1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 5 quan điểm của đảng và nhà nước việt nam về chính sách xã hội

31 396 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 91,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học thuyết Mác-Lênin coi xã hội không phải là tổng số các cá nhân mà là toàn bộ các quan hệ xã hội giữa các thành viên tạo nên cộng đồng xã hội.Thuật ngữ “xã hội” theo nghĩa rộng được th

Trang 1

Bài 5 QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

VỀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

I KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ PHÂN LOẠI CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1 1 Khái niệm và vai trò của chính sách xã hội

1.1.1 Xã hội và vấn đề xã hội

- Xã hội

Thuật ngữ “xã hội” theo nghĩa rộng được sử dụng để chỉ tất cả những gìliên quan đến con người, đến xã hội loài người, nhằm phân biệt xã hội với giới

tự nhiên Học thuyết Mác-Lênin coi xã hội không phải là tổng số các cá nhân

mà là toàn bộ các quan hệ xã hội giữa các thành viên tạo nên cộng đồng xã hội.Thuật ngữ “xã hội” theo nghĩa rộng được thể hiện rõ trong đường lối của ĐảngCộng sản Việt Nam về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trong đó xác định:

“Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dụng là một xã hội: Dân giàu,

nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh con người có cuộc sông ấm no, tự

do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồngViệt Nam b ì n h đ ẳ n g , đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng pháttriển

Trang 3

Chính sách nào cũng có đối tượng cần phải hướng vào phục vụ Đốitượng phục vụ của chính sách xã hội trước hết là những người thuộc các nhóm

xã hội yếu thế, thiệt thòi - nhóm cần phải trợ giúp xã hội Tiếp theo là nhữngngười thuộc nhóm cần phải ưu đãi xã hội - những người có công với cách mạng,với đất nước và những người có tài năng đặc biệt, xã hội cần trọng dụng họ Đốitượng thứ ba của chính sách xã hội là những vấn đề xã hội đảm bảo cho sự pháttriển của tất cả mọi người, của xã hội Đó là nhóm những chính sách xã hộinhằm đảm bảo xã hội, trong đó bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm nghềnghiệp và những hình thức bảo hiểm khác là những đảm bảo quan trọng, thiếtyếu mà mọi người sống, lao động, học tập, vv rất cần

Ngoài ra, những lĩnh vực khác đảm bảo cho đời sống của mỗi người, củamỗi cộng đồng người ổn định hơn, an toàn hơn, phát triển bền vững hơn cũngcần được chú ý Đây là hệ thống những chính sách xã hội đảm bảo môi trường

tự nhiên và môi trường xã hội trong sạch, an toàn cho con người Theo hướngnày có thể chi tiết hóa những đối tượng hưởng lợi từ các chính sách xã hội mộtcách cụ thể hơn cho từng nhóm xã hội từng cộng đông xã hội nhất định Ví dụ,đối tượng của chính sách đảm bảo xã hội trong nhiều giai đoạn phát triển sẽphải đặc biệt chú ý đến người cao tuổi, phụ nữ mang thai, người cô đơn, tàn tật

và tré em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn v.v

Mục tiêu cơ bản của chính sách xã hội là bảo đảm ổn định xã hội, tàođiều kiện cho sự tăng trưởng và phát triển, hướng tới công bằng, tiến bộ xã hội,không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và cuộc sống tốtđẹp, bình đẳng, hạnh phúc của nhân dân Chính sách xã hội bao trùm trên mọimặt của đời sống con người, như: điều kiện lao động, sinh hoạt, giáo dục, vănhóa, chăm sóc sức khỏe vv và luôn gắn chặt, phụ thuộc rất lớn vào quá trinhphát triển kinh tế, bản chất chính trị - xã hội của mỗi quốc gia, dân tộc Do đó,

để có thể đề xuất, thực hiện đổi mới và hoàn thiện các chính sách xã hội mộtcách có hiệu quả, cần phải sử dụng các phương pháp tiếp cận khoa học khácnhau nhằm cung cấp các dữ liệu thực chứng chính xác, kịp thời, đầy đủ từ cácgiai cấp, tầng lớp, nhóm, cộng đồng xã hội

Trang 4

1.2 Phân loại chính sách xã hội

1.2.1 Các tiêu chí phân loại chính sách xã hội

Thực tế có nhiều cách thức, tiêu chí để phân loại chính sách xã hội Tuynhiên, cũng cần chú ý rằng các cách phân loại chính sách xã hội chỉ mang tínhtương đối nhằm giúp cho chúng ta dễ nhận thức và có cách thức giải quyết vàcan thiệp phù hợp

Dựa vào tiêu chí chủ thể của chính sách xã hội, chúng ta sẽ có: chính sách

xã hội do nhà nước trung ương ban hành và chính sách xã hội do chính quyềnđịa phương ban hành; có chính sách do Đảng ban hành; chính sách do Chínhphủ (các bộ, ban, ngành) ban hành; chính sách do các tổ chức chính trị - xã hộiban hành

Dựa vào tiêu chí phạm vi đối tượng hưởng lợi chính sách xã hội, chúng ta

có loại chính sách xã hội hướng đến toàn bộ các tầng lớp nhân dân trong xã hội

và có loại chính sách xã hội đặc thù cho từng nhóm xã hội: công nhân, nôngdân, thợ thủ công, sinh viên trí thức, trẻ em, người già, thanh niên, phụ nữ, cácdân tộc, các tôn giáo, những bậc lão thành cách mạng, thương binh, liệt sĩ,những bà mẹ Việt Nam anh hùng, vv

Dựa vào tiêu chí nhiệm vụ cơ bản của chính sách xã hội, chúng ta có loạichính sách xã hội hướng đến tái tạo tiềm năng nguồn nhân lực cho đất nựớc; cóloại chính sách xã hội hướng đến xây dựng nền tảng phát triển bền vững, hàihòa của đất nước; có loại chính sách xã hội hướng đến trọng tâm là phát triểnkinh tế; có loại chính sách xã hội hướng đến trọng tâm là lĩnh vực văn hóa xãhội

Dựa vào tiêu trí mức độ đóng góp về tài chính, sự tham gia của các chủthể liên quan, chúng ta có thể phân chia thành nhóm: nhóm chính sách xã hội ítđược xã hội hóa và nhóm chính sách xã hội được xã hội hóa nhiều vv

Trang 5

nên đã hình thành hàng loạt các chính sách xã hội quan trọng và thiết yếu như: chính sách lao động - việc làm; chính sách giáo dục - đào tạo; chính sách y tế; chính sách xóa đói giảm nghèo; chính sách bảo hiểm xã hội; chính sách đối với người có công; chính sách bảo trợ xã hội; chính sách bình đẳng giới; chính sách

dân số; chính sách dân tộc; chính sách tôn giáo, vv

1.3 Phân biệt chính sách xã hội và chính sách kinh tế

1.3.1 So sánh chính sách xã hội với chính sách kinh tế

Chính sách kinh tế và chính sách xã hội là hai phạm trù riêng rẽ nhữngkhông tách rời nhau, có mối quan hệ tương hỗ và thống nhất Sự đồng bộ giữachính sách kinh tế và chính sách xã hội là điều kiện cần và đủ để bình ổn vàphát triển của mọi quốc gia, dân tộc Trình độ phát triển kinh tế là điều kiện vậtchất để thực hiện thắng lợi các mục tiêu của chính sách xã hội Và ngược lại, sự

ổn định, công bằng và tiến bộ của xã hội đạt được thông qua các chính sách xãhội lại tạo ra những động lực mạnh mẽ để thực hiện các mục tiêu kinh tế Thựctiễn các nước trên thế giới và ở nước ta trong thời gian qua đã cho thấy, nếu chỉquan tâm đến thực hiện chính sách kinh tế, tất cả vì mục tiêu kinh tế sẽ dẫn đếnnhững hậu quả xã hội không lường Nhưng chỉ quan tâm đến giải quyết chínhsách xã hội thực hiện các mục tiêu xã hội sẽ không có nguồn lực để phát triểnkinh tế Do vậy, chỉ có thể thực hiện đồng bộ chính sách kinh tế nhằm làm chodân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

Chính sách kinh tế và chính sách xã hội đều có mục tiêu chung là pháttriển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Làm rõ mối quan hệ giữa hai loại chínhsách này thực chất là làm rõ mục tiêu xã hội trong chính sách kinh tế, làm rõđiều kiện kinh tế ảnh hưởng như thế nào đến việc thực hiện chính sách xã hội.Đây cũng đồng thời là quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và mục tiêu công bằng

xã hội Sự hài hòa, đồng thuận giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội bảođảm phát triển kinh tế nhanh, mạnh, bền vững nhưng không làm ảnh hưởng dếnthực hiện c ô n g bằng xã hội, không dẫn đến sự gia tăng quá lớn khoảngcách giàu - nghèo giữa các tầng lớp dân cư, không làm mất ổn định xã hội,

Trang 6

không gây xáo trộn và hủy hoại môi trường sinh thái, không làm ảnh hưởng xấuđến sự phát triển của các thế hệ mai sau vv

Một thực tế không thể phủ nhận được là tăng trưởng kinh tế không thểgiải quyết được tất cả các vấn đề xã hội Bởi vì, sự tác động của các quy luậtkinh tế như: quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị thặng dư,vv đã làm cho các chính sách kinh tế không chứa đựng được hết các vấn đề xãhội vốn rất phức tạp, nhạy cảm Vì vậy, cùng với việc thực hiện các chính sáchcho tăng trưởng kinh tế cần có các chính sách, chương trình xã hội riêng để giảiquyết các vấn đề xã hội cụ thể, nổi lên trong từng thời điểm nhất định, do tácđộng từ mặt trái của kinh tế thị trường Các chính sách và chương trình xã hộiphải được thực hiện đồng thời hoặc lồng ghép với các chính sách kinh tế để tạosức mạnh tổng hợp cho sự phát triển Đó là một tất yếu mà chúng ta cần phảituân thủ trong lộ trình hướng tới mục tiêu phát triển bền vững của đất nước Mộtchính sách xã hội nếu không tính đến khả năng của nền kinh tế hoặc không quantâm đến lợi ích kinh tế có khi lại hở thành “vật cản” cho s ự tăng trưởng kinh

tế Một chính sách kinh tế không quan tâm giải quyết c á c vấn đề xã hội s ẽkhông phát huy đ ư ợ c hiệu quả kinh tế

Thực tế ở nước ta cho thấy, khâu điều chỉnh, bổ sung chính sách chưađược quan tâm một cách thỏa đáng Bất kỳ một chính sách kinh tế hay chínhsách xã hội nào, dù đúng đắn đến đâu, dù phù hợp như thế nào, dù có vai trò rasao cũng luôn có những giới hạn của nó Chính sách có tính lịch sử, nếu chúng

ta vận dụng thực thi quá lâu thì chính nó sẽ trở thành vật cản cho sự phát triểntiếp theo Sự sai lầm về chính sách kinh tế và chính sách xã hội đều để lại nhữngtác động và hậu quả nặng nề đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.Nghiên cứu chu kỳ vận động, phát triển của một chính sách được thực hiệntrong thực tế có ý nghĩa hết sức quan trọng Tuy nhiên, đây cũng là một vấn đểkhó khán và phức tạp, nhưng là yêu cầu của thực tiễn mà các khoa học liên quanphải có trách nhiệm giải quyết Từ đó có cơ sở khoa học trong việc phân tích,đánh giá đúng những tác động tích cực hoặc hậu quả tiêu cực của các chínhsách, qua đó có thể đề ra các biện pháp kiểm soát, khống chế hoặc thúc đẩy

Trang 7

Từ kinh nghiệm thực tiễn ở nước ta và nhiều quốc gia trên thế giới chothấy, nếu chính sách xã hội đi sau chính sách kinh tế thì sẽ bị mục tiêu kinh tếlấn át, tính bền vững trong thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước

bị phá vỡ Và ngược lại, nếu chính sách xã hội đi trước chính sách kinh tế quá

xa sẽ dễ rơi vào chủ quan, duy ý chí Chính sách xã hội đó có thể tốt đẹp, có thểmang đậm tính nhân văn và lý tưởng xã hội chủ nghĩa, tuy nhiên không khả thi

vì thiếu điều kiện thực hiện Một chính sách như vậy chỉ dừng lại trong phònghọp của hội nghị, trên bàn giấy các văn bản nghị quyết mà thôi Và do đó, vôtình lại trở thành lời hứa suông, làm mất lòng tin đối với những người thụhưởng chính sách

1.3.2 Những vẩn đề xã hội của chính sách kinh tế

Việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách kinh tế đúng đắn có thểmang lại sự tăng trưởng và phát triển nhanh chóng Tuy nhiên, mặt trái của quátrình nảy cũng rất có thể gia tăng nếu như không được thực hiện tốt bởi hệthống chính sách xã hội, chẳng hạn như: thất nghiệp; phân hóa giàu nghèo; mất

an toàn vệ sinh thực phẩm; bệnh tật và tệ nạn xã hội; đạo đức lối sống xuốngcấp; ô nhiễm môi trường; lãng phí tài nguyên thiên nhiên; tham nhũng và tộiphạm, vv

1.3.3 Chính sách kinh tế - xã hội

Cách lựa chọn đúng đắn là kết hợp ngay từ đầu giữa tăng trưởng kinh tếvới tiến bộ và công bằng xã hội như tinh thần mả Đảng và Nhà nước ta đã nhiềulần khẳng định trong các văn bản quan trọng Trong hơn 30 năm đổi mới đấtnước, chiến lược phối kết hợp này đã và đang được thực hiện một cách khá hiệuquả Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, trong không ít trường hợpchính sách cụ thể, không ít các bộ ngành và địa phương còn tỏ ra lơ là hoặc làquá nhấn mạnh đến mục tiêu kinh tế, hoặc quan tâm một cách nôn nóng đếnviệc thực hiện các mục tiêu xã hội Chính do điều này mà kết quả thực hiệnchưa thực sự đạt được như chúng ta mong muốn Điều đó khẳng định rằng, việckết hợp đúng đắn giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội trong quá trìnhhoạch định và thực hiện chính sách là con đường tất yếu để chúng ta gắn tăng

Trang 8

trưởng kinh tế với công bằng xã hội; phát triển kinh tế thị trường theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa.

Việc phân định chính sách kinh tế và chính sách xã hội chỉ có tính chấttương đối và có ý nghĩa trong vấn đề nhận thức Thực chất, chính sách kinh tế

và chính sách xã hội là một thể thống nhất biện chứng, nương tựa vào nhau, quyđịnh, ràng b u ộ c l ẫ n n h a u M ộ t c h í n h s á c h

Sự thiếu ăn khớp, thiếu hài hòa, thiếu nhịp nhàng, thiếu đồng bộ giữachính sách kinh tế và chính sách xã hội trong hệ thống công cụ quản lý thốngnhất của Nhà nước vẫn tồn tại Những trục trặc này không chỉ bộc lộ trong quátrình triển khai vào thực tiễn mà ngay từ khi định hình chính sách; không chỉ ởviệc xác định những ưu tiên trong từng thời kỳ, từng hoàn cảnh đối với mỗichính sách mà ngay cả việc phân tích, đánh giá đúng mối quan hệ biện chứng

Trang 9

của các tác động do việc thực hiện chính sách kinh tế, chính sách xã hội manglại.

Từ thực tiễn này đặt ra yêu cầu là sự tổng tích hợp, tăng cường mốiquan hệ biện chứng giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội thành chínhsách kinh tế - xã hội Trong chính sách kinh tế phải luôn hướng đến chính sách

xã hội; và ngược lại, chính sách xã hội luôn phải tính đến chính sách kinh tế

2 TÍNH TÂT YẾU KHÁCH QUAN CỦA VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

2.1 Thực hiện chính sách xã hội - một tiêu chí đánh giá sự ổn định, phát triển, tiến bộ và văn minh của xã hội

2.1.1 Phát triển xã hội, tiến bộ xã hội và văn minh

Khái niệm “phát triển xã hội" trong giới nghiên cứu Việt Nam có ba quanniệm khác nhau: (1) phát triển xã hội đồng nghĩa với tăng trưởng kinh tế và sựphát triển khoa học, công nghệ; (2) phát triển xã hội là sự phát triển của cá nhân

và tổ chức xã hội mà cá nhân đó đang sống; (3) phát triển xã hội là sự phát triểntổng hợp đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân và cộng đồng

Tán thành với loại quan niệm thứ ba, chúng tôi cho rằng, phát triển xã hộikhông chỉ thuần túy là sự phát triển của riêng lĩnh vực xã hội, mà là sự pháttriển đồng thời của phương diện xã hội thuộc các lĩnh vực khác nhau của đờisống xã hội (kinh tế, chính trị, giáo dục, văn hóa, y tế, môi trường, an ninh, quốcphòng và hội nhập quốc tế, vv ) nhằm bảo đảm cho con người được phát triểntoàn diện và xã hội phát triển bền vững Chỉ báo đánh giá sự phát triển xã hội cơbản là sự vận động lên một chất lượng mới cao hơn của nền sản xuất xã hội,gồm: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần, sự tái sản sinh các thế hệ người, sựphát triển nhu cầu và phát triển ý thức (kiến thức) của con người

Tiến bộ xã hội chỉ sự phát triển của xã hội từ trình độ thấp lên trình độcao hơn Tiến bộ xã hội được biểu hiện trong từng lĩnh vực của đời sống xã hội

và biểu hiện tập trung ở sự xuất hiện phương thức sản xuất mới, kiểu chế độ xãhội mới Chẳng hạn, tiến bộ về kinh tế, tiến bộ về giáo dục và khoa học, tiến bộ

về y tế và mưc sống vv có thể chưa phải là những mục tiêu tối thượng trong

Trang 10

chiến lược phát triển của các quốc gia Tuy nhiên, đó cũng là những tiêu chuẩn

có giá trị phổ biến mà việc thừa nhận nó nói lên rằng, dù có bị quy định bởinhững điều kiện đặc thù đến mức nào đi nữa thì các dân tộc khác nhau, các cộngđồng khác nhau cũng đều có những cái chung, cái phổ quát đặc trưng cho sựtiến bộ của xã hội Những tiến bộ xã hội không diễn ra một cách tự động, màphụ thuộc vào những chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước

Văn minh là sự kết hợp đầy đủ các yếu tố tiên tiến tại thời điểm xét đến

để tạo nên, duy trì, vận hành và tiến hóa xã hội loài người Các yếu tố của vănminh có thể hiểu gọn lại là di sản tích lũy tri thức, tinh thần và vật chất của conngười kể từ khi loài người hình thành cho đến thời điểm xét đến Đối nghịch vớivăn minh là hoang dã, man rợ, lạc hậu Khái niệm văn minh ch ỉ mang tínhtương đối, có tính so sánh tại thời điểm xét đến mà không co giá trị tuyệt đối.Việc ban hành và thực hiện chính sách xã hội nhằm giải quyết tốt các vấn đề xãhội là n hằm góp ph ầ n h ướ ng đ ấ n một xã hội văn minh

Thực hiện tốt chính sách xã hội là một biện pháp tích cực, hiệu quả nhằmgóp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội theo hướng văn minh

2.1.2 Các tiêu chí đánh giá sự ổn định, phát triển, tiến bộ và văn minh của xã hội

Các chỉ số xã hội của chính sách xã hội nhằm hướng đến ổn định, phát

triển, tiến bộ và văn minh của xã hội là: chăm sóc sức khỏe cộng đồng (tuổi thọtrung bình của dân cư, v.v ); trình độ học vấn của dân cư là chỉ tiêu phản ánhchất lượng trí tuệ của đội ngũ lao động và dân cư; mức sống về vật chất và tinhthần, trong đó gồm các chỉ số về tình trạng đói nghèo, mức thất nghiệp, bất bìnhđẳng về thu nhập; phát triển kinh tế - xã hội bền vững mà trong đó nội dung bềnvững được hiểu là bền vững về các mặt kinh tế - tài chính, môi trường, chính trị

- xã hội, quốc phòng - an ninh, và văn hóa, vv

2.2 Thực hiện chính sách xã hội là thực hiện mục tiêu phát triển kinh

tế gắn liền với giải quyết các vấn đề xã hội

12.1.Các vẩn đề xã hội nảy sinh trong quá trình phát triển kinh tế và hệ quả đối với phát triển kinh tế

Trang 11

Mặc dù trong chính sách kinh tế đã hàm chứa nhũng giải pháp xã hội,nhưng nhiệm vụ chủ yếu của nó là giải quyết những vấn đề kinh tế Để đảm bảotăng trưởng kinh tế, bất cứ một giải pháp kinh tế nào cũng phải chú trọng đếnhiệu quả kinh tế Do vậy, chính sách kinh tế, dù tối ưu đến đâu cũng không thểbao quát và giải quyết được tất cả những khía cạnh phức tạp của lĩnh vực xã hộirộng lớn Theo đó, những giải pháp kinh tế, nếu không đi kèm theo các giảipháp xã hội nhất định sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội nhức nhối Vì thế,cần phải có những chính sách xã hội nhất định để bổ sung cho chính sách kinh

tế và giải quyết những vấn đề xã hội xuất hiện trong quá trình tăng trưởng kinh

tế và phát triển xã hội Ngược lại, việc thực hiện các chính sách xã hội cũng cóthể mâu thuẫn với chính sách kinh tế Bời vì, việc thực hiện các chính sách nàyvượt quá khả năng cho phép của nền kinh tế hoặc vi phạm những nguyên tắccông bằng trong kinh tế sẽ có ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế

2.2.2 Tính tất yếu phải giải quyết vấn đề xã hội trong quá trình phát triển kinh tế

Giải quyết các vấn để xã hội phản ánh bản chất của một chế độ của conngười, do con người và vì con người, một thuộc tính cơ bản của chủ nghĩa xãhội Chính vì vậy, việc giải quyết tốt các vấn đề xã hội là một trong những chủtrương, giải pháp lớn nhằm phát triển kinh tế - xã hội của Đảng ta trong thời kỳđổi mới Những vấn đề xã hội Đảng ta quan tâm bao gồm các lĩnh vực liên quanđến sự phát triển của con người và xã hội như: dân số và nguồn nhân lực, laođộng và việc làm, giáo dục và y tế, đạo đức và văn hóa, những đảm bảo về anninh và an toàn xã hội của đời sống cá nhân và cộng đồng vv

2.3 Thực hiện chính sách xã hội là thực hiện mục tiêu xây dựng xã hội

xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

2.3.1 Bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa - công bằng và bình đẳng

xã hội

Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là xã hội vì con người,đặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội vàlấy việc nâng cao chất lượng cuộc sống con người làm mục tiêu phục vụ Đảng

Trang 12

luôn nhấn mạnh: Phát triển kinh tế phải đi liền với việc giải quyết tốt các vấn đề

xã hội Phát triển kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa lại càng đòi hỏi phảigiải quyết tốt những vấn đề xã hội, bởi lẽ phát triển kinh tế phải là sự phát triểnbền vững dựa trên những yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trườngvững chắc, vv Bền vừng về mặt xã hội là bảo đảm vừa đạt được tăng trưởngkinh tế, vừa giữ được ổn định xã hội, không có những xáo trộn xung đột, nổiloạn làm ảnh hưởng đến việc huy động các nguồn lực cho sự phát triển Trongphát triển bền vững, yếu tố kinh tế và yếu tố xã hội hòa nhập vào nhau Mụctiêu phát triển kinh tế phải bao gồm cả mục tiêu giải quyết những vấn đề xã hộinhư vấn đề việc làm, xóa đói giảm nghèo, vv đáp ứng nhu cầu cơ bản củanhân dân, công bằng xã hội Ngược lại, mục tiêu phát triển xã hội cũng nhằmtạo động lực phát triển kinh tế

Các vấn đề xã hội có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, do vị trícủa con người trong xã hội quy định Song, do địa vị của con người ở mỗi chế

độ xã hội khác nhau là không giống nhau, nên vai trò, bản chất của các vấn đề

xã hội cũng khác nhau Trong chủ nghĩa tư bản, nhân dân lao động là người làmthuê, mục tiêu của chủ nghĩa tư bản là tăng lợi nhuận, duy trì sự thống trị củagiai cấp tư sản Để đạt tới mục tiêu đã được xác định, chủ nghĩa tư bản đã cónhiều chủ trương, giải pháp về các vấn đề xã hội, trong đó có những mặt tiến bộnhư coi trọng giảm nhẹ sự bất bình đẳng trong xã hội cũng như tìm cách giảmcăng thẳng trong xã hội Tuy nhiên, những mặt tiến bộ ấy không bền vững vìmâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản là xã hội hóa của sản xuất và chiếm hữu

tư nhân về tư liệu sản xuất vẫn còn tồn tại Trong chủ nghĩa xã hội, nhân dân làngười làm chủ, con người được coi là vốn quý nhất, mục tiêu phục vụ của chủnghĩa xã hội là nâng cao chất lượng sống cho con người Do vậy, nhà nước xãhội chủ nghĩa luôn tạo ra những khả năng khách quan để thủ tiêu tình trạngngười bóc lột người, cải thiện không ngừng các điều kiện sống tạo ra các tiền đểcho sự phát triển của cá nhân, của người lai động để họ tự giác tham gia có hiệuquả các hoạt động sống, cũng như xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn

Trang 13

minh Đó chính là sự khác nhau căn bản về mục tiêu phát triển giữa con đườngchủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội mà Đảng và nhân dân ta lựa chọn vv

Bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa là công bằng xã hội Công bằng xã

hội là khái niệm mang tính chuẩn tắc phụ thuộc vào quan niệm khác nhau củamỗi giai cấp, mỗi quốc gia Công bằng xã hội là sự công bằng về quyền lợi vànghĩa vụ của công dân, công bằng trong phân phối thu nhập, cơ hội phát triển vàđiều kiện thực hiện cơ hội Như vậy, công bằng xã hội là một khái niệm rấtrộng, bao gồm cả yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội Những thước đo chủyếu về công bằng xã hội là: chỉ số phát triển con người (HDI); đường congLorenz; hệ số GINI; mức độ nghèo khổ; mức độ thỏa mãn nhu cầu cơ bản củacon người vv

Công bằng xã hội là bản chất, là một trong năm thành tố của mục tiêu chung màchúng ta đang phấn đấu để đạt tới trên con đường xây dựng một nước Việt Nam

"Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" Khi hệ thống chính sách

xã hội được đúng đắn, công bằng thì con người là động lực mạnh mẽ phát huymọi năng lực sáng tạo của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc

Mục tiêu công bằng xã hội trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ởViệt Nam không thay đổi nhưng con đường đi đến mục tiêu đó thì thay đổi.Với mục tiêu vừa chú trọng phát triển về kinh tế vừa chú trọng thực hiện côngbằng xã hội Nhà nước Việt Nam muốn định hướng sự phát triển kinh tế thịtrường một cách bền vững (phát triển không chỉ về kinh tế mà cả về xã hội, vănhóa và môi trường)

Để từng bước thực hiện tốt vấn đề công bẵng xã hội đòi hỏi phải banhành và thực hiện tốt hệ thống chính sách xã hội

Bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa là bình đẳng xã hội Bình đẳng xãhội ở đây được hiểu theo nghĩa bình đẳng trong việc tiếp cận các cơ hội Có thểcoi bình đẳng về cơ hội là cách nói tắt của cụm từ bình đẳng trong việc tiếp cậncác cơ hội Trong trường hợp đó, bình đẳng về cơ hội có vai trò gì trong việcthực hiện công bằng xã hội? Ở đây, khái niệm công bẵng xã hội vẫn được hiểu

Trang 14

theo nghĩa đã trình bày ở trên, nghĩa là những ai có cống hiến ngang nhau thìđều được hưởng thụ ngang nhau Đó là “thước đo” của công bẵng xã hội.Nhưng “thước đo” ấy chỉ “chuẩn xác” khi những người cống hiến này đều đượcxuất phát từ cùng một vạch, tức là từ cùng một mặt bằng trong việc tiếp cận các

cơ hội Điều đó có nghĩa là bình đẳng về cơ hội chính là tiền đề đảm bảo cócông bẵng xã hội thực sự

2.3.2 Thực hiện chính sách xã hội theo nguyên tắc công bằng và bình đẳng xã hội

Thực hiện chính sách xã hội trước hết phải theo nguyên tắc công bằng xãhội Bởi vì, thực hiện công bằng xã hội vẫn là yêu cầu hàng đầu, đó chính làmột trong những động lực mạnh mẽ nhất của sự tăng trưởng kinh tế và đồngthời là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định sự ổn định xã hội.Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng thực hiện được công bằng xã hội không cónghĩa là đã thực hiện được bình đẳng xã hội, nhất là thực hiện được bình đẳng

xã hội an toàn Nói cách khác, trong khi thực hiện nguyên tắc phân phối côngbằng như đã nêu trên, chúng ta không những chưa loại trừ được mà vẫn cònbuộc phải chấp nhận một tình trạng bất bình đẳng xã hội nhất định do các cánhân khác nhau, có hoàn cảnh khác nhau (chẳng hạn, người này khỏe hơn,ngươi kia yếu hơn, ngưòi này nhiều con hơn người kia ít con hơn )vv Dovậy, thực hiện chính sách xã hội theo nguyên tắc công bằng xã hội đòi hỏi phảinhận thức và giải quyết đúng đắn, hài hòa các mối quan hệ lợi ích

Thực hiện bình đẳng xã hội là một trong những nguyên tắc và mục tiêu

hướng đến của quá trình xây dựng và phát triển đất nước Việt Nam theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa Mặc dù khi chúng ta thực hiện nền kinh tế thị trườngthì việc bất bình đẳng xã hội là điều không tránh khỏi Tuy nhiên, chấp nhận sựbất bình đẳng xã hội ở mức độ nào mới là vấn đề quan trọng Vì vậy, cùng vớichủ trương tiếp tục khuyến khích các hộ làm giàu hợp pháp, Nhà nước cũngđồng thời đang mở rộng và đẩy mạnh cuộc vận động xóa đói, giảm nghèo kháhiệu quả được đề ra từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX đến nay, trong đó tậptrung xóa đói ở nông thôn, giảm nghèo ở cả nông thôn lẫn thành thị Bằng việc

Trang 15

thực hiện các chính sách ấy, chúng ta đang tiếp tục thực hiện có hiệu quả mộtphần của yêu cầu “định hướng xã hội chủ nghĩa”, tức là từng bước giảm thiểumức độ bất bình đẳng xã hội.

2.4 Thực hiện chính sách xã hội là phát huy đạo lý truyền thống của dân tộc Việt Nam và thực hiện có hiệu quả các cam kết quốc tế

2.4.1 Giải quyết vấn đề xã hội theo truyền thống nhân văn của dân tộc Việt Nam

Truyền thống là những yếu tố của di tồn văn hóa, xã hội thể hiện trongchuẩn mực hành vi, tư tưởng, phong tục tập quán, thói quen, lối sống và cáchứng xử của cộng đồng người được hình thành trong lịch sử và đã trở nên ổnđịnh, được truyền từ đời n à y sang đời khác và được lưu giữ lâu dài

Truyền thống của người Việt Nam trong giải quyết vấn đề xã hội là: Lálành đùm lá rách, lá rách ít đùm lá rách nhiều; một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ;bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn; đánh kẻchạy đí, chứ không ai đánh người quay lại; ăn quả nhớ kẻ trồng cây; uống nướcnhớ nguồn

Lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam luôn thấm đậm tinh thần nhânvăn Tuy nhiên, mỗi một giai đoạn, thời kỳ phát triển cần phải được thể hiện bởiphương thức, biện pháp phù hợp và hiệu quả Trong giai đoạn phát triển hiệnnay cho thấy, mỗi thành tựu về kinh tế - chính trị - văn hóa xã hội luôn kéo theonhững hệ quả xã hội không mong muốn Do vậy, để giảm thiểu các hệ quả xãhội tiêu cực trong quá trinh phát triển thì việc hoạch định và thực hiện hệ thốngchính sách xã hội cần phải chú ý kế thừa và phát huy truyền thống nhân văn củadân tộc

2.4.2 Vấn đề xã hội và giải quyết vấn đề xã hội trong thời đại ngày nay

Hội nhập quốc tế là một quá trình phát triển tất yếu do bản chất xã hộicủa lao động và quan hệ giữa người với người Đồng thời, sự ra đời và pháttriển của kinh tế thị trường cũng là động lực hàng đầu thúc đẩy quá trình hộinhập Hội nhập diễn ra dưới nhiều hình thức, cấp độ và trên nhiều lĩnh vực khácnhau, theo tiến trình từ thấp đến cao Hội nhập đã trở thành một xu thế lớn của

Ngày đăng: 13/05/2020, 07:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đảng Cộng sản Việt Nam; Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, H2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứXI
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
2. Đảng Cộng sản Việt Nam; Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương khóa XI, Nxb Chính trị quốc gia, H2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban chấphành Trung ương khóa XI
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
3. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb.Chính trị quốc gia, H.2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứXII
Nhà XB: Nxb.Chính trị quốc gia
5. Viện Xã hội học - Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh: Xã hội học trong quản lý xã hội, Nxb. Lý luận chính trị, H.2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hộihọc trong quản lý xã hội
Nhà XB: Nxb. Lý luận chính trị
6. Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam: Tổng kết lý luận thực tiễn 30 năm đổi mới trong việc giải quyết các vấn đề xã hội ở Việt Nam, H.2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết lý luận thực tiễn 30năm đổi mới trong việc giải quyết các vấn đề xã hội ở Việt Nam
4. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh: Giáo trình trung cấp lý luận chính trị: Đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam về các lĩnh vực của đời sống xã hội, Nxb. Lý luận chính trị, H.2014 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w