1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC MƠN TỐN TIỂU HỌC PGS.TS Đỗ Tiến Đạt

49 144 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KTĐG trong DH môn Toán theo tiếp cận PTNL PGS.TS Đỗ Tiến Đạt - Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam... II.Bối cảnh ĐM CT,SGK giáo dục phổ thông-GDPT sẽ phải là mô hình tập trung vào xây dựng

Trang 1

DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

MÔN TOÁN TIỂU HỌC

PGS.TS Đỗ Tiến Đạt – Viện KHGD VN

Phú Thọ – tháng 8/2018

Trang 2

Nội dung chính

1 Những lần thay đổi CT môn Toán, đ/ứ yêu cầu của

CCGD và đổi mới CTGDPT

2 Bối cảnh ĐM CT,SGK giáo dục phổ thông

3 Giới thiệu CTGDPT TT và CT môn Toán TH mới

4 Năng lực toán học Dạy học môn Toán TH theo tiếp

cận PTNL

5 KTĐG trong DH môn Toán theo tiếp cận PTNL

PGS.TS Đỗ Tiến Đạt - Viện Khoa học Giáo

dục Việt Nam

Trang 3

I Những lần thay đổi CT môn Toán, đáp ứng yêu

cầu của các cuộc CCGD và đổi mới CTGDPT

- CT năm 1946 (Chương trình Hoàng Xuân Hãn),

- CT môn Toán trong CCGD lần thứ nhất (từ 1950)

- CT môn Toán trong CCGD lần thứ 2 (từ năm

Trang 4

II.Bối cảnh ĐM CT,SGK giáo dục phổ thông

-GDPT sẽ phải là mô hình tập trung vào xây dựng

và hoàn thiện nhân cách (phẩm chất và năng lực)-GDPT phải trở thành nền tảng của GD suốt đời

-GDPT phải phục vụ đắc lực cho yêu cầu phát

triển bền vững

-GDPT phải được hiện đại hóa theo hướng khai

thác, ứng dụng ICT một cách hợp lí, tối ưu

-GDPT phải bảo đảm tính công bằng xã hội

PGS.TS Đỗ Tiến Đạt - Viện Khoa học Giáo

dục Việt Nam

Trang 5

Một số hạn chế của CT GDPT hiện hành

CT hiện hành, về cơ bản vẫn là CT tiếp cận nội dung, tập trung trả lời câu hỏi: Chúng ta muốn học sinh biết cái gì? Vì

vậy chạy theo khối lượng kiến thức, ít chú ý dạy cách học, nhu

cầu, hứng thú của người học…, phần nào còn coi nhẹ thực hành vận dụng kiến thức trong đời sống thực tiễn.

CT mới chuyển sang cách tiếp cận năng lực, tập trung trả lời câu hỏi: HS sẽ làm được gì và làm như thế nào?.

Học để biết

(Learning to

know)

Học để làm (Learning to

do)

Học để chung

sống (Learning to live together )

Học để tồn tại (Learning to

be)

Trang 6

MỤC TIÊU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Chuyển nền giáo dục chú trọng mục tiêu

truyền thụ kiến thức một chiều sang nền

giáo dục chú trọng hình thành, phát triển

toàn diện năng lực và phẩm chất người học;

PGS.TS Đỗ Tiến Đạt - Viện Khoa học Giáo

dục Việt Nam

Trang 7

Việc xây dựng CTGDPT dựa trên cơ sở “Kế thừa và

phát triển những ưu điểm của CT, SGK GDPT hiện

hành, phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của

nền văn hóa Việt Nam và phù hợp với xu thế quốc tế, đồng thời đổi mới toàn diện mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, theo yêu cầu phát

triển phẩm chất và năng lực HS; tăng cường thực hành

và gắn với thực tiễn cuộc sống” (NQ 88/2014/QH13)

Trang 8

CT GDPT TT giải thích khái niệm NL:

- NL là sự kết hợp giữa tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện của người học;

- NL là sự huy động tổng hợp KT, KN và các

thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin,

ý chí, ;

- NL được hình thành, phát triển thông qua hoạt

động và thể hiện ở thực hiện thành công một loại HĐ nhất định, đạt kết quả mong muốn trong

những điều kiện cụ thể

Thế nào là năng lực

PGS.TS Đỗ Tiến Đạt - Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

Trang 9

Mô hình tảng băng về cấu trúc NL

Hành vi (quan sát được)

Kiến thức

Kỹ năng Thái độ Giá trị, niềm tin

Động cơ Nét nhân cách

Trang 10

CHÂN DUNG NGƯỜI HỌC SINH

PGS.TS Đỗ Tiến Đạt - Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

Trang 11

Chương trình GDPT tổng thể

THPT: Ngữ văn; Toán; NN;GDTC; AN; KHTN (Lí-Hóa-Sinh); KHXH (Sử- Địa-Ktế&PL); Nghệ thuật;

Những phẩm chất chủ yếu

Yêu nước; Nhân ái; Chăm chỉ ; Trung thực ;Trách nhiệm

Phát triển các NL chung xuyên suốt các lĩnh vực học tập (lớp

1 – lớp12);

Trang 12

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CẤP TIỂU HỌC

Nội dung giáo dục Số tiết/năm học

Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5

1 Môn học bắt buộc

Tiếng Việt 420 350 280 245 245 Toán 105 175 175 175 175 Ngoại ngữ 1 140 140 140

Trang 13

 Thời lượng giáo dục -Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học Mỗi tiết học từ 35 phút đến 40 phút; giữa các tiết học có thời gian nghỉ.

-Cơ sở giáo dục chỉ có điều kiện tổ chức dạy học 6 buổi/tuần không bố trí dạy học các môn học tự chọn -Cơ sở giáo dục chỉ có điều kiện tổ chức dạy học 5 buổi/tuần thực hiện

kế hoạch giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trang 14

Trong thời gian chưa triển khai trên phạm vi toànquốc, các cơ sở GDPT thực hiện điều chỉnh nộidung dạy học CT hiện hành và ĐMPP, hình thức tổchức dạy học, KTĐG giáo dục HS theo địnhhướng phát triển phẩm chất và NL người học, từ

đó giúp cho HS và GV sau này chuyển sang thực

PGS.TS Đỗ Tiến Đạt - Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

Trang 15

Chủ trương một CT, nhiều bộ SGK

-Nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng SGK vì: huy động được nhiều trí tuệ của các NXB, các tổ chức và cá nhân có

NL tham gia biên soạn SGK; tạo ra nhiều nguồn thông tin đa

dạng và phong phú, nhiều cách tiếp cận, nhiều cách thức tạo

ra SGK; tạo cơ hội có nhiều SGK phù hợp với từng vùng miền, đặc điểm của từng địa phương, tránh được hiện tượng độc quyền; tạo ra được sự cạnh tranh trong biên soạn, in ấn, phát hành, kinh doanh… SGK.

- Đáp ứng nhu cầu đa dạng của người sử dụng SGK, chủ yếu

là GV và HS Làm thay đổi nhận thức và nâng cao NL của GV

và cán bộ QLGD về lựa chọn, sử dụng phong phú các tài liệu

DH, PPDH, thi, kiểm tra, ĐGKQ giáo dục theo YC của CT.

-Phù hợp với xu thế phát triển CT và SGK của nhiều nước có nền giáo dục tiên tiến, đáp ứng yêu cầu hội nhập QT

Trang 16

Lộ trình triển khai thực hiện CT mới

Thời gian bắt đầu triển khai áp dụng CT, SGKGDPT mới theo hình thức cuốn chiếu ở mỗi cấp học trên phạm vi toàn quốc đối với cấp TH từ năm học 2019 -2020, cấp THCS từ năm học 2020 - 2021 và cấp THPT từ năm học 2021 - 2022, cụ thể:

Trang 17

IV Tiếp cận NL trong phát triển CT môn Toán

Bản chất của giáo dục theo tiếp cận NL là lấy NL

làm cơ sở (tham chiếu) để tổ chức CT và thiết kếnội dung học tập NL vừa được coi là điểm xuấtphát đồng thời là sự cụ thể hoá của MT giáo dục

Các thành tố cốt lõi của NL toán học: NL tư duy và

lập luận toán học; NL mô hình hóa toán học; NL giải quyết vấn đề toán học; NL giao tiếp toán học; NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán

Trang 18

- Giải thích hoặc điều chỉnh cách thức giải quyết vấn

đề về phương diện toán học.

NL mô hình hóa

toán học

- Sử dụng các mô hình toán học (gồm công thức, phương trình, bảng biểu, đồ thị…) để mô tả tình huống đặt ra trong các bài toán thực tế.

- Giải quyết các vấn đề toán học trong mô hình được thiết lập.

- Thể hiện và đánh giá lời giải trong ngữ cảnh thực tế

và cải tiến mô hình nếu cách giải quyết không phù hợp.

PGS.TS Đỗ Tiến Đạt - Viện Khoa học Giáo

dục Việt Nam

Trang 19

- Đánh giá giải pháp đề ra và khái quát hóa cho vấn đề tương tự.

Trang 20

- Trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác với người khác (với yêu cầu thích hợp về sự đầy đủ, chính xác).

- Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học (chữ số, chữ cái, kí hiệu, biểu đồ, đồ thị, các liên kết logic…) kết hợp với ngôn ngữ thông thường hoặc động tác hình thể khi trình bày, giải thích và đánh giá các ý tưởng toán học trong sự tương tác (thảo luận, tranh luận) với người khác.

PGS.TS Đỗ Tiến Đạt - Viện Khoa học Giáo

dục Việt Nam

Trang 21

- Sử dụng thành thạo và linh hoạt các công cụ và phương tiện học toán, đặc biệt là phương tiện khoa học công nghệ để tìm tòi, khám phá và giải quyết vấn đề toán học (phù hợp với đặc điểm nhận thức lứa tuổi).

- Chỉ ra được các ưu điểm, hạn chế của những công cụ, phương tiện hỗ trợ để có cách sử dụng hợp lí.

Trang 22

Dạy học môn Toán TH theo tiếp cận PTNL

1 Một số quan điểm cơ bản

Là cách thức tổ chức quá trình DH thông qua một chuỗi

Chú ý tới mỗi cá nhân học sinh

Nhấn mạnh đến kết quả đầu ra, dựa trên những gì người

học làm được (có tính đến khả năng thực tế của học sinh).

PGS.TS Đỗ Tiến Đạt - Viện Khoa học Giáo

dục Việt Nam

Trang 23

Nhấn mạnh đến cách học, yếu tố tự học

của người học.

Xây dựng môi trường dạy học tương tác

tích cực.

Khuyến khích việc ứng dụng công nghệ,

TBDH môn toán (đặc biệt là ứng dụng CN

và TBDH hiện đại) nhằm tối ưu hóa việc phát huy NL của người học.

Trang 24

• Mô tả sự phát triển của NL toán học một cách tổng thể(đường phát triển NL toán học) HS chỉ có thể dần dầnđạt tới mục tiêu được kì vọng về phát triển NL sau mỗigiai đoạn học tập, theo từng cấp học, thông qua cả quátrình học tập, tuy nhiên ở mỗi chặng họ đều có sự tíchlũy nhất định.

• Đối với từng bài học riêng lẻ chưa nên đề cập đến việc

HS hình thành và phát triển được những thành tố nào

đó (như một kết quả tổng thể) của NL toán học Ở đây,tiến bộ đạt được cần phải xác định thông qua tổng hợpcác kết quả bộ phận mà HS tích lũy được trong cả quátrình học tập

PGS.TS Đỗ Tiến Đạt - Viện Khoa học Giáo

dục Việt Nam

Trang 25

• Dạy học theo định hướng phát triển NL đòi hỏiphải xác định rõ hai yếu tố quan trọng là kĩ năngtiến trình (process skills) và kết quả đầu ra mongđợi (expected learning outcomes) Nghĩa là cầnchú ý quá trình học sinh tư duy, suy nghĩ giảiquyết vấn đề và học sinh cần đạt được những kếtquả mong đợi nào về kiến thức, kĩ năng, về hành

vi, thái độ…

Trang 26

Một số yếu

tố thống kê

1.1. Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu

Làm quen với cách thu thập, phân loại, kiểm đếm các đối tượng thống kê (trong một số tình huống đơn giản).

Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.

Một số yếu

tố xác suất

Làm quen với các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một

sự kiện

Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: có thể, chắc chắn, không thể, thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi hoặc xuất phát từ thực tiễn.

PGS.TS Đỗ Tiến Đạt - Viện Khoa học Giáo

dục Việt Nam

Trang 27

Ví dụ: Ở lớp 5,

1/Chủ đề Hình phẳng và Hình khối xác định các kĩ năng tiến trình: i/ Quan sát, nhận biết, mô tả hình dạng và đặc điểm của một số hình phẳng và hình khối đơn giản;

ii/Thực hành vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình phẳng và hình khối đã học.

2/Chủ đề Đo lường: i/ Biểu tượng về đại lượng và đơn vị

đo đại lượng; ii/Thực hành đo đại lượng; iii/Tính toán và ướclượng với các số đo đại lượng.

3/ Chú ý tiếp nối với CTGD mầm non Ví dụ: Ở lớp 1 đặt yêu cầu: Bước đầu làm quen với khối hình lập phương, hình hộp chữ nhật thông qua việc sử dụng đồ dùng học tập hoặc vật thật.

Trang 28

Định hướng về PPGD

-“Lấy việc học của HS làm trung tâm”, chú ý tới mỗi cá

nhân học sinh Tổ chức quá trình dạy học theo hướng

kiến tạo, trong đó HS được tham gia tìm tòi, phát hiện, suy luận giải quyết vấn đề.

-Phù hợp với tiến trình nhận thức của HS (đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó

Dựa trên kết quả đầu ra, dựa trên những gì người học

làm được sau khi kết thúc CT học hoặc kết thúc bài học.

Cách học, yếu tố tự học của người học Thay vì lối dạy

truyền thống thầy giảng trò nghe có thể tổ chức cho cá nhân tự học, học theo nhóm, học theo sở thích và mối quan tâm riêng của người học….

PGS.TS Đỗ Tiến Đạt - Viện Khoa học Giáo

dục Việt Nam

Trang 29

-Đổi mới PPDH vẫn là điểm nhấn Một mặt cần khắc phục sức ỳ, của giáo viên, điều kiện CSVC, trình độ và ý thức học tập của HS, sự lúng túng trong chỉ đạo, quản lý, … ; Mặt khác tích cực tìm kiếm giải pháp hiệu quả, khả thi, tạo nên sự thay đổi thực sự trong PPDH môn

toán Đây cần được xem là một trong những

nhiệm vụ hàng đầu hiện nay của GD toán học phổ thông.

Trang 30

PGS.TS Đỗ Tiến Đạt - Viện Khoa học Giáo

dục Việt Nam

Trang 31

-Linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, kĩthuật dạy học tích cực; tạo dựng môi trường dạy họctương tác; hình thức tổ chức dạy học thích hợp nhưhọc cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ngoàilớp, Kết hợp các hoạt động dạy học trong lớp họcvới hoạt động thực hành trải nghiệm, vận dụng kiếnthức toán học vào thực tiễn.

-Khuyến khích việc thiết kế bài học theo hướng tổ chức

các hoạt động kiến tạo, khám phá, phát hiện của họcsinh Vì vậy, cấu trúc bài học cần đảm bảo tỉ lệ cânđối, hài hoà giữa các thành phần: Trải nghiệm, khámphá, giới thiệu kiến thức mới; Luyện tập, thực hành;Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

Trang 32

GV giữ vai trò là người thiết kế, tổ chức và hướng dẫn

HS tích cực, tự lực thực hiện các nhiệm vụ học tập Môi trường dạy học phải tạo điều kiện tương tác tích cực giữa HS với HS, giữa GV và HS, thúc đẩy và tạo cho học sinh phát triển NL của mình thông qua quan sát, tìm tòi, khám phá, sáng tạo.

Khuyến khích việc ứng dụng công nghệ, thiết bị dạy học

(đặc biệt là công nghệ và thiết bị DH hiện đại) nhằm tối

ưu hóa việc phát huy NL của người học.

Định hướng về PPGD

PGS.TS Đỗ Tiến Đạt - Viện Khoa học Giáo

dục Việt Nam

Trang 33

Qui trình dạy học môn toán theo tiếp cận PTNL

Phân tích, khám phá, rút ra bài học

luyện tập

Vận dụng vào thực tiễn

Xây dựng kế hoạch bài học môn Toán dựa trên cơ sở của quy trình này.

Ví dụ minh họa: Xem bài Đề -xi-mét (tr.34, sách DHPTNL môn Toán TH)

Hiện nay 2 khâu còn yếu: Tổ chức cho HS Trải nghiệm – khám phá và Vận dụng vào thực tiễn.

Trang 34

• Hoạt động trải nghiệm

Ví dụ 1: Bài “Hình hộp chữ nhật Hình lập phương”, GV có

thể tổ chức cho HS trải nghiệm qua hoạt động cầm, nắm, quan sát các đồ vật thật có dạng HHCN, hình lập phương

từ đó nhận biết hình dạng và đặc điểm của mỗi hình.

PGS.TS Đỗ Tiến Đạt - Viện Khoa học Giáo

dục Việt Nam

Trang 35

Ví dụ 2: Bài “Khái niệm số thập phân”, thay vì nghe giảng,

ghi nhớ về khái niệm STP, GV có thể tổ chức cho HS trải nghiệm thông qua việc Đọc các số đo thực tế để từ đó nhận biết về số thập phân.

Trang 36

• Hoạt động vận dụng thực tiễn

Ví dụ 1: Bài:“Các số có ba chữ số”, HS: Đọc số chỉ các

trang sách đang mở; Đọc số chỉ trên cửa một phòng chung cư; Đọc số ghi trên chìa khóa chỉ số của ngăn tủ trong tủ gửi đồ ở siêu thị:

Hỏi: Viết các số em quan sát được trong hình vẽ.Theo em nếu số nào bị mờ sẽ gây khó khăn cho người sử dụng nhất?

PGS.TS Đỗ Tiến Đạt - Viện Khoa học Giáo

dục Việt Nam

Trang 37

Ví dụ 2: Bài: “Hai đường thẳng vuông góc Hai đường

thẳng song song” HS nhận biết hai đường thẳng song

song, vuông góc trong thực tiễn qua việc chỉ ra những

cặp đường thẳng song song, cặp đường thẳng vuông góc trong mỗi hình sau:

Trang 38

1.Quan sát tranh vẽ, viết số thích hợp

vào ô trống

Có bao nhiêu con vịt? Có bao nhiêu con gà?

PGS.TS Đỗ Tiến Đạt - Viện Khoa học Giáo

dục Việt Nam

Trang 39

2.Đánh số các bức tranh sau theo thứ tự

từ 1 đến 4 cho thích hợp

Trang 40

Quan sát tranh vẽ tìm ra chú voi nặng nhất :

PGS.TS Đỗ Tiến Đạt - Viện Khoa học Giáo

dục Việt Nam

Trang 41

Một hãng hàng không qui định hành khách đi máy bay chỉ được gửi hành lý không quá 20kg Chị Nhung đã ghi ra giấy cân nặng các đồ vật trong hành lý của mình Em hãy tính giúp chị Nhung xem hành lý của chị có vượt quá qui định không.

Trang 42

-Sử dụng đủ và hiệu quả các TBDH tối thiểu đối vớimôn Toán Có thể sử dụng các ĐD DH tự làm phù hợpvới nội dung học và các đối tượng HS Khuyến khích

sử dụng các phương tiện nghe nhìn, phương tiện kĩthuật hiện đại hỗ trợ quá trình dạy học, đồng thời coitrọng việc sử dụng các phương tiện truyền thống (cóthể trực tiếp cầm, nắm, sắp xếp, dịch chuyển) Khi cóđiều kiện, GV nên hướng dẫn HS cách tìm kiếm thôngtin, tư liệu trên Internet hoặc CT truyền hình có uy tín

về giáo dục để mở rộng vốn hiểu biết và năng lực tựhọc

-Tăng cường sử dụng CNTT và các phương tiện TBDHhọc hiện đại (ở cả 3 cấp học)

PGS.TS Đỗ Tiến Đạt - Viện Khoa học Giáo

dục Việt Nam

Trang 43

Đổi mới công tác đánh giá kết quả GD

Mục tiêu ĐG: cung cấp thông tin chính xác, khách

quan, có giá trị, kịp thời về mức độ đáp ứngYCCĐ của CT và sự tiến bộ của HS để hướngdẫn HĐ học tập, điều chỉnh các HĐ dạy học,quản lý và phát triển CT, bảo đảm sự tiến bộ củatừng HS và nâng cao chất lượng GD

Căn cứ ĐG: các YCCĐ về PC và NL được quy

định trong CTTT và CT môn học/HĐ giáo dục

Đối tượng ĐG: sản phẩm và quá trình học tập,

rèn luyện của HS

Trang 44

Hình thức ĐG: ĐG định tính và định lượng; ĐG

thường xuyên, định kỳ; ĐG trên diện rộng ở cấp

quốc gia, cấp địa phương và các kỳ ĐG quốc tế

ĐGKQHT chung của học sinh trong từng nămhọc và trong cả quá trình học tập HS hoàn thành

CT Tiếng dân tộc thiểu số được cấp Chứng chỉTiếng dân tộc thiểu số theo quy định

PGS.TS Đỗ Tiến Đạt - Viện Khoa học Giáo

dục Việt Nam

Ngày đăng: 13/05/2020, 13:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w