1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI TẬP KIM LOẠI KIỀM - KIM LOẠI KIỀM THỔ

3 1,4K 53
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIM LOẠI KIỀM - KIM LOẠI KIỀM THỔ Câu 1: Dẫn một luồng khí CO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH.. Na2CO3 và NaHCO3 Câu 2: Cho hỗn hợp bột Al và Fe vào dung dịch hỗn hợp AgNO3 và CuNO

Trang 1

KIM LOẠI KIỀM - KIM LOẠI KIỀM THỔ Câu 1: Dẫn một luồng khí CO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH Sau phản ứng thu được dung dịch X Chia X ra

làm hai phần bằng nhau :

- Tác dụng với dung dịch BaCl2 dư tạo m1 gam kết tủa

- tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư tạo m2 gam kết tủa

Biết m1 < m2 vậy trong dung dịch X có :

A Na2CO3 nhiều hơn NaHCO3 B Na2CO3 và NaHCO3

Câu 2: Cho hỗn hợp bột Al và Fe vào dung dịch hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2 sau phản ứng kết thúc thu được chất rắn X

Cho X vào dung dịch NaOH dư thấy sủi bọt khí và còn lại chất rắn Y Trong Y có :

Câu 3: Cho 9,2g Na vào 160 ml dung dịch hỗn hợp gồm Fe2(SO4)3 0,125M và Al2(SO4)3 0,25M thu được kết tủa Nung

kết tủa đến khối lương không đổi được chất rắn có khối lượng là :

Câu 4: Cho sơ đồ phản ứng : CaCO3 t0 X  CaC2  Y  CaOCl2

Các chất X và Y tương ứng trong sơ đồ là :

C Ca(HCO3)2 và Ca(OH)2 D CaO và CaCl2

Câu 5: Cho a mol khí NO2 hấp thụ hết vào dung dịch có chứa a mol Ba(OH)2 Dung dịch thu được có môi trường :

Câu 6: Người ta thực hiện các thí nghiệm : cho dung dịch NaHCO3 trộn với dung dịch KOH; đun dung dịch NaHCO3 ;

NaHCO3 Số các thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là :

Câu 7: Điện phân có màng ngăn 150 ml dung dịch BaCl2 , thể tích khí thoát ra ở cực dương là 112 ml (đkc) Dung dịch

còn lại trong bình điện phân sau hki trung hòa bằng axit axetic đã phản ứng hết với 100 ml dung dịch AgNO3 0,2M và cho

một kết tủa trắng không tan trong HNO3 Nồng độ mol/l của dung dịch BaCl2 trước khi điện phân là :

Câu 8: Thổi V lít (đkc) khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì thu được 0,2g kết tủa Giá trị của V là :

Câu 9: Nung hoàn toàn 36,4g hỗn hợp gồm NaCl , NaHCO3 và NH4HCO3 được 22,3g chất rắn X cho chất rắn X tác

dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí (đkc) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thì thu được chất rắn có khối

lượng là :

Câu 10: Để phân biệt Na2CO3 , NaHCO3 , CaCO3 có thể dùng :

C Nước, dung dịch CaCl2 D Nước, nước vôi trong.

Câu 11: Cho hỗn hợp X gồm Na và Ba có khối lượng là 32g X tan hết trong nước cho ra 6,72 lít khí H2 (đkc) Tính khối

lượng Na và Ba có trong hỗn hợp X :

A 3,2g Na ; 28,8g Ba B 2,7g Na ; 29,3g Ba C 2,3g Na ; 29,7g Ba D 4,6g Na ; 27,4g Ba.

Câu 12: Cho 100 ml dung dịch HCl 0,2M tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH thì thu được dung dịch có pH = 12 Nồng

độ mol/l của dung dịch NaOH là :

Câu 13: Khi cho 2 mol CO2 dẫn vào 3 mol NaOH thì sản phẩm nào được tạo thành :

Câu 14: Lượng Ba kim loại cần cho vào 1 lít H2O để thu được dung dịch Ba(OH)2 2,67% là :

Câu 15: Một hỗn hợp 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp của BTH có khối lượng là 10,6g Khi tác dụng với

hỗn hợp Cl2 dư cho ra hỗn hợp 2 muối nặng 31,9g Xác định A, B và khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp trên :

A Na, K ; mNa = 4,6g , mK = 6g B Li, Na ; mLi = 1,4g , mNa = 9,2g

C Na, K ; mNa = 2,3g , mK = 8,3g D Li, Na ; mLi = 0,7g , mNa = 9,9g

Câu 16: Cho Cu tác dụng với dung dịch HNO3 được khí X Cho MnO2 tác dụng với HCl được khí Y Cho FeS tác dụng

với dung dịch H2SO4 đặc được khí Z cả 3 khí X, Y, Z đều tan trong NaOH Thứ tự 3 khí X, Y, Z là :

A NO , H2 , H2S B NO2 , Cl2 , SO2 C NO2 , O2 , H2S D NH3 , O2 , SO3

Câu 17: Người ta tiến hành :

Trang 2

I Điện phân dung dịch NaCl.

II Điện phân nóng chảy NaCl

III Cho K vào dung dịch NaCl

IV Nung NaCl ở nhiệt độ cao

Số quá trình điều chế được Na là :

Câu 18: Khi cho 1,41g hỗn hợp X gồm Al và Mg vào dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được 1,568 lít khí (đkc) Nếu lấy

0,705g hỗn hợp X cho vào dung dịch CuCl2 dư thì chất rắn thu được có khối lượng là :

Câu 19: Những câu diễn tả đúng tính chất của các kim loại kiềm thổ là :

A Tính khử của ion kim loại tăng theo chiều tăng của thế điện cực chuẩn.

B Tính khử của kim loại tăng theo chiều tăng của thế điện cực chuẩn.

C Tính khử của kim loại tăng theo chiều tăng của năng lượng ion hóa.

D Tính khử của kim loại tăng theo chiều giảm của năng lượng ion hóa.

Câu 20: Khi cho 1 mol CO2 dẫn vào 1 mol NaOH thì sản phẩm nào được tạo thành :

Câu 21: Cho 8g hỗn hợp gồm một kim loại kiềm thổ và oxit của nó tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch HCl 0,5M Tên

của kim loại kiềm thổ là :

Câu 22: Cho mẫu hợp kim gồm Na và K tác dụng hết với H2O thoát ra 2 lít khí H2 (0oC và 1,12atm) và dung dịch X Thể

tích dung dịch HCl 0,1M cần lấy để trung hòa dung dịch X là (ml) :

Câu 23: Thực hiện các thí nghiệm : cho dung dịch NaOH vào dung dịch HCl ; cho dung dịch NaOH vào dung dịch CuCl2

; đun nóng dung dịch NaHCO3 ; điện phân nóng chảy NaCl Số các thí nghiệm ion Na+ còn tồn tại là :

Câu 24: Cho Ba vào các dung dịch sau : NaHCO3 (1) ; CuSO4 (2) ; (NH4)2CO3 (3) ; NaNO3 (4) ; NH4Cl (5) ; NaAlO2 (6)

Những chất không xuất hiện kết tủa là :

Câu 25: Sục 2,24 lít khí CO2 vào 100 ml dung dịch NaOH 1,5M thì thu được dung dịch X, đem cô cạndung dịch X rồi

nung chất rắn đến khối lượng không đổi thì được chất rắn Y có khối lượng là :

Câu 26: Người ta tiến hành :

I Điện phân dung dịch NaCl

Số quá trình điều chế được Na là :

Câu 27: Hòa tan 11,2g CaO vào H2O được dung dịch X Hòa tan 28,1g hỗn hợp gồm MgCO3 và BaCO3 bằng dung dịch

HCl dư rồi dẫn toàn bộ khí thoát ra sục vào dung dịch X thì thu được kết tủa cực đại Tính thành phần % theo khối lượng

Câu 28: Câu so sánh tính chất của nguyên tử kali với nguyên tử canxi đúng là :

So với nguyên tử canxi, nguyên tử kali có :

A Bán kính nhỏ hơn và độ âm điện lớn hơn B Bán kính nhỏ hơn và độ âm điện nhỏ hơn.

C Bán kính lớn hơn và độ âm điện lớn hơn D Bán kính lớn hơn và độ âm điện nhỏ hơn.

Câu 29: Dung dịch X có chứa 5 ion : Mg2+ , Ba2+ , Ca2+ và 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO3- Thêm dần V lít dung dịch K2CO3

1M vào dung dịch X đến khi thu được kết tủa lớn nhất V có giá trị là :

Câu 30: Để tinh chế NaCl có lẫn MgCl2 và NaBr Phương pháp tiến hành đúng là :

A Hòa tan hỗn hợp vào nước, sục khí Cl2 dư vào sau đó cho Na2CO3 dư rồi lọc kết tủa đem cô cạn

B Hòa tan hỗn hợp vào nước, cho dung dịch Na2CO3 dư, bỏ kết tủa, sục khí Cl2 dư , cho tiếp HCl và cô cạn

Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch Na2CO3 dư, bỏ kết tủa, sục khí Cl2 dư vào dung dịch rồi cô cạn

C Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch Na2CO3 dư, bỏ kết tủa, sục khí Cl2 dư vào dung dịch rồi cô cạn

D Hòa tan hỗn hợp vào nước, cho dung dịch NaOH dư vào, bỏ kết tủa, sục khí Cl2 dư rồi cô cạn

Câu 31: Nung 20g CaCO3 và hấp thụ toàn thể khí CO2 tạo ra do sự nhiệt phân CaCO3 nói trên trong 0,5 lít dung dịch

NaOH 0,56M Tính nồng độ mol của muối cacbonat thu được :

A [Na2CO3] = 0; [NaHCO3] = 0,40M B [Na2CO3] = 0,24M ; [NaHCO3] = 0,16M

C [Na2CO3] = 0,12M ; [NaHCO3] = 0,08M D [Na2CO3] = 0,4M ; [NaHCO3] = 0

Câu 32: Để phân biệt giữa các dung dịch NaCl , nước javen , dung dịch KI ta có thể dùng :

Câu 33: Hòa tan hoàn toàn 2,73g một kim loại kiềm vào H2O thu được dung dịch có khối lượng lớn hơn khối lượng nước

đã dùng là 2,66g Kim loại kiềm đó là :

Câu 34: Hòa tan hết 0,21g kim loại kiềm vào 300 ml H2O thì sau phản ứng thu được dung dịch có pH = 13 Kim loại

kiềm đã dùng là :

Trang 3

A Rb B K C Li D Na

Câu 35: Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B nằm kế tiếp nhau Lấy 6,2g X hòa tan hoàn toàn vào nước thu được 2,24

lít hidro (đkc) A, B là kim loại :

Ngày đăng: 28/09/2013, 18:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w