1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích tình hình chính sách tỷ giá 2008 - 2010 & đề xuất giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao sức cạnh tranh của việt nam

41 682 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Chính Sách Tỷ Giá 2008 - 2010 & Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Nhằm Nâng Cao Sức Cạnh Tranh Của Việt Nam
Tác giả Nhóm Thực Hiện: NHE – K11
Trường học Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Ngân Hàng Thương Mại
Thể loại Bài Thảo Luận
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 595,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Lời mở đầu. 2 CHƯƠNG I - TIỀN ĐỀ LÝ THUYẾT. 1. Khái niệm chính sách tỷ giá. 6 2. Mục tiêu của chính sách tỷ giá. 6

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM.

Trang 2

Là một biến số kinh tế quan trọng, tỷ giá có tác động tới nhiều mặt hoạtđộng của nền kinh tế vĩ mô Nó ra đời từ hoạt động ngoại thương và quay trở lạitác động lên hoạt động xuất nhập khẩu, sự di chuyển các luồng vốn và cán cânthanh toán của mỗi quốc gia Trong giai đoạn 3 năm vừa rồi (2008-2010), chúng ta

đã chứng kiến rất nhiều sự kiện, biến cố có ảnh hưởng sâu sắc tới toàn bộ nền kinh

tế quốc gia Ngày 7/11/2007 – Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức kinh tế thếgiới WTO Cuối 2007, những dấu hiệu khủng hoảng tài chính xuất hiện tại Mỹ vàsau đó, tác động lan truyền, gây ra một trong những cuộc suy thoái tồi tệ nhất củanền kinh tế toàn cầu Điều hành chính sách tiền tệ nói chung và chính sách tỷ giánói riêng như thế nào trong bối cảnh phức tạp này có tác động quyết định đến tìnhhình tăng trưởng kinh tế cả ngắn và dài hạn

Trong mấy tuần trở lại đây, thị trường ngoại hối Việt Nam lại trở nên hết sứccăng thẳng Tỷ giá Đô la Mỹ/đồng Việt Nam trên thị trường tự do tăng liên tục, cólúc lên tới 21.200, cao hơn tỷ giá trần của Ngân hàng Nhà nước tới gần 9%.Khi tỷ giá tăng vượt trần, một cách tự nhiên, người ta chăm chú theo dõi động tháicủa Ngân hàng Nhà nước Vì với chế độ tỷ giá hiện nay ở Việt Nam – chế độ tỷ giáthả nổi có điều tiết, những quyết định chính sách tỷ giá của NHTW sẽ có tác độngtrực tiếp tới thu nhập hay khoản nợ bằng ngoại tệ của người dân, của doanhnghiệp Chính sách không phù hợp sẽ làm mất niềm tin vào VND, vào khả năngcủa các cơ quan chức năng, gây xáo trộn kinh tế và xã hội

Xét thấy tính thiết thực của việc nghiên cứu và vai trò quan trọng như vậycủa chính sách tỷ giá, nhóm thảo luận xin được lựa chọn đề tài này

Trang 3

1 Mục đích nghiên cứu: thông qua việc phân tích một cách tổng quan những diễn

biến của quá trình điều hành chính sách tỷ giá để đưa ra các đánh giá và một vàigiải pháp giúp hoàn thiện chính sách, nâng cao sức cạnh tranh trong tương lai củaViệt Nam

2 Đối tượng nghiên cứu: chính sách tỷ giá và tình hình tỷ giá của Việt Nam trong

3 năm 2008, 2009, 2010

3 Phương pháp nghiên cứu: sử dụng các phương pháp logic, phân tích,

thống kê, cùng số liệu, mô hình hóa

MỤC LỤC

* Lời mở đầu 2

Trang 4

CHƯƠNG I - TIỀN ĐỀ LÝ THUYẾT.

1 Khái niệm chính sách tỷ giá 6

2 Mục tiêu của chính sách tỷ giá 6

2.1 Mục tiêu theo nghĩa rộng 6

2.2 Mục tiêu theo nghĩa hẹp 7

3 Chế độ tỷ giá và các công cụ chính sách tỷ giá ở Việt Nam 7

3.1 Chế độ tỷ giá ở Việt Nam 7

3.2 Các công cụ của chính sách tỷ giá ở Việt Nam 8

CHƯƠNG II - CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008-2010 1 NĂM 2008 12

1.1 Bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam cuối 2007 đầu 2008 12

1.2 Điều hành chính sách tiền tệ nói chung 12

1.3 Chính sách tỷ giá năm 2008 14

1.3.1 Giai đoạn 1 (từ 01/01 – 11/06/2008) 14

1.3.2 Giai đoạn 2 (từ 11/06 – 15/10/2008) 17

1.3.3 Giai đoạn 3 (từ 16/10 đến hết năm 2008) 18

2 NĂM 2009 21

2.1 Bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam 21

2.2 Điều hành chính sách tiền tệ nói chung 22

2.3 Chính sách tỷ giá năm 2009 22

2.3.1 Giai đoạn 1 (từ 01/01 - 24/11/2009) 22

2.3.2 Giai đoạn 2 (từ 25/11 đến hết năm 2009) 24

3 NĂM 2010: (3 quý đầu năm) 26

3.1 Bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam cuối 2009 đầu 2010 26

3.2 Điều hành chính sách tiền tệ nói chung 27

Trang 5

3.3 Chính sách tỷ giá 3 quý đầu năm 2010 27

3.3.1 Giai đoạn 1 (từ 01/01- 10/02/2010) 27

3.3.2 Giai đoạn 2 (từ 17/8 - hết quý 3/2010) 29

CHƯƠNG III - ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ 1 Đánh giá 34

1.1 Đánh giá về hành động của NHTW trong quá trình thực thi chính sách 34

1.2 Đánh giá về việc duy trì điều hành chính sách theo chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết 36

2 Giải pháp 40

* Tài liệu tham khảo 42

* Nhóm sinh viên thực hiện 43

CHƯƠNG I - TIỀN ĐỀ LÝ THUYẾT.

1 Khái niệm chính sách tỷ giá:

Chính sách tỷ giá là một bộ phận của chính sách kinh tế Vì vậy, hiểu theo

nghĩa rộng thì: Chính sách tỷ giá là những hoạt động của chính phủ (đại diện

Trang 6

thường là NHTW) thông qua một chế độ tỷ giá nhất định và hệ thống các công cụ,can thiệp nhằm duy trì một mức tỷ giá cố định hay tác động để tỷ giá biến động

đến một mức cần thiết phù hợp với mục tiêu chính sách kinh tế quốc gia

Trên thực tế, các quốc gia luôn sử dụng tỷ giá là công cụ trước tiên để điềuchỉnh hoạt động xuất nhập khẩu của mình vì hiệu quả tác động từ tỷ giá là nhanh

chóng và rõ ràng nhất Do đó, theo nghĩa thực tế, ta có thể hiểu: Chính sách tỷ giá

là những hoạt động của chính phủ thông qua cơ chế điều hành tỷ giá và hệ thốngcác công cụ, can thiệp nhằm đạt được một mức tỷ giá nhất định, để tỷ giá tác độngtích cực đến hoạt động xuất nhập khẩu của quốc gia

2 Mục tiêu của chính sách tỷ giá:

2.1 Mục tiêu theo nghĩa rộng:

 Ổn định giá cả

Với giả định các yếu tố khác không đổi, khi NHTW tác động làm tăng (giảm)

tỷ giá, sẽ dẫn đến ảnh hưởng mức giá cả chung của nền kinh tế, do đó sẽ kích thích(kiềm chế) lạm phát Để duy trì giá cả ổn định thì NHTW phải sử dụng chính sách

tỷ giá ổn định và cân bằng

 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và việc làm đầy đủ

Khi các yếu tố khác là không đổi, muốn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giảm tỉ

lệ thất nghiệp, cần áp dụng chính sách phá giá nội tệ Ngược lại, nếu muốn giảmbớt tốc độ tăng trưởng kinh tế quá nóng thì áp dụng chính sách nâng giá nội tệ

 Cân bằng cán cân vãng lai

Bằng chính sách định giá nội tệ thấp (hoặc cao) sẽ làm cho cán cân vãng laiđang thâm hụt (hoặc thặng dư) trở về trạng thái cân bằng

2.2 Mục tiêu theo nghĩa hẹp:

Trang 7

Trong thực tế, tỷ giá chỉ có tác động trực tiếp đến các hạng mục thuộc cáncân vãng lai Vì thế, ta thường hiểu mục tiêu chính sách tỷ giá là mục tiêu điềuchỉnh cán cân vãng lai, hay hoạt động xuất nhập khẩu của quốc gia.

3 Chế độ tỷ giá và các công cụ chính sách tỷ giá ở Việt Nam.

3.1 Chế độ tỷ giá ở Việt Nam:

Ngày 12/12/1997, Quốc hội khóa XII Nhà nước CHXHCN Việt Nam đãthông qua Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10, qui định vềNHNN, để xây dựng và thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia, quản lýnhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; trong đó, đã đề cập đến việc xác địnhchế độ tỷ giá ở Việt Nam tại điều 19 chương 3 như sau:

“Điều 19 Tỷ giá hối đoái

1 Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệtrên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước

2 Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam.”

Như vậy, tỷ giá hối đoái trên thị trường Việt Nam từ năm 1997, đã được xác

định theo chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết – trong đó, tỷ giá không cố định mà

cũng không tự do biến động hoàn toàn Một mặt, tỷ giá được hình thành và biếnđộng theo các lực lượng thị trường; mặt khác, NHTW tích cực can thiệp để giảm

sự biến động quá mức của tỷ giá, hoặc để tỷ giá biến động trong một biên độ nhấtđịnh

Tiếp tục, vào ngày 16/6/2010 vừa qua, tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XII

đã thông qua Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12, có hiệu lựcthi hành từ ngày 01/01/2011 và thay thế Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số

Trang 8

01/1997/QH10 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhànước Việt Nam số 10/2003/QH11; trong đó, công bố Nhà nước ta sẽ tiếp tục duytrì chế độ tỷ giá này trong tương lai.

“Điều 13 Tỷ giá hối đoái.

1 Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệtrên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước

2 Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chếđiều hành tỷ giá.”

3.2 Các công cụ của chính sách tỷ giá ở Việt Nam

Để đồng nội tệ được định giá cao hơn hay thấp hơn, thì chính phủ phải sửdụng các công cụ cần thiết để can thiệp lên tỷ giá Các công cụ này được gọi làcông cụ của chính sách tỷ giá

(Cụ thể việc sử dụng các công cụ này sẽ được nhìn thấy rõ hơn ở phần 2 của bài thảo luận)

3.2.1 Nhóm công cụ tác động trực tiếp lên tỷ giá:

Hoạt động mua bán nội tệ của NHTW trên thị trường ngoại hối: nhằm tácđộng tới tỷ giá theo mục tiêu đã đề ra Đây là công cụ quan trọng và chủ yếu củaNHTW Cụ thể: nếu trong lưu thông ngoại tệ đang bị thừa  ảnh hưởng đến VND

bị lên giá, gây tác động xấu đến xuất khẩu thì NHTW tiến hành xem xét mua ngoại

tệ vào, đẩy VND ra nhằm làm tỷ giá ổn định; ngược lại, nếu trong lưu thông đangthiếu ngoại tệ  VND bị giảm giá, NHTW xem xét mua vào VND và bán ngoại tệ

ra nhằm giảm áp lực phá giá nội tệ

Tuy nhiên, sử dụng công cụ này buộc NHTW phải có một lượng dự trữngoại hối đủ mạnh Các hoạt động can thiệp trực tiếp của NHTW tạo ra hiệu ứng

Trang 9

thay đổi cung ứng tiền trong lưu thông, có thể tạo ra áp lực lạm phát hay thiểuphát, chính vì vậy đi kèm theo các hoạt động can thiệp trực tiếp, NHTW thường sửdụng thêm một nghiệp vụ thị trường mở để hấp thụ lượng dư hay bổ sung phầnthiếu hụt tiền tệ trong lưu thông.

Các biện pháp hành chính: vs xu thế mở cửa nền kinh tế, tự do hóa thươngmại và tự do hóa tài chính thì các biện pháp này ngày càng được hạn chế áp dụng

+ Biện pháp kết hối: quy định các thể nhân, pháp nhân có nguồn thu ngoại tệphải bán một tỷ lệ nhất định trong thời hạn nhất định cho các tổ chức kinh doanhngoại hối Mục đích là để tăng cung ngoại tệ tức thời, hạn chế đầu cơ và giảm áplực phải phá giá nội tệ

+ Các quy định về hạn chế về đối tượng được mua ngoại tệ, mục đích sửdụng, số lượng được mua, thời điểm mua ngoại tệ… Mục đích nhằm giảm cầungoại tệ, giữ tỷ giá ổn định

3.2.2 Nhóm công cụ tác động gián tiếp lên tỷ giá:

Với xu thế toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại hiện nay, thì các biện phápcan thiệp trực tiếp đã bộc lộ những hạn chế rất lớn Vì vậy, xu hướng chung làchuyển từ can thiệp trực tiếp sang can thiệp gián tiếp bằng các công cụ sau:

Lãi suất tái chiết khấu: xét với các yếu tố khác không đổi

+ Khi NHTW tăng mức lãi suất tái chiết khấu sẽ dẫn tới mặt bằng lãi suất thịtrường tăng theo, khiến cho các luồng vốn ngoại tệ chảy vào làm cho nội tệ lên giá.+ Khi NHTW giảm lãi suất chiết khấu sẽ có tác động ngược chiều

Trên thực tế, đây là công cụ có tác động nhanh chóng và mạnh mẽ nhất nênthường được sử dụng và tỏ ra hiệu quả cao

Thuế quan:

Trang 10

+ Thuế (NK) cao làm hạn chế nhập khẩu, khiến cho cầu ngoại tệ giảm và kết quả lànội tệ lên giá.

+ Ngược lại, thuế thấp sẽ kích thích nhập khẩu, cầu ngoại tệ tăng lên dẫn đến nội tệgiảm giá

Gia nhập WTO đã mở ra cho chúng ta cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu,

và thực tế là trong hai năm 2007 và 2008, hội nhập kinh tế quốc tế đã có tác độngrất tích cực đến xuất khẩu Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu tăng 21,9% so với năm2006; và năm 2008, kim ngạch xuất khẩu tăng tới 29,1% so với năm 2007 (Năm

2009, do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên kim ngạch xuất khẩu giảm8,9% so với 2008) Tuy vậy, sự gia tăng này cũng chưa thể hiện được mức độ bứtphá so với các năm trước và như kỳ vọng sau khi nước ta gia nhập WTO

Cũng song song với đó, yêu cầu bao trùm khi gia nhập WTO và tham giacác khu vực mậu dịch tự do (FTA – Free Trade Area) là Việt Nam tiến hành từngbước mở cửa thị trường hàng hóa trong nước, thông qua các cam kết cắt giảm thuếnhập khẩu Tổng hợp chung, các kết quả đàm phán cho toàn bộ biểu thuế nhậpkhẩu gồm 10.600 dòng thuế, và Việt Nam đã cam kết cắt giảm khoảng 30% mứcthuế nhập khẩu hiện hành và sẽ thực hiện chủ yếu trong vòng năm năm kể từ khigia nhập WTO

Trang 11

cả trong chiến lược tài chính giai đoạn 2011 – 2020” điện, than, nước sạch vànhiều mặt hàng thiết yếu, quan trọng khác mang tính chất đầu vào nền kinh tế cũng

sẽ được loại bỏ cơ chế trợ giá, bù giá như đã từng thực hiện với xăng dầu

Giống như dỡ bỏ thuế quan, hạn ngạch, đây là hướng đi tất yếu khi chọn tự

do hóa thương mại, tự do hóa tài chính và mở cửa kinh tế

Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ đối với các NHTM:

+ Khi ngoại tệ trở nên khan hiếm, NHTW có thể tăng dự trữ bắt buộc đối với vốnhuy động bằng ngoại tệ của các NHTM, khiến cho chi phí sử dụng vốn ngoại tệtăng, kết quả là lãi suất huy động ngoại tệ giảm xuống và những người sở hữungoại tệ sẽ bán ngoại tệ đi lấy nội tệ, làm tăng cung ngoại tệ trên thị trường ngoạihối

+ Ngược lại, khi có quá nhiều ngoại tệ lưu thông trên thị trường, NHTW có thểgiảm dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ của các NHTM, khiến cho lãi suất huy độngngoại tệ tăng lên, dẫn đến xu hướng bán nội tệ đi để lấy ngoại tệ, cầu ngoại tệ tănglên trên thị trường ngoại hối

Quy định mức lãi suất trần đối với tiền gửi bằng ngoại tệ:

Trang 12

+ Khi mức lãi suất trần được “siết chặt” : mục đích là đánh vào tâm lý đầu cơ, tíchtrữ ngoại tệ, kích thích dân cư chuyển tiền gửi sang nội tệ, giảm lượng cầu ngoại tệ

và đưa dòng ngoại tệ vào sản xuất, kinh doanh

Ngoài ra, đồng nội tệ cũng trở nên có giá trị hơn, tạo cơ sở để từng bước hạlãi suất huy động nội tệ, góp phần giảm lạm phát

Người gửi tiền chuyển sang gửi nội tệ, nhà đầu cơ chuyển sang nắm giữ nội

tệ khiến cho có sự dịch chuyển lớn từ ngoại tệ sang nội tệ, điều này làm tỷ giágiảm

Khi mức lãi suất trần được “nới lỏng”: mục đích là hạn chế ngoại tệ lưuthông trên thị trường, đưa dòng nội tệ vào sản xuất, kinh doanh

CHƯƠNG II - CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2008-2010.

1 NĂM 2008:

1.1 Bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam cuối 2007 đầu 2008:

Nền kinh tế thế giới bắt đầu có những dấu hiệu tiêu cực từ tháng 8-2007, khithị trường tín dụng bất động sản của Mỹ rơi vào tình trạng khủng hoảng ĐồngUSD đã chịu sức ép trong 4 năm qua do tình trạng thâm hụt tài khoản vãng lai của

Mỹ và quyết định giảm lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) trong năm

2007 Đồng USD đã liên tục xuống dốc không phanh trong những tháng cuối năm

2007, nhìn chung mất giá khoảng 16%

Cuối năm 2007 và đầu 2008, kinh tế Việt Nam đã bộc lộ những dấu hiệutăng trưởng quá nóng Tỷ lệ lạm phát tăng mạnh từ mức 6,6% năm 2006 lên tới15,7% tính đến tháng 2/2008 Cán cân vãng lai thâm hụt ở mức đang ngại, khoảng9,3% - 9,7% GDP, giá tài sản tăng cao, đặc biệt là giá cổ phiếu đầu 2007 và giá bất

Trang 13

động sản cuối 2007 Tính chung 6 tháng cuối năm 2007, tỷ giá VND/USD đã giảm0,12%.

1.2 Điều hành chính sách tiền tệ nói chung:

Nửa đầu năm 2008, NHNN chủ trương thực hiện chính sách tiền tệ thắtchặt trước các nguy cơ tác động của cuộc khủng hoảng, nhằm mục tiêu kiềm chếlạm phát (tháng 2,3: tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc ở tất cả các kì hạn, quy định trần lãisuấ huy động tiền gửi, phát hành tín phiếu bắt buộc; tháng 5: ban hành cơ chế điềuhành lãi suất mới, quy định lãi suất cho vay của các NHTM không vượt quá 150%lãi suất cơ bản)

Nửa cuối 2008, nới lỏng chính sách tiền tệ, ưu tiên phục hồi tăng trưởng.(nâng lãi suất tín phiếu bắt buộc, trả lãi tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng VND; từtháng 10, các lãi suất chỉ đạo liên tục hạ xuống, lãi suất cơ bản sau 4 lần hạ đã từ14% xuống 8,5%; )

1.3 CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ NĂM 2008:

1.3.1 Giai đoạn 1 (từ 01/01 – 11/06/2008):

Diễn biến chính sách tỷ giá:

Phục vụ mục tiêu chung kiềm chế lạm phát của chính sách tiền tệ, NHNN không thực hiện mua ngoại tệ USD nhằm hạn chế việc bơm tiền ra lưu thông, tăng biên độ tỷ giá USD/VND từ 0,75%/ năm lên 1%/ năm trong ngày 10/03/2008

Các nhân tố ảnh hưởng khác:

- Dưới tác động của chính sách tiền tệ nói chung, chỉ trong 3 tuần đầu củatháng 2/2008, các ngân hàng thương mại đã phải thực hiện đồng thời 4 quyết định

Trang 14

về thắt chặt tiền tệ của NHNN, đã gây ra các tác động sốc và phản ứng tiêu cực tức

thì của thị trường tiền tệ và hoạt động của NHTM  kéo theo những tác động đến

cung- cầu ngoại tệ Có thể nói đây là 1 cú phanh gấp trong quá trình tụt dốc của

nền kinh tế VN, ngăn chặn sự leo thang mất giá đồng tiền và lạm phát

Tác động tiêu cực đến lãi suất thị trường:

+ Các ngân hàng đua nhau tăng lãi suất huy động vốn nội tệ Lãi suất ngân hàng đã

ở mức cực kỳ nguy hiểm

+ Lãi suất liên ngân hàng tăng cao chóng mặt: ngày 15/2/2008 lên tới 30,1%/năm;ngày 18/2/2008 lập một kỷ lục mới khi lên tới 33%/năm, ngày 19/2/2008 kỷ lụccao hơn nữa lên tới 43%/năm

 Lãi suất tăng vọt kéo theo tác động đến cung – cầu ngoại tệ:

 Các NHTM lúc này cũng đẩy mạnh bán USD để huy động nội tệ

 Người dân không còn giữ USD như trước mà chuyển sang mua vàng hoặcgiữ tiền đồng để gửi tiết kiệm hưởng lãi suất cao

 Những nhà đầu tư nước ngoài bán USD lấy VND rồi đem gửi tiết kiệm sẽthu lại được lợi nhuận hơn là gửi tiết kiệm ở trong nước khi lãi suất ở VNđang tăng chóng mặt còn tỉ giá VND/USD thì giảm mạnh Tập trung vàocác đối tượng là nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Trái phiếu Chính phủViệt Nam (1,4 tỷ USD)

 Kiều bào nước ngoài cũng gửi tiền về cho người thân ở Việt Nam để hưởnglãi suất

- Bên cạnh đó:

 Trên thị trường thế giới USD vẫn tiếp tục suy giảm, Cục dự trữ liên bang

Mỹ (Fed) tiếp tục cắt giảm lãi suất cơ bản

 Lượng kiều hối dồn về khá lớn từ thời điểm cuối năm 2007 đến tháng2/2008 (giai đoạn Tết âm lịch)

Trang 15

Kết quả:

Trong giai đoạn 3 tháng đầu năm, tỷ giá USD/VND trên thị trường liên ngânhàng liên tục sụt giảm (từ mức 16.112 đồng xuống 15.960 đồng mức thấp nhất là15.560 đồng/USD) Trên thị trường tự do, USD dao động từ mức 15.700 – 16.000đồng/USD

Tuy nhiên, từ cuối tháng 3, tỷ giá đảo chiều và tăng với tốc độ chóng mặt tạocơn sốt USD trên cả thị trường liên ngân hàng lẫn thị trường tự do từ mức khoảng16.000 đồng/USD tỷ giá tăng dần đều và đột ngột tăng mạnh từ giữa tháng 6, đỉnhđiểm lên đến 19.400 đồng/USD vào ngày 18/06, cách hơn 2.600 đồng so với mứctrần, còn trên TTTD cao hơn khoảng 100-150 đồng, Nguyên nhân đến từ các nhân

tố khác:

 Do mặt bằng lãi suất nội tệ quá cao, trong khi tỷ giá USD lại ở mức thấp vàlãi suất vay USD lại không biến động nhiều nên doanh nghiệp xuất khẩuvay USD chuyển đổi ra VND để phục vụ SXKD, DN nhập khẩu vay ngoại

tệ thanh toán các hợp đồng nhập khẩu

 Nhu cầu mua ngoại tệ trả các khoản nợ của cả DN xuất và nhập khẩu đếnhạn cao

 Tăng nhập khẩu vàng do chênh lệch lớn giữa giá vàng trong nước và quốc

tế nhu cầu ngoại tệ đối với nhập khẩu tăng khá mạnh làm cho nguồn cungUSD bị sức ép lớn

 Nhà ĐTNN bắt đầu rút vốn khỏi Việt nam bằng việc bán TPCP khi lo ngại

về tình hình kinh tế và do tình hình thanh khoản thấp trên thị trường thếgiới đẩy nhu cầu mua USD chuyển vốn về nước lên cao (bán ròng 0,86 tỷUSD)

Trang 16

 Cung ngoại tệ thấp do NHNN không cho phép cho vay ngoại tệ đối với DN

XK (theo quyết định số 09/2008/QĐ, NHNN không cho phép vay để chiếtkhấu bộ chứng từ xuất khẩu, vay thực hiện dự án sản xuất xuất khẩu) giảmhiện tượng DNXK vay ngoại tế bán lại trên thị trường

 cả thị trường chỉ có chiều mua ngoại tệ đã tác động mạnh đến tâm lý gămgiữ ngoại tệ của người đầu cơ

1.3.2 Giai đoạn 2 (từ 11/06 – 15/10/2008):

Diễn biến chính sách:

Trước tình trạng sốt USD ở mức báo động , NHNN đã có các can thiệp kịp thời

- Ngày 11-6-2008, điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng từ 16.139đồng/USD ngày 10-6-2008 lên 16.461 đồng/USD, tăng 322 đồng/USD hay tiềnđồng mất giá 2% so với USD để phản ánh sát hơn cung cầu thị trường

- Ngày 27-6-2008, điều chỉnh tỷ giá liên ngân hàng tăng lên 16.516đồng/USD, đồng thời mở rộng biên độ dao động tỷ giá giao dịch USD/VND từmức ±1% lên mức ±2% Kết quả tiền đồng trượt giá thêm 1,37% so với USD

- Yêu cầu các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hối nghiêm túcchấp hành quy định về biên độ tỷ giá giữa VND và USD, thực hiện niêm yết vàgiao dịch theo đúng quy định;

- Tăng cường bán ngoại tệ cho các NHTM để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ củanền kinh tế, đáp ứng tối đa các nhu cầu thiết yếu như nhập khẩu xăng dầu, thuốcchữa bệnh, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thiết bị y tế, đồng thời hỗ trợ ngoại tệcho các ngân hàng có phục vụ nhu cầu trả nợ vay hoặc thanh toán L/C đến hạn, cácnhu cầu ngoại tệ hợp pháp của cá nhân và hỗ trợ trạng thái cho các NHTM;

Trang 17

- Yêu cầu các tổ chức tín dụng kiểm soát chặt chẽ và chấn chỉnh hoạt độngcủa các đại lý, bàn đổi ngoại tệ (cấm mua bán ngoại tệ trên thị trường tự do khôngđăng ký với các NHTM) bảo đảm thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành vềquản lý ngoại hối

- Cấm mua, bán USD thông qua ngoại tệ khác để lách biên độ

- Cấm nhập khẩu vàng và cho phép xuất khẩu vàng

- Kiểm soát nhập khẩu các mặt hàng không thiết yếu đặc biệt ô tô và hàng xaxỉ

Các nhân tố ảnh hưởng khác:

- NHNN tăng mạnh lãi suất cơ bản từ 8,75%/năm lên 12%/năm vào tháng 5,rồi sau đó tăng lên 14%/năm vào tháng 6, nhằm tập trung nguồn tiền đồng vào hệthống ngân hàng, kiềm chế lạm phát và giảm áp lực lên tỷ giá;

- Công bố mức dự trữ ngoại hối Nhà nước 20,7tỷ USD, củng cố lòng tin thịtrường;

- Lạm phát tháng 07 đã tăng chậm lại ở mức tăng 1,13% so với tháng trước

- Lãi suất ổn định

- Thâm hụt thương mại giảm hơn so với các tháng đầu năm

Kết quả:

Với các biện pháp đồng bộ của NHNN, thị trường ngoại hối đã ổn định trở lại

Tỷ giá giảm mạnh từ 19.400 đồng/USD xuống 16.400 đồng/USD và giao dịch bình

ổn quanh mức 16.600 đồng trong giai đoạn từ tháng 8 – tháng 11

1.3.3 Giai đoạn 3 (từ 16/10 đến hết năm 2008):

Trang 18

đa là 19,5%/năm, thay cho mức 21%/năm trước đó

 Quyết định số 2317/QD- NHNN về quy định cho thanh khoản trước hạn20.300 tỷ đồng tín phiếu ngân hàng nhà nước bắt buộc theo nhu cầu củacác tổ chức tín dụng

 Quyết định số 2318/QĐ-NHNN về:

+ lãi suất tái cấp vốn được giảm từ 15%/năm xuống 14%/năm;

+ lãi suất tái chiết khấu giảm từ 13%/năm xuống 12%/năm;

+ lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng vàcho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhànước Việt Nam đối với các ngân hàng giảm từ 15%/năm xuống14%/năm

Trang 19

 Quyết định số 2321/QĐ-NHNN về lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc bằngđồng Việt Nam đối với tổ chức tín dụng tăng từ 5%/năm tăng lên10%/năm

 Ngân hàng Nhà nước giảm lãi suất cơ bản, giảm lãi suất tái chiết khấu vàtái cấp vốn, tăng lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc, thanh toán tín phiếu bắtbuộc trước hạn, với mục đích tạo điều kiện để các ngân hàng giảm lãi suất,cung thêm tiền vào lưu thông Từ đây có tâm lý lo ngại đà tăng lạm phát cóthể tái diễn, VND mất giá nên một số người dân có xu hướng mua USDvào để dự trữ

- Bên cạnh đó:

 Thâm hụt thương mại có dấu hiệu tăng trở lại (khoảng 1,17 tỷ USD)

 Trong khoảng thời gian từ tháng 10 - tháng 11, nhà đầu tư nước ngoài đẩymạnh việc bán ra chứng khoán trong đó bán trái phiếu (700 triệu USD), cổphiếu (100 triệu USD) Nhu cầu mua ngoại tệ của khối nhà đầu tư nướcngoài tăng cao khi muốn đảm bảo thanh khoản của tổ chức tại chính quốc.Nhu cầu mua USD của các ngân hàng nước ngoài cũng tăng mạnh (khoảng

40 triệu USD/ngày)

 Cầu USD trên thị trường tự do tăng cao bởi khi NHNN không cho phépnhập vàng thì hiện tượng nhập lậu vàng gia tăng, làm tăng cầu USD đểnhập khẩu (do USD là đồng tiền thanh toán chính)

 Một số nhà nhập khẩu thực hiện việc thu gom USD đón đầu để chuẩn bịthanh toán vào thời điểm cuối năm

Kết quả:

Tỷ giá USD/VND tăng đột ngột trở lại từ mức 16.600 lên mức cao nhất là16.998 sau đó giảm nhẹ Giao dịch nằm trong biên độ tỷ giá Tuy nhiên cung hạn

Trang 20

chế, cầu ngoại tệ vẫn lớn Sau khi NHNN tăng biên độ tỷ giá từ 2% lên 3% trongngày 7/11/2008, tăng tới mức 17.440 đồng/USD.

Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2008 - Nguồn: BIDV

2 NĂM 2009:

2.1 Bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam:

Nền kinh tế nói chung và ngành tài chính nói riêng phải đối mặt với tháchthức cả từ bên trong và bên ngoài Cuộc khủng hoảng tài chính dẫn đến suy thoáikinh tế ở những thị trường xuất khẩu và nhập khẩu chủ lực của VN, sự giảm sútcác dòng vốn đầu tư từ bên ngoài vào VN Tỷ lệ lạm phát năm 2008 ở mức cao(19,98%) Cán cân thương mại thâm hụt mạnh (12.783 tỷ USD), tâm lí lo lắng củanền kinh tế

2.2 Điều hành chính sách tiền tệ nói chung:

Nối tiếp chính sách tiền tệ nửa cuối năm 2008, năm 2009 chính sách tiền tệcủa Việt Nam tập trung vào chống suy giảm kinh tế, kích thích kinh tế phục hồi.Vào thời gian cuối năm khi kinh tế đã có dấu hiệu phục hồi, tuy nhiên lại xuất hiện

Ngày đăng: 26/10/2012, 11:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

•Bonus: tình hình từ đầu quý IV đến nay: - Phân tích tình hình chính sách tỷ giá 2008 - 2010 & đề xuất giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao sức cạnh tranh của việt nam
onus tình hình từ đầu quý IV đến nay: (Trang 30)
Qua bảng trên, cho thấy tỷ giá giữa USD và VND luôn tăng. Nếu lấy năm 2000 làm gốc thì chỉ số NEER nhìn chung có xu hướng giảm, chỉ số REER biến  động nhiều khi không cùng chiều với NEER - Phân tích tình hình chính sách tỷ giá 2008 - 2010 & đề xuất giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao sức cạnh tranh của việt nam
ua bảng trên, cho thấy tỷ giá giữa USD và VND luôn tăng. Nếu lấy năm 2000 làm gốc thì chỉ số NEER nhìn chung có xu hướng giảm, chỉ số REER biến động nhiều khi không cùng chiều với NEER (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w