1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên tiệm cận chuẩn quốc tế tại trường đại học khoa học và công nghệ hà nội

140 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ THANH THỦY PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TIỆM CẬN CHUẨN QUỐC TẾ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG N

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THANH THỦY

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TIỆM CẬN CHUẨN QUỐC TẾ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THANH THỦY

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TIỆM CẬN CHUẨN QUỐC TẾ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 81 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN KIỀU OANH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, bằng sự biết ơn và kính trọng, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các phòng, khoa của Trường Đại học Giáo dục và các thầy cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện bản Luận văn này

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn sâu sắc tới:

TS Nguyễn Kiều Oanh, cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá

trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn các Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý, GV, nhân viên Trường Đại học Khoa học và Công Nghệ Hà Nội; cùng gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi rất nhiều trong việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Do điều kiện về năng lực bản thân còn hạn chế, luận văn trình bày những nghiên cứu ban đầu góp phần cho sự phát triển của đội ngũ giảng viên của Trường

ĐH KHCNHN Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong Hội đồng đánh giá luận văn, bạn bè và đồng nghiệp để tôi tiếp tục các nghiên cứu làm cho luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 01 năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Thủy

Trang 4

Trường ĐHKHCNHN Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục chữ viết tắt ii

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP TIỆM CẬN CHUẨN QUỐC TẾ CHO ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Nghiên cứu về phát triển đội ngũ giảng viên đại học 6

1.1.2 Nghiên cứu về phát triển năng lực đội ngũ giảng viên đại học 7

1.2 Đội ngũ giảng viên tại các trường đại học 8

1.2.1 Khái niệm 8

1.2.2 Nhiệm vụ và quyền của giảng viên đại học 10

1.2.3 Phân hạng chức danh nghề nghiệp của giảng viên đại học 12

1.3 Năng lực và khung năng lực nghề nghiệp tiệm cận chuẩn quốc tế của đội ngũ giảng viên khoa học chuyên ngành tại các trường đại học 14

1.3.1 Khái niệm 14

1.3.2 Năng lực và năng lực nghề nghiệp của giảng viên 17

1.3.3 Đặc thù về năng lực nghề nghiệp đối với giảng viên khoa học chuyên ngành 21

1.3.4 Bối cảnh quốc tế và yêu cầu năng lực nghề nghiệp tiệm cận chuẩn quốc tế của giảng viên 23

1.3.5 Cấu trúc của khung năng lực nghề nghiệp tiệm cận chuẩn quốc tế cho đội ngũ giảng viên khoa học chuyên ngành tại các trường đại học 24

1.4 Phát triển năng lực nghề nghiệp đội ngũ giảng viên đại học 27

1.4.1 Phát triển năng lực nghề nghiệp đội ngũ giảng viên đại học 27

1.4.2 Chuẩn quốc tế về năng lực nghề nghiệp của giảng viên 32

1.4.3 Các nội dung phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên 34

Trang 6

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội

ngũ giảng viên 42

1.5.1 Nhân tố khách quan 42

1.5.2 Nhân tố chủ quan 44

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 46

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ HÀ NỘI 47

2.1 Giới thiệu về Trường Đại học khoa học và Công nghệ Hà Nội 47

2.1.1 Lịch sử hình thành 48

2.1.2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức 50

2.1.3 Đặc điểm về hoạt động đào tạo của nhà trường 51

2.1.4 Kinh nghiệm quốc tế về phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên 53

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng thực trạng đội ngũ giảng viên trường ĐHKHCNHN 57

2.2.1 Giới thiệu về khảo sát 57

2.2.2 Kết quả khảo sát 59

2.3 Đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên Trường ĐHKHCNHN 65

2.3.1 Cơ cấu đội ngũ giảng viên Trường ĐHKHCNHN 66

2.3.2 Thực trạng của công tác phát triển năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giảng viên Trường ĐHKHCNHN 69

2.4 Các hoạt động và các biện pháp triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên của trường ĐHKHCNHN 70

2.4.1 Các hoạt động và các biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên 70

2.4.2 Các tiêu chuẩn và tiêu chí cụ thể được áp dụng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của giảng viên và đánh giá giảng viên 73

2.4.3 Thực hiện các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với giảng viên 75

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 88

Trang 7

CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP TIỆM CẬN CHUẨN QUỐC TẾ CHO ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI 89

3.1 Phương hướng phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên Trường ĐHKHCNHN 89

3.1.1 Đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ giảng viên 90

3.1.2 Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị cho cán bộ quản lý 91

3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên 91

3.3 Các hoạt động phát triển đội ngũ GV 92

3.3.1 Đổi mới công tác tuyển dụng với chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao 92

3.3.2 Hoàn thiện công tác bố trí, sử dụng giảng viên 93

3.3.3 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên 93

3.3.4 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá giảng viên 93

3.3.5 Đầu tư trang bị cơ sở hạ tầng, trang thiết bị để đảm bảo điều kiện làm việc cho giảng viên 94

3.3.6 Thực hiện chế độ chính sách, chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho đội ngũ giảng viên 94

3.3.7 Nâng cao chất lượng công tác sinh hoạt chuyên môn 94

3.3.8 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học của giảng viên 94

3.3.9 Đổi mới trong nhận thức của giảng viên về môi trường giáo dục 95

3.3.10 Đổi mới chất lượng giáo dục đại học từ phương pháp giảng dạy của giảng viên 95

3.4 Các biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên Trường ĐHKHCNHN 95

3.4.1 Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức công tác phát triển năng lực nghề nghiệp giảng viên 95

3.4.2 Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp tiếp cận chuẩn quốc tế cho đội ngũ giảng viên 98

3.4.3 Xây dựng và triển khai kế hoạch giám sát và đánh giá việc thực hiện các chương trình bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp tiệm cận chuẩn quốc tế cho đội ngũ giảng viên 102

Trang 8

3.4.4 Quản lý tốt các điều kiện đảm bảo thành công quy hoạch, kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp tiệm cận chuẩn quốc tế cho đội ngũ

giảng viên 106

3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 110

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 118

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 119

TÀI LIỆU THAM KHẢO 122 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Đội ngũ GV Trường ĐHKHCNHN 65

Bảng 2.2: Đội ngũ cán bộ của Trường 67

Bảng 2.3: Cơ cấu giảng viên theo độ tuổi trong Trường ĐHKHCNHN 68

Bảng 2.4: Tổng hợp thâm niên công tác của giảng viên 68

Bảng 3.1: Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp 111

Bảng 3.2: Đánh giá tính khả thi của các biện pháp 113

Bảng 3.3: Chênh lệch giữa tính cần thiết và tính khả thi 116

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Lịch sử hình thành và phát triển trường KHCNHN 49

Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của Trường ĐHKHCNH 50

Hình 2.3: Tiến trình Bologna được áp dụng tại hầu hết các trường đại học trên 45 nước châu Âu 52

Hình 2.4: Đội ngũ GV 52

Hình 2.5: Kỹ năng xây dựng chương trình đào tạo 60

Hình 2.6: Kỹ năng giảng dạy / Kỹ năng xử lý các tình huống giảng dạy 62

Hình 2.7: Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin, số liệu khi triển khai đề tài NCKH 64

Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện mức cần thiết của các biện pháp 112

Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện tính khả thi của các biện pháp 114

Hình 3.3: Đánh giá về tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 115

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, đã đề ra mục tiêu cụ thể trong giáo dục đại học là tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học Hoàn thiện cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia Nghị quyết đưa ra nhiệm vụ, giải pháp: “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo” Trong đó nhấn mạnh đến năng lực nghề nghiệp của ĐNGV Để phát triển được ĐNGV phải xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo; thực hiện chuẩn hóa đội ngũ, giảng viên đại học có trình độ từ thạc sỹ trở lên và phải được đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, có chế độ ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; khuyến khích học tập nâng cao trình độ; có chính sách hỗ trợ GV trẻ về chỗ ở, học tập và nghiên cứu khoa học Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI khẳng định: “Đổi mởi cơ chế quản lý giáo dục, phát triển ĐNGV và cán

bộ quản lý là khâu then chốt” [14, tr.131]

Tuy nhiên, trước yêu cầu của tình hình mới, đội ngũ GV còn bộc lộ một số bất cập hạn chế Số lượng, chất lượng giảng viên có trình độ tiến sĩ còn thấp; Một

bộ phận không nhỏ GV, trong đó có không ít người đã đạt trình độ tiến sĩ tại một số trường sư phạm còn thiếu năng lực cần thiết để triển khai các hoạt động Không ít giáo viên còn hạn chế về năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin Năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên còn thấp Bên cạnh đó, cơ chế, chính sách phát triển đội ngũ GV chưa đồng bộ và còn bất cập; chính sách đãi ngộ, tôn vinh đối với giảng viên còn chưa tương xứng với vị thể nhà giáo, chưa tạo ra động lực để đội ngũ giảng viên phấn đấu tự học, tự rèn luyện để nâng cao năng lực Những bất cập

cơ chế chính sách đối với đội ngũ GV gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đào tạo giáo viên

Trang 12

Tuy nhiên, công tác chuẩn hóa trình độ của cán bộ, GV đại học và cao đẳng

là một yếu điểm lớn trong nền giáo dục đại học Việt Nam nói chung và tại Trường ĐHKHCNHN nói riêng GV hiện nay phần lớn chỉ được đào tạo lý thuyết, thiếu kinh nghiệm thực tế từ doanh nghiệp nên không bắt kịp với sự vận động, phát triển với nền giáo dục theo định hướng ứng dụng nghề nghiệp như hiện nay Thực tế này đòi hỏi công cuộc đổi mới toàn diện nền GDĐH Việt Nam nói chung và tại Trường ĐHKHCNHN nói riêng cần phải tập trung hàng đầu và nhiều hơn cho vấn đề chất lượng Ở bậc đại học, trọng trách của một giảng viên đại học rất lớn Họ không chỉ

là giảng bài, càng không phải giảng bài theo kiểu cũ tức “thầy đọc và trò chép” mà phải luôn tiếp cận với kiến thức mới để cập nhật vào bài giảng và sử dụng phương pháp giảng dạy mới Điều đó yêu cầu một GV đại học thực thụ phải là một chuyên gia về một chuyên ngành nhất định Chức năng này chỉ có thể hình thành qua kinh nghiệm từ doanh nghiệp, thực tiễn nghiên cứu và triển khai GV đại học bắt buộc phải tham gia công việc NCKH, vận dụng những kiến thức mới vào hoạt động giảng dạy, đồng thời có nhiệm vụ hướng dẫn, tổ chức SV trong những hoạt động như đào tạo và NCKH

Là một trường đại học còn non trẻ của Việt Nam, Trường ĐHKHCNHN cũng không nằm ngoài thực trạng trên Số lượng GV cơ hữu hiện nay của nhà trường chỉ khoảng 170 GV và đều là trình độ Tiến sĩ, không đủ để đáp ứng nhu cầu đào tạo cho cả ngàn SV của nhà trường Hơn thế nữa, đa số GV của trường là lực trẻ, mới được đào tạo theo chương trình 911 của chính phủ từ Pháp trở về kinh nghiệm thực tế chưa nhiều, nên GV mới chỉ tập trung vào nhiệm vụ dạy học mà bỏ quên nhiệm vụ NCKH, chưa có nhiều thời gian để tích lũy kiến thức từ thực tế để ứng dụng vào việc giảng dạy các mô đun nên bài giảng chưa thu hút, lôi cuốn người học Từ đó, số lượng các công trình nghiên cứu của nhà trường rất hạn chế Từ thực

tế trên cho thấy đội ngũ GV hiện tại của Trường ĐHKHCNHN đang thiếu và chưa trải nghiệm nhiều đã gây ra không ít khó khăn cho nhà trường trong việc thúc đẩy đổi mới đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng Công tác phát triển ĐNGV của trường đã được chú trọng và đạt được những kết quả nhất định song vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế: Chưa xây dựng được khung năng lực cụ thể của ĐNGV, chưa chú

Trang 13

sức ép đối với GV phải tự đào tạo, bồi dưỡng không cao, việc sàng lọc cán bộ thiếu

cơ sở… Do đó ĐNGV ngày càng tăng nhưng sự thay đổi để nâng cao năng lực, chất

lượng đội ngũ vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu

Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Phát triển năng lực nghề nghiệp

cho đội ngũ giảng viên tiệm cận chuẩn quốc tế tại trường đại học khoa học và công

nghệ Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Từ nghiên cứu thực trạng công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội

ngũ GV tiếp cận chuẩn quốc tế tại Trường ĐHKHCNHN và từ đó đưa ra những giải

pháp để nâng cao việc phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên tiệm

cận chuẩn quốc tế tại trường ĐHKHCNHN nói riêng và phát triển năng lực cho đội

ngũ GV các trường đại học và cao đẳng trong nước nói chung

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV tiệm cận

chuẩn quốc tế

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV

Trường ĐH KHCNHN tiệm cận chuẩn của một số trường đại học tại nước ngoài

4 Câu hỏi nghiên cứu

- Dựa trên cơ sở lý luận nào để phát triển năng lực cho đội ngũ giảng viên đại

học tiệm cận chuẩn quốc tế?

- Những thực trạng ĐH KHCNHN có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện

mà nhân lực KH&CN ở tình trạng còn khá yếu kém(thiếu chất lượng và số lượng

nhân lực KH&CN) là gì?

- Cần làm gì và cần có những giải pháp nào để phát triển năng lực nghề

nghiệp theo chuẩn quốc tế cho đội ngũ GV Trường ĐHKHCNHN?

5 Giả thuyết khoa học

Có thể vận dụng phương thức quản lý nguồn nhân lực dựa trên năng lực vào

phát triển ĐNGV trường ĐH theo tiếp cận năng lực nhằm đề xuất một hệ thống giải

pháp đảm bảo tính đồng bộ, tính thực tiễn và tính khả thi bằng cách xây dựng khung

năng lực GV trường, góp phần nâng cao năng lực nghề nghiệp cho mỗi GV và toàn

ĐNGV trường ĐHKHCNHN

Trang 14

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý phát triển và phát triển năng lực nghề nghiệp GV đại học cao đẳng

Phân tích và đánh giá thực trạng việc phát triển năng lực nghề nghiệp GV tiệm cận chuẩn quốc tế tại Trường ĐHKHCNHN

Đề xuất biện pháp nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp cho giảng viên tiệm cận chuẩn quốc tế tại Trường ĐHKHCNHN Đồng thời, tiến hành khảo nghiệm, thử nghiệm nhằm khẳng định tính cần thiết và tính khả thi của giải pháp đã đề xuất

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

7.1 Khách thể khảo sát:

Công tác phát triển năng lực chuyên môn cho đội ngũ giảng viên trường ĐHKHCNHN

7.2 Giới hạn về nội dung nghiên cứu:

Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp, chiến lược phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV Trường ĐHKHCNHN theo chuẩn của một số trường đại học tại nước ngoài

7.3 Giới hạn thời gian khảo sát:

Về thời gian: Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu, đánh giá hiện trạng được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2019

8 Phương pháp nghiên cứu

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu phân tích, tổng hợp các nguồn tài liệu lý luận

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra xã hội học bao gồm hai phương pháp chính là phương pháp định lượng và phương pháp định tính

Nhóm phương pháp phỏng vấn sâu

Phương pháp chuyên gia

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Phương pháp thống kê toán học, sử dụng phần mềm thông dụng hoặc chuyên dụng để xử lý các kết quả điều tra, xử lý số liệu

Trang 15

9 Những đóng góp của đề tài

- Đề tài sẽ hoàn thiện thêm một bước những vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên tiệm cận chuẩn quốc tế tại các Trường ĐH KHCNHN, một cơ sở giáo dục Đại học có sự hợp tác chặt chẽ với các trường đại học của Cộng hòa Pháp

- Khảo sát, đánh giá và vận dụng được cơ sở lý luận để phân tích được hiện trạng đội ngũ giảng viên trường Trường ĐHKHCNHN hiện nay Phát hiện những hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế về phát triển năng lực nghề nghiệp theo chuẩn quốc tế của giảng viên của nhà trường làm căn cứ để đề xuất những nhiệm vụ chiến lược phát triển năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giảng viên tiệm cận chuẩn quốc tế tại Trường ĐHKHCNHN

- Đề xuất các nhiệm vụ chiến lược phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV tiệm cận chuẩn quốc tế tại Trường ĐHKHCNHN

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ

GV tiệm cận chuẩn quốc tế tại các cơ sở giáo dục đại học

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp

cho đội ngũ GV tại Trường ĐHKHCNHN

Chương 3: Các biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV

tiệm cận chuẩn quốc tế tại Trường ĐHKHCNHN trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Trang 16

1.1.1 Nghiên cứu về phát triển đội ngũ giảng viên đại học

Các nghiên cứu về quản lý và phát triển ĐNGV như: “Những định hướng phát triển ĐNGV cho thế kỷ XXI” của UNESCO (1994); “Phát triển ĐNGV” của Marriss Dorothy (2010); “Những chiến lược hiệu quả dành cho GV và các nhà lãnh đạo giáo dục trong kỷ nguyên toàn cầu hóa” của Lee Little Soldier (2009); “Một số suy nghĩ về vấn đề quản lý ĐNGV góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở một trường đại học” của Phan Quang Xưng (2004); “Công tác xây dựng, nâng cao chất lượng ĐNGV cơ hữu và những chính sách phát triển ĐNGV ” của Nguyễn Vũ Minh Trí (2009); “Một số biện pháp phát triển ĐNGV trẻ” của Nguyễn Thế Mạnh (2009); “Chính sách quốc gia về phát triển ĐNGV đại học Việt Nam” của Trần Khánh Đức (2009); “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” của Đặng Bá Lãm đã chỉ rõ việc phát triển ĐNGV đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, đạt chuẩn về chất lượng để thực hiện tốt mục tiêu, nội dung và kế hoạch đào tạo, đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả GDĐH; chỉ

ra những điểm hạn chế căn bản trong chính sách quản lý, phát triển ĐNGV ở Việt Nam hiện nay

“Nghề giảng dạy ở thế giới thứ ba” của Phillip G.Altbach (2003); “Nghề giảng dạy theo quan điểm quốc tế và so sánh: Những xu hướng ở châu Á và thế giới” của Akira Arimoto (2013); “Nghề giảng dạy ở Việt Nam” (2013) của Phạm Thành Nghị; “Nhà giáo Việt Nam và thời đại” của Nguyễn Cảnh Toàn (2004);

“Nghĩ về chuẩn mực và chất lượng giáo dục đại học” của Hà Minh Đức (2004);

“Đổi mới giáo dục đại học để thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

và hội nhập quốc tế” của Trần Hữu Phát (2004); “Ứng dụng phương thức quản lý chất lượng tổng thể (TQM) và đào tạo GV dạy hiệu quả” của Nguyễn Thị Ngọc Bích (2004) có chung nhận xét rằng GV là người truyền thụ các kiến thức tinh hoa

Trang 17

một cách chủ động và sáng tạo GV còn là nhà giáo dục, người định hướng nghề nghiệp cho SV trong tương lai, góp phần trực tiếp, tích cực vào việc hình thành và phát triển nhân cách cho SV

1.1.2 Nghiên cứu về phát triển năng lực đội ngũ giảng viên đại học

Tác giả Nguyễn Hữu Châu nghiên cứu thực trạng chất lượng ĐNGV trong giáo dục đại học: Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục đã khảo sát đánh giá giảng viên 5 trường dân lập và các trường đại diện cho các khối ngành đào tạo Theo tác giả, năng lực chuyên môn ngoài 8 tiêu chí về kiến thức và kĩ năng chuyên môn tương tự như đánh giá giáo viên trung học chuyên nghiệp, còn bổ sung 3 tiêu chí để đánh giá giảng viên của giáo dục đại học, các tiêu chí gồm: Có khả năng gắn kết giảng dạy, NCKH với thực tiễn lao động sản xuất; Có khả năng hướng dẫn SV làm NCKH; Có khả năng cộng tác với đồng nghiệp làm NCKH Năng lực sư phạm cũng giống như đánh giá năng lực sư phạm của giáo viên trung học chuyên nghiệp Khảo sát dựa vào 11 tiêu chí về đánh giá kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ sư phạm của giảng viên đại học, cao đẳng Tác giả đề xuất được 7 giải pháp nâng cao chất lượng đại học, trong đó có giải pháp về “Đổi mới công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng giảng viên và cán bộ quản lý” tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục đại học thực hiện tốt công tác đánh giá GV [9]

Cũng nghiên cứu về mô hình năng lực của GV kỹ thuật, theo tác giả Đặng Thành Hưng: Để thực hiện thành công các hoạt động nghề nghiệp thì nhà giáo cần đạt được 4 nhóm kĩ năng dạy học cơ bản bao gồm: Những kĩ năng nghiên cứu người học và việc học; Những kĩ năng lãnh đạo và quản lí người học, việc học; Những kĩ năng thiết kế dạy học và hoạt động giáo dục; Những kĩ năng dạy học trực tiếp [36]

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về năng lực ĐNGV đã chỉ ra được mối quan hệ giữa năng lực và tri thức kỹ năng kỹ xảo, cấu trúc nhân cách người giáo viên và định nghĩa được năng lực giáo viên; xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm của ĐNGV Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu mang tính khái quát cao, chưa có nghiên cứu cụ thể nào đề cập đến năng lực ĐNGV cho trường đại học

Trang 18

1.2 Đội ngũ giảng viên tại các trường đại học

1.2.1 Khái niệm

1.2.1.1 Giảng viên

Theo tác giả Nguyễn Thạc, Phạm Thành Nghị: Giảng viên là một cán bộ khoa học, nắm vững các phương pháp khoa học về giảng dạy và giáo dục, biết sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật trong giảng dạy, thường xuyên rèn luyện

để nâng cao trình độ chuyên môn của mình, tham gia tích cực vào công tác nghiên cứu khoa học và đời sống xã hội Đó là người tiên tiến của xã hội [14] Theo tác giả Nguyễn Thị Tình: Giảng viên đại học là chủ thể của hoạt động sư phạm trong lĩnh vực giáo dục đại học, có các chức năng giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu và phổ biến khoa học, tổ chức các hoạt động sư phạm và tự bồi dưỡng để góp phần đào tạo các chuyên gia trong các lĩnh vực cho đất nước [18]

Điều 70, Luật Giáo dục 2005 quy định: “Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên” [23]

Như vậy, giảng viên là những nhà giáo giảng dạy ở các trường đại học có tiêu chuẩn, chức trách nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Nhà nước và những quy định đặc thù của từng trường Giảng viên là những nhà giáo giảng dạy

ở các khoa, bộ môn và trung tâm của trường, có các chức năng giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu và phổ biến khoa học, tổ chức các hoạt động sư phạm và tự bồi dưỡng để góp phần đào tạo các sinh viên sư phạm ở các chuyên ngành đào tạo để trở thành những giáo viên kỹ thuật, giáo viên dạy nghề; ngoài ra, GV còn đào tạo sinh viên đại học trở thành những kỹ sư công nghệ cung cấp nguồn nhân lực cho thị trường lao động

1.2.1.2 Đội ngũ giảng viên

Theo Virgil K.Rowland’: ĐNGV là những chuyên gia trong ngành giáo dục,

họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ tài năng và sức lực của họ cho giáo dục Theo Từ điển Giáo dục học: “Đội ngũ giáo viên là tập hợp những người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học, có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định” [34]

Đội ngũ GV là tập hợp những người làm nghề dạy học giáo dục, được tổ

Trang 19

dục đã đề ra cho tập thể đó, tổ chức đó Họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ qui định của pháp luật, thể chế xã hội Như vậy, theo nghĩa hẹp, đội ngũ GV là những thầy giáo, cô giáo, những người làm nhiệm vụ giảng dạy và quản lý giáo dục trong các trường đại học

Theo nghĩa rộng, đội ngũ GV đại học là những người làm nghề học thuật (academic profession), là viên chức làm nghề dạy học từ bậc cao đẳng, đại học trở lên, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung nhiệm vụ, thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tập hợp đó Họ làm việc có kế hoạch, gắn bó với nhau thông qua môi trường giáo dục, qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ pháp luật

Như vậy, có thể hiểu ĐNGV là một tập hợp những người cùng làm nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục ở các trường đại học, cao đẳng, có đủ tiêu chuẩn về đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ theo quy định Họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật, thể chế xã hội ĐNGV chính là nguồn nhân lực chất lượng cao, nguồn nhân lực đặc biệt của giáo dục đại học, là lực lượng quyết định đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường ĐNGV các trường là tập hợp những nhà giáo, nhà quản lý, nhà khoa học tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa họcvà chuyên giao công nghệ trong các khoa của trường Họ có chung các tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, mục tiêu hoạt động Họ gắn bó với nhau bằng trách nhiệm và lợi ích theo quy định của pháp luật

và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Đặc điểm đội ngũ giáo viên

Nếu xét trên phương diện nguồn nhân lực thì đội ngũ giáo viên chính là nguồn nhân lực chất lượng cao và đội ngũ giáo viên có những đặc điểm sau:

Những thành viên trong đội ngũ đã được tuyển chọn tương ứng với một hệ thống các tiêu chí về tư tưởng, phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn và năng lực nghề nghiệp;

Các thành viên được liên kết với nhau trên cơ sở thực hiện mục tiêu, nhiệm

vụ, chức năng mà Nhà nước đã giao phó đối với hoạt động đào tạo ở đại học;

Mỗi thành viên, mỗi bộ phận của đội ngũ thực hiện những chức trách và nhiệm vụ chuyên biệt tùy thuộc vào vị trí và đặc điểm của môi trường hoạt động,

Trang 20

song đều chịu sự quản lý thống nhất về thể chế, về tổ chức, về chuyên môn theo qui định của Nhà nước;

Đội ngũ giáo viên hoạt động trong môi trường đào tạo nhằm hình thành nhân cách nghề nghiệp cho đối tượng đào tạo, vì thế nó mang đậm sắc thái văn hóa sư phạm trong các mối quan hệ giữa thầy với thầy, giữa thầy với trò, giữa nhà trường với xã hội

1.2.2 Nhiệm vụ và quyền của giảng viên đại học

Theo Điều 54, Luật Giáo dục đại học 2012 quy định về giảng viên:

Giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học là người có nhân thân rõ ràng, có phẩm chất, đạo đức tốt; có sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; đạt trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại điểm e khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục;

Chức danh của giảng viên bao gồm trợ giảng, giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư, giáo sư;

Trình độ chuẩn của chức danh giảng viên giảng dạy trình độ đại học là thạc

sĩ trở lên Trường hợp đặc biệt ở một số ngành chuyên môn đặc thù do Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học ưu tiên tuyển dụng người có trình độ từ thạc sĩ trở lên làm giảng viên;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình bồi dưỡng nghiệp

vụ sư phạm, quy định việc bồi dưỡng, sử dụng giảng viên [22]

Giảng viên trường đại học thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 55 của Luật Giáo dục đại học (2012) cụ thể sau đây:

Giảng dạy theo mục tiêu, chương trình đào tạo và thực hiện đầy đủ, có chất lượng chương trình đào tạo;

Nghiên cứu, phát triển ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ, bảo đảm chất lượng đào tạo;

Định kỳ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và phương pháp giảng dạy;

Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của giảng viên;

Tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học;

Trang 21

Tham gia quản lý và giám sát cơ sở giáo dục đại học, tham gia công tác Đảng, đoàn thể và các công tác khác;

Được ký hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật;

Được bổ nhiệm chức danh của giảng viên, được phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú và được khen thưởng theo quy định của pháp luật;

Các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật [22]

Điều 45, Điều lệ trường đại học (2014) quy định GV phải thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:

Chấp hành các quy chế, nội quy, quy định của nhà trường;

Thực hiện quy định về chế độ làm việc đối với chức danh giảng viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

Được bảo đảm trang thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm

vụ và quyền hạn được giao;

Được hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và các chính sách khác theo quy định của pháp luật; giảng viên trong các trường đại học công lập làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ [11]

Theo Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28/11/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở GDĐH công lập, chức danh nghề nghiệp của GV gồm: GV, GV chính và GV cao cấp

Từ các quy định nêu trên, có thể đưa ra khái niệm: GV trong cơ sở GDĐH công lập là người được tuyển dụng theo vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp, làm việc theo chế độ hợp đồng, có nhân thân rõ ràng; có phẩm chất, đạo đức tốt; có sức khỏe; có năng lực, kỹ năng chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, đảm nhiệm công tác giảng dạy, NCKH và các hoạt động khác thuộc một chuyên ngành đào tạo của trường đại học công lập (khái niệm này không áp dụng đối với GV thỉnh giảng)

Theo như thống kê của Bộ giáo dục và đào tạo thì số lượng GV đại học ngày càng giảm qua các năm Mặc dù như vậy trên thực tế thì hiện nay có không ít GV

Trang 22

chưa đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, trình độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật Vậy để trở thành GV đại học cần đáp ứng những điều kiện theo thông tư liên tịch 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV

1.2.3 Phân hạng chức danh nghề nghiệp của giảng viên đại học

Theo Điều 2 Thông tư 36/2014/TTLT-BGDDT-BNV thì chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở GDĐH công lập được chia làm 3 hạng chính bao gồm:

Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, chuyên ngành giảng dạy

Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV

Có chứng chỉ bồi dưỡng GV cao cấp (hạng I)

Có trình độ ngoại ngữ bậc 4 (B2) theo Thông tư 01/2014/TTLT-BGDĐT

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT

Ngoài ra, GV cao cấp còn cần đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, cụ thể là có kiến thức chuyên sâu về các môn học được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số môn học có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm; nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, NCKH của chuyên ngành; chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) đề tài NCKH cấp cơ sở hoặc 01 (một) đề tài NCKH cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên

Đồng thời GV cao cấp còn cần hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên đã bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ hoặc hướng dẫn ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh đã bảo

vệ thành công luận án tiến sĩ, chủ trì biên soạn ít nhất 02 (hai) sách phục vụ đào tạo

Trang 23

GV cao cấp phải có ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học đã được công bố, bao gồm: Bài báo khoa học đã được công bố trên tạp chí khoa học; báo cáo khoa học tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế được đăng tải trên kỷ yếu hội nghị, hội thảo; kết quả ứng dụng khoa học, công nghệ (sau đây gọi chung là bài báo khoa học)

Viên chức thăng hạng từ chức danh GV chính (hạng II) lên chức danh GV cao cấp (hạng I) phải có thời gian giữ chức danh GV chính (hạng II) hoặc tương đương tối thiểu là 06 (sáu) năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh GV chính (hạng II) tối thiểu là 02 (hai) năm

GV chính (hạng II)

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của GV chính được quy định như sau:

Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên ngành giảng dạy

Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV

Có chứng chỉ bồi dưỡng GV chính (hạng II)

Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 (B1) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT

Đối với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, GV chính cần phải

có kiến thức vững vàng về các môn học được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số môn học có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm, nắm vững mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học được phân công đảm nhiệm; nắm bắt yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo

GV chính cần chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) đề tài NCKH cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên đồng thời chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được sử dụng trong giảng dạy, đào tạo Ngoài ra để trở thành GV chính phải có ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học đã được công bố

Viên chức thăng hạng từ chức danh GV (hạng III) lên chức danh GV chính (hạng II) phải có thời gian giữ chức danh GV (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu là 09 (chín) năm đối với người có bằng thạc sĩ, 06 (sáu) năm đối với

Trang 24

người có bằng tiến sĩ; trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh GV (hạng III) tối thiểu là 02 (hai) năm

Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV

Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT

Đối với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, GV cần nắm vững kiến thức cơ bản của môn học được phân công giảng dạy và có kiến thức tổng quát

về một số môn học có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm, nắm vững mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo GV phải xác định được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước, biên soạn giáo án, tập hợp các tài liệu tham khảo liên quan của bộ môn, chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình, sách hướng dẫn bài tập, thực hành, thí nghiệm

Ngoài ra, GV còn phải là người có khả năng tham gia NCKH và tổ chức cho

SV NCKH; ứng dụng, triển khai những kết quả NCKH, công nghệ vào công tác giáo dục và đào tạo, sản xuất và đời sống, đồng thời có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung môn học; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên

1.3 Năng lực và khung năng lực nghề nghiệp tiệm cận chuẩn quốc tế của đội ngũ giảng viên khoa học chuyên ngành tại các trường đại học

1.3.1 Khái niệm

1.3.1.1 Năng lực

Khi nói đến những khả năng tiềm ẩn của một người, thể hiện trong hành động và được đánh giá kết quả, đó tức là ta nói về năng lực Ở cùng một hoạt động, một người nắm vững kiến thức, kĩ năng và có kết quả tốt hơn ở mức trung bình so

Trang 25

với mọi người thì người đó được coi là có năng lực Đã có rất nhiều nhà nghiên cứu

đã nghiên cứu về năng lực và đưa ra những khái niệm khác nhau

Sự kết hợp giữa tư duy, kỹ năng và thái độ có sẵn hoặc dạng tiềm năng giúp hoàn thành tốt một công việc Sự hoàn thành đạt mức độ và chất lượng như thế nào

sẽ phản ánh mức độ năng lực của một người

Ngoài ra, năng lực được định nghĩa là “khả năng thực hiện một nhiệm vụ trọn vẹn, đạt chuẩn kỹ năng tương ứng với ngưỡng quy định khi bước vào thực tiễn lao động” (Theo cuốn Công nghệ Giáo dục kỹ thuật và dạy nghề Bộ Giáo dục Quebec Canada)

Theo tâm lý học: “Năng lực là tổ hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao”

Chỉ khi một người có một năng lực tương ứng với một hành động hay một công việc nào đó thì người đó được công nhận là có năng lực, được phép giải quyết công việc đó Và một người phải thể hiện bản thân mình có năng lực để thực hiện tốt một việc nào đó, sẽ cho người khác thấy được và thừa nhận

Bên cạnh đó, nhà tâm lí học Nga V.A.Cruchetxki thì năng lực là phức hợp các đặc điểm tâm lí cá nhân, đáp ứng tốt yêu cầu và hoàn thành tốt công việc của một người nào đó

Ngoài ra, Theo Nguyễn Văn Cường [8, tr 44]: “Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.”

Trong cuốn “Tiêu chuẩn năng lực cho đánh giá” của Cơ quan Đào tạo

Quốc gia Úc năng lực được mô tả bao gồm kiến thức, kỹ năng và sự áp dụng phù hợp những kiến thức và kỹ năng đó theo tiêu chuẩn thực hiện trong việc làm

Ta có thể thấy kiến thức, kỹ năng và thái độ là ba yếu tố quan trọng tạo nên năng lực Tuy nhiên, năng lực còn phải phụ thuộc vào cả những yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan khác nữa Ví dụ như về thể chất, sinh lý, hoàn cảnh hay điều kiện, môi trường làm việc,…

Trang 26

Năng lực còn được sử dụng trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực như sau:

Thứ nhất, năng lực liên quan đến mục tiêu dạy học, mô tả qua các năng lực cần được hình thành;

Thứ hai, sự kết hợp về hiểu biết, khả năng, tri thức,… tạo nên năng lực; Thứ ba, các nội dung và hoạt động cơ bản liên kết với nhau để hình thành các năng lực trong từng môn học;

Bốn là, việc lựa chọn, đánh giá mức độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động dạy học được định hướng bởi mục tiêu hình thành năng lực;

Năm là, việc giải quyết những nhiệm vụ trong các tình huống khác nhau thể hiện năng lực của một cá nhân Nắm vững và vận dụng được các phép tính cơ bản

Sáu là, đến một thời điểm nhất định, học sinh có thể đạt và cần đạt được những gì Điều này thể hiện mức độ phát triển năng lực

Bên cạnh đó, năng lực cũng được chia thành ba trình độ: Tổng hợp các kỹ năng, kỹ xảo; Tổ hợp các năng lực tạo nên tiền đề thuận lợi cho hoạt động có kết quả cao; Một tổ hợp đặc biệt các năng lực giúp đạt được kết quả có ý nghĩa lịch sử tạo nên thiên tài

Như vậy có thể định nghĩa “Năng lực là tổ hợp các kỹ năng của cá nhân đảm bảo thực hiện được một dạng hoạt động nào đó”

1.3.1.2 Khung năng lực của đội ngũ giảng viên

Khung năng lực là phương pháp quản lý năng lực theo chức danh, thường được gắn liền với 2 khái niệm: Khung năng lực – bộ tiêu chuẩn năng lực cho một vị trí và Từ điển năng lực – tập hợp các định nghĩa và thước đo năng lực thuộc các ngành nghề liên quan tới chức năng của tất cả các vị trí trong một doanh nghiệp

Khung năng lực nghề nghiệp GV đại học là thiết yếu đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ và chất lượng đào tạo đại học Đây cũng là một trong những điều kiện tiên quyết để đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; giúp giáo dục đáp ứng tốt yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục của xã hội trong quá trình phát triển

Trang 27

1.3.2 Năng lực và năng lực nghề nghiệp của giảng viên

Năng lực chuyên môn nghề

Bất cứ làm nghề gì đều đòi hỏi người lao động phải có năng lực chuyên môn của nghề đó Nội dung của năng lực chuyên môn ở từng nghề có sự khác nhau, nhưng cấu trúc của năng lực chuyên môn ở mọi nghề đều giống nhau Trên cơ sở phân tích nghề theo phương pháp Dacum là cơ sở để xác định cấu trúc năng lực chuyên môn nghề của ĐNGV gồm:

- Giảng viên phải nắm vững kiến thức chuyên môn nghề nghiệp ở mức chuyên sâu, lý thuyết chuyên môn là tri thức của kỹ năng Mọi kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp hình thành đều trên cơ sở nắm vững lý thuyết của kỹ năng, kỹ xảo đó

Vì vậy, giảng viên cần đạt được các tiêu chí sau:

(i) Đạt trình độ chuẩn đào tạo của giảng viên đại học theo quy định của Luật Giáo dục đại học;

(ii) Có kiến thức chuyên môn sâu rộng, chính xác, khoa học; thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn và thông tin, kỹ thuật để nâng cao chất lượng dạy học và nghiên cứu khoa học;

(iii) Có kiến thức chuyên ngành; hiểu biết thực tiễn và khả năng liên hệ, vận dụng phù hợp vào hoạt động dạy học và nghiên cứu khoa học

- Năng lực thực hành nghề: Nhiệm vụ chính của giảng viên là đào tạo đội ngũ GVDN… Vì vậy đòi hỏi người GV phải:

(i) Có năng lực thực hành nghề nghiệp vững vàng, phải biết vận dụng kiến thức chuyên môn vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn nghề nghiệp;

(ii) Thành thạo các kỹ năng của lĩnh vực chuyên môn và thường xuyên cập nhật các kỹ năng nghề nghiệp mới

- Năng lực tổ chức, quản lý sản xuất: Do mục tiêu đào tạo của trường là định hướng nghề nghiệp ứng dụng, nên những công việc chuyên môn mà người kỹ sư sau khi ra trường phải thực hiện là: Tổ chức các quá trình công nghệ, tổ chức sản xuất, quản lý kỹ thuật công nghệ; Giải quyết các vấn đề phát sinh trong sản xuất, nghiên cứu vận dụng các kỹ thuật công nghệ mới Vì vậy, ngoài hai yếu tố cơ bản

đã phân tích trên, giảng viên cũng cần phải có năng lực sản xuất như: Khả năng tiếp cận với thực tế sản xuất, công nghệ sản xuất mới để đưa vào bài giảng, lập kế hoạch, tổ chức sản xuất

Trang 28

Năng lực dạy học

Năng lực dạy học là năng lực chuyên biệt đặc trưng của nghề dạy học; tổ chức quá trình dạy nghề và liên kết với doanh nghiệp; là nhóm năng lực cốt yếu nhất mà người giảng viên phải có để thực hiện tốt nhiệm vụ chính là dạy nghề Năng lực dạy học được tạo thành bởi các năng lực thành phần sau:

- Năng lực chuẩn bị: Năng lực này đòi hỏi giảng viên phải am hiểu người học, xây dựng được mục tiêu, kế hoạch dạy học và tài liệu dạy học, lựa chọn được phương pháp giảng dạy, các bước hướng dẫn để hình thành kỹ năng cho học sinh, chuẩn bị phương tiện, thiết bị dạy học phù hợp Người GV cũng cần phải dự kiến được những tình huống sư phạm xảy ra và phương án xử lý Tất cả những yêu cầu này phải được thể hiện trong giáo án

- Năng lực thực hiện: Năng lực của người GV được bộc lộ khi tiến hành dạy nghề GV phải tổ chức được toàn bộ hoạt động của giờ học Năng lực này đòi hỏi người GV phải có những năng lực cần thiết như:

+ Năng lực sử dụng thành thạo, hiệu quả các phương pháp dạy học, đặc biệt

là giảng dạy kỹ năng thực hành và thực tập nghề nghiệp cho SV, phù hợp với mục tiêu và nội dung dạy học theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng, đặc điểm người học và môi trường đào tạo;

+ Năng lực sử dụng thiết bị và phương tiện dạy học: Sử dụng được các phương tiện dạy học phù hợp với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học Thường xuyên cập nhật và sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại để nâng cao hiệu quả dạy học;

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp của người

GV Bằng ngôn ngữ, người GV truyền tải thông tin đến người học, điều khiển quá trình học tập, luyện tập của người học GV phải có khả năng diễn đạt tốt, có ngôn ngữ rõ ràng;

+ Năng lực giao tiếp: Thực chất dạy học là quá trình giao tiếp giữa người dạy

và người học

- Năng lực đánh giá: Năng lực đánh giá rất quan trọng, nhờ đó mà người thầy nắm được trình độ, khả năng tiếp thu bài của người học, để kịp thời cải tiến phương pháp dạy học Năng lực này đòi hỏi người giảng viên phải: Nắm vững quy chế đào tạo, hiểu biết về các loại hình, phương pháp, kỹ thuật kiểm tra đánh giá kết quả học

Trang 29

tập của sinh viên theo tiếp cận dựa vào năng lực; thực hiện đánh giá quá trình; theo dõi, giám sát quá trình học tập của SV trong các hình thức tổ chức dạy học khác nhau; thiết kế, sử dụng các hình thức kiểm tra – đánh giá theo tiếp cận dựa vào năng lực, đặc biệt chú ý đánh giá kỹ năng, thái độ nghề nghiệp; hướng dẫn SV thực hiện

tự đánh giá trong quá trình học tập (bao gồm cả sinh viên tự đánh giá bản thân và

SV đánh giá lẫn nhau); giám sát quá trình tự đánh giá của sinh viên để đảm bảo chính xác, công bằng, khách quan; phối hợp với doanh nghiệp trong đánh giá kết quả học tập của SV, bao gồm: Phối hợp thiết kế đề bài cho các dự án, đồ án học tập; thường xuyên liên lạc với doanh nghiệp nơi SV thực tập/thực hành để đảm bảo giám sát quá trình học tập của SV; phối hợp trong đánh giá kết quả thực tập/ thực hành của SV; hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đánh giá kết quả học tập của SV, bao gồm: Xây dựng hướng dẫn đánh giá kết quả học tập của SV trong phạm vi môn học/module mình phụ trách; tư vấn phương pháp và kỹ thuật đánh giá kết quả học tập của SV theo tiếp cận dựa vào năng lực; sử dụng kết quả đánh giá SV, ý kiến phản hồi của SV và doanh nghiệp để điều chỉnh, cải tiến hoạt động dạy học

Năng lực nghiên cứu khoa học

Một trong những nhiệm vụ của người giảng viên là nghiên cứu khoa học để ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, phục vụ xã hội, góp phần thực hiện vai trò là trung tâm khoa học, công nghệ của địa phương và cả nước Năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên là khả năng thực hiện có kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học theo các vấn đề và mục tiêu xác định Năng lực này bao gồm: Năng lực phát hiện vấn đề, năng lực xây dựng đề cương nghiên cứu, năng lực tổ chức, triển khai nghiên cứu, năng lực xử lý tư liệu,

số liệu nghiên cứu, năng lực công bố, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, năng lực hướng dẫn sinh viên NCKH, đánh giá kết quả NCKH của SV Năng lực NCKH của GV không phải có sẵn mà phải được rèn luyện, bồi dưỡng, được hình thành và phát triển thông qua hoạt động NCKH giáo dục Để phát triển năng lực NCKH thì trước hết giảng viên phải được bồi dưỡng năng lực NCKH, được thực hành các kỹ năng NCKH và quan trọng hơn cả là cá nhân giảng viên phải tự rèn luyện, bồi dưỡng để phát triển năng lực NCKH cho bản thân mình

Năng lực phát triển và thực hiện chương trình đào tạo

Một trong những nhiệm vụ của người GV là tham gia xây dựng kế hoạch,

Trang 30

nội dung, chương trình đào tạo và thực hiện chương trình đào tạo Chương trình đào tạo ở trường có tính mềm dẻo, cởi mở để thích hợp với việc điều chỉnh chương trình tương thích với những thay đổi của thị trường lao động trong phạm

vi từng ngành nghề Để thực hiện nhiệm vụ này, người giảng viên cần có năng lực phát triển và thực hiện chương trình đào tạo Năng lực này đòi hỏi người giáo viên phải có những phẩm chất cơ bản sau: Hiểu biết về quy trình và các phương pháp,

kỹ thuật phát triển chương trình đào tạo để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và nghề nghiệp; Tham gia/tổ chức khảo sát, sử dụng ý kiến các bên có liên quan (người sử dụng lao động, cựu sinh viên, chuyên gia ) để phân tích nhu cầu đào tạo và xác định yêu cầu đào tạo; phục vụ việc xây dựng hoặc điều chỉnh, cập nhật hồ sơ nghề nghiệp, hồ sơ năng lực, chương trình đào tạo; Xây dựng, điều chỉnh, cập nhật nội dung chương trình đào tạo trên cơ sở hồ sơ năng lực, hồ sơ nghề nghiệp; Thiết kế và sử dụng thành thạo các công cụ đánh giá chương trình đào tạo; Thực hiện và hướng dẫn triển khai chương trình đào tạo theo đúng quy định và định hướng nghề nghiệp ứng dụng

Năng lực quan hệ với doanh nghiệp

Để đảm nhận tốt vai trò, nhiệm vụ của mình, giảng viên cũng cần phải có năng lực quan hệ với doanh nghiệp và năng lực phát triển nghề nghiệp Năng lực quan hệ với doanh nghiệp là năng lực quan trọng giúp giảng viên thực hiện vai trò cầu nối nhà trường với doanh nghiệp, để thực hiện các nhiệm vụ: Thiết lập mối quan hệ lâu dài với doanh nghiệp trong hợp tác đào tạo kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cho SV thông qua trải nghiệm thực tế, thỉnh giảng của chuyên gia, thu thập phản hồi từ doanh nghiệp Ngoài ra, năng lực quan hệ với doanh nghiệp của giảng viên thể hiện ở các tiêu chí cơ bản sau: Có kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp hoặc cộng tác với doanh nghiệp; Am hiểu về văn hóa và tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn; Lập kế hoạch, tìm kiếm, xây dựng các mối quan hệ với doanh nghiệp trong lĩnh vực ngành nghề chuyên môn; Thường xuyên duy trì mối quan hệ và thông tin liên lạc giữa trường đại học và doanh nghiệp; thu thập thông tin phản hồi từ doanh nghiệp để nâng cao chất lượng và hiệu quả hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp; Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện

Trang 31

hoặc tham gia các hoạt động hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp; đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ; thực hành, thực tập của SV

Năng lực phát triển nghề nghiệp

Năng lực phát triển nghề nghiệp là cơ sở quan trọng để thực hiện chuẩn hóa

và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, là cơ sở để phát triển các năng lực công tác đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo Năng lực phát triển nghề nghiệp của ĐNGV trường thể hiện ở các tiêu chí sau: Có khả năng tự đánh giá

và lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp, kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; Tự học, tự bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới trong lĩnh vực chuyên môn để nâng cao chất lượng dạy học và NCKH; Sử dụng được ngoại ngữ phục vụ hoạt động phát triển nghề nghiệp: Đọc hiểu tài liệu nước ngoài; trao đổi chuyên môn và làm việc trực tiếp với các chuyên gia/học giả nước ngoài trong lĩnh vực chuyên ngành; tìm kiếm các cơ hội hợp tác; duy trì mối quan hệ và thông tin liên lạc với doanh nghiệp; Sử dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động phát triển nghề nghiệp: Khai thác thông tin và các nguồn tài nguyên học tập, tài liệu NCKH trên mạng Internet; tìm kiếm cơ hội hợp tác; duy trì mối quan hệ và thông tin liên lạc với doanh nghiệp; Sử dụng được các phần mềm trong lĩnh vực chuyên môn và phần mềm phục vụ dạy học, NCKH; Tư vấn, giúp đỡ, hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp

1.3.3 Đặc thù về năng lực nghề nghiệp đối với giảng viên khoa học chuyên ngành

Có thể coi định hướng chuẩn và năng lực là một định hướng cơ bản trong cải cách giáo dục nói chung và cải các đào tạo GV nói riêng Chuẩn GV khoa học được

sử dụng như một công cụ để đảm bảo chất lượng đào tạo theo định hướng năng lực

Chuẩn tạo ra sự rõ ràng về mục tiêu và nền tảng cho việc kiểm tra có hệ thống việc đạt mục tiêu Chuẩn này trình bày những năng lực trong khoa học tự nhiên có ý nghĩa đặc biệt đối với đào tạo nghề nghiệp và và cuộc sống nghề nghiệp thường nhật và có thể kết nối với bồi dưỡng giảng viên đồng thời là cơ sở cho việc xây dựng chương trình đào tạo GV bao gồm cả các phần đào tạo thực tiễn và đào tạo GV tập sự ở các trường đại học, cơ sở giáo dục đại học

Trang 32

Chuẩn năng lực nghề nghiệp GV cần được phát triển trên mô hình năng lực nghề nghiệp giáo viên, trong đó bao gồm những lĩnh vực năng lực sau đây:

- Lĩnh vực năng lực dạy học, GV là các chuyên gia về dạy và học Lĩnh vực này gồm 3 năng lực:

Năng lực 1: GV lập kế hoạch dạy học phù hợp với chuyên môn và công việc

và tiến hành nó khách quan và cụ thể về chuyên môn;

Năng lực 2: GV hỗ trợ việc học của sinh viên qua việc tổ chức các tình huống học Họ động viên và tạo cho sinh viên có năng lực thiết lập các mối liên hệ

Năng lực 4: GV biết các điều kiện sống về xã hội và văn hóa của sinh viên

và tác động đến phát triển cá nhân của họ trong khuôn khổ nhà trường

Năng lực 5: GV truyền đạt các giá trị và chuẩn mực và hỗ trợ việc đánh giá

và hành động tự quyết của sinh viên

Năng lực 6: GV tìm ra các giải pháp tiếp cận cho những khó khăn và xung đột trong nhà trường và giờ học

- Lĩnh vực năng lực đánh giá, GV thực thi nhiệm vụ đánh giá của mình một cách công bằng và có ý thức trách nhiệm Trong lĩnh vực này gồm 2 năng lực:

Năng lực 7: GV chẩn đoán các tiền đề và quá trình học tập của các sinh viên, khuyến khích sinh viên có mục đích và tư vấn người học và cha mẹ sinh viên

Năng lực 8: GV nắm bắt các thành tích của sinh viên trên cơ sở các thước đo đánh giá minh bạch

- Lĩnh vực năng lực đổi mới /phát triển: GV liên tục phát triển tiếp tục các năng lực của mình Trong lĩnh vực này gồm 3 năng lực:

Năng lực 9: GV ý thức được các yêu cầu đặc biệt của nghề giáo viên Họ hiểu nghề mình như là một viên chức công với trách nhiệm và nghĩa vụ đặc biệt

Năng lực 10: GV hiểu nghề của mình như là nhiệm vụ học thường xuyên Năng lực 11: GV tham gia vào việc lập kế hoạch và triển khai các dự án, dự định của nhà trường

Trang 33

Nội dung những năng lực này được cụ thể hóa trong những tiêu chuẩn được

mô tả trong các bộ tài liệu chuẩn do các đơn vị quản lý giáo dục phát hành

Các yêu cầu đối với nội dung khoa học chuyên ngành được xây dựng trong

sự hợp tác với các nhà khoa học chuyên ngành, các nhà lý luận dạy học chuyên ngành và các hiệp hội chuyên môn và các tổ chức xã hội nghề nghiệp của GV

Các có sở gáo dục đại học có thể tự mình quy định các trọng tâm và các khác biệt, đồng thời cũng có thể quy định các yêu cầu bổ sung theo ngành đào tạo, các khung năng lực nghề nghiệp quy định về:

Đặc điểm năng lực đặc trưng cho chuyên ngành

Nội dung dạy học chuyên ngành

Nội dung lý luận dạy học chuyên ngành

1.3.4 Bối cảnh quốc tế và yêu cầu năng lực nghề nghiệp tiệm cận chuẩn quốc tế của giảng viên

Chuẩn quốc tế về Năng lực nghề nghiệp của GV đại học chỉ rõ những năng lực tổ chức, thực hiện hiệu quả hoạt động dạy học hay kỹ năng thực hiện thành thạo, chuyên nghiệp một quy trình khoa học và có hệ thống các bước để thực hiện tốt dạy học đã được các nhà nghiên cứu giáo dục quốc tế xác định và được thực tiễn giáo dục trên thế giới khẳng định

Các tiêu chí cơ bản chính là sự thành thạo trong các khâu sau:

Phân tích nhu cầu, tìm hiểu phong cách học của người học, xác định mục tiêu môn học, lập kế hoạch dạy học/đề cương môn học và kịch bản tổ chức hoạt động dạy học tích cực và hiệu quả;

Thực thi xây dựng kế hoạch hay kịch bản dạy học bài học hiệu quả: Xây dựng mục tiêu bài dạy, lựa chọn/cấu trúc nội dung dạy học, lựa chọn hình thức tổ chức dạy học, phương pháp, phương tiện dạy học, hình thức/phương pháp kiểm tra đánh giá phù hợp với mục tiêu bài học;

Đánh giá kết quả học tập, đánh giá cải tiến thường xuyên qua từng bài học vì

sự thành công của người học

Trang 34

1.3.5 Cấu trúc của khung năng lực nghề nghiệp tiệm cận chuẩn quốc tế cho đội ngũ giảng viên khoa học chuyên ngành tại các trường đại học

Trường đại học và cơ sở GDĐH phải có đủ số lượng GV để thực hiện chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu, xét theo các yêu cầu tổng hợp cả về bằng cấp, kinh nghiệm, khả năng, tuổi tác, v.v

Việc tuyển chọn và nâng bậc cho GV dựa trên các tiêu chuẩn về năng lực như giảng dạy, nghiên cứu và phục vụ Vai trò và mối quan hệ của các thành viên trong đội ngũ cán bộ được xác định và được mọi người hiểu rõ Việc phân công nhiệm vụ dựa trên cơ sở bằng cấp, kinh nghiệm và khả năng phù hợp của cán bộ

Việc quản lý thời gian và cơ chế khen thưởng nhắm đến mục tiêu thúc đẩy chất lượng giảng dạy và học tập Mọi cán bộ đều có trách nhiệm giải trình với Chủ

sở hữu của nhà trường (Chính phủ, Hội đồng Quản trị, Tổ chức sáng lập), thông qua Hiệu trưởng và các đối tượng có liên quan, có lưu ý đến quyền tự do về học thuật của các GV

Có sự chuẩn bị dự phòng đối với những vấn đề như thẩm định, tư vấn, và sắp xếp lại nhân sự Những quyết định về nhân sự như cho thôi việc, nghỉ hưu, và các phúc lợi xã hội đều được lên kế hoạch sẵn và thực hiện tốt

Việc đánh giá cán bộ được thực hiện thường xuyên dựa trên một kế hoạch xây dựng từ trước và sử dụng những biện pháp công bằng và khách quan trên tinh thần hướng đến sự cải thiện

GV ở bậc đại học phải có những khả năng sau:

Thiết kế được một chương trình giảng dạy và học tập chặt chẽ, đồng thời thực hiện được chương trình này;

Áp dụng nhiều phương pháp dạy và học,và chọn lựa phương pháp thích hợp nhất để đạt được kết quả học tập mong đợi;

Sử dụng và phát triển nhiều loại phương tiện truyền thông trong dạy học;

Sử dụng nhiều kỹ thuật khác nhau để đánh giá việc học của SV phù hợp với những kết quả học tập dự kiến;

Tự giám sát và đánh giá việc giảng dạy cũng như chương trình giảng dạy của chính mình;

Có suy nghĩ, cân nhắc kỹ về việc thực hành giảng dạy của chính mình;

Xác định các nhu cầu và xây dựng các kế hoạch phát triển liên tục

Trang 35

Trên cơ sở các nhiệm vụ được quy định và các yêu cầu về đổi mới giáo dục, hội nhập quốc tế, có thể nêu ra các thành phần về năng lực và phẩm chất của GV sư phạm như sau:

Phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp

Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của GV đại học

Tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học

Thái độ, đạo đức nghề nghiệp: có trách nhiệm về chuyên môn đối với người học hiện tại và sản phẩm tương lai (đào tạo người dạy học cho các cơ sở giáo dục và đào tạo)

Thái độ, đạo đức công dân: thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ của công dân

Năng lực chuyên môn nghề GV

Trình độ đào tạo:

Đạt trình độ chuẩn đào tạo của GV đại học theo quy định của Luật GDĐH; Kiến thức chuyên môn

Có kiến thức chuyên môn sâu rộng;

Thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn và thông tin, kỹ thuật để nâng cao chất lượng dạy học và NCKH

Có kiến thức liên môn, liên ngành, hiểu biết thực tiễn và khả năng liên hệ, vận dụng phù hợp vào hoạt động dạy học và NCKH

Năng lực dạy học và giáo dục của nghề GV

Am hiểu đối tượng dạy học và giáo dục: người học hiện tại và sảm phẩm tương lai (đào tạo người dạy học cho các cơ sở giáo dục và đào tạo)

Xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục

Sử dụng phương pháp, phương tiện dạy học

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của người học

Trang 36

Tham gia các quá trình, các hoạt động giáo dục người học

Giải quyết các vấn đề phát sinh trong dạy học, giáo dục

Năng lực phát triển chương trình, tài liệu đào tạo

Hiểu biết về quy trình, phương pháp phát triển chương trình đào tạo

Xác định được đối tượng và nhu cầu đào tạo của giai đoạn

Xây dựng, điều chỉnh và thực hiện chương trình đào tạo

Biên soạn tài liệu đào tạo

Năng lực nghiên cứu khoa học

Một trong những nhiệm vụ của GV là NCKH, ứng dụng kết quả NCKH vào thực tiễn, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, phục vụ xã hội, góp phần thực hiện vai trò tiên phong khoa học, công nghệ của mỗi địa phương và khu vực

Xây dựng và thực hiện thành công đề tài, dự án khoa học chuyên ngành, đánh giá kết quả nghiên cứu, chuyển giao kết quả nghiên cứu trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giáo dục SV, đăng tải được các kết quả nghiên cứu trên tạp chí quốc tế và tạp chí trong nước, tham gia hội thảo khoa học chuyên ngành; xuất bản được tài liệu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng giáo viên;

Lập kế hoạch NCKH

Thựchiện thành công đề tài, NCKH chuyên ngành

Công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí khoa học, tham gia báo cáo tại các hội nghị, hội thảo khoa học trong và ngoài nước

Biên soạn, xuất bản tài liệu gắn với đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục

Thực hiện chuyển giao kết quả NCKH

Thực hiện đánh giá các hoạt động NCKH

Năng lực phát triển nghề nghiệp

Năng lực phát triển nghề nghiệp là cơ sở quan trọng để thực hiện chuẩn hóa

và nâng cao chất lượng đội ngũ GV, là cơ sở để phát triển các năng lực công tác, đáp ứng yêu cầu phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo

Thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp cho bản thân, đồng nghiệp, đối tượng đào tạo

Trang 37

Tư vấn nghề nghiệp (chuyên môn, nghiệp vụ, việc làm, ) cho đối tượng đào tạo

Có quan hệ thường xuyên với các cơ sở sử dụng sản phẩm đào tạo, để phát triển chuyên môn, nghề nghiệp

Có quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế để phát triển chuyên môn, nghề nghiệp

Cập nhật, đổi mới, sáng tạo trong phát triển nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp 4.0

Năng lực bổ trợ

Năng lực sử dụng ngoại ngữ trong chuyên môn, nghề nghiệp

Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong chuyên môn, nghề nghiệp Năng lực giáo tiếp với các đối tượng của nghề nghiệp

Các thành tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ lẫn nhau

1.4 Phát triển năng lực nghề nghiệp đội ngũ giảng viên đại học

1.4.1 Phát triển năng lực nghề nghiệp đội ngũ giảng viên đại học

Về pháp lý

Để bảo đảm thắng lợi cho sự nghiệp chấn hưng nền giáo dục, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu, rộng, việc xây dựng, phát triển đội ngũ GV trong trường đại học cần được thực hiện trên nền tảng pháp lý vững chắc, đó là các văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao:

Thực hiện việc “luật hóa” các quan điểm, chủ trương của Đảng về việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBVC trong trường đại học - nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Cụ thể là:

Tôn vinh nhà giáo và nghề dạy học, nâng cao vị trí xã hội của nhà giáo Đào tạo đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, xây dựng các trường sư phạm để bảo đảm đủ số lượng nhà giáo ở mọi cấp học, trình độ đào tạo, các đối tượng đặc biệt trong xã hội

Bồi dưỡng phẩm chất, năng lực, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản

lý giáo dục

Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản

lý giáo dục

Trang 38

Quản lý, sử dụng đãi ngộ đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

“Luật hóa” một số quy định đang được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật:

Cần xác định rõ các khái niệm cơ bản: “nhà giáo”, “giáo viên”, “GV”; “giáo viên dạy nghề”, “cán bộ quản lý giáo dục”;… Khi có quy định thống nhất sẽ xác định đúng đắn đối tượng điều chỉnh trong quá trình thực hiện các chế độ, chính sách

có liên quan

Hạng chức danh nghề nghiệp thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp, do vậy cần có cơ chế xác định thích hợp để bảo đảm mặt bằng chung đối với những người hoạt động trong lĩnh vực đó (kể cả trong các đơn vị sự nghiệp công lập lẫn khu vực tư nhân)

Khác với cán bộ, công chức, đối với viên chức có lẽ không cần phân loại quá

rõ là ở Trung ương hay địa phương, mà chủ yếu chỉ nên phân loại về trình độ chuyên môn, chất lượng phục vụ - Các chế độ chính sách đối với đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục cần được luật hoá để bảo đảm giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành cao, bảo đảm điều chỉnh công bằng đối với tất cả đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục ở trường công lập và trường ngoài công lập;…

Hoàn thiện các quy định về quyền và nghĩa vụ của GV trong trường đại học

Cần giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp; hoàn thiện các quy định về quyền và nghĩa vụ của viên chức theo hướng mở, liên thông với khu vực ngoài công lập; mở rộng quyền hợp tác quốc tế và giao lưu trao đổi kinh nghiệm trong hoạt động nghề nghiệp

Thiết lập hệ thống các quyền và nghĩa vụ của viên chức với tư cách là những người được Nhà nước giao quyền phục vụ, cung cấp các sản phẩm, nhu cầu cơ bản thiết yếu cho người dân

Cần quy định các quyền của viên chức theo hướng mở hơn so với cán bộ, công chức, tạo điều kiện để viên chức có thể phát huy tài năng, sức sáng tạo, khả năng cống hiến trong điều kiện cơ chế thị trường hiện nay Đó là quyền góp vốn, tham gia thành lập (nhưng không được trực tiếp tham gia điều hành) các loại hình doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp tư; quyền làm việc ngoài thời gian quy định; quyền được ký hợp đồng vụ, việc với các cơ quan, tổ chức khác mà pháp luật không cấm

Trang 39

Cần xây dựng theo hướng đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trong việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý Tăng cơ chế kiểm tra, giám sát hữu hiệu việc thực hiện nhằm bảo đảm dân chủ, khách quan, đồng thời thể hiện sự công khai, minh bạch của quá trình ra quyết định

Về quyền và nghĩa vụ, đạo đức, văn hoá giao tiếp, những việc không được làm thì đối với viên chức nói chung không khác nhiều so với những quy định đối với cán bộ, công chức

Thu hút, tạo nguồn GV trong trường đại học

Cần kết hợp việc tạo nguồn GV trong trường đại học và việc thu hút GV có trình độ cao trong trường đại học

Cần chú ý các quy luật của nền kinh tế thị trường, bảo đảm được tính cạnh tranh để nâng cao chất lượng phục vụ người dân trong các lĩnh vực sự nghiệp

Bổ sung và thu hút những công dân ưu tú ngoài xã hội vào đội ngũ viên chức đthông qua các biện pháp thu hút, tạo nguồn nhân lực viên chức Chú trọng bồi dưỡng và đào tạo nâng cao năng lực, trình độ và kỹ năng cho đội ngũ GV

Tuyển chọn GV trong trường đại học

Đổi mới phương thức quản lý viên chức theo chỉ tiêu biên chế sang xác định

số lượng các vị trí việc làm trong từng đơn vị sự nghiệp Xây dựng các vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp với số lượng cụ thể thay thế cho việc giao và phân bổ chỉ tiêu biên chế như hiện nay

Hợp đồng làm việc phải trở thành một chế định của pháp luật về viên chức, thể hiện một trong những nguyên tắc quan trọng nhất là bình đẳng, tự do ý chí giữa các bên trong giao kết và thực hiện hợp đồng

Tuyển chọn phải khách quan, công bằng và khoa học đùng các vị trí việc làm cần tuyển người; đa dạng hóa chế độ tuyển dụng GV trong trường đại học theo hướng

mở trên cơ sở hợp đồng làm việc, hợp đồng vụ việc, xác định luật điều chỉnh, cơ quan tài phán và những cơ chế giải quyết tranh chấp đối với loại hợp đồng này

Tiếp tục quy định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức viên chức lãnh đạo, quản lý trên cơ sở quan điểm và chủ trương của Đảng và Nhà nước

Về chính sách đãi ngộ GV trong trường đại học

Xây dựng chính sách đãi ngộ nhằm thu hút nhân tài về công tác tại các trường đại học trên cơ sở xây dựng và thực hiện:

Các chính sách, chế độ trong tuyển dụng;

Trang 40

Môi trường công tác và các điều kiện bảo đảm chất lượng, hiệu quả làm việc của đội ngũ GV và cán bộ quản lý giáo dục (nhất là đối với các chức danh giáo sư, phó giáo sư, chuyên gia, giáo viên/GV cao cấp/có học vị tiến sĩ );

Chế độ tiền lương và thang, bảng lương của GV,…

Bên cạnh đó GV được bảo đảm quyền học tập, NCKH, tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại, chế

độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật và các chế độ đãi ngộ khác Đồng thời xây dựng các quy định về khen thưởng, xử lý vi phạm, khiếu tố và giải quyết khiếu tố liên quan đến đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục cần phải đảm bảo sự công bằng, minh bạch

Đào tạo, bồi dưỡng GV trong trường đại học

Đào tạo, bồi dưỡng GV trong trường đại học là quá trình tổ chức những cơ hội học tập cho GV nhằm trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc để họ thực hiện công việc được giao tốt hơn, hiệu quả hơn, đáp ứng yêu cầu của người học, cụ thể là:

Chuyển từ đào tạo theo “cung” (đào tạo những gì cơ sở đào tạo có, GV có) sang đào tạo theo “cầu” (đào tạo theo nhu cầu của khách hàng)

Củng cố hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng Các cơ sở đào tạo chuyển sang chế độ hoạt động cung cấp dịch vụ, xây dựng quan hệ cung cầu giữa cơ sở đào tạo với đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, viên chức, tạo cơ chế mở, cạnh tranh trong việc cung cấp dịch vụ đào tạo

Thống nhất quản lý nhà nước về CBVC và về đào tạo, bồi dưỡng

Xã hội hóa việc đào tạo, bồi dưỡng CBVC

Đối với cán bộ lãnh đạo các trường đại học, cần có một kênh riêng để đào tạo, bồi dưỡng

Phát triển đội ngũ GV đủ về số lượng, có bề dầy kinh nghiệm quản lý và công tác thực tiễn và có nghiệp vụ sư phạm

Về công tác kiểm tra, nhận xét, đánh giá đối với GV trong trường đại học

Cần phân biệt hai loại đánh giá viên chức sau:

Một là, đánh giá thực hiện công việc của viên chức trong một thời gian nhất

Ngày đăng: 13/05/2020, 09:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Trần Trung-Nguyễn Thế Dân (2012), “Năng lực thực hiện - vấn đề cần đặc biệt quan tâm trong đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục”, Tạp chí Giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo, số 294, trang 4-5, 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực thực hiện - vấn đề cần đặc biệt quan tâm trong đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục
Tác giả: Trần Trung-Nguyễn Thế Dân
Năm: 2012
8. Trần Khánh Đức (2011), “Một số vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên đại học trong xã hội hiện đại”, Tạp chí giáo dục, số 260 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên đại học trong xã hội hiện đại
Tác giả: Trần Khánh Đức
Năm: 2011
16. Nguyễn Tiến Hùng (2012), “Giải pháp để giáo dục đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp để giáo dục đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
Tác giả: Nguyễn Tiến Hùng
Năm: 2012
18. Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu (2006), “Một số cách tiếp cận trong nghiên cứu và phát triển đội ngũ giảng viên”, Tạp chí Khoa học giáo dục, Số 8, tháng 5/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số cách tiếp cận trong nghiên cứu và phát triển đội ngũ giảng viên
Tác giả: Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu
Năm: 2006
25. Trần Đình Tuấn (2006), “Chất lƣợng đội ngũ nhà giáo nhân tố quyết định chất lƣợng giáo dục đại học”, Tạp chí khoa học giáo dục, số 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lƣợng đội ngũ nhà giáo nhân tố quyết định chất lƣợng giáo dục đại học
Tác giả: Trần Đình Tuấn
Năm: 2006
1. Trần Xuân Bách (2010), Đánh giá giảng viên đại học theo hướng chuẩn hóa trong giai đoạn hiện nay, Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục, trường đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
2. Nguyễn Thị Bình (2012), Đổi mới giáo dục căn bản và toàn diện: Giải pháp căn cốt: Xây dựng đội ngũ giáo viên (Nguyên Phó Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam) Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Hướng dẫn tổ chức giáo dục nghề nghiệp, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Khác
4. Nguyễn Hữu Châu (2008), chất lƣợng giáo dục - những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Giáo dục Khác
5. Chính phủ (2014), Điều lệ trường đại học, Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 Khác
7. Trần Khánh Đức (2014), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Khác
9. Trần Ngọc Giao (2008), Vấn đề giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục(bài giảng bồi dưỡng cán bộ quản lý các trường đại học), Học viện Quản lý giáo dục, Hà Nội Khác
10. Bùi Minh Hiền (chủ biên)-Vũ Ngọc Hải- Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, Nhà xuất bản đại học sƣ phạm Khác
11. Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 5 (1985), Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
12. Trần Bá Hoành (2006), Vấn đế giáo viên - Những nghiên cứu lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Đại học Sƣ phạm Khác
13. Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng (2001), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sƣ phạm, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
14. Nguyễn Ngọc Hùng (2006), Các giải pháp đổi mới quản lý dạy học thực hành theo tiếp cận năng lực thực hiện cho sinh viên sƣ phạm kỹ thuật, Luận án tiến sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục Khác
15. Vũ Xuân Hùng (2012), Dạy học hiện đại và nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Khác
17. Đặng Bá Lãm (2012), Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Môn học dùng cho nghiên cứu sinh, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Khác
19. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật Dạy nghề Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w