Do đó để khai thác và sử dụng một cách chính xác, có hiệu quả tác dụng của các loài trong chi Mallotus thì việc nắm được các đặc điêm hình thái chính xác của từng loài cũng như nghiên c
Trang 1ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN• • • •
'kic'k'k'k'k'k'kic
BÁO CÁO TỔNG KÉT ĐÊ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ THÀNH PHÀN HÓA HỌC CỦA MỘT SÓ LOÀI MALLOTUS
QUAN TRỌNG THUỘC HỌ THẦU DẢU -
EUPHORBIACEAE Ở VIỆT NAM ĐẺ ĐỊNH HƯỚNG CHO VIỆC SỬ DỤNG LÀM THUỐC CHỮA BỆNH.• • «
Mã số: QT - 09 - 35
Chủ trì đề tài: Ths Nguyễn Thị Kim Thanh
Hà nội - 2010
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN• • • •
ĐẺ ĐỊNH HƯỚNG CHO VIỆC s ử DỤNG LÀM THUỐC• • •
Trang 3Báo cáo tóm tắ t (từ 1-3 trang) bằng tiếng Việt.
Tên đề tài:
Nghiên cứu đặc điểm hình thải và thành phần hóa học của một số loài Maỉỉotus quan trọng thuộc họ Thầu Dầu - Euphorbỉaceae ở Việt Nam để định hướng cho viêc sử dung làm thuốc chữa bênh.• • o •
Mã sổ: QT - 09 - 35
b Chù trì đề tài: Nguyễn Thị Kim Thanh
Đơn vị: khoa Sinh học, Trường đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQGHN
■ Bước đâu khăng định giá trị vê mặt hóa học của chi Maỉlotus đê định hướng
cho việc sứ dụng có hiệu quả nguồn hoạt chất sinh học trong khai thác và phát triển các dược liệu mới
- Nội dung nghiên cứu:
■ Thu thập mẫu vật bổ sung ngoài thực địa
■ Nghiên cứu tính đa dạng về hình thái cùa các loài: dạng thân, phiến lá cuốna
lá, hệ gân, tuyến ngoài hoa, cụm hoa, hoa đực, hoa cái, quả
■ Mô tà toàn bộ các loài thuộc chi Mallotus dựa trên hệ thống cua Nguyễn
Nghĩa Thìn (2007)
■ Xây dựng khóa định loại cho 35 loài thuộc chi Mallotus
■ Lựa chọn 2 loài để nghiên cứu thành phần hóa học
e Các kết quả đạt được
Trang 41 Lần đầu tiên toàn bộ các loài trong chi Malỉotus họ Thầu dầu - Euphorbiaceae ờ
Việt Nam đã được ĨĨ1Ô tả một cách chi tiết và đầy đủ
2 Theo hệ thống của Nguyễn Nghĩa Thìn (1999, 2007), bổ sung thêm 2 loài Malỉotus plicatưs và M cordatifolius.
3 Thay đổi danh pháp của một số loài, bổ sung thêm các tư liệu ảnh và hình vẽ, mẫu nghiên cứu cho các loài
4 Nghiên cửu về mặt hóa học 2 loài: Mallotusplicaĩus phân lập được 6 chẩt, trong đó
có 2 chất mới và 1 chất lần đầu tiên phân lập được ở loài này; Mallotus nanus phân
lập được 9 chất, trong đó có 2 chất mới Bên cạnh đó, trong số những hợp chất còn lại, có nhiều chất mang hoạt tính sinh chống oxi hóa mạnh, có khả năng ứng dụng cao trong việc phát triển các dược phẩm chữa các bệnh hiểm nghèo, các căn bệnh
xã hội hiện nay
5 01 bài báo đăng trên tạp chí Sinh học, tập 32 (1): 36-40 năm 2010
6 01 sinh viên bảo vệ thảnh công khóa luận tốt nghiệp năm 2009
f Tình hình kinh phí của đề tài (hoặc dự án):
- 25.000.000 VNĐ, đã thanh toán
Trang 5Báo cáo tóm tắ t (từ 1-3 trang) bằng tiếng Anh
Research on morphological characteristics and chemical compounds of some
Mallotus species of the Euphorbiaceae in Vietnam for developing herbal medicine
used in diseases treatm ent
( Q T - 0 9 - 3 5 )
Researcher principal: M.Sc Nguyen Thi Kim Thanh
Members:
- M.Sc., Nguyen Anh Due
- Be Ho Thi Tuyet Suong
Object and contents
Object:
- Morphological diversity of genus Mallotus were analysed and described,
- Better utilization of plants and their extracts for the future development of pharmaceutical industry
Contents:
- Specimens collection
- Diversity of morphological characteristics
- Build the key for species identification
- Study on chemical compounds of plant extract
Results
1 Morphological diversity of Mallotus were analysed and assessed On basis of morphological charateristics, keys to species of Mallotus were given 2 new species Maỉỉotus plicatus and M cordatifolius for the taxonomy system of N.N Thin (2007) are
added The results were shown including 35 species of 7 sections, 2 subgenera Thev are shrubs to small trees; monoecious or dioecious Indumentum composed of stellate hairs, and sessile, whitish to orange glandular hairs Leaves alternate or opposite, blade peltate or
Trang 6$ ì& % Ẩ M tu r
Ờ íc tiỹ q u a tù n /i tỉu tc /ù ên étề là i, c/iú tm tĩd đ ã n /iâ n rỉưtk ifể (/itift ẩõ, ỉao ẩ iề ti
k iê n ỉà m niêc của các cán /lô ỈMũ m en ếĩỉu /c n â l /ỉc c - ''Ẩ /tca ffin /i ỉw c, iff’ qu art ỉâm ,
ỹừ íýi <ĩẽ wà /a c điều fàền của ỈBan ftfhủ n /ã ên i -'J{/wa ffin ỉt /'iccJ của 'Hỉưia /icr
Ifà W ójiỹ n a ỉtê, ịt/ừ tn g *y(ê ỉtc a e ỉi — ờ à i nu y ư ử n g ' / at ỉw c '!Kitou ỉtcc /ư n ểtỉền , ỉ n ì /toc
2 «Ậc (jia >yfa 'Ầ7ìi.
Q 'ể iw à n ỉỉtầ n /i nìêc ịi/tđ n tích m ần tỉứt, c/iứ n g /S i x in c /iậ ỉi t/tà n /t cẩn i ƠH 3 ìả o /à ĩtỹ S ểitỉe n đ ỉ í tên SPinỉi títá i /tà & ài H ỹttyêtt- [P inít r-ậ/, J Bả<i ỉà rtỹ •/ỉư ù ' Kữ/ niên ffiii/t /tcc n /tiê l đ ồ i t/tà n ỉi ị t /tê -'Mô • ‘íiin /i ĩrám Ưỉt ■iff’ ỉt<ĩịi tác r-à ọttựt đ ỡ của các rán /cô
1 iên ểw a /tcc các ầtỊýt c /iâ ĩ tư n /à ên
■Jrìĩ cả iíi/ t h ô i /ưlft rà ỹ itự t đ đ r-ẵ f<ic đ iều Ấiêì! (ĩẫ y iú /i c /tú ìty /ô i hoàn ỉỉià ìr/i itỉtiề m nụ im ểiiên cứu n à y %/tú n g tô i xin cỉtđ it //tà n /ỉ cảm (In ifi" f/itt/t r/ữ <Ị(tý ềán < tểỉ
Trang 7not, extrafloral nectaries basally or marginally, 3- or palminerved, penninerved Inflorescences axillary or terminal, unisexual; bracteoles present or absent Staminate inflorescences panicles, erect, with several flowers per bract Staminate flowers: sepals (2) 3-5, stamens 15-250 Pistillate inflorescences racemes, panicles or spikes Pistillate flowers: calyx persistent in fruits; ovary with visible spines or not, with glandular hairs and usually covered with hair, locules (2)3-4, 1 ovule per locule Fruits lobed capsules, surface spiny or sometime not armed.
Some Mallotus species are known to contain different natural compounds, mainly
diterpe-noids, triterpenoids, steroids, flavonoids, coumarino-lignoids, phloroglucinol derivatives or benzopyrans, and to exhibit interesting biological activities such as antimicrobial, antioxidant, antiviral, or cytototoxic ones However, although these species
seem to have a great medicinal potential, the existing knowledge about most Mallotus species in Vietnam is still in most cases very limited Therefore, Mallotus nanus and Mallotus anisopodus were chosen to explain these properties by their chemical composition There were 2 new megastigmane sulphonoglucosides from Mallotus plicatus and 2 new benzoic acid from Mallotus nanus.
Publications: 1 paper in Journal of Biology, Vol 32 (1): 36-40 -2
Trainning 01 bachelor in 2009
Trang 8KÙ ^ ô n ỹ ngểtê, ịtỉtè ìtỹ CHê hoaeũ — S a i nu y u ứ ĩrtỹ rỉ a t ỉưic -K íư a Ỉ! Of /f(’ tằ ầ iêti, Jị a i /tfí
2uÔ€ ỹia òía ư í d(\
( ề ể ỉtc à n títàtiÁ niêc ịtiư in ỉỉr ỉi mỗAi IUỈÌ ch ú n g tô i xin ti'lân tỉtà n /i cẩm ƠH J j)ả<i
tà tiỹ Ệ ĩtư< t f đt 'f rền - fin /i ỈẠ á ì teà ’J/à i n g u yên fjPiufi ttà/, iĩìả c là n ỹ 'JJ Ỉu tc tfâ/ niên
/tc c n ỉtiê t đ ớ i /ỉtà iiỉt ỷ i/iô $Cề ỉ'Jt< 'A iù t/t ($ ớ ĩn <ỉ)t i f f ỉtíýt /á c /cà y ití/t đ ã crỉơ các cẩ n tỉì
ĩ iê it ité a ỉtcc các c ầ â ĩ tư n h iê n
•J / đ ĩ cả xư /diêĩ fttift- nà aitựệ đõ ttằ /no điều Áiềễi fíõ Ị/iií/i cf<ỉt)ựj /é/ ỉtcàit í/tằìt/i It/iiêm Mi ivuỉtiên cíởt n à y (fí/iúnơ tê i xin c/iđn //tà ỉt/t cảm (ỆỀ, 4ft’y iti/t <fà <ftiỷ ếán fỉtí!
Trang 9MỤC LỤC
MỞ Đ Ầ U 1
Chirơng 1: TỒNG QUAN TÀI LIỆU 2
1 NGHIÊN CỨU PHÂN LOẠI HỌ THẦU DẦU 2
2 NGHIÊN CỨU PHÂN LOẠI CHI MALLOTUS 2
3 CÁC HỢP CHÁT T ự NHIÊN CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC Ờ MALLOTUS 5
Chương 2: ĐỚI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 7
Chưonog 3: KÉT QUẢ NGHIÊN c ứ u 9
1 S ự ĐA DẠNG VỀ HÌNH THÁI 9
1.1 Dạng sổng 9
1.2 L á Ị 9
1.3 Tuyến ngoài hoa 12
1.4 Lông 14
1.5 Cụm hoa 15
1.6 Hoa 17
1.7 Q uả 20
2 KHÓA ĐINH LOẠI 23
3 MÔ TẢ 27
4 NGHIÊN CỬU HÓA HỌC MỘT SỐ LOÀI MALLOTUS 58
4.1 Nghiên cứu hóa học loài Mallotus nanus 58
4.2 Nghiên cứu hóa học loài Mallotus plicatus 63
KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤ C 70
Trang 10M Ở ĐẦUViệt N am là một nước nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng
ẩm, lượng mưa trong năm tương đối nhiều và đó là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thực vât, một đổi tượng mà có thể nói là không thể thiếu được trong cuộc sống của con người cũng như là nhiều sinh vật khác
Vì thể, để khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả nguồn tài nguyên quí giá này, ngoài những hiểu biết về giá trị sử dụng và ý nghĩa kinh tế, chúng ta phải có những kiến thức sâu rộng về đặc tính sinh học, mà trước hểt là thành phần loài Từ
đó chúng ta sẽ có được những định hướng ban đầu quan trọng vì xác định được vị trí chính xác của một sinh vật trong hệ thống phân loại cũng đồng nghĩa với việc chúng
ta tìm ra được cách sử dụng khoa học và triệt để lợi ích của sinh vật đó
Chi Maỉỉotus, họ Thầu dầu - Euphorbiaceae là một trong những chi có ý
nghĩa lớn cả về mặt sinh thái và kinh tể Bên cạnh đó, hầu hết các loài đều có chứa các họp chất tự nhiên thuộc các nhóm triterpenoid, ancaloid, diterpenoid, diterpen ester, phorbol diterpen, ílavonoid Rất nhiều hợp chất mới có hoạt tính sinh học cao đã được phân lập và xác định Đó là những hợp chất có nhiều triển vọng ứng dụng trong công nghiệp dược
Do đó để khai thác và sử dụng một cách chính xác, có hiệu quả tác dụng của
các loài trong chi Mallotus thì việc nắm được các đặc điêm hình thái chính xác của
từng loài cũng như nghiên cứu các cơ sở khoa học nhằm khai thác phát triên, bảo tồn và sử dụng có hiệu quả nguồn hoạt chất sinh học từ chúng ỉà vấn đề cần được quan tâm trong thời gian tới
Vì Iihững lí do nêu trên nên chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “N ghiên cứu đặc điểm h ìn h thải và thành p h ầ n hóa học của m ộ t số loài M allotus quan trọng thuộc
họ T hầu D ầu - Euphorbiaceae ở Việt N a m để định hư ớ ng cho việc sử dụng làm thuốc c h ữ a bệnh".
Trang 11Ch ư ơ n g 1
T Ồ N G QUAN TÀ I LIỆ U
1 NGHIÊN CỨU PHÂN LOẠI HỌ THẦU DẰU
Họ Thầu dầu là một trong những họ giầu loài và phức tạp nhất đồng thời cũng
là họ mang nhiều ý nghĩa kinh tế trong hệ thực vật thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Nghiên cứu về họ Thầu dầu Đông Dương chủ yếu là công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài như Gagnepain và Beille (1910-1928) công bố trong
Flore gẻnéraỉede l' Indo-chỉne do Lecomte chủ biên, Croizat năm 1942 với uOn Certain Euphorbiaceae from the Tropical Far East” đăng trên tạp chí The Arnold Arboretum Giai đoạn sau này, các nghiên cứu chủ yếu được tiến hành bởi các tác
giả trong nước, đáng chú ý là công trình của Phạm Hoàng Hộ (1970, 1992, 1999)
như: Cây cỏ miền nam Việt Nam, Thực vật chủng dành cho sinh viên, Cây cỏ Việt
N a m , của Lê Khả Ke và cộng sự (1971) trong bộ Cây cỏ thường thay ở Việt Nam những nghiên cứu trên mặc dù đã công bố cách đây khá lâu song không ai có
thể phủ nhận giá trị khoa học của chúng, tuy nhiên trên thực tế cho thấy chúng chưa thể hiện được mức độ đa dạng và phong phú của các loài thuộc họ Thầu dầu Cho đến thời điểm hiện tại, có lẽ những nghiên cứu của Nguyễn Nghĩa Thìn lả đầy đủ và
chuyên sâu nhất, đó là các công trình: Euphorbiaceae o f Việt Nam (1995), Taxonomy and Phylogeny o f Euphorbiaceae in Việt Nam (1996), Useful plants o f the Euphorbiaceae in Việt Nam (1998), Khóa xác định và phân loại họ Thâu dâu ở Việt Nam (1999), Taxonomy o f Euphorbiaceae in Vietnam (2007).
2 N GHIÊN CỨU PHÂN LOẠI CHI MALLOTUS LOUR.
Trong suốt những năm gần đây chi M allotus là chủ đề được các nhà khoa học
trên thế giới nghiên cứu vì sự đa dạng về hình thái và vai trò sinh thái quan trọng của chúng
D e Loureiro (1790) lần đầu tiên đã miêu tả chi Mallotus và đã chỉ ra rằng chi chỉ có 1 loài Mallotus cochinchinensis, đồng loại với Mallotus paniculatus (Lam.)
M uell.Arg Theo ông về hình thái Mallotus có thể được nhận ra bởi sự có mặt hay
Trang 12không có m ặt của lông hình sao (thường lẫn với lông đơn), màu sắc của lông, các tuyến trên lá, cách mọc của lá, lá dạng lọng hoặc không, quả nang (thường có gát)[18].
M uller Argoviensis (1865-1866) đã phân chi Maỉlotus ra 5 nhánh Nghiên cứu
của ông bước đầu đã chỉ ra sự đa dạng về hình thái của một vài loài, tuy nhiên công trình này cũng có những mặt hạn chế nhất định Chính vì vậy, năm 1914, Pax & Hoffmann đã đưa ra một hệ thống phân loại mới với 10 nhánh Hệ thống này đến
năm 1968 được Airy Shaw chỉnh lí và sắp xếp lại Ông đã chia Malỉotus thành 8
nhánh; Axenfeldia, Hancea, Mallotus, Oliganthae, Poỉyadenii, Rottlera, Rottleropsis, và Stylanthus [18].
Slik & Van Welzen (2001) nghiên cứu về phát sinh hình thái chi Mallotus đã chỉ ra rằng chi nàv có cùng nguồn gốc với M acaranga và chúng có mối quan hệ gần
gũi với nhau Hai chi khác nhau ở sự có mặt của lông hình sao và lông đơn (lông
đơn ờ M acaranga), lá mọc đối hay mọc cách (mọc cách ở Macaranga) và bao phấn
2 (4 ở M acaranga) [18].
Sau đó, các nhà khoa học Hà Lan tiếp tục nghiên cứu chi này ở M alesia và Thái Lan trên nhiều mặt: nghiên cứu về sinh thái của Slik và cộng sự (2003-2005);
về giải phẫu lá của Fiser và cộng sự (2006); về phân tử của Kulju và cộng sự (2007);
về phấn hoa và hình thái của Bollendorff và cộng sự (2000); của Slik & Van Welzen (2001); Van W elzen & Sierra (2005-2006); của Kulju và cộng sự (2007) [19]
Trong nghiên cứu về M allotus ở M alesia của Bollendorff và cộng sự (2000) [15], Slik & Van W elzen (2001) [16], các tác giả đã phân chia Mallotus thành 3 nhánh: Hancea, Polyadenii, và Stylanthus và ngay sau đó thì 2 nhóm tác giả đã tiếp
tục nghiên cứu về hệ thống phát sinh chủng loại của chi dựa vào hình thái Kết quả
nghiên cứu của họ đã chỉ ra nhánh Hancea, Oliganthae, Polyadeniỉ và có thế cả
M allotus có chung nguồn gốc, nhánh Rottlera và Stylanthus gần gũi nhau về nguồn gốc, còn Axenfeldia, Rottleropsis khác nhau về nguồn gốc Tuy nhiên, giả thuyết về
hệ thống phát sinh chủng loại này chưa được đánh giá cao [17] Những nghiên cứu
về chi M allotus của Malesia ở trên chủ yếu dựa vào sinh thái và sự phát sinh chủng
Trang 13loại Theo đó 5 trong số 8 nhánh thuộc chi Mallotus trong hệ thực vật Malesia đã
được xem xét lại, bàng cách này họ đã tạm thời chấp nhận sự phân chia của Airy Shaw (1968) 3 nhánh còn lại đã được xem xét lại ở các nghiên cứu trước, v ề mặt hình thái và mối quan hệ tiến hóa của cả 8 nhánh đã được phân tích dựa vào các giữ liệu về hình thái và phân tử Cuối cùng các tác giả cũng đã đánh giá được tầm quan trọng của những đặc điếm về hình thái mà Airy Shaw đã sử dụng để nghiên cứu sự phát sinh chủng loại [18],
Năm 2000, p c.v a n Welzen, S.E.C Sieưa, J.W.F Slik & B ollendorff đã công
bố các nghiên cứu về M aỉlotus ở Thái Lan Theo nghiên cứu đó, hệ thực vật Thái
Lan có 35 loài với 2 loài mới được ghi nhận và gần đây 3 loài mới được mô tả
Mallotus thuộc phân họ Acalyphoideae, tông Acalypheae, phân tông Rottlerinae và được chia thành 8 nhánh: Axenfeldia (lá mọc đối, hệ gân hình lông chim), Hance (lá mọc đối - một cái bị tiêu giảm rất nhỏ, hệ gân hình lông chim), Mallotus (lá mọc cách, chẻ ba hoặc dạng chân vịt, quả nang, 45-100 nhị), Oliganthae (lá mọc cách, 3 gân gốc, cụm hoa tiêu giảm, không có vẩy tuyến), Polyadenii (hệ gân chân vịt, có tuvến sát gân gốc), Rottlera (lá mọc cách, quả không có gai), Rottìeropsis (lá mọc đối, có 3 gân gốc), và Stylanthus (lá mọc cách đến mọc đối, có 3 gân gốc hay gân
chân vịt, quả nang cứng, 15-45 nhị, có mùi coumarin) [19]
Đ ối với chi M allotus ở Việt Nam, đáng ghi nhận nhất là công trinh của Nguyễn Nghĩa Thìn (1999, 2007) Tác giả đã chia chi Maìlotus với 35 loài thành 2 phân chi và 6 nhánh: phân chi Coeỉodiscus: Nhánh Axenfeldia, Hancea, Rotíỉeropsis; phân chi Mallotus: Roỉtlera, Stylanthus, Mallotus Cách sap xếp này
gần giống với quan điểm của Airy Shaw (1968) Theo cách sắp xếp này thì 2 nhánh
Axenfeldia và Rottleropsis được phân biệt bởi hệ gân lông chim và 3 gân gốc.
Chúng tôi cũng đồng ý với hệ thống phân loại này của tác giả và thấy rằng đặc điểm lá có 3 gân gốc là dạng trung gian, rất quan trọng, thể hiện quá trình mờ rộng phiến lá Đáng quan tâm là công trình của tác giả đã lập khóa định loại của 35 loài T uy nhiên, trong công trình này, tác giả chưa có điều kiện mô tả chi tiết các loài, m ới có hình vẽ của một sổ loài Hiện nay, nhiều loài đã trở thành tên đồng nghĩa, m ộ t số loài đã bị thay đổi về mặt danh pháp
Trang 143 CÁC HỢP CHẨT T ự NHIÊN CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC Ở MALLOTƯS
Theo kinh nghiệm chừa bệnh dân gian, rất nhiều loài Malỉotus đã được sử dụng làm thuốc để chữa nhiều loại bệnh khác nhau như: M japonicus chữa viêm loét dạ dày, tá tràng và điều hòa các chứa phận của bộ máy tiêu hóa, M repandus
chữa thấp khớp, ung phong, mụn nhọt, ngứa, viêm dạ dày, viêm đau gan, viêm đau
khớp Các loài Maỉỉotus là cây thuốc quý, chứa nhiều hoạt chất có hoạt tính sinh
học cao Chính vì thế, các nhà khoa học trên thế giới đã có những nghiên cứu về mặt hóa học đổi với nhiều loài trong chi này và đã mang lại nhiều kết quả đáng chú ý
Các nhà khoa học Nhật Bản từ rất sớm, năm 1939 đã phát hiện chất bergenin
từ vỏ cây của M japonicus có tác dụng giải độc gan rất tốt, và đến 1949 lại phát
hiện rutin từ ỉá Hiện nay, đã phân lập được 38 chất từ cây này, nhiều chất có tác dụng chổng oxi hóa mạnh có khả năng ứng dụng cao trong việc phát triển các dược phẩm chữa các bệnh hiểm nghèo, các căn bệnh xã hội hiện nay như: mỡ máu cao, gút, ung thư, [9]
Tương tự như M japonicus, M philippensỉs đã được tách chiết và phát hiện
ra nhiều hợp chất đầy hứa hẹn cho việc nghiên cứu và phát triển các loại thuốc mới điều trị viêm dạ dày cấp và mãn tính,
B ên cạnh đó, một loạt các chất mới cũng được tìm ra khi nghiên cứu các loài
M aỉlotus, đặc biệt là Mallotus repandus trong nhiều năm liên tục, từ 1976 đến nay
đã được các nhà khoa học phát hiện ra 17 hợp chất mới Những nghiên cứu mang tính ứng dụng như vậy đã tìm ra được các đích đầy tiềm năng cho việc nghiên cứu, phát triển các loại thuốc mới tiếp theo [9]
H iện nay, những nghiên cứu về mặt hoá học đối với các ỉoài trong chi
M allotus ờ Việt Nam tuy còn trong giai đoạn đầu và chưa nhiều, nhưng cũng đã
phát hiện thêm hàng loạt các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao, trong đó
có nhiều họp chất mới có giá trị Hầu hết các loài đều có chứa các hợp chất tự nhiên thuộc các nhóm triterpenoid, ancaloid, diterpenoid, diterpen ester, phorbol diterpen, flavonoid Rất nhiều họp chất mới có hoạt tírứi sinh học cao đã được phân lập và xác định Đó là những hợp chất có nhiều triển vọng ứng dụng trong công nghiệp
Trang 15dược Đáng chú ý trong số đó là hợp chất malloapelta B từ loài Ba bét (.Mallotus apeỉta) có hoạt tính ức chế mạnh quá trình hoạt hoá yếu tố phiên mã NF-kB, có thể
ức chế sự phát triển của một sổ dòng tế bào ung thư người (ung thư biểu mô KB, ung thư màng tử cung FL, ung thư gan Hep-G2 và ung thư màng tim RD) Nhờ có
sự quan tâm của các nhà khoa học đến chi này mà gần đây đã sản suất thành công
“Trà hoà tan M ALLOTƯS” thực phẩm chức năng dùng hỗ trợ điều trị cảc bệnh ung
thư, được chế biển từ loài Ba bét trắng (Maỉlotus apelta) [6]
Các họp chất tự nhiên ở các loài thuộc chi này rất phong phú, rất đa dạng Và dưới đây là những thông tin khái quát:
Từ Ba bét trắng [M apelta), ngoài các hợp chất đã biết (hennadiol,
epifriedelanol, friedelanol, friedelin, taraxeron, epitaraxerol, isopimpinellin, P- caroten, lutein, betulaprenol 10, a-tocopherol, trans-phytol, squalen, ergosterol, stigmasterol, acỉd octadeca-9, 12, 15-triene-oic, daucosterol, astilbil, quercitrin), những nghiên cứu gần đây đã phân lập và xác định cấu trúc cùa 7 hợp chất benzopyran mới cùng một triterpen mới 3a-hydroxyhop-22(29)-ene Đặc biệt là việc phát hiện và xác định họp chất mới malloapelta B, có tên đầv đủ là 1 -(5,7)- dim etoxy-2,2-dimethyl-2H-chromen-8-yl)-but-2’- e n -l’-one có hoạt tính ức chế quá trình hoạt hoá yếu tổ nhân NF-kB rất cao Các flavonoid từ loài Cám lợn (M
luchenensis) đã được phân lập và xác định gồm quercetin, kaempferol, juglanin, astílbin, afzelin, astragalin, quercitrin, myricitrin Ờ Bục bục trườn (M repandus)
cũng đã biết có chứa các hợp chất như: bergenin, diterpenic lacton, ô-lacton triterpen, mallorepin, 3-oxo-D:A-friedo-oleanan-27,16a-lacton, 3a-benzoyloxy-
D :A -friedo-oleanan-27,16a-lacton và 3|3-hydroxy-D:
A-friedo-oleanan-27,16a-lacton C ác thông tin đã có cho biết, dịch chiết từ loài Bục bục trườn (M repandus)
có hoạt tính kháng viêm, gây độc tế bào và diệt côn trùng Dịch chiết từ lá của các
loài C ánh kiến (M phìlippensis), Bục nâu (M mollissimus) có hoạt tính kháng
khuẩn và diệt một sổ loài ký sinh trùng đường ruột [6]
Trang 16C h ư ơ n g 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
1 ĐỐI TƯỢNG
Đối tượng nghiên cứu là các loài thuộc chi M allotus, họ Thầu dầu -
Euphorbiaceae được ghi nhận trong hệ thực vật ở Việt Nam Theo hệ thống của Nguyễn Nghĩa Thìn (1999, 2007)
M ầu nghiên cứu là các tiêu bản tươi được thu thập trong các chuyến đi thực địa và các tiêu bản khô được lưu giữ tại các phòng tiêu bản (bảo tàng Thực vật - khoa Sinh học - Đại học Khoa học Tự nhiên (HNU), Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (HN), Bảo tàng Viện Sinh học Nhiệt đới TP HCM (HM), Viện dược liệ u
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
A, Dựa theo phương pháp nghiên cứu thực vật của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997,2007):
- Phương pháp kế thừa có phê phán: Nghiên cứu tài liệu, tập hợp, phân tích các
tư liệu trong và ngoài nước về các loài thuộc chi Mallotus.
- Phuơng pháp nghiên cứu thực địa bao gồm: thu thập và xử lý mẫu vật
- Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm:
• N ghiên cứu và phân tích mẫu vật của chi Mallotus trong và ngoài nước
được thu thập và hiện đang được lưu giữ tại các phòng tiêu bản trong nước như: Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện dược liệu, bảo tàng thực vật - khoa Sinh học - Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN .Tham khảo các ảnh mẫu type của các loài thuộc nhánh đang được lưu giữ tại các phòng tiêu bản nổi tiếng trên thế giới như: New York, L eid en qua mạng internet
Trang 17• Riêng đổi với hoa đã sấy khô, để quan sát được hình dạng ban đầu của
chúng, tôi đã áp dụng phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn [12]:
+ Lấy từng hoa ra, cho vào ống nghiệm và đổ nước ngập hoa
+ Đun sôi trên đèn cồn để mẫu trở lại trạng thái bình thường, rồi vớt ra, thấm khô hoa và cho lên trên lamen
+ Dùng kim nhọn tách từng bộ phận của hoa dưới kính lúp để quan sát
• Xây dựng khỏa định loại
• Mô tả đặc điểm hình thái của các loài trong nhánh Rottleropsis ờ Việt
Nam Dựa vào đặc điêm hình thái để xây dựng khóa định loại cho các loài trong nhánh Khóa định loại được xây dựng theo kiêu lường phân, dựa trên sự lựa chọn những đặc điểm cơ bản của cơ quan sinh dưỡng và
cơ quan sinh sản, đặc biệt là cơ quan sinh sản vì cơ quan sinh sản bảo íhủ chỉ thị cho từng loài, nơi lưu giữ thông tin di truyền nên các cơ quan này thường bảo thủ và ít chịu tác động của môi trường
• Viết báo cáo
B, Lựa chọn 1-2 loài tiêu biểu để nghiên cứu về hóa học: xử lý sơ bộ để ổn định hoạt chất, sau đó được chiết bằng MeOH, tạo họp chất thô Phân lập các hợp
chất bằng sắc ký lóp m ỏng (TLC), sắc ký lớp mỏng điều chế, sắc ký cột (CC), sắc
ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) Xác định cấu trúc một số hợp chất bàng các phương
pháp phổ hiện đại (phổ khối lượng - MS, phổ từ ngoại - ƯV, phổ cộng hương từ hạt
nhân I NM R, phổ hồng ngoại - IR) Hoạt tính của nhiều hợp chất được thử nghiệm
in vitro [9]
Trang 18M allotus phủ lông hình sao dày đặc.
1.2 L á
Lá của các loài thuộc chi Mallotus rẩt đa dạng Sự đa dạng đó được thể hiện
qua tòng dấu hiệu sau:
Fe hình dạng lá: Hỉnh dạng lá rất biến đổi từ dạng hình thuôn dài (M chuyenii, M peltatus) đến hình thoi (M paniculatus), ovan, đến hình trứng hoặc
trứng ngược, trứng rộng; từ chiều rộng < chiều dài đến chiều rộng gần bằng chiều
dài như các loài thuộc nhánh Mallotus Trong cùng một loài lá cũng có thể có nhiều dạng khác nhau (Mallotus peỉtatus) Các loài thuộc nhánh Mallotus phần lớn ỉá hình trứng rộng hoặc hình tim (Mallotus apeỉta) hay hình thoi (M panỉculatus var panicuỉatus)', lá dạng lọng hẹp (M macrostachyus, M mollissìmus), dạng ỉọng rộng (M barbatus) Phiến lá phần lớn nguyên, một số phân 3 thùy (M paniculatus var form osam us), đôi khi phân 2 thùy (M barbatus) Mép lá nguyên (nhánh Hancea)
hoặc hơi lượn sóng, nhưng phần ỉ ớn có răng tuyến do các mút gân tạo thành Lá có
thể nhẵn, có lông đơn cứng (Mallotus chuyenìi), hoặc lông mềm, mịn.
K ích thước lá cũng thay đổi nhiều từ <3 cm (Mallotus lanceolatus) đến >20
cm (M aỉlotus barbatus, Mallotus apelta).
C ách sắp xếp lá: Lá mọc đối gặp ở tất cả các loài thuộc phân chi Coelodiscus, còn lại là mọc cách Một số loài có lá mọc so le, đầu cành gần đôi (M thorelií) hoặc
có cả m ọc cách lẫn mọc đối trong cùng một loài (M peỉtaíus).
Trang 19Lá từ mọc đối không lệch, đến mọc đối lệch và cuối cùng, tiêu giảm một lá
bên kia thậm chí còn bé hơn lá kèm, tạo thành lá như mọc cách (Nhánh H ancea)
H ình 1 D ạng lá
a: lá hình hình tim Malỉotus apelta; b: lá hình thuôn dài Mallotus canii; c; lá gần tròn Mallotus rtanus', đ: lá hỉnh thoi Mallotns ỉanceoỉatus\ e: lá phân thùy Mallotus paniculatus; f: lá giọt nước Mallotus floribundus.
S ự phâ n gân: Liên quan đến dạng lá, sự phân gân ở các loài Mallotus cũng rất
đa dạng Hai kiểu phân gân chính là phân gân lông chim và phân gân chân vịt Phân
gân lông chim gặp ở các lá có phiến dài như ở Axenfeldia, phân gân chân vịt gặp ở các lá có phiến hình trứng rộng ở nhánh Mallotus Dạng trung gian là lá có 3 gân gốc (nhánh Rottleropsis, một sổ loài thuộc Rottỉera) Đó là dạng khởi đầu của quá
Trang 20trinh mở rộng phiến lá Từ dạng lá dài với gân lông chim, dần dần diện tích phiến lá
m ở rộng đặc biệt hai thuỳ của gốc Lúc đầu xuất hiện các gân gốc hơi lớn hơn các gân bên, sau đó phần gốc lá IĨ1Ở rộng các gân gốc lớn dần và ừ ờ thành 3 gân gốc chính thức Từ dạng lá có 3 gân gổc chính thức, phiến lá càng mở rộng, số lượng gân gốc tăng dần và cuối cùng tạo thành hệ gân chân vịt Quá trình đó được quan sát
ở các đại diện trong họ nhất là giữa các đại diện sống trong rừng, nơi có điều kiện
thuận lợi và các đại diện sống ừên các sa van hay đồi cỏ, nơi có điều kiện ít thích
gổc như đại diện đa sổ loài đến chỗ dính chuyển dần vào trong phiến lá tạo thành lá
dạng lá sen như ở nhánh Maỉỉotns, một số thuộc Roưỉera Điều này có liên quan
chặt chẽ đến việc m ở rộng phiến lá, do đó chỉ gặp kiểu này ở các đại điện có phiển
Trang 21a b
Hình 3 Lá kèm
a Mallotus peỉtatus; b M resinosus ; c M barbatus; d M hookerianus
1.3 Tuyến ngoài hoa
Tuyến ngoài hoa là một đặc trưng rõ nhất của họ Thầu Dầu Euphorbiaceae Tuyến có thể to, lồi rố, hoặc nhỏ, dẹt, chìm trong thịt lá; có thể hình tròn, hoặc hình elip Các tuyến thường nằm ở nách các gân gốc hoặc trên các gân thứ cấp sát gốc lá
Số lượng các tuyến ở gốc có thể thay đổi, thông thường từ 2-4 tuyến, cỏ thể nhiều 6
7 như ở M metcaựìanus
Trang 22B ên cạnh đó, các loài có thể có hoặc không có các tuyến chìm chạy dọc mép
lá, có thể ít hoặc rất nhiều như ờ M mollissimus tuyến tập trung về phía gần chóp
lá
r
Hình 5 : Tuyến dạng hạt trên quả và vòi nhụy
a M phỉlippensis: Tuyến trên vỏ quả; b M decipiens: Tuyến trên vỏ quả, tuyến trên vòi nhụy
N goài tuyến ở gổc lá hoặc mép lá, trong các đại diện này còn có tuyến nhỏ hình hạt màu vàng hay màu da cam , cánh gián ở mặt trên hay mặt dưới lá, đặc trưng n h ất là ở mặt dưới Các tuyến này có thể dày đặc như ở các đại diện của nhánh
M aỉỉotus, ở M philippensis, M pallidus hoặc rải rác như ở rất nhiều đại diện khác
N hững tuyến này còn có thể bắt gặp trên thân (M panỉculatus, M mollỉssimus), ờ
Trang 23quả (M decipiens, M peỉtatus) hay ở các vòi nhụy (M apeỉta, M japonicus), trên
C ó hai dạng lông cơ bản là lông đom và lông hình sao Ở nhánh M allotus,
lông hinh sao chiếm ưu thế tuyệt đối, tạo thành 1 lớp lông thưa hoặc 2 lóp rất dày ở các đại diện khác, lông đom và lông hình sao xuất hiện xen kẽ, lông hình sao thường dày đặc ở các phần non của cây
L ông thường xuất hiện nhiều ở mặt dưới lá Lông cũng có thể mọc thành túm tại nách các gân bên (với các loài thuộc nhánh Axenfeldia ), hoặc ở nách các gân gốc
(Nhánh Rottleropsis, M floribundus)
Trang 24Hình 7 Túm lông ở nách gân bên
a M nanus; b, Myunnanensis; c M floribundus; d M peỉtatus; e M.eberhardtii; f M.
khasiartus
1.5 Cụm hoa
C ụm hoa đom tính khác gốc, ở đầu cành hay nách lá
Cụm hoa đực thưa, chỉ có vài hoa trên cụm hoa như M coudercii, M pierreỉ hoặc dày đặc hoa như nhánh Malỉotus Cụm hoa thường hình chùm hoặc hình chùy
ở các đại diện còn lại Cụm hoa không phân nhánh ở phần lớn các loài (M apelta,
M m acrostachyus) hay phân nhánh nhiều thành dạng hình tháp (M panỉculatus).
C ụm hoa cái dạng đuôi sóc thường gặp ở nhánh M allotus, dạng bông hoặc chùm là phổ biến nhất đặc biệt dạng bông ngắn ờ nách lá (M poiỉanei).
Trang 26c d
Hình 9 Cụm hoa cái
a Malỉotus resinosus; b M barbatus; c: M apelta\ d: M microcarpus
1.6 H oa
Đ à i hoa: là bộ phận tồn tại bền vững, s ố lượng (3)4-5 Hình dạng chủ yểu là
hình thìa, hình ovan hoặc hình tam giác Đài có thể tự do như phần lớn các đại diện
hoặc hơi dính (M metcalfianus) hoặc tạo thành bao {M peltatus)
Trang 27Hình 10 Hỉnh dạng lá đài
a: lá đài dính thành bao ôm lấy bầu ở Mallotus peltatus', b lá đài dạng thuyền dính ở nhánh
Mallotus barbatus; c: lá đài ovan ở M resinosus, d: ỉá đài dạng thìa M poilanei.
B ộ nhị: sổ lượng nhị trong hoa thay đổi tày theo các loài khác nhau Nhánh Hancea, thường có nhiều nhị, từ 100-160 nhị, nhánh Mallotus từ 50-110 Các nhánh
khác nhị thường dao động tò 15 - 50
B ao phấn gồm 2 tói phấn đính góc lệch, thường mở ở lưng, giữa các túi phấn
có trung đới rộng hoặc hẹp
Trang 28a b
Hình 11 Hoa đưc
a Mallotus khasianus; b: M barbatus; c: M macrostachyus; d: M microcarpus
B ộ nhụy: Bầu 3 ô, vòi nhụy dính ít hoặc nhiều hoặc có khi tiêu giảm (M chuyenii, M micro carpus, M molissỉmus), có 3-4 đầu nhụy, hiếm gặp 2 như ở M repandus Vòi thường tồn tại.
Ở một sổ loài như M chuyenii, M ustulatus, M coudercii M nanns nhụy lép
tồn tại trong hoa đực, có thể có hình cầu dẹt, hình đĩa, hỉnh núm nhỏ hoặc phân
thùy.
Trang 291.7 Quả
Quả có gai mềm, dài, dày thường có phủ lông hình sao dày đặc như ở các loài
thuộc nhánh Mallotus, hoặc các gai ngắn và thưa như ở phần lớn các đại diện, hoặc quả trơn (M coudercỉi, M microcarpus, M nepalensis ), gai thịt như M thoreliỉ.
Quả có thể mở như ở phần lớn các loài hoặc không mở (M plỉcatus)
Hình 12 Hoa cái
a Mallotus resitĩosus; b M mollissimus; c M apelta; d M chuyenii; e M microcarpus\ f M.
poilanei
Trang 30d e
H ình 13 C ụm quả
a, M pỉicatus; b M japonicus ; c M, moỉlissimus; đ M peỉtatus; e M chuyenii.
Trang 31a M macrostachyus; b M lanceolatus', c M coudercii; d M plicatus; e M nanus; f M thorelii
Trang 322 KHÓA ĐỊNH LOẠI
1A Lá chủ yếu có chiều dài lớn hơn chiều rộng, mọc đối, gân chu yếu lông chim, rất ít khi
có 3 gân gốc hay gân chân vịt, còn vết tích của nhụy trong hoa đực
2A Lá có gân lông chỉm đôi khi đôi gân thứ nhất xuất phát từ gốc tương tự như có 3 gân gổc nhưng độ lớn không khác với các đôi gân bên khác
3a Quà thường có gai, không cánh
4a Cụm hoa mọc ở nách lá hay đình cành
5a Cành màu nâu đỏ, Nhụy lép tồn tại Hoa cái mọc thành chùmngắn 2-3 hoa Quả không g a i ,., M poilanei5b Cành không như trên Nhụy lép không tồn tại Hoa cái mọc dạng đuôi sóc, nhiều hoa Quả có gai
6a Lá mọc cách đến đối, có thể có các tuyến ngoài hoa chạy dọc mép lá, đỉnh mũi lá có mấu lồi do gân chính tạo thành
Lá đài hoa cái hợp thành ống bao lấy bầu M peltatus6b Lá mọc đối, không có các tuyến dọc mép lá, đinh mũi lá không có mấu lồi Lá đài hoa cái dạng van
7a Phiến lá hình thuôn nhọn dài đến mũi mác, kích thước lá lớn, mặt dưới lá không có hoặc rai rác tuyến
hạt màu vàng
8a Cành non dẹt, có gờ chạy dọc; gốc phiến lá có
2 - 3 đôi tuyến to, nổi rất rõ
9a Cuống lá ngắn 0,2 - 1.3 cm Lá kèm tồn tại bền Nhị có trung đới hẹp Ọua không cólông nhung M resinosus9b Cuống lá dài 1-3.5 cm Lá kèm sớm rụng Nhị có trung đới rộng Ọua phía ngoài có lôngnhung mịn M eberhardtii8b Cành non không như trên; tuyến gốc lá chim, không rõ
10a Cuống ỉá ít khi lệch Hệ gân nôi rõ trên 2mặt Ọuá có gai ngắn cong về phía
1 Ib Lá khi khô có màu nâu, mồi bên có
2-3 tuyến gốc sát vào gân chính giữa 9 -
15 đôi gân bên, các gân thứ cấp choãi ngang M hanheoensis
Trang 337b Phiến lả hình elip đến ovan, kích thước lá thường
nhò 1,3-3 X 2-5 cm , m ặt dưới lá dày đặc tuyến hạt màu
vàng M yunnanensis4b Cụm hoa mọc đối diện với lá
12a Lá lớn có 9-12 đôi gân bên, lá tiêu giảm lớn hơn lá kèm Gốc láhình tim, đầu nhụy dài, nhị khoảng 100 M cordatiíolius
12b Lá lớn có khoảng 8 đôi gân bên, lá tiêu giảm nhỏ hơn lá kèm gốc
lá tròn, nhị khoảng 6 0 M hookerianus3b Quả nhẵn, có cán h M plicatus2b Lá có gân gốc rõ
14a Quà có gai, cỏ tuyến gốc lá
15a Phiến lá hình trứng rộng
16a Gốc lá tròn,lá kèm sớm rụng,mép lá cỏ răng cưa có nhụy lép17a Chóp lá có mũi nhọn, có 2-6 tuyến chìm trên mép lá, có tuyến hạt ở mặt dưới, gân phu 4-6 đôi xiên thăng,nôi rõ đến gân cấp 3 hoa đực 16-25 nhị,cụm hoa cái ngắn, hoa cái có 3 lá đài, vòi nhụydài đến 3mm, thẳng M chuyenii17b Chóp lá không có mũi, không có tuyến chìm trên mép lá,không có tuyến hạt ở mặt dưới, 3đôi gân bên, cong, nôi rõ đến gân cấp 4, hoa đực có hơn 50 nhị, cụm hoa cái dạng đuôi sóc dài 36cm hoa cái có 5 lá đài vòi nhụy ngắn hơn 2mm,cong M ustulatus16b Gốc lá hình tim, lá kèm tồn tại bền, mép lá nguyên, không có nhụylép M nanus15b Phiến lá thuôn đến hình lưỡi mác
18a Mép lá nguyên, cuốne cụm hoa dẹt trên cụm hoa mỗi mấu có hai
lá b ắ c M canii18b Mép lá có răng, cuống cụm không như trên, trên cụm hoa mỗi mấu
có một lá bắc19a Chóp lá có mũi ngắn; dóng dài thăng; lá kèm hình tam giác nhọn dài
20a Chất lá đanh, mặt trên có lông hình sao mầu vang, chóp
lá có mấu lồi do gân chính vượt quá tạo thành.trên 50 nhị, không lông trên chì nhị, nụ hình tam giác M glabriusculus 20b Chất lá mỏng, mặt trên không lông, chóp lá không có mấu ỉồi,dưới 25 nhị, lông đơn trên chỉ nhị, nụ hình trứngngược M pierrei19b Chóp lá có mũi dài; dóng không như trên, ngăn; lá kèm hình lưỡi mác
2la Kich thước lá nho, phiến lá thuôn tròn, cặp gân gốc không sát mép, có domatia mặt trong vo qua có nhiêu lông hình sao, có nhụy lép lồi rõ, bề mặt quả có lông đơn M lanceolatus
Trang 3421b Kích thước lá lớn hơn,phiến lá hình mũi mác, cặp gân gôc sát mẻp, không có domatia mặt trong vỏ quả không có lông hình sao, không có nhụy lép, bề mặt quá khônglông M, cuneatus14b Không tuỵến gốc lá, quả không có gai M coudercii
Ib Lá có chiều dài gần bằng chiều rộng, mọc cách, gân chân vịt hay ba gân gốc, nhụy lép không tồn tại trong hoa đực
22a Quả không gai, lá phần lớn không dạng lọng
23a Lá hình trứng dài hay hình bầu dục24a Tuyến quả màu đỏ, mặt dưới lá phù tuyến màu đỏ, có 2 tuyến gốc
lá cách xa gốc lá M philippensis24b Tuyến ở quả và mặt dưới lá không như trên, 2 tuyến gốc lá nằmsát gôc M pallỉdus23b Lá hình trứng rộng
25a Cây bụi đứng, quả có đường kính 5 ram, màu xanh, phủ các tuyến rât bé màu vàng; lá mỏng, xanh đều cả 2 mặt, có các góc nhọn rõ ,M microcarpus25b Cây bụi leo, quả có đường kính 10 min màu vàng; lá dày, phủlông vàng cả 2 mặt, không có góc nhọn M repandus22b Quả có gai, lá phần lớn dạng lọng
26a Đài hoa đực rụng sớm, nhị 17-42, lá dạng lọng hẹp, kích thước trung bình, quả thường dưới 1 cm
27a Cành và lá nhằn M floribundus27b Cành và lá non luôn có lông
28a Lá không dạng lọng M nepalensis28b Lá dạng lọng M thorelii26b Đài hoa đực bền, nhị trên 45, lá phần lớn dạng lọng rộng, kích thước
lớn và có dạng trứng rộng, qủa phần lớn trên 1 cm
29a Lả không dạng lọng, quả ít gai, các gai tách biệt rõ30a Lá phân 3 thùy hoặc ít khi không, 2 tuyến gốc tròn có kích thước 1,5-2 X 0,8-1 mm, mặt dưới phủ lông hình sao màu gân trắng, lá đài 4, cụm quả thưa phân nhánh nhiều hoặc ít khi khôngphân nhánh, quả đường kính 0,8 cm, gai dài tới 5 mm khônglông M panỉculatus30b Lá nguyên, 2 tuyến gốc có kích thước 0,3x 0,8 mm, mặt dưới lông hình sao màu vàng nâu, lá đài 5, cụm quả dày đặc khôngphân nhánh, gai dài 3 mm trên có lông hình sao M japonicus29b Lá dạng lọng hoặc không, quả nhiêu gai, các gai không tách biệt rõ3la Mặt dưới lá màu trắng, gốc lá bang hoặc tim M apelta31b Mặt dưới lá không màu trắng, gốc lá tròn
32a Gai quả dài; lá màu nâu đỏ nhất là lúc còn non, mặt dưới
có 2 lớp lông khó phân biệt và khó thấy tuyến dạng hạt
33a Mép lá có răng cưa lớn hiếm khi có tuyến, mặt dưới phủ lông hình sao màu nâu đỏ, phần lọng 0,5 cm
Trang 352 KHÓA ĐỊNH LOẠI
1A Lá chủ yêu có chiều dài lớn hơn chiều rộng, mọc đối, gân chủ yểu lông chim, rất ít khi
có 3 gân gôc hay gân chân vịt, còn vết tích của nhụy trong hoa đực
2A Lá có gân lông chim đôi khi đôi gân thứ nhất xuất phát tù gốc tương tự như có 3 gân gôc nhưng độ lớn không khác với các đôi gân bên khác
3a Quả thường có gai, không cánh
4a Cụm hoa mọc ở nách lá hay đỉnh cành
5a Cành màu nâu đỏ Nhụy lép tồn tại Hoa cái mọc thành chùmngăn 2-3 hoa, Quả không gai M poilanei5b Cành không như trên Nhụy lép không tồn tại Hoa cái mọc dạng đuôi sóc, nhiều hoa Quả có gai
6a Lá mọc cách đến đối, có thể có các tuyến ngoài hoa chạy dọc mép lá, đỉnh mũi lá có mấu lồi do gân chính tạo thành
Lá đài hoa cái hợp thành ống bao lấy bầu M peltatus
6b Lá mọc đối, không có Gác tuyển dọc mép lá, đinh mũi lá
không có mấu lồi Lá đài hoa cái dạng van
7a Phiến lá hình thuôn nhọn dài đến mũi mác, kích thước lá lớn, mặt dưới lá không có hoặc rai rác tuyến
hạt màu vàng
8a Cành non dẹt, có gờ chạy dọc; gốc phiên lá có
2 - 3 đôi tuyến to, nôi rất rõ
9a Cuống lá ngắn 0,2 - 1,3 cm Lá kèm tôn tại bền Nhị có trung đới hẹp Qua kliông cólông nhung M resinosus9b Cuống lá dài 1-3,5 cm Lá kèm sớm rụng Nhị có trung đới rộng Qua phía ngoài có lôngnhung mịn M eberhardtii8b Cành non không như trên; tuyến gôc lá chìm, không rõ
10a Cuống lá ít khi lệch Hệ gân nôi rõ trên 2 mặt Quà có gai ngắn cong về phíađỉnh M sathayensis10b Cuống lá lệch nhau nhiều, tỉ lệ khoáng 1/3 Hệ gân chi nôi rõ ơ mặt dưới Qua không như trên
ll a Lá khi khô có màu xanh, mỗi bên thường có 2 tuyến gốc sát gốc lá, có 6 -
8 đôi gân bên, các gân bên chéo về phíađỉnh M khasianusllb Lá khi khô có màu nâu, mỗi bên có2-3 tuyến gốc sát vào gân chính giữa 9 -
15 đôi gân bên, các gân thứ cấp choãi ngang M hanheoensis
Trang 3621b Kích thước lá lớn hơn,phiến lá hình mũi mác, cặp gân gốc sát mép, không có domatia mặt trong vỏ quả không có lông hình sao, không có nhụy lép, bề mặt quả khônglông ,,M cuneatus14b Không tuyến gốc lá, quả không có gai M coudercii
Ib Lá có chiêu dài gần bằng chiều rộng, mọc cách, gân chân vịt hay ba gân gốc, nhụy lép không tồn tại trong hoa đực
22a Quả không gai, lá phần lớn không dạng lọng
23a Lá hình trứng dài hay hình bầu dục24a Tuyến quả màu đỏ, mặt dưới lá phủ tuyến màu đỏ, có 2 tuyến gốc
lá cách xa gôc lá M phiỉỉppensis24b Tuyên ờ quả và mặt dưới lá không như trên, 2 tuyến gốc lá nămsát gôc M pallỉdus23b Lá hình trứng rộng
25a Cây bụi đứng, quả có đường kính 5 mm, màu xanh, phù các tuyển rât bé màu vàng; lá mỏng, xanh đều cả 2 mặt có các góc nhọn rõ M microcarpus25b Cây bụi leo, quả có đường kính ỈO mm, màu vàng; lá dàv, phủlông vàng cả 2 mặt, không có góc nhọn M repandus22b Quả có gai, lá phần lớn dạng lọng
26a Đài hoa đực rụng sớm, nhị 17-42, lá dạng lọng hẹp, kích thước trung bình, quả thường dưới 1 cm
27a Cành và lá nhẵn M íloribundus27b Cành và lá non luôn có lông
28a Lá không dạng lọng M nepalensis28b Lá dạng lọng M thorelii26b Đài hoa đực bền, nhị trên 45, lá phần lớn dạng lọng rộng, kích thước lớn và có dạng trứng rộng, qủa phần lớn trên 1 cm
29a Lá không dạng lọng, quả ít gai, các gai tách biệt rõ30a Lá phân 3 thùy hoặc ít khi không, 2 tuyến gốc tròn có kích
thước 1,5-2 X 0,8-1 rnm, mặt dưới phủ lông hình sao màu gân
trắng, lá đài 4, cụm quả thưa phân nhánh nhiều hoặc ít khi không phân nhánh, quả đường kính 0,8 cm, gai dài tới 5 mm, khônglông .M paniculatus30b Lá nguyên, 2 tuyến gốc có kích thước 0,3 X0.8 mm, mặt dưới lông hình sao màu vàng nâu, lá đài 5, cụm quả dày đặc khôngphân nhánh, gai dài 3 mm trên có lông hình sao M japonicus29b Lá dạng ỉọng hoặc không, quả nhiêu gai, các gai không tách biệt rõ
3 la Mặt dưới lá màu trắng, gốc lá băng hoặc tim M apelta31b Mặt dưới lá không màu trang, gốc lả tròn
32a Gai quả dài; lá màu nâu đỏ nhât là lúc còn non mặt dưới
có 2 lớp lông khó phân biệt và khó thẩy tuyên dạng hạt33a Mép lá có răng cưa lớn hiếm khi có tuyên, mặt dưới phủ lông hình sao màu nâu đỏ, phân lọng 0,5 cm
Trang 377b Phiến lá hình elip đến ovan, kích thước lá thường
nhỏ 1,3-3 X 2-5 cm, mặt dưới lá dày đặc tuyến hạt màu
vàng M yunnanensis4b Cụm hoa mọc đôi diện với lá
12a Lá lớn có 9-12 đôi gân bên, lá tiêu giảm lớn hơn lá kèm Gốc láhình tim, đâu nhụy dài, nhị khoảng 100 M cordatifolius
12b Lá lớn có khoảng 8 đôi gân bên, lá tiêu giảm nhò hơn lá kèm gốc
lá tròn, nhị khoảng 6 0 M hookerianus
3b Quả nhằn, có cán h M plicatus2b Lá có gân gốc rõ
14a Quả có gai, có tuyến gốc lá
15a Phiến lá hình trứng rộng
16a Gôc lá tròn,lá kèm sớm rụng,mép lá có răng cưa có nhụy lépI7a Chóp lá cỏ mũi nhọn, có 2-6 tuyến chìm trên mép lá, có tuyến hạt ở mặt dưới, gân phu 4-6 đôi xiên thẳng,nổi rõ đến gân cấp 3,
hoa đực 16-25 nhị,cụm hoa cái ngãn hoa cái có 3 lá đài, vòi nhụy
dài đến 3mm, thẳng M cbuyenii17b Chóp lá không có mũi, không có tuyến chìm trên mép lá,không có tuyển hạt ở mặt dưới, 3đôi gân bên, cong, nổi rõ đến gân cấp 4, hoa đực có hon 50 ahị, cụm hoa cái dạng đuôi sóc dài 3- 6crn hoa cái có 5 lá đài, vòi nhụy ngắn hơn 2mm.cong M ustulatus
16b Gốc lá hình tim, lá kèm tồn tại bền, mép lá nguyên, không có nhụy
lép M nanus15b Phiến lá thuôn đến hình lưỡi mác
18a Mép lá nguyên, cuống cụm hoa dẹt, trên cụm hoa mỗi mấu có hai
lá b ắ c M canii18b Mép lá có răng, cuống cụm không như trên, trên cụm hoa mỗi mấu
có một lá bắc19a Chóp lá có mũi ngắn; dóng dài thẳng; lá kèm hinh tam giác nhọn dài
20a Chất lá đanh, mặt trên có lông hình sao mầu vang, chóp
lá có mấu lồi do gân chính vượt quá tạo thành,trên 50 nhị, không lông trên chỉ nhị nụ hình tam giác M glabriusculus 20b Chất lá mòng, mặt trên không lông, chóp lá không có mấu lồi,dưới 25 nhị, lông đơn trên chi nhị, nụ hình trứngngược M pierreì19b Chóp lá có mũi dài; dóng không như trên, ngăn; lá kèm hình lưỡi mác
2 la Kich thước lá nhỏ, phiến lá thuôn tròn, cặp gân gốc
không sát mép, có domatia mặt trong vỏ quả có nhiêu lõng
hình sao, có nhụy lép lồi rõ, bề mặt quả có lông đơn M lanceolatus
Trang 3821b Kích thước iá lớn hơn,phiến lá hình mũi mác, cặp gân gốc sát mép, không có domatia mặt trong vỏ quả không có lông hình sao, không có nhụy lép, bề mặt quả khônglông M cuneatus14b Không tuyến gôc lá, quả không có gai M coudercii
Ib Lá có chiều dài gần bằng chiều rộng, mọc cách, gân chân vịt hay ba gân gốc, nhụy lép không tôn tại trong hoa đực
22a Quả không gai, lá phần lớn không dạng lọng
23a Lá hình trứng dài hay hình bầu dục24a Tuyến quả màu đỏ, mặt dưới lá phủ tuyến màu đo, có 2 tuyến gốc
lá cách xa gốc lá M philippensis
24b Tuyên ở quả và mặt dưới lá không như trên, 2 tuyến gốc lá nằmsát gốc M pallidus23b Lá hình trứng rộng
25a Cây bụi đứng, quả có đường kính 5 mm, màu xanh, phủ các tuyến rất bé màu vàng; lá mỏng, xanh đều cả 2 mặt, có các góc nhọn rõ M mierocarpus25b Cây bụi leo, quả có đường kính 10 mm, màu vàng; lá dày, phủlông vàng cả 2 mặt, không có góc nhọn M repandus22b Quả có gai, lá phần lớn dạng lọng
26a Đài hoa đực rụng sớm, nhị 17-42, lá dạng lọng hẹp, kích thước trung bình, quả thường dưới 1 cm
27a Cành và lá nhằn M floribundus27b Cành và lá non luôn có lông
28a Lá không dạng lọng M nepalensis28b Lá dạng lọng M thorelii
26b Đài hoa đực bền, nhị trên 45, lá phần lớn dạng lọng rộng, kích thước
lớn và có dạng trứng rộng, qủa phần lớn trên I cm29a Lá không dạng lọng, quả ít gai, các gai tách biệt rõ30a Lá phân 3 thùy hoặc ít khi không, 2 tuyên gôc tròn có kích
thước 1,5-2 X 0,8-1 mm, mặt dưới phủ lông hình sao màu gân
trắng, lá đài 4, cụm quả thưa phân nhánh nhiều hoặc ít khi không phân nhánh, quả đường kính 0,8 cm, gai dài tới 5 mm, khônglông M paniculatus30b Lá nguyên, 2 tuyến gốc có kích thước 0,3x0,8 mm mặt dưới lông hình sao màu vàng nâu, lá đài 5, cụm quà dày đặc khôngphân nhánh, gai dài 3 mm trên có lông hình sao M japonicus
29b Lá dạng lọng hoặc không, quả nhiều gai, các gai không tách biệt rõ
3 la Mặt dưới lá màu trắng, gôc lá băng hoặc tim M apelta
31b Mặt dưới lá không màu trăng, gôc lá tròn
32a Gai quả dài; lá màu nâu đỏ nhât là lúc còn non, mặt dưới
có 2 lớp lông khó phân biệt và khó thấy tuyến dạng hạt
33a Mép lá có răng cưa lớn hiêm khi có tuyên, mặt
dưới phủ lông hình sao màu nâu đô, phân lọng 0,5 cm
Trang 39(nếu có), (2)-6 tuyến gốc nhô màu đen trên gân gốc,cuống lá dài 3-11 cm, nhị 70-80 M metcalfianus
33b M ép lá nguyên có nhiều tuyến màu đen, mặt dưới
nhiều lông hình sao màu hơi nâu và có tuyển dạng hạt màu da cam phần lọng 0,7-2,5 cm (nếu có), tuyến gốc2-(4), cuống lá 22 cm, nhị 90 M mollissimus32b Gai quả ngắn, lá có màu nâu vàng lúc non; mặt dưới
lông hình sao 1 lớp thưa và nhìn rõ các tuyến dạng hạt màu
cam
34a Toàn thân phủ lông hình sao tạo thành lớp lông dày
và dài, lá dạng lọng rộng cuống đính cách gốc 1,5-6 cm, 7-9 gân gốc, 0-2 tuyến gốc màu nâu, cuống dài 2,5-16
cm, cụm hoa đực 22-24 cm, cụm quả 25 cm-36 cm cỏthể phân nhánh hoặc không M barbatus
34b Thân và cành non phủ lông hình sao thưa, ngắn, lá thường chỉ hơi dạng lọng (<1.5 cm) hoặc không, 3 gân
gốc, 2-4 tuyến góc, cuống dài đến 29 cm, cụm hoa đực3-16 cm, cụm quả 5-12 cm không phânnhánh M macrostachyus
Trang 403 M Ô TẢ
M allotus L o u r., Fl C ochinch.: 635.1790 Echinus Lour., FI Cochinch.: 633 1790.— Trewia L., Sp PL: 1193 1753
(T rev /ữ ’); Rottlera Roxb., PI Corom 2: 36 1798 (non Willd., 1797).— Canschi A dans., Fam PI 2 (1763) 443, nom superfl.— Rottlera Willd., Gott J Naturwiss 1 (1798) 7 (non 1806).— Adisca Blume, Bijdr.: 609 1826.— Lasipania Raf., Sylva Tellur.: 21 1838.— Plagianthera Rchb.f & Zoll., Verh Natuurk Ver Ned Indie 1: 19 1856.—- Hancea Seem., Bot Voy Herald: 409 1857.— Axenfeldia Baill., Etude Gen, Euphorb.: 419 1858.— Coelodiscus Bail]., Étude Gén Euphorb.: 293 1858,— Aconceveibum Miq., FI Ind Bat 1: 389 1859.— Echinocroton F.Muell., Fragm Phytogeogr Austral 1: 31 1859.— Diplochlamys
Miill.Arg., Flora 47: 539 1864
Thường là các cây gồ nhỏ, cây bụi, ít khi dạng dây leo Hệ lông gồm lông đơn và lông hình sao, có tuyển dạng hạt màu trắng đến da cam Lá mọc cách hay mọc đối, một vài cặp nhỏ hơn; lá kèm sớm rụng; cuống lá có dạng hình gối; lá chất giấy, cân đối, mép lá thường có răng; mặt trên thường có tuyến màu nâu hoặc đen ở gốc lá hay mép lá, mặt dưới có các tuyến dạng hạt và thường có lông ở nách gân; hệ gân lông chim, 3 gân gốc đến gân chân vịt Cụm hoa ở nách lá hay đỉnh cành, thường đơn tính, phân nhánh hoặc không, cuống nhỏ, lá đài 3-6; cụm hoa đực thường có nhiều hoa trên một mấu, lá đài tự do, nhị 15 - 250, 2 bao phấn tách biệt nhau do có trung đới rộng Cụm hoa cái đơn hoặc 2 hoa trên một mấu, lá đài tồn tại, bầu 3(4) ô,
có gai nhỏ mềm; vòi nhụy (2)3(4) Quả nang, thường có gai trên quả với nhiều lông
1 M allotus poilanei - Bục quả nhọn, Bục si taGagnep 1925 Bull Soc Bot Fr.: 446
Cây gồ nhỏ hoặc cây bụi, đơn tính, khác gốc Thân già hình trụ; thân non dẹt, màu đỏ; cành non có lông hình sao thưa đến không lông Lá mọc đôi; cuông 0,7 - 1,5 cm, rải rác lông hình sao, mặt trên cuống lá lõm vào; phiên lá hình bâu dục 3 - 6 x 1 0 -
17 cm; chóp lá và gốc nhọn; mép lá có răng tuyến thưa đến 2 cm; mặt trên và mặt dưới gần như không lông; mặt trên màu lục đậm, có 2 đôi tuyển hình bầu dục trên đôi gân bên gần gốc và lác đác tuyển ở các cặp gân phía trên, hình bầu dục 0,3 - 0,5
X 0,7 - 1,1 mm; mặt dưới màu vàng chanh, hệ gân lông chim, 6 - 8 cặp gân bên, nổi
rõ ờ cả 2 mặt Lá kèm 2, cứng, dạng mũi mác, có mũi kéo dài, 1 - 1,5 X 2 - 3 mm Cụm hoa đực ở đỉnh cành hay nách lá, không phân nhánh, khá ngăn, khoảng 1 - 2cm, dạng chùm; lá hoa rất dày, dài, hình mũi mác (giống lá kèm), 1 - 1,5 X 2 - 3
mm, 3 lá hoa lợp lên nhau Hoa đực 2 mm trong nụ, cuống ngắn 0,5 mm, có ỉông hình sao m àu vàng; đài 3, hình bầu dục, mặt ngoài phủ đây lông hình sao màu vàng,