1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo công tác PCGD THCS giai đoạn 2001-2010

16 545 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo công tác PCGD THCS giai đoạn 2001-2010
Trường học Trường Đại Học Giáo Dục Việt Nam
Chuyên ngành Giáo dục và Đào tạo
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2010
Thành phố Điện Biên
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 142,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ: Kế hoạch PC GD THCS của UBND xã Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân xã, sự nỗ lực của Ban chỉ đạo Phổ cập giáo dục từ xã đến các bản; công t

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ LUÂN GIÓI

BAN CHỈ ĐẠO PCGDTHCS

Số: /BC-BCĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Luân Giói, ngày 21 tháng 9 năm 2010.

BÁO CÁO QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU PHỔ CẬP GIÁO DỤC

TRUNG HỌC CƠ SỞ GIAI ĐOẠN 2001-2010.

Căn cứ Điều 24, 25, 26 của Nghị đinh số 88/2001/NĐ-CP ngày 22/11/2001

của Chính phủ về thực hiện PCGD THCS;

Căn cứ: Quyết định số 26/2001/QĐ-BGD&ĐT, ngày 05/7/2001 của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ: Kế hoạch PCGD THCS Số 378/2001/QĐ – UB, ngày 20 tháng 9

năm 2001 của UBND huyện Điện Biên Đông v/v ban hành kế hoạch phổ cập

GDTHCS giai đoạn 2001- 2010

Căn cứ: Kế hoạch PC GD THCS của UBND xã

Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân

dân xã, sự nỗ lực của Ban chỉ đạo Phổ cập giáo dục từ xã đến các bản; công tác Phổ

cập giáo dục; đặc biệt là Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở được triển khai ráo riết,

quyết liệt thực hiên đúng tiến độ kế hoạch Ban chỉ đạo Phổ cập giáo dục xã Luân

Giói báo cáo quá trình chỉ đạo thực hiện các mục tiêu phổ cập giáo dục THCS trên

địa bàn xã, cụ thể như sau:

Phần thứ nhất ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐỊA LÝ, KINH TẾ - XÃ HỘI, TRUYỀN THỐNG

CÁCH MẠNG, VĂN HÓA, GIÁO DỤC

I Đặc điểm tình hình :

1 Đặc điểm về địa lý, kinh tế - xã hội:

- Xã Luân Giói là một xã đặc biệt khó khăn của huyện Điện Biên Đông xã có

19 bản với 933 hộ gia đình, 4811 nhân khẩu Các bản trên địa bàn đều thuộc

chương trình 135 của Chính phủ, có tổng diện tích tự nhiên là 6.151ha Trong đó

100% diện tích là rừng núi Thành phần dân tộc chung sống trên địa bàn xã chủ yếu

là dân tộc Thái

- Giao thông đi lại giữa các bản trong xã gặp nhiều khó khăn Đời sống nhân

dân còn thấp chủ yếu sống phụ thuộc vào nghề nông, vào rừng, thu nhập bình quân

đầu người còn thấp: năm 2010 là 500 kg lương thực/người/năm

2 Đặc điểm về truyền thống CM, VH, GD:

- Trình độ dân trí thấp, nhận thức của nhân dân về giáo dục còn nhiều hạn chế,

tình trạng học sinh thất học còn nhiều

- Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với

những huyện vùng núi khó khăn thuộc chương trình 135 Đặc biệt là được sự quan

Trang 2

tâm của các cấp uỷ, chính quyền địa phương trong xã, đời sống của nhân dân được nâng lên, nhận thức về công tác giáo dục có sự chuyển biến tích cực Nhu cầu học cao hơn, phong trào giáo dục của xã phát triển từng bước rõ rệt, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy ngày một đầy đủ đó gúp phần vào việc đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương và cho tỉnh trong thời kỳ công nghiệp hoá

và hiện đại hoá

- Năm học 2010 - 2011, toàn xã có 4 trường học, trong đó: 1 trường Mầm non, 2 trường TH, 1 trường THCS với 886 học sinh, nữ: 452 h/s

3 Thuận lợi và khó khăn :

a Thuận lợi:

- Chủ trương Phổ cập giáo dục được quán triệt từ xã đến các bản tạo ra quyết tâm rất cao trong cấp uỷ Đảng, chính quyền, Ngành Giáo dục và toàn xã hội; đặc biệt trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện mục tiêu PCGD

- Công tác PCGD được quan tâm chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND - UBND xã;

cụ thể có Nghị quyết của Đảng uỷ, kế hoạch của UBND xã, kế hoạch đẩy nhanh tiến độ được HĐND xã phê duyệt

- Xã được công nhận đạt chuẩn PCGD TH - CMC năm 2000, là tiền đề quan trọng để thực hiện Phổ cập giáo dục THCS

- Ban chỉ đạo PCGD đã được kiện toàn kịp thời từ xã đến bản, có phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong Ban chỉ đạo Ban chỉ đạo PCGD cấp xã

đã xây dựng kế hoạch PCGD chi tiết, khoa học; triển khai thực hiện có hiệu quả; tổ chức kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết kịp thời

- Điều kiện kinh tế, văn hoá - xã hội đã có bước phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện đã làm cho nhu cầu và điều kiện học tập của con em các dân tộc trong xã được nâng lên

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị các trường học được tăng cường đáng kể cơ bản đủ điều kiện tối thiểu cho dạy và học

- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên không ngừng được tăng cường về số lượng và được đào tạo nâng cao về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

- Công tác xã hội hoá giáo dục từng bước được được đẩy mạnh Nhận thức của cấp uỷ, chính quyền địa phương và nhân dân về mục đích, ý nghĩa, vai trò và nhiệm vụ về công tác PCGD có nhiều chuyển biến rõ rệt

- Mạng lưới trường lớp không ngừng được mở rộng và được quy hoạch hợp

lý đã tạo điều kiện cho học sinh đến trường

- Công tác chỉ đạo của xã và các bản đã có nhiều kinh nghiệm sau những năm thực hiện mục tiêu PCGD THCS

- Các nguồn lực cho công tác phổ cập giáo dục được tăng cường từ nguồn đầu tư của Nhà nước và các hoạt động xã hội hoá giáo dục; đặc biệt là công tác khuyến học

b Khó khăn:

- Hầu hết các bản thuộc xã Luân Giói đều thuộc diện đặc biệt khó khăn, tỷ lệ

hộ đói nghèo theo tiêu chí mới còn cao Phong tục tập quán, nhận thức của nhân

Trang 3

dân ở một số thôn bản trong xã về công tác Giáo dục còn hạn chế, đã ảnh hưởng lớn đến công tác huy động, duy trì số lượng và đảm bảo tỷ lệ chuyên cần, cũng như chưa có sự quan tâm đầy đủ đến điều kiện học tập của học sinh

- Một số bản trong xã chưa thực sự quyết tâm cao, chưa vào cuộc mạnh mẽ

và còn có những hạn chế trong giải pháp tổ chức thực hiện công tác PCGD, vẫn còn tình trạng khoán trắng cho các trường học về công tác huy động số lượng

- Đội ngũ giáo viên THCS tuy đủ về số lượng song chưa đồng bộ về cơ cấu

bộ môn

- Cơ sở vật chất trường, lớp học tuy được củng cố và đầu tư nhưng mới chỉ

đủ để bố trí, sắp xếp phòng học, do vậy để thực hiện có đủ phòng thư viện, phòng

đồ dùng dạy học ở các trường vẫn còn nhiều khó khăn

II CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO CỦA CÁC CẤP ỦY ĐẢNG, HĐND, UBND.

Đảng bộ tỉnh Lai Châu đã ban hành Nghị quyết số 02/NQ/TU ngày 6/7/2001 của Ban chấp hành đảng bộ tỉnh Lai Châu về phát triển kinh tế - xã hội vùng cao giai đoạn 2001 - 2010

Công văn số 82 - CV/TC ngày 03/8/2001 của Ban tuyên giáo tỉnh ủy về việc thực hiện phổ cập giáo dục THCS

Quyết định số 1157/2001/QĐ - UB ngày 22/8/2001 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành kế hoạch phổ cập giáo dục THCS giai đoạn 2001-2010

Công văn số 103/THPT ngày 19/9/2001 của Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu hướng dẫn thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục THCS giai đoạn 2001 - 2005

Công văn số 56/GDTX ngày 31/10/2001 của Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu hướng dẫn mở lớp bổ túc THCS trong chương trình phổ cập giáo dục THCS

Tài liệu nghiệp vụ công tác phổ cập giáo dục THCS ngày 22/11/2001 của Sở GD&ĐT Lai Châu.Công văn số 05/THPT ngày 07/01/2002 của Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu về việc triển khai tổng điều tra - hoàn thiện hồ sơ lập kế hoạch phổ cập giáo dục THCS toàn tỉnh

Công văn số 51/THPT ngày 06/04/2002 của Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu về việc điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch phổ cập giáo dục THCS năm 2002

Quyết định số 45/2002/QĐ-UB ngày 19/7/2002 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành qui định tạm thời chế độ chi cho công tác phổ cập giáo dục THCS

Công văn số 12/THPT ngày 10/01/2003 của Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu về việc phê duyệt kế hoạch mở lớp phổ cập giáo dục THCS

Công văn ngày 8/3/2003 của Sở GD&ĐT hướng dẫn thanh quyết toán và chế

độ cho công tác phổ cập giáo dục THCS

Công văn số 53/THPT ngày 02/4/2003 của Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu về việc giao chỉ tiêu hoàn thành phổ cập giáo dục THCS năm 2003

Văn bản số 657/UBND - VX ngày 8/8/2005 của UBND tỉnh Điện Biên về việc tổng kết phổ cập giáo dục THCS giai đoạn 2001 - 2005

Công văn số 543/CVLN - LĐTBXH-TC - GD&ĐT ngày 12/10/2005/

Trang 4

TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGDĐT

Chỉ thị số 14-CT/TU ngày 12/01/2007 của Ban chấp hành thường vụ Tỉnh ủy

về việc tăng cường lãnh đạo của cấp ủy Đảng đẩy mạnh thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục THCS

Quyết định số 546/QĐ - UBND ngày 29/5/2007 của UBND tỉnh Điện Biên

về việc ban hành chế độ chi cho công tác phổ cập giáo dục THCS

Công văn số 1091/SGD&ĐT - GDTX ngày 16/10/2005 về việc chuẩn bị hội nghị tổng kết công tác phổ cập giáo dục THCS giai đoạn 2001 - 2005

Công văn số 170/CV - SGDĐT ngày 29/02/2006 về việc tăng cường công tác quản lý tổ chức thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục THCS

Tài liệu tập huấn nghiệp vụ công tác phổ cập giáo dục THCS năm học

2006-2007 ngày 18/9/2006 của Sở GD&ĐT

Công văn số 153/SGDĐT - GDTX ngày 4/02/2007 của SGD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện công tác phổ cập giáo dục THCS, XMC

Công văn số 1423/CV-SGDĐT ngày 10/10/2007 của SGĐ&ĐT về việc kiểm tra tiến độ phổ cập giáo dục THCS, xóa mù chữ năm 2007

Công văn số 2226/SGDĐT - GDTX ngày 5/11/2008 của SGD&ĐT về việc thông báo kết quả kiểm tra và hướng dẫn thực hiện công tác phổ cập giáo dục THCS

Công văn số 383/UBND - VX ngày 23 tháng 3 năm 2009 của UBND tỉnh về xây dựng kế hoạch PCGD THCS giai đoạn 2009-2013

Nghị quyết Số: 74/NQ-HU ngày 22 tháng 8 năm 2001 của Ban thương vụ huyện Uỷ huyện Điện Biên Đông về phổ cập giáo dục THCS ( giai đoạn 2001 – 2010)

- UBND huyện đã ban hành QĐ thành lập Ban chỉ đạo phổ cập THCS sô 377/2001 QĐ – UB ngày 20/9/2001;

Quyết Định số 378/2001/QĐ-UB về vệc ban hành kế hoạch phổ cập giáo dục THCS giai đoạn 2001 – 2010

- Ban chỉ đạo PCGD huyện và Ban chỉ đạo PCGD các xã đã xây dựng kế hoạch PCGD thống nhất, khoa học và chính xác tiến độ PCGD cho những năm tiếp theo

- Việc sơ kết, tổng kết được Ban chỉ đạo PCGD, UBND huyện quan tâm tổ chức 2 lần trong năm vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm để kiểm điểm rút kinh nghiệm và đề ra các giải pháp thực hiện

- Huyện uỷ - UBND huyện Điện Biên Đông đã tổ chức hội nghị đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết số: 74/NQ-HU ngày 22 tháng 8 năm 2001 của Ban thương vụ huyện Uỷ huyện Điện Biên Đông về phổ cập giáo dục THCS ( giai đoạn

2001 – 2010)

-Phòng GD&ĐT huyện Điện Biên Đông có công văn số 306/PGDĐT-

KHPC ngày 02 tháng 6 năm 2009 về hướng dẫn thực hiện công tác PC GDTHCS

Công văn số 566/PGDĐT-GDTX ngày 03 tháng 9 năm 2009 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2009-2010

Trang 5

Công văn số 580/PGDĐT-KHPC ngày 08 tháng 9 năm 2009 về hướng dẫn thực hiện công tác PCGD Công văn số 698/PGDĐT-KHPC ngày 25 tháng 10 năm

2009 về hướng dẫn thực hiện công tác PC GDTHCS năm 2009 và KHPC năm 2010

III THAM MƯU CỦA NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO.

1 Phát triển mạng lưới giáo dục:

a) Cơ sở vật chất: Xã đã tích cực tham mưu với UBND huyện sử dụng các

chương trình, dự án để đầu tư xây dựng trường, lớp học,nhà công vụ, công trình vệ sinh như: Chương trình kiên cố hoá 159, dự án Giáo dục Tiểu học và các tổ chức,

cá nhân trong và ngoài nước , cụ thể:

Tổng số phòng học năm học 2001-2002 là: 18 phòng:

+ Trong đó: Phòng học kiên cố 0 phòng đạt

Phòng bán vĩnh cửu 0 phòng đạt

Phòng học tạm 18 phòng đạt 100%

- Tổng số phòng học năm học 2002-2003 là: 20 phòng:

+ Trong đó: Phòng học kiên cố 0 phòng đạt

Phòng bán vĩnh cửu 0 phòng đạt Phòng học tạm 20 phòng đạt 100%

- Tổng số phòng học năm học 2003-2004 là: 30 phòng:

+ Trong đó: Phòng học kiên cố 0 phòng đạt

Phòng bán vĩnh cửu 3 phòng đạt 10 %

Phòng học tạm 27 phòng đạt 90 %

- Tổng số phòng học năm học 2004-2005 là: 34 phòng:

+ Trong đó: Phòng học kiên cố 0 phòng đạt

Phòng bán kiêm cố 3 phòng đạt 8.2%

Phòng học tạm 31 phòng đạt 91,8%

- Tổng số phòng học năm học 2005-2006 là: 38 phòng:

+ Trong đó: Phòng học kiên cố 2 phòng đạt5,2%

Phòng bán kiêm cố 3 phòng đạt 7,8%

Phòng học tạm 31 phòng đạt 86,8%

- Tổng số phòng học năm học 2006-2007 là: 40 phòng:

+ Trong đó: Phòng học kiên cố 22 phòng đạt 55%

Phòng bán kiêm cố 3 phòng đạt 7,5%

Phòng học tạm 15 phòng đạt 37,5%

- Tổng số phòng học năm học 2007-2008 là: 40 phòng:

+ Trong đó: Phòng học kiên cố 22 phòng đạt 55%

Phòng bán kiêm cố 3 phòng đạt 7,5%

Phòng học tạm 15 phòng đạt 37,5%

- Năm học 2008 -2009 toàn xã có 4 trường, với 51 lớp, 1055 học sinh (tăng

275 học sinh so với năm học 2002-2003), chia ra:

+ Mầm non: 1 trường, 9 lớp = 197 cháu

Trang 6

+ Tiểu học: 2 trường, 21lớp/407 học sinh

+ Trung học cơ sở: 1trường 21 lớp/ 451 học sinh Trong đó, học sinh

nữ 219 (48,5%); học sinh dân tộc 100%

- Tổng số phòng học năm học 2009-2010 là: 41 phòng:

+ Trong đó: Phòng học kiên cố 27 phòng; đạt : 65.9%

Phòng bán kiêm cố 0 phòng đạt 0%

Phòng học tạm 15 phòng đạt: 34,1%

- Tổng số phòng học năm học 2010-2011 là: 38 phòng:

+ Trong đó: Phòng học kiên cố 30 phòng; đạt : 78.9%

Phòng bán kiên cố 0 phòng đạt 0%

Phòng học tạm 8 phòng đạt: 21,1%

Cơ sở vật chất phục vụ cho Giáo dục Trung học cơ sở: (Có biểu CSVC kèm theo).

Hiện nay, tất cả các trường học trong xã đều được cung cấp bộ thiết bị thí nghiệm, đồ dùng dạy học theo đúng quy định Việc tiếp nhận, bảo quản, sử dụng được các trường chú trọng

b) Quy mô trường lớp, học sinh trong xã:

Năm học 2001 - 2002 toàn xã có 1 trường học;

1 trường PTCS với 30 lớp có 627 h/s

Năm học 2002 - 2003 toàn xã có 1 trường học;

1 trường PTCS với 36 lớp có 780 h/s

Năm học 2003 - 2004 toàn xã có 2 trường học;

- trong đó:

+ 1 trường Tiểu học với 24 lớp có 478 h/s

+ 1 trường THCS với 16 lớp có 412 h/s (cả hai hệ PT và BT)

Năm học 2004 - 2005 toàn xã có 3 trường học;

- trong đó:

+ 2 trường Tiểu học với 46 lớp có 826 h/s

+ 1 trường THCS với 25 lớp có 595 h/s (cả hai hệ PT và BT)

Năm học 2005 - 2006 toàn xã có 3 trường học;

- trong đó:

+ 2 trường Tiểu học với 25 lớp có 517 h/s

+ 1 trường THCS với 23 lớp có 632 h/s (cả hai hệ PT và BT)

Năm học 2006 - 2007 toàn xã có 4 trường học;

- trong đó:

+ 1 trường Mầm với 8 nhóm lớp và 135 cháu;

+ 2 trường Tiểu học với 23 lớp có 380 h/s

+ 1 trường THCS với 21 lớp có 627 h/s (cả hai hệ PT và BT)

Năm học 2007 - 2008 toàn xã có 4 trường học;

Trang 7

- trong đó:

+ 1 trường Mầm non với 9 nhóm lớp và 184 cháu;

+ 2 trường Tiểu học với 19 lớp có 393 h/s

+ 1 trường THCS với 18 lớp có 549 h/s (cả hai hệ PT và BT )

Năm học 2008 - 2009 toàn xã có 4 trường học;

- trong đó:

+ 1 trường Mầm non 9 lớp với 197 h/s

+ 2 trường Tiểu học với 21 lớp có 384 h/s

+ 1 trường THCS với 22 lớp có 447 h/s (cả hai hệ PT và BT )

Năm học 2009 - 2010 toàn xã có 04 trường học;

- trong đó:

+ 01 trường Mầm non 9 lớp với 209 cháu Nữ: 93 cháu

+ 02 trường Tiểu học với 21 lớp có 407 h/s Nữ: 211 h/s

+ 01 trường THCS với 13 lớp có 315 h/s Nữ: 159 h/s

Năm học 2010 - 2011 toàn xã có 04 trường học;

- trong đó:

+ 01 trường Mầm non 8 lớp với 180 cháu Nữ: 85 cháu

+ 02 trường Tiểu học với 23 lớp có 406 h/s Nữ: 208 h/s

+ 01 trường THCS với 11 lớp có 315 h/s Nữ: 167 h/s

2 Đội ngũ giáo viên

- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên được tăng cường đã đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng; trình độ chuyên môn của giáo viên đã từng bước được nâng lên

Số giáo viên THCS đạt chuẩn trở lên: 100%

- Để nâng cao trình độ giáo viên UBND huyện đã bố trí cán bộ quản lý, giáo viên học lớp Đại học tại chức trong hè

* Năm học 2001- 2002 có 29 giáo viên

- Số lượng GV Mầm Non 0 trong đó quản lý 0, GV Tiểu học 23 trong đó quản lý 1, GV THCS 6 trong đó quản lý 2

- Tỉ lệ đạt chuẩn có 6 giáo viên đạt 20,7%,

- Trên chuẩn có 0 giáo viên đạt 0%,

- Dưới chuẩn có 23 giáo viên đạt 79,3%

- Tỉ lệ giáo viên THCS trực tiếp giảng dạy trên lớp 6/7 = 0,8.

* Năm học 2002- 2003 có 52 giáo viên

- Số lượng GV Mầm Non 2, GV tiểu học 35 trong đó quản lý 2, GV THCS

15 trong đó quản lý 2

- Tỉ lệ đạt chuẩn có 17 giáo viên đạt 32,7%,

- Trên chuẩn có 0 giáo viên đạt 0%,

- Dưới chuẩn có 37 giáo viên đạt 67,3%

- Tỉ lệ giáo viên THCS trực tiếp giảng dạy trên lớp 15/11 = 1,36%.

Trang 8

* Năm học 2003- 2004 có 42 giáo viên và cán bộ quản lý.

- Số lượng GV Mầm Non 4 trong đó quản lý 0, GV tiểu học 22 trong đó quản lý 2, GV THCS 16 trong đó quản lý 2

- Tỉ lệ đạt chuẩn có 20 giáo viên đạt 47,6%,

- Trên chuẩn có 0 giáo viên đạt 0%,

- Dưới chuẩn có giáo viên đạt 52,4%

- Tỉ lệ giáo viên THCS trực tiếp giảng dạy trên lớp 16/11 = 1,4

* Năm học 2004- 2005 có 69 giáo viên và cán bộ quản lý.

- Số lượng GV Mầm Non 6 trong đó quản lý 0, GV tiểu học 43 trong đó quản lý 4, GV THCS 20 trong đó quản lý 2

- Tỉ lệ đạt chuẩn có 28 giáo viên đạt 40,6%,

- Trên chuẩn có 02 giáo viên đạt 2,9%,

- Dưới chuẩn có 39 giáo viên đạt 56,5%

- Tỉ lệ giáo viên THCS trực tiếp giảng dạy trên lớp 20/17 = 1,1.

* Năm học 2005- 2006 có 60 giáo viên và cán bộ quản lý.

- Số lượng GV Mầm Non 6 trong đó quản lý 0, GV tiểu học30 trong đó quản lý 4, GV THCS 24 trong đó quản lý 2,

- Tỉ lệ đạt chuẩn có 54 giáo viên đạt 90%,

- Trên chuẩn có 3 giáo viên đạt 5%,

- Dưới chuẩn có 3 giáo viên đạt 5%

- Tỉ lệ giáo viên THCS trực tiếp giảng dạy trên lớp 24/18 = 1,3

* Năm học 2006- 2007 có 78 giáo viên và cán bộ quản lý.

- Số lượng GV Mầm Non 10 trong đó quản lý 2, GV tiểu học 30 trong đó quản lý 4, GV THCS 38 trong đó quản lý 3

- Tỉ lệ đạt chuẩn có 66 giáo viên đạt 91,4%,

- Trên chuẩn có 3 giáo viên đạt 4,3%,

- Dưới chuẩn có 3 giáo viên đạt 4,3%

- Tỉ lệ giáo viên THCS trực tiếp giảng dạy trên lớp 35/20 = 1,75

* Năm học 2007- 2008 có 79 giáo viên và cán bộ quản lý.

- Số lượng GV Mầm Non 11 trong đó quản lý 2, GV tiểu học 30 trong đó quản lý 4, GV THCS 38 trong đó quản lý 3

- Tỉ lệ đạt chuẩn có 66 giáo viên đạt 90,4%,

- Trên chuẩn có 3 giáo viên đạt 4,2%,

- Dưới chuẩn có 04 giáo viên đạt 5,4%

- Tỉ lệ giáo viên THCS trực tiếp giảng dạy trên lớp 35/18 = 1,94

* Năm học 2008- 2009 có 72 giáo viên và cán bộ quản lý.

- Số lượng GV Mầm Non 11 trong đó quản lý 2, GV tiểu học 31 trong đó quản lý 3, GV THCS 30 trong đó quản lý 2

- Tỉ lệ đạt chuẩn có 70 giáo viên đạt 97,2%,

- Trên chuẩn có 2 giáo viên đạt 2,8%,

Trang 9

- Tỉ lệ giáo viên THCS trực tiếp giảng dạy trên lớp 26/16 = 1,75%.

* Năm học 2009- 2010 có 75 giáo viên và cán bộ quản lý.

- Số lượng GV Mầm Non 13 trong đó quản lý 2, GV tiểu học 32 trong đó quản lý 4, GV THCS 29 trong đó quản lý 2,

- Tỉ lệ đạt chuẩn có 49 giáo viên đạt 66,2%,

- Trên chuẩn có 9 giáo viên đạt 12,1%,

- Dưới chuẩn có 16 giáo viên đạt 21,7%.

- Tỉ lệ giáo viên THCS trực tiếp giảng dạy trên lớp 27/13 = 2,25

* Năm học 2010- 2011 có 80 giáo viên và cán bộ quản lý.

- Số lượng GV Mầm Non 13 trong đó quản lý 3, GV tiểu học 34 trong đó quản lý 3, GV THCS 30 trong đó quản lý 01

- Tỉ lệ đạt chuẩn có 51 giáo viên đạt 63,75%,

- Trên chuẩn có 12 giáo viên đạt 15%,

- Dưới chuẩn có 17 giáo viên đạt 21,25%.

- Tỉ lệ giáo viên THCS trực tiếp giảng dạy trên lớp 30/11 = 2,7

3.Tổ chức lớp, huy động học sinh học phổ cập.

Ngay sau khi xác định được kế hoạch, mục tiêu, thời gian xã phấn đấu đạt chuẩn năm 2005, Phòng Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo trường rà soát số liệu, nắm chắc số lượng học sinh đang học, học sinh bỏ học cần huy động ra lớp, học sinh quá tuổi cần chuyển sang học các lớp Bổ túc Từ đó Phòng Giáo dục và Đào tạo đã giao kế hoạch mở các lớp Bổ túc, như sau:

- Năm 2003:

+ Khối 6: 3 lớp = 85 học sinh

+ Khối 7: 1 lớp = 17 học sinh

+ Khối 8: 01 lớp = 18 học sinh

+ Khối 9: 0 lớp = 0 học sinh

- Năm 2004:

+ Khối 6: 0 lớp = 0 học sinh

+ Khối 7: 3 lớp = 85 học sinh

+ Khối 8: 6 lớp = 180 học sinh

+ Khối 9: 4 lớp = 106 học sinh.

- Năm 2005:

+ Khối 4 + 5 BT Tiểu học 7 lớp với 126 học sinh ( là số học sinh tạo

nguồn cho phổ cập THCS và phổ cập Tiểu học đúng độ tuổi)

+ Khối 6: 1 lớp = 21 học sinh

+ Khối 7: 1 lớp = 18 học sinh

+ Khối 8: 0 lớp = 0 học sinh

+ Khối 9: 3 lớp = 91 học sinh

- Năm 2006:

Trang 10

+ Khối 4 + 5 BT Tiểu học 3 lớp với 40 học sinh ( là số học sinh tạo

nguồn cho phổ cập THCS và phổ cập Tiểu học đúng độ tuổi)

+ Khối 8: 1 lớp = 15 học sinh

+ Khối 9: 1 lớp = 13 học sinh

- Năm 2007:

+ Khối 7: 1 lớp = 15 học sinh

+ Khối 8: 3 lớp = 94 học sinh

+ Khối 9: 3 lớp = 91 học sinh

- Năm 2008:

+ Khối 6: 1 lớp = 15 học sinh

+ Khối 7: 1 lớp = 15 học sinh

+ Khối 8: 2 lớp = 38 học sinh

+ Khối 9: 5 lớp = 89 học sinh

- Năm 2009:

+ Khối 9: 1 lớp = 17 học sinh

- Năm 2010

+ Khối 9: 1 lớp = 15học sinh

IV Kinh phí thực hiện phổ cập

1 Kinh phí hỗ trợ từ chương trình mục tiêu

- Kế hoạch kinh phí từ năm 2001 đến nay

Hàng năm có kế hoạch phân bổ kinh phí của địa phương cho công tác giáo dục hợp lý Chi đúng, đủ cho hoạt động PCGD của các đơn vị theo Quyết định số:546/2004/QĐ-UBND ngày 29/5/2007 của UBND tỉnh Điện Biên,:

- Kinh phí xây dựng trường, lớp hằng năm

2 Kinh phí hỗ trợ từ xã hội hóa gáo dục

- Tổng kinh phí từ xã hội hóa giáo dục

- Sử dụng nguồn kinh phí xã hội hóa giáo dục

V Kết quả đạt được

1 Kết quả các tiêu chí từ năm 2001 đến 2010

Đạt

2 Kết quả đạt được

a Tiêu chuẩn 1.

- Đạt và Duy trì được chuẩn Quốc gia về phổ cập giáo dục Tiểu học và CMC

- Tổng số trẻ 6 tuổi vào học lớp 1: 89 /89 đạt tỉ lệ: 100%

- Tổng số trẻ ở độ tuổi 11-14 tốt nghiệp tiểu học: 368/382 đạt tỉ lệ: 96,3%

số trẻ đang học tiểu học là 2 h/s

số trẻ bỏ học ở tiểu học: là 4

- Tổng số trẻ tốt nghiệp tiểu học (năm qua) vào lớp 6 70 /70 đạt tỉ lệ: 100%

b Tiểu chuẩn 2.

Ngày đăng: 28/09/2013, 18:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w