1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 10-Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

19 722 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 10 - tương tác gen và tác động đa hiệu của gen
Người hướng dẫn Giáo viên Phạm Văn An
Trường học Trường THPT Hòa Phú, Chiêm Hóa, Tuyên Quang
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Tuyên Quang
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B: quy định hạt trơn, b: hạt nhăn.+ Hãy viết sơ đồ của phép lai P: AaBb x AaBb + Xác định kết quả kiểu gen, kiểu hình ở F1 trong trường hợp các gen phân li độc lập... - Là sự tác động qu

Trang 2

B: quy định hạt trơn, b: hạt nhăn.

+ Hãy viết sơ đồ của phép lai P: AaBb x AaBb

+ Xác định kết quả kiểu gen, kiểu hình ở F1 trong trường hợp các gen phân li độc lập.

Trang 3

- Là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành kiểu hình.

- Thực chất của tương tác gen là sự tác động của sản phẩm gen này với gen khác hoặc sản phẩm của gen khác.

Trang 4

1 Tương tác bổ sung:

* Thí nghiệm

* Nhận xét:

F 2 có 16 kiểu tổ hợp, chứng

tỏ F 1 cho 4 loại giao tử

→F 1 chứa 2 cặp gen dị hợp

quy định 1 tính trạng

→ có hiện tượng tương tác

gen

F 2 : 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng

F 1 :

F 1 x F 1 (Tự thụ phấn)

F 2 :

Trang 5

- Sự có mặt của 2 alen trội nằm trên 2 NST khác nhau quy định hoa đỏ (A-B-).

- Khi chỉ có 1 trong 2 gen trội hoặc không có gen trội nào quy định hoa màu trắng (A-bb, aaB-, aabb).

* Thí nghiệm

* Nhận xét:

* Giải thích:

Hãy giải thích sự hình thành tính trạng màu hoa?

Trang 6

1 Tương tác bổ sung:

* Thí nghiệm

* Nhận xét:

* Giải thích:

* Viết sơ đồ lai:

P tc : Hoa trắng (AAbb) x Hoa trắng (aaBB)

F1: AaBb (100% hoa đỏ)

F1 x F1: AaBb x AaBb

F2: 9A - B - : 3A - bb: 3aaB - : 1aabb

9 đỏ 7 trắng

Tương tác bổ sung là kiểu tác động qua lại của hai hay nhiều gen không alen, làm xuất hiện một tính trạng mới.

Các tỷ lệ phân

ly kiểu hình điển hình:

9 : 7

9 : 6 : 1

9 : 3 : 3 : 1

Trang 7

PTC:

F1:

F2:

Sự di truyền hình dạng quả bí

Trang 8

2 Tương tác cộng gộp:

1 Tương tác bổ sung:

F1:

F2:

Sự di truyền màu sắc hạt lúa mì

Trang 9

2 Tương tác cộng gộp:

- Giải thích: Mỗi gen trội góp phần như nhau qui định màu sắc của hạt, có nhiều gen trội qui định màu đỏ đậm

có ít gen trội màu đỏ nhạt, không có gen trội nào thì có màu trắng

Ptc: Đỏ (AABB) x Trắng (aabb)

F1: AaBb Đỏ (100%)

F2: 9A-B- : 3A-bb: 3aaB- : 1aabb

15 hạt đỏ 1 hạt trắng

Trang 10

2 Tương tác cộng gộp:

1 Tương tác bổ sung:

* Khái niệm:

Khi các alen trội thuộc 2 hay nhiều lôcut gen tương tác với nhau theo kiểu mỗi alen trội (bất kể lôcut nào) đều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình lên một chút ít.

Ví dụ: Chiều cao 1 loài cây do 2 cặp gen quy định Cứ mỗi gen trội làm cây cao thêm 10cm Cây thấp nhất cao 90cm Viết sơ đồ lai từ P đến F2 khi cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất?

Trang 11

2 Tương tác cộng gộp:

Qui ước: Gen A, B qui định chiều cao.

Sơ đồ lai:

P: AABB (130cm) x aabb (90cm) F1: AaBb (110 cm)

F2:

AB 130 120 120 110

Ab 120 110 110 100

Trang 12

2 Tương tác cộng gộp:

1 Tương tác bổ sung:

* Tính trạng càng do nhiều gen tương tác quy định, thì

sự sai khác về KH giữa các KG càng nhỏ và càng khó nhận biết được các KH đặc thù cho từng KG.

* Những tính trạng số lượng thường do nhiều gen quy định, chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường: sản lượng sữa khối lượng gia súc, gia cầm, số lượng trứng gà …

Trang 13

Là hiện tượng 1 gen tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.

* Ví dụ: ĐBG gây hội chứng bệnh do

hồng cầu hình liềm

ĐB thay 1 cặp Nu

Axit amin thứ

6 được mã hóa Glu Đổi mới axit amin Val

Hồng cầu

Rối loạn tâm thần

Liệt Viêm phổi

Thấp khớp

Suy thận

* Khái niệm:

Trang 14

Hcầu bình thường Hcầu hình lưỡi liềm Hcầu bị vỡ

Thể lực

suy giảm

Tiêu huyết

Suy tim

Các TB bị vón lại gây tắc MM nhỏ

Đau, sốt

Tổn thương não

Gây hư hỏng

Tích tụ các TB hình

liềm ở lách

Rối loạn tâm thần Liệt Viêm phổi Thấp khớp suy thận

Trang 15

được các cây F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình là

245 cây hoa trắng và 315 cây hoa đỏ Hãy giải thích kết quả lai và viết sơ đồ lai từ P tới F2.

Trang 16

= 4gt ♂ x 4gt ♀ vậy F 1 dị hợp tử 2 cặp gen mà ở đây lai 1 tính chứng tỏ màu sắc cánh hoa do 2 gen qui định Giả sử gọi 2 gen A-B- qui định màu đỏ Thiếu 1 trong 2 gen trội hoặc không có gen trội nào thì có màu trắng (A-bb, aaB- , aabb) Ptc: Hoa đỏ có kiểu gen AABB, hoa trắng có kiểu gen aabb

SĐL:

Trang 17

AB AABB AABb AaBB AaBb

F 2 : 9 A-B-: 3A-bb: 3aaB-: 1aabb

Trang 18

- Làm các bài tập trong sách bài tập.

- Đọc bài mới trước khi tới lớp.

Ngày đăng: 28/09/2013, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ lai: - Tiết 10-Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen
Sơ đồ lai (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w