ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN CAO CƯỜNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NHÀ TRƯỜNG CHỦ ĐỀ HÀM SỐ LỚP 12 BAN CƠ BẢN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TO
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN CAO CƯỜNG
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NHÀ TRƯỜNG CHỦ ĐỀ HÀM SỐ LỚP 12 BAN CƠ BẢN
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN
HÀ NỘI – 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN CAO CƯỜNG
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NHÀ TRƯỜNG CHỦ ĐỀ HÀM SỐ LỚP 12 BAN CƠ BẢN
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN
CHUYÊN NGÀNH: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN TOÁN
MÃ SỐ: 8140111
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Chí Thành
Trang 3Thầy Hà Trung Hưng – Hiệu trưởng THPT Trí Đức; Cô Nguyễn Thị Nhiếp – Hiệu trưởng THPT Yên Hòa; Cô Nguyễn Thị Thu Anh – Hiệu trường THPT Nguyễn Tất Thành; và các Thầy, Cô giáo bộ môn Toán ba trường THPT Yên Hòa, THPT Trí Đức, THPT Nguyễn Tất Thành
Bên cạnh đó sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè và người thân đã luôn ủng
hộ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể tập trung nghiên cứu và hoàn thành
đề tài này
Do về mặt kiến thức và thời gian còn hạn chế, luận văn còn nhiều khiếm khuyết Tôi mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô và mọi người để luận văn hoàn thiện hơn
Hà Nội, tháng 09 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Cao Cường
Trang 4Chương trình Chương trình nhà trường Công nghệ thông tin
Cơ sở vật chất - Thiết bị dạy học Giáo viên
Giáo dục và Đào tạo Giáo dục phổ thông
Nhà xuất bản PTCTNT
PT
PTLC
Phát triển chương trình nhà trường Phổ thông
Phổ thông liên cấp
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG
Sơ đồ 1.8 Mô tả nhiệm vụ quản lý phát triển chương trình giáo dục nói chung 13
Sơ đồ 1.9 Quản lý phát triển chương trình nhà trường cấp THPT 14
Bảng 3.4 Bảng tổng hợp các tham số của 2 nhóm ĐC và TN (Bài kiểm tra
thứ nhất) 83
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp các tham số của 2 nhóm ĐC và TN (Bài kiểm tra số
hai) 83
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG iv
MỤC LỤC v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4
4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
4.2 Khách thể nghiên cứu 4
4.3 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Mẫu khảo sát 4
6 Vấn đề nghiên cứu 4
7 Giả thuyết khoa học 5
8 Phương pháp nghiên cứu 5
9 Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6
1.1 Cở sở lý luận 6
1.1.1 Năng lực là gì 6
1.1.2 Định hướng tiếp cận năng lực là gì 7
1.1.3 Khái niệm chương trình 9
1.1.4 Chương trình theo tiếp cận năng lực 16
1.2 Một số khái niệm về chương trình nhà trường 19
1.2.1 Chương trình nhà trường trên thế giới 19
1.2.2 Chương trình nhà trường tại Việt Nam 21
1.2.3 Phát triển chương trình nhà trường 21
Trang 81.2.4 Đánh giá chương trình nhà trường 23
1.2.5 Một số điều kiện đảm bảo chất lượng chương trình nhà trường môn toán 26
1.3 Cơ sở thực tiễn 30 1.3.1 Các thành phần tham gia phát triển chương trình nhà trường tại Việt Nam 31 1.3.2 CTNT môn toán chủ đề hàm số lớp 12 trường THPT Trí Đức, THPT Nguyễn Tất Thành, THPT Yên Hòa 34
1.3.3 Phân tích phát triển chương trình nhà trường môn toán tại ba trường THPT Trí Đức, THPT Nguyễn Tất Thành, THPT Yên Hòa 45
Tiểu kết chương 1 47 CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NHÀ TRƯỜNG CHỦ ĐỀ HÀM SỐ LỚP 12 BAN CƠ BẢN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 48 2.1 Quy trình xây dựng chương trình nhà trường 48 2.1.1 Quy trình lập kế hoạch phát triển chương trình nhà trường phổ thông theo tiếp cận năng lực 48 2.1.2 Quy trình phát triển chương trình nhà trường phổ thông theo tiếp cận năng lực 55 2.1.3 Quy trình phát triển chương trình nhà trường phổ thông, chủ đề hàm số lớp 12 ban cơ bản theo tiếp cận năng lực 57 2.2 Biện pháp phát triển chương trình Nhà trường phổ thông theo tiếp cận năng lực 63 2.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức và bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên, các bên liên quan về tầm quan trọng, sự cần thiết phải phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông theo tiếp cận năng lực 63
Trang 9lớp 12 ban Khoa học cơ bản theo tiếp cận năng lực 70
2.2.4 Lập kế hoạch phát triển CTNT theo tiếp cận NL ở cấp độ nhà trường và tổ chuyên môn 71
2.2.5 Đề xuất CTNT môn toán, chủ đề hàm số lớp 12 ban cơ bản theo tiếp cận năng lực 73
Tiểu kết chương 2 77
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 78
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 78
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 78
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 78
3.3.1 Đánh giá sự cần thiết và tính khả thi của CTNT môn toán đề xuất78 3.3.2 Thực nghiệm thăm dò 79
3.4 Kế hoạch và nội dung thực nghiệm sư phạm 79
3.4.1 Thời gian thực nghiệm 79
3.4.2 Nội dung 79
3.4.3 Tiến hành thực nghiệm 80
3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 84
3.5.1 Kết quả khảo sát sự cần thiết và tính khả khi của các biện pháp 84
3.5.2 Kết quả dạy thực nghiệm 87
Kết luận chương 3 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, con người ngày càng xác định được
rõ ràng hơn mục đích của công việc mình làm Trong môi trường giáo dục cũng vậy, từ lý thuyết đến thực hành, từ kinh nghiệm thực tế của thế hệ đi trước truyền tải cho thế hệ đi sau đến việc hoạch định cho chiến lược tương lai, nền giáo dục đã thay đổi mạnh mẽ theo chiều hướng tích cực vì hiểu rõ
được hoạt động dạy học Đó là hai hoạt động tồn tại song song nhau: hoạt
động dạy của giáo viên và hoạt động học của người học
Bởi vậy, để thu được kết quả giáo dục tốt thì bên cạnh những phương pháp truyền thống của giáo viên như thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp gợi mở; tiếp tục được nâng cao, cần áp dụng những cách khác như dạy học theo tiếp cận năng lực, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo tình huống, hoạt động nhóm, dự án, định hướng hoạt động để phát huy được mạnh hơn khả năng học của người học
Dạy học theo tiếp cận năng lực đã trở thành phương pháp khá tối ưu trong quá trình dạy học Nhiều nghiên cứu đã chỉ rõ sự thành công của cách tiếp cận, không chỉ giúp người học phát huy được những điểm mạnh của bản thân
mà còn đảm bảo chuẩn kiến thức thu được, hình thành kỹ năng tổng hợp và tư duy sáng tạo, kỹ năng phân tích và tư duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn
đề, kỹ năng áp dụng và thực hiện, kỹ năng đánh giá
Trang 12sinh từ năm học 2017 – 2018
Ngày 26 tháng 12 năm 2018, Bộ GD&ĐT đưa ra thông tư 32 ban hành chương trình giáo dục phổ thông Tiến hành đổi mới toàn diện theo lộ trình THPT là năm 2022 – 2023 đối với lớp 10; năm 2023 – 2024 đối với lớp 11; năm 2024 – 2025 đối với lớp 12 Thay thế quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT
Mỗi trường học đều có những đặc thù riêng, về vị trí địa lý, về trình độ học sinh, về môi trường dân sinh khu vực đó, về cơ sở vật chất, về trình độ giáo viên Nên, làm thế nào để thực hiện được phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực để phát triển nhà trường là một vấn đề khá khó Điều đó đòi hỏi sự cẩn thận khi vạch định chiến lược của nhà trường, xem xét
từ vấn đề then chốt là chú trọng tới CTNT môn toán và từng bài giảng của giáo viên
Thực tế cho thấy có rất nhiều trường hiện nay có số tiết học nhiều hơn quy định, đặc biệt là các trường THPT ngoài công lập Bởi vậy, từ phân phối chương trình chuẩn do Sở GD&ĐT ban hành thì các Trường sẽ chỉnh sửa cho phù hợp với cơ sở thực tại
Chương trình giáo dục sẽ như thế nào để phù hợp nhằm phát triển được năng lực của người học? Đây là một vấn đề được nhiều nghiên cứu đề cập đến
Luận văn sẽ xem xét đến một vấn đề nhỏ, đó là chủ đề hàm số lớp 12 – ban cơ bản (một chuyên đề quan trọng đối với học sinh lớp 12 nói riêng và THPT nói chung) về việc dạy theo phương pháp tiếp cận năng lực để rồi từ đó phát triển chương trình nhà trường Hy vọng sẽ có thể nhân rộng ra nhiều chủ
đề khác
Trang 13năng lực
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
4 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
CTNT môn toán môn toán khối 12 bậc THPT
Trang 147 Giả thuyết khoa học
Nếu quy trình xây dựng CTNT môn toán của chương hàm số lớp 12 theo định hướng phát triển năng lực khả quan thì có thể đóng góp phần nào cho sở giáo dục CTNT môn toán chương hàm số lớp 12, từ đó phát triển ra chủ đề khác
8 Phương pháp nghiên cứu
9 Cấu trúc luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Tên đề tài
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 15CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cở sở lý luận
1.1.1 Năng lực là gì
Trang 16học gắn liền với cuộc sống để giải quyết các tình huống do cuộc sống đặt ra
1.1.2 Định hướng tiếp cận năng lực là gì
- Những nội dung và hoạt động giáo dục cơ bản đƣợc liên kết với nhau nhằm hình thành các năng lực;
- Năng lực là sự hội tụ, kết nối các tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn, là sự mô tả cách thức giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tình huống;
Trang 181.1.3 Khái niệm chương trình
1.1.3.1 Khái niệm chương trình giáo dục
Trang 19Theo Luật giáo dục 2005 chương trình giáo dục được quy định theo điều 6 Chương I là: ” Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục, quy định
Trang 20chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hay trình độ đào tạo ”
1.1.3.2 Khái niệm chương trình nhà trường
Trang 21Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý phát triển CTNT theo các chức năng quản lý sau:
Sơ đồ 1.8 Mô tả nhiệm vụ quản lý phát triển CTGD nói chung
Trang 22Sơ đồ 1.9 Quản lý phát triển CTNT cấp THPT
(Nguồn: Trần Trọng Hà 2015 [16])
1.1.3.3 Khái niệm chương trình địa phương
Phân tích nhu cầu
Xác định
MT
Xác định CĐR
Xác định hình thức tổ chức
DH
Xác định phạm vi,
ND
Xác định PPDH, phương tiện
Xác định hình thức KTĐG
Kế hoạch
Tổ chức
Chỉ đạo
Kiểm tra
Quản
lí
Trang 23Khái niệm địa phương cần được hiểu một cách rộng rãi Địa phương là thôn xã cụ thể, nhưng cũng có thể là huyện thị, tỉnh, thành phố thậm chí là các vùng miền lớn hơn Giáo viên tùy hoàn cảnh cụ thể của từng địa phương nơi mình công tác để xây dựng nội dung cho bài học này một cách phù hợp và thuận tiện cho giảng dạy
1.1.3.4 Chương trình giáo dục phổ thông đổi mới
Quá trình đổi mới GD&ĐT ở nước ta đã và đang đặt ra những yêu cầu
Trang 251.1.4 Chương trình theo tiếp cận năng lực
Chương trình giáo dục dựa trên năng lực thường được thiết kế linh hoạt theo hướng mở nhằm có thể bổ sung và cập nhật kịp thời nội dung kiến thức mới Nội dung chương trình thường được thiết kế theo module hoặc tín chỉ Sách giáo khoa chỉ mang tính chất là tài liệu tham khảo cho giảng dạy chứ không thể hiện là chương trình giảng dạy như hướng tiếp cận nội dung
Trang 26Bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng phát triển năng lực:
Trang 281.2 Một số khái niệm về chương trình nhà trường
1.2.1 Chương trình nhà trường trên thế giới
Trang 30thực hiện có hiệu quả khi có một “khoảng không gian tác nghiệp” mang tính pháp lí, cho phép tạo ra một chương trình phù hợp nhất với học sinh, phụ huynh và cộng đồng mà không vi phạm các nguyên tắc, chính sách quản lí
nhà nước của chính phủ
1.2.2 Chương trình nhà trường tại Việt Nam
1.2.3 Phát triển chương trình nhà trường
Trang 351.2.5 Một số điều kiện đảm bảo chất lượng chương trình nhà trường môn toán
1.2.5.1 Đảm bảo tính mục tiêu
Trang 361.2.5.2 Đảm bảo tính hệ thống
1.2.5.3 Đảm bảo tính thực tiễn, tính khả thi
1.2.5.4 Đảm bảo tính hiệu quả
Mỗi trường PT được trao quyền phát triển chương trình nhà trường của riêng mình thì chương trình nhà trường của các nhà trường khác nhau sẽ khác nhau Một nhà trường muốn khẳng định chất lượng giáo dục tốt, thì nhà trường ấy phải có được chương trình nhà trường chất lượng và hiệu quả CTNT PT theo tiếp cận NL có chất lượng và hiệu quả được hiểu là có tính hiện đại, phù hợp với bối cảnh nhà trường, khả thi và đóng góp đắc lực cho
Trang 37cạnh giáo dục và hiệu quả kinh tế, xã hội Đây là nguyên tắc mà quản lý phát triển CTNT PT theo tiếp cận NL cần phải xác định ngay từ khâu lập kế hoạch
Nội dung chủ đề hàm số lớp 12, trước hết nhằm giải thích, minh chứng những vấn đề thiết yếu đã được trang bị về hàm số, như: tập xác định, tập giá trị, vẽ đồ thị; Với chương trình lớp 12, chủ đề hàm số cung cấp bổ sung các kiến thức, kỹ năng, năng lực toán học cần thiết cho những HS, phát triển từ nội dung bài học theo hướng cấu trúc thành các mô đun phù hợp với nhóm ngành nghề đào tạo mà bản thân HS hướng tới
1.2.5.5 Đảm bảo chất lượng giáo viên
Giáo viên bộ môn Toán ở trường THPT cần có năng lực thích ứng: Giáo dục hiện nay đang được đổi mới liên tục trong cả lí luận và thực tiễn dạy
Trang 38học cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội Người giáo viên cần có năng lực thích ứng với những cái mới như: thành tựu nghiên cứu khoa học mới, công nghệ mới, phương pháp mới, chương trình mới, xu hướng giáo dục mới để kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy học của mình theo kịp với những cái mới này Nếu không có năng lực thích ứng, giáo viên sẽ không thực hiện được các hoạt động dạy học của mình, hoặc có thể là không huy động tối đa các kĩ năng, kiến thức của bản thân để đạt được mục tiêu dạy học
Vì vậy người giáo viên cần phải xác định được nội dung bài dạy nào là
có thể vận dụng vào thực tiễn, chương, mục nào có thể xây dựng những tình huống dạy học để bồi dưỡng năng lực tính toán cho học sinh Theo tôi, đây là
Trang 391.3 Cơ sở thực tiễn
Trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau 2015 người giáo viên dạy môn Toán cần phải có năng lực phát triển chương trình dạy học môn học dựa trên CTNT Như vậy, chương trình được coi như “pháp lệnh” còn sách giáo khoa chỉ là nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho việc thiết kế bài giảng nhằm hình thành và phát triển năng lực cốt lõi của HS
Trang 401.3.1 Các thành phần tham gia phát triển chương trình nhà trường tại Việt Nam
Tham gia phát triển CT GD nhà trường PT theo tiếp cận NL có nhiều chủ thể với vai trò khác nhau
Hỗ trợ, tạo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu cho các trường PT thực hiện phát triển CTNT PT theo tiếp cận NL
1.3.1.2 Trưởng phòng GD&ĐT cấp huyện
Trang 41GD cấp trung gian, là cầu nối QL giữa Sở GD & ĐT và các cơ sở GD như trường TH, THCS trong địa bàn cấp huyện Vai trò QL phát triển CTNT PT theo tiếp cận NL của Trưởng phòng GD & ĐT thể hiện:
Tổ chức, hướng dẫn việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng nâng cao NL phát triển CT và QL phát triển CTNT PT theo tiếp cận NL cho GV và CBQL trường TH, THCS trên địa bàn quận/huyện…
1.3.1.3 Hiệu trưởng trường phổ thông
Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện CTNT theo tiếp cận NL trong trường mình phụ trách
Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện CT theo tiếp cận NL của các tổ chuyên môn và của mỗi GV trong nhà trường