N ộ i dung và m ục tiêu nghiên cứu: Biến tính khoáng sét diatomit bằng HC1 và Na 2C 3 ử các nồng độ và nhiệt độ khác nhau: Khảo sát các yếu tố nồng độ, nhiệt độ nung mẫu, thời gian cân
Trang 1DẠI IIO( Ọl <)( <;i \ IIÀ NỘI
I IUIÒNCÍ d a i I KK' K I Ỉ O A I KK' I I I'NI 11T in
Ten de tài:
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG KHOÁNG SÉT BIẾN TÍNH
LÀM VẬT LIỆU HẤP PHỤ MỘT s ố KIM LOẠI NẶNG TRONG N ư ớ c THẢI.
Trang 2I l ỉ á o c;ío ( o m l ; i ( :
(I I't'11 (tê lài:
Nghiên cứu sử dụng klioánu sét biẽn lính làm vật liệu hấp phụ một sỏ kim loại nạng Ironu nước thái
Khoa hóa, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Hà Nội
Khoa hóa, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Hà Nội
d N ộ i dung và m ục tiêu nghiên cứu:
Biến tính khoáng sét diatomit bằng HC1 và Na 2C ( ) 3 ử các nồng độ và nhiệt độ khác nhau: Khảo sát các yếu tố nồng độ, nhiệt độ nung mẫu, thời gian cân bằng phản ứng và pH môi trường đến khá năng hấp phụ các kim loại nặng của khoáng sét s ử dụng các kết quả nghiên cứu ứng dụng tách loại Crom, NiKen trong nước thải một số bể mạ Crom, NiKcn
Nội du ng nghiên cứu:
1.1 Tinh c hế và biến tính khoáng sét bằng HC1 và N a 2C 0 3 ở các nhiệt độ
1.4 Anh hưởng của nhiệt độ nung mẫu (lốn kha năng liâp phụ
1.5 Anh hương của pl 1 dung dịch (lốn kha nănu hấp phụ.
1.6 Ánh hương của thời gian đôn khá n;lng hấp phụ
Trang 3Có kha năng ứng dụng lách loại các kim loại nặng từ nước thải nhằm sử
lý môi trường nước
- D à o tạ o :
Đã góp phần đào tạo 2 cử nhân hóa học
f Tình hình kinh p h í của đ ề tài.
Đã thanh toán đầy đủ về mặt kinh phí
+ Tổng kinh phí được cấp : 10.000.000d
+ Tổng kinh phí thực chi : 10.000.OOOđ
Xác nhân của Ban chủ nhiêm khoa
Chủ trì dề tài
Xác nhận của Trường
*KÓ HLỀU 1^ 0 »
Trang 4- Nguy en Dinh Bang, Assoc Prof Di
- Pham Anh Son, Ma Studcnt
d Researching Attitudes and contents:
The preparation of modified diatomite from natural diatomitc clays and investigation of adsorption abiliiies oí' modiiied clays on heavy metals in contaminateđ wastewaters The Determination of the optimal conditions o f the adsorption of modified diatomite from DA - HCI and DA - Na2C 0 3
Results:
Investigation of the adsorption abilites of heavy metals (Cr, Ni) on modified diatomite and determination of heavy metaỉs by spectrometric method The results shcnvn thai:
- The contact time which hcavy mctals and sorption reaches conslant is 3 hours
- The suitable pH range for adsorpting heavy metals is from 7 to 8
- Using for adsorption of Cr, Ni from waste water at thc Minh Khai 1'actory The rcsulls have shown that modillcd diatomit can hc applieđ lo rcmovc hcavy mclals írom inciustrial waslcwalcr
Trang 5M U C I I K
[ K I I O Á N C S É T V À S Ứ n U M Ỉ K I I O Á N Ỉ Ỉ S I ; I n í i s ứ L Ý N Ư Ớ C
II N í i l I I K N c ú l i T l l ự c N < ; m í : \ l
m Ki; I QUÁ VẢ THẢO LUẬN.
1 Tliànli pliíin lioá học của khoáng diatomit Phú Yên.
2 Hoạt lioá và hiến tính be mặt diatomit hằng Na?COv
2.1 Hoạt hoá dialomit bằng HC1
2.2 Biến tính bề mặt điatomit bầng Na2C 0 3
3 Nghiên cứII khả năng hấp phụ kim loại nặng của các mẫu
diatoniit.
3.1 Khả năng hấp phụ của điatomit nguycn khai
3.2 Khả năng hấp phụ của diatomit được hoạt hoá bằng axit
3.2.1 Ánh hưởng của nhiệt độ nung mẫu đến khả năng hấp phụ của
DA - MCI 20%
3.2.2 Ảnh hưởng của thời gian đến khá năng hấp phụ của DAI (DA - HC1 20% nu ng ở 600°C)
3.2.3 Ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ của DA ỉ
4 Khá năng hấp phụ của diatomit được biến tính bằng N a 2C ( ) 3
4.1 Ảnh hưởng của nồng độ N a 2C 0 3đến khả năng hấp phụ Ni2+ và Cr3+ của diatomit biến tính
4.2 Ánh hưởng của nhiệt độ nung dể khả năng hấp phụ của diatomit biến tính DA - N a 2C 0 3 5%
4.3 Ánh hưởng của thời gian phản ứng đến khả năng hấp phụ của diatomit biến tính DA - N a2C 0 3 5% ở 500°c
4.4 Ánh hưởng của pH đến khá năng hấp phụ của diatomit hiến tính
Trang 6Trong số các vật liệu hấp phụ ở trên khoáng sét kiểu bentonit, diatomit đang được chú ý nghiên cứu và sử dụng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp khoan, chất trơ lọc, chất độn, chấp hấp phụ để tách loại các ion kim loại trong nước thải.
Ở Việt Nam, đi đôi với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, các chất thải công nghiệp phát tán ra môi trường nước và khí ngày càng nhiều, hàng ngày lượng các ion kim loại nặng n h ư N i 2+, Cr6\ Cr3+, Fe3+, Z n2+, M n 2+
đi vào môi trường ngày càng tăng, do chưa được sử lý một cách nghiêm ngặt nên có rất nhiều khả năng gây ô nhiễm cho môi trường nước, ảnh hưởng rất lớn và lâu dài đến sức khoe của cộng đồng Chính vì vậy việc nghiên cứu tách loại các kim loại nặng độc hại ra khỏi mồi trường nước sinh hoạt; nuôi trồng rất có ý nghĩa và cấn thiêì
I KHOÁNG SÉT VẢ s ử DỤN<; KHOẢNC SÉT ĐỂ s ử LÝ NƯỚC:
Khoáng SCI là sán pham phong hóa làn dư của các loại đá gốc chứa trường thạch như pcmnalil; granit; ha/an; gabro; ryolil hay đá phun trào axil như Keratophyl, lclsit Nuoài sự tạo thành kiêu phong hóa làn dư, còn có sự
Trang 7h ì n h t h à n h d o q u á l i ì n l ì b i é n c h ũ i I r t o ( l o i c á c ( l á g ố c C Ọ I 1U s i n h I i l i i ệ l c l ị c l i
quai pliopliia, chính là (|Liar/it lluí' sinh nhu mó cao lanh 1 an Mài Ọuúnu Ninh
Sự hình thành khoáng SÓI ngoài yêu lô co' bán là có đá gốc chứa lrường thạch phái kẽ tới yêu ló (lịa mạo, câu lạo nên vùng chứa đá gốc và yêu tô môi trường (độ ám và nhiệt độ)
Về mặt hóa học, han chất của khoáng sét khá phức tạp, đổ đơn gián người
ta coi đá gốc trực liếp phong hóa thành cao lanh là trường thạch Lây trường thạch Kali làm thí dụ thì cơ c hế phan ứng Iiliư sau:
Nếu môi trường có độ pH = 3 - 4 :
2 KalSi A + 8 H 20 => 2 KOH + 2A 1 (0 H )3 + 2H4Si A =>
là muscovit K20 3 A l 20 v 6 S i 0 2.2H-,0 rồi mới chuyển thành caolinit
Về thành phần hóa học caolinit có công thức:
Al20 3.2 S i 0 2.2H20 trong đó S i 0 2: 46,54%; A120 3: 39,5%; H20 : 13,96%
Về mặt cấu trúc mạng linh thể caolinit gồm 2 lớp: lớp tứ diện chứa cation Si4+ ở tâm, lớp hát diện chứa calion A l u ở lâm ứng với SÌO4 và A10ỏ Hai lớp này tạo thành gói hỏ cỏ chiều dày 7,21 - 7,25A" trong đó các nhóm OM phân
bố vổ một phía
Dưới kính hiên vi cìiộn lử, linh thê’ caolinil có dạng niiống hay dạng vay sáu cạnh, góc giữa các cạiìh 106 104°, đường kính caolinit lừ 0 , 1 - 0 , 3 ụm.
Trang 8C a o lin it cỏ khá năng liiip phu Irao (loi ion yêu Ihườnụ lù' 5 15 in iỉi
clươim lượng gam (tôi với lOOíi cuolinil khô, khỏi 1LIỌI1Ì2, liêng khoáng 2,41
2 ,6 u / c n i ; (líml) I)
Nhóm monimoi illonil có CÒI11Í lliức: Aụ(),.4Si()2.11-.0 + 1)11,0
Mạiiu lưới tinh ihê khoánu này gồm 3 lớp (hai lứ diện Si()4 và một hát diện A106) So với caolinit thì klioáng này có lực liên kết yếu hơn, ỏ đây các nhóm OM nằm bên trong, ha lớp trôn tạo thanh gỏi kicii kín Do có sự thay thố đổng hình, nên montmorillonit thườn? chứa các cation Fc 2+, Fc3+, Ca2+, Mg2+, với hàm lượng khá lớn Độ phàn tán của khoáng montmorillonit cao, hạt mịn, kích thước c ỡ 0 , 0 6 m m có thể chiếm tới 40%
Trong nhỏm này còn có khoáng baydclil AI20 v 3 S i 0 2.H20 Khoáng này
có câu irúc và tinh chãi urơim lự như montmorillonit nhưng chứa nhiều sál oxit
(có thê đạt tới 32 (y<) nên íl công (.lụng.
Trang 9(Yic Silicul ha UVp có (lại lượng liâp phu Irao (loi và khá nãiiii Irươnu I1Ó' thè lích lon Điều này clươc giái lliíclì là do sự lliay lliố (lổng hình xây ra (.lổng
ll lòi cá í rong lớp lứ điện và há l diện gây nôn diện lích khác nhau giữa các lớp (do có sự phân bố các calion hóa trị khác nhau tron” cùng một lóp hoặc ụiữa các lớp) Mặt khác ớ các Silical hai lớp, sự hấp phụ Irao dổi irước hết và chủ yêu xay ra ớ các mặt cơ sớ Ihì nmrợc lại ứ các silical ba lớp, quá trình trao dổi lại cỏ ihổ xây ra ironii loàn mạng, do đỏ đuim lưựim trao đối loại silicat ba lớp
Trang 10Khoáng (lialomil là loại khoáng lự nhiên có llùmli phấn chủ ycu là Si()2, Al,(), cùng một sô các oxil khác với hàm lượng nhó Thành phần hóa học của
ciia to m il nhu' sau:
S i 0 2:55,0 9 5 % -; A l , 0 , : 1,0 10,5%; Fe,(.)„ FcO : 0,2 10%; CuO,MgO: 0 , 2 - 4 %
Diatomit màu Irắng, xám sáng hay hơi vàng, nhẹ, gồm các hạt gắn kêì yêu Diatomit có nguồn gốc từ các hóa thạch của các dộng vật nguycn sinh hữu cư dạng đơn hào hai nguyên tử (các loại rong biển, tảo giáp )- Lượng chứa các mảnh xác hóa thạch trong 1 c m d i a t o m i t dao động từ 2 đến 50 triệu mánh Các mảnh giáp xác táo cát (diatomê) hóa thạch là các tiểu thổ opan vô
cùng nhỏ bé (0,03 - 0,15/um) làm cho khoáng điatomit rất nhẹ và xốp Những
kết quá phân tích hóa học, nhiệt động, phổ hổng ngoại và phổ rơnghen chí ra rằng diatomit là loại siỉicat vô định hình đã hidrat hóa, có lẫn một ít tạp chất kim loại
Kh oáng này được đặc trưng bằng sự có mặt một số lượng lớn các lỗ xốp nhỏ, thể tích tổng cộng các lỗ xốp của điatomit v x = 0,7 - 2,4cm3/g, với bán
kính hiệu dụng trung bình của lồ xốp Th = 0,3 - 1,6/um Khối lượng riêng thực d,của
khoáng này thay đổi từ 1,0 - 2,2g/cm3 Khối lượng riêng xốp đx là 0,425 - 1,25g/cm3
Do có độ xốp lớn, diatomit được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như vật liệu cách điện, cách âm, bê tông nhẹ, dung dịch khoan
Đã có nhiều công trình nghiên cứu chế hóa diatomit làm chất hấp phụ như làm chất trơ lọc, dùng cho các quá trình lọc trong, làm sạch huyền phù các loại nước đục, các dung dịch huyền phù trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu c h ế hóa diatomit ihành chất hấp phụ dùng cho xử lý nước bị ô nhiễm bởi các kim loại, các tạp chất hữu cơ, cúc vi sinh vật độc hại còn chưa nhiều Chính vì vậy việc nghiên cứu chuyến hóa khoáng diatomil lự nhiên ihành chất hấp phụ có khả năng hấp phụ cao dùng trong xử lý các chát ỏ nhiễm [rong nước là ván đề cần thiết Đây cũng chính là nhiệm vụ clặl ra cho đề tài nghiên cứu này
5
Trang 11II N<;IIIKN c ứ u TIHÍC N(;ilỉKM.
1 I I;Ì111 lượng N r , ( V (lược xác dinh banu phương pháp Irác quang Ni'’' được xác (lịnh ở A = 5 ỉOnni vói ilniỏc llúr (limclylglyoxim Ni2+ Irong mẫu vần còn có tlìé oxi hóa lẽn N i u và xác dịnli bằng thuốc thử
đ i m c t y k l v o x i m ớ A = 460nm Cr6f được xác dịnh hằng thuốc ihử cliphcnylcabax.il ở A = 540nm
2 Khoáng sét diatomit Phú Yên nguyên khai đã được làm giàu, được
nglìiổn đến cấp hạt 50/um, sau đó tuyên lấy phần khoáng lơ lửng trong nước
Phấn đất, cát, các tạp chất cơ học lắnc dưới đáy được loại bỏ Phần bột mịn thu được từ huyền phù đem sây khỏ ứ 150°c trong 2 giờ, nghiền mịn, đe m hoạt hóa với MCI và biến tính bằng Na2CO, ở các nồng độ và nhiệt độ khác nhau
3 Khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố nồng độ, nhiệt độ, thời gian, độ
pH đến quá trình hấp phụ diatomit đối với Ni2+ và Cr3+
4 Khảo sát khả năng hấp phụ của diatomit dã biến tính bằng N a 2C 0 3 với ion N i :+ và Cr3+ trong nước thái nhà máy z 121
III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
1 Thành phần hóa học của khoáng diatoniit Phú Yên:
M u: Mẫu nguyên khai
M,: Mẫu được hoạt hóa hằng HC1
M 2: Mẫu biến tính bàng N a2C O v
Trang 122 I l o ạ í h ó ; i VỈ1 h iẽ n I111I1 k h o ; í n ” ( l i a í o m i l
2.1 ỉ lo ạ t hóa (liatomit bằiiíỊ 11(1.
Phẩn bột mịn (liulomil dược dua vào dung dịch IK'1 Iiồim (lộ 10, 15, 20, 25% ironu 48 giờ, lọc lây phan khôiiii lan, rửa sạch tiến pl I kíiônlí, đổi, sây khô
ờ 150°c irong 2 giờ, lliu dược mầu DA.HCI 10% DA.HCI 15% DA.MCI 20%
và DA.HC1 25%
2.2 Biến tính b é m ặt (liatomit bằng N a 2C 0 3.
Mẫu DA.HCI 2 0% được dưa vào dung dịch Na2c o , có nồng độ tương ứng 2; 5 và 10% trong 4 giờ, khuấy dung dịch liên tục, lọc lấy phần rắn, sấy khô Ư 150°c trong 2 giờ Thu được mẫu diatomit biến tính bề mặt
DA Na 2C 0 32%, D A N a 2COj 5%, DA.Na2CO.,IO%, các mẫu được bảo quản
Mẫu Lượng Ni 2+ ban Lượng Ni2+ Lượng N i 2+ bị Hiệu suất
nguyên khai đầu (mg) còn lại (mg) hấp phụ (mg) %
Bảng 2: Khá năng hấp phụ của diatomit nguyên khai
3.2 K h a n ăn g hấp ph u của diaỉonùt (lược hoạt hóa bằng axỉt.
Cán 4 mẫu DA MCI 10%, DA MCI 15%, DA MCI 20% và DA MCI 25%,
mỏi mẫu có khối lượng I u cho vào 4 hình non chứa lOOml Ni2+ nồng độ
7
Trang 13() I mg/ml Kliuây lionu 2 giò', loc lây (hum (lịch (lem phân liclì lim được kct qua ở báiìg 3.
(lẩu (mg)
Lượim Nr ' còn lại (mg)
'
1.UÓIIL!, Ni ' bị hấp phụ (mu)
Khoáng diatomit có thành phần chủ yếu là S i 0 2, A120 3 và một số oxit kim loại khác như F e 20 3, FcO, CaO, MgO với hàm lượng nhỏ Diatomit có cấu trúc xốp với bộ khung S i 0 2 Khi ch ế hoá bằng a xít, một số oxit kim loại
bị hoà tan và bị loại khỏi phần khung xương của diatomit Khi sử dụng axit nồng đô càng cao thì tạp chất và một số oxit kim loại dễ tan sẽ tan vào dung dịch càng nhiều Kết quả các hạt diatomit có thành phần S i 0 2 và độ xốp tăng lên dẫn đến khả năng hấp phụ tăng lén Khi chú ý đến các yếu tố tính hưởng khác như nhiệt độ nung, lliời gian nung mẫu, pH của môi trường thì vấn đề này càng thể hiện rõ
3.2.1 Ảnli hưàinỊ của nhiệt dộ lìutìíỊ lììần tiến klia năiìíỊ hấp pliụ của
Tiến hành nung mẫu DA - ỈỈCi 20% (V các nhiệt độ khác nhau: 200,
400, 600, 800(lc trong thời gian 2 giờ
s
Trang 14Lây hôn bìnli nón cho vào mõi hình lOOml dung dịch N i ’f 0,1 nm/ml, clu) liếp I g mau DA 11(120% dã IUII1U lương ứng ó' các Iiliiệl đ ộ trôn, cỈLia
lên máy khuây lừ, khuấy liong 2 giờ, lọc Iây dung dịch, (lem trác lỊiiaiiií, (hu (lược kẽt CỊUÍÍ trên háng 4
Lượim Ni2+ bị hấp phụ ( m u )
Lượng Ni 2+ còn lại (mg)
Hình ĩ: Anlì hưởng cua nhiệt dỏ nung tới khả nủn<í
h ấ p p h ụ cùa m ẫ u D A - H C I 2 0 %
Trang 15ì 2 2 Anh lin'0'niỊ CÍKI llìừ i lỊÌd ii (/('/; kh ù IIIÌIIIỊ lui)) p h ụ cùa m ầ n D A /
(Mần l)Á //( 7 20% nmiiỊ ớ ()()()"C).
I iôn hành kháo sái Iiliư trên mục 3.2.1 với mầu DA|, nlinìiíi, vói íIlí vi uiait
hấp phụ khác nhau 1, 2, 3, 4, 5 giò' Kết quá lliu (lược Irèn háng 5 và hình 2.
Thời uian liấp
Bang 5: Ảnh hương cùa thời gian đến khả nâng
hấp phu của mẫu DAj
Từ những dữ kiện ở bảng 5 ta nhận thấy rằng sau 3 - 4giờ quá trình hấp
phụ của khoáng DA - HC120% nung ở 60 0 °c (mẫu DA|) gần như đạt tới trạng
thái cân bằng, do đó có thể chọn thời gian từ 3 - 4 giờ để tiến hành các nghiên
cứu tiếp theo
H ì n h 2: A n h ỉ i uổnị Ị củii t hò i ịỊÌiin đ ố n kh;ì n; ì nỵ
hâp phu của m:iII DAị
|( )
Trang 16A n li /IIÍÓHIỊ ( lìa p l l (len k lià n à n i,' Iní/Ì p h ụ ( 11(1 HKIII DA/
( 1)0 vào 5 hình nón, mỏi bình lOOml tlunu dịch Ni: , (), I Iim/ml (lã có sán
lu mầu DA, Điểu chính |)l I ironu hình llieo lliứ lự plỉ = 2, 4, 6 , 7, 8 Khuây 3
mờ trôn máy khuấy lừ, lọc lấy clunu (.lịch, phân tích mẫu bằng phươniĩ pháp
Bảng 6: Ánh huỏng của pH đến khả năng
hấp phụ của mẫu DA,
ơ pH từ 7 - 8 khả năng hấp phụ của mẫu DA| là lớn nhất Ở các giá trị
pH cao hơn, Ni Ken bắt đẩu kết tủa hidroxit Vì vậy có thể dùng giá trị pH này
để tách loại N 2+ ra khỏi dung dịch nước
Lượng N i 2+ còn lại (mg)
Hình 3: Ảnh liuóìi” cua p11 đốn khá năng hấp phụ của mãII DA,
Trang 174 K h á m ì n g 1 1:11> p h u cn;i ( l i a l o m i l ( l ược hi õ n l i n h b ằ n g N:i , (
Biến tính bé mặl mẫn l)A 11(1 20% bủnu cácli cho mau này vào bình non
có d u ng dịch N a 2CO , uổng clõ kliác nhau, dùng máy khuâì từ khu ã y Ironu, 2 giò'ớ nhiệt cỉộ phòng, lắng lọc lách ilialomil, sây khô ở n h i ệ t độ I20° c trong 2 giờ, li 111 được các mau dialomit mới: DA NaXX); \cVi nồng độ khác nhau của Na,C()
4.1 ảnh luíòiiíỊ cưa nồMỊ (lõ i\fì,C ()ị đến kh(i nâng lìấp phụ N i2+ và
C r u củ a diaíom it biến tính.
Lây vào 3 binh non, cho vào bình 1: lg mẫu DA- N a 2C 0 3 2%; bình 2:
DA - N a 2C 0 3 5% và bình 3: lg mầu DA - N a 2C 0 3 10%, cho tiếp vào các
bình lOOml du ng dịch N i 2+ 0 , l m g / m l Dung dịch Cr3+ cũng được chuẩn bị
tương tự như dung dịch N i 2+ ở trên Khuấy 2 giờ trên máy khuấy từ Lọc
du n g dịch, đe m phân tích trác quang Kết quả thu được trình bày trên bán 7
và hình 4
Mẫu
Ni 2+
Lượng ion KL ban đầu (mg)
Lượng ion KL còn lại (mg)
Lượng ion KL hấp phụ (mg)
ỉĩáiiịỊ 7: Anh hưỏìiịỊ cúa nổng (lộ Na2C ( ) 3 đốn khả Iiăng
l ì í V p Ihụ Ni2', Cr3+ C I 1 1 I (liaỉoniit ỉ)iến lính.
Trang 18-ưựng N i 2*", ( V '* c ò n lại
1 Lượng Ni2+ còn lại
2 Lượng CiJ+ còn lại
Hình 4: Ánh hưởng của 1 1 0 1 1 1» độ N a X O , đến khả năng
hấp thụ Ni2\ C r ,+ của dỉatomit biến tính.
Từ bảng 7 và hình 4 nhận thấy rằng khi biến tính diatomit với Na2C 0 3
nồng độ 5% và 10%, ở 150°c khả năng hấp phụ Ni2+ và C r ,+ đều tăng lên so với khi hoạt hoá diatomit bằng HC1 ở các nồng độ khác nhau Ớ nồng độ
N a 2C 0 3 là 5% và 10% khả năng hấp phụ của diatomit biến tính gần xấp xỉ nhau Vì vậy có thể sử dụng mẫu DA - Na2C 0 3 5% để nghiên cứu tiếp.
DA - N a 2C 0 3 5%.
Tiến hành nung mầu DA - Na 2C 0 3 5% ở các nhiệt độ 200, 400, 500,
600° c trong thời gian 2 giờ Sau đó tiến hành hấp phụ N i 2+, Cr3+ như các thí nghiệm mục 4.1 Kết quả thực nghiệm trình bày trên bảng 8 và hình 5
13