1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quan điểm phát triển qua các đại hội đảng cộng sản việt nam từ đại hội VI đến đại hội IX

127 49 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 11,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T heo họ, quá trình đó diễn ra liên tục, phức tạp, đôi khi không phân tích được, nên n g uyên lý phát triển cũng không tiến sâu thêm m à nó vẫn chỉ là sự lặp đi lặp lại giữa người này, n

Trang 1

Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G I A H À N Ộ I

ĐẾ TÀI KHOA HỌC c ơ BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Đ Ể T À I N G H I Ê N C Ứ U K H O A H Ọ C c ơ B Ả N

M Ã S Ố : C B 0 3 - 3 1

QUAN ĐIỂM PHÁT TRIEN

QUA CÁC ĐẠI HỘI ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Trang 2

C h ư ơ n g 1 NHỮNG VÂN ĐỂ LÝ LUẬN VỂ PHÁT TRIEN

Trang 3

1 L ý d o c h ọ n đ ề tà i

T ro n g vài th ậ p kỷ gần đây, th ế giới đ an g có n h iề u b iế n độn g Có nhữ ng nước đ ã vư ợt q u a kh ó k h ăn , th ử th á c h và đã đ ạt được n h iề u th à n h tựu đ án g n g ạ c n h iê n Song, n hiều nước đ an g g ặp k h ó k h ăn , có ngu y cơ

tụ t hậu N h iều n h à n g h iên cứu, n h iều ch ín h k h á c h , có n h ữ n g ch ín h

k h á c h cấp c h iế n lược đ an g tìm câu trả lời ch o sự d iễn b iế n đó Sự lý giải

có th ể từ n h iề u g ó c độ k h ác nhau, có th ể có nh ữ n g ý k iế n trá i ngược

n h au , so n g , h ọ có c h u n g q u an đ iể m là c h ín h sá ch c ủ a các nước đều

q u y ế t đ ịn h đ ến sự th à n h bại củ a các q u ố c gia Đ ó c h ín h là c h iến lược

ph át triể n m à m ỗ i q u ố c g ia đều q uan tâm xây d ự n g và tổ chứ c thự c hiện

C ó thể n ó i rằ n g , nước nào có đường lối p h át triể n đ ú n g , nước đó phát triển n h a n h và b ền vững V iệt N am là m ột tro n g n h ữ n g nước th u ộ c hệ

th ố n g x ã h ộ i ch ủ n g h ĩa trước đây đ an g ch u y ể n đổi c ơ chế Đ ến nay,

"N hữ ng th à n h tự u to lớn và rất q u an trọ n g củ a 15 năm đ ổ i m ới làm cho

th ế và lực củ a nước ta lớn m ạn h lên nhiều C ơ sở vật c h ấ t - kỹ th u ậ t cú a nền k in h t ế được tă n g cư ờ ng Đ ất nước còn n h iề u tiề m n ăn g lớn về tài

n g u y ê n , lao đ ộ n g N h â n d ân ta có p h ẩm c h ấ t tố t đẹp T ìn h h ìn h ch ín h trị

- x ã hội c ơ b ản ổ n đ ịn h M ôi trư ờng hoà b ìn h , sự hợp tác, liê n k ết q u ố c

tế và n h ữ n g xu th ế tíc h cực trên th ế giới tạ o đ iề u k iệ n để c h ú n g ta tiếp tục ph át h u y n ộ i lực và lợi th ế so sánh, tra n h th ủ n g o ạ i lực - n g u ồ n vốn, công n g h ệ m ớ i, k in h n g h iệ m q u ả n lý, m ở rộ n g th ị trư ờ n g - p hục vụ sự

n g h iệ p cô n g n g h iệ p h o á, h iện đại hoá Đ ó là cơ h ộ i lớ n " [26, tr 66 - 67],

N h ữ n g k ế t q u ả to lớn đó c h ín h là n h ờ có đ ư ờ n g lố i c h iế n lược đúng đắn và sá n g tạ o c ủ a Đ ản g ta T rong các n h ân tố củ a sự p h át triể n , thì

đư ờng lối c h iế n lượ c p h át triể n đ ó n g vai trò q u y ế t đ ịn h Đ ư ờ n g lối p h át triể n đ ú n g là p h ản á n h phù hợp xu h ư ớng vận đ ộ n g p h át triể n củ a m ọi yếu tố, m ọi đ iề u k iệ n để trên cơ sở đó tập tru n g m ọ i tiề m lực c ủ a đất nước tạ o n ên n h ữ n g bước c h u y ể n tích cực, b ảo đ ảm n h u cầ u vật c h ấ t và

MỞ ĐẦU

Trang 4

tin h th ầ n n g à y càn g n ân g cao củ a m ọi tần g lớp n h ân d ân D o n hận thức

n h ư vậy c h ú n g tồ i ch ọ n đề tài: "Q u an đ iểm p h át triể n q u a các Đ ại hội

Đ ản g C ộ n g sản V iệ t N am (từ 1986 đến nay)" để tìm h iểu làm sá n g tỏ vai trò c ủ a đ ư ờ n g lố i p h á t triể n tro n g thờ i gian q u a , h iệ n nay đ ồ n g thờ i k iến

ng h ị q u a n đ iể m p h át triể n sắp tới củ a nước ta, gó p p h ần đẩy m ạn h sự

n g h iệ p cô n g n g h iệ p hoá, h iện đại hoá đ ất nước

2 T ìn h h ìn h n g h iê n c ứ u đ ề tà i

Đ ại hội Đ ại biểu toàn quốc lần thứ V I của Đ ảng C ộng sản V iệt N am được tiến h ành từ ngày 15 đến ngày 18/12/1986 tại H à N ội T heo truyền thống, m ỗi kỳ Đ ại hội Đ ảng là m ột m ốc phát triển về lý luận Đ ó cũng là

m ột lần sinh hoạt tư tưởng, sinh hoạt chính trị sâu rộng trong toàn Đ ảng, toàn dân N hư ng Đ ại hội V I có vị trí đặc biệt trong lịch sử đương đại của đất nước ta T ừ Đ ại hội này, đất nước ta bước vào giai đoạn m ới - giai đoạn đổi m ới toàn điện tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội C ác Đ ại hội VII,

V III cũng như Đ ại hội IX và N ghị quyết các H ội nghị Ban chấp hành

T rung ương các k hoá là sự tiếp tục và bổ sung những quan điểm đổi mới

m à Đ ại hội V I khởi xướng Sự chuẩn bị công phu, ngh iêm túc của Ban

C hấp hành T rung ương đã giúp cho các kỳ Đ ại hội có những thành công đáng trân trọng Trước m ỗi kì đại hội, Ban chấp h ành T rung ương đều công

bố các văn k iện củ a Đ ại hội để đảng viên, cán bộ và n hân dân ngh iên cứu, đóng góp ý k iến , n h ằm hoàn thiện đường lối phát triển trong những năm trước m ắt và ch iến lược phát triển lâu dài của đất nước Đ óng góp ý kiến vào các văn kiện củ a Đ ại hội được tiến hành dưới nhiều h ìn h thức khác nhau: g óp ý trong các tổ chức, các đoàn thể; góp ý th ô n g q u a trao đổi, nghiên cứu trên các tạp chí, sách, báo hoặc các phương tiện th ô n g tin đại chúng Trước khi các Đ ại hội của Đ ảng diễn ra, Ban Tư tưởng - V ăn hoá

T rung ương đã cho xu ất bản: "Tài liệu hướng dẫn n g h iên cứu các văn kiện (D ự thảo) trìn h Đ ại hội đại biểu toàn quốc" do N h à xuất bản C hính trị quốc gia (Sự T hật cũ) ấn hành Đ ây là những tài liệu định hướng đế các cấp của

2

Trang 5

Đ ảng, các tổ chức, đoàn thể có cơ sở phân tích, thảo luận nhằm hiểu sâu hơn tình h ìn h k in h tế - xã hội của nước ta, trên cơ sở đó có thể bổ sung hoặc lược bỏ m ộ t số vấn đề không cần thiết nhằm hình th àn h những vấn đề

lý luận trong Đ ại hội Tuy "Tài liệu hướng dẫn", song quá trình chuẩn bị đã toát lên những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản của Đ ại hội V ăn kiện của

Đ ại hội bao trùm toàn bộ các lĩnh vực, các m ặt đời sống củ a xã hội ta nhưng q uan đ iểm phát triển vẫn là nổi trội Đ ặc biệt, Đ ại hội IX được coi như là Đ ại hội tổ n g kết giai đoạn đổi m ới vừa q u a và đề xuất nhiều quan điểm m ới về phát triển đất nước Chính vì vậy, sự ch u ẩn bị các V ăn kiện của Ban ch ấp h ành T rung ương cũng công phu hơn, k ĩ hơn T heo đó, các nhà nghiên cứu lý luận đã tập trung nghiên cứu khá công phu Đ ó là: "M ấy vấn đề con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta; Đ ường lối kinh tế và chiến lược phát triển; C hiến lược phát triển kinh tế xã h ộ i 2001 - 2010; Phương hướng nhiệm vụ k ế hoạch phát triển k in h tế, xã hội 5 năm 2001 - 2005; P hát triển văn hoá xã hội và xây dựng con n g ư ờ i"[7] N hư vậy, quan điểm phát triển đã được coi là trung tâm của quá trình chuẩn bị

T h á n g 5 /2 0 0 1 , N h à x u ất bản C hính trị q u ố c g ia ch o ấn h àn h tác phẩm : "T hời kỳ m ới và sứ m ệ n h củ a Đ ản g ta" củ a 9 tác g iả, do P hạm

N g ọ c Q u an g và T rần Đ ìn h N g h iêm ch ủ b iên T uy các tác g iả giải th ích

"N g h iên cứ u văn k iện Đ ại hội IX củ a Đ ảng" n h ư n g c h ú n g tôi cho rằn g

đ ây là cu ố n sá c h đ ã th ể h iện được tin h th ầ n văn k iệ n Đ ại hội IX củ a

Đ ảng N g o ài n h ữ n g ý k iế n sâu sắc gó p ý vào D ự th ả o n g h ị q u y ế t củ a Đ ại hội IX được Đ ài p h á t th a n h tru y ề n h ìn h T ru n g ư ơng và các đ ịa phư ơng

c h u y ể n tải, n h ữ n g bài th a m lu ận trên b áo và tạ p c h í th ì đ ây là q u y ể n sách

m an g tín h hệ th ố n g hơn cả D ựa trê n nền tả n g củ a các văn k iệ n (D ự

th ảo ) các tác g iả đ ã trìn h bày q u an đ iểm c ủ a Đ ản g ta đ á n h g iá th ế kỷ

XX ; T hời k ỳ m ới và n h iệ m vụ m ới; Đ ản g tro n g cô n g cu ộ c đổi m ới [53] Với c á c h n h ìn sắc sảo củ a người hoạt đ ộ n g trên lĩn h vực lý lu ậ n , các tác

Trang 6

g iả đ ã làm sá n g rõ n h iề u vấn đề m à V ăn k iệ n (dự th ả o ) đề cập, tro n g đó làm n ổ i b ật q u a n đ iểm ph át triể n trong nhữ ng lĩn h vực cụ thể.

C ó thể nói, đợt sinh hoạt chính trị sâu, rộng trên phạm vi cả nước và kiều bào ở nước ngoài đã góp phần hình thành đường lối phát triển trong Đại hội IX

Sau Đ ại hội IX, Đ ảng ta đã chỉ thị triển khai thực hiện N ghị qu y ết trên tất cả các lĩnh vực Đ ây là giai đoạn triển khai q u án triệt và vận dụng quan điểm , đường lối củ a Đ ại hội IX vào cuộc sống Từ trong Đ ảng đến quần chúng n h ân dân đều tích cực tìm hiểu, nghiên cứu, vận dụng, triển khai

T rong hoạt độn g lý luận, nhiều cuộc hội thảo khoa học về N ghị quyết Đại hội IX củ a Đ ảng, đồng thời các công trình nghiên cứu đã lần lượt công bố

C ũng n h ư trong thời gian chuẩn bị cho Đ ại hội, sau Đ ại hội IX, Ban

Tư tưởng - V ăn hoá T rung ương đã k ịp thời cho xu ất bản tập "Tài liệu nghiên cứu V ăn k iện Đ ại hội IX của Đ ảng" do N hà xuất bản C hính trị quốc gia ấn hành Q u y ển sách đã trên cơ sở V ăn kiện Đ ại hội IX để hướng dẫn quá trìn h triển khai, quán triệt và vận dụng vào hoạt động lý luận trong phạm vi cả nước Tài liệu chủ yếu dành cho cán bộ chủ chốt song đó là tác phẩm thể hiện những quan điểm cơ bản của V ăn kiện Đ ại hội IX "Tài liệu hướng dẫn" này cũng thể hiện tập trung vào quan điểm phát triển Đ ó là:

"V iệt N am trong th ế k ỷ X X và triển vọng phát triển trong th ế kỷ X X I; v ề con đường đi lên chủ n g h ĩa xã hội ở nước ta; Đ ường lối và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; P hát triển giáo dục và đào tạo, k hoa học và cổng nghệ, xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đ à bản sắc dân tộc"; v.v [8] Trên cơ sở những đ ịn h hướng trong tài liệu, quan điểm củ a Đại hội IX được triển khai đầy đủ, tích cực

T háng 2 /2 0 0 2 , tại T rung tâm Đ ào tạo Bổi dưỡng g iản g viên lý luận chính trị, Đ ại học Q uốc gia H à N ội đã tổ chức H ội thảo: "Q uán triệt vận dụng quan điểm Đ ại hội IX vào giảng dạy các m ôn k hoa học M ác - L ênin,

tư tưởng H ồ C hí M inh" củ a những nhà khoa học đang th am gia giảng dạy

4

Trang 7

các bộ m ôn đó trong các trường đại học, cao đẳng ở phía bắc H ội nghị đã

có m ột kỷ yếu k h á đồ sộ và sau đó được N hà xuất bản C hính trị quốc gia biên tập và xu ất bản thành sách: "Q uán triệt, vận dụng N ghị q u y ết Đại hội

IX, nâng cao chất lượng giảng dạy lý luận M ác - L ênin, tư tưởng Hồ C hí

M inh" Q u y ển sách này là tuyển chọn m ột số bài trong số báo cáo gửi đến

H ội thảo N gay trong H ội thảo và trong quyển sách trên, các tác giả đều thể hiện k h á tập trung q u an điểm phát triển của Đại hội IX [51]

T rên các tạ p c h í T riết học, L ịch sử Đ ảng, N g h iê n cứ u lý luận, tạp

c h í K in h tế, tạ p c h í V ăn h ó a - N g h ệ th u ậ t từ năm 1986 đến nay đều

đ ăn g k ế t q u ả n g h iê n cứu của n h iẽ u tác giả T h ô n g q u a các cô n g trìn h đã

cô n g bố, cá c tác g iả đã làm rõ nhữ ng q u an đ iểm p h át triể n cơ bản củ a các kì Đ ại h ộ i, đ ặc b iệt là Đ ại hội IX , đ ồ n g thờ i vận d ụ n g vào lĩn h vực

cụ th ể củ a m ìn h

Có th ể nói cá c cô n g trìn h n g h iê n cứ u trư ớc và sau các kì Đ ại hội và văn k iện c ủ a các Đ ại hội đã cho th ấy rằ n g Đ ẩn g ta cũ n g như các nhà

n g h iê n cứu đ ã tổ n g k ế t thực tiễn k ịp th ờ i, sâu sắc để h ìn h th à n h lý luận

c ủ a thờ i kỳ c ô n g n g h iệ p hoá, h iện đại hoá h iện nay

Song, do m ục đích của các công trình nên các tác giả chỉ thể hiện ở lĩnh vực này hay lĩnh vực k ia m à chưa thể hiện hệ thống lý luận cho sự phát triển của nước ta hiện nay Đ ề tài này của chúng tôi thông qua quan điểm phát triển củ a các kì Đ ại hội để khái q u át những vấn đề lý luận cho chiến lược phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay

3 M ụ c đ íc h v à n h iệ m v ụ c ủ a đ ề tà i

3.1 M ục đích

T rên cơ sở làm rõ những vấn đề vể lý luận phát triển của chủ nghĩa

M ác - L ênin để thấy được quan điểm phát triển củ a các kì Đ ại hội của

Đ ảng ta là phù hợp với thực tiễn đất nước T hông q u a đó, đề xuất m ột số vấn đề lý luận phát triển đất nước trong thời gian tới

Trang 8

3.2 Nhiệm vụ

- K hái qu át các quan điểm phát triển và những vấn đề lý luận về sự

phát triển.

- P hân tíc h q u an điểm phát triển của các kì Đ ại hội Đ ảng C ộng sản

V iệt N am để hiểu thêm những vấn đề lý luận của Đ ảng ta

- Đ ề x u ất và luận giải những vấn đề về chiến lược phát triển đất nước trong thời gian sắp đến

4 C ơ sở lý lu ậ n v à p h ư ơ n g p h á p n g h iê n c ứ u

4.1 C ơ sở lý luận

D ựa trên nền tảng quan điểm phát triển của chủ ng h ĩa M ác - Lênin, quan điểm phát triển của Đ ảng ta qua các Đại hội và Hội nghị T rung ương, đồng thời tiếp thu những thành tựu nghiên cứu lý luận, đặc biệt là lý luận phát triển củ a các tác giả để giải quyết m ục đích và nhiệm vụ của đề tài

4 2 P hư ơng p h á p nghiên cứu

Trên nền tảng phương pháp biện chứng duy vật, đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp, quy nạp và diễn dịch, lịch sử

và lôgic cũng như phương pháp so sánh, đối chiếu để làm rõ những luận điểm phát triển củ a D ảng ta

5 P h ạ m vi n g h iê n c ứ u

Phát triển là q u á trình diễn ra liên tục, do đó q u an điểm phát triển cũng diễn tiến th eo q u á trình đó C húng tôi có đề cập những vấn đề thuộc quan điểm phát triển trước Đ ại hội VI cả trong và ngoài nước, song chủ yếu vẫn tập trung vào những văn kiện từ Đ ại hội V I đến nay

Trang 9

7 Ý n g h ĩa c ủ a đ ể tà i

chứng duy vật của triết học trong chương trình triết học củ a đại học và cao

đẳng

8 K ế t c â u c ủ a đ ề tà i

N g o ài p h ần M ở đ ầu , K ết luận và Tài liệu th am k h ả o , đề tài gồm có

3 chư ơ n g 9 tiế t

C hương 1 N hững vấn đề lý luận vế phát triển

C hương 2 Q uan điểm phát triển trong thời kì đổi mới

C hương 3 Đ ịnh hướng chiến lược phát triển trong thời kì cồng nghiệp

hoá, hiện đại hóa

Trang 10

Chương 1 NHŨNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN VỂ PHÁT TRIỂN

m ỗi q u ố c gia có sự khởi đầu khác nhau Tuy thế, các nhà n ghiên cứu đều thống nhất thời kỳ cổ đại kết thúc vào th ế kỷ thứ V sau công nguyên

C ác h ìn h thức cộng đồng theo huyết thống bị phá vỡ, thay vào đó là tổ chức xã hội rộ n g lớn hơn, đa dạng hơn đã làm cho thời kỳ cổ đại được đánh dấu là thời kỳ phát triển rực rỡ đầu tiên của xã hội loài người Thời kỳ này giai cấp xu ất hiện, m âu thuẫn lợi ích giữa các giai cấp ngày càng trở lên đối kháng sâu sắc, k h ô n g thể điều hòa, nhà nước ra đời N hà nước ra đời làm cho cách tổ chức xã hội trở lên chặt chẽ hơn, đồng thời cũng bắt đầu nảy sinh n hiều vấn đề về sinh hoạt cộng đồng: hình thức sinh hoạt chính trị - xã hội xuất hiện L úc này, con người không chỉ thuần nhất về sinh hoạt vật chất m à còn xu ất hiện đời sống tinh thần N ếu trước đây con người chỉ tin vào sự chi phối củ a thần linh, thượng đ ế hay các vị thần, thì từ thời kì ccổ đại, con người bắt đầu suy nghĩ đến sức m ạnh của chính họ N hiều cuộc tranh luận củ a thời đó cho thấy, con người cổ đại đ ang tìm kiếm sự lí giải

về sự tồn tại củ a chính họ và của vạn vật xung quanh C hính từ những cách lập luận th ế giới do m ột khởi nguyên hay nhiều khởi n g u y ên củ a của các nhà duy vật đã làm x u ất hiện phép biện chứng M ặc dù còn nhiều khiếm khu y ết và giản đơn song họ đã đặt nền m óng ch o sự phát triển của phép biện chứng sau này L úc đầu, những nhà triết học chư a có ý thức xây dựng

hệ thống lý luận về phép biện chứng N hững tran h luận ch ặt chẽ, hùng biện

đã đẫn họ đến với phép biện chứng C uộc tranh luận xun g q uanh vấn đề th ế giới ch ú n g ta được cấu tạo từ những yếu tố, n g uyên n hân nào; quá trình tạo

8

Trang 11

hóa diễn tiến ra sao, nó đứng im hay vận động N hững cuộc tranh luận như vậy tấ t yếu đưa đến m ột cuộc tranh luận chung - tran h luận về quan điểm phát triển.

D o điều kiện lịch sử, k hoa học của thời cổ đại chỉ dừng lại ở m ức m ồ

tả các sự vật, hiện tượng diễn ra trên th ế giới m à chưa hình thành lý thuyết

m ang tín h k hoa học sâu sắc C hính vì vậy, trong triết học có nhiều luận điểm còn hời hợt, m ặc dù ở m ột mức độ nào đó nó vẫn đúng Phép biện chứng củ a thời kỳ cổ đại đã phản ánh quá trình diễn ra của th ế giới khá sắc sảo, song cũng chưa vượt qua được quá trình m iêu tả

T ư du y củ a con người thời kỳ m ông m uội chịu ảnh hưởng rất lớn của

th ế giới q u an thần thoại Đ ến thời cổ đại, th ế giới q uan thần thoại vẫn chi phối con người k h á lớn T h ế giới quan thần thoại cũng phần nào phản ánh

th ế giới xung quanh T h ế giới quan thần thoại cũng ảnh hưởng đến tư duy của người cổ đại T uy thế, tư duy đó đã ghi nhận quá trình biến đổi th ế giới xung q u an h nhưng đối với tư duy đó chưa nhìn thấy m ột thực thể tồn tại nhất định D ẫu sao, khi nhìn thấy sự biến đổi, sự sinh thành, tư duy của người cổ đại đã bước đầu ghi nhận hiện thực k h ách quan xung quanh

Các nhà triế t học, đặc biệt là các nhà triết học duy vật thời cổ đại đã tiến xa hơn so với th ế giới q uan thần thoại H ọ là những người đầu tiên thừa nhận tự n hiên luôn vận động và biến đổi khô n g ngừng Đ ó là sự hình thành

và m ất đi củ a các hiện tượng và sự vật C hính những hiện tượng đó đã làm cho th ế giớ i có "bộ m ặt" m ới - th ế giới phát triển Q uan niệm phát triển của

họ khá đơn giản: chỉ là sự khác trước, xuất hiện m ột sự vật, m ột hiện tượng mới

C ác q u an n iệm về phát triển được hoàn th iện dần Từ chỗ phát triển như là quá trình vận động, biến đổi của tự nhiên đến q u an niệm tự nhiên là

m ột hệ th ố n g , m ộ t ch ỉn h thể thống nhất Từ đó các nhà triết học cổ đại cho rằng các q u á trìn h vận độn g đều gắn liền với m ọi sự biến đổi của tự nhiên

C hính vì vậy, họ bắt đầu phân tích nguyên lý về sự phát triển - nguyên lý

Trang 12

kết hợp m ọi sự biến đổi trong tự nhiên T heo họ, quá trình đó diễn ra liên tục, phức tạp, đôi khi không phân tích được, nên n g uyên lý phát triển cũng không tiến sâu thêm m à nó vẫn chỉ là sự lặp đi lặp lại giữa người này, người kia cũng như trường phái này hay trường phái kia.

M ột bước phát triển m ới trong tư duy của người cổ đại m à các nhà triết học là những người đại biểu, đó là phát triển được diễn ra theo quy luật, m à họ cho là theo "logos" Tuy m ộc m ạc, trực q uan nhưng quan niệm của họ cho rằng từ đá (vô cơ) đến con người (hữu cơ) là m ột qúa trình tất yếu Song q u á trìn h đó được họ hiểu chỉ là m ột chiều Họ cũng cho rằng tuy phát triển th eo lôgos nhưng sự phát triển ở các sự vật hoàn toàn khác với sự phát triển ở các sự vật hoàn toàn khác với sự phát triển của con người T h ế nhưng, những quan niệm còn nhiều hạn c h ế đó cũng không thể giải thích q u á trìn h hoàn thiện diễn ra th ế nào nên họ cho rằng, tự nhiên phát triển đến m ột thời gian nào đó sẽ trở lên cạn kiệt và q uay lại thuở ban đầu Sự phát triển được diễn ra khép kín

Trước A ristôt, các nhà triết học chỉ quan tâm đến sự phát triển của tự nhiên, họ khô n g để cập đến sự phát triển của xã hội Có thể do nhiểu nguyên nhân như ng có lẽ ý kiến của nhà triết học đồng thời là hoàng đ ế

m ột vương triều H y L ạp cổ đại là ch í lý T heo ông, do sự trì trệ của các quá trình xã hội, sự n g h èo nàn của các hình thức sinh hoạt xã hội m à tâm lý, tư duy, hình thức cộng đồng hàng trăm năm vẫn k h ô n g có gì m ới lạ nên không ai đề cập đến sự phát triển xã hội D o đó m à A ristot đã làm bước đột phá về sự phát triển của xã hội Ô ng cho rằng, sự phát triển của xã hội bắt đầu từ cộng đồng; đây là những cộng đồng thị tộc, bộ lạc, chưa có khái niệm sở hữu, tư hữu phát triển thành gia đình, tức là cụ thể hơn, đã có tư hữu, sở hữu T rong hình thức gia đình, cũng là tổ chức cộng đồng nhưng hoàn thiện hơn, k h ô n g còn cuộc sống bầy đàn, lang thang từ nơi này sang nơi khác C uộc số n g g ia đình con người phải biết định cư đê tìm cách tồn tại và phát triển T heo kinh nghiệm trong cuộc sống cộng đổng, khi di

1 0

Trang 13

chuyển con người chưa có ý thức bảo vệ cộng đồng m à chỉ m ang tính bản năng T rong sin h hoạt g ia đình, m ọi người đều có ý thức bảo vệ tổ chức cộng đ ồ n g m ới củ a m ình trước những biến động của th iên tai, của kẻ thù và ngay cả m ối đe doạ từ đồng loại Do đó, với kết cấu m ới, khô n g dễ dàng để

di ch u y ển cả g ia đình theo hình thức "lang thang" hay ngày nay ta còn thấy hiện tượng du cư, du canh C hính điều đó m à A ristốt đã cho gia đình là m ột

sự tiến bộ củ a loài người T heo A ristốt thì gia đình chỉ là m ột nấc thang trên con đường phát triển của nhân loại T heo ông, bước tiếp theo là thiết lập cộng đ ồ n g cao hơn, đó là làng xã, nhà nước N hà nước là bước phát triển tự nhiên củ a gia đình, đồng thời nó cũng là điều kiện cho các gia đình hoàn thiện Tuy chưa dự đoán đúng và quan điểm củ a ông chưa thực sự

th u y ết phục, song, A ristố t đã đặt viên gạch đầu tiên khi quan niệm xã hội

là những bước tiến

C ùng khởi thủy với phương Tây, khoa học và triết học phương Đ ông

đã có những nét đặc thù bổ sung vào kho tàng tri thức phong phú và sâu sắc của nhân loại C hưa thoát khỏi những hạn c h ế củ a thời đại, những học giả phương Đ ông đều dựa trên những cảm nhận trực q uan và những nền tảng tư tưởng m à đối với họ có lúc vẫn còn khá xa lạ T heo q uan điểm của phương

Đ ông, con người là m ột tiểu vũ trụ, nếu chúng ta hiểu được "tiểu vũ trụ" ấy

là hiểu được đại vũ trụ C hính vì vậy, các quan điểm triết học tập trung giải thích vũ trụ th ô n g q u a giải thích con người C hịu ảnh hưởng chủ yếu của những q uan điểm tôn giáo (trong triết học Ấn Đ ộ) hoặc tư tưởng âm - dương - ngũ h ành trong triết học T rung Q uốc, những nhà triết học Phật

người C uộc sống của m ỗi người bao hàm sinh - lão - bệnh - tử T ử không phải là m ất m à trở về, để tiếp tục m ột vòng luân hồi m ới M ỗi vòng luân hồi là m ột q u á trìn h phát triển của thập nhị nhân duyên, nó là tất yếu, không ai khô n g đi qua Đ ó vừa là lý tưởng nhưng đó cũng là sự chiêm nghiệm củ a vạn vạn kiếp người, được đúc kết th àn h giáo lý trong triết học

Trang 14

An Độ Đ ối với người T rung Q uốc, con người được hình thành đểu chịu sự chi phối củ a âm , dương, ngũ hành Đó là vòng tạo hóa củ a vũ trụ, đồng thời cũng là ứng ngh iệm , linh nghiệm vào con người Tư tưởng phát triển được thể hiện tập trung trong K inh Dịch K inh D ịch là m ộ t trong những k iệt tác của "Tứ Thư", "N gũ K inh" của T rung Q uốc cổ đại T ừ cái "Thái cực" ban đầu do biến đổi để sinh lưỡng nghi, lưỡng sinh tứ tượng, tứ tượng sinh bát quái, để từ đó biểu tượng trong K inh D ịch thành những hào, những quẻ tạo nên sự biến đổi kh ô n cùng, tạo nên th ế giới m uôn m àu, m uôn vẻ của chúng

T heo các nhà nghiên cứu "Dịch học" củ a T rung Q uốc, K inh D ịch là

q uyển sách qú y được hình thành từ thời Phục Hi (Thượng c ổ ) nhằm bốc phệ, đoán được sự biến đổi của thiên, địa, nhân N ó được chồng quẻ, chồng hào vào cuối thời Thương, đầu Chu và được hoàn thành cơ bản vào thời

X uân Thu chiến quốc Trải q u a hàng nghìn năm , được nhiều tác giả hoàn thiện, K inh D ịch là tác phẩm triết học tinh túy của T rung Q uốc Q ua nhiều thăng trầm , K inh D ịch ngày nay vẫn được các học giả ở T rung Q uốc cũng như ở các nước khác quan tâm và đánh giá cao Q uá trình hình thành và hoàn th iện củ a K inh D ịch cũng là quá trình phát triển, nó thể hiện quan điểm phát triển k h á đặc sắc K inh D ịch gồm 64 quẻ, m ỗi quẻ luận về m ột

sự trong th ế giới đa dạng, nhưng 64 quẻ là m ột quá trình diễn tiến và hoàn thiện củ a m ôn vật, m u ô n người Tư tưởng phát triển cũng được thể hiện rõ trong m ỗi quẻ M ỗi q u ẻ trong K inh D ịch là được chồng từ 2 quẻ đơn, bao gồm 6 hào, sự biến đổi được diễn ra từ hào sơ đến hào lục Đ ó có lúc là những biến đổi đi lên cũng có lúc là biến đổi đi x u ố n g , người q uân tử biết

để theo, để tránh Đ úng như N guyễn H iến Lê n h ận xét: "K inh D ịch bắt đầu bằng hai q u ẻ C àn, K hôn, gốc của vạn vật; ở giữa là hai quẻ H àn và H ằng, đạo vợ ch ồ n g , gốc của xã hội; tận cùng bằng hai quẻ K í T ế và Vị T ế đã xong rồi lại chư a xong: như vậy là hàm cái n g h ĩa việc trời đất cũng như việc của loài người, khô n g bao giờ xong, cái gì tới chung rồi lại tiếp ngay

12

Trang 15

tới thủy M à đạo D ịch cũng vậy, không bao giờ hết D ịch cho ta niềm hi vọng ở tương lai T hật là m ột triết lý lạc q u a n "[40, tr 439] Q uan điểm phát triển củ a người phương Đ ông cổ đại là vậy.

1.1.2 Thời kỳ cách m ạng tư sản và chủ nghĩa tư bản p h á t triển.

L ịch sử loài người từng chứng kiến những biến đổi sâu sắc xảy ra trong c h ế độ phong kiến được đánh dấu bằng cuộc cách m ạng xã hội khá rám rộ trên phạm vi th ế giới: cách m ạng tư sản

C uộc cách m ạng tư sản không chỉ lật đổ ách thống trị của giai cấp phong kiến m à còn tạo dựng m ột ch ế độ xã hội hoàn toàn mới: ch ế độ cộng hòa C hính q u y ền không còn thừa k ế từ th ế hệ này sang th ế hệ khác của

m ột dòng họ, củ a m ột gia đình m à phải thồng qua tuyển cử dân chủ: phổ thông đầu phiếu C ách m ạng tư sản là cuộc cách m ạng khống chỉ trên lĩnh vực chính q u y ền m à cả trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, nó là cuộc cách m ạng giải phóng con người đầu tiên trong lịch sử nhân loại Từ đây, con người dần dần bước ra khỏi "vương quốc của tất yếu" để đến với

"vương q uốc tự do" N hờ đó, lần đầu tiên con người được giải phóng tư tưởng, bắt đầu được tự do tư tưởng Tự do tư tưởng sẽ là động lực cho khoa học, công nghệ, cho văn học, cho nghệ thuật cũng như cả trên lĩnh vực chính trị xã hội

Các nhà k h ai sáng P háp là th ế hệ được sinh ra trong cách m ạng tư sản

là tầng lớp thể hiện tự do tư tưởng đầu tiên C hính họ đã "khai sáng" nhiều quan điểm , nhiều chủ th u y ết khá tích cực đối với sự tiến bộ xã hội

N icolai C u d an x k i (1401- 1464) là nhà biện chứng tiêu biểu của châu

Âu vào thời kỳ P hục hưng Ô ng đã đi từ sự tư biện thần học đến chủ nghĩa

tự nhiên và chủ n g h ĩa n hân đạo N icôlai C udanxki ảnh hưởng từ nhiều trào lưu tư tưởng k h ác nhau, kể cả thời kỳ cổ đại, m ặc dù ch ịu nhiều hạn ch ế của tư tưởng thần học song ông đã vượt lên để đư a ra nhữ ng q u an niệm hết sức khoa học: "Sự phát triển diễn ra trong sự thống n h ất của các m ặt đối lập đó T oàn bộ sự đa d ạng củ a th ế giới cụ thể xu ất hiện theo C udanxki, nhờ

Trang 16

hạn c h ế cực đại tu y ệ t đối Phát triển là chuỗi những hạn c h ế dần dần đối với chỉnh thể và triển khai sự thống nhất trong sự đa d ạng sao cho các sự vật hữu hạn nằm giữ a cực đại và cực tiểu" [64, II, tr 460].

N h à thần học Đ ức, G iacốp Biomê (1505 - 1624) tu y có nhiều quan điểm thần bí đồn g thời chưa có tiền đề khoa học tự n hiên cho sự phát triểnsong ông đ ã có những ý tưởng về sự phát triển khá phù hợp: "Ở đây Biômê rất sâu sắc và biện chứng vì ông đã thực sự nắm được tư tưởng sinh thành của sự vật từ sự đồng nhất thông q u a sự khác biệt dẫn tới sự đối lập, tức là quan niệm b iện chứng về sự phát triển với tư cách sự phân ch ia cái thống nhất ra th àn h các m ặt đối lập và cuộc đấu tranh giữa c h ú n g "[64, II, tr 463]

R ơne Đ ê-cá c-tơ (1596 - 1650), nhà triết học nhị nguyên đã vượt qua quan điểm củ a G io o cg iơ Brunô và cả Phanxis Bêcơn để đạt được "các hình

m ẫu tu y ệt vời củ a phép biện chứng (Ă ngghen)" Đ ê-các-tơ tin tưởng sâu sắc rằng q u an điểm phát triển sâu sắc hơn, đúng hơn, rõ ràng hơn bất kì

m ột quan điểm nào khác, có thể vạch ra bản chất của vũ trụ và các sự vật tồn tại trong nó; rằng sự lý giải đúng đắn về th ế giới chỉ có thể là sự lý giải

về phát triển của n ó " [64, II, tr 473]

G ion T ôlăng (1670 - 1722) có xu hướng khắc phục chủ nghĩa duy vật

m áy m óc và siêu h ìn h học đầu th ế kỷ X V III để tiếp cận với những vấn để biến đổi vể bản ch ất phát triển, tính tích cực của vật chất Đ úng là: "M ặc đù quan niệm cụ thể về sự phân cấp các hệ thống ở T ôlăng về cơ bản vẫn còn ngây thơ, song n h ìn chung là đúng, bao hàm m ột số dự đoán biện chứng quan trọ n g trong việc phân tích các tiền đề củ a lý luận phát triển C hẳng hạn, ông nhận xét rằng, các hệ thống có liên hệ với n hau như các khâu m ột chuỗi chung, giữa ch ú n g luôn diễn ra sự trao đổi vật chất đ ang vận động, chúng ch u y ển biến lẫn nhau do có nhiều biến đ ổ i" [64, II, tr 489]

G v L ep n it (1646 - 1716) đã phát triển học th u y ế t đơn tử củ a m ình để chống lại chủ n g h ĩa duy vật thực thể, đổng thời ở m ức độ cao hơn Tôlăng, ông đã hình thành các tiền đề quan trọng cho tư tưởng phát triển , ông đã dự

14

Trang 17

đoán được biện chứ ng phát triển của th ế giới "Tư tưởng ph át triển dường như x uyên suốt toàn bộ th ế giới quan của Lepnit, k h ô n g những trong khuôn

kh ổ siêu hình học, nơi m à có hình thức tự phát triển thần bí của biểu tượng,

m à chủ yếu khi được áp dụng vào các khoa học cụ thể nó đã m ang lại vinh quang lớn cho nhà triết học "N guyên sinh" củ a ông là ý đ ịn h nghiêm túc đầu tiên trên thực tế nhằm nghiên cứu sự tiến h ó a của trái đất Các tư tưởng

về n g u ồ n gốc vũ trụ, về sự hình thành các loài sinh vật, về nguồn gốc lịch

sử củ a các dân tộ c và các ngôn ngữ và nhiều tư tưởng khác - tất cả chúng đều là các phương diện khác nhau của việc áp dụng nguyên tắc phát triển phổ biến và k h o a học luận của L epnit"[64, II, tr 496]

G iăng G iắc R u tx ô (1712 - 1778), người tập trung nghiên cứu để đưa

ra những quan điểm chính trị xã hội của m ình C ách tiếp cận củ a ồng là từ góc độ phát triển và sự tác động qua lai giữa các hiện tượng xã hội Trên cơ

sở đó ông đã đưa ra m ột số quan điểm về sự tiến hóa của loài người có tính chất duy vật lịch sử Ô ng quan niệm : "Phát triển là sự chuyển tiếp từ m ột thang bậc này sang thang bậc khác theo quy luật phủ định của phủ

ít hiện thực Song tính cách m ạng của phép biện chứ ng cũng đã đưa các ông quan tâm đến những vấn đề của xã hội I C an tơ - người m ở đầu cho

Trang 18

trường phái triết học duy tâm Đức, cho rằng m âu thuẫn giữa "tự do" và hành động hợp pháp củ a m ỗi cá nhân ỉà nguồn gốc của sự phát triển "Con người, theo C antơ, tự hiểu được nó cần gì và nó tin vào tính k h ả thi củ a bổn phận D o vậy, nó là tự do m ột cách nội tại, tức là về m ặt đạo đức L uật pháp cần phải x ác định lĩnh vực tự do bên ngoài của con người có quan hệ không phải với các kích thích, m à với các hành vi hiện thực và hậu quả tất yếu của ch ú n g , b ằng cách này hay cách khác đều tác động đến người khác

D o vậy, x ét về m ặt p háp lý thì tự do là hành vi hợp pháp, tức là tôi có

q uyền tự do, h ành động của tôi không xúc phạm đến tự do của người khác"[64, III, tr 140] G iải quyết được m âu thuẫn "tự nhiên" đó sẽ là m ột trong những bảo đảm chắc chắn cho sự tiến bộ của xã hội, m ặc dù C antơ cho rằng: "T rạng thái hiện tại của con người bao giờ cũng là cái ác so với trạng thái tốt đẹp hơn m à nó sẵn sàng bước vào, q uan niệm đến tiến bộ vô hạn đến m ột m ục đích cuối cùng, đồng thời cũng là triển vọng của vô số cái á c " [64, III, tr 153] M ặc dù C antơ đã bước đầu đặt ra được những vấn

đề khá sâu sắc, th ế nhưng bản thân ông chưa giải q u y ết được m ột cách thấu đáo, nhưng những q uan điểm của ông là m ột khởi điểm cho toàn bộ sự phát triển tiếp theo

H êghen là nhà biện chứng lớn nhất cho đến khi triết học M ác xuất hiện Phép biện chứng của ông là hệ thống quy lu ật và phạm trù được khái

qu át thông q u a phân tích sự tác động của chúng trong lĩnh vực tinh thần Phép biện chứ ng củ a H êghen cũng là lý luận về tồn tại và được xây dựng rất thành cô n g nhưng đó là sự tha hoá củ a tin h th ần th ế giới L ần đầu tiên trong lịch sử triết học ông đã tạo ra lý luận biện chứng về sự phát triển V ấn

đề bản thể luận và n hận thức luận trong phép biện chứng đ ã được thực hiện rất sâu sắc và đầy đủ L ên in đ ánh giá rất cao phép biện chứng của H êghen:

"Trong sự th ay đổi, sự phụ thuộc lẫn nhau củ a tất cả các kh ái niệm , trong tính đồng nhất củ a các m ặt đối lập của chúng, tro n g nhữ ng ch u y ển hóa của

m ột khái niệm này sang m ột khái niệm khác, trong sự thay thế, sự vận

16

Trang 19

động vĩnh viễn củ a những khái niệm , H êghen đ ã đoán được m ột cách tài tình chính m ối quan hệ như vậy của sự vật, của giới tự nhiên" [41, tr 2 0 9 ­210] M ặc dù x u ất phát từ cơ sở duy tâm , song H êghen đã trình bày sự vận động, biến đổi của tự nhiên, của xã hội như bản thân củ a chính nó Tuy vậy, do phải bảo vệ nhà nước Phổ nên H êghen rất dè dặt khi nói đến sự vận động và biến đổi trong đời sống xã hội L à m ột nhà biện chứng, ông không thể làm n g ơ trước những biến động của cuộc cách m ạng tư sản ở các nước châu Âu H êghen cho rằng: "Tồn tại chính trị - đương thời cần phải bị những sản phẩm cao hơn của tinh thần 'Tột bỏ", sự tiến bộ xã hội hoàn toàn không thể dừng lại ở đời sống nhà nước châu  u cuối những năm 20 của

C ách m ạng tư sản nổ ra vào th ế kỷ X V I đã m ở ra thời kỳ m ới, thay th ế hình thái kinh tế - xã hội lỗi thời, thiết lập sự thống trị của giai cấp tư sản trên phạm vi th ế giới Do hạn c h ế bởi lập trường giai cấp, song, những chuyển biến xã hội m ạnh m ẽ đã không ngăn được cách nhìn khách quan của các nhà biện chứng Đ ó cũng là những đóng góp đáng qúy củ a họ cho

k h o tàng tư d uy n hân loại N hưng nó đặt nền tảng bước đầu cho sự phát triển tích cực và cách m ạng m à chỉ có triết học M ác m ới giải q u y ết toàn vẹn vấn đề đó

1.2 L ý lu ậ n p h á t tr iể n c ủ a c h ủ n g h ĩa M á c

2.1.1 K h á i niệm p h á t triêìĩ.

T riết học M ác ra đời là bước ngoặt cách m ạng trong tư duy triết học

Đ ó chính là nhữ ng nguyên lý để hoàn thiện chủ n g h ĩa duy vật triệt để; đồng thời để cải tạo các giá trị của phép biện chứng trước đày m à chủ yếu

là phép biện chứ ng duy tâm Đ ức thành phép b iện chứ ng duy vật để triết học M ác trở th àn h triết học duy vật biện chứng

T heo L ênin linh hồn củ a chủ nghĩa M ác chính là phép biện chứng duy vật K hông phải từ khi M ác cải tạo phép biện chứ ng củ a các th ế hộ triết học tiền bối thì m ới có phép biện chứng duy vật; m à trước M ác, nhiều nhà duy

th ế kỷ X IX " [64, III, tr 500]

Trang 20

vật đã có, đ ã trìn h bày những tư tưởng biện chứng N hưng từ khi phép biện chứng củ a M ác xu ất hiện thì phép biện chứng m ới có được hệ thống hoàn chỉnh và m ới thực sự là phép biện chứng duy vật "Phép biện chứng trong

hệ th ố n g chủ n ghĩa M ác-L ênin không chỉ là phương pháp m à còn là lý luận, cụ th ể là lý luận phát triển, là học th u y ết về những qu y luật phát triển của toàn bộ cái đang tồ n tại Đ ến lượt m ình, chủ n ghĩa duy vật triết học

m acx it k h ô n g chỉ là lý luận (đương nhiên là lý luận biện chứng), học thuyết

về những hình thức phổ biến của sự vận động vật chất, lý luận nhận thức,

m à còn là phương pháp, cụ thể là phương pháp nghiên cứu duy vật”[64, IV,

tr 13]

T riết học M ác nói chung và phép biện chứng nói riêng khô n g chỉ k ế thừa những thành tựu của khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và lý luận trước đó m à còn bám sát điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đương thời Sự vận động, biến đổi cu a hình thái kinh tế - xã hội từ khi nó xuất hiện đến th ế

kỷ X IX đã cho phép các ông có những luận điểm k hoa học, sinh động

M ột trong những nội dung trung tâm , tập trung tranh luận nhiều nhất

là vấn đề phát triển Các nhà kinh điển chủ nghĩa M ác, các nhà lý luận ngoài m acx it đều tập trung làm rõ vấn đề trung tâm đó N hững k h ía cạnh: phat triển là gì, cái gì là nguồn gốc là động lực của phát triển, phương thức phát triển diễn ra như th ế nào, kết quả phát triển ra sao, có phát triển hay không, th ế giới vô cơ, th ế giới hữu cơ có phát triển không, giới tự nhiên và

xã hội nếu có phát triển thì giống và khác nhau ở điểm nào? Đ ó là những vấn đề k h ô n g dễ giải q u y ết bởi m ột cá nhân trong m ộ t thời gian ngắn cụ thể N ó là sự k ế th ừ a dưới hình thức này hay hình thức khác của tư duy nhân loại C hính vì vậy, triết học M ác nói chung, phép biện chứng m acxit nói riêng ra đời là m ột bước phát triển về chất trong lse triết học N ó đã k ế thừa những tinh túy trong tư duy nhân loại, cải tạo nhữ ng yếu tố hợp lý và đặc biệt là bổ sung những nội dung mới phù hợp với sự phát triển của khoa học tự nhiên và k h o a học xã hội đương thời - những nền tảng củ a chủ nghĩa

18

Trang 21

M ác Đ úng như L ênin đ ã đánh giá: "Tất cả những cái m à x ã hội loài người

đ ã sáng tạo ra, M ác đ ã nghiền ngẫm lại m ột cách có phê phán, không hề bỏ sót m ột đ iểm nào T ất cả những cái m à tư tưởng loài người đã sáng tạo ra,

M ác đã n ghiền ngẫm lại, đã phê phán và thông qua phong trào công nhân

m à kiểm tra lại; và M ác đã nêu ra được những kết luận m à những kẻ bị hạn

c h ế trong cái khu ô n khổ tư sản hay bị những thành kiến tư sản trói buộc, không thể n ào rút ra đ ư ợ c"[64, V, tr 26]

N ếu nói phép biện chứng duy vật là linh hồn của triết học M ác thì phát triển là linh hồn của phép biện chứng m ácxít K hác với các nhà biện chứng trước m ình, C M ác, Ph.Ả ngghen cho m ọi sự vật hiện tượng của th ế giới luôn vận động và phát triển Sự vận động và phát triển m ang tính tự thân, là sự phát triển m ang tính khách quan, vốn có, song chưa có khái niệm nói rõ điều đó V I.L ênin người k ế tục xu ất sắc học thuyết của hai ông đã đề cập nhiều đến vấn đề phát triển nhưng chủ yếu ở kh ía cạnh nội hàm của khái niệm phê phán các quan niệm vể phát triển: "Sự phát triển là

m ột cuộc "đấu tranh" giữa các m ặt đối lập H ai quan niệm cơ bản (hay là hai q u an niệm có thể có, hay là hai quan niệm đã có trong lịch sử) về sự phát triển (sự tiến hóa): Sự phát triển coi như là giảm đi và tãng lên, như là lặp lại, và sự phát triển coi như là sự thống nhất của các m ặt đối lập (sự phân đôi cái th ố n g nhất thành những m ặt đối lập bài trừ lẫn nhau và m ối quan hệ lẫn n hau giữa các m ặt đối lập ấy) V ới q uan niệm thứ nhất về sự vận động, sự tự vận động, động lực của nó, ngu ồ n gốc ấy đặt ra bên ngoài - Thượng đế, chủ thể, ) Với quan niệm thứ hai, sự lưu ý chủ yếu lại hướng chính vào sự nhận thức ngu ồ n gốc của "tự" vận động Q uan niệm thứ nhất

là chết cứng, n g h èo nàn, khô khan Q uan niệm th ứ hai là sinh động Chỉ có

q uan niệm th ứ hai m ới cho ta chìa k h ó a củ a "sự tự vận độn g ", củ a tất thảy

m ọi cái đ an g tồn tại; chỉ có nó m ới cho ta ch ìa k h ó a củ a những bước "nhảy vọt", của "sự gián đ oạn của tính tiệm tiến", của sự "ch u y ển hóa thành m ặt đối lập", "của sự tiêu diệt cái cũ và sự nảy sinh cái m ớ i"[4 1 , tr 379]

Trang 22

N h ư vậy, các ông đã cho rằng phát triển là sự biến đổi về chất có nguồn gốc bên trong của nó, đó là sự đấu tranh củ a các m ặt đối lập.

K hi n g h iên cứu sự hình thành và phát triển của xã hội loài người, các

n hà n g h iên cứu đ ã có nhiều quan điểm khác nhau Có người cho rằng, xã hội hoàn toàn k h ác tự nhiên Tự nhiên có quá trìn h củ a nó, còn xã hội xuất hiện và biến đổi theo qu y luật đặc thù riêng Đ ương nhiên, xã hội khác tự nhiên, nó có qu y lu ật vận động nội tại của nó, nhưng vẫn chịu sự chi phối chung, với tín h cách là m ột bộ phận của th ế giới vật chất I.G H erder (1744

- 1803), nhà tư tưởng, nhà văn hóa lớn trong thời kỳ cách m ạng tư sản đang lên, người đầu tiên trong lịch sử, có quan niệm tiến bộ, coi xã hội là sự tiếp tục lịch sử giới tự nhiên, đã cho rằng: m ỗi con người khô n g thể tách rời xã hội X ã hội được hiểu n h ư m ột tồn tại khách q uan thì vấn đề vận động và phát triển được nghiên cứu nghiêm túc

M ột trong những nội dung của phát triển là động lực của nó V ấn đề này được các nhà triết học nghiên cứu khá công phu Khi phép biện chứng

được hoàn th iện trong triết học M ác thì Đ ộng lực của vận động và ph át triển chính là sự đấu tranh giữa hai m ặt đ ố i lập của mâu thuẫn.

D ựa vào nhữ ng nghiên cứu, những kết quả đã công bố, chúng tôi cho rằng: phát triển là sự thống nhất giữa nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài, trong đó n hân tố bên trong đóng vai trò q uyết định, n hân tố bên ngoài đóng vai trò q u an trọng Sự thống nhất này bao gồm cả m âu thuẫn, trong các n hân tố ấy có thể có những nhân tố ngược chiều không cùng hướng tác động, như ng hợp lực thì những n hân tố thúc đẩy chiếm ưu thế,

nó thắng tất cả các lực cản để tạo nên sự vận động và phát triển

Q uan điểm của phương pháp tư duy siêu hình là phủ n hận quá trình vận động và phát triển củ a th ế giới khách quan N hững người theo quan điểm biện chứ ng, xem xét th ế giới vật chất trong sự sinh thành, biến đổi và chuyến hóa thì đồ n g thời vấn đề động lực củ a ch ú n g được đề cập, nghiên cứu T uy thế, xu hướng của vận động, phát triển cũng n h ư nội hàm và ngoại

2 0

Trang 23

diên của hai khái niệm đó và chúng được áp dụng trong khô n g gian và thời gian như th ế nào, thì đó là những vấn đề ỉý thú và còn tiếp tụ c nghiên cứu

T rong lịch sử triết học, đ ã có nhiều quan niệm vể vận động A -ri-stốt, m ột trong nhữ ng nhà triết học lớn thời cổ đại đã đưa ra m ột số hình thức vận động của th ế giới vật chất Tuy thế, ông cũng không nêu khái niệm vận động K ế thừa sự phát triển củ a khoa học và triết học, P h.Ả ngghen, trong

"Biện chứng củ a tự nhiên", sau khi cho rằng vận động là m ột th u ộ c tính cố hữu củ a vật chất, đã phát biểu: "V ận động, đem áp dụng vào vật chất, thì có

n ghĩa là sự biến h ó a nói chung" Đ ây cũng là cơ sở ch o sự phân chia các hình thức vận động của vật chất Trên cơ sở đó, khi xây dựng khái niệm phát triển, các n h à k h o a học đã định nghĩa nó thông qua vận động

"Phát triển là sự vận động từ thấp đến cao, từ giản đơn đến phức tạp"

T rong từ đ iển triết học khái niệm phát triển được định nghĩa: "Phát triển - quá trình vận độn g từ thấp (giản đơn) đến cao (phức tạp), m à nét đặc trưng chủ yếu là cái cũ biến m ất, cái m ới ra đời"[61, tr 433]

Từ đó có hai q u an điểm : quan điểm thứ nhất cho rằng, vận động có thuộc tính ít hơn n ên có ngoại diên rộng hơn và khái niệm phát triển với tính cách là sự vận độ n g có hướng chỉ được áp dụng cho hệ thống hữu hạn chứ k h ô n g th ể áp dụng cho vũ trụ vô tận H ọ coi vận động là sự thay đổi không có phương hướng, khô n g có sự phức tạp hóa, k h ô n g có tính không thể quay trở lại T rong khi đó, quan điểm thứ hai lập luận: " đứng trên lập trường củ a logic biện chứng, thì khái niệm "phát triển" là chung hơn, rộng hơn và do đó là phong phú hơn, có nội dung hơn, cụ thể hơn, bao hàm cả những cái tiêu biểu cho sự vận động - chuyển dịch th ô n g thường, cả tính không thể q u ay trở lại, tiến lên, xoắn ốc, chu kỳ, m âu th u ẫn nội tại, sự

ch u y ển hóa lẫn nhau về ch ất của n ó "[64, V, tr 2 84 - 286]

N hư vậy, khái niệm vận động và khái niệm phát triển tu y chưa thống nhất về m ặt nội hàm và ngoại diên nhưng dẫu sao cũng được xác định

T rong lôgic hình thức, các sự vật hiện tượng được xem xét trong sự đứng

Trang 24

im tương đối, nó chư a đề cập đến sự vận động, biến đổi, chuyển hóa của chúng, nhưng vận động, phát triển vừa dựa theo phương diện lôgic hình thức, vừa phải xem xét chúng trong sự vận động, biến đổi không ngừng

C hính vì lẽ đó ch ú n g tồi cho quan điểm thứ hai hợp lý hơn Trên cơ sở đó

để xác đ ịn h khái niệm vận động và khái niệm phát triển

1.2.2 N hữ ng nội dung của lý luận p h á t triển

Đ ặc trưng của phát triển là cái mới về chất, phù hợp quy luật xuất

hiện Phát triển ià khuy n h hướng chung, nó có động lực của nó Đ ộng lực

ph á t triển là những nhân t ố tác động tích cực thúc đ ẩ y quá trình biên đổi làm xuất hiện cá i mới v ề chất N hân tố là cái cần có để gây ra, tạo ra m ột

cái khác Cái m ới ra đời thì nhân tố được coi là nguyên nhân N hân tố có tính cụ thể của nó N ó có thể là yếu tố, đôi khi sà sự vật hoặc sự việc

N hưng khô n g phải có nhân tố là có sự tác động tích cực Bởi sự tác động tích cực là sự tác động chủ động để tạo ra và thúc đẩy sự biến đổi, chuyển hóa Sự tác động đó cần có điều kiện cụ thể N ếu không, sự tác động có thể diễn ra theo hướng tiêu cực hoặc chậm chạp, không đủ để chuyển hóa

Đ iều kiện có thể luôn biến đổi, nhưng nếu khô n g có điều kiện phù hợp thì

sự chuyển h ó a k h ô n g diễn ra theo hướng phát triển Đ iều kiện ở đây không đồng nhất với điểu kiện dân số, địa lý trong các yếu tố của quá trình sản xuất vật chất Đ iều k iệ n ở đây là m ồi trường, như là chất xúc tác cho các nhân tố tác động N ó tương đương như cơ c h ế tác động củ a các nhân tố Tức là cách thức th eo đó các yếu tố, các nhân tố được tác động

K hi các nhà triế t học và khoa học tìm hiểu th ế giới đã k h ô n g ít trong

số đó đề cập xu hướng vận động và phát triển củ a loài người M ục đích của

họ là sau khi phân tích cấu trúc, chức năng và sự tương tác giữa các m ối quan hộ trong hệ th ố n g xã hội hay của m ột xã hội cụ thể đều đưa ra m ột số quan điểm hoặc nêu lên các nhân tố kích thích sự vận độn g và phát triển

X ã hội là m ột thực thể năng động và diễn biến phức tạp, do đó m ọi quan điểm đều có tín h tương đối trên con đường hướng đến cái tu y ệt đối

22

Trang 25

Đ ã có n hiều ý k iến k h ác nhau về động lực phát triển xã hội Tuy có lúc trái ngược nhưng nó là sự phản ánh quá trình phát triển cũng như quá trình nhận thức về x ã hội m à m inh đang tồn tại T rong q u á trìn h đó, họ bắt đầu

từ cái n g u y ên sơ là độn g lực, động lực phát triển để xây dựng động lực phát triển xã hội T rên cơ sở đó để tìm hiểu hệ thống động lực của x ã hội

C on người x u ất hiện, các m ối quan hệ giữa họ được th iết lập thì xã hội hình thành T uy vậy, giải thích sự vận động, biến đổi củ a nó đã có nhiều quan điểm k h ác nhau Tôn giáo hoặc lẩn tránh, hoặc giải thích sự hình thành củ a xã hội theo quan điểm siêu hình "nhất thành bất biến" Các nhà duy tâm thì cho rằng, xã hội là bản sao của ý niệm hay là sự tha hóa của ý niệm tu y ệt đối C ác n h à tư tưởng tiến bộ hoặc các nhà triết học theo trường phái duy vật, đặc b iệt là duy vật biện chứng, đều cho xã hội là m ột quá trình đặc biệt củ a giới tự nhiên, chịu sự chi phối củ a những quy luật khách quan X ã hội vừa là m ột hình thức sinh hoạt chung, có tổ chức ở m ột trình

độ phát triển n h ất định củ a lịch sử, đồng thời nó là m ột thiết chế, m ột cơ cấu cộng đồn g tiêu biểu cho m ột thời kỳ cụ thể Từ đó, sự vận động, chuyển hóa đều có sự chi phối của những nhân tố, hay có thể gọi đó là động lực riêng của nó

Phát triển nói ch u n g cũng như phát triển xã hội nói riêng là m ột quá trình phức tạp N ó khô n g chỉ bao gồm sự tiến lên m à còn có cả sự thụt ỉùi

tạm thời, k h ồ n g chỉ tiến bộ m à cả thoái bộ trong m ột hoàn cản h cụ thể Đối với những người q u an niệm xã hội như m ột cái gì đã xong theo sự an bài của m ột th ế lực nào đó, thì không có sự tiến bộ, phát triển H ọ cho rằng, xã hội tự nó là m ộ t sự k ế tiếp, nó không hề có những bước n h ảy vọt N hững người theo q uan điểm coi xã hội là m ột quá trình, đã tiến hành nghiên cứu các nhân tố tác độ n g đến sự vận động và phát triển củ a xã hội T heo quan điểm củ a chủ n g h ĩa du y vật biện chứng, thì xã hội được xét như m ột quá trình lịch sử, tự nhiên N ó có quá trình ra đời, tồn tại và phát triển Q uan

Trang 26

điểm đ ó được hình thành và xây dựng, bổ sung trong quá trìn h phát triển lâu đài củ a lịch sử tư tưởng.

P hát triển x ã hội là sự phủ định lẫn nhau của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử H ình thái kinh tế - xã hội m ới ra đời tuy có k ế thừa nền tảng vật ch ất củ a xã hội cũ nhưng nét chủ yếu là cải tạo và xây dựng cả cơ

sở hạ tầng, cả k iế n trúc thượng tầng cho phù hợp với tiến bộ xã hội

T iến bộ x ã hội là thành tựu trong quá trình xây dựng của con người theo hướng th ỏ a m ãn ngày càng đầy đủ hơn và đảm bảo hài hòa những nhu cầu vật ch ất và tinh thần của cộng đồng cũng như củ a từng cá nhân ở các thời kỳ lịch sử Đ ó là quá trình chinh phục tự nhiên và chinh phục xã hội Tiến bộ xã hội cũng là quá trình hoàn thiện, quá trình tăng trưởng ở các lĩnh vực của đời sống xã hội Trong lịch sử, nó diễn ra thóng q u a sự thay

th ế hình thái kinh tế - xã hội cũ bằng hình thái kinh tế - xã hội mới Tức là

sự xuất hiện củ a nó là m ột bước tiến lịch sử N hưng tiến bộ xã hội có nhiều cấp độ k h ác nhau Các hình thái kinh tế - xã hội là những cấp độ tiến bộ xã hội lớn nhất T uy thế, trong m ột hình thái kinh tế - xã hội, ở những giai đoạn khác nhau cũng có những thành tựu khác nhau, có thể có những lúc suy thoái, khủ n g hoảng, nhưng trong toàn bộ quá trình củ a m ột hình thái kinh tế - xã hội thì đó là những bước tiến xã hội ở cấp độ tương đối Thừa nhận sự phát triển là q uanh co, khúc khủy, có những bước thụt lùi, thì những cuộc khủ n g hoảng kinh tế - xã hội là điều tất yếu N hững giai đoạn vượt qua các cuộc khủng hoảng cũng được gọi là tiến bộ xã hội Vì hiệu quả củ a nó m an g lại khô n g kém ý nghĩa so với những nước phát triển cao,

có lúc còn có tác dụng tích cực và đ áng trân trọng Có thể trong m ột hình thái kinh tế - xã hội củ a m ột nước nào đó, các chỉ sỏ' của năm sau cao hơn năm trước, cũ n g có thể được gọi là tiến bộ x ã hội, tiến bộ ở m ức hoàn thiện cần phải có m ột q u á trình lâu dài, diễn ra rất gay go, phưc tạp C húng tổi cho rằng trên cơ sở những chỉ số tăng hàng năm dẫn đến thu n hập G D P tăng ổn đ ịn h , vững chắc, xã hội công bằng, dân chủ, m ọi người đều tồn

24

Trang 27

trọng nhau, có đời sống văn hóa cao, đời sống vật chất và tin h thần hài hòa,

có thể được coi là những bước trên con đường hoàn thiện sự tiến bộ xã hội

Đ ó cũng là m ộ t sự phát triển xã hội Để đạt được điều đó, xã hội có những động lực thúc đẩy củ a riêng nó V ấn đề đó có rất n hiều quan điểm

T rong thời cổ đại, những nhà tư tưởng củ a c h ế độ ấy, dù là "Chủ nô qúy tộc", h ay "ch ủ nô dân chủ", đều cho rằng các gia đình qúy tộc quyết định vận m ệnh và xu hướng phát triển của xã hội Q uan điểm đó không chỉ

có ở những người theo đường lối duy tâm m à cả những người theo đường lối duy vật.C ó nhữ ng nhà tư tưởng, trong cách nhìn th ế giới đã có nhiều tiến bộ, nhưng do q u y ền lợi và những hạn ch ế về lịch sử đã không giúp họ vượt lên hoặc th o át khỏi những quan niệm giai cấp ích kỷ

C uộc đấu tranh của con người chinh phục tự nhiên đã giúp họ tích lũy được nhiều k in h ngh iệm , đặc biệt là kinh nghiệm sản xuất N hờ đó, con người tạo ra củ a cải ngày càng phong phú, đồng thời còn tạo ra nhiều lĩnh vực sản xuất, làm nền tảng cho việc xuất hiện sự phân công lao động Lao động trí óc, tách khỏi lao động chân tay T hành tựu của lao động trí óc đã

m ang lại những biến đổi to lớn, tác động rộng rãi so với lao động ở các lĩnh vực khác T ừ đó những nhà nghiên cứu xã hội đã chú ý đến m ột loại hình lao động đặc b iệt - ỉao động trí tuệ Họ cho rằng: có thể hướng tiến trình lịch sử theo ý m u ố n củ a những cá nhân xuất chúng C húng ta thừa nhận vai trò lịch sử củ a các cá nhân đối với xã hội đương thời, nhưng lịch sử không thể thực hiện bởi m ộ t người hay m ột số người nào đó

C ách m ạng tư sản tước đoạt m ọi tư liệu ỉao đ ộ n g củ a người công nhân

Nó biến họ thành nhữ ng người lao động làm thuê, nhưng cũng chính cuộc cách m ạng đó đ ã giải phóng họ khỏi những hình thức bóc lột khắc nghiệt của chê độ nô lệ hoặc phong kiến N gười ỉao động được tự do hơn, m ặc dù

đó là tự do bán sức lao động của chính m ình Sự phát triển củ a chủ n g h ĩa tư bản tạo ra đội ngũ lao độ n g đông đảo, có tổ chưc, đến m ức trưởng thành với tư cách là m ột giai cấp độc lập và hùng hậu - giai cấp vô sản N hững

Trang 28

nhà chủ n g h ĩa xã hội không tưởng đã m anh nha nhìn thấy vai trò của lực lượng này, nhưng chư a có m ột sự chín m uồi về nhiểu m ặt để nghiên cứu, khái q u át sứ m ệnh, vai trò của giai cấp đó Chỉ đến khi chủ ng h ĩa M ác ra đời, vấn đề đó trở th àn h cơ sở để xây dựng lý luận và k h ẳn g định: lịch sử

củ a xã hội loài người chính là do đống đảo q uần chúng dựng nên

C uộc cách m ạng khoa học - kỹ thuật, đặc biệt là khi công nghệ tin học

- điện tử p hát triển n gày m ột nhanh chóng, nó giúp con người không chỉ rút ngắn thời gian triển khai m à còn trực tiếp chỉ đạo, tham gia quá trình sản xuất C uộc cách m ạng đó đã m ang lại những biến đổi to lớn không chỉ về

m ặt năng suất, ch ất lượng, hiệu quả, m à còn biến đổi cả vé cơ cấu, cũng như những m ố i q u an hệ trong quá trình sản xuất Sự tác động của nó không chỉ trên bình diện m ột hay m ột số nước m à cả bình diện quốc tế T rong giai đoạn hiện nay, m ột số nước có điều kiện phát triển, cuộc cách m ạng khoa học và cô n g nghệ thực sự tác động sâu sắc Ở các nước đó, khoa học và công nghệ được coi là động lực chủ yếu thúc đẩy sự phát triển của xã hội

N hư vậy, trong lích sử đã có nhiều quan điểm khác nhau và họ đã đưa

ra m ột số nhân tố nào đó là động lực phát triển xã hội Đ ó thực sự là những đóng góp tích cực T uy vậy, về m ặt lý luận của vấn đề chưa được quan tâm giải q u y ết thích đáng "Từ điển triết học" [61], do nhà xu ất bản T iến bộ,

M ác-xcơ -va ấn hành năm 1986, m ục "Đ ộng lực phát triển" và "Đ ộng lực phát triển xã hội" k h ô n g được nói đến Trong các sách g iáo khoa, các công trình n ghiên cứu xã hội, vấn đề đó cũng chưa được nêu lên N gay trong "Từ điển T riết học", do N h à xuất bản V ăn hóa chính trị - M axcơva, xuất bản lần thứ V, năm 1987 (bản tiếng N ga), không nêu m ục "Đ ộng lực", nhưng

có để cập đến m ục "Đ ộng lực phát triển xã hội" T heo các tác giả, "Đ ộng lực phát triển xã hội là những nguyên nhân chủ yếu, cần thiết, tác động lâu đài; những hoạt động được duy trì và tiến bộ xã hội" N hiều nhà nghiên cứu

khác, đều cho rằng, biểu hiện của động lực phát triển x ã hội chính là vấn đê

26

Trang 29

tính nhân quả, nó có tính căn bản sâu sắc nhất, là sự thống nhất giữa tính khách q uan và chủ q u an để kích thích và bảo đảm sự phát triển xã hội theo con đường tiến bộ T rong tác phẩm "Xây dựng chủ n g h ĩa xã hội ở V iệt

N am - V ấn đẻ ngu ồ n gốc động lực", tác giả Lê H ữu T ầng cho rằng: "Tìm động lực là tìm cái thúc đẩy sự vận động và phát triển"[57, tr 6]

N hư vậy, động lực phát triển xã hội, tuy đã được hiểu m ột cách đúng đắn, nhưng chưa được thể hiện bằng khái niệm m ột cách cụ thể Đ ộng lực của m ỗi người là lợi ích của họ Đ ộng lực xã hội cũng là những lợi ích nhưng theo n g h ĩa rộng hơn, đó là lợi ích của giai cấp, lợi ích của dân tộc, lợi ích củ a cộng đồng Lợi ích của m ỗi người có lúc xung đột nhau Do đó động lực phát triển củ a xã hội không chỉ bao gồm những động lực cá nhân

Đ ộng ỉực phát triển xã hội có tính xu hướng, trong đó lợi ích của bộ phận này, củ a con người k ia có thể bị xâm phạm hoặc phá vỡ Bộ phận đó, con người đó buộc phải tuân thủ lợi ích chung, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị C hính vì th ế m à C.M ác cho rằng xung đột lợi ích giữa các giai

cấp đã chứa đựng độn g lực của tất cả lịch sử hiện đại T heo chúng tôi động lực p h á t triển x ã hội là sự thống nhất biện chứng giữa các nhân tô' trong những điều kiện cụ thể, kích thích lực lượng chủ yếu của xã hội hoạt động

có hiệu qu ả đ ể qua đó tác động tích cực thúc đ ẩ y sự tiếrt bộ x ã hội.

Sờ d ĩ nói "động lực phát triển xã hội là sự thống nhất" vì nó phải bao

gồm những thành phần đó, trong sự tác động cộng hưởng và tích hợp để tạo nên động lực N ếu không có sự thống nhất sẽ không tạo nên động lực M ọi

sự thống nh ất đểu có tính tương đối, thống nhất ở đây là cùng chung hướng, tạo đ iều kiện cho nhau tác động, tu y có thể có vị trí khác nhau

C húng ta biết rằng trong m ột hệ thống, các yếu tố củ a hệ thống có thể có những sự tương tác ngược chiểu nhau, có khi bài trừ nhau T rong quá trình phát triển, yếu tố thuận chiều, phù hợp thắng thế Đ ộng lực phát triển của

xã hội cũng vậy K ết q u ả của nó là sự tác động thúc đẩy, phù hợp xu hướng phát triển T rong độ n g lực phát triển xã hội, những n hân tố để chỉ những

Trang 30

thành phần th am g ia trong đó có con người X ã hội bao giờ cũng là sự tác động lẫn nhau giữa người với người hay cộng đồng xã hội Do đó "nhân tố" đóng vai trò q u y ết định N ó không chỉ là sự hoạt động năng động, m à còn

có thể tạo nên những yếu tố khác trong quá trình tương tác K hi quan niệm

"nhân tố" giữ vai trò n g uyên nhân, thì trong "động lực phát triển xã hội" chỉ nêu các "nhân tố" là đủ Ở đây, các "nhân tố" để chỉ các thành phần tham gia tác độ n g , tham gia vào quá trình tạo nên động lực N ó là thành phần trong m ột thể thống nhất của động lực "N hững điều kiện" là chỉ những cái cần có để cho m ột cái khác có thể xảy ra N hờ có những điều kiện m à các n hân tố có thể tác động đến tính chất, sự tồn tại hoặc xảy ra những biến đổi T rong hóa học điều kiện và chất xúc tác đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các chất sau phản ứng C húng ta đã biết các nguyên tố tham gia phản ứng không thay đổi, trong những điều kiện và chất xúc tác k h ác nhau sẽ có kết quả sau phản ứng hoàn toàn khác nhau Trong động lực phát triển xã hội cũng vậy Có "những nhân tố" nhất thiết

sẽ có tác động M ọi sự tác động đến độ đều đưa lại kết quả N hưng chúng tác động trong những điều kiện cụ thể sẽ cho kết quả tương ứng T rong mối quan hệ giữa các nhân tố với điều kiện, thì các nhân tố được coi là những điều kiện cần Tức là những điểu kiện m à không có nó thì không có m ột kết quả nào cả C òn điều kiện để chúng tác động đẫn đến kết quả m ong

m uốn là điều kiện đủ Tức là, những điều kiện m à nhờ đó, sự tác động được thực hiện và có thể suy ra được kết quả, hoặc suy ra điều khẳng định đã cho V í dụ như thị trường là điểu kiện cho các nhân tố tác động để kinh tế hàng hóa phát triển

T rong động lực phát triển thì điều kiện có thể được coi là m ôi trường

để các nhân tố tác động Đ ó là nơi m à chúng q uan hệ, liên hộ và diễn ra sự tương tác Đ ương nhiên, tự thân chúng đã có điều đó N hưng để nó diễn ra theo hướng chủ động, thì cần phải có những điều kiện phù hợp Tức là phải đặt các nhân tố trong m ôi trường đê từ đó có thể suy ra điều khẳng định

28

Trang 31

ban đầu trong q u á trìn h hoạt động có m ục đích củ a con người N hư vậy, động lực phát triển là sự thống nhất biện chứng giữa các nhân tố với điểu kiện m à chúng tác động Đ ể trên cơ sở đó thúc đẩy q ú a trình biến đổi, chuyển hóa từ sự vật cũ sang sự vật mới.

T heo ý kiến củ a nhiều nhà nghiên cứu, nhu cầu và lợi ích là động lực thực sự củ a m ỗi người cũng như của xã hội C húng tôi hoàn toàn tán thành

ý kiến đó C húng tôi cho rằng, nhu cầu và lợi ích vừa là động lực thúc đẩy con người và xã hội hoạt động (lúc ấy là nguyên nhân), nhưng nó cũng là kết quả củ a q u á trìn h hoạt động của họ (lúc ấy họ được thỏa m ãn) Từ nguyên n h ân đến kết q u ả phải qua m ột quá trình tác động lâu dài và không kém phần phức tạp N hờ quá trình đó, nhu cầu và lợi ích được thực hiện

N hư vậy nhu cầu và lợi ích kích thích con người và xã hội hoạt động, nhưng để th ỏ a m ãn nhu cầu và lợi ích của m ình, con người cũng như xã hội phải thông q u a quá trình hoạt động vật chất của m ình Q uá trình hoạt động

đó chính là sự thống nhất biện chứng của các nhân tố với các điều kiện cụ thể để nhằm th ỏ a m ãn nhu cầu và lợi ích, lúc đó m ới kích thích được lực lượng chủ yếu củ a xã hội M ột số tác giả quan niệm lực lượng đó là quảng đại quần chúng T heo chúng tôi, nếu nói động lực phát triển xã hội của xã hội xã hội chủ ng h ĩa thì hoàn toàn đúng N hưng nói động lực phát triển xã hội của các xã hội trong lịch sử thì chưa đủ K hái niệm động lực phát triển

xã hội nếu được hiểu theo nghĩa chung thì phải bao gồm các hình thái kinh

tế - xã hội trong lịch sử M à trong lịch sử, khái niệm quảng đại quần chúng không bao chứ a toàn bộ động lực thực tế cho những ch u y ển biến xã hội

C húng tôi đùn g khái niệm "lực lượng chủ yếu" để vừa chỉ lực lượng quần

gồm cả các giai cấp tiến bộ trong lịch sử N h ờ "lực lượng chủ yếu" này m à các hình thái kinh tế - xã hội được hình thành, cũng n h ư những tiến bộ lịch

sử được thể hiện

Trang 32

Chương 2 QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

TRONG THÒI KÌ Đ ổ i MỚI

2.1 K iê n t r ì m ụ c tiê u đ ã ch ọ n , từ n g bước vư ợ t q u a k h ủ n g h o ả n g tiế p tụ c đ ư a n ư ớ c ta th e o co n đ ư ờ n g x ã hội c h ủ n g h ĩa - K h u y n h h ư ớ n g

p h á t tr iể n cơ b ả n c ủ a nư ớc ta

2.1.1 Chủ nghĩa x ã hội khủng hoảng - N guyên nhân và giải ph áp vượt qua ở nước ta.

M ỗi h ìn h th ái k in h tế - xã hội trong lịch sử đều có đặc điểm riêng của

nó H ình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ ng h ĩa ra đời sau cách m ạng tháng M ười N ga đã k hẳng định ch ế độ xã hội tiến bộ T ư liệu sản xuất thuộc củ a chung toàn dân C hính vì vậy, trong hình thái kinh tế - xã hội đó, nhà nước độc q uyền tổ chức, quản lý sản xuất Từ những nước tư bản trung bình, có nước còn lạc hậu hơn, nước N ga và các nước trong Liên bang

C ộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết bước vào chủ n ghĩa xã hội Tuy còn nhiều k hó khăn, nhưng hình thái kinh tế - xã hội đó đã kích thích hàng trăm triệu người tham g ia xây dựng ch ế độ xã hội m ới, tạo nên sức sống

m ãnh liệt củ a nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên N ó đã chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh th ế giới thứ II, là nhân tố quyết định cho hệ thống

xã hội xã hội chủ n g h ĩa th ế giới ra đời Các nước xã hội chủ nghĩa khác đều thực hiện m ô hình đó T rong thập kỷ 50, 60 củ a th ế kỷ X X chủ nghĩa xã hội đã khẳng đ ịn h xu hướng tất yếu của xã hội loài người - thời đại quá độ lên chủ n g h ĩa xã hội M iền Bắc chúng ta, đến năm 1975 cũng trong dòng lịch sử đó T hành tựu của chủ nghĩa xã hội trong những thập kỷ đầu, trước hết là tinh thần củ a quần chúng cách m ạng khi được giải phóng khỏi c h ế độ bóc lột; m ặt khác, cơ c h ế quản lý phù hợp với tình hình phát triển của kinh

tế theo chiều rộng - tức là cơ c h ế có thể tập trung sức người đông đảo trong

m ột thời gian ngắn để nhằm giải quyết những nhiệm vụ m ang tính cấp bách, nhất thời hoặc không phức tạp Khi kinh tế đòi hỏi phát triển theo

Trang 33

chiều sâu thi cơ c h ế đó bộ lộ nhược điểm D o n guyên tắc tập trung dân chủ, nên m ột k ế hoạch phải qua nhiều tầng nấc trung gian, vừa gây lãng phí thời gian lao động, vừa gây lãng phí vốn Vì thực hiện cơ c h ế đó kéo dài hàng chục năm nên đ ã hình thành tâm lý ỉ lại, chờ đợi, trì trệ N guyên tắc phân phối theo lao động được áp dụng chủ yếu dưới hình thức định m ức đã không k h uyến k hích tính tích cực, sáng tạo của người q u ản lý, của người lao động T hông q u a nhiều tầng nấc trong quản lý đã tạo ra đội ngũ những người q uan liêu, kém năng động Do đó m à trong nhiều năm năng suất lao động giảm , đời sống khó khăn, xã hội tiêu cực, đã đưa chủ nghĩa xã hội đến khủng hoảng.

Khi cả nước bước vào chặng đầu, chúng ta triệt để thực hiện cơ ch ế quản ỉý ấy C hính những thành tựu của chủ nghĩa xã hội cũng như những thắng lợi của m iền Bắc xã hội chủ nghĩa trong những năm xây dựng và chiến đấu đ ã k h ẳn g định m ô hình đó N ó củng cố quan niệm của chúng ta vừa cả lí luận, vừa cả thực tiễn vể quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa và được k hẳng định đó là m ô hình ưu việt Do đặc điểm của thời kỳ chiến tranh giải phóng, n hân dân ta được bầu bạn năm châu hết lòng ủng hộ Họ không chỉ g iú p đ ỡ vũ khí, hậu cần để ta chiến thắng m à còn viện trợ k inh tế không hoàn lại nhằm ổn định đời sống, phần nào phát triển kinh tế Chính

đó là chỗ dựa, là sức sống của cơ ch ế k ế hoạch hoá tập trung, m ệnh lệnh, bao cấp C ơ c h ế đó thực sự làm nên chiến thắng vĩ đại củ a dân tộc ta trong cuộc ch iến tranh giải phóng Tuy vậy, chiến tranh đã phá hủy hầu hết các

cơ sở và các ngành kinh tế của ta Ở m iền Bắc có gần 20 năm xây dựng, nhưng trên tổng thể, đó là m ột nền kinh tế phục vụ chiến tranh C húng ta

đã xây dựng được m ột số hạ tầng cơ sở, nhưng hai ngành kinh tế chủ yếu là nông n g h iệp và công nghiệp còn yếu C ông n ghiệp nặng vừa ít, vừa nhỏ, chưa đủ sức giải q u y ết những vấn đề do nền kinh tế đặt ra, trang bị cũ kĩ, lạc hậu C ông n g h iệp nhẹ sản xuất chưa đủ hàng tiêu dùng, chưa đáp ứng nhu cầu tối thiểu cúa nhân dân G iao thông bị tàn phá n ặng nề, năng lực

Trang 34

vận tải kém Đ iện khô n g đủ cho sản xuất và tiêu dùng C ông nghiệp vật liệu xây dựng, khai khoáng chưa đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế Trong nông nghiệp, nông cụ sản xuất thô sơ, sức kéo chủ yếu là trâu, bònhưng vẫn thiếu T huỷ lợi chưa đảm bảo tưới tiêu Ở m iền N am , công nghiệp nặng hầu n h ư chưa có m ấy Công nghiệp nhẹ hầu hết là để phục vụ cuộc chiến tran h của M ỹ Khi chiến tranh kết thúc, thị trường nguyên, nhiên liệu; thị trường tiêu thụ hầu như không còn, chưa chuyển hướng kịp cho công cuộc khôi phục, phát triển đất nước N ền nông nghiệp m iền N am trước giải phóng, tu y hệ thống thuỷ lợi cũng như nông cụ sản xuất bằng

m áy có khá hơn, nhưng vẫn còn nhỏ Nước ta là nước nông nghiệp, chủ yếu trồng lúa, nhưng thiếu lương thực kéo dài nhiều năm , phải nhập khẩu cho nhu cầu ăn Lực ỉượng lao động tuy rất dối dào nhưng trình độ vẫn còn thấp, đặc biệt là lực lượng lao động lành nghề ít Đ a số người lao động chưa được qua đào tạo H ọ sản xuất dựa vào kinh nghiệm bản thân tích luỹ được là chính, m ột số đã được đào tạo nhưng trái ngành nghề hoặc chưa phù hợp Đ ối tượng lao động chủ yếu còn dưới dạng tiềm năng, tài nguyên của q uốc gia chư a xác định cụ thể

Khi bước vào thời kỳ khôi phục, củng cố và phát triển kinh tế, chúng ta không còn các k h o ản viện trợ khồng hoàn lại, m ô hình xã hội chủ nghĩa đang k h ủ n g hoảng, đã bộc lộ những kh u y ết điểm củ a cơ chế K hi nhiệm vụ phát triển k in h tế được ưu tiên hàng đầu, nhưng lực lượng sản xuất kém , cơ

c h ế đó trở lên q u an liêu, gây tác hại đến quá trìn h phát triển N ó là m ột trong những n g u y ên nhân dẫn đến cuộc khủ n g hoảng kinh tế - xã hội

T rong nhiều năm qua, nền kinh tế của chúng ta gặp rất n hiều kh ó khăn

"K ết q u ả thực hiện các k ế hoạch 5 năm (1976 - 1980) chưa thu hẹp được những m ất cân đối ng h iêm trọng của nền kinh tế quốc dân thu nhập quốc dân chưa bảo đảm tiêu dùng xã hội nền kinh tế chư a tăng được tích luỹ Lương thực, vải m ặc và các hàng tiêu dùng thiết yếu đều thiếu Tinh trạng cung ứng năng lượng, vật tư, tình hình giao thông vận tải đang rất căng

32

Trang 35

thẳng C hênh lệch giữa thu và chi tài chính, giữa hàng và tiền, giữa xuất khẩu và nhập k hẩu càng lớn Thị trường và vật giá khô n g ổn định trong đời sống k in h tế, văn hoá, trong nếp sống và an toàn xã hội, có những biểu hiện tiêu cực kéo dài"[19, tr 35].

N h ư vậy, cơ c h ế q u ản lý kinh tế, quản lý xã hội chưa phù hợp với lực lượng sản x u ất hiện có N ó là nguyên nhân chính của cuộc khủng hoảng kinh tế - x ã hội trong những năm 70 - 80 của th ế kỷ XX Cũng trong thời gian ấy, nhiều nước xã hội chủ nghĩa đã ý thức được sự khủ n g hoảng đó

H ọ đ ã tiến hành những công việc cần kíp để đổi m ới chủ nghĩa xã hội cho phù hợp hơn D o hoàn cảnh, điều kiện, cũng như k h ả năng, trình độ của các nước, m à đặt vấn đề, tiến hành giải quyết và kết quả m ang lại hoàn toànkhác nhau Ở nước C ộng hoà nhân dân T rung H oa, sau những biến động của các k ế hoạch đại nhảy vọt trong những năm 50 khô n g thành và sự tác động của cuộc Đ ại cách m ạng văn hoá vô sản vào những năm 60 - 70 của

th ế kỉ XX đã làm ch o đời sống kinh tế, xã hội của T rung Q uốc trở lên khó khăn, nghèo túng Đ ảng C ộng sản T rung Q uốc với q uan điểm "X ây dựng chủ nghĩa xã hội m ang m àu sắc Trung Q uốc" đã phát động cuộc cải cách,

m ở cửa vào cuối những năm 70 Toàn bộ nền kinh tế - xã hội hoạt động theo cơ chế thị trường, Đảng Cộng sản Trung Quốc giữ quyền lãnh đạo toàn bộ

xã hội Chính sách đó đã đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế Bình quân của 14 năm liên tục, từ 1993, thu nhập GDP của Trung Quốc tăng lên 9% mỗi năm, là nước có mức tăng trưởng hàng đầu thế giới vào những năm đó [60, tr 58-59]

C ũng trong thời gian ấy, để khắc phục k h ủ n g hoảng, các nước xã hội chủ n ghĩa cũ n g tiến h ành các bước, các hình thức khác nhau trên các lĩnh vực, với các tên gọi khác nhau: cải tổ, hoặc đổi m ới Đ ại hội lần thứ X X V II của Đ ảng C ộng sản L iên X ô năm 1985, được coi là m ốc cải tổ Các nước

xã hội chủ ng h ĩa Đ ông Âu cũng đi theo con đường đó và thưc hiện các bước tương tự Đ ến đầu những năm 90 thì công cuộc cải tổ ở L iên X ô và các nước xã hội chủ n g h ĩa ở Đ ông Âu đã thực sự sụp đổ và tan rã

Trang 36

T uy sự n g h iệp "cải cách, m ở cửa" hoặc "cải tổ" có nước thành cồng, nhiều nước th ất bại, nhưng vào những năm đầu của nó đã tác động sâu sắc đến V iệt N am L úc này các nguồn viện trợ của L iên X ô, T rung Q uốc, và từ các nước xã hội chủ n g h ĩa khác cũng như các nước bầu bạn khác không còn N guồn thu ngân sách trong nước khó k hăn và ngày càng giảm , đe đoạ nghiêm trọ n g đến cơ c h ế k ế hoạch hoá tập trung, m ệnh lệnh, bao cấp

T rong bối cảnh ấy, thực hiện đổi m ới, trong đó đổi m ới cơ c h ế quản lý kinh

tế là kịp thời và tất yếu

Do ảnh hưởng của những quan niệm chung, m ặc dù hình thức quản lý kinh tế có khác, nhưng nội dung của m ô hình quản lý kinh tế ở các nước xã hội chủ n g h ĩa là giống nhau Đó là: nhà nước ra k ế hoạch, cơ sở thực hiện

k ế hoạch đó M ô hình đó được duy trì m ột cách bền vững M ột thời gian rất dài, người ta không cần bàn có sự phù hợp hay không N hiêu tác phẩm , trên nhiều lĩnh vực được viết ra để khẳng định tính ưu việt của m ô hình đó

Song song tồn tại làm m ặt đối lập tiêu biểu với hệ thống kinh tế - xã hội xã hội chủ nghĩa là hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa N hìn về lịch sử,

từ sự hợp tác giản đơn, tư bản tư nhân, đến các tập đoàn tư bản lũng đoạn, những tập đoàn tư bản xuyên quốc gia, tư bản nhà nước, độc quyền nhà nước đến p h át triển cơ sở k inh tế nhỏ, quy m ô vừa và lớn là quá trình biến đổi để th ích ứng N h à nước của các nước tư bản chủ n ghĩa có giai đoạn thực hiện độc q u y ền hoặc quốc hữu hoá, thực hiện sở hữu nhà nước (dù là hình thức), rồi phá sản nó để m ở rộng tư bản tư nhân Đ iều đó diễn ra không theo ý m uốn chủ quan m à là thực tiễn các bước phát triển của chủ nghĩa tư bản K hi nền kinh tế tư bản m anh m ún, cạnh tranh tự do, vô chính phủ, gây ra những cuộc khủng hoảng triền m iên thì nhà nước đứng ra can thiệp, điểu hành N hưng khi nhà nước không đủ k h ả nàng q uản lý, làm cho kinh tế suy thoái, người ta quay trở lại tư nhân hoá, phá bỏ qui m ồ lớn để thực hiện qui m ô nhỏ và vừa Sự linh hoạt và nhạy bén củ a các quy m ô đã tăng sức phát triển của chủ ng h ĩa tư bản N gay trong th ế kỷ XX, chủ nghĩa

34

Trang 37

tư bản đã trải q u a nhiều cuộc khủng hoảng và nhiều cuộc cải cách, về quy

m ô m ang tính cục bộ nhưng ý nghĩa m ang tính chất siêu quốc gia M ặt khác, những thành tựu kinh tế - xã hội của chủ ng h ĩa x ã hội được các nước

tư bản chủ n g h ĩa n ghiên cứu và ứng dụng nghiêm túc, có hiệu quả N hư vậy, có thể nói tình h ìn h các nước tư bản chủ n ghĩa sôi động và xuất hiện những vấn đề gay cấn Đ ồng thời nó cũng được giải qu y ết tích cực để phát triển, dẫu rằng đó là những giải pháp tình thế

T rong lúc đó, các nước xã hội chủ nghĩa ít q uan tâm đến vấn đề đổi mới cả m ặt k in h tế, cả m ặt xã hội C hính đó đã làm cho chủ nghĩa xã hội lâm vào cuộc khủ n g hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng và dẫn đến m ột số nước sụp đổ

N hững năm xây dựng chủ nghĩa xã hội trên m iền Bắc, tuy có những yếu kém nhưng nền k in h tế đang phục vụ cho cuộc ch iến tranh, đặc biệt là chiến tranh giải phóng thì điều hành tập trung là duy nh ất đúng N hờ đó, nhà nước thực hiện được những m ục tiêu đề ra cho các giai đoạn của cuộc chiến tranh N hà nước q uản lý cả sức người, sức của để phục vụ nhiệm vụ chiến lược và sách lược của m ình nhằm tạo nên ch iến thắng Bên cạnh đó, nhờ sự viện trợ củ a nước ngoài, đặc biệt từ hệ thống các nước xã hội chủ

n ghĩa nên giảm được sự yếu kém của cơ chế T heo cơ c h ế đó, sự thăng trầm của cơ sở cũng khô n g làm tăng thêm hoặc giảm đi nguy cơ tồn tại hay phát triển củ a họ T ừ đó đã tạo cho cả người quản lý lẫn người sản xuất ỉ lại, trông chờ, dựa dẫm , th ờ ơ Cơ ch ế đó tạo cho người lao động lười biếng, không trung thực, có lúc đối phó Cường độ lao độ n g trong các cơ sở sản xuất dưới m ức tru n g bình T rong nông nghiệp, đất đai trở lên hoang hoá ngày m ột nhiều Thu nhập của hợp tác xã không đủ chi ch o hoạt động của

nó N gười trực tiếp lao động chiếm tỷ lệ thấp trong nền sản xuất m à lao động thủ công là chủ yếu, đã làm cho nước ta th iếu đói triền m iên Cùng với cuộc k h ủ n g hoảng củ a hệ thống xã hội chủ nghĩa, nước ta cũng đang thực sự chìm ngập trong cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội m à căn nguyên

Trang 38

chủ yếu là do cơ c h ế q uản lý tập trung, bao cấp, cơ c h ế đó coi sản xuất hàng hoá như m ộ t bộ phận thứ yếu (chủ yếu cho xuất khẩu, nhập khẩu), coi thị trường như là m ột cái gì đó đối lập với chủ nghĩa x ã hội.

2.1.2 Đ ịnh hướng chiến lược p h á t triển

X ã hội cũng n h ư tự n hiên luôn luôn vận động biến đổi Q uá trình biến đổi đó có lúc nhanh, lúc chậm ; có lúc nhận thức được, có lúc khó phân biệt

Dù có n hận thức được hay không thì nó vẫn cứ diễn ra theo quy luật của

nó, có lúc sự biến đổi diễn ra hàng ngày Từ xa xưa, các thủ lĩnh, các nhà chính trị - xã hội đã từng m ong m uốn xã hội hoặc theo hướng này hoặc theo hướng k ia củ a họ H ọ tưởng rằng xã hội sẽ "chấp thuận" theo ý m uốn

đó m ặc dù có lúc họ đã nắm quyền chi phối K hổng T ử trưởng thành trong thời X uân Thu (770 - 403 TCN), người sáng lập phái N ho, người được đời sau tôn vinh là vị T hánh - có đức cao, đạo dày, luôn m ong m uốn xây dựng

m ột xã hội có tô n ti, trật tự, ổn định, phồn vinh, ông đã dành cả cuộc đời

m ình để san định, sáng tạo nhiều lý thuyết với m ong m uốn chúng sẽ giúp xây dựng xã hội lý tưởng, đặng giúp cho dân chúng khỏi lầm than, đói khổ; song chẳng được và cả học thuyết của ông cũng ít người theo lúc sinh thời

Đ iều đó đã làm ông nao lòng: "Ta đâu phải là trái bầu khô người ta treo m à không ăn đ ư ợ c"[41, tr 178]; không phải vậy, cũng khô n g phải "Đ ạo của thầy cao quá cho nên th iên hạ không ai theo đ ư ợ c "[41, tr 108] m à là nó chưa phù hợp vói xã hội đương thời - cái quy luật n g h iệ t ngã bắt m ọi người phải theo C hảng những vào thời xa xưa m à cả thời đương đại vẫn vậy, không thể hễ cứ nói chủ n g h ĩa cộng sản, chủ n g h ĩa xã hội là ưu việt thì có ngay sự bình đẳng và giàu có, thoả m ãn ngay m ọi nhu cầu củ a con người

N hư vậy, sự vận động và biến đổi của xã hội tuy diễn ra phức tạp dưới cường độ và thời gian khác nhau, song, nó b uộc con người phải nhận thức

nó dưới dạng nhữ ng qu y luật N ó không cho phép ai hoạt động tuỳ tiện, nếu không sẽ bị nó vượt bỏ C hính điều đó đã được con người nhận thức thông qua quá trìn h k ế thừa lẫn nhau giữa các th ế hệ T ừ khi nhận thức

36

Trang 39

được tính tất yếu củ a q u á trình phát triển xã hội, con người hoạt động hiệu quả hơn, sáng tạo và chủ động hơn K ể từ đó, sự phát triển xã hội được con người n hận thức và vạch ra khuy n h hướng phát triển ở từng giai đoạn trong

m ột h ìn h th ái k in h tế - x ã hội Đ ó chính là chiến lược phát triển hay phương hướng chiến lược

Phương hướng chiến lược cho sự phát triển củ a m ột xã hội là m ục tiêu

cơ bản m à toàn bộ x ã hội theo đuổi để đạt đến m ột chuẩn m ực nhất định nào đó vì sự tiến bộ xã hội

Phương hướng ch iến lược là m ục tiêu, tức là trừu tượng hoá toàn bộ những yếu tố thực hiện, nó bao hàm cả biện pháp, cách thức thực hiện nhưng k h ô n g thể hiện cụ thể trong phương hướng chiến lược

Phương hướng chiến lược là hướng phát triển cơ bản, lâu dài, có khi hàng th ế kỷ như sự phát triển theo hình thái kinh tế - xã hội này hay hình thái kinh tế - xã hội khác được đưa ra trong các cuộc cách m ạng xã hội hay chiến tranh giải phóng nhưng cũng có thể trong m ột giai đoạn nào đó, song, đó k h ô n g phải là k ế hoạch hàng m ấy năm V ì các k ế hoạch tuy có thể

có thời gian dài nhưng nó chỉ tập trung giải q u y ết những nội dung cụ thể của chiến lược phát triển

Phương hướng ch iến lược hay chiến lược phát triển có ý nghĩa định hướng lâu dài, th u hút m ọi ngành, m ọi lĩnh vực củ a đời sống xã hội tập trung, hướng tới P hương hướng chiến lược là trục phát triển m à các ngành, các lĩnh vực dựa vào, làm ch u ẩn m ực phát triển T iêu ch u ẩn của phương hướng chiến lược là m ục tiêu cơ bản M ục tiêu nào cũng bao hàm trong nó

cả nội d u n g củ a q u á trìn h hoạt động, phương pháp thể hiện và đôi lúc còn

có cả những bước đi thích hợp ở những giai đoạn ngắn Song, khi đưa ra phương hướng ch iến lược thì những vấn đề như vậy được ẩn dấu trong m ục tiêu cơ bản Cái q uan tâm của phương hướng ch iến lược là m ục tiêu cơ bản

M ục tiêu đó đòi hỏi ch ú n g ta phải hiểu hết nguồn lực của ch ín h m ình trong

m ối tương q u an với các m ối q uan hệ trong phạm vi quốc gia, quốc tế Có

Trang 40

thể có phương hướng chiến lược phát triển cho m ột n gành, m ột lĩnh vực, nhưng trong đề tài này của chúng tôi tập trung giải qu y ết chiến lược phát triển củ a q uốc gia, củ a nước ta.

C ó ch iến lược phát triển lâu dài như chiến lược phát triển của cả hình thái k in h tế - x ã hội, nhưng cũng có chiến lược phát triển cho vài thập kỷ

Có thể nói phương hướng chiến lược phát triển cơ bản củ a nước ta được

N guyễn Ái Q uốc tìm tòi, lựa chọn và triển khai thực hiện trên phạm vi cả nước từ khi H ội nghị th ố n g nhất các tổ chức cộng sản ở V iệt N am thành

Đ ảng C ộng sản V iệt N am (ngày 3 tháng 2 năm 1930) Đ ại hội Đ ảng Lao động V iệt N am lần thứ III tháng 9 - 1960 đã cụ thể hoá bước phát triển chiến lược tiếp theo, Đ ại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V II Đ ảng C ộng sản

V iệt N am tháng 6 - 1991 đã thông qua: "Cương lĩn h xây dựng đất nước trong thời kỳ q u á độ lên chủ nghĩa xã hội", cương lĩnh đã xác định và khẳng định phương hướng phát triển đất nước là đi theo con đường phát triển xã hội xã hội chủ nghĩa Đại hội IX khẳng định: "Chủ ng h ĩa xã hội trên th ế giới, từ những bài học thành công và thất bại cũng như từ khát vọng và sự thức tỉn h củ a các dân tộc, có điều kiện và k h ả năng tạo ra bước phát triển m ới T heo quy luật tiến hoá của lịch sử, loài người nhất định sẽ tiến tới chủ n g h ĩa xã hội"[26, tr 65] Từ sự khẳng định đó, Đ ại hội IX đã xác định phương hướng chiến lược phát triển của nước ta: "Đ ảng và nhân dân ta q u y ết tâm xây dự ng đất nước V iệt N am th eo con đường x ã hội chủ nghĩa trên nền tảng chủ n g h ĩa M ác-L ênin và tư tưởng H ồ C hí M in h "[26, tr 83] Đ ây là phương hướng chiến lược cơ bản đã được xác định từ trong

"Đường K ách m ệnh" năm 1927 đến "C hánh cương vắn tắt", "Sách lược vắn tắt" tháng 2 - 1930 T uy vậy, giai đoạn từ 1930 đến những năm đầu của thập kỷ 90 củ a th ế kỷ X X th ế giới đã có nhiều biến động V ới sự ra đời m ột

loạt nước x ã hội chủ n g h ĩa ở Đ ông Âu, T rung Q uốc, cũng như ở châu M ỹ

L a-tinh thì việc đi theo con đường xã hội chủ n g h ĩa của chúng ta chắc chắn

ít người dao động T h ế nhưng, khi chủ nghĩa đ ế quốc tấn cồng chủ nghĩa xã

38

Ngày đăng: 12/05/2020, 22:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w