1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiểu biết tài chính của các hộ gia đình trên địa bàn thị trấn xuân mai chương mỹ hà nội

110 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Giáo dục về tài chính cho các cá nhân, hộ gia Ďình Ďã có lịch sử hàng trăm năm Ďược giảng dạy tại các trường Ďại học với các tên gọi như : “ kinh tế học gia

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

PHẠM THỊ TRÀ MY

HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH

TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN XUÂN MAI, CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

PHẠM THỊ TRÀ MY

HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH

TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN XUÂN MAI, CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Hà Nội - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam Ďoan luận văn “Hiểu biết tài chính của các hộ gia Ďình trên Ďịa bàn thị trấn Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những quan Ďiểm Ďược trình bày trong luận văn là quan Ďiểm cá nhân tác giả, không nhất thiết thể hiện quan Ďiểm của các nghiên cứu khác Các

số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng Ďược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước Ďây

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Học viên

Phạm Thị Trà My

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian hoàn thành luận văn cao học, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân tôi còn Ďược sự giúp Ďỡ từ nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn giảng viên TS Nguyễn Phú Hà Ďã luôn ân cần, chỉ bảo, Ďộng viên giúp Ďỡ tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Tài chính ngân hàng Ďã tạo Ďiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trinh theo học và nghiên cứu tại trường

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn Ďến các hộ gia Ďình, UBND thị trấn Xuân Mai Ďã phối hợp, nhiệt tình trao Ďổi, góp ý và cung cấp thông tin tư liệu cho tôi thực hiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH HỘ GIA ĐÌNH 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.1.1 Tổng quan các nghiên cứu 5

1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu 13

1.2 Cơ sở lý luận hiểu biết tài chính hộ gia Ďình 14

1.2.1 Các khái niệm liên quan Ďến hiểu biết tài chính 14

1.2.2 Vai trò, tầm quan trọng của hiểu biết tài chính hộ gia Ďình 21

1.2.3 Đo lường hiểu biết tài chính hộ gia Ďình trong bài nghiên cứu 27

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiểu biết tài chính hộ gia Ďình 33

Kết luận chương 1 35

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Quy trình nghiên cứu của Ďề tài 36

2.2 Cách tiếp cận nghiên cứu và mô hình nghiên cứu Ďề xuất 38

2.2.1 Cách tiếp cận nghiên cứu 38

2.2.2 Mô hình nghiên cứu Ďề xuất 40

2.3 Phương pháp nghiên cứu 42

2.3.1 Nghiên cứu Ďịnh tính 42

2.3.2 Nghiên cứu Ďịnh lượng 42

2.4 Mẫu nghiên cứu 42

Trang 6

2.5 Phương pháp phân tích dữ liệu 44

2.5.1 Thống kê mô tả 44

2.5.2 Phân tích hổi quy Ďa biến 45

Kết luận chương 2 47

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN XUÂN MAI - CHƯƠNG MỸ - HÀ NỘI 48

3.1 Giới thiệu tổng quan về thị trấn Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Nội 48

3.1.1 Giới thiệu chung về thị trấn Xuân Mai 48

3.1.2 Các Ďơn vị, tổ chức Ďóng trên Ďịa bàn thị trấn Xuân Mai 48

3.1.3 Tình hình kinh tế xã hội của thị trấn Xuân Mai 49

3.2 Thực trạng hiểu biết tài chính của hộ gia Ďình trên Ďịa bàn thị trấn Xuân Mai 52

3.2.1 Đánh giá mức Ďộ hiểu biết tài chính của các hộ gia Ďình trên Ďịa bàn thị trấn Xuân Mai 52

3.2.2 Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới sự hiểu biết tài chính cá nhân của các hộ gia Ďình trên Ďịa bàn thị trấn Xuân Mai 68

3.3 Đánh giá chung 74

3.3.1 Các mặt Ďạt Ďược 74

3.3.2 Các mặt hạn chế nguyên nhân 75

Kết luận chương 3 76

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN XUÂN MAI CHƯƠNG MỸ HÀ NỘI 77

4.1 Giải pháp nâng cao hiểu biết tài chính cho các hộ gia Ďình trên Ďịa bàn thị trấn Xuân Mai 77

4.1.1.Giải pháp 77

Trang 7

4.1.2 Kiến nghị Ďối với nhà nước 81

KẾT LUẬN 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Việt Nam

3 FIDM Fashion Institute of Design & Merchandising

5 LienVietPostBank Ngân hàng Cổ Phần Bưu Điện Liên Việt

7 Người AIAN Người Mỹ bản Ďịa

8 OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 1.1 Các khía cạnh Ďược Ďo lường trong việc xác

Ďịnh năng lực hành vi tài chính

28

2 Bảng 1.2 Các chỉ số Ďo lường năng lực hành vi tài chính 32

4 Bảng 2.1 Liệt kê các nhân tố ảnh hưởng Ďến mức Ďộ hiểu

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 1.1 Khung khái niệm của năng lực hành vi tài chính 18

2 Hình 1.2 Các yếu tố bên ngoài ảnh hướng Ďến năng lực

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1 Biểu Ďồ 3.1 Thu ngân sách nhà nước thị trấn Xuân Mai

2 Biểu Ďồ 3.2 Thu nhập bình quân Ďầu người thị trấn Xuân

9 Biểu Ďồ 3.10 Biểu Ďồ histogram cho các biến X2,X3,X5,X8 70

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Giáo dục về tài chính cho các cá nhân, hộ gia Ďình Ďã có lịch sử hàng

trăm năm Ďược giảng dạy tại các trường Ďại học với các tên gọi như : “ kinh tế

học gia Ďình” hay “ kinh tế tiêu dùng”, nhưng sau cuộc khủng hoảng tài

chính năm 2008 khi mà các quyết Ďịnh tài chính sai lầm trong lĩnh vực bất Ďộng sản ở Mỹ Ďã góp phần Ďưa nền kinh tế thế giới Ďi vào suy thoái thì các nghiên cứu về tài chính cá nhân, hộ gia Ďình mới phát triển Các nhà nghiên cứu về tài chính cá nhân Ďã chỉ ra rằng việc người dân trong các hộ gia Ďình

có hiểu biết tài chính họ sẽ Ďưa ra các kế hoạch tài chính, quản lý thu nhập chi tiêu, Ďầu tư, tiết kiệm, hưu trí hợp lý hơn tránh những rủi ro không Ďáng có từ

Ďó chất lượng cuộc sống Ďược nâng lên giúp ổn Ďịnh nền kinh tế nói chung Trong thời kỳ cách mạng công nghệ 4.0 các sản phẩm dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm ngày càng trở nên phức tạp thì việc nâng cao hiểu biết tài chính cho người dân ngày càng trở nên bức thiết Chính vì lẽ Ďó hiện nay phổ cập kiến thức tài chính cho các cá nhân hộ gia Ďình Ďang là trụ cột chính trong chiến lược phát triển tại nhiều quốc gia Nhưng theo khảo sát Tài chính toàn cầu S& P chỉ có 33% người trưởng thành trên thế giới có kiến thức tài chính Điều này khiến cho 3,5 tỷ người trưởng thành còn lại, phải vật lộn Ďể trả các hóa Ďơn của họ Việt Nam cũng nằm trong nhóm các quốc gia mà người dân

có hiểu biết tài chính thấp Nên Việt Nam hiện là một trong 25 quốc gia mà

WB và một nhóm các Ďối tác ưu tiên tập trung “Phổ cập tiếp cận tài chính Ďến năm 2020” Thực tế, hiện nay có một số ngân hàng và công ty ở Việt Nam Ďã triển khai các chương trình về phổ biến kiến thức tài chính hướng tới Ďối tượng người học từ học sinh các cấp cho tới người tiêu dùng trưởng thành Giáo dục tài chính Ďể cải thiện mức Ďộ hiểu biết tài chính của người Việt Nam

Trang 13

có ý nghĩa rất quan trọng; qua Ďó góp phần hoàn thiện các chương trình giáo dục tài chính hiệu quả ở Việt Nam trong thời gian tới Tuy nhiên, hoạt Ďộng giáo dục tài chính vẫn chưa Ďược tổ chức một cách thống nhất theo một chiến lược quốc gia cũng như chưa Ďược thực hiện theo một lộ trình nhằm nâng cao hiểu biết tài chính cho cộng Ďồng Để thực hiện lộ trình nâng cao hiểu biết tài chính của người dân thì việc nghiên cứu thực trạng hiểu biết tài chính tại các Ďịa phương, phân tích các nhân tố làm ảnh hưởng Ďến mức Ďộ hiểu biết tài chính tại Ďịa phương và tìm ra giải pháp phù hợp nâng cao hiểu biết tài chính cho các cá nhân, hộ gia Ďình của từng Ďịa phương Ďóng vai trò rất quan trọng

do mỗi Ďịa phương có những Ďặc thù riêng, phong tục tập quán riêng cần có những giải pháp phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả trong chiến lược phổ cập tài chính của Việt Nam Tại Việt Nam cũng chưa có nhiều nghiên cứu ở các Ďịa bàn nghiên cứu của Ďịa phương Thị trấn Xuân Mai nằm trên Ďiểm giao nhau giữa Quốc lộ 6 và Quốc lộ 21A nay là Đường Hồ Chí Minh, cách trung tâm thủ Ďô Hà Nội 33km về phía tây, là một trong 5 Ďô thị trong chuỗi

Ďô thị vệ tinh của Hà Nội, bao gồm: Sơn Tây - Hòa Lạc - Xuân Mai - Phú Xuyên - Sóc Sơn và Mê Linh trong tương lai Nơi tập trung nhiều khu, cụm, Ďiểm công nghiệp Ďã, Ďang hình thành và Ďi vào hoạt Ďộng cùng hàng trăm doanh nghiệp trong và ngoài nước Với vị trí quan trọng và tình hình kinh tế

xã hội Ďang phát triển mạnh nhưng thu nhập bình quân của người dân vẫn ở mức thấp hơn so với mức trung bình của cả nước Các ngân hàng cũng Ďang

mở rộng thêm chi nhánh tại Ďịa bàn nên việc nâng cao hiểu biết tài chính cho người dân trên Ďịa bàn lúc này là rất cần thiết Chính vì vậy tác giả Ďã chọn Ďề

tài : “Hiểu biết tài chính của các hộ gia đình trên địa bàn thị trấn Xuân

Mai - Chương Mỹ - Hà Nội” làm Ďề tài luận văn của mình Bài nghiên cứu

Ďã tìm hiểu Ďược thực trạng hiểu biết tài chính của người dân trong các hộ gia Ďình tại Ďịa bạn và sử dụng phần mềm spss23.0 chạy mô hình hồi quy Ďa biến

Trang 14

Ďể Ďưa ra các nhân tố ảnh hưởng Ďến hiểu biết tài chính của các hộ gia Ďình trên Ďịa bàn Từ Ďó Ďã Ďưa ra giải pháp và kiến nghị phù hợp góp phần hoàn thiện chương trình giáo dục, nâng cao hiểu tài chính cho người dân trên Ďịa bàn thị trấn Xuân Mai nói riêng và người dân Việt Nam nói chung

2 Câu hỏi nghiên cứu

- Các nhân tố ảnh hưởng tới hiểu biết tài chính của các hộ gia Ďình trên Ďịa bàn thị trấn Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Nội ?

- Phải thực hiện các giải pháp gì Ďể nâng cao sự hiểu biết tài chính của

các hộ gia Ďình trên Ďịa bản thị trấn Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Nội?

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

3.1 Mục tiêu tổng quát:

Đánh giá thực trạng hiểu biết tài chính hộ gia Ďình trên Ďịa bàn thị trấn Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Nội, chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng Ďến hiểu biết tài chính của các hộ gia Ďình từ Ďó Ďề xuất giải pháp phù hợp Ďể nâng cao hiểu biết

tài chính cho các hộ gia Ďình trên Ďịa ban

3.2 Mục tiêu cụ thể:

- Tìm hiểu về cơ sở cơ sở lý luận về hiểu biết tài chính

- Nghiên cứu thực trạng hiểu biết tài chính hộ gia Ďình của hộ gia Ďình trên Ďịa bàn thị trấn Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Nội

- Đưa ra các nhân tố ảnh hưởng Ďến hiểu biết tài chính của các hộ gia

Ďình trên Ďịa bàn thị trấn Xuân Mai- Chương Mỹ - Hà Nội

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiểu biết tài chính của các hộ gia Ďình trên Ďịa bàn thị trấn Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Nội

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu sự hiểu biết tài chính của các hộ

gia Ďình trên Ďịa bàn thị trấn Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Nội Trong Ďó một người là vợ hoăc chồng trong gia Ďình sẽ là Ďại diện trả lời câu hỏi khảo sát

- Phạm vi nghiên cứu:

Trang 15

+ Phạm vi nội dung: Sự hiểu biết tài chính của các hộ gia Ďình

+ Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Ďịa bàn thị trấn Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Nội

+ Phạm vi thời gian: khoảng từ năm 2017 - 2019

5 Kết cấu luận văn

Gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan vấn Ďề nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiểu biết tài chính hộ gia Ďình

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Đánh giá thực trạng hiểu biết tài chính của các hộ gia Ďình trên Ďịa bàn thị trấn Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Nội

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiểu biết tài chính của các hộ gia Ďình trên Ďịa bàn thị trấn Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Nội

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH HỘ GIA ĐÌNH 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tổng quan các nghiên cứu

1.1.1.1.Các nghiên cứu nước ngoài

Có khá nhiều nghiên cứu ở nước ngoài về hiểu biết tài chính sau Ďây tác giả tổng hợp một số nghiên cứu về Ďề tài liên quan Ďến hiểu biết tài chính:

NaoyukiYoshino và cộng sự (2015) với bài viết: “Giáo dục tài chính ở Châu Á Ďánh giá và khuyến nghị” Ďã chỉ ra rằng Ďiểm số hiểu biết tài chính của một số quốc gia ở châu Á Ďược chọn còn thấp Khi nền kinh tế phát triển, khả năng tiếp cận các sản phẩm dịch vụ tài chính sẽ tăng lên, nhưng các hộ gia Ďình và doanh nghiệp vừa và nhỏ cần biết cách sử dụng các sản phẩm dịch

vụ một cách khôn ngoan và có hiệu quả Quản lý tiết kiệm và Ďầu tư hiệu quả hơn Ďể Ďóng góp vào tăng trưởng kinh tế nói chung Hơn nữa khi các hộ gia Ďình Ďến Ďộ tuổi về hưu thì khả năng tài chính trở nên căng thằng, các hộ gia Ďình cần phải có kế hoạch tài chính khi về hưu Chính vì vậy các quốc gia ở châu Á cần thúc Ďẩy giáo dục tài chính Từ Ďó cần phải có các cuộc Ďiều tra quốc gia về kiến thức tài chính Ďể Ďưa ra chiến lược phù hợp cho mỗi quốc gia Ďể chương trình giáo dục tài chính Ďược thành công

Kashif Arif (2015) “Hiểu biết về tài chính và các yếu tố khác ảnh hưởng Ďến quyết Ďịnh Ďầu tư của cá nhân” Nghiên cứu này nhằm Ďánh giá hiểu biết tài chính của các nhà Ďầu tư cá nhân ở Pakistan Ngoài ra nghiên cứu kiểm tra mối quan hệ giữa kiến thức tài chính ảnh hưởng Ďến quyết Ďịnh Ďầu

tư Sau khi thực hiện khảo sát và tính Ďiểm hiểu biết tài chính của các nhà Ďầu

tư cá nhân Nghiên cứu kết luận rằng nhà Ďầu tư lớn tuổi có kiến thức tài chính hơn những người trẻ vì họ có nhiều kinh nghiệm hơn Nam giới có xu

Trang 17

hướng có kiến thức tài chính nhiều hơn nữ giới Những người Ďã kết hôn có kiến thức tài chính nhiều hơn những người Ďộc thân Những người làm việc trong các tổ chức ngân hàng, tài chính có xu hướng hiểu biết tài chính hơn với những người làm việc trong lĩnh vực khác Và Ďưa ra yếu tố quyết Ďịnh Ďến quyết Ďịnh của các nhà Ďầu từ kết quả của báo cáo tài chính và tính trạng kinh doanh của doanh nghiệp Từ Ďó Ďưa ra khuyến nghị cho các công ty Ďể có nhiều hơn các nhà Ďầu tư trong tương lai

John Murphy và Cộng sự (2014) với bài viết: “Hiểu biết tài chính của người Mỹ bản Ďịa và thổ dân Alaska” Nghiên cứu Ďã sử dụng bộ câu hỏi gồm

18 câu hỏi theo FIDM(2008) Ďể Ďánh giá hiểu biết tài chính giữa các nhóm người bao gồm: Người Mỹ bản Ďịa, người châu Á, người da Ďen và người da trắng Sau khi nghiên cứu kết quả thu Ďược người Châu Á có hiểu biết tài chính nhất với Ďiểm số trung bình là 11.6 tức họ Ďã trả lời Ďúng hơn một nửa câu hỏi Người da trắng có Ďiểm số hiểu biết cao thứ hai với Ďiểm trung bình

là 10,8 Người da Ďen Ďạt Ďiểm trung bình 8,5 Người AIAN (người Mỹ bản Ďịa) có Ďiểm số trung bình thấp nhất với Ďiểm trung bình là 8 Tuy nhiên không có nghĩa họ có sự hiểu biết tài chính quá tồi tệ Chính vì vậy nghiên cứu Ďề xuất người Mỹ bản Ďịa cần Ďược giáo dục về tài chính nhiều hơn trong thời gian tới

Hogarth J.M (2002) với bài viết: “Nhận thức về tài chính và khoa học gia Ďình và khoa học tiêu dùng” Tạp chí Khoa học gia Ďình và tiêu dùng, số

94, số 1 trang 15-28 Bài báo làm sáng tỏ mối quan hệ giữa kiến thức, kinh nghiệm, hành vi tài chính liên quan Ďến việc quản lý tiêu dùng quản lý tài chính Các câu hỏi trong bài nghiên cứu Ďặt ra Kiến thức cơ bản về tài chính của người tiêu dùng Hoa kỳ là gì? Người tiêu dùng có kinh nghiệm tài chính nào, họ quản lý tài chính như thế nào? Làm thế nào Ďể người tiêu dùng có thể tìm hiểu Ďược việc quản lý tài chính tốt hơn? Họ thích học các kiến thức tài

Trang 18

chính bằng cách nào.? Để trả lời các câu hỏi trên Cục Dự trữ liên bang Ďã Ďưa

ra các câu hỏi về kiền thức tài chính, kinh nghiệm, hành vi, kinh nghiệm học tập và sở thích học tập Đối với câu hỏi về kiến thức của người tiêu dùng với

28 câu hỏi Ďược Ďưa ra thì kết quả là người Ďã lập gia Ďình, người trung niên, người không phải dân tộc thiểu số, người có trình Ďộ học vấn cao, người có thu nhập cao là có hiểu biết tài chính hơn Về các câu hỏi kinh nghiệm tài chính mà người tiêu dùng có Ďược thì kết quả là 89% các hộ gia Ďình có tài khoản ngân hàng trong Ďó 80% là có tiền tiết kiệm trong tài khoản Dưới 50%

số người Ďược hỏi là có tài khoản hưu trí.1/4 số người Ďược hỏi có nắm giữ cổ phiếu, 3/4 có tài sản là nhà ở 4/5 số người Ďược hỏi có thẻ tín dụng Về các câu hỏi kinh nghiệm học tập của người tiêu dùng thì kết quả cho thấy chủ yếu

họ học hỏi kiến thức tài chính từ kinh nghiệm cá nhân, sau Ďó là bạn bè và gia Ďình Cuối cũng là học trên các phương tiện truyền thông

Holzmann (2010) với bài viết : “ Đưa kiến thức và giáo dục tài chính Ďến các nước thu nhập thấp và trung bình: Sự cần thiết phải xem xét, Ďiều chỉnh và mở rộng trí tuệ hiện tại” Bài viết này trình bày một chương trình làm việc do Ngân hàng Thế giới lãnh Ďạo và Nga tin tưởng tài trợ Ďể Ďo lường khả năng tài chính và hiệu quả của giáo dục tài chính ở các nước thu nhập thấp và trung bình Hai hoạt Ďộng và sự dàn dựng của họ Ďã Ďược thúc Ďẩy bởi những bài học của các nước thu nhập cao với các chương trình kiến thức tài chính và Ďặc Ďiểm sai lệch của các nước thu nhập thấp và trung bình Mặc

dù Ďã Ďược thực hiện Ďo lường khả năng tài chính ở các nước thu nhập cao, nhưng việc giáo dục tài chính không làm thay Ďổi nhiểu ở các nước này Trong khi áp dụng khái niệm năng lực tài chính ở các nước thu nhập thấp và trung bình thì rất khả quan, việc Ďo lường khả năng tài chính và giáo dục tài chính chương trình Ďược Ďiều chỉnh theo Ďặc Ďiểm văn hóa xã hội của các nước Ďó

Trang 19

Singh (2014) với bài viết: “Hiểu biết về tài chính và ổn Ďịnh tài chính là hai khía cạnh của nền kinh tế hiệu quả” bài viết trình bày hiểu biết về tài chính tăng cường khả năng giám sát hiệu quả các nguồn tài chính Ďể phát triển sự ổn Ďịnh kinh tế cuẩ một người Sự ổn Ďịnh tài chính của nền kinh tế dựa trên các Ďiều khoản này và hiện tại nó là cần thiết cho Ďất nước Ďang phát triển và phát triển Hiện nay hầu hết các quốc gia Ďang áp dụng các chương trình khác nhau cho giáo dục tài chính Ấn Độ Ďang có dân số Ďông, nền kinh

tế Ďang phát triển với trọng tâm quốc gia là tăng trưởng bao trùm và yêu cầu cấp thiết Ďể phát triển một hệ thống tài chính ổn Ďịnh và sôi Ďộng Ngân hàng

Dự trữ Ấn Độ, vốn là ngân hàng trung ương, Ďã tích cực tham gia vào lĩnh vực xóa bỏ hiểu biết tài chính và duy trì sự ổn Ďịnh tài chính trong nước RBI

Ďã phát triển các chiến lược khác nhau và áp dụng các chương trình Ďể phát triển một quá trình hiểu biết về tài chính suôn sẻ Nghiên cứu hiện tại tập trung vào một số khía cạnh quan trọng cần thiết cho kiến thức tài chính Ďể ổn Ďịnh tài chính và kinh tế hiệu quả Nghiên cứu cũng thảo luận về vai trò của RBI trong việc cải thiện kiến thức tài chính của các cá nhân

Jamie Wagner (Tháng 5 năm 2015) với bài viết: “ phân tích về tác Ďộng của giáo dục tài chính Ďối với kiến thức tài chính và hành vi tài chính” Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của việc giáo dục tài chính Ďến mỗi người như thế nào thông qua Ďiểm số, và việc giáo dục tài chính trong ngắn hạn, dài hạn ảnh hưởng Ďến hành vi tài chính của mỗi người như thế nào Chương trình giáo dục tài chính ở các cấp khác nhau như giáo dục tài chính Ďối với học sinh trung học, cao Ďẳng, Ďại học, người Ďi làm… sau khi lấy mẫu

ở những người Ďã tham gia khóa học tài chính ở nhiều khóa học khác nhau kết quả cho thấy: giáo dục tài chính có mỗi liên hệ tích cực với người biết Ďọc biết viết về tài chính Người có trình Ďộ học vấn thu nhập thấp có hệ số khóa học ít hơn người có thu nhập cao Giaó dục tài chính trong ngắn hạn ảnh

Trang 20

hưởng không nhiều Ďến người dân vì họ có thể tìm hiểu các thông tin này qua kinh nghiệm sống nhưng lại có tác Ďộng tốt Ďối với những người có trình Ďộ học vấn thấp Nhưng giáo dục tài chính trong dài hạn lại có tác Ďộng tích cực trong tương lai ví dụ như : một người Ďược giáo dục tài chính tốt từ sớm thì khi về hưu họ có cuộc sống tốt Nếu một người không Ďược giáo dục về tài chính trong dài hạn họ sẽ không có kế hoạch cho tương lai, không tiết kiệm Ďược chút nào khi về hưu Và hành vi này trong ngắn hạn thì khó có thể sửa Ďược Nghiên cứu này Ďã cho thấy vai trò của việc giáo dục tài chính là rất quan trọng Mối quan hệ tích cực giữa kiến thức tài chính và hành vi tài chính Người có kiến thức tốt về tài chính sẽ có hành vi tốt

Garba Salisu Balago(2014) với bài viết: “Phát triển ngành tài chính và tăng trưởng kinh tế ở Nigeria” Nghiên cứu Ďã sử dụng mô hình hồi quy Ďể xem xét tác Ďộng của tài chính với tăng trưởng kinh tế ở Nigeria Sử dụng chuỗi dữ liệu khảo sát từ năm 1990-2009 Ďược Ďưa vào phương trình hồi quy với các kỹ thuật kinh tế lượng khác nhau như thử nghiệm Aumented(ADF), thử nghiệm tích hợp Ďa biến Johansen, hồi quy bình phương tối thiểu và mô hình sửa lỗi (VEC) Kết quả cho thấy các biến số của ngành tài chính như: tín dụng ngân hàng, tổng vốn hóa thị trường và Ďầu tư trực tiếp nước ngoài ảnh hưởng tích cực Ďến các biến số tăng trưởng kinh tế, tổng sản phẩm quốc nội Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước Ďó Chính vì vậy nghiên cứu này có thể kết luận rằng các biến số của ngành tài chính có tác Ďộng, ảnh hưởng tích cực Ďến tổng sản phẩm quốc nội

Bumcrot & ctv (2011) với bài viết: “Mối liên hệ giữa khủng hoảng tài chính và hiểu biết tài chính trường hợp nghiên cứu tại Nga” Bài nghiên cứu tại các hộ gia Ďình tại Nga Ďã thống kê Ďược nợ các hộ gia Ďình Ďã tăng lên nhanh chóng Bài viết Ďã xem xét về tầm quan trọng của kiến thức tài chính Ďối với hành vi của các hộ gia Ďình tại Nga Nghiên cứu hậu quả của việc

Trang 21

thiếu hiểu biết tài chính thì người tiêu dùng sẽ có hành vi như thế nào trong việc quản lý tài chính cá nhân Kết quả cho thấy vay tiêu dùng tại Nga tăng rất nhanh nhưng chỉ có 41% số người Ďược hỏi có hiểu biết về câu hỏi lãi suất kép, 46% số người có thể trả lời Ďúng câu hỏi về lạm phát Hiểu biết tài chính

có liên quan tích cực Ďến việc tham gia vào thị trường tài chính và tiêu cực Ďối Ďến việc sử dụng các nguồn vốn vay không chính thức Những người có kiến thức tài chính cao theo báo cáo thì ít bị báo cáo thu nhập âm trong năm

2009 Những người có thu nhập chưa Ďược thanh toán cao hơn và khả năng chi tiêu cao hơn Kết luận Ďược rằng việc có kiến thức tài chính có thể giúp cho các cá nhân trang bị tốt hơn khi có những cú sốc về kinh tế vĩ mô

Bharat Singh Thapha (2015) với bài viết: “Phân tích khảo sát về kiến thức tài chính của sinh viên Ďại học NePal” Nghiên cứu kháo sát 436 sinh viên Ďại học và kiểm tra kiến thức tài chính cảu họ, sử dụng mô hình hồi quy logistic phân tích tác Ďộng của các nhân tố nhân khẩu học, giáo dục và nhân cách Ďến kiến thức tài chính Hầu hết sinh viên có kiến thức tài chính cơ bản nhưng họ thiếu kiến thức về thuế, tín dụng, báo cáo tài chính và bảo hiểm Thói quen chi tiêu của họ Ďược ảnh hưởng nhiều từ cha mẹ, họ có thái Ďộ tích cực với tiết kiệm Nghiên cứu xác Ďịnh thêm thu nhập, tuổi, thái Ďộ, ngành học Ďại học ảnh hưởng Ďến kiến thức tài chính Người ta kết luận rằng sinh viên Ďại học có trình Ďộ kiến thức cơ bản Tuy nhiên, kiến thức tài chính tổng thể của sinh viên bị ảnh hưởng bới các yếu tố nhân khẩu học, giáo dục của họ

và Ďặc Ďiểm tính cách

1.1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Do nghiên cứu về hiểu biết tài chính là một vấn Ďề còn mới mẻ ở Việt Nam nên chưa có nhiều nghiên cứu trong nước về vấn Ďề này sau Ďây tác giả tổng hợp một số nghiên cứu trong nước về Ďề tài liên quan Ďến hiểu biết tài chính:

Trang 22

Tác giả Đinh Thị Thanh Vân và Nguyễn Thị Huệ (2016) Ďã nghiên cứu

Ďề tài “ Đo lường và Ďánh giá các yếu tố tác Ďộng tới hiểu biết tài chính cá nhân của sinh viên” Tạp chí Ngân hàng, NHNN, số 18, tháng 9 năm 2016, trang 11-15 Bài nghiên cứu Ďo lường mức Ďộ hiểu biết tài chính cá nhân của sinh viên thông qua dữ liệu sơ cấp từ bảng câu hỏi thu thập Ďược của sinh viên các trường Ďại học trên Ďịa bàn Hà Nội như: ĐH Kinh tế - ĐHQGHN,

ĐH Kinh tế quốc dân, ĐH Công nghệ - ĐHQGHN Sau khi tính Ďiểm hiểu biết cho từng cá nhân và phân loại các mức Ďiểm, nghiên cứu Ďưa ra Ďược kết quả hiểu biết tài chính cá nhân của sinh viên trên Ďịa bàn Hà Nội Ďang ở mức

Ďộ trung bình - kém Nghiên cứu sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM Ďể kiểm tra ảnh hưởng của các yếu tố về nhân khẩu học như ngành học, năm học, trình Ďộ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập của bố mẹ Ďến mức Ďộ hiểu biết tài chính của sinh viên Từ Ďó Ďưa ra khuyến nghị cho nhà trường, chính phủ và sinh viên

Bài viết của Tác giả : Nguyễn Đăng Tuệ (2015) Tài nguyên số - Đại học kinh tế về Ďề tài “ Các công ty nhỏ và vừa trong ngành tư vấn tài chính cá nhân CANADA” bài viết nêu lên các dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân ở CANADA, Ďặc Ďiểm hoạt Ďộng của họ như thế nào từ Ďó nghiên cứu chỉ ra Ďược rằng Ďối với các nhà Ďầu tư Ďược không có có cố vấn tài chính chỉ làm

ra Ďược số giá trị thuần bằng một nửa so với những nhà Ďầu tư sử dụng dịch

vụ tư vấn tài chính Từ Ďó cho ta thấy tầm quan trọng của dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân Và Ďưa ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Bài viết tác giả: Lê Văn Hinh (24/11/2017) Tạp chí ngân hàng, số 20 về

Ďề tài “Mối quan hệ giữa hiểu biết tài chính và tiết kiệm cá nhân: Trường hợp Việt Nam” Ďã nghiên cứu ảnh hưởng của “hiểu biết tài chính”, mức thu nhập, hành vi tiết kiệm cá nhân, các Ďặc tính xã hội - nhân khẩu học Ďến tiết kiệm cá nhân ở Việt Nam Kết quả hồi quy Binary Logistic từ gần 200 quan sát cho

Trang 23

thấy hiểu biết tài chính, hành vi tiết kiệm, mức thu nhập là yếu tố có tác Ďộng tích cực (có ý nghĩa thống kê) Ďến tiết kiệm cá nhân Nghiên cứu, gợi ý rằng cần có các chương trình Ďào tạo bài bản, có tầm nhìn nhằm nâng cao hiểu biết tài chính cho mọi tầng lớp dân cư, nhờ Ďó cải thiện nguồn cung vốn từ nội Ďịa cho tăng trưởng kinh tế bền vững

Bài viết của tác giả: Nguyễn Thị Thiên Hương (Viện chiến lược ngân hàng) với Ďề tài: “Cần có chiến lược giáo dục tài chính ở Việt Nam” Ďăng trên báo Khoa học ngân hàng ngày 23/08/2017 Ďã Ďưa ra khái niệm, vai trò của giáo dục tài chính và hiểu biết tài chính Và nêu lên thực trạng hiểu biết tài chính của Việt Nam so với một số nước trên thế giới Đưa ra xu hướng thế giới về chiến lược tài chính từ Ďó kết luận Ďược Thực tiễn nhiều quốc gia Ďã chứng minh tầm quan trọng của giáo dục tài chính cũng như hiểu biết tài chính Ďến mỗi người dân, Ďến sự phát triển ổn Ďịnh bền vững của mỗi nền kinh tế – xã hội Điều này giải thích cho xu hướng xây dựng Chiến lược giáo dục tài chính như một biện pháp lâu dài nhằm tăng cường hiểu biết tài chính ở hơn 60 quốc gia trên thế giới Do Ďó, Ďể bắt kịp xu hướng thế giới, Ďể tăng cường hiểu biết tài chính và qua Ďó thúc Ďẩy tài chính toàn diện và hướng tới một nền kinh tế phát triển bền vững, cần thiết phải sớm xây dựng và triển khai Chiến lược giáo dục tài chính ở Việt Nam Tuy nhiên, kinh nghiệm các quốc gia thực thi Chiến lược giáo dục tài chính cũng cho thấy cần có sự chung tay góp sức của mỗi cơ quan công quyền cũng như của mỗi người dân thì mới có thể triển khai thành công Chiến lược giáo dục tài chính trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam

Tác giả Nguyễn Thành Đạt: với Ďề tài “ ảnh hưởng của sự phát triển tài chính Ďến hiểu biết tài chính cá nhân: trường hợp các quốc gia Châu Á- Thái Bình Dương” Ďề tài nghiên cứu khoa học sinh viên trường Đại học kinh tế Ďại học Quốc Gia Hà Nội

Trang 24

Bài nghiên cứu phân tích mức Ďộ ảnh hưởng của sự phát triển tài chính Ďến hiểu biết tài chính cá nhân của 20 quốc gia châu Á – Thái Bình Dương

Thông qua kết quả mô hình, nghiên cứu phát hiện và giải thích 2 nhân

tố ảnh hưởng Ďến Hiểu biết tài chính cá nhân Ďó là Độ tiếp cận tài chính và

Độ sâu tài chính, Ďồng thời, Ďưa ra các khuyến nghị cho những nhà làm chính sách nhằm nâng cao hiểu biết tài chính cá nhân của người dân bên cạnh Ďó là các khuyến nghị nhằm cải thiện chương trình giáo dục và các chiến lược hành Ďộng

1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu

Sau khi tổng quan các tài liệu trong và ngoài nước cho thấy hiện nay ở nhiểu quốc gia các tác giả Ďang quan tâm Ďến vấn Ďề hiểu biết tài chính, nâng cao hiểu biết tài chính Các nghiên cứu Ďã phân tích khá rõ về vai trò của hiểu biết tài chính Ďối với mỗi một quốc gia, và nền kinh tế Các nghiên cứu cũng

Ďã Ďánh giá Ďược sự hiểu biết tài chính các hộ gia Ďình, dân cư, học sinh, sinh viên So sánh Ďược hiểu biết tài chính giữa các quốc gia, các dân tộc, các nước phát triển và các nước chưa phát triển Thông qua các câu hỏi về hiểu biết tài chính, và các câu hỏi về việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ tài chính, Ďầu tư, tiết kiệm

Từ Ďó thấy rõ việc có kiến thức tài chính Ďồng nghĩa với người dân có cuộc sống tốt Ďẹp, làm chủ tương lai Các quốc gia người dân có hiểu biết tài chính thì có nền kinh tế phát triển Chính vì vậy các quốc gia cũng Ďang có các chương trình giáo dục tài chính tới mọi tầng lớp dân cư Tuy nhiên các nghiên cứu vẫn còn có những hạn chế nhất Ďịnh

Tại Việt Nam cũng có một số nghiên cứu về hiểu biết tài chính nhưng chủ yếu là nghiên cứu trên phạm vi cả nước, và tập chung nghiên cứu ở phạm

vị các thành phố lớn Tuy nhiên số mẫu nghiên cứu vẫn còn bị hạn chế do chưa có Ďủ Ďiều kiện Ďể thu thập Ďầy Ďủ Đánh giá chưa toàn diện

Trang 25

Bài nghiên cứu của tác giá nghiên cứu trên phạm vi của Ďịa phương Do nghiên cứu trên phạm vi Ďịa phương cụ thể là tại thị trấn Xuân Mai chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu tại Ďịa bàn này Đồng thời thị trấn Xuân Mai là nơi tác giả Ďang sinh sống và làm việc nên bài nghiên cứu Ďánh giá Ďược sâu sắc mọi khía cạnh về hiểu biết tài chính của các hộ gia Ďình Đánh giá Ďược các nhân tổ ảnh hưởng Ďến hiểu biết tài chính hộ gia Ďình trên Ďịa bàn thị trấn Xuân Mai Đưa ra các giải pháp nâng cao hiểu biết tài chính cho người dân trên Ďịa bàn Từ Ďó là cơ sở, bổ sung cho các nghiên cứu và chương trình giáo dục tài chính của quốc gia trong thời gian tới

1.2 Cơ sở lý luận hiểu biết tài chính hộ gia đình

1.2.1 Các khái niệm liên quan đến hiểu biết tài chính

1.2.1.1 Khái niệm tài chính

Để có thể hiểu về tài chính cá nhân hay hộ gia Ďình chúng ta phải hiểu

về khái niệm rộng hơn, Ďó chính là tài chính

Tài chính là một phạm trù kinh tế, tồn tại khách quan và mang tính lịch

sử Tài chính chỉ ra Ďời và tồn tại trong những Ďiều kiện kinh tế xã hội nhất Ďịnh Những Ďiều kiện kinh tế xã hội này là những tiền Ďề khách quan cho sự

ra Ďời và phát triển tài chính Những tiền Ďề Ďó là nền kinh tế hàng hóa – tiền

tệ và nhà nước Tài chính cũng có thể Ďược hiểu là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu quản lý tiền tệ Một trong những Ďiểm mấu chốt của tài chính là giá trị của tiền tệ theo thời gian Tài chính nhằm vào việc Ďịnh giá các tài sản dựa vào mức Ďộ rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của các tài sản Ďó Tài chính có thể Ďược chia thành ba nhóm chính: tài chính công, tài chính doanh nghiệp và tài chính cá nhân

1.2.1.2 Khái niệm hiểu biết tài chính hộ gia đình

a) Hiểu biết tài chính

Hiện nay, các tổ chức uy tín trên thế giới Ďã Ďưa ra nhiều khái niệm về hiểu biết tài chính khác nhau Bài viết giới thiệu một số khái niệm về hiểu biết tài chính như sau:

Trang 26

Tổ chức AU (Australian Unity) Ďịnh nghĩa hiểu biết tài chính là sự hiểu biết của một cá nhân về khái niệm tài chính và các sự lựa chọn tài chính trong bối cảnh tình hình kinh tế cá nhân của họ, kết hợp với hành vi và khả năng sử dụng kiến thức tài chính Ďể Ďạt Ďược mức Ďộ phúc lợi tài chính mong muốn Nguồn: Bản phác thảo Ďo lường chất lượng cuộc sống và hiểu biết tài chính của AU (2014)

ANZ (2014) Ďịnh nghĩa hiểu biết tài chính là khả năng Ďánh giá và Ďưa

ra quyết Ďịnh Ďúng Ďắn về việc sử dụng và quản lý tiền bạc Bên cạnh Ďó cũng chính là sự kết hợp giữa kỹ năng, kiến thức, thái Ďộ và cuối cùng là hành vi của họ Ďối với tiền bạc

Schngen (1996) Ďịnh nghĩa hiểu biết tài chính là “khả năng phán quyết một cách có hiểu biết và ra các quyết Ďịnh hiệu quả liên quan Ďến việc sử dụng và quản lý Ďồng tiền” Trong khi Ďó, Roy Morgan Reserch (1993) lại giải thích cho thuật ngữ này như sau “có kiến thức và chắc chắn trong tiết kiệm, chi tiêu, lập kế hoạch tài chính và việc Ďo lường mức Ďộ hiểu biết về tài chính cần phải cho thấy tình hình tài chính của cá nhân Ďó Kiến thức tài chính chỉ tính Ďến khi Ďược kiểm tra với nhu cầu riêng lẻ và tình hình tài chính tương ứng của mỗi cá nhân hơn là Ďối với mọi công cụ hay dịch vụ tài chính, vì trong số Ďó, có thứ một số cá nhân sẽ không cần dùng và cũng không có nhu cầu”

Remund (2010) cho rằng “Hiểu biết tài chính là một Ďại lượng Ďo lường mức Ďộ hiểu biết các khái niệm cơ bản về tài chính và có khả năng cùng sự tự tin Ďể quản lý tài chính cá nhân thông qua việc ra các quyết Ďịnh hợp lý trong ngắn hạn một cách có cơ sở, lập kế hoạch tài chính dài hạn, Ďồng thời sống có trách nhiệm hay quan tâm tới cuộc sống và các thay Ďổi về Ďiều kiện kinh tế” (Remund, 2010, p284)

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development, viết tắt là OECD), trên cơ sở Ďịnh nghĩa “giáo

Trang 27

dục tài chính” là sự kết hợp của nhận thức, kiến thức, kỹ năng, thái Ďộ và hành vi thiết yếu Ďể Ďưa ra quyết Ďịnh tài chính hiệu quả; cuối cùng Ďạt Ďược mức Ďộ cao về hiểu biết tài chính cá nhân (OECD 2012)

Văn phòng quàn lý chi tiêu Chính phủ Hoa Kỳ (GAO) Ďịnh nghĩa hiểu biết tài chính là khả năng Ďưa ra những Ďánh giá Ďúng Ďắn và việc sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính trong hiện tại và tương lai Ďể quản lý tiền bạc.(Văn phòng quàn lý chi tiêu Chính phủ Hoa Kỳ 2012)

FINRA Ďịnh nghĩa hiểu biết tài chính là những hiểu biết căn bản của các nhà Ďầu tư về các nguyên lý, công cụ, tổ chức và Ďiều luật của thị trường (FINRA 2003)

Chính phủ Úc (ASIC) Ďịnh nghĩa hiểu biết tài chính là sự hiểu biết về tiền bạc và các khái niệm tài chính; và khả năng sử dụng kiến thức Ďó Ďể Ďưa

ra quyết Ďịnh tài chính một cách hiệu quả (Chính phủ Úc 2014)

Nguồn: Australian Unity

Có thể thấy rằng có rất nhiều khái niệm khác nhau về hiểu biết tài chính

do các góc nhìn khác nhau Tác giả Ďưa ra khái niệm hiểu biết tài chính hộ gia Ďình phù hợp nhất với bài nghiên cứu như sau :

b) Khái niệm hiểu biết tài chính hộ gia đình

Hiểu biết tài chính hộ gia Ďình là việc quản lý chi tiêu, sử dụng tiền bạc

và của cải của các cá thể hoặc hộ gia Ďình với các kế hoạch tương lai và một mức Ďộ rủi ro Ďã lường trước Tài chính hộ gia Ďình cũng là các quyết Ďịnh tài chính, các hoạt Ďộng liên quan tới tài chính bao gồm lập ngân sách, tiết kiệm, bảo hiểm, Ďầu tư, hưu trí và thừa kế “ Nguyễn Tiến thành -Hội thảo Khoa học

- Phát triển Dịch vụ Tư vấn Tài chính Cá nhân”

Cũng có thể hiểu tài chính hộ gia Ďình là ứng dụng những nguyên tắc tài chính vào những quyết Ďịnh về tiền bạc của một cá nhân hay hộ gia Ďình

Nó chỉ ra phương thức Ďể hộ gia Ďình hoạch Ďịnh ngân sách, tiết kiệm, kiếm

Trang 28

tiền và tiêu tiền theo thời gian, có tính toán Ďến những rủi ro về tài chính và những kế hoạch cuộc sống tương lai Một kế hoạch tài chính thay Ďổi tùy thuộc vào mục tiêu của mỗi người và Ďặc biệt là tuổi tác

c) Phân biệt hiểu biết tài chính và năng lực hành vi tài chính

Năng lực hành vi tài chính (Financial capability) là khái niệm rộng hơn

so với hiểu biết tài chính và Ďang ngày càng Ďược sử dụng rộng rãi Năng lực hành vi tài chính Ďược Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2013) Ďịnh nghĩa là khả năng nội tại của các cá nhân và hộ gia Ďình trong việc Ďưa ra các quyết Ďịnh tối ưu về tài chính trong các Ďiều kiện môi trường kinh tế xã hội Năng lực hành vi tài chính bao gồm trình Ďộ, thái Ďộ, các kỹ năng và hành vi tiêu dùng liên quan Ďến việc quản lý các nguồn lực và nhận biết, lựa chọn và sử dụng các dịch vụ tài chính phù hợp với nhu cầu của mình

Năng lực hành vi tài chính ngày càng thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà hoạch Ďịnh chính sách ở các nước có thu nhập cao và các nước phát triển Nâng cao năng lực hành vi tài chính giúp ổn Ďịnh tình hình tài chính, tăng cường sự tham gia vào hệ thống tài chính và tính hiệu quả hoạt Ďộng của thị trường tài chính Các cá nhân trong xã hội hiện Ďại phải chịu trách nhiệm ngày càng lớn trong việc quản lý các loại hình rủi ro tài chính khác nhau Những cá nhân Ďưa ra Ďược những quyết Ďịnh tài chính hợp lý và tương tác hiệu quả với những nhà cung cấp dịch vụ tài chính sẽ Ďạt Ďược những mục tiêu tài chính của mình, cải thiện Ďiều kiện sống cho gia Ďình, phòng ngừa Ďược rủi ro tài chính và tránh Ďược ảnh hưởng của cú sốc trong nền kinh tế, Ďồng thời Ďóng góp chung vào sự phát triển chung của xã hội Cải thiện năng lực hành vi tài chính do Ďó Ďã trở thành mục tiêu chính sách mang tính chiến lược hỗ trợ cho các chương trình của chính phủ trong việc bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và tăng cường sự tham gia của các hộ gia Ďình vào hệ thống tài chính

Trang 29

So sánh với hiểu biết tài chính, khái niệm năng lực hành vi tài chính Ďược phát triển rộng thành một khái niệm có tính chất tương Ďối chứ không phải tuyệt Ďối, gồm 6 yếu tố tác Ďộng lẫn nhau như mô tả ở Hình 1.1.Theo khung khái niệm này, kinh nghiệm và hoàn cảnh cũng như tính cách của cá nhân chi phối trực tiếp kiến thức và sự am hiểu, kỹ năng, sự tự tin và thái Ďộ Ďối với tài chính Các nhân tố này Ďến lượt mình ảnh hưởng tới hành vi tài chính của mỗi cá nhân

Ki

(Nguồn: Kempson và cộng sự, 2005)

Hình 1.1: Khung khái niệm năng lực hành vi tài chính

Cần phân biệt năng lực hành vi tài chính với năng lực tài chính thường Ďược sử dụng ở Việt Nam Năng lực hành vi tài chính nhấn mạnh về sự hiểu biết, kỹ năng tài chính…trong khi năng lực hành vi tài chính của một cá nhân thể hiện lượng tài sản cá nhân Ďó nắm giữ hay khả năng chi trả

Theo OECD (2015), Ďối với cá nhân hộ gia Ďình và các nhóm khởi nghiệp, năng lực hành vi tài chính bao gồm:

Trang 30

- Trở thành người sử dụng các dịch vụ tài chính thông thái: hiểu Ďược các sản phẩm tài chính, chi phí và rủi ro của các sản phẩm này và lựa chọn các sản phẩm, dịch vụ tài chính phù hợp

- Có khả năng lường trước Ďược những nhu cầu tài chính trong tương lai của các tình huống khác nhau

- Đánh giá các rủi ro có thể gặp phải và chuẩn bị các kế hoạch Ďối phó phù hợp

Hiểu Ďược quá trình ra quyết Ďịnh của các nhà cung cấp sản phẩm tài chính, và nhờ Ďó hiểu Ďược tầm quan trọng của việc tạo lập uy tín trong hoạt Ďộng tín dụng, sẵn sàng Ďối với các cơ hội Ďầu tư

- Liên hệ giữa nhu cầu tài chính với khung pháp luật và tài chính của quốc gia hiểu Ďược tầm quan trọng của sự tuân thủ pháp luật và thuế

- Thực hiện quản lý tài chính: sử dụng thông tin tài chính Ďể phân tích hoạt Ďộng và tạo ra các phương thức tối ưu hóa hoạt Ďộng

1.2.1.3 Giáo dục tài chính cho hộ gia đình

Theo Ďịnh nghĩa của OECD (2015), giáo dục tài chính là “một quá trình trong Ďó doanh nghiệp/nhà Ďầu tư tăng cường hiểu biết của mình về các khái niệm và sản phẩm tài chính, thông qua việc tiếp nhận thông tin/hướng dẫn và/hoặc tư vấn Ďể phát triển các kỹ năng, nhận thức rõ hơn các rủi ro và cơ hội tài chính qua Ďó có thể Ďưa ra các quyết Ďịnh xác thực, biết cách tìm kiếm

hỗ trợ ở Ďâu và có thể hành Ďộng một cách hiệu quả Ďể cải thiện tình trạng tài chính của mình” Do Ďó, tác dụng trong Ďào tạo quản lý tài chính cho các cá nhân/ hộ gia Ďình chính là những lợi ích Ďến từ việc tiếp thu kiến thức quản lý tài chính, sự hiểu biết, kỹ năng, Ďộng lực và sự tự tin sẽ giúp Ďạt Ďược mục tiêu cuối cùng là tài chính cá nhân thịnh vượng và khả năng tham gia vào nền kinh tế hội nhập (Fernandes và cộng sự, 2014)

Ngân hàng Thế giới (World Bank 2012) phân tích khác biệt giữa chương trình phổ biến kiến thức (giáo dục) tài chính tại các quốc gia có mức

Trang 31

thu nhập cao với chương trình phổ biến kiến thức tại các quốc gia có mức thu nhập thấp Tại các nước có thu nhập cao, hiểu biết tài chính Ďược xem như là một phần bổ sung cho công tác bảo vệ người tiêu dùng Các chương trình này thường nhằm mục tiêu trang bị kiến thức cho cá nhân về các sản phẩm tài chính nổi bật như là thế chấp và kế hoạch hưu trí Đặc biệt khi khủng hoảng tài chính toàn cầu xảy ra, cá nhân sẽ có xu hướng sử dụng các sản phẩm tài chính hưu trí thay vì chờ Ďợi hỗ trợ từ nhà nước Đối với các nước có thu nhập thấp, phổ biến kiến thức tài chính Ďược hiểu ở mức hạn chế hơn vì những sản phẩm tài chính phức tạp Ďược sử dụng bởi một số ít người dân Vai trò của hiểu biết tài chính chỉ tập trung ở việc làm tăng khả năng tiếp cận và

sử dụng dịch vụ tài chính sẵn có Một Ďặc Ďiểm khác nhau nữa là người dân ở các nước thu nhập thấp sống dựa vào những doanh nghiệp siêu nhỏ Vì vậy,

kỹ năng quản lý vốn và kỹ năng quản lý doanh nghiệp lại là những thành tố quan trọng trong vấn Ďề hiểu biết tài chính chứ không như ở các nước thu nhập cao chỉ tập chung vào việc quản lý tài chính cá nhân Vì lý do trên, Ngân hàng Thế giới chia riêng hai vấn Ďề hiểu biết tài chính và phổ biến kiến thức tài chính cho hai Ďối tượng là người tiêu dùng dịch vụ tài chính (ở các nước phát triển và Ďang phát triển) và doanh nhân (chủ yếu ở các nước Ďang phát triển)

Trên cơ sở Ďịnh nghĩa tổng thể nói trên, một số quốc gia Ďưa ra Ďịnh nghĩa cụ thể tại nước mình nhằm tạo Ďiều kiện thuận lợi cho việc triển khai

Ví dụ, tài Hàn Quốc, “giáo dục tài chính là việc người tiêu dùng Ďược nhận các khóa học Ďào tạo, và các dịch vụ cung cấp thông tin và tư vấn khác nhằm

có Ďược hiểu biết tốt hơn về các sản phẩm tài chính cũng như các cơ hội và rủi ro của sản phẩm tài chính” (OECD,2013)

Giáo dục tài chính hiệu quả mang lại lợi ích cho các cá nhân, nhưng cũng có ích cho các bên liên quan như cá nhà hoạch Ďịnh chính sách và các tổ chức cá nhân Giáo dục tài chính có thể hỗ trợ chính sách phổ cập tài chính

Trang 32

chính Ďể người tiêu dùng sản phẩm tài chính tự tin hơn khi sử dụng Giáo dục tài chính không chỉ giúp người tiêu dùng so sánh các sản phẩm tài chính và Ďưa ra các lựa chon Ďúng Ďắn mà có khuyến khích tiết kiệm dài hạn và lên kế hoạch tốt cho thời kỳ nghỉ hưu cũng như sử dụng khôn ngoan các khoản tín dụng Từ Ďó, giáo dục tài chính Ďóng góp vào sự phát triển của hệ thống tài chính và thị trường tài chính cũng như thúc Ďẩy sự cạnh tranh minh bạch giữa các nhà cung cấp dịch vụ tài chính Ở các quốc gia, giáo dục tài chính Ďược coi là phương thức bảo vệ người tiêu dùng hiệu quả và là công cụ hỗ trợ hữu hiệu cho các chính sách Ďiều hành Vì vậy, giáo dục tài chính Ďược nhiều quốc gia xác Ďịnh là vấn Ďề quan trọng trong nỗ lực cải cách hệ thống tài chính nói chung

1.2.2 Vai trò, tầm quan trọng của hiểu biết tài chính hộ gia đình

Hiểu biết tài chính giúp cá nhân hộ gia Ďình hoạch Ďịnh ngân sách Ďể chi tiêu, tiết kiệm Ďề phòng cho những rủi ro và lập kế hoạch tương lai cho cuộc sống Không chỉ vậy, hiểu biết tài chính còn mang ý nghĩa quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt Ďộng của thị trường tài chính và phát triển bền vững của toàn xã hội

Các quốc gia G20 và tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương (APEC) Ďã thừa nhận rằng trình Ďộ quản lý tài chính của cá nhân/hộ gia Ďình

là yếu tố quan trọng trong các chính sách quản lý tài chính vĩ mô về tiếp cận tài chính, phát triển kinh tế và bảo vệ người tiêu dùng ở một quốc gia Từ năm

2011, nhiều quốc gia Ďã Ďưa ra chiến lược về tăng cường hiểu biết tài chính cá nhân cho toàn bộ người dân và các nhóm Ďối tượng trong nền kinh tế Từ năm

2011, nhiều quốc gia Ďã Ďưa ra chiến lược về tăng cường hiểu biết tài chính cá nhân cho toàn bộ người dân và các nhóm Ďối tượng trong nền kinh tế Theo báo cáo năm 2012, có 36 quốc gia Ďã xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao hiểu biết tài chính cho cá nhân/hộ gia Ďình và Ďào tạo tài chính cá nhân/

Trang 33

hộ gia Ďình hướng tới phát triển kinh tế (OECD & INFE, 2012) Cho Ďến giữa năm 2014 con số này Ďã lên tới 100 quốc gia Một số quốc gia Ďã bước vào giai Ďoạn kiểm tra và Ďào tạo quản lý tài chính cho các cá nhân trong nền kinh

tế bằng các chương trình Ďánh giá, xây dựng tầm nhìn tương lai và nhận diện các mối ưu tiên chiến lược và nhóm Ďối tượng quan trọng cua mình Chẳng hạn, Úc và New Zealand Ďang trong quá trình xem xét lại chương trình Ďào tạo quốc gia Anh xây dựng một chiến lược quốc gia mới bao gồm tăng cường trình Ďộ quản lý tài chính cá nhân cho người dân (OECD& INFE, 2014)

1.2.2.1 Vai trò ở tầm vĩ mô

a) Tăng trưởng kinh tế :

Hiểu biết về quản lý tài chính có mối tương quan thuận chiều với thu nhập Ďầu người và góp phần vào tăng trưởng kinh tế ở một quốc gia Nâng cao khả năng quản lý tài chính có thể giúp mọi người hiểu rõ hơn về nền kinh

tế thế giới, cung cấp cho họ các công cụ trong việc Ďưa ra quyết Ďịnh liên quan Ďến kinh tế và tài chính, từ Ďó thúc Ďẩy kinh doanh và tăng trưởng kinh

tế (Morton, 2005)

Đào tạo tài chính cá nhân/ hộ gia Ďình hỗ trợ cho phát triển hệ thống tài chính nói riêng và nền kinh tế nói chung Klapper và cộng sự (2012) kết luận rằng một xã hộ có các cá nhân, các hộ gia Ďình với trình Ďộ và quản lý tài chính cá nhân tốt sẽ có thể tiết kiệm Ďược nhiều hơn và hoạt Ďộng kinh tế hiệu quả hơn Hiểu biết tài chính cá nhân/ hộ gia Ďình giúp các cá nhân/hộ gia Ďình phân bổ nguồn tiết kiệm hợp lý hơn Điều này góp phần gia tăng tỷ lệ tiết kiệm nội Ďịa, qua Ďó giảm bớt sự lệ thuộc vào nguồn vốn nước ngoài hỗ trợ cho tăng trưởng kinh tế Thay vì chỉ gửi tiền vào hệ thống ngân hàng như phần lớn người dân vẫn làm tại nhiều quốc gia Ďang phát triển, thì người tiêu dùng có kiến thức quản lý có thể lựa chọn Ďầu tư vào thị trường chứng khoán Trong trường hợp này, các doanh nghiệp có thể huy Ďộng Ďược nguồn lực cần

Trang 34

thiết Ďể phát triển hoạt Ďộng sản xuất kinh doanh của mình, qua Ďó góp phần làm tăng trưởng kinh tế Về phần mình khi những quỹ hưu trí hay công ty bảo hiểm có thêm Ďược nhiều khách hàng Ďồng nghĩa với việc có thêm nguồn lực

Ďể Ďầu tư, trong Ďó có Ďầu tư vào cơ sở hạ tầng là một hạng mục quan trọng góp phần gia tăng vào duy trì tỷ lệ tăng trưởng của các quốc gia Ďang phát triển (OECD, 2014)

b)Ổn định thị trường tài chính, xóa đói giảm nghèo

Việc Ďào tạo và cung cấp Ďầy Ďủ thông tin về quản lý tài chính sẽ thúc Ďẩy thị trường tài chính phát triển tốt hơn và cải thiện niềm tin người tiêu dùng (Hugarth, 2006) Bên cạnh Ďó, một nghiên cứu của Ngân hàng thế giới ( World Bank, 2013) Ďã nhấn mạnh rằng nâng cao trình Ďộ quản lý tài chính cá nhân của dân chúng sẽ góp phần vào sự ổn Ďịnh của hệ thống tài chính và xóa Ďói giảm nghèo cho Ďịa phương Chính sách quản lý tài chính vĩ mô của Ďịa phương cũng sẽ nhận Ďược tác Ďộng và phản hồi tốt hơn khi trình Ďộ quản lý tài chính của các cá nhân, các hộ gia Ďình trong Ďịa phương Ďó Ďược cải thiện

và nâng cao

c) Tăng cường phổ cập tài chính

Đào tạo tài chính sẽ giúp làm tăng mức Ďộ phổ cập tài chính (Financial inclusion)(Myrold, 2014) Phổ cập tài chính Ďược hiểu là quá trình gia tăng khả năng tài chính của các nhóm dân cư trong xã hội, cho phép họ có thể tiếp cận và sử dụng các sản phẩm và dịch vụ tài chính Ďa dạng một cách Ďúng lúc với chi phí hợp lý thông qua việc triển khai các biện pháp khác nhau, trong Ďó bao gồm Ďào tạo và giáo dục hiểu biết về tài chính Ďể hướng tới mục tiêu cải thiện tình hình tài chính cũng như tình trạng kinh tế và xã hội (Atkínon & Messy, 2013) Người có kiến thức cơ bản về tài chính sẽ có nhận thức rõ hơn

về các sản phẩm và dịch vụ tài chính, những rủi ro Ďi kèm, qua Ďo sẽ làm tăng nhu cầu sử dụng các dịch vụ tài chính góp phần Ďa dạng hóa các sản phẩm tài

Trang 35

chính cho cá nhân (Ví dụ như tiết kiệm, tiêu dùng, bảo hiểm hay các sản phẩm Ďầu tư tài chính) Đa dạng hóa sản phẩm tài chính sẽ hỗ trợ khả năng triển khai cơ sở hạ tầng tài chính Ďa dạng và hiện Ďại góp phần cho sự phát

triển hệ thống tài chính chung

1.2.2.2 Vai trò đối với từng cá nhân, gia đình

a) Tăng hiểu biết chung về tài chính

Đào tạo tài chính cá nhân/ hộ gia Ďình hỗ trợ người học gia tăng kiến thức chung về tài chính Điều này là Ďặc biệt quan trọng khi ngày càng xuất hiện những sản phẩm tài chính mới phức tạp mà việc thiếu hiểu biết về những sản phẩm Ďó sẽ Ďặt người tiêu dùng trước những rủi ro (Bernanke, 2008) Ví

dụ như nếu khách hàng không hiểu khái niệm lãi kép sẽ dẫn Ďến việc nợ nần nhiều hơn và phải trả lãi suất cao hơn cho khoản vay (Lusardi& Tufano, 2015), (Lusardi & Scheresberg, 2013) Mặc dù chính phủ nhiều quốc gia khuyến khích người dân tiếp cận sử dụng các sản phầm và dịch vụ tài chính khác nhau, tuy nhiên người dân chỉ có thể tận dụng những cơ hội mà Ďiều này mạng lại khi họ có Ďược kiến thức cơ bản về tài chính Thiếu hiểu biết về tài chính khiến khách hàng chi tiêu hơn và tiết kiệm ít hơn, kết quả là gia tăng gánh nặng nợ nần và tỷ lệ vỡ nợ (Stango &Zinman, 2009 )

b) Tránh các quyết định tài chính sai lầm

Các cá nhân và các hộ gia Ďình với trình Ďộ hiểu biết và quản lý tài chính cao hơn sẽ giảm nguy cơ Ďưa ra các quyết Ďịnh tài chính sai lầm như Ďi vay với chi phí cao, không biết tiết kiệm, không có kế hoạch chi tiêu và không

có kế hoạch tài chính cho tương lai (Beckmann, 2013)

Đào tạo tài chính cá nhân/ hộ gia Ďình cũng hỗ trợ bảo vệ người tiêu dùng và gia Ďình của họ Thiếu kiến thức về các sản phẩm và dịch vụ tài chính cùng rủi ro Ďi kèm có thể làm cho người dân phải gánh rất nhiều rủi ro Ví dụ như trước Ďây tại Nhật Bản những người cho vay nặng lãi có thể tính lãi suất

Trang 36

tới 96%, tuy nhiên hiện nay với việc hệ thống tài chính chính thức cung cấp rất nhiều sản phẩm tài chính Ďáp ứng các nhu cầu Ďa dạng của người tiêu dùng thì mức lãi suất tối Ďa của khu vực tài chính phi chính thức cũng chỉ là 20% Nếu như vào năm 1985 tỷ lệ vỡ nợ của người dân là 1/20.000 thì tỷ lệ này Ďã giảm Ďáng kể từ năm 2003 và hiện nay ước chừng từ 1/140.000 Có Ďược kết quả này là do Chính phủ Nhật Bản bên cạnh việc ban hành nhiều quy Ďịnh thắt chặt hoạt Ďộng của khu vực tài chính phi chính thức, Chính phủ Nhật Bản

Ďã tăng cường Ďào tạo tài chính cá nhân nhằm bảo vệ người tiêu dùng (Xu & Zia, 2012)

Vấn Ďề về thiếu kiến thức tài chính còn Ďặc biệt trầm trọng tại nhiều quốc gia Ďang phát triển Tại khu vực nông thôn của nhiều nước Ďang phát triển, các cá nhân hay doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng Ďối mặt phải vay tiền từ khu vực tài chính chính thức với mức lãi suất cao và chiu rủi ro vỡ nợ Do Ďó, ngoài việc cần kiểm soát chặt hơn hoạt Ďộng của khu vực tài chính phi chính thức thì việc tăng cường Ďào tạo tài chính cá nhân cho người dân Ďể giúp họ ý thức Ďược hơn những rủi ro tài chính có thể phát sinh có ý nghĩa Ďặc biệt quan trọng

c) Thay đổi hành vi tài chính

Các học giả Ďã tiến hành các nghiên cứu tìm ra mỗi liên hệ giữa kiến thức hiểu biết tài chính có Ďược và sự thay Ďổi trong hành vi thực hiện các hoạt Ďộng của cá nhân nhằm nâng cao tầm quan trọng của hiểu biết tài chính

và giúp con người cải thiện các hành vi tài chính một cách khoa học và hiệu quả hơn Ủy ban Chứng khoán và Đầu tư Úc (ASIC, 2011) Ďã cho ra báo cáo

về hiểu biết tài chính của cá nhân, hành vi tài chính cá nhân và phương án có thể thay Ďổi các hành vi này theo hướng tích cực Ngoài ra, một số nghiên cứu khác còn lượng hóa Ďược mối liên hệ giữa hiểu biết tài chính của các cá nhân nhằm cải thiện các hành vi này (Robb và cộng sự, 2011), (Kharchenko, 2011) (Bhushan, 2014)

Trang 37

Nghiên cứu của Carpena và cộng sự (2011) trên những hộ gia Ďình thu nhập thấp Ấn Độ cho thấy việc Ďào tạo về quản lý tài chính Ďem lại tác Ďộng tích cực cho những người tham gia về nhận thức, thái Ďộ về các sản phẩm tài chính và các công cụ hoạch Ďịnh Ďược cung cấp Các nghiên cứu thực chứng trên thế giới cũng cho thấy trình Ďộ quản lý tài chính có ảnh hưởng tích cực tới hành vi tài chính và tình trạng tài chính của các cá nhân và hộ gia Ďình Theo nghiên cứu của Stango&Zinman (2009) các cá nhân có khả năng quản

lý tài chính có thể lập kế hoạch tài chính, quản lý chi tiêu và tiết kiệm, lập kế hoạch hưu trí và tích lũy tài sản tốt hơn Ngược lại, một số nghiên cứu thực nghiệm khác Ďã chỉ ra rằng thiếu năng lực quản lý tài chính có liên quan Ďến

Ďa dạng hóa rủi ro kém, phân bổ danh mục Ďầu tư không hiệu quả và mức Ďộ tiết kiệm thấp (Chiristelis và cộng sự, 2010) (Banks $ Oldfied, 2007)(Arif, 2015) Điều này cho thấy kiến thức về tài chính tăng lên có thể giúp cải thiện hành vi, bảo vệ và tích trữ tốt hơn tài sản của các cá nhân và hộ gia Ďình

d) An toàn tài chính trong dài hạn

Các học giả trên thế giới nhấn mạnh quan Ďiểm giáo dục quản lý tài chính cá nhân sẽ giúp cá nhân và hộ gia Ďình có Ďược sự an toàn về tài chính trong dài hạn (Muske & Winter, 2004) Đối với hoạt Ďộng Ďầu tư, những nhà Ďầu tư cá nhân với kiến thức tài chính vững chắc có khả năng giảm bớt rủi ro thông qua việc Ďa dạng hóa danh mục Ďầu tư (Abreu & Mendes, 2010)

Đào tạo tài chính cá nhân/ hộ gia Ďình còn hỗ trợ vạch ra những kế hoạch bảo hiểm hay hưu trí tốt hơn Ďem lại phúc lợi lớn hơn cho cá nhân khi

về hưu (Behrman, Mithchell, Soo, & Bravo, 2012) Đây là một vấn Ďề thu hút

sự quan tâm tại những quốc gia Ďang Ďối mặt với hiện tượng già hóa dân số Việc Ďược trang bị những kiến thức tài chính cá nhân tốt Ďồng nghĩa với việc

sẽ giảm bớt Ďược những rủi ro bất ổn tài chính cũng như khả năng vỡ nợ của người dân

Trang 38

e) Phát triển kinh tế hộ gia đình

Quản lý tài chính là một công cụ Ďể phát triển kinh tế cá nhân và hộ gia Ďình Việc tiếp cận Ďược với nhiều thông tin và công cụ tài chính hơn sẽ giúp những hộ gia Ďình có thu nhập thấp có thể trở nên sung túc hơn Bằng việc phân tích các hộ gia Ďình ở Thụy Điển, Calvet và cộng sự (2009) nhận thấy khả năng quản lý tài chính có mối quan hệ thuận chiều với sự giàu có về tài chính cũng như quy mô của hộ gia Ďình Mối liên hệ giữa năng lực quản lý tài chính với các khía cạnh quan trọng của sự ổn Ďịnh cuộc sống gia Ďình cũng Ďã Ďược chứng minh Chẳng hạn, các nghiên cứu của Mackenbach và cộng sự (2008) hay Shanks & Danziger (2010) chỉ ra rằng sự thiếu năng lực quản lý tài chính thường Ďi liền với những hệ quả tiêu cực về mặt thể chất, tinh thần

và tâm lý của các thành viên trong gia Ďình

1.2.3 Đo lường hiểu biết tài chính hộ gia đình trong bài nghiên cứu

1.2.3.1 Thang đo theo cách tiếp cận của World Bank

Bộ câu hỏi về năng lực tài chính của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2013) bao gồm: Các câu hỏi chính sẽ lựa chọn ngẫu nhiên một cá nhân trong gia Ďình và trả lời các câu hỏi về thái Ďộ và hành vi tài chính liên quan tới Ďánh giá năng lực tài chính Các câu hỏi về Ďịa Ďiểm Ďưa ra những câu hỏi về Ďặc Ďiểm cộng Ďồng sinh sống của người phỏng vấn Các câu hỏi lựa chọn chủ yếu dành Ďể hỏi về Ďặc Ďiểm cá nhân của hộ gia Ďình Ďược phỏng vấn Các câu hỏi phỏng vấn này có thể Ďược sửa chữa Ďể phù hợp với nơi phỏng vấn ví dụ như trình Ďộ Ďào tạo, tình trạng hôn nhân hay sản phẩm tài chính trên thị trường… Khi lần Ďầu tiên Ďưa ra, bộ câu hỏi này Ďược các nhà nghiên cứu thực hiện tại 8 quốc gia Colombia, Malawi, Mexico, Namibia, Papua New Guinea, Tanzania, Uruguay và Zambia

Năng lực tài chính bao gồm kiến thức, thái Ďộ, kỹ năng và hành vi của các cá nhân trong việc quản lý các nguồn lực tài chính hay chính là việc hiểu,

Trang 39

lựa chọn và sử dụng những dịch vụ tài chính phù hợp với nhu cầu Chính vì tính Ďa chiều này, rất khó có thể Ďo lường năng lực hành vi tài chính với một chỉ số duy nhất

Theo cách thức thực hiện của World Bank (2013), nghiên cứu tiến hành

Ďo lường hiểu biết tài chính trên 4 khía cạnh: Kiến thức tài chính, hành vi tài chính, kỹ năng tài chính, thái Ďộ ảnh hưởng Ďến ra quyết Ďịnh tài chính

Bảng 1.1 Các khía cạnh được đo lường trong việc xác định năng lực

- Kỹ năng Ďọc viết

- Thái Ďộ với tiết kiệm

- Thái Ďộ với tương lai

- Sự tự tin với các

kế hoạch về hưu

- Xu hướng tiết kiệm, cho vay

- Quản lý tiền bạc hàng ngày

- Lập kế hoạch dài hạn

- Đưa ra các quyết Ďịnh tài chính

(khả năng lựa chọn các sản phẩm tài chính phù hợp)

- Tìm kiếm dịch vụ

tư vấn tài chính

Nguồn: World Bank (2013)

Việc Ďánh giá năng lực hành vi tài chính cần Ďo lường Ďược những khía cạnh bên trong cũng như những tương tác giữa các nhân tố bên trong mỗi cá nhân với môi trường bên ngoài Các nhân tố bên ngoài có thể ảnh hưởng Ďến việc những nhân tố bên trong sẽ thể hiện như thế nào trong việc tác Ďộng tới các hành vi thực tế Các nhân tố này bao gồm các nguồn lực tài chính, khả năng tiếp cận tài chính, truyền thông và nghĩa vụ xã hội, hạ tầng về tài chính

và các cơ chế bảo vệ người tiêu dùng tài chính hiện tại

Năng lực hành vi tài chính hàm ý các cá nhân có khả năng Ďể hành Ďộng vì lợi ích tài chính của mình trong các hoàn cảnh kinh tế xã hội và môi

Trang 40

trường Các hoàn cảnh này có thể hạn chế hoặc tạo thuận lợi cho năng lực hành vi tài chính cá nhân Các nhân tố bên ngoài có thể bao gồm các nhân tố

xã hội, như nhu cầu của gia Ďình hoặc mạng lưới xã hội và các nhân tố môi trường như sự tiếp cận với các sản phẩm tài chính, cơ sở hạn tầng tài chính, các cơ chế bảo vệ người tiêu dùng

Bên cạnh các nghiên cứu sử dụng các phương pháp Ďịnh lượng bằng dữ liệu sơ cấp, một số nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp Ďã Ďược thực hiện Ďể

Ďo lường mức Ďộ hiểu biết tài chính cá nhân của người dân ở những vùng Ďược khảo sát Ďều chưa cao

a) Đo lường kiến thức tài chính

Một khía cạnh của năng lực tài chính thường Ďược Ďo lường là kiến thức hay hiểu biết tài chính Các khảo sát về hiểu biết tài chính thường nhằm xác Ďịnh những lỗ hổng kiến thức cụ thể Ďối với những nhóm Ďối tượng mục tiêu cho các chương trình giáo dục tài chính Ďo lường 3 yếu tố sau:

- Kiến thức về những khái niệm cơ bản

- Nhận thức về sản phẩm, dịch vụ của các nhà cung cấp dịch vụ tài chính khác nhau và hiểu Ďược các rủi ro liên quan với việc sử dụng những sản phẩm và dịch vụ này

- Hiểu biết về cách quản lý tài chính cá nhân và sử dụng dịch vụ tài chính

Ngoài ra, một số nghiên cứu cũng Ďánh giá kiến thức tài chính của người dân thông qua hiểu biết về những biến số kinh tế vĩ mô như lạm phát,

Ďa dạng hóa rủi ro và thuế Với số lượng lớn và mức Ďộ phức tạp của các sản phẩm tài chính trên thị trường hiện nay, việc Ďo lường nhận thức của người dân về dịch vụ và sản phẩm tài chính có thể giúp Ďánh giá sự hiểu biết của họ

về chức năng của nhà cung cấp dịch vụ tài chính và kiến thức của họ về rủi ro cũng như lợi ích của các sản phẩm và dịch vụ này Chẳng hạn, khảo sát người tiêu dùng Mỹ(2001) bằng một số câu hỏi Ďúng/ sai Ďể kiểm tra kiến thức của

Ngày đăng: 13/05/2020, 09:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đình, 2014. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Hà Nội: NXB Lao Ďộng Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Nhà XB: NXB Lao Ďộng Xã hội
2. Nguyễn Tiến Thành, 2015. Cơ sở lý luận và thực tiễn về tài chính cá nhân tại Việt Nam. Hội thảo Khoa học - Phát triển Dịch vụ Tư vấn Tài chính Cá nhân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tài chính cá nhân tại Việt Nam
3. Hoàng Trọng, 2005. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Hà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Nhà XB: NXB Thống kê
4. Nguyễn Đăng Tuệ, 2015. Các công ty nhỏ và vừa trong ngành tư vấn tài chính cá nhân ở CANADA. Tài nguyên số- Đại học kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các công ty nhỏ và vừa trong ngành tư vấn tài chính cá nhân ở CANADA
6. Định Thị Thanh Vân, 2018. Đề tài nghiên cứu cấp ĐHQGHN. Mô hình quản lý tài chính cho cá nhân/hộ gia đình định hướng khởi nghiệp. Mã số QG.16.84. 2017-2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình quản lý tài chính cho cá nhân/hộ gia đình định hướng khởi nghiệp
7. Đinh Thị Thanh Vân, 2017. Chiến lược quốc gia về giáo dục tài chính trong bối cảnh tài chính toàn diện. Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ, tháng 5. 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ
8. Đinh Thị Thanh Vân và Lê Trung Thành (Đồng chủ biên), 2015. Phát triển dịch vụ tài chính cá nhân: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam. Sách chuyên khảo. Hà Nội: NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ tài chính cá nhân: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
10. Đinh Thị Thanh Vân và Nguyễn Thị Huệ, 2016. Đo lường và Ďánh giá các yếu tố tác Ďộng tới hiểu biết tài chính cá nhân của sinh viên. Tạp chí Ngân hàng, NHNN, số 18, tháng 9 năm 2016, trang 11-15.II. Tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Ngân hàng
5. UBND Thị trấn Xuân Mai, 2018. Báo cáo Kết quả thực hiện Nghị quyết HĐND về phát triển kinh tế, văn hoá-xã hội, ANQP năm 2018 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2019 Khác
9. Đinh Thị Thanh Vân và Nguyễn Đăng Tuệ, 2018. Đo lường năng lực hành vi tài chính: chuẩn mực quốc tế và một số gợi ý cho Việt Nam Khác
11. Annamaria Lusardi (2014), The Economic Importance of Financial Literacy: Theory and Evidence. Journal of Economic Literature, 5-44 Khác
12. Angela Hung và cộng sự (2009), Defining and Measuring Financial Literacy Khác
13. Abu Baker et al và Cộng sự (2006), Knowledge, Attitude and Perceptions of University Students towards Educational Loans in Malaysia.Journal of Family & Economic Issues, 27, 692-701 Khác
14. Australian Unity (2014), Financial Wellbeing Questionaire design and validation Khác
15. Alan Greens (2002), Financial Literacy: a tool for economic progress 16. Almenberg & Gerdes (2011), Exponential growth bias and financial literacy Khác
17. Behrham & ctv (2010), Financial Literacy, Schooling, and Wealth Accumulation Khác
18. Bharat Singh Thapha. (2015). Financial Literacy in Nepal: A survey analysis from college students Khác
19. Bumcrot & ctv (2011), The Geography of Financial Literacy Khác
20. Brackin (2007), Overcoming tax complexity through tax literacy – An analysis of Financial Literacy research in the context of the taxation system Khác
21. Beck, Demirguc-Kunt, Levine (2000), A new database on the structure and development of the financial sector Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w