Mục tiêu Trên cơ sở nghiên cứu đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học, công tác đào tạo giáo viên tiểu học và xác định các yêu cầu về phẩm chất nhân cách, năng lực nghề nghiệp đố
Trang 2M ự c L Ụ C
P H Ầ N M Ở Đ Ầ U
1 T ín h c ấ p th iế t c ủ a đ ề t à i 1
2 M ụ c đ íc h n g h iê n c ứ u 5
3 N h iê m v u n ơ h iê n c ứ u • • o 6 4 C á c h tiế p c ậ n v à p h ư ơ n g p h á p n g h iê n c ứ u 7
5 G iả th u y ế t k h o a h ọ c 8
T Ổ N G Q U A N V È Đ À O T Ạ O G V V À G V T H Ở M Ộ T S Ố N Ư Ớ C T R Ê N T H É G I Ớ I V À V I Ệ T N A M 9
1 Đ à o tạ o g iá o v iê n ở m ộ t số n ư ớ c t r ê n th ế g i ó i 9
2 Đ à o tạ o g iá o v iê n ở V iệ t N a m 25
C h ư ơ n g 1: C O S Ở K H O A H Ọ C C Ủ A V I Ệ C Đ È X U Ấ T M Ô H Ì N H Đ À O T Ạ O• • • G I Á O V I Ê N T I Ể U H Ọ C C H Ấ T L Ư Ợ N G C A O 1.1 C ơ s ở lí l u â n 31
1.2 C ơ sỏ’ th ư c t i ễ n 58
C h iro n g 2: Đ Ề X U Ấ T M Ô H Ì N H Đ À O T Ạ O G V T I Ể U H Ọ C C H Ấ T L Ư Ợ N G C A O • 2.1 N h ữ n g n g u y ê n tắ c c ơ b ả n Đ T G V c h ấ t lư ợ n g c a o 72
2.2 X á c đ ịn h m ô h ìn h Đ T G V T H 73
2.3 Đ ề x u ấ t C h u ẩ n đ ầ u r a c ủ a C h ư ơ n g t r ì n h Đ T G V T H c h ấ t lư ợ n g cao tạ i T r ư ờ n g Đ H G D - Đ H Q G H N 75
2.4 N ội d u n g Đ T v à C h ư ơ n g t r ì n h k h u n g 84
2.5 Q u á t r ì n h t r iể n k h a i h o ạ t đ ộ n g Đ T 91
2.6 Đ iề u k iê n th ư c h i ê n • • • 97
2.7 C ơ c h ế q u ả n lí c h ấ t lư ợ n g Đ T 101
Trang 32.8 K iể m t r a - đ á n h g iá q u á t r ìn h Đ T 103
K É T L U Ậ N V À K H U Y Ế N N G H Ị © • 106
T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O 110
P H Ụ L Ụ C 112
Trang 5D A N H S Á C H C Á N B Ộ T H ự C H IỆ N Đ È T À I
Họ và tên, học hàm học
vị
Tô chức công tác tham gia T ư cách Nội dung công việc
th/gia
1 TS N guyễn Thị Ban Trường ĐH
Giáo dục
Chủ nhiệm đề tài
Tổ chức n/c CO' sở lí luận
về m ô hình đào tạo giáo viên, thực trạng GD TH, thực trạng ĐT GVTH và tổng quan kết quả nghiên
cứu
N g u y ễ n Thị M ỹ L ộc
Trường ĐH Giáo dục
Trang 65 TS N g u y ễn Chí Thành Trường ĐH
Giáo dục
Ư ỷ viên
Tố chức khảo sát thực trạng Đ T GVTH trong nước, kinh nghiệm ngoài nước, viết báo cáo
và tham gia xây dựng chương trình khung
6 G S.T S Đ inh Quang Báo
Trường ĐH SP
Hà N ộ i ư ỷ viên
- Tổ chức khảo sát thực trạng ĐT GVTH
- Tổ chức nghiên cứu và viết báo cáo về mô hình đào tạo GVTH
Phạm Trọng T oàn
Đ H Nhạc - Hoạ TW
U ỷ viên
Tổ chức xây dim g chương trình khung ĐT
GVTH
8 TS Trần Hữu Hoan Trường Đ H
Giáo dục ủ y viên
Tổ chức xây dựng CT khung ĐT GVTH
9 ThS N guyễn Đức Can
Trường ĐH Giáo dục Thư kí
Tổng họp nghiên cứu, tài liệu, minh chứng, hội thảo
Trang 7ĐẠI H Ọ C QLIÔC G IA HÀ N Ộ I C Ộ N G H Ò A X Ã H Ộ I C H Ủ N G H Ĩ A V I Ệ T N A M
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C G IÁ O DỤC Đ ộ c l ậ p - T ự d o - H ạ n h p h ú c
THÔNG TIN KÉT QUẢ NGHIÊN c ứ u
1 Thông tin chung
Tên đề tài: NGHIÊN c ứ u c ơ SỞ KHOA HỌC VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH ĐÀO
TẠO GIÁO VIÊN CHẮT LƯỢNG CAO ĐÁP ỨNG YÊU CÀU GIÁO D ự c TIỀU HỌC
HIỆN ĐẠI THỜI KÌ HỘI NHẬP
Mã sổ: QGTĐ 10.21
Chủ nhiệm: TS Nguyễn Thị Ban Tel: 0913.345500
Cơ quan chủ trì: Trường ĐH Giáo dục - ĐHQG Hà Nội
T h ờ i g ia n th ự c hiện:
2 Mục tiêu
Trên cơ sở nghiên cứu đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học, công tác đào tạo giáo viên tiểu học và xác định các yêu cầu về phẩm chất nhân cách, năng lực nghề nghiệp đối với người GVTH thời kì hội nhập, đề tài xây dựng mô hình đào tạo GVTH chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu giáo dục của nhà trường tiểu học hiện đại.
3 Tính mới và sáng tạo
3.1 Lấy chuẩn năng lực nghề nghiệp để làm căn cứ, mục tiêu thiết kế mô hình ĐT
GV Các yếu tố cấu thành mô hình đó thuận lợi cho việc tích họp phát triển năng lực nghề nghiệp trong triển khai quá trình ĐT.
3.2 Lấy nhà trưòng tiểu học làm môi trường ĐT tích hợp lí thuyết nghề nghiệp và thực hành nghề nghiệp trong ĐT GVTH.
3.3 Đ ề xuất những đổi mới cơ bản về nội dung, phương thức đào tạo mang tính liên kết trách nhiệm giữa cơ sở đào tạo và đơn vị sử dụng giáo viên Đây cũng là phương thức thuận lợi cho việc liên thông giũa đào tạo ban đầu vói bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên
4 Kết quả nghiên cứu
-1.1 Xác định được nội hàm 2 khái niệm chủ chốt làm điểm tựa cho quá trình tìm
kiếm mô hình ĐT GVTH chất lượng cao, đó là: "giáo viên tiểu học chất lưọng cao", "Mô hình ĐT GVTH chất lượng cao".
1.2 Kết quả nghiên cứu cơ sở lí luận
2.1.1 Xấc định mục tiêu giáo dục tiểu học và mô hình nhà trường tiểu học.
1.2.2 Xác định được các nhân tố tác động đến quá trình ĐT và hoạt động nghề
1
Trang 8nghiệp chịu tác động của rất nhiều nhân tố.
1.2.3. Phân tích được đặc điểm lao động sư phạm của người GV.
1.2.4 Lấy chuẩn đầu ra làm xuất phát điểm cho việc tìm kiếm mô hình ĐT GVTH
chất lượng cao.
1.2.5. Xác định được 6 nguyên tắc xây dựng chương trình ĐT GVTH chất lượng
1.3 Kết quả nghiên cứu cơ sở thực tiễn
Cơ sỏ' thực tiễn được xác định bởi các minh chứng xác thực về các khía cạnh CO' bản như: chất lượng s v , GV; thực trạng ĐT GVTH.
1.4 Đề xuất mô hình ĐT GVTH chất lượng cao
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lí luận và thực tiễn, đề tài đã đề xuất mô hình ĐT GVTH chất lượng cao cấ u trúc mô hình được thiết lập căn cứ vào các dấu hiệu mô hình phản ánh trong nội dung khái niệm mô hình ĐT GVTH, cụ thể là:
- Xác định mục tiêu khái quát, mục tiêu đó được cụ thể hóa một cách tường minh các tiêu chí năng lực nghề nghiệp mà quá trình ĐT GV phải hướng tới đạt được.
- Xác định nội dung, phương thức ĐT.
- Xác định các điều kiện bảo đảm thực hiện chương trình ĐT.
- Định hướng cơ chế quản lí chất lượng ĐT.
- Xác lập cơ chế liên kết trách nhiệm giữa cơ sở ĐT GV với nhà trường tiểu học với
tư cách vừa là người sử dựng, vừa là môi trường để rèn luyện năng lực nghề nghiệp cho
s v - GV tương lai theo nguyên tắc ĐT s v "cho phổ thông, bằng phổ thông".
Hệ thống các chuyên đề: 09
Kỷ yếu hội thảo quốc tế: 01
‘Mô hình đào tạo giáo viên tiểu học chất lượng cao: một sổ vấn đề lí luận và kinh nghiệm thực tiễn”
Tài liệu HT, toạ đàm, seminar: 03
‘Thực tiễn giáo dục tiểu học tại Việt Nam và Malaysia”;
‘Xây dựng chuẩn đầu ra cho chương trình đào tạo giáo viên tiểu học chất lượng cao”.
‘Mô hình ĐT GVTH chất lượng cao và các điều kiện đảm bào chất lưọng ĐT
Bài báo:
a) Các bài đăng tạp chí khoa học
- TS Nguyễn Thị Ban Thực tập s ư p h ạ m - y ế u tổ q u a n trọng quyết định chất lượng
Đ Tgiáo viên Tạp chí Khoa học - ĐH Quốc gia Hà Nội, 2011.
- GS.TS Đinh Quang Báo Bản chất của việc đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
2
Trang 9Tạp chí Giáo dục, 2010.
- GS.TS Đinh Quang Báo Đào tạo nghiệp vụ sư phạm Tạp chí Quản lí giáo dục, 2011
- G S.TS Đ inh Q uang B áo H oàn thiện h ệ th ố n g s ư p h ạ m Tạp chí khoa học GD, 2011.
- TS Nguyễn Thị Ban T iếp cận thực h à n h n g h ề tr o n g Đ T G V P T Tạp chí Giáo dục, 2012.
b) Các bài đ ã n g hội thảo kh o a học
- TS Nguyễn Thị Ban Một số nguyên tắc xây dựng chương trình ĐT GVTH theo
hướng tiếp cận chuẩn nghề nghiệp và thực tiễn giáo dục (Báo cáo tại HT quốc tế: “Mô hình đào tạo giáo viên tiểu học chất lượng cao, 2010).
- TS Nguyễn Thị Ban Mô hình đào tạo GVTH chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập quốc tế (Báo cáo tại Hội thảo “Cải cách công tác đào tạo giáo viên phổ thông”.
- TS Tôn Quang Cường Thiết kế chương trình đào tạo giáo viên theo tiếp cận năng lực chuẩn đầu ra (Báo cáo tại Hội thảo quốc tế: “Mô hình đào tạo giáo viên tiểu học chất lượng cao, 2010).
- GS.TS Nguyễn Đức Chính Chuẩn đầu ra cùa CT ĐT GVTH chất lượng cao tại Trường ĐH Giáo dục - ĐHQG Hà Nội (Báo cáo tại HT “Xây dựng chuẩn đầu ra của CT
6.2 Phương thức chuyển giao
Từng bước hoàn thiện chương trình ĐT và triển khai ĐT thí điểm theo mô hình đề xuất tại Trường ĐH Giáo dục - ĐH Quốc gia Hà Nội.
6.3.3 K h ả n ă n g liên d o a n h liên kết tr o n g q u á trìn h n g h iê n c ín t
Một số trường tiểu học chất lượng cao trên địa bàn Hà Nội sẽ cùng phối hợp với Xarờng ĐH Giáo dục trong quá trình đào tạo GVTH, bởi công tác đào tạo sẽ được triển khai trên
3
Trang 10cơ sở đặt hàng của các đơn vị này Chẳng hạn: Trường TH Đoàn Thị Điểm, Lê Quý Đôn, Việt
Úc, Trường TH Quốc tế,
H à Nội, n g à y í h á n g năm 20
(kỷ, họ và tên, đ ó n g dấu) (ký, họ v à tên)
TS N g u y ễ n T h ị B a n
4
Trang 11P H Ầ N M Ở Đ Ầ U
1 TÍNH CÁP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1 1 T h ự c h iệ n y ê u c ầ u đ ư ợ c n ê u t r o n g n h ữ n g v ă n b ả n c h ỉ đ ạ o c ủ a cái cấp quản lí Nhà nước về giáo dục n h ư C h iế n lư ợ c p h á t triể n g iá o d ụ c đến
năn 2020, Chỉ thị 40 của Bộ Chính trị về nâng cao chất lượng giáo dục, Nghị qirếí 08 của Ban cán sự Đảng - Bộ Giáo dục và ĐT, Đồnc, thời, quán triệt
qum điếm chỉ đạo việc xây dụng và phát triển của ĐHQG Hù Nội Đỏ là:
- Đ à o tạo g ắn v ớ i p h á t triể n n ề n k in h tế tri th ứ c , p h ù h ợ p v ớ i y ê u cầu
phít triển xã hội, giáo dục phổ thông nói chung, giáo dục tiểu học nói riêng
- Đ ào tạ o giáo v iê n tiể u h ọ c c h ấ t lư ợ n g cao, g ắ n k ế t v ớ i n g h iê n c ứ u k h o a họ: tiê n tiến , h iệ n đại tro n g v à n g o à i n ư ớ c.
- Phát triển với phương châm: bền vững, hiện đại, dân tộc, chất lượng,
hiếu q u ả cao v à hội n h ậ p q u ố c tế P h á t h u y th à n h tự u , k in h n g h iệ m c ủ a p h ư ơ n g
th ic đ ào tạo tru y ền th ố n g v à n h ữ n g n g h iê n cứ u m ớ i v ề đ à o tạ o g iá o v iê n tiểu
h ọ; tro n g n ư ớ c v à quốc tế.
- Đ ào tạ o với q u y m ô n h ỏ c h ấ t lư ợ n g cao , tạo th à n h m ô h ìn h m ẫ u để tro ig U rong lai n h â n rộ n g tro n g p h ạ m v i cả n ư ớ c , g ó p p h ầ n đ ư a g iáo d ụ c tiểu họ: n h a n h ch ó n g đ ạt trìn h độ k h u v ự c v à q u ố c tế.
- L iên k ế t với m ộ t số c ơ sở g iá o dục tiể u h ọ c đ ể th ự c h à n h , đ o ch ất
lư o ig đào tạo v ề lâu d à i, T rư ờ n g x â y d ự n g c ơ sở th ự c h à n h
- Phối họp với các Sở GD-ĐT từng bước bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ cho giáo viên tiểu học, đặc biệt là những kĩ năng nghề cơ bản theo chuẩn qu')c tế
1 2 V a i t r ò c ủ a g iá o d ụ c t iể u h ọ c đ ố i v ớ i s ự p h á t t r i ể n n h â n c á c h v à
v a t r ò c ủ a n g ư ờ i G V
T iể u h ọ c là cấp h ọ c c ơ b ả n v à b ắ t b u ộ c v ớ i m ọ i n g ư ờ i, là g iai đ o ạ n đầu
tiêi mà mồi con người trong thế giới hiện đại học cách học và cách sổng hoà
hcD, v ă n m in h , n h ân ái, có trá c h n h iệ m v ớ i n h ữ n g n g ư ờ i x u n g q u a n h v à v ớ i x ã
hộ Vì thế, nhân cách và đặc biệt năng lực nghề của ngườỉ GVTH sẽ có ảnh hiởng rất ỉớn đến việc học sinh của họ có được giáo dục tốt để trở thành
1
Trang 12nhữrg cô n g dân có trá c h n h iệm v à có k h ả n ă n g th àn h c ô n g tro n g đời số n g cá
n h â r v à đời sống x ã hội - to àn cầu h ay k h ô n g N ó i cách k h á c, người GVTH có ăÓYiị góp quan trọng vào sự phát triển bền vững của mỗi cá nhân cũng như của :ã hội. Đ iều đó cho th ấy Đ T G V T H ch ất lư ợ n g cao có tác đ ộ n g kép: v ừ a thực hiện m ục tiêu n â n g cao ch ất lư ợ n g Đ T bậc đại h ọ c v ừ a h ư ớ n g đ ến m ục tiêu :hất lư ợ n g giáo dục phổ th ô n g n ói c h u n g , giáo d ụ c tiếu học n ó i riêng.
G iáo v iên là m ộ t tro n g n h ữ n g y ếu tô tiên q u y ế t q u y ết đ ịn h ch ât lư ợ n g giáo dục T iể u học là cấp h ọ c m a n g tín h ch ất n ề n tản g B ở i v ậy , q u an tâm đến chất lư ợ ng đội n g ũ g iáo v iên thì phải q u a n tâm trư ớ c h ế t đ ến c h ấ t lư ợ n g đội ngũ jiáo v iên tiểu học.
Sự p h á t triể n m ạn h m ẽ c ủ a cu ộ c cách m ạn g k h o a h ọ c, c ô n g n g h ệ trên thế giới làm cho k h o ả n g cách k in h tế v à tri th ứ c g iữ a V iệ t N a m và các nư ớ c ngà) c àn g x a hơn G iáo dục đ an g đ ứ n g trư ớ c n h ữ n g y êu cầu n g à y càn g cao để đáp rng n h ữ n g đòi hỏi củ a n ền k in h tế tri tứ c và hội n h ậ p q u ố c tế T u y n h iên , tro n ị th ự c tế giáo dục n ư ớ c ta đ an g bị p h ê p h á n gay g ắ t về c h ất lư ợ n g th ấp v à
k h ả lă n g đáp ú n g ch ậm với n h ữ n g b iến đổi củ a k in h tế, x ã h ộ i N g o à i n h ữ n g
v ấn tề v ề ch ư ơ n g trìn h , cơ sở vật ch ất - th iế t bị v à q u ả n lý g iáo dục, trình độ năng lực củ a G V c ũ n g đ ư ợ c x em là m ộ t n g u y ê n n h â n g ây ra c h ất lư ợ n g thấp
T rorg khi đó, v iệc đ ào tạo giáo v iê n tiế u h ọ c ở các trư ờ n g Đ H lớn cũ n g n h ư các tư ờ n g C Đ S P tại các địa p h ư ơ n g cò n b ấ t cập; do đó, ch ất lư ợ n g giáo v iên
cò n ìh iề u h ạ n chế, c h ư a đáp ứ n g đ ư ợ c n h ữ n g y ê u cầu m ớ i c ủ a xã hội, của
n g ư d học tro n g th ờ i đại k h o a h ọ c cô n g n g h ệ p h á t triể n n h ư v ũ bão.
- M u ố n n â n g cao ch ất lư ợ n g giáo d ụ c p h ổ th ô n g cần p h ải tiế n h à n h triển
k h ai đồng bộ, từ k h â u n â n g cao ch ất lư ợ n g giáo v iê n ở tấ t c ả các bậc học N h ư
v ậy , ohải triển k h ai trư ớ c h ết từ đổi m ới đ ào tạ o đội n g ũ g iáo v iê n của bậc tiểu học.
1 3 C ơ h ộ i
- Q u á trìn h h ộ i n h ậ p v ớ i các trào lư u đổi m ớ i m ạ n h m ẽ tro n g giáo dục đang d iễn ra ở quy m ô to à n cầu tạo cơ h ộ i th u ậ n lợi cho n ư ớ c ta có thể n h anh chórg tiếp cận với các x u thế m ớ i, tri th ứ c m ớ i, n h ữ n g m ô h ìn h giáo dục hiện
Trang 13đại tậìn d ụ n g các k in h n g h iệ m q u ố c tế để đổi m ớ i v à p h á t triển H ọ p tác quốc
tế rở rộ n g tạ o cơ hội để p h á t triể n g iá o dục.
- Ở V iệ t N am , p h á t triể n g iáo d ụ c - đ ào tạo đưọ'c x e m là q u ố c sách h àn g đầi N g à n h G iá o dục đã v à đ a n g tíc h cự c cải c á c h h ệ th ố n g g iáo dục đại h ọ c để
phn đấu đến năm 2020 đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và tiếp cận trình độ
thégi ới.
- T r ư ờ n g Đ H G iáo dục đ ư ọ 'c th à n h lập (n g à y 3 /4 /2 0 0 9 ), trê n c ơ sở k h o a
S u p h ạ m trự c th u ộ c Đ H Q u ố c g ia H à N ộ i có sứ m ạ n g p h á t triể n th à n h cơ sở đà' tạ o g iáo v iê n ch ất lư ợ n g cao , đ ạ t c h u ẩ n q u ố c tế V iệ c m ở n g à n h đào tạo
g io v iê n tiể u h ọ c ch ất lư ợ n g cao c h ín h là m ộ t h o ạ t đ ộ n g để th ự c h iện sứ m ạn g
đó E>H G iáo d ụ c - Đ H Q G H à N ộ i có tiề m lự c h iệ n th ự c h o á sứ m ạ n g đó vì v ừ a
có k in h n g h iệ m đào tạo g iá o v iê n q u a h ơ n 10 n ă m v ừ a tậ n d ụ n g đư ợ c n g u ồ n
lự m ạ n h v ề đội n g ũ c án bộ q u ả n lí, g iả n g v iê n ; v ề c ơ sở v ậ t ch ất củ a Đ H Q G
Hi N ộ i - cơ sở đào tạ o đại h ọ c, sau đại h ọ c, n g h iê n c ứ u k h o a h ọ c đ a n g àn h , đa
G áo dục là đ ơ n v ị m ớ i th à n h lập m ở ra c ơ h ộ i m ớ i, tạ o đ iều k iện th u ậ n lợi cho nlữ n g n g h iê n cứ u v à ứ n g d ụ n g h iệ n đ ại, tiê n tiến
- T ro n g n ư ớ c đ ã có 1 d ự á n n g h iê n c ứ u v ề đ à o tạo , bồi d ư ỡ n g n â n g cao clất lư ợ n g đ ộ i n g ũ g iá o v iê n tiể u h ọ c v à h iệ n có 3 d ự án triển k h ai n g h iê n cứu
Ví giáo d ụ c tiể u học v à v iệc đ ào tạ o g iáo v iê n c h o cấp h ọ c này:
+ X â y d ự n g th í đ iểm m ô h ìn h đ à o tạo g iáo v iê n tiể u h ọ c trìn h độ đại h ọ c đip ứ n g y ê u cầu p h á t triể n n h â n c á c h to à n d iệ n c ủ a trẻ em tro n g trư ờ n g tiểu h)C ở th ờ i đ ại cô n g n g h ệ th ô n g tin v à h ộ i n h ậ p q u ố c tế
+ G iá o dục tiểu h ọ c c h o trẻ em có h o à n c ả n h k h ó k h ăn
3
Trang 14+ G iáo dục tiể u học cho trẻ em có h o à n c ản h k h ó k h ă n n h ất
N g h iê n cứu c ủ a n h ữ n g dự án trên là đ iểm tự a v ữ n g ch ắc ch o n h à trư ờ n g troỉg v iệ c tìm đ ư ợ c h ư ớ n g đi đ ú n g đắn tro n g c ô n g tác tổ chứ c ứ n g d ụ n g đào tạo g iáo v iê n m ộ t c ác h h iệu q u ả nhất M ặ t k h á c, tro n g các dự án, sau n g h iên cửi sẽ có n ộ i d u n g h o ạ t đ ộ n g ứ n g dụ n g , n h à trư ờ n g có th ể p h ố i h ợ p thự c hiện gia đ o ạ n n ày cho các d ự án để tận d ụ n g n g u ồ n k in h p h í ch o h o ạ t đ ộ n g đào tạo.
sự ịần k ế t g iữ a Đ T c ủ a trư ờ n g sư p h ạ m với các th ự c tiễ n h o ạ t đ ộ n g g iáo dục
x ã lội v à g iáo dục p h ổ th ô n g th iế u ch ặt chẽ, đ ồ n g bộ; các năng lực nghiệp vụ
sư ihạm, năng lực nghiên cứu khoa học và phát triển cá nhân cũng như nhiều phơn chất đạo đức và năng lực sư phạm khác của người GV được quy định troig chuẩn nghề nghiệp chưa được quan tâm đúng mức trong quá trình Đ T ở cái trưòng sư phạm; sự liên k ế t g iữ a các trư ờ n g sư p h ạ m c h ư a ch ặt ch ẽ dẫn đếi c h ư a p h á t h u y th ế m ạn h củ a từ n g trư ờ n g c ũ n g n h ư c ủ a cả hệ th ố n g trư ờ n g
sư Dhạm tro n g Đ T G V N ó i khái quát, tín h đặc trư n g n g h ề dạy h ọ c, h ơ n nữa, ngiề d ạ y h ọ c h iện đại tro n g Đ T c ủ a các trư ờ n g sư p h ạ m n ó i ch u n g , các trư ờ n g
Đ ĩS P nói riên g c h ư a cao; n ội dun g , ch ư ơ n g trìn h , p h ư ơ n g th ứ c tổ c h ứ c Đ T củ; trư ờ n g sư p h ạ m chưa thực sự theo hướng p h á t t r i ể n năng lực của người
G ĩ được thể hiện trong chuẩn nghề nghiệp và chưa thực sự gắn kết với thrc tiễn giáo dục xã hội và giáo dục ph ổ thông
N h ữ n g lạc h ậ u về nội dung, ch ư ơ n g trìn h , kế h o ạ c h , p h ư ơ n g p h áp ĐT đ ã nêi trên đ ều có n g u y ê n n h â n từ n h ậ n th ứ c v à c ác h x ác đ ịn h tiếp cận q u an n iệm
4
Trang 15về ngiề d ạy h ọ c /g iá o dục T ừ v iệc ch ư a ý th ứ c đ ư ợ c b ả n c h ất n g h ề nên đã dẫn đến v ệ c Đ T cò n n ặ n g tín h h à n lâm , học k h ô n g g ắn h à n h , c h ư a tạo đư ợ c m ột chư oig trìn h Đ T hội đủ d ấu h iệ u của m ộ t q u á trìn h có tín h hệ th ố n g
R õ rà n g là ch ú n g ta đ a n g đ ứ n g trư ớ c m âu thuẫn giữa một bên là yêu cầu tít yếu của sự nghiệp phát triển giáo dục phổ thông hiện đại và hội nhập vói nột bên là sự bất cập của đội n%ũ GV phổ thông và sự hạn chế, khiếm khuyct, chậm đổi mới trong Đ T GV của các trường sư phạm nói chung, của các tường ĐHSP nói riêng. M â u th u ẫn này đ a n g ản h h ư ở n g k h ô n g n h ỏ đ ến sự phát riển c ủ a giáo d ụ c V iệ t N am Đ e g iải q u y ế t m â u th u ẫn , k h ắc p h ụ c n g h ịch
lí trêi, cần p h ải n g h iê n c ứ u v à triể n khai các g iải p h á p có tín h cách m ạn g v à hệ thốnị n h ằ m đ ổ i m ới Đ T G V c ủ a các trư ờ n g đại h ọ c sư p h ạ m theo hướng p h á t
t r iể n năng lực của người G V được thể hiện trong chuẩn nghề nghiệp và gắn lết với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của giáo dục ph ổ thông trong thời
kì mà.
N h ữ n g m ặt m ạ n h c ũ n g n h ư m ặt b ất cập tro n g c ô n g tá c Đ T G V c ủ a các trư ờ ig sư p h ạ m tro n g c ả n ư ớ c h iện n ay là cơ sở th ự c tiễ n q u ý b á u ch o v iệc xây dựng c h ư ơ n g trìn h , p h ư ơ n g th ứ c Đ T G V T H c h ấ t lư ợ n g cao.
Tóm lại, giải pháp hữu hiệu để dần nâng cao chất lượng GVTH là phải
tạo tước đ ộ t p h á tro n g c ô n g tá c Đ T th eo m ô h ìn h v à p h ư ơ n g th ứ c m ớ i, tiếp cận chuẩi q u ố c tế V iệc Đ T n à y c h ư a thể th ự c h iện đại trà n g a y m à cần phải có quá trình trải n g h iệ m tro n g p h ạ m v i nhỏ C ũ n g k h ô n g th ể d ự a trên p h ô n g n ền Đ T
cũ đ: trá n h d ẫm v ào lố i m ò n m à p h ải x â y m ớ i từ đ ầu , d ự a trên n h ữ n g n g h iên
cứ u n ớ i, m a n g tín h c h iế n lư ợ c, tiếp cận ch u ẩn q u ố c tế.
2 M Ụ C Đ Í C H N G H I Ê N c ứ u
T rê n cơ sở n g h iê n c ứ u đ án h g iá ch ất lư ợ n g đội n g ũ G V T H , cô n g tác
Đ T GVTH (ch ú trọ n g đ á n h g iá ch ư ơ n g trìn h Đ T h iệ n n a y ) v à x ác đ ịn h các y êu
c ầu 'ề p h ẩ m c h ất n h â n cách , n ă n g lực n g h ề n g h iệ p đối v ớ i n g ư ờ i G V T H thờ i
k ì hũ n h ập , đề tài xây dụng mô hình Đ T GVTH chất lượng cao, tiếp cận chuẩn
q u ố í tế đáp ứng yêu cầu giáo dục của nhà trường tiểu học hiện đại.
5
Trang 16Đ e tà i n g h iê n cứ u n h ằm p h ụ c vụ cho việc m ở m ã n g à n h Đ T G V T H chất irợng cao của T rư ờ n g Đ ại h ọ c giáo dục; trư ớ c m ắt đáp ứ n g n h u cầu G V cho d c trư ờ n g tiểu h ọ c ch ất lư ợ n g cao củ a H à N ội T rê n cơ sở đó, n h ân rộ n g trong phạm v i cả n ư ớ c th e o p h ư ơ n g th ứ c Đ T lại v à b ồ i d ư ỡ n g G V
+ T iế p cận C h u ẩ n đ ầu ra củ a q u á trìn h Đ T G V T H c h ấ t lư ợ n g cao
Trang 17- K iể m tra, đ á n h g iá k ế t q u ả ĐT.
4 C Á C H T IẾ P C Ậ N V À P H Ư Ơ N G P IiÁ P N G H IÊ N c ứ u
4.1 C á c h tiế p c ậ n c ủ a đ ề t à i
- Tiếp cận hệ thống: X á c đ ịn h Đ T G V là 1 hệ th ố n g co n tro n g hệ th ố n g
G E q u ố c dân, h ệ th ố n g k in h tế X H v à hệ th ố n g G D to àn cầu Đ ầu v ào và đầu
ra ú a hệ th ố n g con - Đ T G V đ ề u ch ịu sự tác đ ộ n g c ủ a các đ iề u k iện tro n g m ôi
tr ư n g p h ổ th ô n g (n h ư b ác sĩ đ ư ợ c Đ T tại b ệ n h v iện ) Đ T tại th ự c địa đ ư ợ c
xen là là triế t lí Đ T G V c h ấ t lư ợ n g cao.
- Tiếp cận lịch sử; so sảnh các thể chế: n g h iê n c ứ u m ô h ìn h Đ T
G T p h ổ th ô n g q u a các th ờ i kì g ắn liền v ớ i bối cản h cụ thể (đ iều k iệ n x ã hội,
kiih tế, k h o a h ọ c k ĩ th u ậ t) từ đó p h â n tích các bài h ọ c k in h n g h iệm , đề x u ất
m« h ìn h tư ơ n g lai c ủ a Đ T G V p h ổ th ô n g đ áp ứ n g y ê u cầu c ủ a thế kỉ 21 trên
cosở d ự a vào q u a n n iệ m c ủ a chủ n g h ĩa M á c -L ê n in về sự th ố n g n h ấ t g iữ a quá
khí, h iệ n tại v à tư ơ n g lai, d ự a vào q u a n n iệ m b iệ n c h ứ n g c h o rằn g tro n g m ột
qiá trìn h p h á t triể n m ỗ i m ô h ìn h Đ T tiế p sau đ ều m a n g tro n g m ìn h nó n h ữ n g
đ ệ điểm v à n h ữ n g y ế u tố c ủ a m ô h ìn h Đ T c ủ a giai đ o ạn trư ớ c.
7
Trang 18V iệc p h â n tích m ô hình Đ T của m ộ t số n ư ớ c trê n thế giớ i d ự a trên tiếp
c ậ rđ ồ n g đại T h ự c c h ấ t là n g h iên cứu các m ô h ìn h tại c ù n g m ộ t th ờ i điểm (cc liê n quan đ ến n h a u ) N g h iê n cứ u p h â n tíc h so sán h các m ô h ìn h tro n g cùrg m ộ t th ờ i g ian , ở các n ư ớ c kh ác nh au , ở các v ù n g k h ác n h au tro n g m ộ t nư<c tro n g v iệc đề x u ấ t các giải p h á p cải cách Đ T G V P T
- Tiếp cận phát triển: đáp ứ n g n h u cầu p h át triể n củ a cá n h â n ngiời học và h o à n th iệ n liên tục m ô h ìn h đ ư ợ c đề xuất.
4 2 P h ư ơ n g p h á p n g h iê n c ứ u
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: n g h iê n cứu lí luận về giáo dục
đạ học, Đ T G V , đ á n h g iá n ă n g lực v à các v ấ n đề có liê n quan.
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
+ Điền tra (trực tiếp và gián tiếp) thực trạng dạy học ở tiểu học
+ Nghiên cửu trường hợp (C ase stu d y ): tìm h iể u m ộ t số m ô h ìn h
Đ I G V h iện n a y , m ộ t số k in h n g h iệ m Đ T G V có h iệu quả.
+ T h ă m dò ý k iến m ộ t số đ ối tư ợ n g liên q u a n v ề m ô h ìn h đề x u ất
- Phương pháp bỏ trợ: các p h ư ơ n g p h á p to á n h ọ c, th ố n g kê sẽ đưrc sử d ụ n g đ ể so sá n h v à đ á n h g iá h iệu q u ả tác đ ộ n g c ủ a m ô h ìn h Đ T G V
- P h ư ơ n g p h á p c h u y ên gia
5 G IẢ T H U Y Ế T K H O A H Ọ C
N ế u thiết kế được mô hình Đ T GVTH theo hướng tiếp cận nghề, gắỉ với thực tiễn giáo dục của nhà trường tiểu học theo nguyên lí: học dạy trơig thực tiễn, bằng thực tiễn, cho thực tiễn th ì sẽ tạo được sự thay đổi cơ bài về phương thức, quy trình Đ T mang tính liên kết trách nhiệm giữa cơ sở Đ" và đơn vị sử dụng GV; là căn cứ thuyết phục cho việc Đ T người GV chất hemg cao đáp ímg yêu cầu giáo dục tiểu học hiện đại và tạo được lôgic chặt
cH giữa Đ T ban đầu với phát triển năng lực nghề nghiệp trong cả quá trình hcah nghề của người GVTH.
Trang 19- s v có th ể có b ằ n g cử n h â n (B A ) sau 4 n ăm c ũ n g n h ư có b ằ n g th ạc sĩ (PvA) ở n ăm th ứ 5 h o ặ c th ứ 6 s v cũ n g có th ể có hai b ằ n g cù n g lúc n g ay khi
Trang 20nữa, n ó tạo đ iêu kiện cho G V có n h iê u th ờ i g ia n đê n ăm v ữ n g các m ôn học khoa h ọ c v à giáo dục cần th iế t cho g iả n g dạy.
T u y n h iên , n h iều n h à G D cho rằ n g m ô h ìn h Đ T tiế p n ố i sẽ tố n kém h ơ n
va n h ư v ậy k h ô n g k h u y ế n k h íc h s v có h o à n c ả n h k h ó k h ă n b ư ớ c vào n g h ề dạy học v à cơ hội th u h ú t n h ũ n g em giỏi v à o n g h ề c ũ n g có th ể g iả m đi.
N g o à i ra c ò n c ó n h ó m G V c h ỉ c ó b ằ n g c ử n h â n c h u y ê n n g à n h
khoa h ọ c m à k h ô n g q u a Đ T G V (M ỹ - co n số n à y tư ơ n g đối lớ n )
1.2 M ộ t số c h ư ơ n g t r ì n h đ à o tà o G V m ớ i
1 2 1 D ự á n G V c h o t h ế k ỉ m ớ i ( T e a c h e r f o r t h e N e w E r a P r o je c t )
D ự án n à y là sán g k iế n c ủ a T ổ c h ứ c C a m e g ic 2 0 0 2 (M ỹ ) với 4 cơ sở Đ T
GV th a m gia .Mục tiê u c h ín h c ủ a d ự án là th iế t lập n h ữ n g th a y đổi cần th iế t để thúc đ ẩ y việc Đ T n h ữ n g G V b iế t q u a n tâm , có n ă n g lự c v à g iả n g dạy có hiệu quả D ự án đ ư a ra 3 n g u y ê n tắ c th iế t k ế c h u n g m à c ác c h ư ơ n g trìn h Đ T G V có
c h ấ t lư ợ n g đ ề u c ó : đ ó là:
- Các chưong trình Đ T GV cần phải dựa trên minh chứng. V ăn
h ó a n g h iê n cứ u, tìm tò i, k h á m p h á v à p h â n tíc h số liệ u c ầ n p h ả i th ế h iện tro n g
to à n bộ ch ư ơ n g trình Đ iề u c h ỉn h , đ á n h g iá c h ấ t lư ợ n g q u á trìn h Đ T d ự a trên
th ô n g tin p h ả n hồi là các m in h c h ứ n g v ề h iệ u q u ả c ủ a n h ữ n g tác đ ộ n g dạy học
v à g iáo dục c ủ a G V đ ư ợ c b iể u h iệ n ở sự c h u y ể n b iế n k ế t q u ả h ọ c tậ p ở h ọ c sinh Đ ó là triế t lí củ a c h ư ơ n g trìn h n ày
- Các môn học xã hội và khoa học cần được đưa đầy đủ vào tro n g
c h ư ơ n g trìn h Đ T G V tư ơ n g lai để đ ảm b ả o là s v tố t n g h iệ p có p h ổ G D chung,
rộ n g v à đư ợ c ch u ẩn b ị tố t để g iả n g d ạ y m ô n c ủ a m ìn h C á c g iản g v iê n ở các
k h o a x ã hội v à k h o a h ọ c c ũ n g cần th a m g ia h ư ớ n g d ẫ n s v , đ ặc b iệt là ở cơ sở t.hực tập
- GD cần được hiểu như là nghề giảng dạy thực tế tại thực địa
( Đ T n ộ i trú) b ao gồm sự h ọ p tác c h ặ t chẽ g iữ a các các c ơ s ở Đ T G V với các
G V g iỏi ở n h à trư ờ n g n h ư là n h ừ n g n g ư ờ i h ư ớ n g d ẫ n c ủ a trư ờ n g đại học tại cơ
s ở n h à trư ờ n g cho s v v à h ỗ trợ các em
10
Trang 21Những chỉ dân trên củng cô quan điêm cho răng các chương trình
Đ T 3 V có chất lượng cao cần phải được thiết kế để chuẩn bị những s v tốt
nghệp có các k ĩ n ă n g ch u y ên m ô n v à sư p h ạ m cần th iế t c h o g iả n g dạy K ết quả tốt n g h iệp d ự k iến :
- Có n h ữ n g k iế n th ứ c v ữ n g ch ắc về m ô n m à m ìn h dạy;
- C ó n h ữ n g k ĩ n ăn g và k iế n th ứ c v ữ n g chắc có liên q u a n cụ th ể với
kiếi thức sư phạm cần thiết cho giảng dạy và các kiến thức sư phạm thuộc nhiíU lĩnh vực khác nhau trong giảng dạy;
Đ ây là m ộ t m ô h ìn h p h á t triển c h u y ê n m ô n b ắt đ ầu b ằ n g giai đ o ạn thự: tập tro n g m ố i q u a n hệ đối tác ch ặt ch ẽ g iữ a các cơ sở Đ T G V v à n h à trư m g Q u á trìn h n à y tiế p tục tro n g su ố t hai n ă m đầu g iản g dạy.
1 2 2 M ô h ì n h Đ T G V c ủ a Đ a i h o c M e lb o u r n e• •
K h o a G iáo dục - Đ ại h ọ c M e lb o u rn e đã đ ư a ra C h ư ơ n g trìn h Đ T Thuc sĩ g iả n g d ạy m ớ i (m a ste r o f tea ch in g ) cho các b ậc học: m ầm n o n , tiể u h ọ c
v à ru n g h ọ c v à o n ă m 200 8 Đ ó là sự áp d ụ n g sán g k iế n c ủ a d ự án GV cho thế
k ỉ n ớ i
M ụ c tiêu c ơ bản củ a T h ạc sĩ g iả n g d ạ y là n â n g cao sự g ắ n k ết c h ặt chí tro n g Đ T G V v à n h ằ m tạo ra n h ữ n g s v tố t n g h iệ p có k h ả n ă n g sử d ụ n g số liệi phục v ụ ch o g iả n g dạy c ủ a m ìn h C ó h ai h ư ớ n g cải c ác h tro n g ch ư ơ n g trìrh Đ T G V :
- T h ứ n h ấ t là g iớ i th iệ u m ô h ìn h g iản g dạy tại th ự c đ ịa có sử d ụ n g các nh; trư ờ n g đối tác để tiế n h à n h th ự c tậ p sư p h ạm
T h ứ hai là x em x é t lại c h ư ơ n g trìn h g iản g dạy ở Đ H M e lb o u rn e tro n g đó
1 í tiuyết đ ư ợ c dạy tro n g n g ữ cản h th ự c h à n h (th ự c tiế n ) v à th ự c tập đ ư ợ c gắn
k ế với lí th u y ết.
Ở m ứ c đ ộ rộ n g n h ất, m ụ c tiêu c ủ a C h ư ơ n g trìn h Đ T T h ạc sĩ g iản g
d ạ r là Đ T G V v à các n h à lãn h đạo tư ơ n g lai - n h ữ n g n g ư ờ i sẽ m a n g đ ến cho
GI> n h ữ n g c am k ế t có tín h đạo đ ứ c để tạo ra sự k h á c b iệt tro n g h ọ c tập v à cuộc
số ig của từ n g H S , n h ữ n g n g ư ờ i có th ể q u ản lí m ô i trư ờ n g h ọ c tập có h iệ u q u ả
11
Trang 22Vc t(ối ư u h ó a các CO' hội học tập ch o tấ t cả n g ư ờ i h ọ c Đ ầ u ra c ủ a n h ữ n g n g ư ờ i
tô: nghiệp chương trình Đ T Thạc sỹ là những người có khả năng:
k iế n th ứ c v à k ĩ n ăn g đ ảm bảo v iệ c th ự c h iệ n ch ú n g ;
- C ác k ĩ năng tro n g v iệ c p h á t triể n m ố i q u a n h ệ tư ơ n g h ỗ v à tư o n g
tác tích cực với HS;
- Có kiến thức rộng về việc H S học như thế nào và giảng dạy như
thê nào cho có hiệu quả;
- N ắ m rõ n ội d u n g , các q u á trìn h v à các k ĩ n ă n g m à m ìn h sẽ g iả n g dạy;
- C ó n ăn g lực làm v iệc v ớ i n h ữ n g tà i liệ u h ư ớ n g d ẫ n c h ư ơ n g trìn h
để lập k ế h o ạ ch , thự c hiện v à đ á n h g iá c h ư ơ n g trìn h v à đ á n h g iá q u á
ch ỉn h ; th ự c h iệ n trá c h nh iệm cải th iệ n c h ấ t lư ợ n g h ọ c tậ p c ủ a H S ; lin h h o ạ t v à
n ă n g lự c th íc h n g h i với sự th a y đổi th ô n g q u a v iệ c b iế t tự h ọ c; đ á n h g iá c ao v à lôi c u ố n v ào v iệc g iản g dạy; có trá c h n h iệ m v ớ i n h ữ n g m o n g đ ợ i c ủ a n h à trư ờ n g , c ộ n g đ ồ n g v à hệ th ố n g ; có n ă n g lự c v à m o n g m u ố n đ ố i x ử m ộ t c ác h
12
Trang 23tôi trọ n g v à g iú p đõ' H S và đồ n g n ghiệp; đ án h g iá cao sự c ô n g bằng, sự tham
gk v à d ân chủ tro n g học tập v à g iản g dạy.
K h o á h ọ c đ ư ợ c tích h ọ p với v iệc tiếp tụ c c ô n g việc th ự c tế tại n h à
trrờ n g tiể u h ọ c v à các ch ư ơ n g trìn h x êm in a th ự c tập.
* C ác m ô n tự chọn: T ích h ọ p ch ư ơ n g trìn h ; g iản g d ạy ở n h ữ n g năm
giữa: G D b ả n đ ịa ú c ; t h ú c đ ẩ y h ạ n h p h ú c c ủ a H S ; g iả n g d ạ y v ì m ộ t t h ế g iớ i
ben vữ ng.
S ự n h ấn m ạ n h đ ế n vai trò c ủ a th ự c tập ở n h à trư ờ n g tro n g ch ư ơ n g trìn h
Đ ĩ T h ạc sĩ g iả n g dạy đư ợ c hỗ trợ th ô n g q u a sự p h á t triể n các m ạ n g lưới
tr iờ n g h ọ c đ ư ợ c coi n h ư là các n h ó m trư ờ n g h ọ c lân cận (N e ig h b o u rh o o d
Schools G ro u p s - N S G ) C ác hiệu trư ở n g v à đội n g ũ G V c ủ a n h ữ n g trư ờ n g học
đo có cơ hội làm v iệ c tro n g m ối q u an h ệ đối tác v ớ i trư ờ n g đại học M e lb o u rn e
va với n h au , để tạ o ra m ộ t th ế hệ G V m ớ i v à n h ư v ậ y là x â y d ự n g n ă n g lự c cho
chương trìn h v à ch o g iản g d ạy nói chung T ừ n g trư ờ n g học đ ồ n g ý hỗ trợ giáo
sinh th ự c tập v à có m ộ t trư ờ n g đ ư ợ c lự a c h ọ n n h ư là trư ờ n g đ ứ n g đầu (lead )
cua m ạn g lưới N ă m 2 0 0 8 , có 7 n h ó m trư ờ n g n h ư th ế v à m ỗ i n h ó m có từ 3 - 5
trư ờng h ọ c v à tiếp n h ậ n gần 120 ứ n g v iên (G V tư ơ n g lai).
S ự trải n g h iệ m củ a các G V tư ơ n g lai ở n h à trư ờ n g đ ư ợ c h ỗ trợ bởi sự
ph ân c ô n g đội n g ũ G V cốt cán để đảm b ảo tiế n trìn h th ự c tậ p m ộ t c ác h ch ặt
chẽ C ác c h u y ê n g ia th ự c tập đ ư ợ c lự a ch ọ n từ đ ội n g ũ g iả n g v iê n v à c ù n g làm
việc với các G V tư ơ n g lai ở trư ờ n g h ọ c củ a họ T ại đ ây , h ọ d ẵ n dắt h à n g loạt
các cuộc th ảo lu ậ n (x e m in a ) th ự c tập đư ợ c th iế t kế n h ằ m g ắn k ế t g iữ a lí th u y ết
v à thực tiễn , n h ằ m tập tru n g vào n h ữ n g k ĩ n ă n g v à c ác h tiế p c ận cơ b ản được
rú t ra từ n g h iê n cứ u, v à n h ằm đáp ứ n g các c h u ẩ n n g h ề n g h iệ p đối với S V T N
d o V iện G iả n g d ạ y V ic to ria đ ư a ra (2005).
N g o à i ra, m ộ t đ ồ n g n g h iệp g iản g dạy - n g ư ờ i có k ĩ n ă n g g iản g dạy cao
(làn h n g h ề ) đ ư ợ c lấy từ n h ữ n g trư ờ n g th ủ lĩn h (lea d sc h o o l) ở m ỗi n h ó m
trư ờ n g liên k ế t (N S G ), làm v iệc b á n thờ i g ian (0.5 tim e b a sic ) để th ú c đ ẩy tiến
trìn h th ự c tập m ộ t c ác h ổn đ ịn h g iữ a từ n g n h ó m trư ờ n g G V h ư ớ n g d ẫn ở từ n g
trư ờ n g d ẫn d ắ t từ n g g iáo sin h n h ằm h ìn h th à n h các k ĩ n ă n g cần th iế t cho m ộ t
13
Trang 24GV Đ iề u phối viên th ự c tập ở trư ờ n g Đ H - giám sát to àn bộ c h ư ơ n g trìn h thự c
T u y ch ư ơ n g trìn h m ới đ ư a v ào áp d ụ n g n h ư n g đã đ ư ợ c đ án h giá là
c h iơ n g trìn h có ch ất ch ư ợ n g cao tro n g v iệc Đ T G V K ế t q u ả b ư ớ c đ ầu cho thấy các s V , G V tư ơ n g lai làm v iệc ở m ứ c độ cao k hi so với các s V ở các chư ơ ng trim Đ T G V khác V í dụ, G V và h iệu trư ở n g các trư ờ n g k h i x ếp loại các s v
so 'ới các ch ư ơ n g trìn h Đ T kh ác đ ều xếp v ư ợ t trội 13 tro n g tổ n g số 14 tiêu chí, ba( g ồ m n ă n g lực lập k ế h o ạch , th ự c h iện và d u y trì các m ô i trư ờ n g học tập théch th ứ c, g iám sá t n h u cầu học tậ p củ a H S , đáp ứ n g v à đ iều p h ố i n h ữ n g khó kh;n tro n g lớp học, th a m gia v ó i các G V k h ác tro n g các cu ộ c th ả o luận ch u y ên
m m v ề d ạy v à học N g o à i ra, các ứ n g v iên cũ n g cho b iết họ c ảm th ấy tự tin về khi n ă n g g iản g dạy của m ình.
Trang 25N h ư vậy, đổi với ch ư ơ n g trìn h sau đại học đòi hỏi 20 g iờ học tín chỉ ít hơn so với Đ T cử n h â n T ro n g cả hai c h ư ơ n g trìn h thì th ờ i lư ợ n g n h iều n h ất dành ch o các k h ó a h ọ c đại cương T hờ i lư ợ n g d à n h cho th ự c tập cũ n g k h ác nhau g iữ a các cơ sở G D v ớ i n h iều n h ấ t là từ 25 tu ầ n v à th ấp n h ấ t là 6 tu ần , nhu n g p h ổ b iến là k h o ả n g 1 5 - 1 6 tuần.
1 2 4 C h ư ơ n g t r ì n h Đ T G V c ủ a S t a n f o r d (S T E P ) - M ỹ
C h ư ơ n g trình S T E P đư ợ c coi là c h ư ơ n g trìn h tố t n h ấ t ở M ỹ bởi vì nó cur.g cấp m ộ t c h ư ơ n g trìn h gắn k ết với th ự c tập sư p h ạ m c h u n g d ự a v à o n h à trương.
C h ư ơ n g trìn h Đ T G V củ a S tan fo rd d àn h ch o G V T iể u h ọ c là 12 th án g học tập tru n g để có b ắn g T h ạc sỹ G D do trư ờ n g Đ ại học S ta n fo rd ở C a lifo rn ia cấp C h ư ơ n g trìn h Đ T s v tố t n g h iệp dạy tấ t cả các lĩn h v ự c ch ín h củ a ch ư ơ n g tril'Ji ở m ọi ló p học (củ a tiể u h ọ c) v à đáp ứ n g các y ê u cầu g iả n g dạy các m ô n học tíc h h ợ p ở b an g C alifo rn ia.
M ụ c tiê u ch ín h của S T E P là Đ T ra n h ữ n g s v có k h ả n ă n g đáp ứ n g
n h ĩn g th á c h th ứ c th ự c tiễ n v à trí tuệ củ a n g h ề dạy h ọ c v à n h ữ n g n g ư ờ i có k h ả
n ă ig p h ụ c v ụ n h u cầu đa d ạ n g c ủ a n g ư ờ i h ọ c ở n h à trư ờ n g C h ư ơ n g trìn h tìm kiém n â n g cao sức m ạ n h n g h ề n g h iệ p và c h u ẩn bị n h ũ n g n h à lãnh đ ạo G D
tư m g lai cho các trư ờ n g học M ụ c tiê u cụ th ể củ a c h w o n g trìn h là Đ T ra n h ữ n g
S VT N có k h ả n ă n g th ể hiện:
- T ập h ợ p các giá trị 2 ;iảng dạy b ao g ồ m cam k ế t v ì sự c ô n g b ằ n g
X H ;
- H iể u rõ n h ữ n g m ặt m ạn h v à n h u cầu đ a d ạn g c ủ a H S;
- C am k ế t vì sự b ìn h đ ẳ n g v à c h ấ t lư ợ n g cho m ọi H S ;
- C ó n ă n g lự c tập tru n g v ào các n h u cầu cá n h â n v à sự p h á t triển
Trang 26- C ó c ác k ĩ n ă n g g iản g dạy phù h ợ p với bộ m ô n v à th ú c đẩy sự tìm k iếm , suy n g h ĩ có p h ê p h á n v à giải q u y ết v ấ n đề.
N g o à i ra, S T E P c ò n h ư ớ n g đ ến việc Đ T v à hỗ trợ các n h à lãn h đạo G D -
n lữ n g n g ư ờ i sẽ làm v iệ c v ớ i sự đa d ạn g về n g ư ò i h ọ c để đ ạt đ ư ợ c các ch u ẩn trí
tuệ, khoa h ọ c v à c h u ân X H cao b ằn g cách tạo ra n h ữ n g n h à trư ờ n g v à lóp học
ccng bằng v à th àn h cô n g C ác p h ẩm ch ất và ch ất lư ợ n g n g h ề n g h iệp tran g bị
đ o học v iên tô t n g h iệp b ao gồm :
> H iể u g iả n g dạy là m ộ t n g h ề đ òi h ỏ i sự q u an tâm , chăm sóc;
> N ắ m c h ắc nội d u n g g iản g d ạy v à có v ố n th ự c tiễn sư p h ạ m
Y ếu tố đ ặc trư n g n h ấ t c ủ a ch ư ơ n g trìn h Đ T G V tiể u h ọ c S T E P là th ờ i
lư ợ ng th ự c tậ p tại trư ờ n g C ác s v p h ải sử d ụ n g tru n g b ìn h 16 g iờ tro n g m ộ t
tu ần ờ dư ớ i trư ờ n g h ọ c (4 g iờ tro n g m ộ t n g à y v à tổ n g c ộ n g m ộ t tu ầ n là 4
ngày) T h ự c tập c ủ a các s v ở dưới trư ờ n g đ ư ợ c h ư ớ n g d ẫn b ở i m ộ t G V g iỏi
của trư ờ n g h ọ c v à m ộ t g iả n g v iên đ ại học T ro n g c h ư ơ n g trìn h tại trư ờ n g p h ổ
th ô n g , có x e m in a h à n g tu ầ n để trao đổi tập tru n g v à o n h ữ n g v ấ n đề liên q u an
đến trư ờ n g h ọ c T ro n g to à n bộ k h ó a h ọ c m ộ t n ăm , các ứ n g v iê n sẽ p h ải th ự c
tập ở 3 trư ờ n g k h á c n h a u tro n g đ ịa b àn lự a c h ọ n v à các trư ờ n g tiểu học cô n g
lập.
T rư ờ n g Đ ại h ọ c S ta n fo rd th iế t lập m ối q u a n hệ với các trư ờ n g phổ th ô n g
th ô n g qua h à n g lo ạt các d ự án đại h ọ c d ự a v ào n h à trư ờ n g (U n iv ersity - sch o o l
16
Trang 27b asd p ro ject) m à n ó tập tru n g v à o Đ T c h u y ên m ô n , các n g h iê n cứ u dựa vào
nh à.rư ờ n g v à cải cách n h à trư ờ n g
Y ếu tố đặc trư n g k h á c c ủ a ch ư ơ n g trìn h Đ T G V tiể u h ọ c ST E P là quy
m ô ih ỏ C hỉ với k h o ả n g 2 0 ứ n g v iên tu y ển sinh m ỗi n ăm ch o n ên ch ư ơ n g trìn h cun, c ấp n h ữ n g chỉ dẫn m a n g tín h tập tru n g v à cá n h â n h ó a cao ở cả trư ờ n g đại IỌC v ả tr ư ờ n g p h ổ t h ô n g Điều n ày tạo c ơ h ộ i cho các ứ n g v iê n đ ư ợ c x e m
x ét ại v à tích h ợ p các th ô n g tin từ định h ư ớ n g n g h iê n cứu k h o a h ọ c củ a m ìn h với th ự c tập g iản g d ạy d ự a v à o n h à trư ờ n g , s ố lư ợ n g các ứ n g v iên ít v à m ô hìn g iả n g d ạy c ủ a S T E P g iú p ch o việc d u y trì sự tậ p tru n g v ào v iệc p h át triể n
v à ử d ụ n g các k iến th ứ c để k iế n tạo thự c tập g iả n g dạy có h iệ u q u ả v à góp
p h à v à o sự th àn h c ô n g c ủ a c h ư ơ n g trìn h Đ T G V tiể u h ọ c 1 n ăm C ác ứ n g v iên đưcc tạo n h iều cơ h ộ i để q u a n sát, lập kế h o ạ c h v à th ả o lu ận các p h ư ơ n g p h áp tiếj cận g iáo d ụ c k h ác n h a u đ ư ợ c trìn h b ày tro n g k h ó a h ọ c v à để áp d ụ n g v à
đ á n g iá ch ú n g tro n g m ối liê n q u a n với n g ữ c ản h c ủ a n h à trư ờ n g
ChưoTLg trìn h k h o a h ọ c đ ư ợ c g iản g d ạy h à n g n g à y tro n g tuần C ác ứ ng viêi d àn h 4 g iờ /n g à y tro n g 4 n g à y /tu ần để tập tru n g tíc h h ọ p lí lu ận v à th ự c tiễi tro n g g iản g dạy Các ú n g v iên đư ợ c Đ T để g iả n g d ạy ở m ọ i lớp h ọ c của tiểi học và m ọi lĩn h v ự c c ơ b ả n tro n g ch ư ơ n g trìn h G D tiể u h ọ c C ác ứ n g v iên
N V S P -K D ).
N ộ i d u n g so sán h b a o g ồm :
a) K h ả n ă n g lập k ế h o ạch bài học.
[ ĐAÍ HOC QUỐC GIA HÀ NỘI
Ị ỊPUNP TẦM THÔNG TIN THƯ ViẼN
Trang 28b) M ứ c độ n ắm v ữ n g n ộ i d u n g m ô n g iả n g dạy.
c) sử d ụ n g p h ư ơ n g p h á p g iả n g d ạy p h ù h ợ p , đ a d ạn g d) P h ư ơ n g p h á p m à G V sử d ụ n g tro n g v iệ c g iả i q u y ế t các v ấn đề với IS v à lớp học (k h o a h ọ c v à k ỉ luật).
e) C ác p h ư ơ n g p h á p đ á n h g iá m à G V sử d ụ n g
K ết q u ả n g h iên cứ u đã ch o th ấ y , từ đ á n h g iá c ủ a c h ín h G V thì n h ữ n g
GV :Ó b ằ n g cử nhân k h o a h ọ c k h ô n g v ư ợ t trộ i ở cả 5 k h ía c ạ n h n ộ i d u n g đưọ'c hỏi T uy n h iên , n h ó m G V có b ằ n g c ử n h â n sư p h ạ m th ì v ư ợ t trộ i h ơ n n h ó m có bằn; c ử n h â n k h o a h ọ c ở lĩn h v ự c lập k ế h o ạ c h ch o g iả n g d ạ y v à giải q u y ế t vấn đề củ a H S v à lớ p h ọ c v à h ơ n n h ó m có b ằ n g c ử n h â n + b ằ n g sư p h ạ m v ề lập kế h o ạch cho g iả n g dạy M ặ t k h á c , N h ó m th ứ b a (b ằ n g C N + b ằ n g sư
ph ạn ) v ư ợ t trội h ơ n so v ớ i n h ó m th ứ n h ấ t (C N sư p h ạ m ) ỏ' k h ía c ạn h giải qu\?t các v ấn đề củ a H S v à lớ p h ọ c v à h ơ n n h ó m 2 (C N k h o a h ọ c ) ở k h ía c ạ n h
sử ạin g đa d ạ n g các P P D H v à g iải q u y ế t v ấ n đ ề v ớ i H S v à lớ p h ọ c N h ìn tổ n g quá, thì n h ó m m ộ t v à b a (đ ều đ ư ợ c Đ T N V S P - K D ) v ư ợ t trộ i h ơ n so v ớ i
nh o n 2 (k h ô n g đ ư ợ c Đ T N V S P ).
C ò n từ đ á n h g iá c ủ a H S : n h ó m 1 (C N S P ) v ư ợ t n h ó m 2 - có b ằ n g
C N K H ở 3 lĩn h vực: sử d ụ n g p p g iả n g d ạy p h ù h ợ p ; g iải q u y ế t v ấ n đề c ủ a H S
v à ớp học; và đ án h g iá H S C ò n n h ó m 2 k h ô n g v ư ợ t q u a n h ó m 1 ở k h ía cạn h nà< cả m à chỉ v ư ợ t q u a n h ó m 3 ở k h ía c ạ n h g iải q u y ế t v ấ n đề c ủ a H S v à lóp họi V à ch u n g thì n h ó m 1 v à n h ó m 3 v ư ợ t q u a n h ó m 2 ở tấ t c ả c ác k h ía cạn h điềi tra.
Đ án h g iá c ủ a h iệ u trư ở n g : n h ó m 2 c ũ n g k h ô n g v ư ợ t trộ i ở k h ía cạih nào N h ó m 3 h ơ n n h ó m 2 ở h ai k h ía cạn h : sử d ụ n g p h ư ơ n g p h á p g iản g
d ạ r p h ù h ợ p v à đ á n h g iá H S ; v à h ơ n n h ó m 1 ở k h ía c ạ n h g iải q u y ế t v ấ n đ ề với
Trang 29ch c ó ý k iến G V v à H S cho rằn g n h ó m 1 và 3 h ơ n n h ó m 2 C ò n hiệu trư ở n g
k h ô n g rõ Ở k h ía cạn h n ắm v ữ n g nội d u n g m ôn h ọ c g iản g d ạy th ì k h ô n g có sự
k h ác b iệt n ào C hỉ có h iệu trư ở n g cho rằn g hơn T u y n h iê n đ iều n ày k h ô n g
đ í n g vì n h ó m G V 3 cũng đư ợ c Đ T về c h u y ên n g à n h k h o a h ọ c cơ b ản n h ư
n h ó m 2.
N h ư v ậ y dễ n h ận th ấy là th eo H S v à c h ín h G V th ì n h ữ n g n h ó m
G 7 ở n h ó m 1 và 3 tro n g th ự c tế hơ n G V n h ó m 2 ở cả 5 k h ía cạn h nội d u n g
đ u ợ c hỏi (đ ạ t đư ợ c độ k h ác b iệt có ý n g h ĩa - p < 0 0 5 ) C ò n h iệu trư ở n g th ì cho
rằn g G V ở n h ó m 3 có n ă n g lực h ơ n G V ở n h ó m 1 v à 2 Đ iề u n à y dễ g iải th íc h
vì G V ở n h ó m 2 chỉ có đ ư ợ c k iế n th ứ c v ề N V S P q u a k in h n g h iệ m g iả n g dạy,
còn G V ở n h ó m 1 v à 3 thì đ ư ợ c Đ T cả về c h u y ên m ô n lẫn N V S P
C âu hỏi là n h ó m G V có b ằ n g cử n h â n SP v à n h ó m G V có b ằ n g cử
n h â n K H + b ằn g sư p h ạ m th ì ai h ơ n th ì c h ư a rõ v à cần n g h iê n cứ u tiế p tục.
N g h iê n cứu cũ n g cho th ấ y cần tăn g th ờ i lư ợ n g cho n ộ i d u n g m ô n học n h ư n g k h ô n g đ ư ợ c v ư ợ t quá 6 0 % tổ n g số g iờ tín chỉ.
1.3.2 Nghiên cứu của Wilson v à đ ồ n g n g h iệ p (2 0 0 1 ) th u ộ c đại học b an g M ic h ig a n cho Sở G D M ỹ v à C ơ q u an n g h iê n cử u v à cải th iệ n G D đã
đề c ậ p đến 5 câu hỏi c h ín h củ a các k h ía cạn h cơ b ản tro n g Đ T G V :
- Chaẩn bị (ĐT) về mặt bộ môn như thế nào? và người GV tương lai cần
ở mức độ nàol
H ọ tìm th ấ y m ối q u a n h ệ d ư ơ n g tín h g iữ a v iệc Đ T củ a G V về bộ
m ô n v à v iệ c th ự c h iện củ a họ ở trư ờ n g h ọ c, n h ư n g k h ô n g m ạ n h v à k h ô n g ổn
đ ế n k ết q u ả của H S N g h iê n cứ u cũ n g k iế n n g h ị về n h u cầu cần th ay đ ổi Đ T
G V về c h u y ê n n g à n h (bộ m ôn) N h ư n g đ iều đó k h ô n g có n g h ĩa là c ần n h iều
th ờ i g ian c h o Đ T c h u y ên ngành.
19
Trang 30- C h u â n b ị Đ T về m ặ t s ư p h ạ m n h ư th ê n à o ? v à n g ư ờ i G V tư ơ n g la i c â n
ở m x đ ộ n à o ?
Các nghiên cứu cho thấy các khóa học về lĩnh vực này như phumg pháp giảng dạy, các lí thuyết học tập, các cơ sở khoa học của GD và quải lí lóp học có tác động đến thực tế giảng dạy và kết quả học tập của HS (Actms và Krockover, 1997; Grossman và Richert, 1988) Một số nghiên cứu
chothấy n h ữ n g k h ó a h ọ c đó là n h ữ n g d ự b áo tố t ch o v iệc th ự c h iện g iản g dạy
(Giyton và Farokhi, 1987)
tập:ủa HS được nâng cao khi các em được học với những GV có khả năng sử dụrg phối kết họp các phương pháp giảng dạy đa dạng phù họp vói nhu cầu học tập và khả năng học của tất cả mọi HS, phù họp với mục tiêu, nội dung giảig dạy khác nhau Ngoài ra, một số nghiên cứu khác còn cho thấy các yếu
tố ìhư biết trình bày mạch lạc, rõ ràng, biết cách đặt câu hỏi, dạy học theo hưcng phát huy vai trò tích cực của người học ở GV có tương quan mạnh với kết quả học tập của HS (Darling - Hammond, Wise & Pease , 1983; Good & Brcphy, 1986)
Như vậy, kiến thức môn học chắc chỉ là cơ sở nền tảng, tiền đề quan trọig để tạo ra kết quả học tập tốt, nó phải được két họp với kiến thức, kĩ năng ngiiệp vụ sư phạm Các kiến thức, kĩ năng NVSP bao gồm:
- Dạy và học (Các lí thuyết học tập; các PPDH )
- Tổ chức và quản lí lớp học;
- Giao tiếp sư phạm;
- Sự phát triển và nhu cầu đa dạng của người học;
- Giáo dục đặc biệt;
- ứ ng dụng CNTT trong dạy học;
- Đánh giá HS
- Loại hình, thời lượng và thời điểm nào cho việc thực tập sư phạm tốt
nhất đối với GV tương lai? Cả GV có kinh nghiệm cũng như GV trẻ đều cho
rằigthực tập sư phạm là rất quan trọng Tuy nhiên, hiện mỗi cơ sở ĐT có thời
Trang 31lượng khác nhau Một vài nơi thì kéo dài 8 tuần đến 1 năm Một số trưòng tiến hành sớm, một số thì sau Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy thực tập sư phạm là chưa đủ và không giúp gì nhiều cho GV tương lai Các GV mới vào nghề đều gặp khó khăn trong giảng dạy (Borko và những người khác, 1992).
Tuy nhiên xu hướng chung hiện nay trong thực tập sư phạm là tăng thời lượng cũng như tăng cường mối quan hệ đối tác, cùng chịu trách nhiệm chung giữa trường đại học và trưcmg phô thông Mô hình thực tập sư
p h ạ m điển h ìn h h iện n ay là M ô h ìn h đ ối tác - P a rtn e r S c h o o l M o d e l (P D S ).
Hiệu quả của ĐT GV phụ thuộc vào mối quan hệ đối tác giữa nhà trường
- trường đại học
M entor teacher - G V giỏi hướng dẫn
Vai trò hướng dẫn quyết định đối với thực tập thành công Giúp s v hình thành được hệ thống các kĩ năng giảng dạy
GV hướng dẫn như là "mẫu hình, người thày giỏi"
Tiêu chuẩn chọn GV hướng dẫn
Lựa chọn những GV gương mẫu và có năng lực ở các khía cạnh:
Tiếp cận hợp tác; lập kế hoạch,Các kĩ năng giao tiếp;
Các phương pháp đánh giá; các phương pháp sư phạm, quản lí lớp học và "mẫu hình nghề nghiệp"
Tiêu chí lựa chọn GV hướng dẫn dựa chủ yếu vào sự nổi tiếng của họ như là những GV có năng lực giỏi với sự hiểu biết rõ ràng triết lí giảng dạy cùng với những kết quả đạt được trong việc: nắm vững nội dung bộ môn giảng dạy, xây dựng chương trình và phát triển chuyên môn
21
Trang 32University facilitator - giảng viên hướng dân
• là người liên lạc, truyền tin, đánh giá s v thực tập,
• là cầu nối giữa trư ờ n g đại học và nhà trường
sau thực tập với tất cả những người có liên quan và với s v thực tập
• Có hai loại giảng viên hướng dẫn: một là hướng dẫn nội dung, chương trình liên quan đên môn học cụ thê, hai là giảng viên hướng dẫn sư phạm nói chung
School Coordinator - Điều phối viên nhà trường
thường là hiệu phó các trường để bố sung cho những GV hướng dẫn giỏi và để giám sát việc tiến hành thực tập tại trường và đồng thời cũng là nguồn cung cấp bổ sung
• Vai trò của điều phối viên nhà trường là: gặp gỡ với giảng viên hướng dẫn để xem xét tổng thể nội dung thực tập của SV; nhiệm vụ
và trách nhiệm; xem xét lại kế hoạch của họ;
gặp gỡ GV hướng dẫn để tạo sự ủng hộ; và quan sát ít nhất
1 lần giờ dạy của sv
Field experience associate - tổ chức về thực tập sư phạm:
Họ là cầu nối giữa trường đại học, nhà trường và những tổ chức có liên quan trong đó
• Họ có thể liên hệ, bàn bạc, trà lời các câu hỏi thắc mắc và giải quyết tình huống nảy sinh
Họ cũng có thể thông qua các phương tiện chính thức hoặc không chính thức, thúc đẩy cộng tác nghiên cứu giữa nhà trường và trường đại học cũng như tạo cơ hội cho sự phát triển chuyên môn
Trọng tâm trong ĐT GV hiện nay chuyển từ quan điểm "truyền thống"
sang quan điểm mới hướng vào người học để giảng dạy tốt hơn Các mô hình tru yền th ố n g tro n g Đ T G V d ự a trê n cách h iểu h ạ n h ẹp v à k h ô n g đ ầy đủ v ề m ối
liên hệ giữa học và dạy Mục tiêu của các khóa ĐT đó là ĐT ra những GV để
22
Trang 33tr ir ề n th ụ n h ữ n g n ộ i d u n g k iế n th ứ c c h o H S th e o trìn h tự c á c b ư ớ c v à m ứ c độ
khe' dần Chính vì thế, nó tập trung vào việc trang bị kiến thức và sự hiểu biết; nhấì mạnh nội dung môn học và phương pháp giảng dạy bộ môn, dạy cách suy ngh', cách tìm tòi và cấu trúc môn học Tóm lại, chương trình ĐT định hướng đếrnội dung môn học hơn là các kĩ năng sư phạm Các yêu cầu học tập đối vói SVsư phạm trong những chương trình ĐT này là tập trung vào quá trình soạn giáí án và các cách thức, phương pháp cần thiết đế quản lí và vận hành các hoạ động trong lớp học
Chuơng trình cải cách trong ĐT GV mở rộng nội dung ĐT bao
gồn các kiến thức về phát triển, các lí thuyết học tập và sự nhận thức sâu sắc các yếu tố tác động đến việc thúc đẩy sự tham gia của HS vào quá trình học Trrng các chương trình này, nội dung học tập dành cho s v sư phạm tập trung nhiíU vào việc sử dụng các thông tin về HS để tạo ra môi trường học tập có hiệi quả cho tất cả HS trong lóp học Và như v ậy , trọng tâm trong ĐT GV hưmg đến việc làm rõ những đặc trưng của người học, đến việc giám sát quá trim học và sử dụng các minh chứng để can thiệp có hiệu quả vào quá trình học của HS
Bảng: So sánh khung Đ T GV giữa cách tiếp cận truyền thống và cải cádi
về quá trìn h dạy và học, về HS
và sự phát triể n của c h ú n g Nó liên quan đến những kiến thức
v ề N V S P
Sự gắn kết chặt chẽ quanh chủ đề ĐT GV xuyên suốt các họp phần của chương
Trang 34và tích họp các nội dung môn học với nhu cầu học tập của cá nhân HS.
Sự chú ý tập trung vào việc chuyến tải các thông tin liên quan đến nội dung kiến thức môn học và quản lí lóp học Chú ý ít đến những kiến thức NVSP
Kinh nghiệm nhà trường bị hạn chế và không có mối liên hệ với thực tế Giáo sinh học cách dạy như là người học việc để thành thợ Các chương trình này ít
có tác động đối với thực
tế giảng dạy của SVTN
Chương trình ĐT GV có chất lượng cao được đặc trưng bởi sự nhìn mạnh mối liên hệ giữa những gì GV cần phải biết với thực tiễn thông qua viíC phát triển những nội dung kiến thức NVSP và kinh nghiệm giảng dạy điợc thiết kế chuyên biệt hỗ trợ cho sự phát triển này (Scannel 2007, Darling- Himmond 2005) Mối quan hệ đối tác có chất lượng cao giữa nhà trường và triờng đại học dựa trên quan điểm chia sẻ về việc giảng dạy tốt cũng là nền ttảig cho việc tạo ra sự hỗ trợ chương trình ĐT có hiệu quả
24
Trang 35N ó i tó m lại, các c h ư ơ n g trìn h Đ T G V c ầ n p h ả i x á c đ ịn h d ạy h ọ c
lả một nghề định hướng thực hành (clinically - ĐT nội trú như trong ngành Y)
vì phải chuẩn bị ứng viên tốt nghiệp có những kiến thức bộ môn vũng chắc C.1C’ tất cả các lĩnh vực mà họ sẽ dạy, các kiến thức sư phạm đồng bộ (toàn vẹn/đầy đủ) và việc áp dụng nó vào trong lĩnh vực giảng dạy cụ thể, và hiểu
b iế t v ề H S v à c á c y ế u tố có ản h h ư ở n g đ ế n v iệ c h ọ c c ủ a c h ú n g H a y n ó i c á c h
khác, các nội dung NVSP phải được đặc biệt chú trọng trong các chương trình
ĐT GV Bên cạnh đó, các chương trình ĐT GV phải dựa trên mối quan hệ đối tác chặt chẽ giữa nhà trường - trường đại học nhằm củng cố cả lí thuyết và thực hành trong giảng dạy và đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
2 ĐÀO TẠO GV Ở VIỆT NAM
2.1 Một số nghiên cứu về chương ừìnhĐT GV
Từ quan niệm đúng đắn về vai trò của giáo dục, yếu tố quyết định chất lượng giáo dục là đội ngũ GV Do đó, chất lượng giáo dục phụ thuộc nhiều vào chất lượng tay nghề của GV, bao gồm: kiến thức chuyên sâu, kỹ năng nghề nghiệp GV (kỹ năng giáo dục và kỹ năng tổ chức dạy học có hiệu quả) Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề trên Cụ thể:
T Nghiên cứu đổi mới chương trình Đ T và bồi dưõng GV cho các cấp
học. Các chương trình ĐT này đã quan tâm hơn đến việc hình thành cho s v những kiến thức mang tính chuyên sâu và kĩ năng nghề nghiệp Chương trình bồi dưỡng GV cũng bám sát theo chương trình ĐT nhằm nâng cao trình độ và cập nhật kiến thức mới cho GV
Trong những năm qua, Bộ Giáo dục và ĐT cũng đã triển khai nhiều dự
án phát triể n đội ngũ GV như: “Z)Ịf án phát triển T H C SI và I I ” “Dự án phát triề n G V T H ”, “D ự á n p h á t triể n g iá o d ụ c T r u n g h ọ c p h ổ t h ô n g ”, “D ự á n Vỉệt-
B ỉ”, “Dự án hỗ trợ Bộ GD & ĐT của E U ”, M ộ t tr o n g những n é t đ ổ i mới đ ã
được nhắc đến là đổi mới cách viết giáo trình, tài liệu cho việc ĐT, bồi dưỡng
GV Nếu như trước đây, các giáo trình, tài liệu dùng để ĐT, bồi dưỡng GV
25
Trang 36thưcng được viết theo kiểu trình bầy, phân tích hoặc giải thích về các đơn vị kiếr thức được đề cập đến theo những yêu cầu của tài liệu hoặc giáo trình, thì nay nhiều giáo trình, tài liệu đã được thiết kế hoặc tổ chức cách viết theo nhữig hướng khác nhau Một trong những cách viết mới đã được thực thi là
mô lình GIPO
+ N g h iê n c ứ u đ ô i m ớ i p h ư ơ n g p h á p d ạ y h ọ c : H iệ n n a y , trước n h ữ n g
yêucầu của xã hội, thời đại và sự phát triển kinh tế đất nước đòi hỏi mục tiêu ĐTcon n g ư ờ i trong nhà trường thay đổi Người HS không chỉ biết nắm được mội khối lượng tri thức phong phú mà còn phải biết vận dụng kiến thức đó vào cuộ; sống Đó là những con người có những phẩm chất mới (nhanh, nhạy, có nhiai khả năng sáng tạo, có bản lĩnh và biết xử lí được mọi tình huống) trong điềi kiện một xã hội công nghiệp phát triển với trình độ khoa học kĩ thuật và côrự nghệ cao
Đe đạt được mục tiêu đó, một mặt, nội dung dạy học trong nhà trường phải có
sự tiay đổi, một số nội dung mới được đưa vào chương trình để đảm bào tính, hiện đại
Mit khác, cùng vói việc thay đổi nội dung chương trình giáo dục, thì PPDH phải thay đổi theo Chuyển từ các phương pháp dạy thu động, hướng vào việc truyền thụ tri thứ, hướng vào người dạy sang các phươpng pháp dạy học tích cực, hiện đại, hướng đếrphát triển các năng lực và nhân cách người học và hướng đến tổ chức các hoạt độrg học của người học (phương pháp dạy học theo dự án; dạy học giải quyết vấn đề, phiơng pháp dạy học theo nhóm và họp tác ) và áp dụng công nghệ thông tin trong dạ) học
+ Nghiên cứu đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá: Việc kiểm tra, đáih giá cũng được coi là trọng tâm của nâng cao chất lượng giáo dục Nếu PP3H dựa trên việc yêu cầu HS học nội dung kiến thức và giải quyết những vấi đề đơn lẻ thì việc đánh giá cũng chỉ nhằm đến việc đáp ứng các bài kiểm tra và kì thi Thav đổi phương pháp đánh giá sẽ yêu cầu GV thực hiện những PPDH mới phù họp với cách đánh giá Kiểm tra, đánh giá vận dụng theo lí thiyết phát triển năng lực (Dự án phát triển giáo dục phổ thông) không chỉ là đáih giá những sự kiện mà còn chú ý đánh giá việc giải quyết vấn đề, sáng tạo,
26
Trang 37làm việc hợp tác, đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, giải quyẻt n h ữ n g v ấ n đ ề có th ự c tro n g cuộc sống
Ngoài ra, đổi mới kiểm tra đánh giá còn chú trọng đến các cách thức
có thể n h a n h c h ó n g trở thành GV thực thụ
Hiện cả nước ta có gần 100 trường CĐSP, CĐ cộng đồng, ĐHSP tham gia vào công tác ĐT GV nhưng không có một cơ sở nào nghiên cứu và tham gia đầy đủ vào công tác giáo dục GV Các trường sư phạm hiện nay chủ yếu làn nhiệm vụ ĐT (cấp bằng) và có tham gia vào bồi dưỡng (ĐT ngắn hạn, cấp chúng chỉ) một cách thụ động Điều đó dẫn đến nhiều trường không phát huy đươc khả năng, tiềm năng của mình
2.2 v ề mô hình Đ T GV
ở Việt Nam hiện nay tồn tại 2 mô hình GV:
- ĐT GV ở các trường ĐHSP hoặc các khoa trong các trường ĐH đa ngành Đây là mô hình ĐT truyền thống
- ĐT GV theo 2 giai đoạn, ở đây sau khi học xong chuyên môn về khoa học cơ bản, s v được ĐT về nghề SP 1 năm cũng có cả những s v chọn nghề SP
từ đầu nên nhiều nội dung NVSP được học ở ngay năm đầu Mô hình này đã đưyc thực hiện tại ĐH giáo dục (ĐH Quốc gia Hà Nội) và ĐH An Giang
Trong những năm vừa qua các CSĐTGV còn tổ chức những lớp bồi diởng NVSP cho các đối tượng đã được tuyển dụng làm GV hoặc sắp được tuyến dụng làm GV, nhimg chưa qua ĐT NYSP (GV dạy những môn đặc thù,
Trang 38G7 các trường trung cấp chuyên nghiệp) hoặc những n g ư ờ i có băng tôt nghiệp mót ngành nào đó muốn trở thành GV các cấp học v ề cơ bản phương thức gi)ng như mô hình ĐT nối tiếp 2 giai đọan.
Việc áp dụng quy chế ĐT liên thông cho s v SP giúp người học có nhiều
cc hội học tập để đạt trình độ cao hơn: trung cấp SP lên CĐSP; CĐSP lên ĐHSP Sự phát triển đa dạng mô hình CSĐT và phương thức/ mô hình ĐT GV
phản á n h sự n ă n g đ ộ n g v à k h ai th á c tố i đ a tiề m n ă n g c ủ a c á c C S Đ T , c á c
trường SP trong việc đáp ứng nhu cầu nhân lực của các ngành nghề khác nhau, đóng thòi góp phân đáp ứng kịp thời nhu cầu ĐT GV một sô môn chuyên biệt như: tin học, ngoại ngữ, âm nhạc, hội họa cho các trường phổ thông
Năm 1999 thực hiện đề án “Tiếp tục củng cố, tập trung đầu tư nâng cấp trường SP, xây dụng tnrờng ĐHSP trọng điểm” (NQ TW2 - khoá VIII), Chính phủ đã có quyết định tách 2 trường ĐHSP Hà Nội và ĐH SP TP Hồ Chí Minh của
2 ĐH quốc gia thành hai trưòng ĐHSP trọng điểm
Trên cơ sở kết quả của việc quy hoạch mạng lưới trường SP, hàng chục trường SP đã được đầu tư, nâng cấp ĐT, xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị
và ĐT đội ngũ GV có trình độ sau ĐH bằng kinh phí của “Chương trình quốc gia về GV và trường SP” (theo yêu cầu của NQTW4 khoá VII)
Hiện nay các trường SP có xu hướng đa ngành hóa các lĩnh vực ĐT Các
ngành nghề khác nhau trong khi quy mô tuyển sinh các trường CĐ, ĐH truyền thống không đáp ứng nhu cầu người học Xu hướng đó là tất yếu, đúng đắn nhung nếu không được quản lí với những quy định chặt chẽ dễ vừa làm cho sở trương ĐT GV bị mai một, vừa làm cho chất lượng ĐT các ngành khác không đản bảo Hiện nay thực trạng đó đang dần bộc lộ ở nhiều trường CĐ, ĐH Trcng tư duy, không nên coi ngành nào cần quan tâm và quan trọng hơn, nhưng phải tạo ra sức mạnh tổng hợp của chính sự đa ngành nghề đó Thực tiễn chưa làm tốt những điều đó phần vì tiềm lực xuất phát chưa mạnh về đội ngũ, cơ sở vật chất, kinh nghiệm quản lí một trường ĐT đa ngành, nhất là
28
Trang 39nhữig ngành mới Như vậy đặt họat động ĐT GV của các loại hình trường này
VÍ.0 hệ th ố n g c h ín h là đ ể q u ả n lí tố t h ơ n c ô n g tá c Đ T
Nhìn chung, hầu hết các trường đại học, cao đẳng tại các địa phương trong cả nước đều có ngành ĐT GVTH trình độ CĐ
Trường ĐHSP Hà Nội là trường đầu tiên mở ngành ĐT GVTH trình độ
gk.n 3 năm); năm 1989: hệ tại chức; 1992: hệ chính quy (số lượng từ 60- 80Sv/năm) Cùng năm 1992, Trường mở ngành ĐT ThS Sau đó, một số Trưcng ĐH mở ngành ĐT GVTH trình độ ĐH như: ĐHSP Tp Hồ Chí Minh, ĐHSP - ĐH Huế, ĐH Vinh, ĐH Thái Nguyên, ĐHSP Hà Nội 2, ĐH Quy Nhơn,
ĐH Dồng Tháp
Các Trường đều tổ chức ĐT theo chương trình 4 năm cho ĐT mới, ngoài
ra, các trường còn mở nhiều lóp tại chức, từ xa cho các đối tượng là GV đang giảrg dạy ở các trường tiểu học có trình độ trung học, cao đẳng
Từ tổng quan các vấn đề cho thấy những vấn đề rất cốt lõi tạo đột phá troig việc nâng cao chất lượng ĐT GV chưa được giải quyết như: vấn đề tách rời khoa học cơ bản với khoa học nghiệp vụ trong chương trình, tài liệu, phiơng pháp giảng dạy ở trường sư phạm; Chương trình ĐT đại học sư phạm
ít gín với giáo dục các cấp học; Quá trình ĐT ít gắn với kĩ năng thực hành mà nặrg về lí thuyết; Cơ cấu các lĩnh vực nội dung trong chương trình ĐT còn chia hợp lí giữa kiến thức đại cương, kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức khca học nghiệp vụ; Đội ngũ giảng viên các môn khoa học cơ bản ít quan tâm đếr việc ĐT nghiệp vụ cho s v và ngược lại giảng viên các môn nghiệp vụ ít quai tâm đến khoa học cơ bản; vấn đề cân đối giữa ĐT giảng dạy môn học và
ĐI kĩ năng hoạt động giáo dục là còn bất cập, ít quan tâm đến ĐT kĩ năng hoạt độig giáo dục; Mục tiêu ĐT chưa được mô tả một cách tường minh theo hưcng phân tích các tiêu chí cấu thành năng lực nghề nghiệp của nhà giáo; ViiC đánh giá kết quả học tập, kết quả ĐT vẫn nặng về kiến thức lí thuyết, chia có hình thức đánh giá theo tiêu chí năng lực; vấn đề mô hình ĐT (ĐT soig song và ĐT nối tiếp khoa học cơ bản và khoa học nghiệp vụ còn chưa
29
Trang 40được lập luận một cách thuyết phục bằng cơ sở lí luận và thực tiễn; vấn đề ĐT
về năng lực dạy học tích hợp chưa được chú ý cả trong nội dung chương trình,
cả phương pháp ĐT; vấn đề tạo nguồn để tuyển sinh thu hút những người giỏi, những người có năng khiếu sư phạm chưa được quan tâm đúng mức; Yấn đề tổ chức thực tập sư phạm còn lúng túng về nội dung, hình thức tổ chức và đánh giá đặc biệt là cơ chế phối hợp với nhà trường phổ thông giữa GV phổ thông vói trường sư phạm Việc chuyển đối từ niên chế sang tín chỉ ỏ' các trường sư phạm còn gặp nhiếu lúng túng và có thể xuất hiện mâu thuẫn cần phải được giải quyết là giữa quản lí mềm dẻo với yêu cầu rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp của s v trong ĐT
30