Trường hiện có khoảng13.000 sinh viên, học viên đang theo học các bậc học đại học, cao học,việc tiến hành công trình NCKH nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng hoạtđộng tham gia TTGT, cũng
Trang 1A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1 MỞ ĐẦU
Trong cuộc sống hiện đại, những mục tiêu về sức khỏe là được ưu tiênhàng đầu Đặc biệt là trong môi trường giáo dục, đối với học sinh, sinhviên tham gia các hoạt động thể thao, các câu lạc bộ TTGT sẽ giúp ích cho
họ giải trí lành mạnh, giảm đi các thoái quen xấu như: uống rượu bia, hútthuốc Những nghiên cứu ở các nước tiên tiến Anh, Úc…Hyoung LJ, Kye
PS, Ok LM, (2000) cho rằng giới trẻ khi tham hoạt động TTGT ở các câulạc bộ đều hướng tới một lối sống lành mạnh,có sức khỏe thể chất, tinhthần rất tốt và còn là nơi để tìm kiếm những tài năng thể thao cho nướcnhà
Thể thao giải trí ở An Giang nói chung, đặc biệt là TP.Long Xuyênnói riêng, tuy chỉ mới bắt đầu hình thành và phát triển nhưng đã có nhiều
cơ sở TDTT có tổ chức hoạt động TTGT Trường Đại học An Giang tọalạc ngay trung tâm TP Long Xuyên là một trong những trung tâm chính trị
- kinh tế - thương mại của tỉnh An Giang và của Đồng bằng Sông CửuLong, Trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực Trường hiện có khoảng13.000 sinh viên, học viên đang theo học các bậc học (đại học, cao học),việc tiến hành công trình NCKH nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng hoạtđộng tham gia TTGT, cũng như những khó khăn – trở ngại của người thamgia hoạt động này là rất cần thiết, làm cơ sở để xây dựng mô hình CLBTTGT ở An Giang nói chung và cho sinh viên Đại học An Giang một cáchphù hợp và khoa học
Xét thấy bối cảnh về phong trào thể dục thể thao ở các trường Đạihọc & Cao đẳng đồng bằng sông Cửu long nói chung và của trường Đạihọc An Giang nói riêng còn nhiều hạn chế, bên cạnh đó xét thấy nhu cầutham gia hoạt động CLB TTGT trong học sinh, sinh viên, cán bộ lãnh đạo,viên chức và các chuyên gia của trường Đại học An Giang trong việcthành lập CLB TTGT cao Nhằm góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo vàphát triển các loại hình hoạt động CLB TTGT trong khu vực cũng nhưtrong trường Đại học An Giang, tôi chọn đề tài:
“Xây dựng mô hình câu lạc bộ TTGT cho sinh viên trường Đại học An Giang tỉnh An Giang”.
Trang 2Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu xây dựng mô hình câulạc bộ TTGT phù hợp cho sinh viên trường Đại học An Giang, góp phầnlàm phong phú, đa dạng các loại hình hoạt động giải trí, TTGT, giúp chosinh viên, người lao động trường Đại học An Giang nói riêng và sinh viêncác trường trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long có môi trường rènluyện sức khỏe, nâng cao sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, sức khỏexã hội được nâng cao
Mục tiêu nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, đề tài sẽ thực hiện các mụctiêu nghiên cứu cơ bản sau:
Mục tiêu 1- Đánh giá thực trạng các loại hình hoạt động TTGT tại AnGiang và Đại học An Giang:
Mục tiêu 2 - Xây dựng mô hình câu lạc bộ TTGT cho sinh viên trườngĐại học An Giang
Mục tiêu 3 - Ứng dụng và đánh giá hiệu quả hoạt động của mô hìnhcâu lạc bộ TTGT đã xây dựng
2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Luận án là một công trình nghiên cứu độc lập, kết quả nghiên cứu đãgiải quyết được các nhiệm vụ chính của đề tài là đánh giá khá toàn diện vềthực trạng các loại hình hoạt động TTGT ở An Giang và Trường Đại học
An Giang, qua đó xây dựng mô hình CLB TTGT cho sinh viên Đề tài đãkhẳng định được những điểm mới, cụ thể sau:
Luận án đã xác định độ tin cậy của phiếu điều tra, khảo sát về 2 vấn đềmức độ hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng (là thước đo đánh giá hiệu quảcủa mô hình CLB TTGT) Qua đó đã xây dựng 13 tiêu chí đánh giá vềmức độ ảnh hưởng và 5 tiêu chí đánh giá về mức độ hài lòng Đồng thờicòn xác định 12 nhóm tiêu chí với 49 nội dung xác định mô hình CLBTTGT của Trường Đại học và quy trình tổ chức thành lập CLB TTGT;Luận án đã xây dựng mô hình hoạt động của CLB TTGT trong trườngĐHAG theo hình thức xã hội hóa đáp ứng yêu cầu người tham gia
Trang 3Kết quả thực nghiệm đã chứng minh được tính hiệu quả của mô hìnhCLB TTGT trong trường đại học An Giang khi cả hai nhóm thực nghiệmđều có mức độ ảnh hưởng tích cực về các tiêu chí đánh giá sức khỏe tinhthần, sức khỏe xã hội và sức khỏe thể chất vượt trội so với nhóm đối chứngsau thực nghiệm với 10/12 chỉ số có sự khác biệt với P< 0.02 – 0.001.
3 CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Luận án được trình bày trong 147 trang A4 bao gồm: Mở đầu (04trang); Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (49 trang); Chương 2:Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu (12 trang); Chương 3: Kếtquả nghiên cứu và bàn luận (80 trang); phần kết luận và kiến nghị (02trang) Trong luận án có 59 biểu bảng, 06 biểu đồ, 04 hình và 02 sơ đồ.Ngoài ra, luận án đã sử dụng 99 tài liệu tham khảo, trong đó có 38 tài liệubằng tiếng Việt và 61 tài liệu tiếng nước ngoài và phần phụ lục
B PHẦN NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về Thể thao giải trí
Thể thao giải trí xuất hiện và phát triển khi thu nhập của người dân tăngcao, thời gian nhàn rỗi nhiều Thể thao giải trí là loại hình hoạt động thể dụcthể thao quần chúng có ý thức, có lợi cho sức khỏe thể chất và tinh thần củacon người, được tiến hành trong thời gian tự do ngoài giờ làm việc [6]
Các quan điểm về giải trí; Các phương thức cơ bản của hoạt động giải
trí; Vị trí và đặc điểm của Thể thao giải trí; Sự tham gia thể thao giải trícủa con người; Ứng dụng Tháp nhu cầu của Maslow (1954) trong TTGT.Động cơ tham gia giải trí và TTGT; Các yếu tố tác động đến sự thamgia thể thao giải trí; Các khó khăn trở ngại khi tham gia hoạt động giải trí;Một vài khái niệm có liên quan thể thao giải trí
1.2 Thể thao giải trí và Sức khỏe
Tổ chức y tế thế giới (WHO, 1946) đưa ra quan điểm sức khỏe là
“Trạng thái toàn diện về thể chất, tinh thần và sự thịnh vượng xã hội”.Trong khi định nghĩa này gợi lên một giấc mơ không tưởng, nó cũng cógiá trị đưa ra 1 tầm nhìn về sức khỏe không chỉ là không bệnh tật Trạngthái khỏe mạnh không phải là bất biến, một số yếu tố nhất định có thể duy
Trang 4trì hay làm tăng tình trạng sức khỏe và cũng có những yếu tố làm suy giảmsức khỏe.
Chức năng Thể thao giải trí: TTGT nâng cao sức khỏe thể chất;TTGT mang lại sức khỏe tinh thần; tác động đến sửc khỏe xã hội:
Phân loại Thể thao giải trí, lợi ích của TTGT trong cuộc sống
1.3 Thực trạng phát triển TTGT trên thế giới, ở Việt Nam và An Giang.
Sự phát triển của TTGT trên thế giới
Theo Edginton, R.C., Scholl, G.K (2005), đến thế kỷ 19, thời giannhàn rỗi trở thành một vấn đề được xã hội và mọi người quan tâm như là
hệ quả của việc đô thị hoá và công nghiệp hóa ở nuớc Mỹ Sự phát triển vàcải tiến công nghệ trong các nhà máy, xí nghiệp đã làm công việc của côngnhân trở nên nhàm chán, đơn điệu là một trong những nguyên nhân chínhthúc đẩy nhu cầu giải trí của xã hội tăng cao
Thực trạng TTGT ở Việt Nam và An Giang
Luật Thể dục, Thể thao có hiệu lực từ 1/7/2007 bắt đầu có qui định vềTTGT trong Điều 18, phần 1, chương II như: (1) Chính phủ Việt Nam tạođiều kiện phát triển TTGT đáp ứng nhu cầu xã hội; (2) Cơ quan nhà nước
về TT có trách nhiệm tổ chức phát triển hoạt động TTGT
TTGT trong chương II (TT quần chúng) được mô tả là các hoạt động thểthao tự nguyện trong tất cả các lĩnh vực tuy không dính dáng trực tiếp đếnTTGT nhưng có tác động liên quan, ví dụ như hoạt động cỗ vũ.[27], [4]
Phong trào TTGT ở các cấp cơ sở đã không ngừng thu hút sự quantâm của quần chúng TTGT tại An Giang và Đại học An Giang là mộtphần không thể thiếu trong đời sống người dân, đặc biệt là trong sinh viên,học sinh Người tham gia tập luyện TTGT thường xuyên ở mọi độ tuổi.Hiện nay, ở An Giang nói chung và thành phố Long Xuyên nói riêng
có các CLB TTGT như sau CLB Câu cá Nguyễn Du; CLB Tennis NguyễnDu; CLB E-Games Long Xuyên; CLB GYM Nguyễn Huệ; CLB Thể dụcThẩm mỹ Long Xuyên; CLB Trò chơi cộng đồng Mỹ Long; CLB Bóng đáFusal Long Xuyên; CLB Karate Khải Hoàn; CLB Thả diều Long Xuyên;CLB Hip hop Long Xuyên; CLB Mô hình đua xe F1 Long Xuyên; CLBBóng bàn Long Xuyên; CLB GYM SV ĐHAG; CLB Leo núi TP.ChâuĐốc và các CLB hoạt động trong lĩnh vực thể thao giải trí khác…
Trang 5Qua đó, các CLB cũng đã cung cấp một sân chơi thể thao - giải trílành mạnh và phong phú cho đông đảo người dân An Giang, đặc biệtTP.Long Xuyên ở nhiều tầng lớp đa dạng.
1.4 Một số cơ sở lý luận về XHH TDTT, CLB TTGT
Một số vấn đề về Câu lạc bộ
Theo Li, Z Q (2004): CLB là tổ chức lập ra cho nhiều người tham giasinh hoạt văn hoá, giải trí trong những lĩnh vực nhất định; Nhà dùng làmnơi tổ chức các hoạt động văn hoá giải trí.[70]
Gon KH, Woen LS, (2008), Cho rằng CLB TTGT là một nhóm ngườihoạt động với tinh thần tự nguyện nhằm rèn luyện, tăng cường sức khỏe,phát triển và hoàn thiện thể chất con người, đồng thời là hoạt động giải trímang tính chất văn hóa lành mạnh sau giờ lao động, học tập của đông đảoquần chúng trong xã hội Đó là hoạt động tự nguyện tự giác trên cơ sở yêuthích của người tham gia.[98]
1.5 Mô hình tổ chức quản lý
Mô hình là tiêu chuẩn, mẫu mực, cơ cấu tái tạo, mô phỏng, cấu tạo,chức năng, hành động của một cơ cấu khác nào đó (khi thử nghiệm): Hìnhảnh, sự tương tự, lược đồ của một mảng nào đó của hiện thực, của kháchthể văn hóa, của nhận thức, của nguyên mẫu, sự lý giải Xét từ góc độ nhậnthức mô hình là cái thay thế cho nguyên mẫu trong nhận thức, thực tiễn.Xét góc độ logic học: Mô hình là cái hiển thị khách thể có quan hệ đồnghình hay đẳng cấu của nó, hoặc có cái quan hệ chung hơn như quan hệngang nhau.[12]
1.5.2 Một số công trình nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước + Trong nước:
Tác giả Trần Thị Thu Hà (2017), Với đề tài: “Phát triển các mô hìnhthể thao giải trí cho cộng đồng giảng viên trường đại học Tài nguyên vàMôi trường Hà Nội” Tác giả đã nghiên cứu ra được một số giải pháp phùhợp cho việc phát triển các mô hình TTGT cho giảng viên trường ĐH Tàinguyên và Môi trường
Bùi Trọng Toại, (2011), Với đề tài: “Thực trạng và giải pháp pháttriển Thể thao giải trí ở Thành phố Hồ Chí Minh” Tác giả đã đánh giáđược thực trạng các loại hình giải trí, TTGT ở TP Hồ Chí Minh Sự khácbiệt các biệt giữa các loại hình giải trí, TTGT ở các quận nội và ngoại
Trang 6thành Tác giả đã minh chứng được tốp 10 loại hình giải trí và TTGT củangười dân TP Hồ Chí Minh Đồng thời tác giả đã tổng hợp được 6 nhómgiải pháp phát triển TTGT ở TP Hồ Chí Minh phù hợp.
+ Nước ngoài:
Auld, C (2008) “Voluntary sport clubs: The potential for thedevelopment of social capital”, CLB TTGT là loại hình hoạt động tựnguyện của người tham gia, là tiềm năng để phát triển vốn đầu tư cho cơ
sỡ hoạt động, cũng như việc phát triển phong trào TDTT trong xã hội.[39]
1.6 Kết luận
Thể thao giải trí là một hoạt động không thể thiếu trong suốt cuộc đờiđối với hầu hết mọi người Cho dù môi trường là trong nhà hay ngoài trời,mọi người cũng tham gia một cách trực tiếp hay gián tiếp đến những hoạtđộng giải trí – tiêu khiển (Recreational activities) vì nhiều nguyên nhân: sựvui vẻ, sôi động, thư giãn, tham gia quan hệ xã hội, đối đầu thử thách vàcải thiện lối sống
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng mô hình câu lạc bộ TTGT cho sinh viên trường Đại học
An Giang
2.1.1 Khách thể nghiên cứu
Đề tài sẽ nghiên cứu trên hai nhóm khách thể chính, đó là:
- 1223 sinh viên Trường Đại học An Giang.
- 660 người dân An Giang (trong đó có 60 sinh viên nam, nữ ĐHAG, 60
Sinh viên Cao đẳng nghề An Giang, 60 Sinh viên Cao đẳng Y tế An Giang)
- 59 chuyên gia, giảng viên, lãnh đạo đơn vị, đoàn thể tham gia khảo
sát
2.1.2 Phạm vi, thời gian nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu tập trung ở các loại hình hoạt động CLB TTGT,
CLB TDTT mang tính giải trí trong Đại học An Giang và tỉnh An Giang
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 9/2015 đến tháng 12/2019
Trang 72.2 Công cụ nghiên cứu
Công cụ nghiên cứu của đề tài này là phiếu khảo sát điều tra xã hộihọc, phiếu phỏng vấn chuyên gia
Phiếu điều tra xã hội học này được tác giả nghiên cứu tài liệu dựatrên các đề tài nghiên cứu khoa học, luận án, các bài báo cáo khoa học trênthế giới; ngoài ra, tác giả còn nghiên cứu các tài liệu về thể thao và TTGTtrong và ngoài nước; tham khảo các loại hình giải trí của Hyland,Sodergren và Singh (1999); nghiên cứu lý thuyết về tháp nhu cầu củaMaslow (1943); và lý thuyết về những trở ngại khi tham gia giải trí củaAlexandris và Caroll (1997)
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nội dung nghiên cứu, đề tài sử dụng 8 phương pháp sau:Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu; Phương pháp điều tra xã hộihọc; Phương pháp mô hình hóa; Phương pháp kiểm tra sư phạm; Phươngpháp kiểm tra tra y sinh học; Phương pháp kiểm tra chức năng tâm lý;Phương pháp thực nghiệm sư phạm; Phương pháp toán học thống kê
2.4 Tổ chức nghiên cứu
Đề tài được tiến hành từ tháng 9/2015 - 10/2019
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Đánh giá thực trạng các loại hình hoạt động TTGT tại An Giang và ĐHAG
3.1.1 Kiểm định độ tin cậy của phiếu khảo sát điều tra
Trong công cụ nghiên cứu của đề tài, mẫu phiếu khảo sát – điều tra xãhội học, đối với 02 nội dung khảo sát yếu tố ảnh hưởng của hội viên khitham gia hoạt động CLB TTGT và mức độ hài lòng về hệ thống cơ sở vậtchất giải trí và TTGT Đồng thời sử dụng Phương pháp Phân tích độ tincậy nội tại (Internal Consistent Reliability Analysis) để loại bỏ những yếu
tố không đủ độ tin cậy trong mẫu phiếu điều tra
3.1.2 Các loại hình giải trí, thể thao giải trí ở An Giang
Trang 8Kết quả thu thập dữ liệu từ hệ thống các tổ chức TTGT tại An Giang
bao gồm 3 thành phần và 6 nhóm tổ chức Tác giả và nhóm đồng nghiệpđến 22 địa điểm để phỏng vấn các nhà quản lý và người tham gia
Kết quả thu được các loại hình giải trí và TTGT hiện tại: Trong đó,
xem truyền hình chiếm mức độ cao nhất (giá trị trung bình là 4.01, tươngđương với mức độ thường xuyên), truy cập internet, nghe nhạc, xemchương trình video, xem phim, tán gẫu, đọc báo, tham gia hoạt động tạo rasản phẩm thủ công mỹ nghệ … là những loại hình nằm trong tốp 10 loạihình giải trí có mức độ tham gia cao nhất
Tốp 10 các hoạt động TTGT và mức độ tham gia của người dân AnGiang đối với các loại hình Trong đó, chạy bộ chiếm mức độ cao nhất (giátrị trung bình là 3.91, tương đương với mức độ khá thường xuyên), đi tậpthể dục tại CLB, chơi bóng đá fusal, bơi lội, tập GYM, chơi cờ, tập võthuật, câu cá, chơi bidar, chơi bóng rổ,……là những loại hình nằm trongtốp 10 loại hình TTGT có mức độ tham gia cao nhất
3.1.3 Thực trạng và nhu cầu thành lập mô hình CLB TTGT tại ĐHAG
Thực trạng hoạt động TTGT của sinh viên: Trong tổng 1223 SV các
ngành khác được khảo sát có 725 ý kiến trả lời, chiếm tỷ lệ 59.28% Có thểthấy rằng nhu cầu hoạt động TTGT của SV ĐHAG hiện nay rất lớn; Họ
tham gia TTGT bằng nhiều loại hình khác nhau: hoạt động theo nhóm có
264 ý kiến SV trả lời, chiếm tỷ lệ 21.59%; SV chuyên ngành GDTC có 13
ý kiến, chiếm tỷ lệ 1.06%; hoạt động trong các đội thể thao của trường có
105 ý kiến chiếm 8.59% SV các ngành khác và SV chuyên ngành GDTC
có 0.90% ý kiến trả lời, các CLB TTGT (tự phát) tại trường có 23.71% SVcác ngành khác và 0.98% SV GDTC, hoạt động tại các tổ chức bên ngoài
có 13.90% và SV chuyên ngành có 1.31%
Nhu cầu tham gia và thành lập CLB TTGT trong ĐHAG
Qua phương pháp phỏng vấn thông qua phiếu điều tra xã hội học trên
1223 SV của ĐHAG và 59 chuyên gia Mẫu phiếu điều tra (phụ lục 5, 6).Trong 1223 SV trả lời phỏng vấn, có 867 ý kiến đồng ý “Nên thànhlập CLB TTGT”, chiếm tỷ lệ 70.89% Điều này phản ánh rõ nét mức độ
Trang 9nhận thức một cách đầy đủ về mặt văn hóa tinh thần, ý thức rèn luyệnthân thể, giải trí, TTGT Cũng về vấn đề này thông qua khảo sát của GVGDTC có tỷ lệ 100%, 38/40 chuyên gia là cán bộ lãnh đạo các đơn vịtrong ĐHAG và các nhà khoa học thuộc lĩnh vực TDTT có kết quả chiếmtỷ lệ đến 95%
Kết quả khảo sát với 17 môn thể thao giải trí khá phổ phổ biến vàmột số môn TTGT khác được hỏi, phát triển rộng rãi trên địa bàn thànhphố như phòng tập GYM, thể dục thẩm mỹ, bơi… Mỗi SV được chọnmột hoặc một số môn ưa thích
Kết quả khảo sát được trình bày ở bảng 3.10 cho thấy về lựa chọn củasinh viên ở 11 môn được chọn với kết quả cao như sau: Bóng đá fusal(33.20%), bóng chuyền hơi (37.12%), thể dục nhịp điệu (29.60%), võ cổtruyền (33.28%), đá cầu (16.19%), tennis (16.27%), cờ vua (14.23%) vàbóng rổ 3 người (19.54%)
Môn tập GYM và karate được sự đồng ý chọn lựa của SV tương đốicao (59.53% và 57.24%)
3.1.3.6 Sự cần thiết khi thực hiện mô hình CLB TTGT trong ĐHAG
Để xem xét các giá trị có được khi tổ chức mô hình CLB TTGT, đềtài tiến hành điều tra xã hội học 59 chuyên gia, lãnh đạo, đoàn thểĐHAG, và chủ cơ sở, các nhà quản lý, HLV, HDV của các tổ chức TTGT
về những lợi ích có được khi thực hiện mô hình CLB TTGT, bao gồm:
Cơ sở vật chất; Hướng dẫn tổ chức hoạt động; Số lượng người tham gia;Mức đóng học phí; Cơ sở pháp lý
Ở tất cả các nội dung khảo sát đều được kết quả cao (98.31%) ý kiến.Qua đó, đề tài nhận thấy, nếu thực hiện CLB TTGT sẽ đảm bảo được cácyếu tố điều kiện thuận lợi cơ bản để tổ chức hoạt động TTGT cho ngườitham gia
3.1.4 Bàn luận mục tiêu 1
Về thực trạng các loại hình TTGT ở An Giang: Kết quả nghiên cứu có
thể nhận định rằng các hoạt động TTGT của người dân ở An Giang cũng
có sự tương đồng với kết quả của Bùi Trọng Toại, (2011) và kết quảnghiên cứu tại Nhật Bản (1993) ở một số loại hình TTGT như Chạy bộchậm (1), Bơi lội (4), Đi tập thể dục tại CLB (5), Đi cắm trại (7) Bên cạnh
Trang 10đó, Bơi lội và Bóng rổ cũng nằm trong tốp 10 các hoạt động TTGT củangười dân Canada qua nghiên cứu năm 2005 về vấn đề tham gia các hoạtđộng thể thao của người dân Qua các so sánh trên về tốp 10 các hoạt độngTTGT của người dân An Giang so với người dân TP.HCM có một số điểmtương đồng, và một số nước phát triển như Mỹ, Canada, Úc và Nhật Bản,kết quả nghiên cứu cho thấy được sự phù hợp với xu hướng phát triển củatỉnh An Giang với các thành phố lớn, của cả nước và các nước trên thế giới
về hoạt động TTGT
Về thực trạng các hình thức hoạt động TTGT của SV: Hoạt động
TTGT của SV hiện nay trong ĐHAG chủ yếu theo hình thức hoạt động tựhoạt động (32.22%) và (21.59%); Các hình thức hoạt động có tổ chức,hướng dẫn chủ yếu là hoạt động trong các đội đại biểu của trường, khoa(8.59%), hoạt động TTGT tự phát trong nhà trường (23.71%); Hoạt độngTTGT tại các cơ sở XHH trong và bên ngoài ĐHAG (13.90%)
Về các nguyên nhân ảnh hưởng việc hoạt động TTGT đối với SV: Kết
quả ở bảng 3.13(a) cho thấy, các nguyên nhân ảnh hưởng việc hoạt độngTTGT của SV bao gồm: Không có sân bãi, cơ sở vật chất, sân bãi xa nơi ở(39.63%); Không có CLB TTGT (29.27%); chương trình học căng thẳng(10.87%); Học thêm các chương trình khác (42.44%); Thời tiết (23.22%);Điều kiện tài chính (8.83%); Làm việc bán thời gian (8.83%); Chưa yêuthích (24.53%) và do bệnh tật (10.87%)
Về những thuận lợi và khó khăn của các tổ chức TTGT: Kết quả
nghiên cứu cho thấy, các tổ chức tư nhân bên ngoài ĐHAG đã có đượcCSVC/trang thiết bị thích ứng với khả năng đầu tư nên đã hoạt động rấthiệu quả, song một số cơ sở vẫn cho rằng chưa đáp ứng được nhu cầu hoạtđộng của đông đảo người tập nhất là các cơ sở sân cỏ bóng đá nhân tạo.Tuy nhiên chỉ có 39.13% ý kiến các chuyên gia cho rằng, các cơ sở TTGTbên ngoài Trên địa bàn thành phố CSVC/trang thiết bị còn hạn chế Cònlại, với tỷ lệ rất lớn (60.87%) cơ sở cho rằng CSVC/trang thiết bị đang ởthế thuận lợi Đây là ưu điểm cơ bản có được của các tổ chức TTGT bênngoài hiện nay
Bàn luận về nhu cầu tham gia TTGT của SV ĐHAG: Kết quả nghiên
cứu phản ánh thực tiễn có đến 59.28% SV được phỏng vấn và 62.79% SV
Trang 11GDTC của ĐHAG có nhu cầu tham gia TTGT Qua đó, có thể nhận xétrằng: Nhu cầu tham gia và hoạt động TTGT của SV ĐHAG vô cùng bứcthiết và tương đồng với các kết quả nghiên cứu của Lê Trường Sơn ChấnHải, (2010).
Về thực trạng các điều kiện thành lập CLB TTGT của ĐHAG: Xét về
thực trạng các điều kiện tổ chức hoạt động TTGT của các đơn vị ĐHAG,qua phân tích kết quả cho thấy, hiện nay tại các đơn vị ĐHAG có nhữngthuận lợi đó là: Được sự ủng hộ của Đảng, chính quyền và các tổ chứcđoàn thể; Kinh phí hoạt động Các yếu tố khó khăn bao gồm: ThiếuCSVC/trang thiết bị; Thiếu đội ngũ chuyên môn Tỷ lệ ở nhu cầu “Rất cầnthiết” ở trên tất cả các đối tượng được khảo sát có ý nghĩa xác suất cao
3.2 Xây dựng mô hình CLB TTGT cho sinh viên Trường ĐHAG.
3.2.1 Các tiêu chí xác định câu lạc bộ thể thao giải trí
Đề tài tìm hiểu các hướng dẫn về xây dựng thiết chế mô hình CLBTDTT, TTGT, các luận văn, luận án, bài báo khoa học được công bố củacác tác giả trong và ngoài nước như: Nguyễn Gắng (2015) ;Trần Thị Thu
Hà (2017) ; Li, Z Q, (2004); Bùi Trọng Toại, 2011) Để có thể xác định vàhình thành mô hình CLB TTGT cho sinh viên, ngoài các cơ sở trên, đề tàicòn tiến hành tổng hợp các tiêu chí của mô hình để đưa vào danh mụcphiếu khảo sát điều tra xã hội học ý kiến chuyên gia và vận dụng kết quảcác tiêu chí chung về mô hình TTGT đã được công bố được trình bày bảng3.14 b sau
Bảng 3.14b: Nội dung các tiêu chí xác định mô hình CLB TTGT
Ý kiến đồng ý của chuyên gia lần 1
Ý kiến đồng
ý bổ sung
Ý kiến không đồng ý
Trang 129 Hình thức hoạt động 58 98.31 00 00 01 1.69
Thông qua ý kiến chuyên gia đề tài lựa chọn các tiêu chí được chọn từ75% ý kiến đồng ý trở lên để tiến hành xây dựng các nội dung chi tiết xây dựng mô hình
3.2.2 Xây dựng nội dung chi tiết tiêu chí thành lập CLB TTGT
Song song vấn đề nghiên cứu làm cơ sở xác định các nội dung cơ bảncủa các tiêu chí để xây dựng mô hình CLB TTGT, đề tài tiến hành khảosát điều tra xã hội học (phụ lục 5.2), nội dung chi tiết các tiêu chí để làm
cơ sở xây dựng mô hình và quy chế tổ chức hoạt động CLB TTGT Từ cáckết quả thu được ở bảng 3.15, đề tài có thể xác định nội dung chi tiết củacác tiêu chí cấu thành mô hình CLB TTGT, bao gồm:
-Mục đích: 1).Tăng cường hoạt động TTGT cho SV; 2) Tạo điều
kiện cho các thành phần dân cư ngoài trường tham gia hoạt động TTGT;3) Góp phần hoàn thiện mục tiêu đào tạo toàn diện của ĐHAG; 4) Pháttriển phong trào TTGT quần chúng; 5) Ngăn chặn các tệ nạn xâm nhậphọc đường
- Nhiệm vụ: 1) Tuyên truyền vận động SV và các thành phần dân cư
ngoài trường có cùng sở thích tham gia hoạt động trong thời gian nhàn rỗi;2) Phát triển sức khỏe thể chất và giáo dục đạo đức, ý chí cho hội viên; 3).Tổ chức hướng dẫn các nhóm, lớp hoạt động; 5) Quản lý và phát triển hộiviên; 6) Đảm bảo hoạt động CLB tuân thủ theo quy định của pháp luật
- Về tính chất, đặc điểm: 1) Là hoạt động TTGT trong trường học;
2).Người tham gia với tinh thần tự nguyện; 3) Là một hình thức hoạt độngTTGT của trường học; 4) Có thể kết hợp với thành phần bên ngoài (tư nhân)
- Về cơ cấu tổ chức: 1) Ban chủ nhiệm bao gồm: Chủ nhiệm và 2
phó chủ nhiệm; 2) Các tiểu ban bao gồm: Tiểu ban Tổ chức - Kế hoạch;Tiểu ban Tài chính
- Cơ sở vật chất; Tiểu ban Y tế - Đối.ngoại - Tuyên truyền
- Điều kiện để thành lập CLB: 1) Ủng hộ của tổ chức Đảng, chính
quyền và các đoàn thể; 2) Nhu cầu của SV; 3) Kinh phí; 4).Cơ sở vậtchất, trang thiết bị; 5) Đội ngũ HLV, HDV
Trang 13- Đối tượng tham gia: 1) Sinh viên; 2) Các thành phần dân cư ngoài
trường có nhu cầu tham gia
- Sản phẩm: 1) Duy trì và nâng cao sức khỏe thể chất cho hội viên;
2) Số lượng hội viên; 3) Phát triển sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần,sức khỏe xã hội; 4) Lợi nhuận kinh tế
- Cơ sở pháp lý: 1) Có quyết định của Hiệu trường; 2) Có quyết
định công nhận của ĐHAG; 3) Được sự quản lý chuyên môn của ĐHAG;4) Có quy chế tổ chức hoạt động và tuân thủ theo các tiêu chí của ngànhVHTTDL và GDĐT về quy định, quy chế tổ chức hoạt động CLB TTGT
- Hình thức hoạt động: 1) Hoạt động theo nhóm, lớp;
- Nội dung hoạt động: 1) Hướng dẫn cho đối tượng tham gia theo
nhóm, lớp về chuyên môn; 2) Tổ chức biểu diễn, giao lưu trong các dịp lễhội; 3) Tham quan du lịch
Yêu cầu đối với các thành viên quản lý và chuyên môn: 1) Phải có
trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp từ thạc sĩ trở lên; 2) Ban chủnhiệm và các tiểu ban phải có kinh nghiệm quản lý hoặc được bồi dưỡngnghiệp vụ quản lý; 3) HLV, HDV có trình độ thạc sĩ trở lên hoặc được bồidưỡng về nghiệp vụ …( lớp HDV hoặc trình độ đào tạo từ trung cấp trởlên); 4) Phải đảm bảo thù lao cho các thành viên quản lý trong CLB
Đề tài đã xác định 12 tiêu chí và 49 nội dung xác định mô hình CLB TTGT
Nguồn đầu tư Tài chính - Cơ sở vật chất: 1) Nhà trường có trách
nhiệm đầu tư; 2) Tổ chức TTGT bên ngoài đầu tư (Nếu tổ chức hoạt độngtại cơ sở CLB TTGT bên ngoài); 3) Nguồn đầu tư bằng vận động hỗ trợ, tàitrợ và các nguồn thu hợp pháp khác; 4) Nhà trường có thể hỗ trợ kinh phí
3.2.3 Xây dựng quy trình hoạt động câu lạc bộ thể thao giải trí
Để giải quyết vấn đề này, đề tài tiến hành điều tra xã hội học (phụ lục5.2) ý kiến 59 chuyên gia, các nhà khoa học thuộc lĩnh vực TDTT về nộidung : Vị trí CLB TTGT cho sinh viên ĐHAG; Cấu trúc và chức năng của
cơ cấu tổ chức CLB TTGT
3.2.4 Nghiên cứu xây dựng quy trình thành lập CLB TTGT
Để xây dựng quy trình thành lập CLB TTGT phù hợp và khoa học,
đề tài khảo sát các chuyên gia để có thêm thông tin phù hợp cho việc xâydựng mô hình
Trang 143.2.5 Chuẩn bị tổ chức hoạt động thực nghiệm mô hình
Trên cơ sở mô hình, quy chế tổ chức và hoạt động CLB TTGT và quytrình trình thành lập CLB TTGT đã được xây dựng, đề tài tiến hành thànhlập 2 CLB TTGT và hoạt động thực nghiệm, cụ thể như sau:
- CLB GYM Minh Khôi ĐHAG
- CLB Karate ĐHAG
Đồng thời nghiên cứu xây dựng chi tiết một số vấn đề cần thiết liênquan để chuẩn bị tổ chức hoạt động thực nghiệm CLB TTGT, bao gồm:Mức ưu đãi hội phí, thời gian hoạt động, và điều lệ hoạt động
Trang 15CLB TTGT (đã xây dựng) CLB TDTT trường học [12],[30]
Mục đích:
1 Tăng cường hoạt động giải trí, TTGT cho sinh viên
trong thời gian nhàn rỗi Giúp sinh viên tự tin, yêu đời,
học tốt hơn…
2 Tạo điều kiện cho các thành phần dân cư ngoài
trường tham gia hoạt động giải trí, TTGT
3 Góp phần hoàn thiện mục tiêu đào tạo toàn diện trong
nhà trường, đơn vị
4 Phát triển phong trào CLB TTGT trong sinh viên,
thành phần dân cư ngoài trường
5 Ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập học đường
như: Cờ bạc, đua xe,…
Mục đích:
l).Tăng cường hoạt động TDTT ngoại khóa cho SV;2) Tạo điều kiện cho người ngoài xã hội tham giahoạt động TDTT;
3) Phát hiện, bồi dưỡng tài năng và phát triển thànhtích thể thao;
4) Góp phần hoàn thiện mục tiêu đào tạo toàn diệncủa sinh viên;
5) Phát triển phong trào TDTT quần chúng;
6) Ngăn chặn các tệ nạn xâm nhập học đường
Nhiệm vụ:
1 Tuyên truyền vận động SV và các thành phần dân cư
ngoài trường có cùng sở thích tham gia hoạt động
2 Phát triển sức khỏe thể chất, tinh thần, xã hội cho
người tham gia
3 Tổ chức hướng dẫn các nhóm, lớp hoạt động;
4 Quản lý và phát triển hội viên
5 Đảm bảo hoạt động CLB tuân thủ theo quy định của
Nhiệm vụ:
1) Tuyên truyền vận động sv và người ngoài xã hội
có cùng sở thích tham gia tập luyện;
2) Phát triển kỹ năng, kỹ xảo môn thể thao tậpluyện, phát triển thể chất và giáo dục đạo đức, ý chícho người tập;
3) Tổ chức hướng dẫn các nhóm, lớp tập luyện;Xây dựng và huấn luyện các đội đại biểu;
Trang 16môn thể thao CLB;
5) Quản lý và phát triển hội viên;
6) Đảm bảo hoạt động CLB tuân thủ theo quy địnhcủa pháp luật
Tính chất, đặc điểm:
1 Là hoạt động TDTT giải trí, TTGT trong trường học
2 Là một hình thức hoạt động CLB TTGT của trường
4) Có thể liên kết với tất cả thành phần TDTT bênngoài (công lập và ngoài công lập)
Cơ cấu tổ chức: Ban chủ nhiệm và các tiểu ban:
- Chủ nhiệm
- 1-2 Phó chủ nhiệm
- Tiểu ban Tổ chức - Kế hoạch
- Tiểu ban Tài chính - Cơ sở vật chất
- Tiểu ban Y tế - Đ.ngoại - T.truyền
- Tiểu ban hưỡng dẫn chuyên môn
Cơ cấu tổ chức: Ban chủ nhiệm và các tiểu ban:
- Chủ nhiệm
- 1 Phó chủ nhiệm
- 2 Phó chủ nhiệm
- Tiểu ban Tổ chức - Kế hoạch
- Tiểu ban Tài chính - Cơ sở vật chất
- Tiểu ban Y tế - Đ.ngoại - T.truyền
- Tiểu ban Huấn luyện (chuyên môn)
Đối tượng tham gia
1 Sinh viên, cán bộ công chức, viên chức;
Đối tượng tham gia:
1) Sinh viên, cán bộ công chức, viên chức;