Ngay từ khi mới ra đời và trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta luôn xác định vấn đề dân tộc, công tác dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược quan trọng trong cách mạng nước ta. Dựa trên những quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc.Trong đại hội VI của Đảng ta đã nêu rõ : “Sự phát triển mọi mặt của từng dân tộc đi liền với sự củng cố, phát triển của cộng đồng các dân tộc trên đất nước ta. Sự tăng cường tính cộng đồng , tính thống nhất là một quy trình hợp quy luật; nhưng tính cộng đồng tính thống nhất không mâu thuẫn, không bài trừ tính đa dạng, tính độc đáo trong bản sắc của mỗi dân tộc”. Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay , việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng trong việc đưa nước ta rút ngắn khoảng cách với các quốc gia phát triển trong khu vực và thế giới. Hơn bao giờ hết, đội ngũ CBCC trong cơ quan hành chính nhà nước cần phải được đào tạo, bồi dưỡng toàn diện để trở thành những nhà quản lý có phẩm chất tốt, đủ năng lực trình độ để hoàn thành nhiệm vụ mà Đảng, nhà nước và nhân dân giao phó.Trong đó việc xóa dần khoảng cách về trình độ của CBCC giữa các vùng với nhau nhất là tại các vùng sâu, vùng xa nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống là một vấn đề đang được Nhà nước ta quan tâm. Nhận thức rõ được vấn đề trên Đảng ta đã đề ra các chủ trương chính sách dân tộc với những nội dung cơ bản là: “ Bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau cùng phát triển”. Công tác dân tộc đã đạt được những thành tựu to lớn góp phần quan trọng vào sự nghiệp cách mạng chung của của đất nước. Tỉnh Kon Tum thuộc vùng Tây Nguyên là vị trí giao thoa giữa 3 nước Việt Nam, Lào và Campuchia, đến năm 2009 toàn tỉnh có khoảng 42 dân tộc sinh sống với trình độ phát triển còn thấp và thành phần dân tộc, tôn giáo phức tạp. Vì thế, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Tây Nguyên nói chung và Kon tum nói riêng. Hiện nay đã có nhiều chính sách được ban hành để khuyến khích và cải thiện về chất lượng đội ngũ CBCC, đặc biệt là đối với CBCC người dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh để phù hợp với điều kiện của địa phương. Tỉnh rất cần một đội ngũ cán bộ quản lý lãnh đạo đủ về số lượng và chất lượng để đáp ứng yêu cầu sự phát triển của đất nước nói chung và của địa phương nói riêng cũng như hoàn thành các nhiệm vụ trong thời kì mới. Trước tình hình thực tiễn trên em đã chọn đề tài: “Chính sách đào tạo,bồi dưỡng cán bộ công chức đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Kon Tum”, làm báo cáo thực tập với hi vọng góp phần thực hiện tốt hơn các chính sách tác đào tạo ,bồi dưỡng cán bộ,công chức cho đồng bào dân tộc tại địa phương mình ngày một hiệu quả hơn.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngay từ khi mới ra đời và trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta luôn xác địnhvấn đề dân tộc, công tác dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược quan trọngtrong cách mạng nước ta Dựa trên những quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng
Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc.Trong đại hội VI của Đảng ta đã nêu rõ : “Sự phát triển mọi
mặt của từng dân tộc đi liền với sự củng cố, phát triển của cộng đồng các dân tộc trên đấtnước ta Sự tăng cường tính cộng đồng , tính thống nhất là một quy trình hợp quy luật;nhưng tính cộng đồng tính thống nhất không mâu thuẫn, không bài trừ tính đa dạng, tínhđộc đáo trong bản sắc của mỗi dân tộc”
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay , việc đào tạo, bồi dưỡngnguồn nhân lực là yếu tố quan trọng trong việc đưa nước ta rút ngắn khoảng cách với cácquốc gia phát triển trong khu vực và thế giới Hơn bao giờ hết, đội ngũ CBCC trong cơ quanhành chính nhà nước cần phải được đào tạo, bồi dưỡng toàn diện để trở thành những nhàquản lý có phẩm chất tốt, đủ năng lực trình độ để hoàn thành nhiệm vụ mà Đảng, nhà nước
và nhân dân giao phó.Trong đó việc xóa dần khoảng cách về trình độ của CBCC giữa cácvùng với nhau nhất là tại các vùng sâu, vùng xa nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinhsống là một vấn đề đang được Nhà nước ta quan tâm Nhận thức rõ được vấn đề trên Đảng
ta đã đề ra các chủ trương chính sách dân tộc với những nội dung cơ bản là: “ Bình đẳng,
đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau cùng phát triển” Công tác dân tộc đã đạt được nhữngthành tựu to lớn góp phần quan trọng vào sự nghiệp cách mạng chung của của đất nước.Tỉnh Kon Tum thuộc vùng Tây Nguyên là vị trí giao thoa giữa 3 nước Việt Nam, Lào vàCampuchia, đến năm 2009 toàn tỉnh có khoảng 42 dân tộc sinh sống với trình độ phát triểncòn thấp và thành phần dân tộc, tôn giáo phức tạp Vì thế, Đảng và Nhà nước ta luôn coitrọng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Tây Nguyên nói chung và Kon tum nói riêng.Hiện nay đã có nhiều chính sách được ban hành để khuyến khích và cải thiện về chất lượngđội ngũ CBCC, đặc biệt là đối với CBCC người dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh
Trang 2để phù hợp với điều kiện của địa phương Tỉnh rất cần một đội ngũ cán bộ quản lý lãnh đạo
đủ về số lượng và chất lượng để đáp ứng yêu cầu sự phát triển của đất nước nói chung vàcủa địa phương nói riêng cũng như hoàn thành các nhiệm vụ trong thời kì mới
Trước tình hình thực tiễn trên em đã chọn đề tài: “Chính sách đào tạo,bồi dưỡng cán bộ
công chức đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Kon Tum”, làm báo cáo thực tập
với hi vọng góp phần thực hiện tốt hơn các chính sách tác đào tạo ,bồi dưỡng cán bộ,côngchức cho đồng bào dân tộc tại địa phương mình ngày một hiệu quả hơn
Trang 3PHẦN I:BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC TẬP
Thực hiện Quyết định số 1918/QĐ – HVHC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Giám đốc Họcviện Hành chính về việc ban hành quy chế tổ chức thực tập cho sinh viên đại học hànhchính hệ chính quy, phòng Đào tạo Học Viện Hành Chính đã triển khai đợt thực tập cho sinhviên các lớp KS11, niên khóa 2010 – 2014 Theo sự phân công của Học Viện Hành Chính,
em thuộc Đoàn thực tập số 12 do ThS Nguyễn Thanh Bình làm Trưởng đoàn và Giảng viênhướng dẫn là ThS.Lê Thị Hoài Thương.Thời gian thực tập gần 02 tháng: Từ ngày 10 tháng
02 năm 2014 đến ngày 4 tháng 4 năm 2014 tại Sở Nội Vụ tỉnh Kon Tum
Tuần 1 & 2
(từ 10/2
đến 23/2)
-Báo cáo Sở Nội Vụ về kế hoạch thực tập;
- Tìm hiểu quy chế, nội quy của cơ quan; làm quen với môi trường làmviệc.Tìm hiểu tổng quan về cơ cấu tổ chức và hoạt động của Sở Nộivụ
-Tập hợp, phân loại và nghiên cứu các văn bản liên quan đến đề tàithực tập;
-Viết đề cương báo cáo thực tập và xin ý kiến của giảng viên hướngdẫn
-Tìm hiểu về thực trạng chính sách ĐTBD, công tác cán bộ của cơquan;các mối quan hệ trong thực thi công vụ của cơ quan
- Xin số liệu ban đầu phục vụ cho việc viết báo cáo
Trang 4-Tham gia hỗ trợ các công việc được giao tại cơ quan.
- Tiến hành viết báo cáo thực tập
Tuần 5
(Từ 10/03
đến 16/03)
- Nghiên cứu các tài liệu có được, thu thập thêm số liệu còn thiếu
-Tham khảo ý kiến của các nhân viên trong cơ quan trong quá trìnhviết báo cáo
Tuần 6
(Từ 17/03
đến 23/3)
- Tìm hiểu thêm về công việc của các ban khác của cơ quan;
- Hoàn thành sơ bộ bài báo cáo thực tập, xin ý kiến đóng góp của cácanh chị chuyên viên tại cơ quan
Tuần 7
(Từ 24/3
đến 30/03)
- Hoàn chỉnh báo cáo thực tập
-Thực hiện một số công việc được giao tại cơ quan
II.Những công việc sinh viên đã thực hiện trong thời gian thực tập:
1.Nghiên cứu tài liệu
Một số tài liêu có liên quan đến đề tài như:
- Luật Cán bộ, Công chức năm 2008 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4
-Nghị định số 18/2010/NĐ- CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng côngchức (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2010 và bãi bỏ Chương III Nghị định số54/2005/NĐ- CP ngày 19/4/2005)
Trang 5-Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020 được thông qua tại Đại hội đạibiểu Đảng toàn quốc lần thứ XI
-Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội Vụ số 104/2005/QĐ-BNV ngày 03 tháng 10 năm 2005
về việc ban hành quy chế cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằngnguồn ngân sách nhà nước
-Quyết định của thủ tướng chính phủ số 34/2006/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2006 phêduyệt đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn người dân tộc thiểu
-Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnhKon Tum về việc ban hành chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh và chínhsách thu hút cán bộ,sinh viên tốt nghiệp về công tác tại tỉnh
-Quyết định số 1696/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnhKon Tum về việc cử học sinh đi học đại học theo chế độ cử tuyển
-Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh
Kon Tum về việc ban hành đề án “ Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức tỉnh KonTum từ nay đến năm 2020,đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
2.Lĩnh vực Hành chính văn phòng: Soạn thảo văn bản, hiểu rõ hơn trong lĩnh vực văn thư
– lưu trữ Và các loại hồ sơ do phòng quản lý; cũng như việc lưu trữ các loại công văn đến
Trang 6và đi của Sở Nội vụ, photo các tài liệu ,văn bản của cơ quan,chuyển nhận các công văn của
cơ quan
3 Lĩnh vực Tổ chức nhân sự: Quan sát và học hỏi những kinh nghiệm làm việc của các
chuyên viên trong lĩnh vực tổ chức nhân sự như: Tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động, thuyênchuyển, chuyển ngạch, luân chuyển, xếp lương, nâng lương cho CBCC … trên địa bàn tỉnhKon Tum
4 Lĩnh vực Tôn giáo: Nắm bắt tình hình tôn giáo trên địa bàn tỉnh thông qua các báo cáo
của các địa phương các huyện, xã, phường Tiếp xúc với các văn bản trong lĩnh vực tôn giáo
có tại cơ quan để nắm rõ tình hình hoạt động của các tín đồ tôn giáo trên địa bàn tỉnh
5.Lĩnh vực Cải cách Hành chính: Học hỏi quan sát chuyên viên trong cơ quan về thực
hiện các chương trình cải cách hành chính Hiểu rõ hơn về công tác cải cách hành chính,kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế “ Một cửa”, “ Một cửa liên thông” tại các cơquan, đơn vị và tại UBND các huyện , xã, phường trên địa bàn tỉnh
III Kết quả đạt được:
Trong quá trình thực tập 2 tháng,kết hợp với những lý thuyết mà em đã được học tập tạitrường và sự nỗ lực cố gắng tìm hiểu, học hỏi, rèn luyện những kỹ năng nhằm hoàn thiệnbản thân mình hơn Từ đó tạo được những nên tảng đầu tiên trên con đường sự nghiệptương lai sau này Và qua đợt thực tập này em đã học hỏi được rất nhiều điều Cụ thể:
Về kỹ năng: Kĩ năng giao tiếp trong môi trường công vụ Cũng như cách thức làm việc tại
cơ quan và mối quan hệ trong công việc giữa các các nhân viên với nhau Kỹ năng đánhmáy, soạn thảo văn bản theo đúng thể thức, và các các hoạt động trong văn thư lưu trữ Quản lý sắp xếp tài liệu ,văn bản; trình tự các thủ tục và giải quyết các công văn đến, đi.Bên cạnh đó em đã tìm hiểu được những kiến thức như:
Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, cơ cấu tổ chức, nhân sự cũng như các mối quan
hệ trong công việc của Sở Nội Vụ tỉnh Kon Tum Và một số quy trình thủ tục giải quyếtcông vụ Nhận thức rõ hơn về tính khoa học và tầm quan trọng của các chính sách của Đảng
Trang 7và nhà nướctrong việc đào tạo bồi dưỡng đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại tỉnh KonTum Nhận thức được vai trò chủ thể của người CBCC đối với sự nghiệp xây dựng nền hànhchính.
Thu thập được số liệu báo cáo về thực trạng thực hiện các chính sách đào tạo và bồi dưỡngcán bộ dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong từng giai đoạn cũng như tìm hiểuđược những khó khăn, tồn tại và hạn chế trong quá trình xây dựng chính sách Nhữngnguyên nhân và khó khăn để từ đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị góp phần xây dựngthành công chính sách trên
PHẦN II: BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
I GIỚI THIỆU CHUNG
1.Vị trí địa lý
Kon Tum, là một tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên của Việt Nam Đây là tỉnh nằm về phía cựcBắc của Tây Nguyên, có vị trí địa lý nằm ở ngã ba Đông Dương, phần lớn nằm ở phíaTây dãy Trường Sơn Phía Bắc Kon Tum giáp địa phận Quảng Nam với chiều dài ranh giới
142 km, phía Nam giáp Gia Lai với chiều dài ranh giới 203 km, phía Đông giáp QuảngNgãi với chiều dài ranh giới dài 74 km, phía Tây có biên giới dài 142 km giáptỉnh Attapeu thuộc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và 95 km giáp vớitỉnh Ratanakiri thuộc Vương quốc Campuchia Tỉnh Kom Tum được tái lập vào ngày 12tháng 8 năm 1991, theo Nghị quyết kỳ họp thứ 9 của Quốc hội khoá VIII Kon Tum hiện có
1 thành phố và 8 Huyện, trong đó có với 97 đơn vị hành chính cấp xã, gồm có 6 thị trấn,
10 phường và và 81 xã
2.Đặc điểm tự nhiên
Kon Tum với địa hình chủ yếu là đồi núi, đa dạng về khoáng sản đất và tài nguyên rừngphong phú Dân số toàn tỉnh Kon Tum đạt gần 453.200 người, mật độ dân số đạt 47
Trang 8người/km (số liệu thông kê 2011) Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đếnngày 1 tháng 4 năm 2009, toàn tỉnh Kon Tum có 42 dân tộc và khoảng 5 tôn giáo đang hoạtđộng và sinh sống trên địa bàn tỉnh.
3.Đặc điểm về kinh tế- xã hội
3.1 Về kinh tế
Kon Tum có điều kiện hình thành các cửa khẩu, mở rộng hợp tác quốc tế về phía Tây KonTum còn có đường Quốc lộ 14 nối với các tỉnh Tây Nguyên và Quảng Nam, đường 40 điAtôpư (Lào) Với điều kiện đặc điểm tự nhiên tỉnh có tiềm năng phát triển các cây côngnghiệp như caosu, cà phê…Tỉnh Kon Tum phấn đấu trong năm 2013, thu ngân sách nhànước tại địa bàn đạt trên 1.830 tỷ đồng và kim ngạch xuất khẩu đạt trên 100 triệu USD vớichỉ tiêu đạt GDP vào năm 2014 là trên 13%
3.2 Về xã hội
Với nền văn hóa đa dạng và có chuyển biến mạnh mẽ đã đạt được nhiều thành tựu quantrọng, các thiết chế văn hóa, thể thao được tăng cường như: đã đầu tư xây dựng các nhàrông, các bảo tàng, khu bảo tồn, các nhà thi đấu, sân vận động, ngục Kon Tum và một sốcông trình văn hóa khác đã và đang được thi công.Các giá trị văn hóa phi vật thể như cồngchiêng của dân tộc Banna được bảo tồn và phát huy thông qua các hội thi, hội diễn; phongtrào “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa” tiếp tục được phát triển sâu rộng trong cộngđồng dân cư Với hệ thống trường học ngày càng được nâng cao, nền giáo dục trong địabàn Tỉnh cũng tương đối hoàn chỉnh, góp phần giảm thiểu nạn mù chữ Quốc phòng, anninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững
4 Tổng quan về Sở Nội Vụ tỉnh Kon Tum
Trang 9công chức xã, phường, thị trấn; tổ chức hội, tổ chức phi Chính phủ; văn thư, lưu trữ nhànước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng.
Sở Nội vụ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dântỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội
vụ Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng Trụ sở của Sở Nội vụđóng tại 172 Bà Triệu, Thành phố Kon Tum
4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn.
1 Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn
hàng năm và các đề án, dự án; chương trình thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở trên địabàn tỉnh
2 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án,
chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến,giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao
3 Về tổ chức bộ máy:
a)Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy đối với các
cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhândân các huyện, thị xã (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện)
b)Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập, giải thể, sápnhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh theo quy định của pháp luật
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quyđịnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền.d) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyệnquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các phòng chuyên môn, đơn vị sựnghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việcthực hiện phân loại, xếp hạng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của tỉnh theo quy địnhcủa pháp luật
4 Về tổ chức chính quyền:
Trang 10a) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương các cấp trên địabàn.
b)Tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; phối hợp vớicác cơ quan hữu quan tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Quốc hội theo quyđịnh của pháp luật; tổng hợp kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
c) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả bầu cử Chủ tịch, Phó Chủ tịch
và thành viên khác của Ủy ban nhân dân cấp huyện Giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân tỉnh trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn các chức danhbầu cử theo quy định của pháp luật
d) Tham mưu giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác đào tạo, bồidưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; thống kê số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồngnhân dân và thành viên Ủy ban nhân dân các cấp để tổng hợp, báo cáo theo quy định
5 Hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo việc thực hiện Quy chế dân chủ tại xã, phường,
thị trấn và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quyđịnh của pháp luật
c) Thống nhất quản lý và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viênchức ở trong và ngoài nước sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Hướng dẫn, kiểmtra việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng và việc thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ,công chức, viên chức trong tỉnh
d) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việctuyển dụng, đánh giá, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật
và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc Ủy bannhân dân tỉnh quản lý
Trang 11e) Thống kê, báo cáo đội ngũ cán bộ công chức, viên chức theo yêu cầu và theo quy địnhcủa Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Phối hợp với các Phòng, Ban liên quan tổng hợp các vấn đề có liên quan trình Ban cán sựĐảng Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường vụ Tỉnh ủy
9 Về cải cách hành chính:
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân tỉnh phụ trách các nội dung, công việc của cải cách hành chính, bao gồm: cải cáchthể chế, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, côngchức, cải cách tài chính công, hiện đại hoá nền hành chính; theo dõi, đôn đốc và kiểm traviệc triển khai thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
b) Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các chủ trương, biệnpháp đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cơ quanhành chính nhà nước trong tỉnh; chủ trì, phối hợp các cơ quan ngành dọc của Trung ươngđóng trên địa bàn tỉnh triển khai cải cách hành chính
c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp chung việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ
và tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế đối với cơ quan nhà nước và quyền tự chủ, tựchịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với các đơn vị sựnghiệp công lập theo quy định của pháp luật
d) Xây dựng báo cáo công tác cải cách hành chính trình phiên họp hàng tháng của Ủy bannhân dân tỉnh; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng báo cáo với Thủ tướng Chính phủ, BộNộivụ về công tác cải cách hành chính theo quy định
e) Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong các lĩnh vực công tácthuộc phạm vi quản lý của Sở
10 Về công tác văn thư, lưu trữ:
a) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp và doanh nghiệp nhànước trên địa bàn chấp hành các chế độ, quy định pháp luật về văn thư, lưu trữ;
b) Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo quản và tổ chức sửdụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn và Trung tâm Lưu trữ tỉnh;
Trang 12Ban lãnh đạo
Phòng xây dựng chính quyền
Văn phòng sở Phòng công chức viên chức
Phòng công tác thanh niên
Ban thi đua khen thưởng
Phòng tổ chức
bộ máy
Ban tôn giáo Thanh tra sở Chi cục văn thư lưu trữ
c) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt "Danh mục nguồn và thànhphần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh"; thẩm tra "Danh mục tài liệuhết giá trị" của Trung tâm Lưu trữ tỉnh và của các cơ quan thuộc Danh mục nguồn nộp lưuvào Trung tâm Lưu trữ tỉnh và Lưu trữ cấp huyện
12 Về công tác tôn giáo:
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chủtrương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo và công tác tôn giáotrên địa bàn tỉnh
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
về tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
c) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ công tác tôn giáo
d) Làm đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo trên địa bàntỉnh
13 Về công tác thi đua, khen thưởng:
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, thốngnhất quản lý nhà nước công tác thi đua, khen thưởng; cụ thể hoá chủ trương, chính sách củaĐảng, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng phù hợp với tình hình thực tế củatỉnh; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh
b) Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật;quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp và theo quy định củapháp luật
c) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thi đua, khen thưởng
4.3 Cơ cấu tổ chức:
Trang 134.4 Mối quan hệ công tác.
1 Với Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ:
Chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình thực hiện nghị quyết Hội đồngnhân dân tỉnh Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhândân tỉnh về các mặt công tác được giao Chịu sự hướng dẫn chỉ đạo về chuyên môn nghiệp
vụ của Bộ Nội vụ
2 Đối với các Ban của Đảng: Sở phối hợp với các Ban của Đảng trong việc thực hiện cácnghị quyết, quyết định của cấp trên về công tác nội vụ; đồng thời thông qua các Ban củaĐảng, định kỳ báo cáo hoặc báo cáo đột xuất với Ban thường vụ Tỉnh ủy về công tác nội vụtrên địa bàn tỉnh
3 Với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Là mối quan hệ giữa quản lý theo ngành và quản
lý theo lãnh thổ trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác nội vụ
4 Đối với các đoàn thể: Sở phối hợp với các Đoàn thể tổ chức vận động cán bộ, công chứctrong cơ quan tham gia các phong trào thi đua nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác
chuyên môn và nhiệm vụ công tác của Đoàn thể
Trang 145 Đối với các doanh nghiệp nhà nước: Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về côngtác nội vụ đối với các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiểm tra, thanh tra cácdoanh nghiệp trong việc chấp hành các quy định của Nhà nước về công tác nội vụ theo quyđịnh hiện hành.
4.5.Một số quy trình thủ tục của cơ quan
Tên thủ tục hành chính: Thủ tục xét tuyển công chức
Trình tự thực hiện Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định
của pháp luật sau khi có Thông báo tuyển dụng
Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại các cơ quan, đơn vị do
do cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quy định
Bước 3: Tổ chức xét tuyển công chức.
Bước 4: Thông báo kết quả tuyển dụng theo địa chỉ của cá
nhân, tổ chức ghi khi nộp hồ sơ và thông báo công khai trênphương tiện thông tin đại chúng
Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại các cơ quan, đơn vị do do cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng công chức quy định
Thành phần, số
lượng hồ sơ 1) Thành phần hồ sơ bao gồm:- Đơn đăng ký dự tuyển công chức theo mẫu (quy định tại Phụ lục số 1 ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của BộNội vụ);
- Bản Sơ yếu lý lịch tự thuật, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trongthời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
- Bản sao giấy khai sinh;
- Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vịtrí dự tuyển;
- Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thờihạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
- Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức(nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
2) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Thời gian giải quyết - Thời gian nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 30
ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phươngtiện thông tin đại chúng
- Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức xét tuyển, cơ quan cóthẩm quyền tuyển dụng công chức phải lập danh sách người đủđiều kiện dự tuyển và niệm yết công khai tại trụ sở làm việc.Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chứcquyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng và thực hiện công tác
Trang 15tuyển dụng theo quy định.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quảxét tuyển của Hội đồng tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyềntuyển dụng công chức niêm yết công khai kết quả xét tuyển,danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trêntrang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụngcông chức; gửi thông báo kết quả xét tuyển bằng văn bản tớingười dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký;
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quảxét tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảokết quả xét tuyển Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyềntuyển dụng công chức phải gửi thông báo công nhận kết quảtrúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ màngười tuyển dụng đã đăng ký;
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo côngnhận kết quả trúng tuyển của cơ quan có thẩm quyền tuyểndụng công chức, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩmquyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theoquy định;
- Thời hạn xin gia hạn hoàn thiện hồ sơ nếu có lý do chínhđáng, không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ
sơ dự tuyển theo quy định;
- Trong thời hạn 15 ngày, người đứng đầu cơ quan có thẩmquyền tuyển dụng công chức phải ra quyết định tuyển dụng đốivới người trúng tuyển
Cơ quan thực hiện a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND
Đơn đăng ký dự tuyển công chức
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC 1 Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc,nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký
dự tuyển công chức:
a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;