Thị trường của công ty không chỉ bao gồm thị trường trong nước màcòn có thị trường và bạn hàng ở nước ngoài: Bảng 3: Bạn hàng, đối tác chính nước ngoài của Công ty 3: 1 ASOMA Đan Mạch Sả
Trang 1Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH nhà nước một thành viên cơ khí Hà Nội
I Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý của Công ty.
-Xưởng đúc thép với sản lượng 6000 tấn/năm
-Xưởng đúc gang với sản lượng 6000 tấn/năm
-Thép cán xây dựng các loại sản lượng 5000tấn/năm
-Chế tạo và lắp đặt các thiết bị và phụ tùng phục vụ cho các ngành kinh tếquốc dân như:
+ Điện lực ( các trạm thuỷ điện có công suất từ 20- 150KvA; các bơm dầuFO)
+ Xi măng ( máy nghiền, lò quay, lò đứng, lò ghi… cho các nhà máy có côngsuất từ 4 vạn đến 2 triệu tấn/năm)
+Đường mía (nồi nấu liên tục, nồi nấu đường, trạm bốc hơi, lô ép, băng tải…cho các nhà máy có công suất từ 500-8000 tấn mía cây/ ngày)
+Thuỷ lợi ( các bơm có công suất từ 8000-36000 m3 /h, áp lực cột nước từ 10,5m)
4-+Giao thông vận tải, dầu khí, khai thác mỏ, lâm sản, chế biến cao su, sản xuấtbột giấy…
-Sản xuất và chế tạo các sản phẩm phi tiêu chuẩn với sản lượng 3000 tấn/năm(đường kính tới 6m, dài tới 12m)
Trang 2- Ngoài ra công ty còn nhận các dịch vụ dạng bảo hành, đại tu, sửa chữa, cungcấp phụ tùng thay thế, tư vấn bảo quản, bảo trì, tư vấn kỹ thuật và mọi dịch vụ
mà khách hàng yêu cầu liên quan đến sản phẩm của công ty
- Giới thiệu một số mặt hàng chủ yếu mà công ty đã sản xuất và lắp đặt:
Thiết bị tại nhà máy đường NghệAn
Tate & Lyle
Thiết bị nồi nấu đường,tại Công ty Liên doanh Mía đường Nghệ An Tate & Lyle
Trang 3Các loại phụ tùng
Các loại phụ tùng
Trang 4Các loại phụ tùng
2 Đặc điểm về thị trường và khách hàng chính
- Sản xuất theo nhu cầu của thị trường và sản xuất theo đơn đặt hàng của kếhoạch Thị trường của công ty không chỉ bao gồm thị trường trong nước màcòn có thị trường và bạn hàng ở nước ngoài:
Bảng 3: Bạn hàng, đối tác chính nước ngoài của Công ty (3):
1 ASOMA Đan Mạch Sản phẩm bánh răng, bánh
xích các loại
2 TAAG Machinary Losangeles USA Máy công cụ các loại
3 Tập đoàn BON GIOA NNI Italy Hộp số máy cơ khí
cán thép
5 SAMYONG Intek Co., Ltd Hàn Quốc Sản phẩm đúc
Trang 56 ALMAATA machine toolpiant Liên Xô cũ Máy công cụ
internationnal PTE
Singapore Phụ tùng máy công cụ
9 Tập đoàn mía đường
MITRPHON
Thái Lan TB máy móc nhà máy đường
10 Tập đoàn Bounbon Pháp nhà máy đường
11 GE Canada Thiết bị máy móc sửa chữa
thiết bị điện
(3): Trang web của công ty Hameco.com.vn phần thị trường và khách hàng.
*Công ty còn cung cấp các giải pháp công nghệ và chế tạo thiết bị cho cáckhách hàng chính trong nước như sau:
-Các nhà máy mía đường trong cả nước ( NAT&L-Nghệ An, Bourbon TâyNinh, Lam Sơn, Quảng Ngãi…)
+Các nhà máy giấy trong cả nước ( Đồng Nai, Bãi Bằng, Đà Nẵng…)
+ Các công trình thuỷ điện ( Hoà Bình, Yaly, Nậm Ná, Phú Ninh, Việt Thác Thuý, Vị Xuyên- Bắc Quang, Bạch Mã, Triệu Hải…)
Lâm-+ Các nhà máy Xi măng trong cả nước ( Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Bút Sơn…)+ Các công ty dầu khí ( Vietso- Petro…)
Trang 6Tiêu thụ
KCS
Để không ngừng vươn lên chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước, Công ty
đã mạnh dạn đầu tư mới các máy móc thiết bị hiện đại hoá xưởng đúc vớidây truyền thiết bị đúc gan và thép có chất lượng cao với sản lượng mỗi dâytruyền là 600 tấn/năm Công ty còn xây dựng xưởng cơ khí chính xác, trungtâm ứng dụng công nghệ tự động
(4): Trang web của công ty Hameco.com.vn phần công nghệ sản xuất
*Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm máy công cụ(5)
Quy trình công nghệ sản xuất loại sản phẩm thép cán ở trên cho ta thấy: Sảnphẩm của công ty muốn hình thành phải trải qua rất nhiều giai đoạn khác
Trang 7nhau Do đó, chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào nhiều giai đoạn, chỉ cầnhỏng ở một giai đoạn nào đó của quá trình sản xuất là sản phẩm sẽ khônghoàn thành được, làm chậm tiến độ sản xuất, tăng chi phí thực hiện Tất cảnhững điều đó sẽ ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty,Công ty khó có khả năng thâm nhập, mở rộng thị trường mới, làm giảm hiệuquả kinh doanh của Công ty.
(5): Trang web của công ty Hameco.com.vn phần công nghệ sản xuất
4.Đặc điểm về cơ sở vật chất và trang thiết bị:
4.1 Dây chuyền đúc chất lượng cao 12000 T/Năm.
* Sản lượng và các dạng sản phẩm:
Sản lượng của cả dâychuyền là 12000 tấn/năm được phân bổ như sau:-Gang đúc:7500 tấn/năm, khối lượng lớn nhất của phôi 15000kg, bao gồm: + 1000 tấn/ năm: các vật đúc gang có khối lượng 20kg, kích thước baolớn nhất của vật đúc: 350 x 450 x cao 200 mm, đúc theo phương pháp cátbentonit tươi
- Thép đúc: 4500 tấn/ năm được đúc theo phương pháp Furan, khối lượngvật đúc lớn nhất là 7000 kg
Trang 8* Hiện nay đã lắp đặt và đưa vào sử dụng hệ thống lò nấu luyện hiện đại tạiphân xưởng Gang Thiết bị hoạt động tốt Chất lượng sản phẩm cao Đã sảnxuất cung cấp sản phẩm cho công ty TNHH một thành viên Cơ khí Hà Nội vàthị trường trong nước Vừa qua, đã bắt đầu sản xuất lô hàng đầu tiên sang HànQuốc.
Công nghệ làm khuôn cát tươi(1000 tấn/ năm)
Dây chuyền làm khuôn cát tươi Máy làm khuuôn cát tươi
Trang 9Sử dụng dây chuyền làm khuôn cát tươi trên cơ sở:
+ Máy làm khuôn tự động, dùng khí nén, cỡ hòm khuôn 600 x 500 x cao200/200(mm), loại máy làm khuôn có hòm
+ Hệ thống chuyển tải: tự động
+ Làm khuôn bằng hỗn hợp cát – bentonit tươi
+ Dây truyền sử lý cát đồng bộ với dây truyền làm khuôn, tự động điềuchỉnh nước, bentonit, cát mới, chất phụ gia
* Công nghệ làm khuôn FURAN(11000 tấn/năm)
* Công nghệ làm sạch
*Nhiệt luyện vật đúc
* Hệ thống thiết bị kiểm tra chất lượng: Tại mỗi bộ phận nấu luyệncủaphân xưởng Gang và phân xưởng Thép đều đặt một máy phân tích cacbonđương lượng (CE) và 1 cán nhiệt nhúng chỉ thị số
Trang thiết bị một phòng kiểm tra chung cho cả 2 phân xưởng đặt tại Phânxưởng Gang bao gồm:
+01 máy phân tích quang phổ xạ kế
+01 kính hiển vi xác định tổ chức kim loại
-Máy làm khuôn và một cát nhựa vỏ mỏng SC-20
-Máy làm khuôn cát tươi HSP-1D
-Máy phun bi nhỏ TC 300
-Máy phun bi PRP- 2402 1BD
Trang 10-Máy trộn cát liên tục cường độ cao
-Máy giảm kích cỡ cục cát và chà sát sơ cấp
-Máy trộn Simpson 11/2G
-Các thiết bị nấu luyện
-Các thiết bị thí nghiệm
4.2 Trung tâm nghiên cứu – ứng dụng tự động hoá.
Hình ảnh giới thiệu hoạt động Hameco
Chế tạo và cung cấp các sản phẩm cơ khí
Đào tạo cán bộ – công nhân ngành chế tạo máy
Nghiên cứu – phát triển công nghệ
Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ tự động (gọi tắt là trung tâm côngnghệ tự động) được thành lập năm 1997 với nhiệm cụ chính lànghien cứu ứngdụng công nghệ cao vào các sản phẩm của công ty Ngay từ đầu thành lập,Trung tâm công nghệ tự động đã đượcgiao nhiệm vụ thực hiện đề tài khoahọc cấp nhà nước KHCN05-DA1: Nâng cấp và hiện đại hoá 30 hạng mụcthiết bị của công ty TNHH một thành viên Cơ khí Hà Nội
4.3 Phòng thí nghiệm.
* Các thiết bị thí nghiệm
-Thiết bị đo nhiệt kế kiểu nhúng
-Thiết bị đo nhiệt độ kiểu quang học
-Thiết bị xác định cácbon đương lượng
Trang 11-Quang phổ kế phân tích thành phần hoá học
-Máy đo độ cảm ứng xách tay
-Máy đo chiều dày kim loại
-Máy kiểm tra khuyết tật bằng siêu âm
-Máy kiểm tra khuyết tật bằng từ
Trang 12Hình ảnh về phòng thí nghiệm của Công ty.
Phân tích thành phần hoá học thộp Máy phân tích quang phổ xạ kích xuất khẩu bằng kính hiển vi quang
5.Đặc điểm về nguyên vật liệu.
Là một đơn vị sản xuất kinh doanh, công ty Cơ khí Hà Nội luôn quantâm đến mọi khâu của quá trình sản xuất, đặc biệt là việc cung ứng nguyênvật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất sản phẩm Hiện nay , nguồnnguyên liệu chính mà Công ty dùng vào sản xuất sản phẩm hầu hết là các loạithép phục vụ sản xuất thép cán, máy công cụ và phụ tùng thiết bị
Bảng 5: Danh mục nguyên vật liệu (6)
Sắt thép các loại 1200 450 Nga, Triều Tiên,
Việt Nam
ÂU
(6): Trang web của công ty Hameco.com.vn phần nguyên vật liệu
Trang 13Nguồn nguyên liệu này trong nước rất hiếm, vì vậy Công ty phải nhập khẩu
từ nước ngoài
Năm 2004, công ty nhập khẩu thép các loại phục sản xuất thép cán, máy công
cụ và phụ tùng thiết bị từ Nga với tổng giá trị 2.900.000 USD, vượt
so với năm 2003 là 15.5% với tốc độ tăng trưởng sản xuất cao, Công ty đãchủ động khai thác vật tư trong nước và nhập khẩu vật tư từ nước ngoài hỗ trợthực hiện tiến độ gia công cơ khí Về chất lượng, vật tư đã được chú trọngkiểm tra kỹ lưỡng trước khi đi vào sản xuất
Năm 2005, khối lượng vật tư chi dùng trong năm là: Sắt thép các loạikhoảng 3500 tấn; giá trị vật tư mua về trong năm phục vụ sản xuất khoảng
40 tỷ Phần lớn những vật tư chính đều được chuẩn bị và cung cấp kịp thờicho sản xuất Công tác nhập khẩu vật tư, thiết bị luôn được công ty quan tâmđặc biệt Đối với các hoạt động phải dùng vật tư đặc chủng như: thép cây philớn làm trục lô ép, thép Inox, thép ống, thép tấm đều được mua thông quanhập khẩu Ngoài ra, công ty còn dùng giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp đểchủ động kinh doanh thương mại và nhập khẩu trực tiếp để chủ động kinhdoanh thương mại và nhập khẩu uỷ thác cho một số đơn vị sản xuất kinhdoanh, tạo thêm nguồn thu cho công ty
Một vấn đề đặt ra cho Công ty lúc này là phải tìm được thị trường thaythế Đặc biệt thị trường NVL trong nước để Công ty chủ động hơn trong côngtác chuẩn bị NVL làm cho quá trình sản xuất kinh doanh thông suốt, tránhđược những thiệt hại do thiếu NVL gây ra
Công tác sử dụng NVL như xác định định mức một cách hợp lý tiết kiệmnhưng phải đảm bảo chất lượng sản phẩm… đến được ban lãnh đạo Công tyrất quan tâm Tuy nhiên, trong thực tế Công ty phải thiết lập hệ thống quản lýchặt chẽ hơn về vật tư, năng lượng và định mức, nâng cao khả năng quản lý
kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, thiết kế công ngệ Đây là bước khởi đầu cho việc
Trang 14sản xuất sản phẩm, cũng là tiền đề cho việc tiết kiệm vật tư, lao động, hạ giáthành sản phẩm
6.Đặc điểm về lao động:
6.1.Cơ cấu lao động:
Công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội là một đơn vị kinh tế lơn đang
có những bước phát triển vững mạnh Công ty đã giải quyết tốt vấn đề laođộng, cố những năm tổng số lao động của công ty lên tới 3000 người( số liệunăm 1980) hiện nay số lượng lao động của công ty giảm xuống còn 823 người(số liệu năm 2005), ta có thể xem xét cơ cấu lao động của công ty theo cơ cấuquản lý hành chính như sau:
Bảng 6: cơ cấu lao động (7)
1 Theo cơ cấu quản lý hành chính 2003 2004 2005
(7): Báo cáo tình hình lao động của Phòng Tổ Chức công ty
b,Tình hình đào tạo nhân lực :
*Ngành nghề đào tạo:
Trang 15Công ty đào tạo cán bộ, công nhân kỹ thuật các nghề tiện, phay, bào, rèn,đúc,nhiệt luyện, công nhân vận hành các máy CNC…
Đặc biệt công ty có trung tâm đào tạo hàng đầu về cơ khí, chế tạo máy- đó làTrường Trung học công nghệ chế tạo máy ở 131 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân,
* Mục tiêu đào tạo
- Đào tạo nguồn nhân lực (cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề) có nănglực thực hành cao ( thông qua thực tập kết hợp lao động sản xuất tại công tyTNHH một thành viên Cơ khí Hà Nội )
- Đào tạo các ngành nghề truyền thống, đồng thời đào tạo công nhân chuyênsâu các ngành nghề ứng dụng công nghệ cao như:
+ Tự động hoá trong lĩnh vực gia công cơ khí CAD/CAM/CNC
+Tự động hoá điều khiển trong lĩnh vực điện công nghiệp, điện tử côngnghiệp
-Phát triển công nghệ tin học theo hướng chuyên môn hoá
-Tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp cận trình độ kỹ thuật tiên tiến
* Hợp tác quốc tế :
Trang 16Trong năm 2002 Trường nhận được viện trợ của nước cộng hoà Italia cho dự
án “ Thành lập trung tâm đào tạo nghề đầu tiên của Italia-Trung tâm ELIS” ,
để đào tạo 02 ngành trung học kỹ thuật là:
+Ngành công nghệ bảo dưỡng cơ điện
+Ngành công nghệ lắp đặt thiết bị công nghiệp tự động hoá
Trên cơ sở viện trợ của dự án, Nhà trường có đủ điều kiện để đào tạo theohướng tiên tiến có chất lượng cao
Sau khi được đào tạo các công nhân sẽ đáp ứng được mọi yêu cầu của chínhbản thân Công ty cũng như của các cơ sở sản xuất Với tính năng về ngànhnghề đào tạo và độ tin cậy về tay nghề công nhân sau khi tốt nghiêp, Trường
TH công nghệ Chế tạo máy có khả năng cung cấp nguồn nhân lực có chấtlượng tốt nhất cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên toàn quốc.Hàng năm trường thường xuyên tổ chức nâng bậc, chuyển nghề hoặc đào tạotại chỗ (có địa chỉ) cho hàng trăng công nhân kỹ thuật của các doanh nghiệp
có nhu cầu, với 15 loại nghề đào tạo khác nhau
7.Đặc điểm về tài chính:
Vốn, lao động, công nghệ là những nhân tố quan trọng và quyết định sự thànhbại của bất cứ một doanh nghiệp hay một tổ chức nào, nói cách khác hoạtđộng tài chính là không thể thiếu được trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh Nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ rất nhiều nguồnvốn khác nhau như: Vốn ngân sách cấp, vốn tự có, vốn hoạt động thuế, vốnhoạt động tài chính, vốn liên doanh… Hiện nay vốn của công ty TNHH nhànước 1 thành viên cơ khí Hà Nội là 130 tỷ đồng (số liệu cuối năm 2005) trongđó:
Vốn cố định là 39 tỷ đồng chiếm 30%
Vốn lưu động là 81 tỷ đồng chiếm 70%
Trang 17Thông thường thì đối với những doanh nghiệp công nghiệp thì số vốn lưuđông chiếm một tỷ lệ nhất định, khoảng 60-70% trên tổng số vốn của Công
ty Như vậy việc phân bổ vốn của Công ty là hợp lý Tuy nhiên, so với mộtdoanh nhgiệp công nghiệp lớn như Công ty cơ khí Hà Nội mà nguồn vốn chỉ
có 130 tỷ đồng thì chưa phải là lớn Vì thế công ty gặp rất nhiều khó khăntrong sản xuất kinh doanh Đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư cơ bản, bảo dưỡngnâng cấp một số máy móc thiết bị đã quá cũ kỹ và đang ngày một xuống cấpcủa Công ty, đặc biệt là rất khó khăn trong việc áp dụng những ứng dụngcông nghệ mới Mà hiện tượng máy móc lạc hậu đã dẫn đến chi phí sản xuấtkinh doanh cao, làm ảnh hưởng đến mức doanh thu và lợi nhuận mà công tythu được
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn đối với quá trình sản xuấtkinh doanh Ban lãnh đạo Công ty đã có những chiến lược kịp thời như: Đầu
tư theo chiều sâu, xây dựng trung tâm tự động hóa, hiện đại hoá xưởng đúcđồng thời trang bị thêm một số phương tiện sản xuất hiện đại khác nhằm nângcao năng lực sản xuất và tăng thêm sức cạnh tranh trên thị trường Bên cạnh
đó sự thay đổi về cơ chế quản lý kinh tế và quản lý tài chính là cho việc khaithác và tạo lập các nguồn vốn cho Công ty linh hoạt hơn và thuận lợi hơn.Tuy nhiên, để có thể khai thác hiệu quả nguồn vốn làm cho chi phí sản xuất làthấp nhất và lợi nhuận đạt được là cao nhất đòi hỏi bộ máy quản lý, đặc biệt làban lãnh đạo Công ty phải thật sự năng động và phải nằm bắt cơ hội một cáchkịp thời
8.Mục tiêu của Công ty.
Mục tiêu cụ thể của Công ty trong năm 2006 như sau:
Trang 18+Doanh thu bán hàng: 300 tỷ đồng tăng 20% so với 2005.
Trong đó:
-Doanh thu SXCN: 150 tỷ đồng tăng 27.5% so với 2005
-Doanh thu thương mại: 150 tỷ đồng tăng 13.34% so với 2005
+Thu nhập bình quân đầu người : 1.7 trđ/người/tháng tăng 8.9% so với 2005
9 Định hướng phát triển của Công ty.
Với mục tiêu trở thành một doanh nghiệp cơ khí năng động- hiệu quả, pháttriển hàng đầu tại Việt Nam, Lãnh đạo công ty đã có những định hướng pháttriển như sau :
-Luôn luôn cung cấp sản phẩm dịch vụ có chất lượng, thoả mãn mọi yêu cầucủa khách hàng
-Thực hiện đúng, đầy đủ phương châm “ Vui lòng khách đến, vừa lòng kháchđi” Luôn cải tiến phương thức phục vụ, tôn trọng mọi cam kết với kháchhàng
-Bằng mọi phương tiện, tuyên truyền và giáo dục cho cán bộ công nhân viênhiểu rõ chất lượng là sự sống còn của Công ty, lao động có chất lượng lànghĩa vụ đồng thời là quyền lợi sát sườn của mỗi người
-Thường xuyên cải tiến sản phẩm, thực hiện chiến lược đầu tư đổi mới côngnghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ công nhân viên đáp ứng mọi yêu cầuphát triển của công ty
-Xây dựng duy trì hệ thống đảm bảo chất lượng theo mô hình TCVNISO
9001-2000.
10.Các vấn đề về quản lý nhân sự, tổ chức lao động khoa học, kinh tế lao động trong Công ty.
* Tuyển dụng lao động
Trang 19Tuyển dụng lao động là một trong những công tác quan trọng của công ty, nóquyết định đến số và chất lượng lao động của công ty Công ty TNHHNN mộtthành viên cơ khí Hà Nội, giám đốc công ty là người có quyền tối cao trongtuyển dụng lao động Giám đốc căn cứ vào nhu cầu sản xuất kinh doanh củacông ty quyết định số lượng lao động cần tuyển dụng Giám đốc cũng làngười đứng ra ký hựop đồng với người lao động, sau khi có quyết định và hợpđồng lao động do giám đốc công ty ký, người lao động chính thức được làmviệc tại công ty.
Các thủ tục thực hiện trong quá trình tuyển dụng, được tiến hành đúng quyđịnh của pháp luật Phòng tổ chức nhân sự giữ vai trò quan trọng trong quátrình tuyển dụng nhân sự của công ty Đây là nơi tập trung các nhu cầu vềnhân sự của các đơn vị khác, các nhân viên chuyên tráhc của phòng có tráchnhiệm xem xét, tập hợp và đệ trình lên giám đốc các nhu cầu nhân sự vàphương án tuyển dụng Phòng tổ chức nhân sự là bộ phận thực hiện các côngviệc trong quá trình tuyển dụng sau khi giám đốc đã duyệt và quyết địnhchương trình tuyển dụng Cụ thể:
-Thông báo công khai đầy đủ các điều kiện tuyển dụng
-Hồ sơ tuyển dụng gồm:
+ Đơn xin việc của người lao động
+ Xác nhận sức khoẻ do phòng y tế công ty làm thủ tục
+Các văn bằng chứng chỉ có liên quan
+Giấy bảo đảm của người giới thiệu
+ý kiến nhận xét, đề nghị của đơn vị có người lao động làm việc, thử nghề.-Chuẩn bị hợp đồng lao động với đầy đủ nội dung cần thiết theo quy định củapháp luật được chi tiết tại quyết định 207/LĐ-TBXH-QĐ ngày 02/04/1993.-Triển khai hợp đồng lao động sau khi hợp đồng đã ký
Trang 20Trong quá trình tuyển dụng, công ty đặc biệt chú ý đến vấn đề sức khoẻ củangười lao động Đây là một khâu quan trọng và cần thiết để đảm bảo chấtlượng lao động sau khi hợp đồng đã được ký.
Nguồn tuyển dụng chính của Công ty là các học viên đã tốt nghiệp trườngtrung học công nghiệp chế tạo máy- một đơn vị trực thuộc chính công ty Bêncạnh đó công ty cũng có chính sách ưu tiên đối với con em người lao độngtrong công ty Điều này tạo ra mối quan hệ gắn bó tương tự giữa công ty vàngười lao động trong công ty
Về phía người lao động xin tuyển tại công ty, sau khi hoàn thành các thủ tục,trước khi vào làm việc, người lao động được giới thiệu về lịch sử phát triểncủa công ty, các nội dung kỷ luật lao động nội quy ra vào cổng công ty, cácquy định về an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh lao động của Công ty.Nhìn chung, Công ty rất quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi để người laođộng đến xin tuyển tại công ty thấy thoải mái và được tôn trọng, ở đây hoàntoàn không có những hạch sách hành chính rắc rối, một vấn đề vẫn thườngtồn tại ở khu vực kinh tế nhà nước trước đây Đó là một nét tiến bộ và đángghi nhận ở Công ty
*Phân công và hiệp tác lao động
Dựa trên cơ sở khoa học của quy trình công nghệ, trang bị kỹ thuật và đặctrưng riêng của ngành cơ khí, Công ty đã thực hiện phân công lao động theokiểu phối hợp cả 3 hình thức phân công: theo chức năng, theo công nghệ vàtheo mức độ phức tạp của công việc
Xuất phát từ việc phân chia các bộ phận, mỗi bộ phận lại được phân chiathành các chức năng nhỏ khác nhau Các cán bộ quản lý ở mỗi bộ phận củaCông ty và lập hồ sơ bố trí công việc Cụ thể theo phân tích công việc, theotiêu chuẩn cấp bậc ký thuật và xác định hợp lý hoá lao động mọi chức năngtrong sự cân đối tổng thể Việc phân công lao động ở đây có chú ý đến quy
Trang 21trình công nghệ và quản lý, chú ý đến quan hệ xã hội, các mối quan hệ chínhthức và phi chính thức trong lao động.
Trên cơ sở đó, công ty quy định cụ thể trách nhiệm, định mức lao động chotừng cá nhân, từng nhóm lao động để đảm bảo tạo nên một “bộ khung” nghềnghiệp trong hệ thống quản lý của công ty, đảm bảo thực thi tốt nhất và đầy
đủ các bước, các khâu công việc
Hơn nữa Công ty cũng chú trọng phân công những lao động có trình độ và kỹnăng quản lý cao đảm bảo nhận những công việc quan trọng trong các mặtquản trị, để tạo tiền đề cho việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nếu cónhu cầu lớn, khi đó công ty sẽ có ngay tất cả những người cán bộ chủ chốtđiều hành hoạt động mà khỏi phải tìm từ bên ngoài
ở Công ty việc phân công lao động rất rõ ràng, khối cán bộ nhân viên gồm có
19 phòng ban, mỗi phòng ban có nhiệm vụ và quyền hạn riêng, còn ở khốicông nhân sản xuất cũng được phân công gồm 7 xưởng chính và 3 phânxưởng Mỗi xưởng có chức năng riêng giữ vị trí quan trọng trong dây truyềnsản xuất sản phẩm
Tuy nhiên, xem xét lại cách tổ chức bộ máy kết hợp với nguyên tắc phân côngtrên đây vẫn còn một số hạn chế là khó cho sự phối hợp hoạt động tốt giữacác bộ phận vì từng người lao động chỉ biết rõ về nhiệm vụ công tác chuyênmôn của mình trong một bộ phận mà khó có thể nhìn nhận toàn diện hoạtđộng và kế hoạch của toàn Công ty
Tỷ lệ nhân viên quản lý, công nhân trực tiếp sản xuất và công nhân phục vụsản xuất theo tỷ lệ 0,32:1:0,14 Với tỷ lệ này ta thấy rõ ràng công nhân sảnxuất nhiều hơn hẳn so với nhân viên quản lý và công nhân phục vụ, do đặcđiểm kinh tế kỹ thuật của công ty, ta có thể giải thích như sau:
+ Do hoạt động của Công ty chủ yếu là sản xuất, bên cạnh đó trình độ tự độnghoá chưa cao nên công nhân sản xuất trực tiếp tăng chiếm tỷ lệ lớn