1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN cứu BỆNH GUMBORO TRÊN GÀ TẠI một số TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG tt

26 98 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 586,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu bệnh Gumboro trên gà tại một số tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long” 1.2 Mục tiêu nghiên cứu - Xác định sự lưu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: CHUYÊN NGÀNH BỆNH LÝ HỌC VÀ

CHỮA BỆNH VẬT NUÔI

Mã ngành: 62640102

TÊN NCS: NGÔ PHÚ CƯỜNG

NGHIÊN CỨU BỆNH GUMBORO TRÊN GÀ TẠI MỘT SỐ TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Cần Thơ, 2019

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN NGỌC BÍCH

Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp trường

Họp tại: ………, Trường Đại học Cần Thơ Vào lúc … giờ … ngày … tháng … năm …

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

1 Trung tâm Học liệu, Trường Đại học Cần Thơ

2 Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

DANH MỤC LIỆT KÊ CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

1 Ngô Phú Cường và Trần Ngọc Bích, 2018 Đặc điểm dịch tễ

học bệnh Gumboro trên gà tại Đồng Bằng Sông Cửu Long ISSN 1859-2333 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Tập 54(4B), trang 40 – 44

2 Ngô Phú Cường, Trần Ngọc Bích và Trần Trung Tín, 2018

Một số đặc điểm dịch tễ của bệnh Gumboro trên gà thả vườn tại

5 tỉnh thành thuộc vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long ISSN 1859 – 4581 Tạp chí Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, số 21(1), trang 64 – 69

3 Ngô Phú Cường, Lê Thị Kim Xuyến, Lê Thanh Hòa và Trần

Ngọc Bích, 2018 Phân tích đặc điểm phân tử và phả hệ các chủng virus cường độc Gumboro (IBDI) phân lập năm 2017-

2018 tại Bến Tre và Vĩnh Long Hội Nghị khoa học công nghệ sinh học toàn quốc 2018, trang 485 – 490

4 Hội nghị khoa học Công Nghệ Sinh Học toàn quốc 2018 tại

Hà Nội

5 Hội thảo khoa học Công Nghệ - Thú Y năm 2018 tại Hải Dương

Trang 4

Chương 1: GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của luận án

Trong nhiều năm qua, bệnh Gumboro là một trong những bệnh gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi gà tại nhiều địa phương ở nước ta Ngày nay, bệnh Gumboro có nhiều biến chủng khác nhau nhưng đều thuộc về serotype I và II, trong đó serotype I có mức độ độc lực và tính gây bệnh cao (OIE, 2008) Tại Việt Nam, bệnh Gumboro được chính thức phát hiện từ những năm 1980 dựa vào triệu chứng lâm sàng, bệnh tích, dịch tễ học Nhiều phân lập IBDV với kiểu gen khác nhau và kiểu hình đa dạng cùng tồn tại đã làm cho diễn biến của bệnh này trở nên phức tạp hơn và khó đạt được hiệu

quả phòng chống bệnh bằng tiêm chủng vaccine (Nguyễn Bá Thành và ctv,

2007; Lê Thị Kim Xuyến và Lê Thanh Hòa, 2008; Hồ Thị Việt Thu, 2012a) Nghiên cứu của Hồ Thị Việt Thu (2012a), cho rằng bệnh Gumboro thường xảy ra ở các đàn không được tiêm vaccine (70,0%), kế đến là các gà chỉ được tiêm vaccine một lần (62,5%) và gà được tiêm vaccine 2 lần (28,6%)

Tại Việt Nam nói chung và ĐBSCL nói riêng virus Gumboro rất đa dạng và phức tạp do chúng ta nhập khẩu con giống từ nhiều nước khác nhau trên thế giới Ngoài ra, phân lập IBDV với kiểu gen khác nhau và kiểu hình

đa dạng cùng tồn tại đã làm cho diễn biến của bệnh này trở nên phức tạp hơn

và khó đạt được hiệu quả phòng chống bệnh bằng tiêm chủng vaccine Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu bệnh Gumboro trên gà tại một số tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định sự lưu hành của virus Gumboro trên gà nuôi ở quy mô trang trại, hộ gia đình tại ĐBSCL Các yếu tố có liên quan như giống gà, lứa tuổi, số lần sử dụng vaccine, phương thức chăn nuôi, số gà chết,… và một số đặc điểm lâm sàng trên đàn gà nghi bệnh

- Xác định đặc tính di truyền của virus Gumboro được phân lập tại ĐBSCL Tiến hành so sánh gen mã hóa vùng VP2 với ngân hàng gen, các chủng vaccine hiện có trên thị trường và xây dựng cây phả hệ của các mẫu virus thực địa

Trang 5

- Khảo sát tỉ lệ đáp ứng miễn dịch và sự khác biệt đáp ứng miễn dịch của 3 loại vaccine Gumboro trên 2 giống (gà nòi Bến Tre và gà Lương Phượng)

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Bệnh Gumboro là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây ra trên gia cầm (chủ yếu ở gà và gà tây), được xem là một bệnh cổ điển của

ngành chăn nuôi gà Có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh, virus gây bệnh

và vaccine phòng bệnh nhưng bệnh vẫn bùng phát Sự suy giảm miễn dịch

đã ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả phòng bệnh của nhiều chương trình phòng

vaccine trên đàn gà và đồng thời làm tăng tính mẫn cảm của đàn gà đối với

những căn nguyên gây bệnh cơ hội khác Nhiều bằng chứng cho thấy đàn gà

bị nhiễm IBDV có thể trở thành vật chủ lan truyền các virus gây bệnh khác

(Phạm Hồng Sơn và ctv, 2012; Hồ Thị Việt Thu, 2012a)

Các báo cáo gần đây cho thấy IBDV tiếp tục là một nguyên nhân hàng đầu gây ra những thiệt hại kinh tế đáng kể trong ngành công nghiệp gia

cầm Nhiều phân lập IBDV với kiểu gen khác nhau và kiểu hình đa dạng

cùng tồn tại đã làm cho diễn biến của bệnh này trở nên phức tạp hơn và khó

đạt được hiệu quả phòng chống bệnh bằng tiêm chủng vaccine (Nguyễn Bá

Thành và ctv, 2007; Lê Thị Kim Xuyến và Lê Thanh Hòa, 2008; Hồ Thị Việt

Thu, 2012a)

Việc phòng chống IBDV hiệu quả sẽ góp phần nâng cao sức khỏe tổng thể đàn gà đồng thời làm giảm thiệt hại về kinh tế Nghiên cứu tạo

vaccine dựa trên trình tự nucleotide của hệ gen virus Gumboro phân lập tại

thực địa đã được tiến hành trong và ngoài nước Tuy nhiên, tại khu vực

ĐBSCL cho đến thời điểm hiện tại thông tin về giải mã phân đoạn VP2 của

virus Gumboro phân lập được còn nhiều hạn chế Do vậy, việc giải trình tự

nucleotide virus Gumboro phân lập được tại thực địa góp phần xác định mức

độ độc lực, lựa chọn vaccine phù hợp giúp việc phòng bệnh Gumboro cho

đàn gà góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho ngành chăn nuôi gia cầm là

cần thiết

1.4 Điểm mới của đề tài

Bằng việc thu thập các chủng virus gây bệnh Gumboro thực địa tại một số tỉnh/ thành vùng ĐBSCL, so sánh sự biến đổi về thành phần gen, tính

Trang 6

kháng nguyên và độc lực, nguồn gốc và mối quan hệ phả hệ của các chủng virus, sẽ giúp chúng ta có thể lựa chọn các chủng vaccine phù hợp để phòng bệnh một cách hiệu quả Đồng thời, góp phần thiết lập một cơ sở khoa học chắc chắn cho việc phát triển chiến lược phòng bệnh IBD ở ĐBSCL nói riêng

và bảo vệ sức khỏe đàn gà ở nước ta nói chung

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Nghiên cứu tình hình bệnh Gumboro trên gà tại ĐBSCL Nội dung 2: Nghiên cứu đặc điểm di truyền virus Gumboro được phân lập tại ĐBSCL

Nội dung 3: Nghiên cứu đáp ứng miễn dịch của 3 loại vaccine Gumboro được lựa chọn từ kết quả ở nội dung 2 trên 2 giống gà nòi Bến Tre

Địa điểm lưu trữ và xét nghiệm mẫu bệnh phẩm, huyết thanh gà tại

Bộ môn Thú y, Khoa Nông Nghiệp, Trường Đại học Cần Thơ

Địa điểm thực hiện RT – PCR tại viện Công nghệ sinh học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà Nội

Địa điểm phân tích trình tự gen VP2 của virus Gumboro thực địa tại công ty Macrogen Hàn Quốc

Địa điểm bố trí thí nghiệm khảo sát đáp ứng miễn dịch của 3 chủng vaccine Gumboro trên 2 giống gà (nòi Bến Tre và Lương Phượng) tại tỉnh Đồng Tháp

2.2 Phương tiện nghiên cứu

Dụng cụ: túi đựng mẫu, ống tiêm y tế 3 ml, bông gòn, găng tay, khẩu trang, ống nghiệm vô trùng, giá đựng ống nghiệm, thùng bảo quản lạnh, tybe nhựa đựng huyết thanh, micropipete, ống falcon, kéo, dao mổ, găng tay

Một số thiết bị quan trọng phục vụ công tác nghiên cứu gồm: tủ lạnh trữ mẫu, tủ -20oC, tủ -80oC, máy lắc mẫu, cân phân tích, máy quang phổ UV-VIS, máy ly tâm, máy PCR, bộ điện di một chiều, máy ghi nhận và phân tích kết quả điện di

Trang 7

Bộ kit sử dụng cho ELISA trực tiếp là IBDV Ag Test của công ty Thời Đại Xanh xuất xứ từ Bỉ

Bộ kit sử dụng cho ELISA gián tiếp là IBDV Ab Test của công ty Thịnh Á

2.2.3 Đối tượng nghiên cứu 2.2.3.1 Nội dung 1

- Tất cả đàn gà được nuôi tại các tỉnh/ thành phố Bến Tre, Hậu Giang,

An Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Trà Vinh

- Số lượng mẫu điều tra: 131 đàn gà

2.2.3.3 Nội dung 3

Gà thí nghiệm được nuôi tại hộ gia đình thuộc tỉnh Đồng Tháp Giống gà nòi Bến Tre 1 ngày tuổi được mua tại lò ấp địa phương Giống gà Lương Phượng 1 ngày tuổi được mua của Công ty TNHH Nông Nghiệp Trí Việt Gà giống đã tiêm phòng bệnh Marek trước khi đóng thùng bán cho người chăn nuôi Gà trong thí nghiệm được nuôi nhốt hoàn toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường trong chăn nuôi, nguồn dinh dưỡng được đảm bảo, chăm sóc

và tiêm phòng đúng theo quy định

2.3 Phương pháp nghiên cứu 2.3.1 Nội dung 1

2.3.1.1 Phương pháp khảo sát hộ/trại chăn nuôi về tình hình dịch bệnh Gumboro trên gà

Các giống gà khảo sát chủ yếu là Nòi lai, Tàu vàng, Bình Định, Lương Phượng theo 3 phương thức chăn nuôi chủ yếu là thả hoàn toàn, bán chăn thả và nhốt hoàn toàn (Bảng 2.1)

Bảng 2.1: Số lượng đàn gà khảo sát tại các tỉnh ĐBSCL

Trang 8

2.3.1.2 Phương pháp khảo sát một số đặc điểm triệu chứng và bệnh tích đặc trưng trên đàn gà nghi bệnh

Thu thập thông tin: Khi được thông báo là có dịch bệnh xảy ra tiến hành ghi chép những thông tin liên quan đến đàn gà nghiên cứu thông qua phiếu khảo sát Những gà được kết luận nghi mắc bệnh Gumboro là những

gà có triệu chứng và bệnh tích như: gà ủ rũ, rút mỏ vào cánh, có khi gục sang một bên, thích nằm, mắt lim dim mỏi mệt và thường dồn về một góc chuồng,

gà kém ăn hoặc bỏ ăn, uống nhiều nước, mất định hướng, đi phân trắng, loãng hoặc toàn nước có khi lẫn máu, túi Fabricius sưng hoặc xuất huyết, cơ ngực hoặc cơ đùi xuất huyết, …

2.3.1.3 Phương pháp xét nghiệm chuẩn đoán virus Gumboro

Kiểm tra lâm sàng những đàn gà nghi bệnh Gumboro tiến hành lấy mẫu phân để xét nghiệm bằng kit IBDV Ag Test của công ty Thời Đại Xanh xuất xứ từ Bỉ

2.3.2 Nội dung 2 2.3.2.1 Phương pháp xác định gen VP2 của virus Gumboro thu thập tại thực địa

- Bước 1: Chọn và lấy mẫu

- Bước 2: Chiết Tách ARN tổng số từ các mẫu được thu thập

- Cặp mồi được sử dụng trong phản ứng RT-PCR là: Mồi xuôi GVF: 5’ CAAACGATCGCAGCGATGACAAACCTGCAAGAT 3’ và mồi ngược GVR: 5’ GGCTTCAAAGACATAATTCGGGCC 3’ Khuếch đại đoạn gene của vùng "siêu biến đổi", cho độ dài khoảng 0.47 kb

- Bước 3: Chuyển c.DNA các mẫu ARN trên bằng bộ Kit của Themor

- Bước 4: Thực hiện phản ứng PCR từ khuôn c DNA

- Bước 5: Điện di kiểm tra trên gel agarose 2%, ở 75V trong 50 phút

để phân tích kết quả Phương pháp điện di trên gel agarose để kiểm tra sự khuếch đại đoạn gene thành công

2.3.2.2 Phương pháp giải trình tự Nucleotide gen VP2 và xác định độc lực của virus gây bệnh Gumboro

Sau khi xác định gen VP2 của virus Gumboro thu thập tại thực địa, tiến hành chọn 10 mẫu virus Gumboro có chất lượng tốt, băng DNA sáng, đơn băng (đánh dấu ký hiệu đại diện cho từng tỉnh/ thành phố) để phân tích

sự tương đồng di truyền gen VP2 Trình tự gen VP2 của virus Gumboro thực địa được giải trình tự tại công ty Macrogen Hàn Quốc Các chuỗi nucleotide gen VP2 được sắp xếp so sánh bằng chương trình GENDOC2.7 (http://www.nrbsc.org/gfx/gendoc/)

Trang 9

2.3.2.3 Phương pháp so sánh và xây dựng cây phả hệ của các mẫu virus thực địa với ngân hàng gen (genbank) và các chủng vaccine

sử dụng phổ biến tại ĐBSCL

Truy cập vào Ngân hàng gen để thu nhận thông tin về các chủng virus Gumboro đã được công bố ở Việt Nam và thế giới, các chủng vaccine phổ biến tại ĐBSCL

Bảng 2.2: Danh sách các chủng virus Gumboro và vaccine trong ngân hàng gen sử dụng phân tích so sánh trong nghiên cứu

TT Ký hiệu

chủng

Số đăng kí Ngân hàng gen

Năm phân lập

*Nước phân lập

Phân nhóm độc lực

7 HuN11 LM651367 Trung Quốc vv

8 YS07 FJ695138 2007 Trung Quốc vv

17 HZ2 AF321054 1997 Trung Quốc at

18 JD1 AF321055 1997 Trung Quốc at

Trang 10

TT Ký hiệu

chủng

Số đăng kí Ngân hàng gen

Năm phân lập

*Nước phân lập

Phân nhóm độc lực

19 903-78 JQ411012 1978 Hungary at

20 IBD

BLEN

AY332560 Hoa Kỳ av

21 BUR-706 EU544156 Brazil at

22 Cevac EU544158 Hungary at

23 Georgia KF573194 Ấn Độ at

24 Nobilis AJ586966 Hà Lan av

vv: very virulent (siêu cường độc/độc lực rất cao); av: antigenic variant (biến đổi kháng nguyên/độc lực thay đổi) và at: attenuated (nhược độc)

Trong quá trình điều tra khảo sát các loại vaccine dùng phổ biến tại hộ chăn nuôi là IBD Blen, Bur 706, Ceve Gumboro, Georgia, Nobilis, do đó vaccine được dùng trong nghiên cứu:

- Vaccine 1: IBD BLEN của MERIAL – Mỹ

- Vaccine 2: BUR 706 của MERIAL – Pháp

- Vaccine 3: Cevac Gumboro L của Hungary

- Vaccine 4: Georgia của Ấn Độ

- Vaccine 5: Nobilis của MSD – Hà Lan

2.3.3 Nội dung 3 2.3.3.1 Phương pháp khảo sát đáp ứng miễn dịch của 3 loại vaccine Gumboro trên 2 giống gà nòi Bến Tre và Lương Phượng

a Chuồng trại thí nghiệm

Chuồng nuôi gà là kiểu chuồng đất, diện tích 3,5 m2 được chuẩn bị trước khi thả giống Nền chuồng được phủ một lớp cát dày khoảng 20 cm, lớp độn chuồng bằng trấu dày khoảng 15 – 20 cm, mái chuồng được làm bằng lá dừa nước, xung quanh chuồng được rào bằng lưới B40 kiên cố, có bạt che kín để tránh gió lùa, có hệ thống đèn máng ăn, máng uống cho gà Chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi được sát trùng trước khi đưa gà vào thí nghiệm

b Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 nghiệm thức và 3 lần lặp lại (Bảng 2.3) Mỗi đơn vị nghiệm thức nuôi 30 con gà/ nghiệm thức Tại thời điểm 3 ngày tuổi tiến hành lấy máu tim để xét nghiệm kháng thể mẹ truyền, do đó số gà cần lấy máu là 60 con Tiến hành

Trang 11

nuôi gà thí nghiệm và lấy máu tĩnh mạch cánh Số gà cần thí nghiệm (4 NT

x 2 giống x 3 lần lặp lại = 720 con gà)

Bảng 2.3: Bố trí thí nghiệm Giống gà Số lần lặp lại Số gà dùng trong thí nghiệm (con)

Gà nòi Bến Tre 3 lần 30 30 30 30 GàLương Phượng 3 lần 30 30 30 30

- NT1: nghiệm thức đối chứng (không tiêm vaccine)

- NT2: IBD BLEN của MERIAL – Mỹ

- NT3: Cevac Gumboro L của Hungary

- NT4: Nobilis của MSD – Hà Lan

2.3.3.2 Phương pháp lấy máu để kiểm tra kháng thể

Phương pháp lấy máu : khi gà được 3 ngày tuổi tiến hành lấy máu tim để kiểm tra kháng thể thụ động mẹ truyền Sau đó, tiến hành tiêm vaccine cho gà vào lúc 7 và 28 ngày tuổi (Bảng 3.8) Tiến hành lấy mẫu máu ở tĩnh mạch cánh đối với gà sau khi tiêm vaccine lúc 21 và 42 ngày tuổi để kiểm tra hàm lượng kháng thể sau tiêm phòng Mỗi nghiệm thức lấy máu 20 gà (10 gà Nòi Bến Tre, 10 gà Lương Phượng) với 3 lần lặp lại nên số gà cần lấy máu ở mỗi nghiệm thức là 60 con

Mỗi con lấy khoảng 0,5 ml máu cho vào ống nghiệm vô trùng ghi lại

ký hiệu của gà thí nghiệm Đặt ống nghiệm nằm nghiêng cho máu đông, đến khi có huyết thanh đem ly tâm 2000 vòng/phút trong 15 phút, chiết lấy huyết thanh cho vào ống tybe bảo quản ở - 20oC

Bảng 2.4: Tóm tắt thời điểm tiêm phòng và lấy máu kiểm tra kháng thể

Trang 12

Thực hiện kiểm tra kháng thể kháng virus Gumboro bằng phản ứng ELISA gián tiếp Bộ kit Idexx ELISA (USA) do công ty Thịnh Á tại TP HCM phân phối

2.4 Chỉ tiêu theo dõi 2.4.1 Nội dung 1

- Đặc điểm của các đàn gà bệnh Gumboro: giống, phương thức chăn nuôi, tuổi, số lần tiêm vaccine …

- Tần suất xuất hiện triệu chứng và bệnh tích của gà mắc bệnh Gumboro

- Nguồn gốc phả hệ của các mẫu virus thực địa

3.1.1 Đặc điểm của các đàn gà bệnh Gumboro 3.1.1.1 Tỉ lệ đàn gà có bệnh Gumboro giữa các giống gà Bảng 3.1: Tỉ lệ đàn gà bệnh Gumboro giữa các giống gà

Đàn gà nghi mắc bệnh Gumboro có các triệu chứng: xù lông, ủ rũ, uống nhiều nước, gà kém ăn hoặc bỏ ăn, tiêu chảy phân trắng, thường dồn

về một góc chuồng, lúc đầu nhiệt độ tăng sau đó giảm Để xác định đàn gà

Trang 13

bệnh tiến hành lấy mẫu phân để xét nghiệm bằng kit IBDV Ag Test của công

ty Thời Đại Xanh Dựa vào kết quả Bảng 3.1 cho thấy số lượng đàn gà mắc bệnh ở giống gà Nòi lai là 15 đàn, gà Lương Phượng là 14 đàn, gà Tàu Vàng

Tỉ lệ nhiễm bệnh Gumboro giữa các giống gà khảo sát khác biệt có

ý nghĩa về thống kê (P<0,05), gà Tàu Vàng cao nhất (68,4%), thấp nhất là

gà Nòi lai (28,8%) Điều này cho thấy sức kháng bệnh Gumboro phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của từng giống gà đến các đáp ứng miễn dịch sớm đối với IBDV

3.1.1.2 Tỉ lệ gà bệnh Gumboro theo các phương thức chăn nuôi Bảng 3.2: Tỉ lệ gà bệnh Gumboro theo phương thức chăn nuôi

Kết quả Bảng 3.2 cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ nhiễm bệnh Gumboro xảy ra chủ yếu trên gà nuôi theo phương thức nhốt hoàn toàn và bán chăn thả (tương đương 57,1% và 55,0%), thấp nhất ở phương thức nuôi thả hoàn toàn (28,0%) (P<0,05) Có thể do gà nuôi theo phương thức chăn thả giảm được các stress từ việc nuôi nhốt (mật độ, điều kiện vệ sinh không đảm bảo, thiếu thông thoáng, …) nên gà có sức đề kháng tốt hơn đối với bệnh từ đó làm giảm nguy cơ nhiễm bệnh so với gà nuôi nhốt

3.1.1.3 Tỉ lệ gà nhiễm bệnh Gumboro giữa các lứa tuổi

Kết quả Bảng 3.3 cho thấy lứa tuổi gà mắc bệnh Gumboro cao nhất

ở gà từ 21 - 42 ngày tuổi chiếm 57,4%, kế đến ở gà từ 12 – 21 ngày tuổi (46,5%), thấp ở gà trên 42 ngày tuổi chiếm tỉ lệ 23,5% Sự khác biệt này có

ý nghĩa về mặt thống kê (P<0,05) Điều này cho thấy bệnh Gumboro chủ yếu tập trung ở giai đoạn gà từ 3 đến 6 tuần tuổi (21 - 42 ngày tuổi)

Phương thức chăn nuôi

Số đàn nghi bệnh

Số đàn bệnh

Tỉ lệ (%)

Ngày đăng: 13/05/2020, 06:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w