Đảng và Nhà nước ta đã giành một nguồn vốn không nhỏ từ NSNN để đầu tư xây dựng các công trình trong Quân đội phục vụ cho nhà ở bộ đội, nhiệm vụ huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu, cùng vớ
Trang 1PHẠM TRẦN KIÊN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TẠI BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2PHẠM TRẦN KIÊN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TẠI BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH THÁI NGUYÊN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các
số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều có nguồn gốc rõ ràng
Thái Nguyên, tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Phạm Trần Kiên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện được đề tài: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương tại Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Thái Nguyên” Tôi xin chân thành cám ơn Quý Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, thầy cô giáo Trường ĐH Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại trường và quá trình nghiên cứu làm luận văn
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS Tạ Thị Thanh Huyền đã tận
tình chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và những ý kiến đóng góp của thầy, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp trong quá trình làm Luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Phạm Trần Kiên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
5 Kết cấu luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRONG QUÂN ĐỘI 6
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương trong quân đội 6
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
1.1.2 Đặc điểm, vai trò của quản lý đầu tư XDCB từ ngân sách địa phương trong quân đội 10
1.1.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách địa phương trong Quân đội 14
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSĐP trong Quân đội 24
1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương trong Quân đội ở một số đơn vị Quân đội 27
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Nghệ An (Tào Hữu Phùng, Nguyễn Công Nghiệp, 2009) 27 1.2.2 Kinh nghiệm Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Ninh (Trần Quý Tự, 2018)
Trang 628
1.2.3 Bài học kinh nghiệm áp dụng cho Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSĐP 29
Chương 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 32
2.2 Phương pháp nghiên cứu 32
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 32
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 35
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 35
2.3 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 36
2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 36
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TẠI BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH THÁI NGUYÊN 39
3.1 Giới thiệu về Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên 39
3.1.1 Bộ máy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại đơn vị 39
3.1.2 Khái quát về Ban quản lý dự án tại BCH quân sự tỉnh Thái Nguyên 40
3.1.3 Các dự án do đơn vị làm chủ đầu tư giai đoạn 2016-2018 42
3.1.4 Thực trạng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên 43
3.2 Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018 46
3.2.1 Lập kế hoạch vốn xây dựng cơ bản tại đơn vị 46
3.2.2 Thực hiện cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương 47
3.2.3 Thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương 50
3.2.4 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương 51 3.2.5 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện vốn đầu tư xây
Trang 7dựng cơ bản tại Bộ CHQS tỉnh Thái Nguyên 55
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB NSĐP tại Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Thái Nguyên 57
3.3.1 Các yếu tố khách quan 57
3.3.2 Các yếu tố chủ quan 59
3.3.3 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSĐP tại Ban chỉ huy quân sự tỉnh Thái Nguyên thông qua điều tra 63
3.4 Đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSĐP tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên thời gian qua 67
3.4.1 Những kết quả đạt được 67
3.4.2 Những khó khăn, hạn chế 69
3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 70
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TẠI BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH THÁI NGUYÊN 73
4.1 Định hướng và mục tiêu trong đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSĐP tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên trong thới gian tới 73
4.1.1 Định hướng đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSĐP tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên trong thới gian tới 73
4.1.2 Mục tiêu trong đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSĐP tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên trong thới gian tới 74
4.2 Giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách địa phương tại Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Thái Nguyên 75
4.2.1 Nâng cao chất lượng trong công tác xây dựng chủ trương đầu tư, lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư 75
4.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm tra, thẩm định, đấu thầu và phê duyệt các dự án đầu tư 78
Trang 84.2.3 Hoàn thiện hoạt động quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSĐP 81
4.2.4 Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra vốn đầu tư XDCB từ NSĐP 84
4.2.5 Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý vốn 86
4.3 Kiến nghị 88
4.3.1 Kiến nghị với UBND tỉnh Thái Nguyên 88
4.3.2 Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước 89
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 94
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thang đo Likert và mức đánh giá của thang đo 34Bảng 3.1: Một số dự án xây dựng cơ bản do Bộ CHQS tỉnh Thái Nguyên 43thực hiện từ 2016-2018 43Bảng 3.2 Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương tại BCHQS tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2016-2018 44Bảng 3.3: Số lượng và quy mô vốn dự án đầu tư XDCB từ ngân sách 45nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 45Bảng 3.4 Đánh giá công tác lập kế hoạch vốn đầy tư xây dựng XDCB từ NSĐP tại đơn vị 46Bảng 3.5: Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước tại Bộ CHQS tỉnh Thái Nguyên 49Bảng 3.6 Đánh giá tình hình thực hiện cấp phát vốn đầu tư XDCB từ NSĐP 49Bảng 3.7 Đánh giá công tác thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSĐP 50Bảng 3.8 Đánh giá tình hình quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSĐP 54Bảng 3.9 Công tác thanh tra, kiểm tra số công trình XDQP sử dụng vốn từ nguồn NSNN tại Bộ CHQS tỉnh Thái Nguyên qua KBNN tỉnh 55Bảng 3.10 Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra vốn đầu tư XDCB từ NSĐP 56Bảng 3.11 Kết quả điều tra các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSĐP tại Ban chỉ huy quân sự tỉnh Thái Nguyên 63
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên 40 Hình 4.1: Quy trình thanh quyết toán tại Bộ CHQS tỉnh Thái Nguyên 84
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động Đầu tư xây dựng cơ bản của nền kinh tế ở Việt Nam Trong những năm qua nhà nước đã giành hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm cho Đầu tư xây dựng cơ bản
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta cũng đặc biệt quan tâm đến đầu tư xây dựng quốc phòng Đầu tư xây dựng quốc phòng là nguồn lực và phương tiện chủ yếu để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, Quốc phòng - An ninh khi đất nước đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đảng và Nhà nước ta đã giành một nguồn vốn không nhỏ từ NSNN để đầu
tư xây dựng các công trình trong Quân đội phục vụ cho nhà ở bộ đội, nhiệm vụ huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu, cùng với Bộ Quốc Phòng đã ban hành nhiều văn bản pháp quy để hướng dẫn, điều tiết việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch, tiết kiệm
và hiệu quả
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về đề tài quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản tại các đơn vị công lập trong nước:
Nghiên cứu của Lê Thị Minh Phương (2018) về quản lý đầu tư xây dựng
cơ bản tại thành phố Đà Nẵng đã phân tích được thực tiễn công tác quản lý và
sử dụng vốn trên địa bàn thành phố đầu tư cho các công trình giao thông, cơ sở
hạ tầng… dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý và sử dụng vốn Tác giả đã kết hợp với việc tổng hợp các cơ chế hỗ trợ đầu tư và giải ngân làm cơ sở để đưa ra cơ chế quản lý vốn cho các dự án đầu tư bằng NSNN, từ
đó kiến nghị về cơ chế quản lý phân bổ vốn cho các ngành một cách hiệu quả
Tô Thiện Hiền (2012) với đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tỉnh
An Giang giai đoạn 2011- 2015 và tầm nhìn 2020” đã làm sáng tỏ lý luận về hiệu quả quản lý NSNN, phân tích thực trạng thu chi NSNN tỉnh An Giang giai
Trang 12đoạn 2006 – 2011 Đặc biệt, luận án nhấn mạnh đến ba yếu tố đảm bảo hiệu quả quản lý NSNN Tuy nhiên, chưa chỉ ra được nhân tố nào mang tính chất quyết định là năn lực quản lý của nhà lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ quản lý
Lưu Thị Hoàng Anh (2014): “Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư dự án xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN tỉnh Vĩnh Phúc” – Luận văn thạc sĩ của
ĐH Kinh tế & QTKD Thái Nguyên Với cách tiếp cận hệ thống từ vấn đề đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; nghiên cứu, phân tích các lĩnh vực quản lý cụ thể của các dự án đầu tư trong hệ thống pháp luật hiện hành của quốc gia Luận văn đã phân tích được những điểm yếu, những điều cần sửa đổi trong tất cả các mặt có liên quan đến đầu tư từ NSNN Luận văn đã làm
rõ những nội dung cơ bản về hoạt động quản lý đầu tư XDCB, phân tích quy trình quản lý và xây dựng, cơ sở quản lý vốn đầu tư theo định mức kinh tế, kỹ thuật và đơn giá XDCB, đồng thời làm rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức tham gia quản lý đầu tư XDCB
Nên có một số nghiên cứu về: công tác quản lý đầu tư dự án xây dựng
cơ bản trong quân đội
Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này ở Bộ chỉ huy Quân
sự tỉnh Thái Nguyên Đây là cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng, hằng năm được phân bổ nguồn vốn từ ngân sách địa phương lên đến hàng trăm tỉ đồng
để đầu tư cho các công trình quốc phòng, do vậy quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ nguồn ngân sách địa phương là nhiệm vụ rất quan trọng của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên, để thực hiện các chức năng nhiệm vụ Bộ quốc phòng giao cho Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách địa phương tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên hiện nay còn nhiều bất cập dẫn đến hiệu quả đầu tư chưa cao
Trong thời gian qua, công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
Trang 13nguồn ngân sách NN của địa phương tại Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh đã được thực hiện tương đối tốt Tỷ lệ giải ngân đạt 100%, không có công trình nào bị nợ động vốn, công tác thanh kiểm tra được thực hiện đúng quy định Tuy nhiên, một số khoản kinh phí ngân sách cấp phát không sử dụng hết trong năm lại được chuyển sang năm sau, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn chưa cao Các văn bản quy phạm pháp luật đôi khi thiếu tính cụ thể và chi tiết sẽ tạo ra những kẽ
hở dẫn đến tính hiệu lực và hiệu quả các văn bản còn hạn chế và gây khó khăn cho người thực hiện cũng như người quản lý Trong thực tế, do tính chất phức tạp và yếu tố đặc thù của các công trình phục vụ quốc phòng, thêm vào đó là
sự bất cập, chưa đồng bộ của một số cơ chế, chính sách và năng lực của một số chủ đầu tư dẫn đến một số hạn chế và tồn tại trong công tác quản lý XDCB từ NSĐP tại Bộ Chỉ huy QS tỉnh Thái Nguyên
Là một cán bộ của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên, nhận thức
được thực tế trên, học viên đã lựa chọn đề tài “Quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ nguồn ngân sách địa phương tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách địa phương tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nguồn vốn này trong thời gian tới, góp phần hoàn thành kế hoạch của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách địa phương tại Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh
- Phân tích thực trạng và làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản
lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách địa phương tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2016-2018
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư
Trang 14xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách địa phương tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ nguồn ngân sách địa phương tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách địa phương ở Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên, bao gồm: (i) Lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương; (ii) Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương; (iii) Thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách địa phương; (iv) Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương; (v) Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên
- Về thời gian: Luận văn sử dụng các số liệu phản ánh thực trạng vấn đề nghiên cứu từ năm 2016 đến năm 2018
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt khoa học: Luận văn đã hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận
và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương
- Về mặt thực tiễn:
+ Luận văn nêu được tổng quát thực trạng và đưa ra một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên
+ Luận văn cũng đã đề xuất được quan điểm, phương hướng và mục tiêu
Trang 15quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương trong quân đội hiện nay, đồng thời đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý nguồn vốn này tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên
+ Kết quả nghiên cứu làm tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản
lý, các học viên cao học thuộc ngành Quản lý kinh tế
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách địa phương trong quân đội
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân
sách địa phương tại Bộ CHQS tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ
nguồn ngân sách địa phương tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên
Trang 16Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
TRONG QUÂN ĐỘI 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương trong quân đội
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương (2007) có định nghĩa về
đầu tư như sau: “Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó”
Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị) và kết quả các hoạt động xây dựng
cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định
Như vậy, có thể hiểu đầu tư xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa hoặc khôi phục các tài sản cố định
Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phần của đầu
tư phát triển, đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng
cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế- xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau
Các công trình đầu tư XDCB hướng đến là công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện, cầu cảng, xây dựng nhà cửa, công sở, nhà máy phục vụ sản xuất phát triển kinh tế; các công trình phúc lợi xã hội như nhà văn hóa, công viên, rạp chiếu…phục vụ phát triển xã hội Như vậy, XDCB có đặc thù riêng đó là lợi
Trang 17nhuận của nó phục vụ cho mọi người, mọi ngành trong xã hội, nguồn vốn đầu
tư lớn cần có sự đầu tư của nhà nước
1.1.1.2 Vốn đầu tư XDCB
Theo Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương (2007) thì vốn đầu tư
xây dựng cơ bản được định nghĩa: “Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là những chi phí bằng tiền để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố định trong nền kinh tế quốc dân”
Theo Thái Bá Cẩn (2003), vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước là vốn của ngân sách nhà nước được cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm từ các nguồn thu trong nước, nước ngoài (bao gồm vay nước ngoài của chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài cho chính phủ, các cấp chính quyền
và các cơ quan nhà nước) để cấp phát và cho vay ưu đãi về đầu tư xây dựng cơ bản
Dưới giác độ chúng, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN cũng như các nguồn vốn đầu tư khác là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu tư bao gồm các chi phí đầu tư phục vụ cho hoạt động này Theo Luật đầu tư (2005): “Vốn đầu tư
là tiền và tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp”
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất quan trọng của quốc gia
1.1.1.3 Ngân sách địa phương
Theo Luật Ngân sách Nhà nước (2015), Ngân sách địa phương là một phạm trù kinh tế gắn với thu nhập và chi tiêu của chính quyền địa phương Ngân sách địa phương là nguồn lực để chính quyền địa phương thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình và chi phối, điều chỉnh các hoạt động khác của
xã hội, cùng với ngân sách trung ương góp phần phát triển kinh tế của cả nước
Ngân sách địa phương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp
Trang 18cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho NSĐP và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương
Bản chất của Ngân sách địa phương là các mối quan hệ lợi ích kinh tế giữa chính quyền địa phương với chính quyền trung ương, giữa chính quyền địa phương với các chủ thể khác như tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước và các cấp chính quyền địa phương với nhau trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ NSĐP
Ngân sách địa phương có những vai trò sau:
+ Duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương + Đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ của chính quyền địa phương
+ Tác động tới sự ổn định và phát triển bền vững của tài chính quốc gia (Mai Văn Bưu, 2008)
1.1.1.4 Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách địa phương trong Quân đội
Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách địa phương (NSĐP) là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất quan trọng của quốc gia
Dưới giác độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư XDCB từ ngân sách địa phương cũng như các nguồn vốn khác - đó là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu tư, bao gồm các chi phí tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạt
động đầu tư, nghĩa là bao gồm toàn bộ chi phí đầu tư
Từ khái niệm “Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một phần của vốn đầu tư phát triển của NSNN được hình thành từ sự huy động của Nhà nước dùng để chi cho đầu tư xây dựng cơ bản nhằm xây dựng và phát triển cơ sơ vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội cho nền kinh tế quốc dân” Ta có thể hiểu
“Vốn đầu tư XDCB từ NSĐP làm một phần của vốn đầu tư phát triển của Ngân sách địa phương hình thành từ sự huy động của địa phương dùng để chi cho đầu tư xây dựng cơ bản nhằm xây dựng và phát triển cơ sơ vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội cho nền kinh tế quốc dân” (Mai Văn Bưu, 2008)
Trang 19Phân loại vốn đầu tư XDCB từ NSĐP trong Quân đội
* Theo tính chất công việc của hoạt động XDCB: vốn được phân thành chi phí xây lắp (nay gọi là xây dựng), chi phí thiết bị + doanh cụ, chi phí quản
lý dự án, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi khác và chi phí dự phòng Trong đó, chi phí xây dựng và thiết bị chiếm tỷ trọng chủ yếu
* Căn cứ vào nguồn hình thành, tính chất vốn và mục tiêu đầu tư, người
ta phân chia thành các nhóm chủ yếu sau:
Một là, nhóm vốn đầu tư XDCB tập trung của NSĐP Nhóm này lại bao
gồm: vốn XDCB tập trung, vốn sự nghiệp có tích chất đầu tư xây dựng, vốn đầu
tư cho các chương trình mục tiêu, vốn ngân sách xã dành cho đầu tư XDCB
- Vốn XDCB tập trung: là loại vốn lớn nhất về cả quy mô và tỷ trọng
Việc thiết lập cơ chế chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB chủ yếu hình thành
từ loại vốn này và sử dụng một cách rộng rãi cho nhiều loại vốn khác
- Vốn sự nghiệp có tích chất đầu tư xây dựng: Hàng năm ngân sách có bố
trí vốn để phát triển một số sự nghiệp như giao thông, địa chất, đường sắt, nhưng việc sử dụng vốn này lại bố trí cho một số công trình xây dựng hoặc sửa chữa công trình nên được áp dụng cơ chế quản lý như vốn đầu tư XDCB
- Vốn cho các chương trình mục tiêu: Hiện có 10 chương trình mục tiêu
quốc gia và hàng chục chương trình mục tiêu khác
- Vốn ngân sách xã dành cho đầu tư XDCB: loại vốn này thuộc ngân sách
cấp xã với quy mô không lớn, đầu tư chủ yếu cho các công trình ở xã Việc quản lý nguồn vốn này cũng áp dụng cơ chế quản lý vốn như đối với các loại vốn XDCB tập trung khác, tuy nhiên có một số chi tiết linh hoạt và đơn giản
hơn
Hai là, nhóm vốn đầu tư XDCB từ NSĐP dành cho chương trình mục
tiêu đặc biệt như: Chương trình đầu tư cho xã nghèo đặc biệt khó khăn (Chương
Trang 20trình 135); Chương trình 134 đầu tư cho đồng bào dân tộc thiểu số; Chương trình 5 triệu ha rừng (Chương trình 661)
Ba là, nhóm vốn vay, bao gồm vay trong nước và vay nước ngoài Nguồn
vay vốn vay trong nước chủ yếu là trái phiếu chính phủ (vay trong nước của nhân dân để đầu tư vào giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế) Nguồn vốn vay ngoài nước chủ yếu là vay các tổ chức tài chính, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một số nguồn vay khác
Bốn là, nhóm vốn đầu tư theo cơ chế đặc biệt như đầu tư cho các công
trình an ninh quốc phòng trên địa bàn trọng điểm, công trình khẩn cấp (chống bão lũ), công trình tạm (Mai Văn Bưu, 2008)
1.1.1.5 Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSĐP trong Quân đội
Khái niệm về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSĐP trong quân đội
Theo tác giả Nguyễn Thị Ngọc Huyền và các cộng sự (2012) thì quản lý được định nghĩa như sau: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đặt được mục đích của hệ thống với hiệu lực và hiệu quả cao một cách bền vững trong điều kiện môi trường luôn biến động”
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong Quân đội là tổng thể các biện pháp, công cụ, cách thức mà nhà nước tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối (cấp phát) và sử dụng vốn từ NSNN để đạt các mục, an ninh quốc phòng đề ra trong từng giai đoạn (Dương Đăng Chính, 2007)
Vì vậy, ta có thể hiểu Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSĐP trong Quân đội là tổng thể các biện pháp, công cụ, cách thức mà nhà nước tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối (cấp phát) và sử dụng vốn từ NSNN để đạt các mục, an ninh quốc phòng đề ra trong từng giai đoạn
1.1.2 Đặc điểm, vai trò của quản lý đầu tư XDCB từ ngân sách địa phương trong quân đội
Trang 211.1.2.1 Đặc điểm của quản lý đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước
Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng trong dự toán Ngân sách Nhà nước của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp chỉ được sử dụng cho các trường hợp đầu tư cải tạo mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có (bao gồm cả việc xây dựng mới các hạng mục công trình trong các cơ sở đã có của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp) (Mai Văn Bưu, 1988)
- Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động có tính chất lâu dài được thể hiện ở thời gian thực hiện đầu tư (thời gian xây dựng công trình của dự án), thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra
- Trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, do thời gian của quá trình đầu
tư kéo dài; nên các yếu tố kinh tế, chính trị, tự nhiên ảnh hưởng sẽ gây nên những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường hết khi lập dự án
- Các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản có giá trị sử dụng lâu dài nhiều năm, có khi hàng trăm năm và tồn tại lâu dài như Vạn lý trường thành, kim tự tháp cổ Ai Cập… điều này nói lên giá trị lớn lao của các thành quả đầu tư
- Sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản có tính cố định; gắn liền với đất đai, nơi sản xuất và sử dụng Sản phẩm đầu tư sau khi xây dựng xong cố định tại một chỗ, các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ngay nơi mà nó dược xây dựng nên
- Quá trình tiến hành hoạt đồng đầu tư gắn liền với quá trình sản xuất, công việc thường tiến hành ngoài trời và ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên Trong hoạt đồng đầu tư xây dựng cơ bản, nơi làm việc và lực lượng lao động không ổn định, dẫn tới thời gian ngừng việc nhiều, chờ đợi, năng suất lao động thấp, dễ gây tâm lý tạm bợ, tùy tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ, công nhân ở công trường
- Giá bán của sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản được định trước khi chế tạo sản phẩm, tức là trước khi nhà thầu biết giá thành thực tế cảu mình thông
Trang 22qua công tác lựa chọn nhà thầu bằng cách đấu thầu hoặc chỉ định thầu
Ngoài những đặc điểm trên thì có những đặc điểm: Quy mô vốn đầu tư lớn, khả năng thu hồi vốn thấp, nguồn vốn để thực hiện đầu tư là do NSNN vấp phát trực tiếp, việc quản lý vốn đầu tư rất khó khan, dễ bị thất thoát lãng phí
* Đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ ngân sách địa phương trong Quân đội (Mai Văn Bưu, 2008)
Thứ nhất, vốn đầu tư XDCB từ NSĐP gắn với hoạt động của NSĐP
nói chung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về chi NSĐP cho đầu tư phát triển Do đó, việc hình thành, phân phối, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này được thực hiện chặt chẽ, theo luật định, được Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyền (chủ yếu là Hội đồng Nhân dân tỉnh) phê duyệt hàng năm
Thứ hai, vốn đầu tư XDCB từ NSĐP được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho
các công trình dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tượng sử dụng theo quy định của luật NSNN và các luật khác Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động
cả về kinh tế, xã hội và môi trường
Thứ ba, vốn đầu tư XDCB từ NSĐP gắn với quy trình đầu tư và dự
án,chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tư với các khâu liên hoàn với nhau từ khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, kết thúc dự án
Thứ tư, vốn đầu tư XDCB từ NSĐP rất đa dạng Căn cứ tính chất, nội
dung, đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tư XDCB mà người ta phân thành các loại vốn như: vốn để thực hiện các dự án quy hoạch, vốn để chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện đầu tư Vốn đầu tư XDCB từ NSĐP có thể được
sử dụng cho đầu tư xây mới hoặc sửa chữa lớn; xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc
Trang 23mua sắm thiết bị
Thứ năm, nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ NSĐP bao gồm cả
nguồn bên trong và bên ngoài quốc gia Các nguồn bên trong quốc gia chủ yếu
là từ thuế và các nguồn thu khác của Nhà nước như bán tài nguyên, cho thuê tài sản quốc gia, thu từ các hoạt động kinh doanh khác Nguồn từ bên ngoài chủ yếu từ nguồn vay nước ngoài, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một số nguồn khác
Thứ sáu,chủ thể sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSĐP rất đa dạng, bao
gồm cả các cơ quan nhà nước và các tổ chức ngoài nhà nước, nhưng trong đó đối tượng sử dụng nguồn vốn này chủ yếu vẫn là các tổ chức nhà nước (Nguyễn Ngọc Mai, 2003)
1.1.1.2 Đặc điểm và vai trò của quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSĐP trong quân đội
Từ khái niệm nêu trên có thể rút ra vai trò của quản lý vốn đầu tư XDCB
từ NSĐP trong quân đội như sau:
- Đầu tư XDCB ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế; Góp phần quan trọng vào việc phát triển cơ sở vật chất, kỹ thuật, thúc đẩy sự phát triển kinh tế nói chung; Đồng thời, đầu tư XDCB còn góp phần thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện sống ở các địa phương nghèo, vùng sâu vùng xa, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng các cơ sở sản xuất và dịch vụ, tạo ra những tác động tích cực cho vùng nghèo, hộ nghèo khai thác các tiềm năng của vùng để vươn lên phát triển kinh tế…Từ đó đảm bảo tỷ
lệ cân đối vùng miền, ngành nghề, khu vực và phân bổ hợp lý sức sản xuất, tận dụng lợi thế so sánh
Về đặc điểm của quản lý vốn đầu tư XDCB trong quân đội:
Thứ nhất, đối tượng quản lý là vốn đầu tư XDCB từ NSĐP, là nguồn vốn
được cấp phát theo kế hoạch NSĐP với quy trình rất chặt chẽ gồm nhiều khâu:
Trang 24xây dựng cơ chế chính sách, xây dựng kế hoạch, xây dựng dự toán, định mức tiêu chuẩn, chế độ kiểm tra báo cáo, phân bổ dự toán năm, phân bổ hạn mức kinh phí hàng quý có chia ra tháng, thực hiện tập trung nguồn thu, cấp phát, hạch toán
kế toán thu chi quỹ NSĐP, báo cáo quyết toán Quản lý vốn đầu tư XDCB là một vấn đề nằm trong nội dung quản lý thu chi NSĐP Tuy nhiên, do tính chất đặc thù phức tạp của quá trình xây dựng cơ bản (quyết định đến tính chất quản lý vốn) nên chỉ tập trung nghiên cứu những nội dung trọng tâm như: lập kế hoạch vốn đầu tư; phân bổ vốn đầu tư; thanh quyết toán vốn đầu tư; kiểm tra và thanh tra các khâu từ hình thành đến thanh toán vốn đầu tư
Thứ hai, chủ thể quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSĐP bao gồm các cơ quan
chính quyền, các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý vốn đầu tư từ NSĐP Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình quản lý vốn Cụ thể như sau:
- Cơ quan kế hoạch và đầu tư (ở cấp tỉnh là Sở Kế hoạch và Đầu tư) chịu trách nhiệm quản lý khâu phân bổ kế hoạch vốn
- KBNN quản lý kiểm soát thanh toán, hạch toán kế toán, tất toán tài khoản vốn đầu tư XDCB từ NSĐP
- Cơ quan tài chính (ở cấp tỉnh là Sở Tài chính) chịu trách nhiệm quản lý điều hành nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư
- Chủ đầu tư có chức năng quản lý sử dụng vốn đúng nguyên tắc, đúng mục đích sử dụng vốn và đúng định mức
1.1.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách địa phương trong Quân đội
Mục tiêu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSĐP là bảo đảm sử dụng vốn đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định và có hiệu quả cao Đối với vốn đầu tư XDCB từ NSĐP, hiệu quả không đơn thuần là lợi nhuận hay hiệu quả kinh tế nói chung mà là hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng
Trang 25Công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách địa phương trong quân đội bao gồm các nội dung chính sau đây:
1.1.3.1 Lập kế hoạch vốn xây dựng cơ bản
Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng lãnh thổ, ngành và nhu cầu thực tiễn để xây dựng và lựa chọn dự án đầu tư XDCB Các dự án đầu tư để được duyệt cấp vốn cần phải có đủ các điều kiện theo luật định
Trường hợp dự án chỉ bố trí kế hoạch để làm công tác chuẩn bị thực hiện
dự án thì phải có quyết định đầu tư và dự toán chi phí công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt
- Công tác lập KH vốn XDCB tại Đơn vị được thực hiện qua các bước sau
+ Thứ nhất, tham mưu, đề xuất với Bộ quốc phòng về chủ trương, quy
hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết Sở Chỉ huy trung tâm Bộ CHQS tỉnh Thái Nguyên, doanh trại của các đơn vị trực thuộc Bộ CHQS tỉnh, doanh trại 14 Ban CHQS huyện, thị xã, thành phố; các kho tàng nhà xưởng, công trình hầm, giao thông hào phục vụ quốc phòng
+ Thứ hai, lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi) và xin phép đầu tư Trong đó dự kiến quy mô đầu tư, công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình thuộc dự án
+ Thứ ba, khi đầu tư xây dựng công trình, phải tổ chức lập dự án đầu tư
xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi) và trình cơ quan quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt
+ Thứ tư, sau khi có các văn bản pháp lý của BQP về việc phê duyệt dự
án đầu tư, Đơn vị phải thành lập Ban quản lý dự án để giúp chủ đầu tư quản lý
dự án và tổ chức lựa chọn nhà thầu thi công theo đúng các quy định Thực hiện các nội dung về quản lý tạm ứng, thanh toán vốn, thu hồi tạm ứng và tổ chức nghiệm thu, quyết toán các giai đoạn và quyết toán hoàn thành toàn bộ công trình đưa vào khai thác, sử dụng
Trang 26- Từ năm 2016 -2020 Đơn vị thực hiện công tác lập kế hoạch vốn đầu tư trung hạn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020
- Căn cứ Luật ngân sách nhà nước năm 2015, Luật đầu tư công năm 2014, Nghị định 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định về quản lý sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt đông thuộc lĩnh vực quốc phòng an ninh Lập kế hoạch đầu tư XDCB được thực hiện như:
+ Các đơn vị căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch đã được Bộ trưởng Bộ quốc phòng phê duyệt các dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước đã được Bộ xác định trong kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước
+ Khả năng bảo đảm ngân sách của Nhà nước của địa phương cho lĩnh vực quốc phòng; khả năng tự huy động đầu tư từ nguồn vốn hợp pháp khác của các ngành, các đơn vị
+ Các dự án mở mới phải căn cứ vào tổ chức biên chế, vị trí đóng quân
và quy hoạch tổng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tiêu chuẩn chế
độ của Nhà nước và Bộ Quốc phòng quy định
+ Nhiệm vụ bảo đảm các ngành toàn quân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quân sự - quốc phòng
- Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư XDCB
+ Thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ Quân đội và Đại hội Đảng bộ các cấp đề ra
+ Phù hợp với khả năng đảm bảo và cân đối nguồn ngân sách quốc phòng hằng năm dành cho đầu tư XDCB không để phát sinh tình trạng đầu tư dàn trải,
nợ đọng XDCB
+ Phân bổ kế hoạch đầu tư trung hạn và kế hoạch đầu tư hằng năm phải tuân thủ quy định quản lý đầu tư của Nhà nước và Bộ Quốc phòng cho từng giai đoạn Tập Trung bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp được cấp có thẩm
Trang 27quyền phê duyệt Bố trí cân đối giữa các dự án chuyển tiếp và dự án mở mới, đảm bảo các dự án hoàn thành theo tiến độ phê duyệt của cấp có thẩm quyền;
+ Thực hiện đầu tư tập trung, có trọng tâm trọng điểm, xác định thứ tự đầu tư theo hướng ưu tiên
+ Quá trình xây dựng kế hoạch đảm bảo thống nhất, tập chung, dân chủ, hiệu quả tiết kiệm; đề cao công khai minh bạch
- Trên cơ sở các căn cứ và nguyên tắc, các đơn vị, các ngành, các cơ quan của Bộ Quốc phòng theo chức năng nhiện vụ xây dựng kế hoạch đầu tư trung hạn đối với đầu tư XDCB; Công trình phổ thông (Trụ sở làm việc, doanh trại, đồn, trạm, học viện, nhà trường, viện nghiên cứu, trung tâm huấn luyện dự bị động viên, trại giam, nhà tạm giữ…) và các công trình đầu tư có mục tiêu: Công trình chiến đấu; công trình trường bắn, thao trường huấn luyện; công trình nạo vét cảng quân sự, công trình văn hóa, an điều dưỡng; cơ sở bảo đảm kỹ thuật (trạm, xưởng), nhà xe, nhà pháo, hệ thống kho kỹ thuật; công trình nhà công
vụ, công trình kết cấu hạ tầng (công trình nước sạch, công trình điện hạ thế, vệ sinh, sân, đường nội bộ,…); công trình thông tin; công trình sân bay; công trình bệnh viện
* Lập và thẩm định dự án đầu tư
Dự án đầu tư được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, dựa vào tính chất của ngành cần đầu tư và số vốn đầu tư của một dự án, các dự án đầu tư được chia ra: Dự án quan trọng quốc gia; Dự án nhóm A; Dự án nhóm B; Dự án nhóm
C Dựa vào nguồn vốn đầu tư, các dự án được chia thành dự án đầu tư bằng nguồn vốn NSNN, nguồn vốn NSQP Dựa vào phân cấp quản lý, các dự án đầu tư được chia thành dự án do Bộ Quốc phòng quản lý, dự án do Bộ CHQS các địa phương quản lý Nội dung cơ bản của dự án đầu tư bao gồm:
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng: Bộ QP được giao nhiệm
vụ chuẩn bị dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để có cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng
Trang 28Trường hợp các dự án Nhóm A (trừ dự án quan trọng quốc gia) đã có quy hoạch được phê duyệt thì không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng: Nội dung của báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm: Sự cần thiết đầu tư; địa điểm xây dựng; quy
mô, công suất, cấp công trình; nguồn kinh phí xây dựng công trình, thời hạn xây dựng; hiệu quả công trình; phòng, chống cháy, nổ; bản vẽ thiết kế thi công
và dự toán công trình
* Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư: Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định Nhà nước về các dự án đầu tư để tổ chức thẩm định DA
do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư Các dự án khác do BQP hoặc cơ quan quyết định đầu tư thẩm định BTL các Quân khu tổ chức thẩm định nếu
được BQP ủy quyền
Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng:
+ Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia
theo nghị quyết của Quốc hội và các dự án quan trọng khác
+ Bộ trưởng BQP quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C Bộ trưởng BQP được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm
B, C cho các BTL Quân khu Không phân cấp, ủy quyền đối với các dự án
nhóm A
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư theo quy định có trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1.1.3.2 Thực hiện cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương
Sau khi vốn đầu tư XDCB được giao, dự toán được phân bổ, thì khâu tiếp theo là cấp phát vốn, bao gồm lập kế hoạch cấp phát và tiến hành cấp phát vốn đầu tư theo dự toán được duyệt Cấp phát vốn đầu tư XDCB từ NSĐP liên quan tới năm cơ quan ở các cấp gồm: Bộ Tài chính, Bộ chủ quản và Ban quản
lý dự án của Bộ, KBNN trung ương và KBNN nơi giao dịch ở địa phương
Trang 29Vốn đầu tư XDCB từ NSĐP được cấp phát theo hai hình thức chủ yếu
đó là cấp phát thanh toán khối lượng cho nhà thầu và cấp phát lệnh chi tiền cho Ban quản lý dự án chi theo từng nhiệm vụ được phê duyệt
Cấp phát lệnh chi tiền: được áp dụng cho các khoản chi không thường xuyên như: cấp vốn lưu động, cấp phát vốn đầu tư XDCB, các chương trình mục tiêu, chi an ninh kinh tế… Về nguyên tắc, phương thức này áp dụng cho nhiều việc đã hoàn thành hoặc ứng trước cho nhiều công việc đang thực hiện, những khoản chi nhất định đã ghi trong dự toán NSĐP có tính chất pháp lý bắt buộc phải thi hành Ưu điểm của phương thức này là việc cấp phát và hạch toán khá thuận lợi, có đối tượng, mục đích chi tiêu rõ ràng cụ thể Song nó lại có nhiều nhược điểm: Trong hoạt động thực tiễn việc cấp phát ngân sách hầu hết
là tạm ứng nhưng không có điều kiện ràng buộc mà chỉ là tạm ứng theo kế hoạch cấp phát chứ không sát tiến độ công việc KBNN không kiểm soát nội dung các khoản chi được cấp bằng lệnh chi tiền mà chỉ thực hiện xuất quỹ NSĐP chi trả Tạm ứng qua nhiều khoản trung gian thường dễ gây thất thoát, tiêu cực và tiền ngân sách nhà nước thường tạm thời nhàn rỗi nhưng nằm ngoài quỹ NSĐP Nhiều khoản kinh phí ngân sách cấp phát không sử dụng hết trong năm lại được chuyển sang năm sau chi tiếp (trái với thể lệ quản lý tài chính ngân sách hiện hành) thậm chí các khoản sử dụng không hết có thể đem cho vay, tạm ứng, ứng trước sai mục đích và hơn nữa quyết toán chi NSĐP không còn chính xác (vì còn tồn đọng) Hiệu quả sử dụng NSĐP do vậy bị hạn chế
1.1.3.3 Thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương
Thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSĐP liên qua tới 3 cơ quan chức năng gồm: Ban quản lý dự án, KBNN nơi giao dịch và đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ (nếu là mua sắm công)
Trang 30Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSĐP chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án
Thứ nhất, quy định về hồ sơ thủ tục Quy định về hồ sơ, thủ tục có phân
biệt theo từng loại vốn đầu tư:
Thứ hai, quy định về mức tạm ứng, trách nhiệm thanh toán vốn Trước
đây, việc tạm ứng vốn các dự án đầu tư từ NSĐP được xác định tối đa cho từng loại dự án, loại nguồn vốn Gói thầu theo hình thức chỉ định thầu không được tạm ứng vốn NSĐP nên nhà thầu phải bỏ vốn tự có hoặc vay ngân hàng để triển khai thực hiện Hiện tại, triển khai thực hiện Nghị định 99/2007/NĐ-CP của Chính phủ việc tạm ứng vốn đầu tư XDCB các dự án nguồn NSNN thực hiện theo Thông tư 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007; Thông tư 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016; Thông tư số 52/2018/TT-BTC ngày 24/5/2018 của Bộ Tài chính, mức ứng vốn các dự án đầu tư XDCB từ nguồn NSNN; Thông tư số 268/2017/TT-BQP ngày 20/10/2017 của Bộ Quốc phòng quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư trong Bộ Quốc phòng Căn cứ theo nguồn vốn, tính chất
dự án để xác định mức ứng tối thiểu sau khi ký hợp đồng
Việc tạm ứng vốn cho các loại hợp đồng nói trên thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư Trường hợp chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thì nhà thầu phải có khoản tiền bảo lãnh tạm ứng Mức vốn tạm ứng không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu Riêng đối với dự án ODA, nếu kế hoạch vốn hàng năm thấp hơn nguồn vốn ngoài nước thì mức tạm ứng không vượt nguồn vốn ngoài nước
Việc thu hồi vốn tạm ứng theo các công việc đã được tạm ứng ở trên được thực hiện qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu để xác định
Trang 31Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về giá trị đề nghị thanh toán với tổ chức cấp phát, cho vay Trong quá trình thanh toán vốn đầu tư XDCB nếu phát hiện những sai sót, bất hợp lý về giá trị đề nghị thanh toán của chủ đầu tư thì tổ chức cấp phát cho vay phải thông báo ngay với chủ đầu tư để chủ đầu tư giải trình, hoàn thiện hồ sơ
Chủ đầu tư có quyền yêu cầu bồi thường, kiện ra toà hành chính, kinh tế đòi bồi thường những thiệt hại do việc chậm trễ thanh toán của các tổ chức cấp phát, cho vay vốn đầu tư gây ra cho chủ đầu tư Nghiêm cấm các tổ chức cấp phát, cho vay vốn đầu tư XDCB và chủ đầu tư đặt ra các quy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư XDCB
Thứ ba, quy định về thời gian tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư XDCB
NSNN Thời hạn được quy định rõ đối với chủ đầu tư và các cơ quan cấp phát
1.1.3.4 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSĐP
Vốn đầu tư XDCB từ NSĐP được quyết toán theo hai hình thức là quyết toán niên độ và quyết toán công trình, dự án hoàn thành
- Quyết toán niên độ NSĐP: Do là vốn đầu tư từ NSĐP việc quản lý phải
theo chu trình ngân sách, trong chu trình đó có các giai đoạn lập, quyết định và phân bổ ngân sách, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách nhà nước Quyết toán niên độ vốn đầu tư NSĐP là việc xác định, tổng hợp toàn bộ số thực chi trong năm ngân sách vào cuối năm ngân sách, thời gian tổng hợp số liệu từ 01/01 năm thực hiện cho đến hết 31/01 năm sau Nội dung các báo cáo quyết toán theo đúng quy định của Bộ Tài chính, phù hợp với nội dung kế hoạch dự toán được duyệt, đối chiếu nguồn vốn cho từng công trình, dự án và theo đúng mục lục ngân sách nhà nước
Yêu cầu quyết toán niên độ: Tất cả các khoản thuộc ngân sách năm trước nộp trong năm sau phải ghi vào ngân sách năm sau Các khoản chi ngân sách năm trước chưa thực hiện chỉ được đưa vào kế hoạch năm sau khi được cơ quan
có thẩm quyền quyết định Mặt khác các khoản thu không đúng theo quy định của pháp luật phải được hoàn trả lại, những khoản phải thu nhưng chưa thu phải
Trang 32trưng thu đầy đủ cho NSĐP Những khoản chi không đúng quy định của pháp luật phải được thu hồi cho NSĐP Quyết toán này có ý nghĩa quan trọng trong điều hành NSĐP cho hoạt động của Nhà nước và chỉ đạo điều hành quản lý vốn đầu tư XDCB NSĐP
- Việc thực hiện quyết toán vốn đầu tư tuân thủ theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng về quyết toán ngân sách năm theo Thông tư 86/2011/TT-BQP ngày 8/7/2011; Thông tư 223/2017/TT-BQP ngày 12/9/2017
- Đối với các dự án đầu tư do KBNN kiểm soát thanh toán thực hiện quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước, nhưng qua thực hiện cho thấy việc báo cáo mới chỉ dừng lại ở việc thực hiện đối chiếu số liệu giải ngân, không tiến hành lập báo cáo chi tiết quyết toán theo qui định
- Đối với các dự án do Cục Tài chính/ Bộ Quốc phòng kiểm soát thanh toán tiến hành lập báo cáo quyết toán ngân sách năm theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, nhưng lại chia ra 2 phương thức báo cáo theo từng nguồn riêng Việc nhiều cơ quan hướng dẫn như vậy vô hình dung gây ra khó khăn cho đơn
vị trong vấn đề tổng hợp, quyết toán vốn đầu tư, làm cho báo cáo quyết toán bị
xé lẻ ảnh hướng đến chất lượng quyết toán
- Quyết toán công trình, dự án hoàn thành: Khi công trình, dự án hoàn
thành bàn giao sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán công trình hoàn thành trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành là việc xác định chi phí hợp pháp (chi phí đưa vào công trình (hình thành tài sản), chi phí không vào công trình (duyệt quá do bất khả kháng)) trong quá trình đầu tư để đưa vào khai thác
sử dụng Đó là chi phí nằm trong tổng mức đầu tư, đúng thiết kế dự toán được duyệt, đúng định mức, chế độ tài chính kế toán và đúng hợp đồng đã ký, được nghiệm thu và các quy định khác của Nhà nước có liên quan
Nội dung quyết toán này xác định tính pháp lý hồ sơ văn bản và các số liệu vốn đầu tư thực hiện đầu tư từ khi khởi công cho đến khi kết thúc dự án,
Trang 33công trình có phân khai vốn đầu tư theo nguồn hình thành; tính chất sản phẩm
dự án: xây dựng, thiết bị,
Yêu cầu quyết toán này: là xác định tính hợp pháp và rõ ràng, do vậy, các khoản chi sai phải được xuất toán và thu hồi cho NSĐP, công nợ phải rõ ràng, xác thực; số liệu phản ánh hàng năm và luỹ kế có chứng từ hồ sơ hợp pháp hợp lệ kèm theo Trách nhiệm báo cáo quyết toán hoàn thành do các chủ đầu tư đảm nhiệm, thời gian hoàn thành dài hay ngắn tuỳ theo nhóm dự án Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng Vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc điều chỉnh) theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt
Thời hạn quyết toán
- Thời gian lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được tính từ ngày
ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng
Trách nhiệm của các cơ quan thuộc Đơn vị:
- Phòng Doanh trại, Phòng Kinh tế, Phòng Quân huấn có trách nhiệm thẩm định khối lượng giữa bản vẽ thiết kế với hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công công trình, biên bản xác nhận khối lượng phát sinh Nếu phát hiện những phần công việc có khối lượng sai lệch, yêu cầu nhà thầu giải thích bằng văn bản
- Phòng Tài chính căn cứ vào thiết kế - dự toán được duyệt; căn cứ vào kết quả đấu thầu; căn cứ vào các văn bản pháp lý của Nhà nước và địa phương nơi có dự án về giá vật liệu, hệ số nhân công, hệ số máy điều chỉnh từng thời điểm; căn cứ các hồ sơ, chứng từ có liên quan, căn cứ vào báo cáo kết quả thẩm định khối lượng của phòng Doanh trại, phòng Kinh tế để thẩm tra giá trị đề nghị xin quyết toán của nhà thầu, báo cáo Thủ trưởng Bộ Tư lệnh Quân khu ra quyết định phê duyệt quyết toán ( đối với dự án BQP ủy quyền cho Tư lệnh Quân khu phê duyệt dự án)
1.1.3.5 Thanh tra, kiểm tra vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSĐP
Trang 34Thanh tra, kiểm tra là một khâu quan trọng trong chu trình quản lý vốn
đầu tư nói chung và là một nội dung trong quản lý vốn đầu tư XDCB đối với
khu vực Quân đội Thanh tra, kiểm tra nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, những
nhân tố mới, tích cực để phát huy, đồng thời phát hiện những sai lệch, hạn chế
của đối tượng quản lý để uốn nắn kịp thời Mặt khác qua thanh tra, kiểm tra có
thể phát hiện những điểm bất cập, bất hợp lý trong cơ chế quản lý để kịp thời sửa đổi cho phù hợp
* Mục đích của thanh tra, kiểm tra vốn đầu tư XDCB
Thanh tra, kiểm tra vốn đầu tư XDCB nhằm đảm bảo cho các công trình,
dự án hoàn thành với chất lượng tốt nhất, chi phí thấp và tiến độ nhanh Ngoài
ra, các dự án liên quan đến quân đội phải đạt được mục tiêu cụ thể của từng dự
án, trong đó cần chú ý đến hiệu quả an ninh quốc phòng mà vốn đầu tư dự án mang lại
* Yêu cầu của thanh tra, kiểm tra vốn đầu tư XDCB
Phải kết hợp các loại thanh tra, kiểm tra khác nhau
Công khai các thông tin nhằm tạo điều kiện cho nhiều tổ chức, cá nhân tham gia thanh tra, kiểm tra
Các quy định đối với các khâu công việc đầu tư phải đầy đủ, rõ ràng và
cụ thể tạo điều kiện cho việc thanh tra, kiểm tra dễ dàng
* Nội dung thanh tra, kiểm tra
Thanh tra, kiểm tra trong lập, phê duyệt dự án đầu tư, tổng dự toán của các dự án Quân đội
Thanh tra, kiểm tra trong khâu lựa chọn nhà thầu xây dựng
Thanh tra, kiểm tra các chi phí trong quá trình thực hiện dự án
Thanh tra, kiểm tra công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSĐP trong Quân đội
1.1.4.1 Yếu tố khách quan
Trang 35* Cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSĐP (Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương, 2007)
Đây là một trong những nhân tố tác động trực tiếp đến huy động và sử dụng vốn đầu tư XDCB, tác động trực tiếp đến hiệu quả của vốn đầu tư XDCB Các thể chế, chính sách này được bao hàm trong các văn bản pháp luật như: như Luật NSNN, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai, các Luật thuế v.v Ngoài ra, cơ chế, chính sách còn được thể hiện trong các văn bản dưới luật về quản lý vốn XDCB, các chính sách đầu
tư và các quy chế, quy trình, Thông tư về quản lý đầu tư và quản lý vốn đầu tư
Cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB NSĐP là một bộ phận hợp thành của
cơ chế quản lý kinh tế, tài chính nói chung Đây là hệ thống các quy định về nguyên tắc, quy phạm, quy chuẩn, giải pháp, phương tiện để làm chế tài quản
lý nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đề ra, cơ chế đúng đắn, sát thực tế,
ổn định và điều hành tốt là điều kiện tiên quyết quyết định thắng lợi mục tiêu
đề ra Ngược lại, nó sẽ cản trở và kìm hãm, gây tổn thất nguồn lực và khó khăn trong thực hiện các mục tiêu, các kế hoạch phát triển của Nhà nước
* Hệ thống định mức, đơn giá trong XDCB
Đây là một trong những nhân tố tác động trực tiếp đến huy động và sử dụng vốn đầu tư XDCB, tác động trực tiếp đến hiệu quả của vốn đầu tư XDCB Các thể chế, chính sách này được bao hàm trong các văn bản pháp luật như: như Luật NSNN, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai, các Luật thuế, Ngoài ra, cơ chế, chính sách còn được thể hiện trong các văn bản dưới luật về quản lý vốn XDCB, các chính sách đầu
tư và các quy chế, quy trình, Thông tư về quản lý đầu tư và quản lý vốn đầu tư
Cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB NSĐP là một bộ phận hợp thành của
cơ chế quản lý kinh tế, tài chính nói chung Đây là hệ thống các quy định về nguyên tắc, quy phạm, quy chuẩn, giải pháp, phương tiện để làm chế tài quản
lý nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đề ra, cơ chế đúng đắn, sát thực tế,
Trang 36ổn định và điều hành tốt là điều kiện tiên quyết quyết định thắng lợi mục tiêu
đề ra Ngược lại, nó sẽ cản trở và kìm hãm, gây tổn thất nguồn lực và khó khăn trong thực hiện các mục tiêu, các kế hoạch phát triển của Nhà nước
1.1.4.2 Yếu tố chủ quan
* Chủ trương và chiến lược, quy hoạch đầu tư xây dựng cơ bản
Chủ trương, chiến lược và quy hoạch đầu tư có vai trò định hướng đầu
tư rất quan trọng, tác động đến đầu tư của quốc gia, từng vùng, ngành, lĩnh vực
và thậm chí từng dự án đầu tư và vốn đầu tư Các chủ trương đầu tư XDCB tác động đến cơ cấu đầu tư và việc lựa chọn hình thức đầu tư Đây là vấn đề tương đối lớn về học thuật và liên quan đến thông tin và nhận thức của các cấp lãnh đạo nhất là khi vận dụng vào cụ thể Nói cơ cấu đầu tư là nói phạm trù phản ánh mối quan hệ về chất lượng và số lượng giữa các yếu tố của các hoạt động đầu tư cũng như các yếu tố đó với tổng thể các mối quan hệ hoạt động trong
quá trình sản xuất xã hội
* Các chủ thể và phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSĐP
Đây là một trong những nhân tố tác động trực tiếp đến huy động và sử dụng vốn đầu tư XDCB, tác động trực tiếp đến hiệu quả của vốn đầu tư XDCB Các thể chế, chính sách này được bao hàm trong các văn bản pháp luật như: như Luật NSNN, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai, các Luật thuế, Ngoài ra, cơ chế, chính sách còn được thể hiện trong các văn bản dưới luật về quản lý vốn XDCB, các chính sách đầu
tư và các quy chế, quy trình, Thông tư về quản lý đầu tư và quản lý vốn đầu tư
Cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB NSĐP là một bộ phận hợp thành của
cơ chế quản lý kinh tế, tài chính nói chung Đây là hệ thống các quy định về nguyên tắc, quy phạm, quy chuẩn, giải pháp, phương tiện để làm chế tài quản
lý nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đề ra, cơ chế đúng đắn, sát thực tế,
ổn định và điều hành tốt là điều kiện tiên quyết quyết định thắng lợi mục tiêu
đề ra Ngược lại, nó sẽ cản trở và kìm hãm, gây tổn thất nguồn lực và khó khăn
Trang 37trong thực hiện các mục tiêu, các kế hoạch phát triển của Nhà nước
* Hệ thống kiểm tra, giám sát quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSĐP
Hệ thống kiểm tra giám sát có vai trò và tác dụng tích cực trong quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSĐP Đây là một chức năng quan trọng của quản lý nhà nước, là một nội dung của công tác quản lý Đồng thời là phương pháp bảo đảm việc tuân thủ theo pháp luật của các chủ thể và các bên liên quan Tác động
cơ bản là phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật Qua các cuộc thanh tra khả năng cũng sẽ phát hiện những sai sót, kẽ hở của cơ chế chính sách góp phần hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách
Hệ thống này chủ yếu các nội dung kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát Kiểm tra là xem xét đánh giá, chủ thể rộng, mục đích là uốn nắn, chấn chỉnh đối tượng có thứ bậc Thanh tra là xem xét việc làm tại chỗ của cơ quan, địa phương nhân danh quyền lực nhà nước Nhằm phòng ngừa, phát hiện ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật Kiểm toán là đánh giá nhận xét tính đúng đắn trung thực của báo cáo tài chính, quyết toán, đánh giá tuân thủ pháp luật, hiệu quả hiệu lực trong quản lý sử dụng tài chính Giám sát là theo dõi một hoạt động và buộc đối
tượng phải làm theo một tiêu chuẩn, nguyên tắc nhất định
1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương trong Quân đội ở một số đơn vị Quân đội
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Nghệ An (Tào Hữu Phùng, Nguyễn Công Nghiệp, 2009)
Bộ Tư lệnh Đơn vị 4 tổ chức Hội nghị công tác quản lý tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản năm 2015, triển khai nhiệm vụ năm 2016
Năm 2015, công tác đầu tư xây dựng cơ bản của Đơn vị 4 đã bám sát các chủ trương, định hướng của cấp trên, triển khai đúng danh mục và ngân sách được giao; thực hiện nghiêm túc các Quy định của Nhà nước, Bộ Quốc phòng
Trang 38và Đơn vị về đầu tư và xây dựng
Trong năm, toàn Đơn vị có 71 dự án và 96 công trình được đầu tư xây dựng cơ bản, tổng số vốn đầu tư trên 2.500 tỷ đồng
Quá trình thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản, công tác lập trình duyệt hồ sơ dự án đầu tư, thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán; lựa chọn nhà thầu, giám sát thiết kế, kiểm tra chất lượng công trình và công tác giải ngân được duy trì nghiêm túc, đúng quy trình; các công trình xây dựng đảm bảo chất lượng và an toàn Tổng giá trị sau thẩm định đạt trên 2.445 tỷ đồng
Nhờ vậy, diện mạo doanh trại của các đơn vị được đầu tư chính quy, đồng bộ, hiệu quả; Công tác quản lý vốn có nhiều bước đổi mới, chất lượng công tác kế hoạch được nâng lên, các dự án công trình phát huy tốt hiệu quả đầu tư
Công tác quy hoạch, kế hoạch, thiết kế, thẩm định, đấu thầu, phê duyệt
và quản lý cấp phát vốn cho các dự án đầu tư được đơn vị đặc biệt chú trọng
Năm 2016, công tác quản lý tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản của Đơn
vị 4 tiếp tục được chỉ đạo thực hiện đúng điều lệ công tác tài chính và xây dựng
cơ bản đúng chủ trương của Bộ Quốc phòng và Nghị quyết của Thường vụ Đảng ủy Đơn vị Sự thành công của công tác quản lý đầu tư tại đây là do đơn
vị đã kịp thời phát hiện những bất cập trong chế độ, chính sách và cơ chế liên quan đến vốn đầu tư XDCB Từ đó sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung kịp thời phù hợp với xu hướng phát triển của khoa học - công nghệ và sự biến đổi của cơ chế thị trường, đủ sức làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý của Nhà nước ngày càng có hiệu quả và hiệu lực hơn trong lĩnh vực đầu tư XDCB từ NSNN trong thời gian tới
1.2.2 Kinh nghiệm Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Ninh (Trần Quý Tự, 2018)
* Về công tác chuẩn bị đầu tư
- Bộ CHQS tỉnh Quảng Ninh thành lập Ban quản lý dự án tuy là Ban
Trang 39quản lý kiêm nhiệm nhưng đã từng bước đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, giúp cho chủ đầu tư quản lý vốn chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả
- Chủ động lập kế hoạch triển khai thực hiện đầu tư bảo đảm tiến độ thi công công trình phù hợp với tiến độ cấp vốn
* Về công tác thực hiện đầu tư
- Việc kiểm soát thủ tục đầu tư, thông báo, cấp phát vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng đã từng bước đi vào nền nếp, từ khâu phân khai vốn hàng năm đến khâu theo dõi cấp phát tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư, theo dõi khối lượng hoàn thành
- Vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không vượt quá dự toán được duyệt; 100% các dự án có số vốn thanh toán không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt
- Các dự án đều phối hợp với địa phương để nghiên cứu khả thi, có 85%
dự án lập Báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng
- Phát huy vai trò công tác kiểm tra, giám sát của chủ đầu tư, kiên quyết yêu cầu các nhà thầu thi công đúng thiết kế được duyệt, đúng quy trình, quy phạm trong thi công xây dựng công trình
- Công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên và đảm bảo tất cả các dự án công trình mà Bộ CHQS tỉnh Quảng Ninh thực hiện đều có kế hoạch và lộ trình thanh tra, kiểm tra theo kỳ dự án Có đến hơn 25% các công trình được thanh kiểm tra, cho thấy sự phối hợp nhịp nhàng của các cơ quan quản lý Nhà nước
- Công tác quyết toán có sự đa dạng về hình thức nên tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư
1.2.3 Bài học kinh nghiệm áp dụng cho Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSĐP
Một là, việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải theo hướng phát
hiện những bất cập trong chế độ, chính sách và cơ chế liên quan đến vốn đầu
tư XDCB Từ đó sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung kịp thời phù hợp với xu hướng phát triển của khoa học - công nghệ và sự biến đổi của cơ chế thị trường, đủ
Trang 40sức làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý của Nhà nước ngày càng có hiệu quả và hiệu lực hơn trong lĩnh vực đầu tư XDCB từ NSNN trong thời gian tới
Hai là, quản lý đầu tư XDCB từ NSNN, Bộ CHQS tỉnh Thái Nguyên cần
nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch, thiết kế, thẩm định, đấu thầu, phê duyệt và quản lý cấp phát vốn, quyết toán vốn đầu tư các dự án đầu tư XDCB
từ NSNN
Ba là, để nâng cao chất lượng quản lý trong quản lý đầu tư XDCB từ
NSNN, bộ máy thực thi công tác quản lý cần được kiện toàn, nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ của Bộ CHQS tỉnh Thái Nguyên Có cơ chế, hình thức thưởng phạt và xử lý nghiêm minh những
vi phạm, sai sót trong quá trình thực hiện nhiệm vụ gây lãng phí, thất thoát nguồn tài chính của Nhà nước
Bốn là, cần nâng cao chất lượng quản lý đối với công tác thanh toán,
quyết toán với vốn đầu tư XDCB từ NSNN của Bộ CHQS tỉnh Thái Nguyên theo hướng: chính xác, đúng chế độ, giảm thiểu các thủ tục gây phiền hà, giảm
nợ đọng, loại trừ các sai phạm gây thất thoát, lãng phí hay tham ô, tham nhũng Quản lý đầu tư XDCB từ NSNN theo hướng nâng cao năng lực kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán và thanh tra các khâu có liên quan đến việc đầu tư XDCB từ NSNN
Năm là, tăng cường vai trò của các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà
nước về đầu tư từ NSNN Sớm hoàn thành việc rà soát, phân loại đối với những
dự án, công trình đang được đầu tư từ vốn NSNN được Bộ CHQS tỉnh Thái Nguyên thực hiện; đề xuất và quyết định biện pháp giải quyết phù hợp đối với từng dự án
Sáu là, đôn đốc các nhà thầu lập bản vẽ hoàn công công trình, tập hợp
hồ sơ, thủ tục pháp lý có liên quan để thực hiện việc quyết toán công trình hoàn thành Các cơ quan chức năng đã phối hợp trong công tác thẩm định khối lượng, giá trị quyết toán công trình hoàn thành, yêu cầu các nhà thầu cung cấp đầy đủ