Sự thay đổi cơ cấungành theo vốn diễn ra nhanh nhưng lao động chuyển dịch chậm,cho thấy nền kinh tế của thành phố chưa thật sự nhanh và hiệu quả.Đồng thời cũng không gắn với khai thác ti
Trang 2Người hướng dẫn KH: PGS TS BÙI QUANG BÌNH
Phản biện 1: TS NGUYỄN HIỆPPhản biện 2: TS TRẦN TỰ LỰC
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệpThạc sĩ kinh tế phát triển họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngày 22 tháng 02 năm 2020
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chuyển dịch cơ cấu (CDCC) kinh tế là một chủ đề rất đượcquan tâm bởi nhiều nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách.CDCC kinh tế phản ánh tình hình phân bổ nguồn lực của nền kinh tế,quyết định năng lực và sản lượng của nền kinh tế
Thành phố Đồng Hới là trung tâm hành chính kinh tế xã hội củatỉnh Quảng Bình Những năm qua, kinh tế thành phố có sự phát triểnmạnh Giai đoạn 2014-2018, tốc độ tăng GTSX (giá cố định) đạtmức khá, năm 2018 đạt trên 15.656,11 tỷ đồng tăng gấp gần 1,4 lần
so với năm 2014
Cơ cấu kinh tế của thành phố đã có sự chuyển dịch tích cực phụhợp với xu thế mang tính dài hạn - công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tỉtrọng nông nghiệp giảm mạnh, và các ngành phi nông nghiệp tăngnhanh, lao động ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng, laođộng nông nghiệp ngày càng giảm Cơ cấu kinh tế theo thành phần
có sự thay đổi và khẳng định rõ hơn vai trò của kinh tế ngoài nhànước Sự phát triển nhanh của khu vực này đã khơi dậy và phát huycác nguồn lực, nhất là nguồn nội lực trong dân Tuy nhiêu nền kinh
tế vẫn nằm trong thời kỳ tiền công nghiệp hoá và xuất phát điểm thấp
- Tỷ trọng đóng góp của ngành CN-XD vào GDSX chưa được nânglên mà còn thụt lùi, điều này thể hiện thành phố chưa phát huy đượclợi thế của mình nhằm phát triển ngành này Sự thay đổi cơ cấungành theo vốn diễn ra nhanh nhưng lao động chuyển dịch chậm,cho thấy nền kinh tế của thành phố chưa thật sự nhanh và hiệu quả.Đồng thời cũng không gắn với khai thác tiềm năng của địa phương
và thực hiện mục tiêu chuyển dịch lao động theo hướng CNH, HĐH.Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành dịch vụ, trong đó ngành dịch vụ
Trang 4thỏa mãn nhu cầu cuối cùng giảm dần qua các năm, nên chất lượngđời sống của nhân dân trên địa bàn thành phố chưa cao.
Do vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nhiệm vụ quan trọngtrong giai đoạn hiện nay của thành phố Việc xác định cơ cấu kinh tếthế nào cho hợp lý nhằm tạo điều kiện để sử dụng hết các tiềm nănglợi thế của thành phố đảm bảo được các mục tiêu trước mắt cũng như
lâu dài là cơ sở để tôi chọn đề tài “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình” làm luận văn thạc sĩ.
1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Từ cơ sở lý luận và thực tiển về cơ cấu kinh tế, luận văn đánhgiá thực trạng Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố Đồng Hới, tỉnhQuảng Bình,
và đề xuất các giải pháp thức đẩy Chuyển dịch cơ cấu kinh tếThành phố trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Khái quát được lý luận về Chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương;
- Đánh giá được tình hình Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- Kiến nghị được các giải pháp để Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình thời gian tới
2 Câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố Đồng Hới, tỉnh QuảngBình như thế nào?
Giải pháp nào để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình những năm tới?
Trang 53 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố
- Phạm vi nghiên cứu
- (1) Nội dung:
Tập trung nghiên cứu xu thế và những thay đổi cơ cấu ngànhkinh tế cấp I, nội bộ các ngành, thành phần kinh tế theo đầu vào vàsản lượng Sự thay đổi cơ cấu doanh nghiệp trong nền kinh tế.Nghiên cứu còn xem xét tác động của CDCC kinh tế tới tăngtrưởng sản lượng của nền kinh tế ở đây
- (2) Thời gian:
Thời gian nghiên cứu từ 2014 - 2018
Thời gian có hiệu lực của các giải pháp đề xuất là 2018 - 2023
- (3) Khu vực và không gian nghiên cứu:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố
Địa bàn Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
4 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Cách tiếp cận nghiên cứu
Cách tiếp cận nghiên cứu: Đề tài sử dụng cách tiếp cận thựctiễn, tức là dựa trên nền lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu trong kinh tếPhát triển để xem xét thực tiễn của vấn đề Từ đó luận văn có thểđánh giá những thay đổi và xu thế CDCC kinh tế với những điểmtích cực và hạn chế, đồng thời kiến nghị các giải pháp để thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đây
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin và số liệu
Do đối tượng nghiên cứu mà luận văn sẽ chỉ sử dụng số liệu vàthông tin thứ cấp Các số liệu và thông tin này được thu thập từ:+ Số liệu của Chi cục thống kê, UBND thành phố, Phòng Tài
Trang 6chính kế hoạch Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Các số liệuthông tin bao gồm tình hình tự nhiên, dân số lao động, giá trị sảnxuất của các ngành và khu vực kinh tế của thành phố, ….
+ Các tài liệu thông tin đã được công bố trên các giáo trình, báo, tạp chí, công trình và đề tài khoa học trong và ngoài nước+ Các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế xã hội của UBNDthành phố, Phòng Tài chính kế hoạch Thành phố Đồng Hới, tỉnhQuảng Bình
Phương pháp phân tích số liệu: Chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích thống kê Các phương pháp bao gồm:
+ Phương pháp diễn dịch trong suy luận: Tức là nghiên cứu tiếnhành xem xét tình hình Tăng trưởng kinh tế, Chuyển dịch cơ cấukinh tế Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình từ khái quát đến cụthể Trên cơ sở đó, nghiên cứu sẽ phân tích những thành công và hạnchế cùng với các nguyên nhân của quá trình này trong từng điều kiện
cụ thể của địa phương, có so sánh với các địa phương khác trong cảnước
+ Phương pháp phân tích thống kê mô tả thông qua các phương pháp cụ thể sau:
(i) Phương pháp đồ thị và bảng thống kê để tổng hợp như sửdụng hệ thống các loại đồ thị toán học và những bảng thống kê sốliệu theo chiều dọc và chiều ngang mô tả hiện trạng Chuyển dịch cơcấu kinh tế Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình trong những điềukiện thời gian cụ thể
(ii) Phương pháp số bình quân, số tương đối, phân tích tươngquan, phương pháp dãy số thời gian … để phân tích tình hìnhChuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.+ Phương pháp Mô hình kinh tế lượng để đánh giá tác động của
Trang 7CDCC kinh tế tới tăng trưởng kinh tế của thành phố.
+Phương pháp chuyên gia: Vì đánh giá các nhân tố ảnh hưởngtới CDCC kinh tế cho địa phương cấp thành phố nên không thể sửdụng số liệu thứ cấp Luận văn sẽ thông qua phỏng vấn cách chuyêngia – những nhà quản lý và hoạch định chính sách của thành phố để
có được những nhận định và đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng tớiCDCC kinh tế ở đây
+ Công cụ xử lý số liệu
Việc xử lý và tính toán các số liệu, các chỉ tiêu nghiên cứu đượctiến hành trên máy tính theo các phần mềm Excel, SPSS
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn đã tập trung giải quyết một vấn đề cấp thiết hiện naycủa Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình những kết quả nghiêncứu sẽ là những tài liệu hữu ích trong hoạch định chính sách pháttriển y tế công cộng tại địa phương
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phốĐồng Hới tỉnh Quảng Bình
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế Thành phố Đồng Hới tỉnh Quảng Bình
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CƠ CẤU VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1.1.1 Những vấn đề chung về cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế được hiểu là tổng thể những mối quan hệ về sốlượng và chất lượng giữa các bộ phận cấu thành đó trong một thờigian và trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định Mối quan
hệ về số lượng giữa các bộ phận cấu thành có thể biểu hiện qua tỷtrọng của mỗi ngành trong GDP, trong tổng lao động hay tổng vốncủa nền kinh tế tại một thời điểm nào đó Nếu xém xét theo thời gian
và trong mối quan hệ giữa các yếu tố đó sẽ phản ánh mối quan hệ vềchất lượng mà thực chất là sự chuyển dịch cơ cấu
1.1.2 Những vấn đề chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Vì thể có thể quan niệm về Chuyển dịch cơ cấu (CDCC) kinh tế
là sự thay đổi của các bộ phận cấu thành của nền kinh tế theo thời gian từ trạng thái và trình độ này tới một trạng thái và trình độ khác phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và các điều kiện vốn có nhưng không lặp lại trạng thái cũ Vì thế mà cơ cấu kinh tế phản ánh
sự thay đổi về chất và là cơ sở để so sánh các giai đoạn phát triển.
1.1.3 Ý nghĩa và xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.2 CÁC NỘI DUNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 1.2.1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu ngành cấp 1
CDCC ngành kinh tế được biểu thị bằng sự thay đổi tỷ trọngcác nhân tố sản xuất phân bổ cho từng ngành hay sự thay đổi tỷ trọnggiá trị sản xuất của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất chung Sựthay đổi này sẽ phản ánh sự thay đổi và dịch chuyển từ trạng thái và
Trang 9trình độ này tới một trạng thái và trình độ khác phù hợp với sự pháttriển kinh tế xã hội và các điều kiện vốn có nhưng không lặp lại trạngthái cũ.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của thành phố được thể hiện
qua các tiêu chí sau: Mức thay đổi tỷ lệ GO của các ngành trong
tổng GO của nền kinh tế theo thời gian; Mức thay đổi tỷ trọng laođộng của mỗi ngành so với tổng số lao động của nền kinh tế theothời gian; Mức thay đổi tỷ trọng vốn đầu tư của mỗi ngành so vớitổng số vốn của nền kinh tế theo thời gian;
Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành hay chuyển dịch cơ
cấu ngành cấp II
Trong các ngành kinh tế cấp I có nhiều ngành kinh tế cấp II nhưcách phân chia ngành của Tổng cục Thống kê Chẳng hạn trongNgành Nông - lâm - thủy sản có các ngành (i) nông nghiệp nghĩahẹp, (ii) lâm nghiệp và (iii) thủy sản Ngành công nghiệp - xây dựnggồm xây dựng và công nghiệp Ngành công nghiệp gồm ba ngànhcấp II Đó là công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và côngnghiệp điện nước Ngành dịch vụ gồm nhiều ngành cấp II nhưthương mại, dịch vụ ăn uống, dịch vụ y tế, giáo dục… Tùy theo mỗiđịa phương mà các ngành này có thể có cấu thành khác nhau
Các tiêu chí phản ánh CDCC nội bộ ngành kinh tế như sau :Mức thay đổi tỷ lệ GO của các ngành nội bộ từng ngành của nênkinh tế theo thời gian; Mức thay đổi tỷ trọng lao động của mỗi ngành
so với tổng số lao động của ngành kinh tế lớn theo thời gian; Mứcthay đổi tỷ trọng vốn đầu tư của mỗi ngành so với tổng số vốn củangành kinh tế lớn theo thời gian;
1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ
CDCC kinh tế theo vùng lãnh thổ là sự thay đổi của cơ cấu kinh
Trang 10tế theo thời gian được thể hiện bằng sự thay đổi tỷ trọng đầu vàophân bổ cho từng vùng lãnh thổ hay kết quả đầu ra trong kết quả cuốicùng của từng vùng trong tổng giá trị sản xuất chung Sự thay đổi cơcấu kinh tế theo lãnh thổ như vậy biểu thị sự thay đổi trạng thái vàtrình độ của nền kinh tế theo xu hướng đi lên Xu thế chung CDCCkinh tế theo lãnh thổ là sự chuyển dần kinh tế sang đô thị thay chonông thôn kéo theo sự thay đổi cả xã hội.
Các tiêu chí: Mức thay đổi tỷ lệ GO của các vùng lãnh thổ trong
GO chung của nền kinh tế theo thời gian; Mức thay đổi tỷ trọng laođộng của các vùng lãnh thổ so với tổng số lao động của nền kinh tếtheo thời gian; Mức thay đổi tỷ trọng vốn đầu tư của các vùng lãnhthổ so với tổng số vốn của nền kinh tế lớn theo thời gian;
1.2.3 Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế
CDCC kinh tế theo thành phần kinh tế là sự thay đổi của cơ cấukinh tế theo thời gian được thể hiện bằng sự thay đổi tỷ trọng đầuvào phân bổ cho từng thành phần kinh tế hay kết quả đầu ra trong kếtquả cuối cùng của từng thành phần kinh tế trong tổng giá trị sản xuấtchung Xu thế chung theo lý thuyết và trong dài hạn có khác nhautừng thành phần kinh tế Tỷ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăngtrong giá trị sản xuất chung trong khi khu vực kinh tế nhà nước có tỷtrọng ngày càng giảm
CDCC theo thành phần kinh tế được phản ánh bằng các tiêu chíkhác nhau như sau : Mức thay đổi tỷ lệ GO của các thành phần kinh
tế trong GO chung của nền kinh tế theo thời gian; Mức thay đổi tỷtrọng lao động của mỗi thành phần kinh tế so với tổng số lao độngcủa ngành kinh tế theo thời gian; Mức thay đổi tỷ trọng vốn đầu tưcủa mỗi thành phần kinh tế so với tổng số vốn của nền kinh tế lớntheo thời gian;
Trang 111.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ
1.3.1 Tiềm năng về điều kiện tự nhiên
1.3.2 Sự phát triển kinh tế - xã hội
Sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương có ảnh hưởng lớntới chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tăng trưởng kinh tế là điều kiện để
có thêm nguồn lực cho phân bổ vào các ngành, vùng và thành phầnkinh tế nhằm tạo ra cơ cấu kinh tế mới Ngoài ra tăng trưởng mới cónguồn lực để đầu tư cho vào cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật cũng như
hạ tầng mềm cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.3.3 Điều kiện về nguồn lực cho phát triển
1.3.4 Điều kiện về thị trường tiêu thụ
Trang 12CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
THÀNH PHỐ 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THÀNH PHỐ
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của thành phố
a Về tình hình phát triển kinh tế
Tăng trưởng giá trị sản xuất
Giai đoạn 2014 - 2018, tốc độ tăng GTSX (giá cố định) đạt mứckhá, năm 2018 đạt trên 15.656,11 tỷ đồng tăng gấp gần 1,4 lần so vớinăm 2014 Tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn này từng năm khácnhau Năm 2015 có tốc độ tăng trưởng GTSX cao nhất là 9,26%,năm 2017 có tốc độ tăng thấp nhất là 10,3%, trung bình 8,37%.Nghĩa là tăng trưởng GTSX của thành phố khá biến động hay không
ổn định
Trong các ngành kinh tế, GTSX của Công nghiệp, xây dựng cótốc độ tăng cao nhất nhưng rất biến động, tốc độ tăng trưởng trungbình 9,5 Ngành Thương mại, dịch vụ có tốc độ tăng trường chậmhơn chút, trung bình đạt 23 năm Ngành nông lâm thủy sản có GTSXtăng trưởng chậm nhất, trung bình là âm
Trang 132.2.3 Các nguồn lực cho phát triển
Tình hình cơ cấu và CDCC ngành kinh tế theo sản lượng
Theo đó tỷ trọng trong GTSX của ngành Nông lâm thủy sản đãgiảm nhanh từ 4,68 năm 2014, xuống 3,25 năm 2018, đã giảm1,44%; Tỷ trọng GTSX Công nghiệp - XD đã tăng nhanh, năm 2014
là 36,65%, năm 2017 là 41,2%, tăng 4,72% Tỷ trọng của TM- dịch
vụ trong GTSX giảm, năm 2014 là 58,86 , năm 2018 là 55,57%,giảm còn 3,29%
Những diễn biến trên cho thấy xu thế chuyển dịch cơ cấu ngành
đã có dấu hiệu tích cực Nhưng là một thành phố khi dịch vụ đang cóvai trò quan trọng nhất khi nền kinh tế cũng đang dành nhiều nỗ lựccho CNH và HĐH thì diễn biến trên là sự điều chỉnh cần thiết
Tình hình cơ cấu và CDCC ngành kinh tế theo lao động
Nhìn chung Tỷ trọng lao động trong các ngành công nghiệp xâydựng ngày càng tăng lên, trong khi số lao động ngành dịch vụ vànông nghiệp ngày càng giảm Tuy nhiên mức thay đổi này tươngđương so với CDCC ngành cấp I theo sản lượng hay hàm ý rằng chấtlượng CDCC ngành kinh tế cấp I còn chậm
Tình hình cơ cấu và CDCC ngành kinh tế theo vốn đầu tư
Theo tỷ trọng vốn đầu tư trong nền kinh tế thành phố, tỷ trọng
Trang 14vốn đầu tư dành cho ngành nông lâm thủy sản rất thâp, khoảng2,34% Tỷ trong vốn đầu tư của CN - XD hiện đã chiếm hơn 61,3%
và tỷ trọng vốn đầu tư cho ngành dịch vụ là hơn 36,36%
b Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành kinh tế hay
CDCC ngành kinh tế
Cấp II
Ngành nông nghiệp theo nghĩa hẹp
Xu hướng thay đổi cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp theo nghĩahẹp thể hiện đặc trưng của một thành thị Tỷ trong GTSX của ngànhtrồng trọt giảm -2 % trong thời kỳ 2014 - 2018 Tỷ trọng của ngànhchăn nuôi giảm 0,3% thời kỳ này, hiện ở mức 53,1% Tỷ trọng củangành dịch vụ tăng được 2,3% hiện có tỷ trọng gần 10,7%
Ngành công nghiệp – xây dựng
Cơ cấu ngành CN - XD thể hiện trên bảng 2.6 trong Phu lục.Trong ngành này, vị trí vài trò của ngành XD được khẳng định Đây
là ngành kinh tế quyết định sự phát triển của ngành cấp I CN - XD.Trong giai đoạn 2014 - 2018, tỷ trọng của ngành công nghiệptrong GTSX ngành cấp I thay đổi từ 49,34 năm 2014 xuống 45,27năm 2018, giảm 4,7% Theo chiều ngược lại ngành xây dựng
có tỷ trong tăng dần từ mức 50,66 năm 2014 lên 54,73 năm 2018, tăng 4,07%
Xu thế này thể hiện chiều hướng tích cực của nền kinh tế khingành xây dựng có sự phát triển nhanh và có tỷ trọng cao
Ngành thương mại dịch vụ
Xu thế thay đổi cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành TM – DVhiện đang theo dịch dần thêm về phía thương mại Tỷ trọng GTSXngành thương mại trong tổng GTSX của TM - DV là 84,51 năm
2014 và là 88,73 năm 2018, tăng 4,22% Theo chiều ngược lại, tỷ