnh Lào Cai nói chung và các địa phương khác có điều kiện tương tự xây dựng phương án để nâng cao chất lượng của công tác bảo vệ và phát triển rừng cho địa phương trong thời gian tới

- Các kết luận của luận văn có thể tham khảo để sử dụng cho việc giảng dạy, học tập trong nhà trường, phục vụ cho công tác nghiên cứu của các đối tượng khác có quan tâm

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm rừng

Ngay từ thủa sơ khai, con người đã có những khái niệm cơ bản nhất về rừng, bởi lẽ rừng chính là nơi cung cấp mọi thứ phục vụ cuộc sống của họ Lịch sử ngày càng phát triển thì những khái niệm về rừng được tích lũy, hoàn thiện thành những học thuyết về rừng

Năm 1930, Morozov đã đưa ra khái niệm: “Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển Rừng chiếm phần lớn bề mặt trái đất và là một bộ phận của cảnh quan địa lý” (Trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, 2013)

Năm 1952, M.E.Tcahenco đã định nghĩa: “Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và cả vi sinh vật Trong quá trình phát triển của mình, chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài” (Trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, 2013)

Năm 1974, LS.Melekhop cho rằng: “Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu” (Trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, 2013)

Việt Nam, tại kỳ họp thứ 4, Quốc Hội khóa XIV nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15

tháng 11 năm 2017 tại Hà Nội, trong đó nêu rõ: “Rừng là một hệ sinh thái bao

gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu

tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân

gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất,

Trang 18

núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liên vùng từ 0,3 ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên”(Luật Lâm nghiệp, 2017)

Khái niệm bảo vệ rừng

Ngoài việc quản lý rừng bền vững, nhà nước cũng cần phải thực hiện

bảo vệ rừng “Bảo vệ rừng là tổng thể các hoạt động nhằm bảo toàn, phát

triển hệ sinh thái rừng hiện có, bao gồm thực vật, động vật rừng, đất lâm nghiệp và các yếu tố tự nhiên khác; phòng, chống những tác động gây thiệt hại đến đa dạng sinh học của rừng, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái”

1.1.1.2 Khái niệm phát triển rừng

Theo Luật số 16/2017/QH14 do Quốc Hội ban hành ngày 15 tháng 11

năm 2017 quy định: “Phát triển rừng là việc trồng mới rừng, trồng lại rừng

sau khai thác, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng, cải tạo rừng nghèo và việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh khác để tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học, khả năng cung cấp lâm sản, khả năng phòng hộ và các giá trị khác của rừng”

Việc phát triển rừng bền vững đã được các nhà khoa học, các nhà chính sách các nước trên thế giới quan tâm từ những năm 80 của thế kỷ thứ XX Đây là tiêu chí quan trọng trong “chiến lược bảo tồn thế giới” nhằm đáp lại nhận thức và những mối lo ngại ngày càng tăng về sự suy kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên cùng sự xuống cấp môi trường thế giới Quan điểm chung của các nhà khoa học về sự phát triển bền vững là phải đảm bảo sao cho việc đáp ứng nhu cầu của thế hệ hôm nay không làm tổn hại đến việc đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ mai sau

1.1.2 Đặc điểm của rừng

Có thể nói, rừng là một quần xã sinh vật với diện tích đủ lớn trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu Trong đó, quần xã sinh vật và môi trường cùng với các thành phần trong quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mật thiết

Trang 19

để đảm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác Do vậy, rừng có những đặc điểm cụ thể như sau:

Thứ nhất, rừng là một thể tổng hợp phức tạp có mối quan hệ qua lại giữa các cá thể trong quần thể, giữa các quần thể trong quần xã và có sự thống nhất giữa chúng với hoàn cảnh trong tổng hợp đó

Thứ hai, rừng luôn luôn có sự cân bằng động, có tính ổn định, tự điều hòa và tự phục hồi để chống lại những biến đổi của hoàn cảnh và những biến đổi về số lượng sinh vật, những khả năng này được hình thành do kết quả của

sự tiến hóa lâu dài và kết quả của sự chọn lọc tự nhiên của tất cả các thành phần rừng

Thứ ba, rừng có khả năng tự phục hồi và trao đổi cao Khả năng tự phục hồi giúp rừng chống lại những thay đổi nhất định Thứ tư, rừng có sự cân bằng đặc biệt về sự trao đổi năng lượng và vật chất, luôn luôn tồn tại quá trình tuần hoàn sinh vật, trao đổi vật chất năng lượng, đồng thời nó thải ra khỏi hệ sinh thái các chất và bổ sung thêm vào đó một số chất từ các hệ sinh thái khác

Thứ năm, sự vận động của các quá trình nằm trong các tác động tương

hỗ phức tạp dẫn tới sự ổn định bền vững của hệ sinh thái

Thứ sáu, rừng có phân bố địa lý theo vùng miền, địa phương Các vùng miền, địa phương có điều kiện khác nhau có kiểu rừng khác nhau, hệ sinh thái rừng cũng có những đặc trưng riêng theo vùng miền (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2006)

Trang 20

- Rừng phòng hộ: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu và bảo vệ môi trường

- Rừng sản xuất: là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh

gỗ, các lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường

* Theo Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có các kiểu phân chia rừng, Cụ thể:

Phân chia rừng theo nguồn gốc hình thành

- Rừng tự nhiên, bao gồm:

+ Rừng nguyên sinh;

+ Rừng thứ sinh, bao gồm: rừng thứ sinh phục hồi và rừng thứ sinh sau khai thác

- Rừng trồng được phân theo loài cây, cấp tuổi, bao gồm:

+ Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng;

+ Rừng trồng lại;

+ Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng sau khai thác

Phân chia rừng theo điều kiện lập địa

- Rừng núi đất, bao gồm: rừng trên các đồi, núi đất

- Rừng núi đá, bao gồm: rừng trên núi đá hoặc trên những diện tích đá

lộ đầu không có hoặc có rất ít đất trên bề mặt

- Rừng ngập nước thường xuyên hoặc định kỳ, bao gồm:

+ Rừng ngập mặn, bao gồm: rừng ven bờ biển và các cửa sông có nước triều mặn ngập thường xuyên hoặc định kỳ;

+ Rừng ngập phèn, bao gồm: diện tích rừng trên đất ngập nước phèn, nước lợ;

+ Rừng ngập nước ngọt thường xuyên hoặc định kỳ

- Rừng đất cát, bao gồm: rừng trên các cồn cát, bãi cát

Trang 21

Phân chia rừng theo loài cây

- Rừng gỗ, chủ yếu có các loài cây thân gỗ, bao gồm:

+ Rừng cây lá rộng, bao gồm: rừng lá rộng thường xanh, rừng lá rộng rụng lá và rừng lá rộng nửa rụng lá;

Phân chia rừng tự nhiên theo trữ lượng

- Đối với rừng gỗ, bao gồm:

+ Rừng giàu: trữ lượng cây đứng lớn hơn 200 m3/ha;

+ Rừng trung bình: trữ lượng cây đứng từ lớn hơn 100 đến 200 m3/ha; + Rừng nghèo: trữ lượng cây đứng từ lớn hơn 50 đến 100 m3/ha;

+ Rừng nghèo kiệt: trữ lượng cây đứng từ 10 đến 50 m3/ha;

+ Rừng chưa có trữ lượng: trữ lượng cây đứng dưới 10 m3/ha

- Đối với rừng tre nứa: rừng được phân theo loài cây, cấp đường kính

và cấp mật độ; phân chia chi tiết theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông

tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Diện tích chưa có rừng

- Diện tích có cây gỗ tái sinh đang trong giai đoạn khoanh nuôi, phục hồi để thành rừng

- Diện tích đã trồng cây rừng nhưng chưa đạt các tiêu chí thành rừng

- Diện tích khác đang được sử dụng để bảo vệ và phát triển rừng

1.1.4 Vai trò của rừng

Rừng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với toàn bộ cuộc sống của con

Trang 22

người trên trái đất cụ thể như sau: (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2004)

Thứ nhất, rừng là nơi tạo ra số lượng sinh khối lớn nhất Hiện nay, tất

cả thực vật trên Trái Đất đã tạo ra 53 tỷ tấn sinh khối (ở trạng thái khô tuyệt đối là 64%) thì rừng chiếm 37 tỷ tấn (tương ứng với 70%) Trong đó, trung bình một hecta rừng hàng năm tạo nên sinh khối khoảng 300 - 500 kg, 16 tấn oxy (rừng thông 30 tấn, rừng trồng 3 - 10 tấn)

Thứ hai, rừng là lá phổi xanh của thế giới, giúp cung cấp phần lớn oxy

cho hoạt động sống của con người Thực vậy, theo thống kê của các nhà khoa học, các cây rừng sẽ thải ra 52,5 tỷ tấn (chiếm 44%) oxy để phục vụ cho hô hấp của con người, động vật và sâu bọ trên Trái Đất trong khoảng 2 năm Trong đó trung bình mỗi người một năm cần 4.000 kg O2 để thở, tương ứng với lượng oxy do 1.000 - 3.000 m² cây xanh tạo ra trong một năm Do đó, rừng giúp ích cho sự sống của con người và động vật

Thứ ba, rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ trên bề mặt Trái

Đất, giữ vai trò to lớn đối với con người như: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa khí hậu, tạo ra oxy, điều hòa nước, nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm

Thứ tư, rừng còn có tác dụng điều hòa không khí Điều này có được là

do nhiệt độ không khí rừng thường thấp hơn nhiệt độ đất trống 3 - 5°C

Thứ năm, rừng còn giúp bảo vệ và ngăn chặn gió bão Các thống kê cho

thấy, tại những nơi có rừng trồng, tỷ lệ nhà cửa bị ảnh hưởng do bão và các thiệt hại do thiên tai xảy ra giảm đáng kể so với những nơi không có rừng Đồng thời, lượng đất xói mòn của vùng đất có rừng chỉ bằng 10% lượng đất xói mòn của vùng đất không có rừng

Thứ sáu, rừng còn là nguồn gen vô tận của con người, là nơi cư trú của

các loài động thực vật quý hiếm như các loài hổ, báo, khỉ …

Trang 23

1.1.5 Cơ sở pháp lý trong QLBV&PTR

Quản lý bảo vệ rừng là lĩnh vực tương đối rộng với những biện pháp

kĩ thuật khác nhau tác động từ nhiều phía lên hệ sinh thái rừng nhằm tạo điều kiện cho rừng phát triển một cách tốt nhất, năng suất và chất lường cao nhất Với đặc điểm của nước ta diện tích đồi núi chiếm hơn 60% diện tích tự nhiên và cũng là nơi sinh sống của hầu hết các dân tộc ít người Vùng miền núi đất sản xuất nông nghiệp ít, lương thực làm ra hàng năm chưa đủ phục vụ cho dân do thâm canh lạc hậu, sản xuất chủ yếu mang tính

tự cung tự cấp và còn phụ thuộc vào thiên nhiên, cơ sở hạ tầng chưa phát triển, trình độ dân trí thấp cộng thêm phong tục tập quán du canh du cư dẫn đến việc đốt phá rừng bừa bãi để làm nương dẫy người dân lợi dụng triệt để vào rừng để khai thác lâm sản trái phép, săn bắn động vật rừng làm diện tích rừng bị suy giảm, chất lượng rừng kém

Với những vị trí quan trọng của miền núi Đảng và Nhà nước đã quan tâm xây dựng, phát triển kinh tế xã hội và phát triển ngành lâm nghiệp,

đề ra chủ trương chính sách quản lý bảo vệ rừng, ngăn chặn mức thấp nhất nạn phá rừng, khai thác trái phép

Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách bao gồm nhiều văn kiện, nghị định, thông tư mang pháp chế về công tác quản

lý bảo vệ rừng, xây dựng và phát triển rừng của Ban lâm nghiệp nói riêng

và các ngành liên quan nói chung Những văn bản quy phạm pháp luật thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với ngành lâm nghiệp Trong công tác bảo vệ xây dựng vốn rừng, tái sinh, trồng lại rừng Cụ thể: Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017, Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông Nghiệp và PTNT quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng, Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 quy định về quản lý rừng bền vững

Trang 24

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình quản lý và bảo vệ rừng ở Việt Nam

Tại Việt Nam, các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng đã được quan tâm; tỷ lệ che phủ rừng đạt 41,45% Tuy vậy, tình trạng chặt phá, khai thác rừng trái phép vẫn diễn biến phức tạp Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp Nguyễn Bá Ngãi đã khẳng định vai trò to lớn của rừng trong chống biến đổi khí hậu, ngăn lũ lụt, thiên tai bất thường Do sự mất mát của rừng lớn dẫn đến nghèo kiệt đất đai và sự biến mất dần những sinh vật quý hiếm, làm tăng hàm lượng CO2 trong khí quyển, tăng nhiệt độ trung bình của trái đất

Do những thập kỷ ở nước ta toàn bộ rừng và đất rừng thuộc quyền

sở hữu của Nhà nước Trên danh nghĩa rừng của toàn dân nên vì thế mà mọi người đều có quyền khai thác, lơi dụng bất kỳ tài nguyên có từ rừng và đất rừng, nên rừng bị khai thác triệt để dẫn đến ngày càng cạn kiệt là điều không thể tránh khỏi, thêm vào đó tình trạng du canh, du cư, hoạt động đốt nương làm dẫy, dân số tăng nhanh làm cho tài nguyên rừng nước ta bị tàn phá nặng nề hơn, hình thức trên kéo dài suốt bốn thập kỷ do đó tài nguyên rừng nước ta bị suy giảm nhanh chóng, diện tích bị thu hẹp từ 14,3 triệu ha (1943) xuống 9,3 triệu ha (1995), tỷ lệ che phủ từ 47% (1943) xuống còn 28% năm (1995) Công tác quản lý bảo vệ rừng ở Việt Nam trong những năm gần đây

đã được Đảng và Nhà nước quan tâm, ban hành nhiều đường lối chính sách bao gồm những văn kiện, những quyết định, chỉ thị và quan trọng nhất là ban hành Luật bảo vệ và phát triển rừng, với nội dung hoạt động của lực lượng Kiểm lâm phong phú đa dạng nên đã nâng diện tích rừng nước ta từ 13,7 triệu

ha năm 2014 lên 14,4 triệu ha năm 2016 Đây thực sự là bước ngoặt lớn trong lịch sử phát triển lâm nghiệp ở nước ta, làm cho pháp Luật về rừng đi vào cuộc sống Mục tiêu của Đảng và Nhà nước đặt ra đối với công tác quản lý và

Trang 25

bảo vệ rừng và giao đất Lâm nghiệp là: Ngăn chặn tận gốc các hành vi, vi phạm bảo vệ và phát triển rừng Thiết lập hệ thống chủ rừng trên phạm vi toàn quốc với từng loại rừng Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất, từng bước thực hiện từng mảnh đất khu rừng có chủ cụ thể Tạo điều kiện cho Nông dân tổ chức sản xuất cây trồng, vật nuôi hạn và đi đến xoá bỏ tình trạng độc canh cây lúa, phá rừng làm nương dẫy, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hướng công nghiệp hoá hiên đại hoá nông thôn Góp phần bảo vệ, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, bảo vệ môi trường sống Những năm qua công tác quản lý bảo vệ rừng từng bước phát triển và đạt được những thành công đáng kể: Độ che phủ năm 2014 là 40,43% đến năm 2017 tăng lên 41,45% chủ chương của Nhà nước nâng cao độ che phủ của rừng đến năm 2010 là 43% Để quản lý bảo vệ rừng hợp lý, Đảng và Chính phủ đã ban hành Nghị định 02 về giao đất Lâm nghiệp cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp, Nghị định cho đến nay góp phần tích cực làm hạn chế việc phá rừng, kết qủa giao đất Lâm nghiệp đến nay đã có hiệu quả ngày càng tăng việc bảo vệ rừng có chủ thực sự, cùng với hàng loạt các chính sách làm cho độ che phủ của rừng ngày càng được nâng lên Để nâng cao ý thức vai trò quản lý nhà nước về rừng cho UBND các cấp, chính phủ đã Ban hành Quyết định 245/QĐ/TTG ngày 12/12/1998 Sau khi có Quyết định này, nhận thức được vai trò, trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp, các ngành được nâng cao, đặc biệt sau khi có Nghị định 29/CP về việc ban hành quy chế dân chủ ở xã và thông tư số 56/BNN&PTNT thì ở các xã lúc này bắt đầu hình thành các quy ước quản lý bảo vệ rừng ở cộng đồng thôn bản do người dân tham gia xây dựng Năm 1992 Chính phủ phê duyệt chương trình 327 nhằm phủ xanh đất trống đồi núi trọc được bắt đầu từ năm 1992-

1998 và được ghép vào trương trình trồng mới 5 triệu ha (661) và kéo dài đến năm 2010 Ngày 02/05/1998 Chính phủ đã gia Quyết định số 202/TTG QĐ

Trang 26

về khoán bảo vệ rừng và khoán khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên và rừng trồng Ngày 26/4/2016 Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định số 08/VBHN-BNNPTNT về ban hành quy định nhiệm thu rừng trồng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh học, chăm sóc rừng trồng, bảo vệ rung, khoanh nuôi rừng phục hồi rừng tự nhiên Phải nói rằng vấn đề đổi mới pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực và quản lý bảo vệ rừng

và đất rừng ở nước ta là không ngừng nó kịp thời động viên, khích lệ bà con nhất là bà con dân tộc ít người Đây cũng là sự chuyển đổi nhanh chóng từ quảng lý bảo vệ rừng theo hướng lâm nghiệp xã hội nhằm hướng tới sử dụng, quản lý rừng và đất rừng lâu bền

1.2.2 Một số bài học kinh nghiệm trong công tác bảo vệ và phát triển rừng của các huyện miền núi phía Bắc

Na Rì là huyện miền núi của tỉnh Bắc Kạn, có diện tích đất lâm nghiệp lớn: 65.218,6 ha, chiếm 76,46 % diện tích tự nhiên toàn huyện Hiện nay công tác bảo vệ, phát triển rừng tại huyện Na Rì chủ yếu do hộ gia đình, cá nhân (43.629,3 ha), UBND huyện (18.209,3 ha), BQL rừng đặc dụng (10.478,5ha), Doanh nghiệp nhà nước (1.774,5 ha), Cộng đồng (1.415,6 ha), các tổ chức khác (24,2 ha) Công tác bảo vệ và phát triển rừng đã và đang nhận được sự hỗ trợ

về vốn của Nhà nước theo các chương trình dự án nhờ vậy những hoạt động bảo vệ và phát triển rừng đã và đang thực hiện có hiệu quả, góp phần nhất định trong phát triển kinh tế của người dân và địa phương Tuy nhiên cơ cấu thu nhập từ trồng rừng đạt thập chỉ chiếm 4,3 % trong tổng số thu nhập, rừng cộng đồng 2,16% so với tổng thu nhập Như vậy có thể thấy rằng tài nguyên rừng chưa trở thành nguồn thu chính trong cơ cấu kinh tế hộ gia đình Để công tác bảo vệ và phát triển rừng có hiệu quả, bền vững thì một trong những vấn đề mang tính chất quyết định là làm cho các hoạt động bảo vệ, phát triển rừng trở thành hoạt động kinh tế chính của người dân Ngoài ra, cần rà soát, điều chỉnh quy hoạch các loại rừng, chú trọng nhiều hơn nữa vào các giải pháp về tuyên

Trang 27

truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho người dân và cộng đồng về vị trí, vai trò, trách nhiệm, lợi ích khi tham gia vào các hoạt động bảo vệ, phát triển rừng; giải pháp về phòng cháy chữa cháy rừng cần phải được quan tâm và duy trì thường xuyên Đồng thời cần đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về bảo vệ

và phát triển rừng cho các hộ gia đình, cá nhân

Thuận Châu là một huyện miền núi của tỉnh Điện Biên, có 63.260 ha rừng, tỷ lệ che phủ đạt gần 42%, là một trong những địa phương còn diện tích rừng lớn, bởi vậy công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng được huyện đặc biệt chú trọng lãnh đạo, chỉ đạo; triển khai đồng bộ các chương trình dự án đầu tư; tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ

và phát triển rừng, nâng cao nhận thức của các chủ rừng và người dân; phát hiện và xử lý kịp thời các vụ vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng Tuy nhiên tình trạng đốt, phát phá rừng để làm nương rẫy, tỉnh trạng cháy rừng vẫn còn xảy ra trên địa bàn Để nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển rừng, Hạt Kiểm lâm huyện tăng cường phối hợp với các lực lượng chức năng, đặc biệt là các xã, bản xây dựng nội quy, quy ước và hương ước bảo vệ rừng; đẩy mạnh tuyên truyền Luật Lâm nghiệp, góp phần nâng cao ý thức, nhận thức của nhân dân tham gia bảo vệ rừng; bảo đảm các nhu cầu phục vụ đời sống của đồng bào có tác động đến rừng, theo đó, thực hiện đúng quy định pháp luật về quản lý, bảo vệ rừng

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Từ tổng quan tài liệu về các vấn đề liên quan tới đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng của công tác bảo vệ và phát triển rừng giao cho các

hộ gia đình quản lý, bảo vệ và sử dụng trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai” tôi rút ra một số nhận xét như sau:

Nhìn chung các nghiên cứu đã thực hiện, kể cả trong nước và ngoài nước, đã đề cập đến nhiều nội dung liên quan đến đề tài như: Hệ thống chính sách bảo vệ và phát triển rừng; Kinh nghiệm quản lý, bảo vệ, phát triển và sử

Trang 28

dụng bền vững tài nguyên rừng; Sự tham gia của cộng đồng địa phương trong quản lý sử dụng tài nguyên rừng; Quyền sở hữu/quyền sử dụng rừng và đất rừng; Chia sẻ lợi ích trong quản lý tài nguyên rừng;

Đối với các nghiên cứu trong nước, một số nghiên cứu tập trung vào nghiên cứu phân tích về sự thay đổi trong phân loại và quy hoạch rừng, quy chế quản lý các loại rừng, quyền sở hữu/quyền sử dụng rừng và đất rừng, hỗ trợ trong bảo vệ và phát triển rừng, chia sẻ lợi ích, đồng thời các nghiên cứu này cũng phân tích và chỉ ra những tồn tại hạn chế liên quan đến các lĩnh vực trên Một số nghiên cứu tập trung vào nghiên cứu phân tích các hình thức quản lý rừng, kinh nghiệm trong quản lý bảo vệ và phát triển rừng, các nghiên cứu này đã chỉ ra những mặt tích cực và những tồn tại hạn chế trong công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng trong thời gian qua Các nghiên cứu này đã chỉ ra những tác động tích cực và tiêu cực đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường của địa phương, của khu vực và trên phạm vi toàn quốc

Nghiên cứ của Nguyễn Huy Dũng, 2002 về quản lý rừng trên cơ sở cộng đồng vùng Đông Bắc Việt Nam tác giả cho rằng bảo vệ rừng bao gồm các hoạt động sau:

Thứ nhất, phải thực hiện tốt công tác tổ chức phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại đến rừng như: phá rừng, đốt rừng, lấn chiếm rừng, đất lâm nghiệp; khai thác, mua bán, vận chuyển lâm sản; xuất nhập khẩu thực vật rừng, động vật rừng; săn bắn động vật rừng, chăn thả gia súc vào rừng trái quy định của pháp luật

Thứ hai, cần thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy; phòng, trừ sâu bệnh hại cho cây rừng

Thứ ba, hàng năm thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ rừng

Trang 29

Với những lý do như đã trình bày ở trên, có thể thấy rằng, việc hình

thành và triển khai nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng của công tác bảo vệ và phát triển rừng giao cho các hộ gia đình quản lý, bảo vệ

và sử dụng trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai” là thực sự cần thiết

và có ý nghĩa cho huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai

Trang 30

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Văn Bàn là huyện miền núi nằm về phía Tây Nam của tỉnh Lào Cai, gồm 22 xã và 01 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên 142.345,55 ha (theo số liệu kiểm kê rừng 2016) trong đó, đất có rừng 81.597,910 ha; độ che phủ đạt 62,9%; nằm trong toạ độ địa lý từ khoảng 210 55’ đến 220 30’ vĩ độ Bắc,

1050 58’ đến 106018’ kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu

- Phía Nam giáp huyện Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái

- Phía Đông giáp huyện Sa Pa và Bảo Thắng

- Phía Tây giáp huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai và huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái

Thị trấn Khánh Yên là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của huyện, cách Thành phố Lào Cai 75 km theo tỉnh lộ 151 và Quốc lộ 279 và cao tốc Nội Bài- Lào Cai Đời sống kinh tế của nhân dân còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp, cơ sở hạ tầng như đường giao thông, trường học, điện lưới quốc gia, trạm y tế xã mặc dù đã được Nhà nước quan tâm đầu tư xong vẫn còn nhiều khó khăn

2.1.2 Địa hình

Văn Bàn có địa hình phức tạp, chủ yếu là đồi núi với nhiều núi đá vôi, thung lũng hẹp, độ dốc lớn, thuộc dãy Hoàng Liên Sơn Độ cao trung bình toàn huyện là 500m, cao nhất là núi trong dãy Hoàng Liên (xã Nậm Chày) với

độ cao 2.193m, thấp nhất ở xã Tân An với độ cao 50m so với mực nước biển Nhìn tổng thể, địa hình của huyện có hướng thấp dần từ Tây Nam sang Đông Bắc, được chia thành 2 dạng địa hình sau:

Trang 31

* Địa hình vùng núi đá

Các dãy núi đá trải dài trên hầu hết các địa bàn trong huyện là các xã Nậm Chầy, Dần Thàng, Nậm Xé, Nậm Xây, Minh Lương, Thẳm Dương với độ dốc trên 200 Tại nhiều nơi núi đá còn có độ dốc tới 600 với độ cao thay đổi từ 300m - 500m Nhiều khối núi đá vôi được đánh giá là loại địa hình caxtơ trẻ với những đỉnh đá tai mèo, vách đứng, vực sâu, nhiều sông suối chảy ngầm, vô cùng nguy hiểm

* Địa hình vùng núi đất

Phân bố ở hầu hết các xã trong huyện, gồm các dãy núi kéo dài liên tiếp nhau có độ cao thay đổi từ 300m - 700m Địa hình vùng này rất phức tạp, hầu hết các dãy núi được hình thành trên các khối đá mắc ma, biến chất, trầm tích,

có đỉnh nhọn, độ dốc lớn Xen kẽ giữa các dãy núi chạy dọc theo các sông suối lớn có các thung lũng nhỏ hẹp dạng lòng máng hầu hết đã được khai thác

để trồng lúa màu Ở vùng này thực vật phát triển rất đa dạng và phong phú, những nơi còn rừng đất đai còn tốt, tầng đất dày Một số nơi do việc khai thác không hợp lý, độ che phủ thực vật giảm, đất đai bị xói mòn, rửa trôi, hàm lượng các chất dinh dưỡng suy giảm nhiều

Địa hình của huyện Văn Bàn đã ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất, cụ thể là các quá trình rửa trôi và tích luỹ Quá trình rửa trôi diễn ra mạnh vào mùa mưa ở vùng núi đá chia cắt, dốc nhiều, ở vùng đồi núi thấp có những thung lũng tương đối bằng phẳng, thích nghi với các loại cây lương thực và cây ngắn ngày vùng nhiệt đới

2.1.3 Khí hậu, thủy văn

a Khí hậu

- Theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng thủy văn Sa Pa thì Văn Bàn chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa chuyển tiếp của vùng núi cao Đông Bắc và Tây Bắc, được chia làm 2 mùa rõ rệt; mùa mưa (tháng 4 ÷ 9) bị ảnh hưởng của gió Tây Nam nên khô và nóng; mùa khô (tháng 10 ÷ 3 năm sau) có gió mùa Đông Bắc lạnh và ít mưa

Trang 32

- Nhiệt độ: Nhiệt độ bình quân hàng năm là 22,90C, nhiệt độ cao nhất là 27,70C vào tháng 7, nhiệt độ thấp nhất 16,00C vào tháng 1

- Lượng mưa: Lượng mưa bình quân hàng năm là 1.764,4 mm Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa chiếm 90,67% tổng lượng mưa cả năm, số ngày mưa bình quân 132 ngày/năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa chiếm 9,33% tổng lượng mưa cả năm

- Ẩm độ: Độ ẩm không khí bình quân hàng năm là 86%, thời gian có độ

ẩm thấp nhất trong năm từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau, đặc biệt tháng có độ ẩm thấp nhất tuyệt đối vào tháng 2 là 25% rất dễ gây cháy rừng vào thời gian này

- Lượng bốc hơi trung bình hàng năm 832mm

- Gió: Nơi đây có hai hướng gió chính là Đông Bắc và Tây Nam, do địa hình núi đá bao bọc nên tốc độ gió bình quân nhỏ 1m/s

- Các đặc điểm khí hậu đặc trưng: Do trong vùng có những khu núi

đá bức xạ nhiệt mạnh nên biên độ nhiệt thay đổi giữa ngày và đêm lớn Vì các triền núi của Khu bảo tồn Hoàng Liên Văn Bàn thường hướng về phía Bắc và phía Đông nên chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc gây ra sương

mù dày đặc, khiến điều kiện ở đây luôn ẩm ướt Vào thời điểm lạnh nhất trong mùa Đông có khi có tuyết hay băng giá trên núi Vào mùa khô Khu bảo tồn chịu ảnh hưởng rất lớn của gió Tây (gió Lào); khô hanh kéo dài, độ

ẩm xuống rất thấp, tốc độ gió rất lớn nên dễ gây cháy rừng, cần có các biện pháp PCCC rừng

b Thủy văn

Huyện Văn Bàn có 2 hệ thống suối chính đó là suối Chăn và suối Nhù Hai hệ thống suối này có nhiều khe nhánh nhỏ và đón nước từ dãy Hoàng Liên Sơn ở ranh giới phía Tây, phía Nam rồi đổ về suối Chăn sau đó chảy ra Sông Hồng; lưu lượng nước biến đổi theo mùa Tuy nhiên, ở hệ suối chính thường có lưu lượng nước khá lớn, nhất là về mùa mưa

Trang 33

Trong khu vực có lượng nước ngầm khá nhưng do ảnh hưởng của hiện tượng Kaster nên mùa khô mực nước ngầm có thể xuống thấp, xong theo đánh giá thì đây là địa bàn giữ nước ổn định nhờ có độ che phủ cao của hệ sinh thái rừng trong vùng

2.1.4 Đất đai

a Địa chất

Địa chất mang tính đặc trưng của dãy Hoàng Liên Sơn Các dãy núi chủ yếu là đá cứng và Mácma silicat cổ cuối kỷ Palacosoic - đầu kỷ Mesozoic (Dovzikov và et al, 1965) Những vận động kiến tạo kỷ thứ ba đã đẩy những dãy núi đá này lên độ cao như hiện nay và quá trình xói mòn sau đó đã tạo nên đặc trưng cảnh quan của Hoàng Liên Sơn, đỉnh núi nhọn và rất dốc (30 ÷ 900), rất nhiều vách đá dựng đứng và suối hẹp, rãnh sâu (Fridland, 1961; Rundel, 1999; Averyanovetal)

b Thổ nhưỡng

Căn cứ kết quả điều tra, xây dựng bản đồ thổ nhưỡng năm 1999 (Hội khoa học đất Việt Nam, năm 2000), bổ sung năm 2006 và kết quả điều tra thực địa tháng 10 năm 2016; Văn Bàn có một số dạng đất như sau:

- N1IIIAa3: Phân bố trên núi cao (độ cao > 1.700 m), độ dốc từ 16 ÷

250, đất mùn Alit trên núi cao phát triển trên đá Mác ma axít kết tinh chua, tầng mỏng

- N1IVAa3: Phân bố trên núi cao (độ cao > 1.700 m), độ dốc từ 26 ÷

350, đất mùn Alit trên núi cao phát triển trên đá Mác ma axít kết tinh chua, tầng mỏng

- N1VAa3: Phân bố trên núi cao (độ cao > 1.700 m), độ dốc > 350, đất mùn Alit trên núi cao phát triển trên đá Mác ma axít kết tinh chua, tầng mỏng

- N2IIIXha1: Phân bố trên núi trung bình (độ cao 700 ÷ 1.700m), độ dốc từ 16 ÷ 250, đất Xám mùn trên núi trung bình, phát triển trên đá Mác ma axít kết tinh chua, tầng trung bình

Trang 34

- N2IVXha3: Phân bố trên núi trung bình (độ cao 700 ÷ 1.700m), độ dốc từ 26 ÷ 350, đất Xám mùn trên núi trung bình, phát triển trên đá Mác ma axít kết tinh chua, tầng mỏng

- N2VXha1: Phân bố trên núi trung bình (độ cao 700 ÷ 1.700m), độ dốc

từ > 350, đất Xám mùn trên núi trung bình, phát triển trên đá Mác ma axít kết tinh chua, tầng trung bình

- N3III Xha3: Phân bố trên núi thấp (độ cao <700m), độ dốc từ 16 ÷

250, đất Xám feralit phát triển trên đá Mác ma axít kết tinh chua, tầng mỏng

Nhìn chung đất đai trong khu vực còn tốt, còn tính chất đất rừng Kết cấu chủ yếu là viên hạt, một loại kết cấu mang lại cho đất nhiều ưu điểm Thành phần cơ giới nằm trong khoảng từ thịt nhẹ đến thịt nặng phù hợp với đặc tính sinh thái của nhiều loài thực vật Hầu hết đất có độ dốc lớn nên rất dễ

bị xói mòn nếu không có lớp phủ thực vật hợp lí

2.1.5 Những thuận lợi khó khăn cho việc nâng cao chất lượng công tác bảo vệ và phát triển rừng tại huyện Văn Bàn tỉnh Lào cai

Nằm ở phía Nam tỉnh Lào Cai trên độ cao từ 700 đến 900 mét so với mặt nước biển, Văn Bàn là huyện vùng cao, có diện tích lớn thứ 2 trong tỉnh, gồm 12 dân tộc: Kinh, Tày, Mông, Dao, Giáy, Xa Phó, Thái, Nùng, Cao Lan,

Hà Nhì, Mường, Hoa đông nhất là dân tộc Tày (chiếm hơn 50%), các dân tộc

có số lượng ít là Nùng, Mường, Hoa, Cao Lan, Hà Nhì Đặc biệt, Văn Bàn là nơi duy nhất của tỉnh Lào Cai có dân tộc Mông Xanh - một trong 5 ngành của dân tộc Mông cư trú ở Việt Nam

Huyện Văn Bàn gồm có 22 xã và 01 thị trấn gồm: Nậm Xé, Nậm Xây, Minh Lương, Thẳm Dương, Dương Quỳ, Nậm Chầy, Dần Thàng, Hòa Mạc, Làng Giàng, Khánh Yên Thượng, Khánh Yên Trung, Khánh Yên Hạ, Chiềng Ken, Liêm Phú, Nậm Tha, Sơn Thủy, Võ Lao, Văn Sơn, Nậm Mả, Nậm Dạng, Tân An, Tân Thượng và thị trấn Khánh Yên

Trang 35

* Thuận lợi:

- Có phong tục, tập quán đã có truyền thống từ rất lâu đời và có những khu rừng được truyền thừa từ đời này sang đời khác nên rừng được quản lý, phát triển tốt hơn

- Diện tích rừng tương đối lớn thuận lợi cho việc phát triển rừng

- Được sự quan tâm của các cấp từ tỉnh, huyện đến cơ sở

- Lực lượng lao động dồi dào, có sự đầu tư hỗ trợ của nhà nước trong công tác quản lý và phát triển rừng

* Khó khăn

- Địa hình phức tạp, chia cắt mạnh, giao thông đi lại khó khăn

- Lực lượng lao động dồi dào nhưng chưa được đào tạo, trình độ dân trí còn thấp, người dân sống chủ yếu dựa vào rừng và còn nhiều khó khăn

- Lực lượng kiểm lâm địa bàn còn mỏng so với tổng diện tích rừng hiện

có của huyện Văn Bàn

- Thu nhập từ rừng chưa phải là nguồn thu nhập chính của các hộ nên không được chú trọng phát triển rừng

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Phân tích thực trạng công tác bảo vệ và phát triển rừng tại huyện Văn Bàn

- Những thuận lợi, khó khăn trong công tác bảo vệ và phát triển rừng tại huyện Văn Bàn

- Đề xuất các giải pháp trong công tác bảo vệ và phát triển rừng giao cho các cho các hộ gia đình quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng giai đoạn 2020- 2025

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp chọn mẫu

Nghiên cứu này sẽ kế thừa phương pháp chọn mẫu và kết quả nghiên cứu của những nghiên cứu trước đây nhằm sử dụng kết hợp dữ liệu theo thời gian và đánh giá công tác bảo vệ và phát triển rừng toàn diện hơn Theo đó, các xã (Liêm Phú, Nậm Xây, Nậm Xé) được chọn theo các tiêu chí sau:

Trang 36

+ Tỷ lệ che phủ rừng cao, diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người thấp;

+ Cộng đồng thôn bản, người dân có tham gia vào các hoạt động lâm nghiệp ở địa phương, nhận và được khoán rừng;

+ Có liên quan chặt chẽ với công tác quản lý và phát triển rừng

Đây là các xã đặc trưng của huyện Văn bàn tỉnh lào Cai về quản lý và bảo về rừng

Trong 3 xã được chọn điều tra lựa chọn 90 hộ sẽ được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

Tiêu chí chọn đối tượng phỏng vấn là cán bộ quản lý Nhà nước về lâm nghiệp (cán bộ kiểm lâm cấp huyện, cán bộ lâm nghiệp xã)

Sẽ sử dụng phương pháp tham vấn tại hiện trường với sự tham gia của các bên có liên quan như cán bộ thôn bản, các cán bộ và chuyên gia lâm nghiệp, các ban quản lý bảo vệ - phát triển rừng… nhằm thảo luận và thu thập thông tin liên quan phục vụ thẩm định các vấn đề chủ chốt bảo vệ

và phát triển rừng Kết quả tham vấn cũng được sử dụng vào phân tích và đánh giá tính phù hợp, mặt tích cực và tiêu cực của các công tác bảo vệ và phát triển rừng

- Phương pháp chuyên gia: Dựa trên ý kiến của cán bộ hạt kiểm lâm,

cán bộ lâm nghiệp huyện, cán bộ của Ủy ban nhân dân huyện, UBND cấp xã

Trang 37

- Thu thập dữ liệu sơ cấp: phỏng vấn hộ bằng bảng hỏi (90 hộ),

phỏng vấn chuyên gia và phỏng vấn sâu cán bộ lâm nghiệp tại các cấp từ

xã đến huyện

- Phương pháp phân tích: Phương pháp được sử dụng trong luận

văn phương pháp thống kê so sánh Sử dụng các số liệu và thông tin thu thập được, số liệu, thông tin lượng hóa từ bảng hỏi… tác giả tiến hành so sánh, phân tích công tác bảo vệ rừng đến phát triển rừng, giá trị lâm nghiệp, số vụ vi phạm luật bảo vệ và phát triển, số vụ cháy rừng… nhằm đánh giá công tác bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở Văn Bàn Tác giả so sánh theo chiều dọc và theo chiều ngang để so sánh sự biến động về kết quả thực hiện chính sách qua các năm (theo chiều ngang) và giá trị kinh tế giữa ngành lâm nghiệp với các ngành khác (theo chiều dọc)

2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.4.1 Chỉ tiêu về bảo vệ rừng

- Tổng diện tích rừng tự nhiên hiện có và diện tích phân theo 3 loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất)

- Diện tích rừng phân theo cây trồng

- Số vụ cháy rừng, chặt phá rừng, số gỗ tịch thu được, số tiền thu phạt nộp Ngân sách Nhà nước

- Số vụ vi phạm săn, bắn, bắt, nuôi nhốt, giết mổ động vật rừng trái phép, khai thác lâm sản không đúng theo quy định của pháp luật

- Số vụ và số diện tích rừng bị cháy

- Thu thập của hộ và tỷ lệ % thu thập từ rừng

2.4.2 Chỉ tiêu về phát triển rừng

- Số diện tích rừng được trồng mới,…

- Thu thập của hộ và tỷ lệ % thu thập từ rừng

Trang 38

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Thực trạng công tác bảo vệ và phát triển rừng tại huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai

3.1.1 Tài nguyên rừng

Theo kết quả thống kê hiện trạng và sử dụng đất quy hoạch Lâm nghiệp tính đến ngày 31/12/2018 của toàn huyện Vãn Bàn là 89.525,02 ha chiếm 62,89% diện tích tự nhiên, trong đó:

- Đất rừng sản xuất có 41.045,59 ha chiếm 28,84% diện tích tự nhiên toàn huyện; phân bố nhiều ở các xã Nậm Tha, Liêm Phú, Chiềng Ken, Khánh Yên Hạ, Sơn Thủy

- Đất rừng phòng hộ có 26.397,84 ha chiếm 18,55% diện tích tự nhiên toàn huyện; phân bố nhiều ở các xã Nậm Tha, Dương Quỳ, Nậm Chày, Thẩm Dương, Nậm Mả, Sơn Thủy, Khánh Yên Hạ

- Đất rừng đặc dụng có 22.081,59 ha chiếm 15,51% diện tích tự nhiên toàn huyện chỉ có ở 03 xã Nậm Xây, Nậm Xé và Liêm Phú

Trong những năm gần đây, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về giao đất lâm nghiệp, nông nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân quản lý sử dụng, mặt khác vấn đề môi trường sinh thái được các cấp, các ngành quan tâm đúng mức nên rừng của huyện Văn Bàn đã có những bước tiến đáng kể

Chất lượng, trữ lượng tài nguyên rừng của Văn Bàn được đánh giá là một trong những nơi tốt nhất của tỉnh Lào Cai

Căn cứ ranh giới, quy mô và diện tích hiện có của Khu bảo tồn Hoàng Liên - Văn Bàn; Căn cứ kết quả giải đoán ảnh vệ tinh Spot5 và kết quả điều tra,

bổ sung thực địa tháng 10 năm 2016 của Phân viện Điều tra quy hoạch rừng Tây Bắc Bộ Rừng tự nhiên tại các xã Liêm Phú, Nậm Xây, Nậm Xé huyện Văn Bàn gồm các loại rừng gỗ, rừng hỗn giao gỗ - Tre nứa, tre nứa Các loại rừng này

Ngày đăng: 13/05/2020, 15:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Đối tác hỗ trợ ngành Lâm Nghiệp (FSSP) (2013), Đánh giá thực hiện 10 năm thực hiện Luật BV &amp;PTR năm 2004, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực hiện 10 năm thực hiện Luật BV & "PTR năm 2004
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Đối tác hỗ trợ ngành Lâm Nghiệp (FSSP)
Năm: 2013
3. Chính phủ (2011), Tổng kết thực hiện Dự án “Trồng mới 5 triệu ha rừng” và Kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng giai đoạn2011-2020 (243/CB-CP), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết thực hiện Dự án “Trồng mới 5 triệu ha rừng” và Kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng giai đoạn2011-2020 (243/CB-CP)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
5. Hội thảo khoa học ngày 24/5/2013 tại tỉnh Hòa Bình về “Đồng quản lý rừng đặc dụng Việt Nam-Những bài học thực tiễn và khuyến nghị chính sách” (bài đăng trên http://www.vietnamplus.vn/Home/Xay-dung-chinh-sach- nham-quan-ly-rung-dac-dung/20135/199092.vnplus Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồng quản lý rừng đặc dụng Việt Nam-Những bài học thực tiễn và khuyến nghị chính sách
6. Vũ Biệt Linh (2006), Một số suy nghĩ về rừng và nghề rừng ở Việt Nam, Diễn đàn lâm nghiệp quốc gia, Hà Nội tháng 7/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số suy nghĩ về rừng và nghề rừng ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Biệt Linh
Năm: 2006
7. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ và phát triển rừng
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2004
8. Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg,Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020, Hà Nội ngày 5/2/20076. Quyết định số 3135/QĐ-BNN-TCLN ngày 06/8/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020
19. Giáo trình “ Phát triển và bảo vệ rừng”, Trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển và bảo vệ rừng
21. Nguyễn Huy Dũng, 2002 “ Quản lý rừng trên cơ sở cộng đồng vùng Đông Bắc Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rừng trên cơ sở cộng đồng vùng Đông Bắc Việt Nam
4. Địa chỉ thông tin điện tử http://baochinhphu.vn/Hoat-dong-dia-phuong/Do-che-phu-rung-Viet-Nam-dat-4084/283007.vgp Link
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Thông tư Số 34/2009/TT- BNNPTNT ngày 10/6/2009 Khác
9. Quyết định số 1819/QĐ-BNN-TCLN ngày 16/5/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2016 Khác
10. Quyết định số 3158/QĐ-BNN-TCLN ngày 27/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công bố hiện trạng rừng năm 2015 11. Quyết định số 419/QĐ-TTg ngày 05/4/2017 của thủ tướng chính phủ Khác
12. Chi cục Thống kê huyện Văn Bàn, Niên giám thống kê các năm 2016, 2017, 2018 Khác
13. UBND huyện Văn Bàn (2016, 2017, 2018). Báo cáo tổng kết kinh tế xã hội huyện Văn Bàn các năm 2016, 2017, 2018 Khác
14. Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lâm nghiệp cộng đồng - Cẩm nang ngành Lâm nghiệp, năm 2006 Khác
15. Hiệp hội hợp tác và phát triển Thụy Sĩ, Hướng dẫn kỹ thuật quản lý rừng cộng đồng, Helvetas Vietnam, 2005 Khác
16. Nguyễn Bá Ngãi, Quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam: Thực trạng, vấn đề và giải pháp, Kỷ yếu hội thảo quốc gia về quản lý rừng cộng đồng - Quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam: Chính sách và thực tiễn, Dự án FGLG, Hà Nội, (2009), 4 – 20 Khác
17. Nguyễn Trọng, Đánh giá kết quả 10 năm giao rừng cộng đồng có sự tham gia của người dân ở tỉnh Thừa Thiên Huế, Hội thảo Quản lý rừng tự nhiên dựa trên quyền của người dân, Trung tâm Phát triển Sáng kiến Cộng đồng và Môi trường (C&amp;E), 38 – 42 Khác
18. Võ Đình Tuyên, Cơ chế hưởng lợi trong quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam, Hội thảo Quản lý rừng tự nhiên dựa trên quyền của người dân, Trung tâm Phát triển Sáng kiến Cộng đồng và Môi trường (C&amp;E), 7 – 11 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w