phong hoá mới tại các xã Minh Phú và xa Bấc Sơn với trư lượng khoảng 1 triệu tấn.Hoạt động khai thác kaolin quy mô bán công nghiệp và công nghiệp được tiến hành bắt đầu từ năm 1984 sau k
Trang 1ĐẠI HỌC Q ư ố c GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
BÁO CÁO TỔNG KẾT DỂ TÀI NGHIẾN QÚU KHOA HỌC
ĐIỀU TRA, PHÂN TÍCH VÀ TÍNH TOÁN THIỆT HẠI TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KAOLIN
TẠÍ HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
M Ã SÔ QT - 01 - 25
C H Ú TRÌ Đ Ể TÀI : TIỂN s ĩ Lưu Đ Ứ C HẢI
H À N Ộ I - 2002
Trang 2ĐẠI HỌC Q ư ố c GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
ĐIỀU TRA, PHÂN TÍCH VÀ TÍNH TOÁN THIỆT HẠI TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KAOLIN
TẠI HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
Trang 3M ỤC LỤC
P H Ầ N ] T Ổ N G Q U A N VÊ K A O L IN V À H O Ạ T Đ Ộ N G K H A I T H Á C
KAOLIN TẠI HUYỆN s ó c SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
1.1 T ổ n g quan về kaolin và hoạt động khai thác kaolin.
1.2 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hôi vùng khai thác kaolin huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội.
1.2.1 Điều kiện khí hậu - địa hình - đất đai.
1.2.2 Điều kiện địa chất khu vực và đặc điểm khoáng sán kaolin.
1.2.3 Điều kiện kinh t ế - xã hội khu vực
1.3 H oạt động khai thác và c h ế biến kaolin vùng Sóc Sưn.
1.3.1 Hoạt động khai thác.
1.3.2 Q uy trình cõng nghệ c hế biến và sử dụng.
PH Ầ N 2 PH Ư Ơ N G PH Á P N G H IÊ N c ú u VÀ T H ự C H IỆN Đ Ề TÀI
2.1 Phương pháp điều tra về mỏi trường và kinh tẻ xã hội.
2.2 Phương pháp khảo sát thực địa và lấy m ẫu phân tích.
2.3 Phương pháp tính toán thiệt hại tài nguyên và môi trường hoạt động khai thác và c h ế biến kaolin.
2.4 Các giải pháp luật pháp, kinh tế và kỹ thuật giảm thiểu thiêt hại tài
nguyên và mỏi trường trong quá trình khai thác và c h ế biến kaolin.
PH ẦN 3 K Ế T Ọ U Ả Đ IỀ U TR A , PH Â N TÍCH VÀ TÍNH T O Á N T H IỆ T HẠI TÀI N G U Y Ê N VÀ MÔI TR U Ờ N G H O Ạ T Đ Ộ N G K H A I K A O L IN TẠI SÓC SƠN, T H À N H PHỐ HÀ NỘI
3.1 T ác độ ng mỏi trường của hoat độ n g khai thác và ché biến kaulin sóc sơn.
3.1.1 Tác động đến môi trường tự nhiên khu vực.
3.1.2 Tác động đến môi trường xã hội kinh tế khu vực.
3.1.3 Thiệt hại tài nguyên khu vực
3.1.4 M a trận tác động mói trường của hoạt động khai thác và c h ế biến kaolin Sóc Sơn.
3.2 Lưựng gia và tính toán các thiệt hại tài nguyên và mỏi trường hoạt
độ ng khai thác và c h ế biến kaolin Sóc sưn.
3.2.1 Lượng giá các thiệt hại môi trường.
3.2.2 Lượng giá các thiệt hại tài nguyên.
3.2.3 Tính toán kinh tế thiệt hại lài nguyên và mỏi trường hoạt đỏng khai thác kaolin Sóc Sơn
3.3 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác đóng tiéu cực trong quá trình khai thác và c h ế biến kaơlin vùng Sóc Sơn
3.3.1 Các giải pháp kỹ thuật công nghệ
3.3.2 Các giải pháp quy hoạch quản lý tài nguyên môi trường
Quy hoạch khui thác
K Ế T LUẬN
TÀI LIÊU THAM KHÁO
PHỤ LỤC
Trang 4a Project title : Investigation, A n a ly s is and Evaluation o f E n v iro nm enta l and
R e s o u r c e s d e m a g e for kaolin e x p lo is io n in S o c so n district, H a n o i city.
d Objective and content of the research :
Objective : Analysing envinronmental impacts and doing evaluation resources
and environmental demages of smal and medium kaolin exploitations and proccessing in the area of Socson district, Hanoi city
- Investigation, Analyse environmental impacts of kaolin exploitations and proccessing in the area of Socson district, Hanoi city
- Fist sle p evalu ate and calculate o f resources and env iro n m en ta l d e m a g e s
foiiexploitations and proccessing in the area of Socson district, Hanoi city
- To propose technological and managemental solution to reduce resources anỡ environmental demages, arising from kaolin exploitations and proccessing in ihe area of Socson district, Hanoi city
O r g a n i s a t i o n o f S e m i n a r " E n v ir o n m e n ta l im p a c ts o f k a o lin e x p lo ita tio n s
in th e u r e a u f S o c s o n d is tr ic t, H a n o i c ity
Training : Project has guided two students to finish the d i s s e r t a t i o n
j E x p e n d i t u r e :
Project has received 8,000,000 dong
Project has completed and waited to accept
b Project Leader : Dr Luu D u e Hai
c Project members : M s N g u y e n Thi H o a n g Lien
Trang 5dã xói mòn, rửa trôi xuống các vùng trũng (hồ, sông, suối, v.v.) và lắng đọng để hình thành các mỏ sél kaolin Thành phần vật chất của các mỏ sét
t ư ơ n g l ự n h ư c á c m ỏ k a o l i n VỚJ k í c h t h ư ớ c h ạ t m ị n h ơ n v à t h ư ờ n g c h ứ a c á c
vật liệu hữu cơ
Phẩn lớn các mỏ kaolin và sét kaolin được khai Ihác bằng phương pháp lộ thiên Tại các khu vực có mỏ kaolin, người ta tiến hành bóc các lớp đất đá phủ trên các thân kaolin Tiếp đó, tiến hành đào và xúc quạng kaolin bằng phương pháp cơ giới, bán cơ giới và thủ công Quặng kaolin Irước khi
sử dụng cho các mục đích sản xuất thường phải tuyển ( chế biến ) để loại bỏ những plìần lliô gồm thạch anh và đá gốc tàn dư Trong nhiều trường hợp do yêu cầu của san xuất, sản phẩm kaolin sau khi tuyến còn được xử lý tẩy trắng bằng hoá chất hoặc xử lý khác nhầm gia tăng tính năng của sản phẩm ( xử lý điện từ trường, xử lý trao đổi ion)
Vùng khoáng sản kaolin Sóc Sơn được các nhà địa chất phát hiện trong quá trình lập bản đổ địa chất 1/200.000 vào những nãm 70 Năm 1984, Viện Địa chất và Khoáng sản đã tiến hành khảo sát thăm dò một số điểm khoáng sản sét kaolin theo hợp đổng ký với Sở Khoa học, Công nghệ Hà Nội Kết quá báo cáo tìm kiếm thăm dò do Viện Địa chất & Khoáng sản thành lập đã cho phép xác định 2 điểm sét kaolin với trữ lượng gần 1 triệu tấn trên các cánh đổng lúa xã Phù Linh và xã Nam Sơn Năm 1985, nhà địa chất Lưu Đức Hải đã phát hiện được 1 điểm kaolin phong hoá tại Đồi Mã, tiếp đó tác giả đã kết hợp với Đoàn Địa chất Hà Nội thăm dò và phát hiện ihêm một số điểm khác Kết quả báo cáo lổng kết “ Phương án lập bản đổ địa chất tỷ lệ 1/50.000” của Đoàn Địa chất Hà Nội cho thấy : trữ lượng kaolin phong hoa thãrn dò bổ sung tại xà Phù Linh là 0,5 triệu tấn, một điếm sét kaolin mới dược phát tại Thái Phù, xã Phù Lỗ Năm 1994, theo sự đặt hàng của UBND huyện Sóc Sơn và Sở KH, CN & MT Hà Nội, Lưu Đức Hái và cộng sự dã tiên hành điều tra, khảo sái mở rộng vùng nguyên liệu kaolin tại địa phương Kêl quả nghiên cứu đã phát hiện 2 điếm quặng kaolin
Trang 6phong hoá mới tại các xã Minh Phú và xa Bấc Sơn với trư lượng khoảng 1 triệu tấn.
Hoạt động khai thác kaolin quy mô bán công nghiệp và công nghiệp được tiến hành bắt đầu từ năm 1984 sau khi Xí nghiệp Cao lanh sứ gốm Sóc Sơn (Xí nghiệp CLSGSS) thành lập Địa điểm khai thác ban đầu của xí nghiệp là các thân quặng kaolin trầm tích do Viện Địa chất & Khoáng sản phát hiện và thăm dò Bắt đầu từ năm 1987 đến năm 1996, hoạt động khai thác kaolin tại Sóc Sơn chủ yếu do Xí nghiệp CLSGSS tiến hành, tập trung tại Đổi Mã xã Phù Linh Sau năm 1996 do trữ lượng kaolin phong hoá tại
Đổ Mã đã cạn và có sự thay đổi nhu cầu của thị trường từ kaolin sang sét kaolin, Xí nghiệp CLSGSS chuyển hướng sang khai thác các thân quặng sét kaolin ở các thôn Vệ Linh và Thái Phù Bên cạnh lượng khoáng sản do Xí nghiệp CLSGSS khai thác, một lượng không nhỏ kaolin được dân cư và các chủ doanh nghiệp khai thác tại 2 xã Minh Phú và Minh Trí Khối ỉượng sản phẩm do xí nghiệp CLSGSS thực hiện trong những năm gần đây được thống
kê trong bảng 1.1 Lượng kaolin khai thác của xí nghiệp CLSGSS có xu hướng giảm dần, từ nãm 2001 trở đi xí nghiệp chủ yếu mua kaolin thô do dân cư và các doanh nghiệp địa phương Minh Phú và Minh Ttí khai thác Bên cạnh hoạt động khai thác và chế biến kaolin do xí nghiệp CLSGSS tiến hành, dân cư địa phương hai xã Minh Phú và Minh Trí đã và đang tiến hành khai thác kaolin thô làm nguồn nguyên liệu cung cấp cho ngành sản xuấl gốm sứ của làng nghể Bát Tràng, Gia Lâm Quy mô khai thác và các tác động mói trường của hoạt động khai thác kaolin sẽ được trình bày kỹ trong phần sau của báo cáo này
Bảng 1.1 Thống kẽ sản phẩm kaolin và sét kaolin clo xí nghiệp Cao Lanh sứ gốm Sóc Sơn sản xuất và tiêu thụ trong các năm 1998-
Trang 71.2 Đ IỂ U K IỆ N T ự N H IÊ N K IN H T Ê XÃ HỘI VỪNG K H A I T H Á C K A O L IN
H U Y Ệ N S Ó C SƠ N, TP HÀ NỘ I.
Kaolin Sóc Sơn có nguồn gốc là phần còn sót lại của vỏ phong hoá kaolin Qi và phần kaolin trầm tích và sét kaolin Q2_3 nên diện phân bố của loại hình khoáng sản này trong vùng khá rộng, bao gồm các điểm và mỏ quặng nhỏ nằm ven rìa các dải núi : núi Đền, núi Dây Diều, núi Hàm Lợn, v.v Các địa điểm khai thác chủ yếu hiện nay gồm :
• Vùng đồi ven núi kéo dài từ : thôn Phú Thịnh, xã Minh Phú tới suối Đồng Đò, xã Minh Phú do dân cư địa phương khai thác bằng phương pháp thủ cồng và bán cơ giới
• Cánh đổng thôn Vệ Linh, xã Phù Linh do xí nghiệp CLSGSS khai thác bằng phương pháp cơ giới
• Cánh đồng thôn Thái Phù, xã Phù Lỗ do xí nghiệp CLSGSS khai thác bằng phương pháp bán cơ giới
• Điểm khai thác Đồi Mã, xã Phù Linh hiện đã kết thúc khai thác và moong khai thác đã chuyển thành hổ chứa nước thải
• Điểm chế biến kaolin và sét kaolin tập trung của xí nghiệp CLSGSS, đóng tại thị trấn Đa Phúc
1.2.1 Đ IỀU KLỆN K H Í HẬU - ĐỊA HÌNH - ĐẤT ĐAI.
Khí hậu của Sóc Sơn nói chung và vùng khai thác kaolin ở Sóc Sơn mang đặc điểm chung của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ với 2 mùa rõ rêt :
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10
Nhiệt độ trung bình ngày trong nãm là 23.8°c, nóng nhất là 41,2°c (31/5/1994), lạnh nhất 5 ° c (31/1/1994) Chênh lệch nhiệt độ khồng khí giữa tháng nóng nhất (tháng 7) và tháng lạnh nhất (tháng 1) theo số liệu của Trạm khí tượng Phúc Yên trung bình là 1 3 ,l°c Lượng mưa trung bình năm của vùng 1460 mm, năm cao nhất 1952 mm, nãm thấp nhất 915 mm Lượng mưa phân bố không đều giữa các tháng trong năm, cao nhất là tháng 7- 8 và thấp nhất là các tháng 12 đến tháng 1 năm sau Lượng bức xạ trung bình trong năm là 8,5 Kcal/cm 2, lượng bố hơi trung bình năm 865mm Như vậy, Sóc Sơn là vùng có khí hậu tương đối khô và nóng trong phạm vi đổng bằng Bắc Bộ Các điểm khai thác kaolin hiện ở tình trạng nóng và thiếu nước trong mùa khô
Sóc Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 31.296 ha, gồm 3 vùng địa hình : núi, đồi gò và đồng bằng ven sông, trong đó đồi núi chiếm 2/3 tổng diện tích tự nhiên Núi cao nhất là Hàm Lợn có độ cao 3003 m, nơi thấp nhất thuộc Kim Anh có độ cao 3,2m Do địa hình phân cắt mạnh, khí hậu khỏ nên đất đai Sóc Sơn thường bị bạc mầu và xói mòn mạnh mẽ Phần lớn đất
đá vùng đồi gò bị laterit tạo nên các tầng đá ong dày tới vài m V ùng khai
3
Trang 8thác kaolin phần lớn có địa hình đổi gò, một phần nhỏ là đất dồng bầng trũng ven núi.
1.2.2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT KHU v ự c VÀ ĐẠC ĐIỂM k h o á n g s ả n K a o l i n
Phần lớn đá gốc lộ ra ở Sóc Sơn chiếm diện tích địa hình cao thuộc
H ệ t ầ n g N à K h u ấ t T 2L n k 2 v ớ i th à n h p h ầ n c h ủ y ế u là c á t , b ộ t k ế t V ù n g đ ồ i
gò được hình thành bởi quá trình ngoại sinh mãnh l i ệ t : phong hoá, xói mòn
và trầm tích trong Kỷ thứ tu, đặc biệt là Q 1 Phần địa hình thấp từ 10 m trở xuống có kết cấu móng là bề mặt san bằng Q' của đá gốc tầng Nà Khuất và
c á c t ầ n g trâm t íc h t h u ộ c n h i ề u k i ể u n g u ồ n g ố c : trầ m t íc h s ô n g , h ồ và trũ ng
giữa núi, trầm tích sồng biển hỗn hợp, trầm tích hồ và đầm lầy
Khoáng sản kaolin ở Sóc Sơn có hai loại nguồn gốc chính là : phần tàn dư còn sót lại của vỏ phong hoá đá gốc hệ tầng Nà Khuất tuổi Q 1 và các thân quặng kaolin và sét kaolin trầm tích có tuổi Q 2 3 Trong một số điểm khai thác, khoảng cách giữa các Ihân kaolin phong hoá còn sót với các thân quặng sét kaolin trầm tích dao động trong khoảng từ 200 m - 1000m Một
số điểm sét kaolin như : Thái Phù nằm xa khu vực phát hiện kaolin phong hoá từ 3-4km Tổng trữ lượng kaolin và sét và kaolin khu vực Sóc Sơn dự báo khoảng từ 3-4 triệu tấn Với quy mổ khai thác hiện nay, trữ lượng này
có khả năng đáp ứng cho hoạt động sản xuất trong thời gian từ 15-20 năm nữa
Thành phần hoá học của kaolin phong hoá Sóc Sơn, theo số liệu của [2] là : A120 3 =23,10%, S i 0 2 =63,35%, Fe20 3 = 1,20%, T i 0 2 = 0,46%, CaO
= 0,30%, M gO = 0,20%, K 20 = 1,05%, N a20 = 0,42%, MKN = 9,5% Thành phần hoá học của sét kaolin Sóc Sơn khác biệt so với kaolin là hàm lượng S i 0 2 thường cao hơn 73-75% trong khi hàm lượng A120 3 thường thấp hơn, dao động từ 20-14% Sự khác biệt vế thành phẩn và tính chất của hai loại khoáng sản này quyết định giá trị sử dụng của chúng : kaolin thường được sử dụng cho sản xuất sứ, còn sét kaolin có thể sử dụng cỊio sản'xuất gốm xây dựng (gạch ceramic) và vật liệu chống Ihấm cho các công trình xây dựng
1.2.3 Đ IỂ U K IỆ N K IN H T Ế X Ã HỘ! K H U v ự c
Sóc Sơn là một huyện nghèo của Thành phố Hà Nội có 25 xã, một thị trấn với dàn số 240.000 người, gồm 125.000 lao động, 80.526 học sinh, 95% số nhân khẩu tham gia sản xuất nông nghiệp Tốc độ gia tăng dân số
tự nhiên của huyện là 1,7%/năm, tỷ lệ sinh con thứ ba là 11,52%, tỷ lệ trẻ
em suy dinh dưỡng là 34,4% Theo kết quả của Chương trình xoá đói giảm nghèo năm 1999, trong tổng số 53.752 hộ dân Sóc Sơn có 14,6% hộ giầu, 21,2% hộ khá, 29.572 hộ trung bình và 7,86% hộ nghèo Ở các xã nơi có hoạt động khai thác kaolin, lình trạng nghèo đói còn trầm trọng hơn, ví dụ
522 hộ / 2.082 hộ dân cư xã Minh Phú xếp vào diện nghèo với thu nhấp bình quân người tháng thấp hơn 130.000 đ/ng
Hoạt động kinh tế chủ yếu của Sóc Sơn là sán ẶUất nông lãm nghiệp với các loại hình : trổng lúa, trồng mầu, trồng rau, cây ãn quả và trồng rừng Trong những năm gẩn đây do sự tăng trưởng kinh tế chung của đất nước và
Trang 9kinh tế của thành phố Hà Nội, hoạt động nông lâm nghiệp của Sóc Sơn
đã có các chuyến hướng cơ bản theo xu thế : phát triển trồng rau, mầu, hoa cad chăn nuôi phục vụ dân cư nội thành và hình thành loại hình trang trại trên các vùng đồi gò Đến năm 2001, theo thống kê của huyện đã có trên
500 trang trại chăn nuôi, trồng cây công nghiệp ngắn ngày có quy mô trên 1
ha được thành lập trên địa bàn Sóc Sơn
Hoạt động công nghiệp của Sóc Sơn nhìn chung kém phát triển hơn các huyện và quận khác của thành phố Hà Nội Phần lớn các cơ sở công nghiệp chính của Sóc Sơn đều thuộc các nhà đđu tư nước ngoài : Công ty VIDACO lấp ráp xe ô tô con và xe tải nhỏ tại xã Minh Trí, Công ty Yam aha đầu tư lắp ráp xe máy tại xã Hồng Kỳ và khu công nghiệp Nội Bài liên doanh giữa Việt Nam và Malyaxia Các công ty này mới đi vào hoạt động nên quy mô bé và nhu cầu lao động nhỏ Các cơ sở công nghiệp và dịch vụ khác đóng trên địa bàn Sóc Sơn thường nhỏ và hoạt động cầm chừng Riêng từ năm 1998 đến nay, sau khi bãi rác Nam Sơn đi vào hoạt động đã có chuyển dịch trong cơ cấu đầu tư của huyện Sóc Sơn từ nông nghiệp chuyển sang dịch vụ và du lịch Hoạt động của cảng hàng không Nội Bài là động lực chính phát triển ngành dịch vụ du lịch Sóc Sơn Nhiều
cơ sở dịch vụ cung cấp hàng hoá cho sân bay Nội Bài đang hình thành, cùng với các dịch vụ xử lý chất thải, xe taxi, nhà hàng ăn, v.v
Nhìn chung, điều kiện kinh tế của Sóc Sơn nói chung và các xã khai thác và chế biến kaolin Sóc Sơn đang ở tình trạng khó khăn Phần lớn dân
cư đều làm nồng nghiệp, thu nhập thấp và thuộc vào diện nghèo đói Một số chuyển biến về kinh tế của Sóc Sơn như : gia tăng công nghiệp, chuyến hớng canh tác nông nghiệp và đầu tư dịch vụ du lịch vẫn đang ở trong trạng thái cầm chừng Vì vậy, hoạt động khai thác và chế biến kaolin trong một
số trường hợp là nguồn thu đáng kể cho kinh tế huyện nói chung và thu nhập của một nhóm dân cư đông đảo trên địa bàn huyện
1.3 H O Ạ T Đ Ỏ N G K H A I T H Á C VÀ C H Ế B IÊ N K A O L IN V Ù N G SÓ C SƠN.
1.3.1 H O Ạ T Đ Ộ N G K H A I TH ÁC.
Hoạt động khai thác kaolin được thực hiện bằng các phương pháp :
cơ giới, bán cơ giới và thủ cóng Các giai đoạn khai thác, có thể gồm : bóc đất mở khai trường, đào và xúc kaolin lên các phương tiện vận tại, chuyến kaolin về nơi tiêu thu hay chế biến
Bóc đất mở khai trường khai thác thường được tiến hành tại các vị trí
đã xác định có kaolin bới kết quả thăm dò trước đó Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của khoáng sàng, độ sâu bóc đất có thể dao động từ 0,5m cho đến 5 m Phương tiện bóc đất cỏ thể gồm : máy ủi, máy xúc cũng như các phương tiện thỏ sơ khác ( xẻng, mai, gồng gánh và xe cái tiến) Hoại dộng bóc đâl cỏ thể tiên hành hoàn toàn đối với cá hoặc một phan khoáng sàng tại điếm khai thác Đào và xúc kaolin lên các phương tiện vặn tái dược tiến hành báng các cồng cụ tương tự như bóc đất Tuỳ thuộc vào độ sáu của các moong, công đoạn này có thể thực hiện qua các bãi chứa trung gian (đối với moong sâu trên 2-3m) hoặc trực tiếp lên các phương tiện vận tái Vận
5
Trang 10chuyển kaolin từ nơi khai thác đến nơi tiêu thụ hoặc ch ế biẹn đưdc thực hiện bằng các phương tiện cơ giới như xe ô tô tải, xe công nông, v.v Các ảnh minh hoạ hoạt động khai thác kaolin trên địa bàn huyện Sóc Sưn được trình bày trong Phụ lục 1.
Tác động môi trường của hoạt động khai thác kaolin rất đa dạng, bao gồm : thay đổi địa hình cảnh quan và xuất hiện các moong chứa nước thải sau khai thác; mất đất, hoa mầu và tài nguyên khoáng sản; phát sinh ra những tác nhãn gây ỏ nhiễm ( nước thải, bụi và đất đá thải ); tác động tới hạ tầng cơ sở (đường giao thông, các công trình thuỷ lợi, nhà cửa, V V ); tác động tới sức khoẻ người lao động và dân cư sông gần khu vực khai thác; tác động tích cực thu nhập kinh tế của dân cư địa phương và người sử dụng.1.3.2 Q U Y T R ÌN H C Ô N G N G H Ệ C H Ế BIÊN VÀ S Ử D Ụ N G
Quy trình chế biến kaolin tuỳ thuộc vào nhu cầu tiêu thụ, thường bao gồm các công đoạn chính sau : tuyển thô, tuyển tinh và xử lý sau khi tuyển
Tuyển thô kaolin là quá trình thu hồi từ nguyên liệu kaolin nguyên khai các hạt sét mịn có thành phần khoáng vậl chủ yếu là kaolinit Tuyển Ihô được thực hiện bằng cách hoà tan kaolin vào môi trường nước, tiếp đó dùng các thiết bị thuỷ lực để tách các hạt kaolinit có kích thước mịn ra khỏi đung dịch huyền phù Có nhiều thiết bị thuỷ lực được dùng tuyển thô kaolin như : bể khuấy sục, rãnh lọc, bể lắng, sân phơi, lò sấy, máy ép khung bản, hydroxyclon, bể cô, v.v Quy trình tuyển thô kaolin đang áp dụng tại xí nghiệp Cao Lanh sứ gốm Sóc Sơn được Irình bày ở hình 1.1
Hình 1.1 Sơ đổ còng nghệ tuyển thố kaolin Sóc Sưn
Trong sư đồ công nghệ tuyến hiện đang áp dụng tại xí nghiệp Cao Lanh sứ gốm Sóc Sơn, sản phẩm kaolin lọc thu dược sau khi thực hiện các công đoạn lừ 1-5, san phẩm kaolin bột thu được sau khi thực hiện dầy đủ các công đoạn từ 1-9 Tác dộng môi trường của hoạt dộng tuyển thỏ kaolin
có thể bao gồm : phát sinh chất Ihái rán và nước thải; gia tâng nồng độ bụi trong klui vực nhà xưởng; lạo nên lợi nhuận cho các cá nhãn chế hiến và sứ
Trang 11Tuyển tinh kaolin thường được đặt ra đối với các loại sán phẩm có
y ê u cầu cao về độ trắng, độ mịn và một số tính chất hoá lý khác như : kaolin cho sản xuất giấy, kaolin dùng làm chất độn cho y tế, mỹ phẩm và
c á c y ê u c ầ u k h á c T r o n g c ô n g n g h ệ t u y ể n t in h k a o l i n , n g ư ờ i ta t h ư ờ n g sử dụng các thiết bị tuyển chuyên dụng (máy tuyển từ, tuyển điện di, hydroxyclon, v.v.) và hoá chất tẩy trắng (chất ôxy hoá, axít) Sơ đồ công nghệ tuyển tinh kaolin được trình bày ớ hình 1.2
Hình 1.2 Sơ đồ cóng nghệ tinlĩ tuyên kaolin
Tác động môi trường của công đoạn tinh tuyển kaolin rất đa dạng, bao gồm : phát sinh ô nhiễm nước và khí độc trong phản ứng tẩy trắng, tiêu hao năng lượng sử dụng cho hoạt động cung cấp nhiệt tẩy tráng, nhưng tạo
ra giá trị cao của sản phẩm tinh
Kaolin và sét kaolin được sử dụng rất đa dạng cho nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau :
Làm nguyên liệu cho sán xuất gốm, sứ
Làm chất độn công nghiệp cho các san phám : giấy, cao su, mỹ phẩm, xà phòng, thuốc viên, v.v
- Làm chất chống thấm cho các công trình xây dựng
- Làm vật liệu chịu lửa và các sản phẩm dán dụng khác
7
Trang 12PHẦN 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u VÀ THỰC HIỆN ĐÊ TÀI 2.1 P H Ư Ơ N G P H Á P Đ IỂ U TR A VỀ MÔI T R Ư Ờ N G VÀ K IN H T Ế XÃ HỘI.
Đối tượng điều tra trong quá trình thực hiện để tài là :
• Hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp và cá nhân khai thác và
ch ế biến kaolin Sóc Sơn như : xí nghiệp Cao Lanh sứ gốm Sóc Sơn, ƯBND các xã Minh Phú, Minh Trí, Phù Linh và v.v
• Tinh trạng ô nhiễm môi trường và suy toái tài nguyên thiên nhiên trong các địa bàn khai thác và ch ế biến kaolin, bao gồm tình trạng ô nhiễm trên các khai trường đã và đang khai thác, tình trang ô nhiễm trong nhà xưởng chế biến kaolin, v.v
• Tinh trạng và ảnh hưởng tới sức khoẻ của công nhân và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình khai thác và chế biến kaolin
2.2 P H Ư Ơ N G P H Á P K H Ả O SÁ T TH Ự C ĐỊA VÀ LÂY M Ẫ U p h â n t í c h
Việc khảo sát chi tiết hiện tnrờng khai thác và chế biến kaolin, cũng như đo đạc và lấy mẫu phân tích được tiến hành sail khi có kết quả thám dò
ý kiến cộng đồng, Các nội dung khảo sát tại thực địa bao gồm :
- Khảo sát về sự thay đổi địa hình cảnh quan khu vực khai thác kaolin, nhằm ước lượng các tổn thất tài nguyên và cảnh quan trong quá trình khai thác và vận chuyển kaolin và sét kaolin
- Khảo sát đo đạc tình trạng ô nhiễm môi trường trong các moong khai thác kaolin và nhà xưởng chế biến, bao gồm : nồng độ bụi lơ lửng và các khí độc; tình trạng ô nhiễm nước trong các moong khai thác và nước thải từ các cư sở chế biến kaolin
- Lấy mẫu nước thải ở các moong đã và đang khai thác, nước thải từ nhà xưởng chế biến kaolin, nước giếng và nước ngầm của dân cư bên cạnh khu vực khai thác và chế biến Bên cạnh các mẫu phân tích, một số mẫu khôi lượng lớn cũng dược lấy dể tiến hành nghiên cứu công nghệ xử lý nước
- Các mẩu sau khi láy dược tiến hành phàn tích trong phòng thí nghiệm của Khoa môi tnrờng Các mẩu nước dược đo tại hiện trường bằng máy TOA cho các chí tiêu : DO, độ dẫn diện, độ mận, độ đục Các mẫu nước xứ lý trung hoà bàng Ca(OH)2 Các kết qua trên được trình hay trong phần 3
Trang 13• Ước lượng thành tiền các tổn thất tài nguyên và ô nhiễm môi trường theo các phương pháp ước lượng trực tiếp đã được đề cập trong các tài liệu về kinh tế mồi trường [3, 4, 5, 6] :
Tốn thất tài nguyên đất được tính bằng sỏ tiền mà doanh nghiệp hoặc cá nhân phải đền bù cho chủ sớ hữu đất khu vực khai thác hoặc khu vực bị ánh hướng bới hoạt động khai thác hoặc chê biến.
Tốn thất địa hình cảnh quan được tính bằng chi phí mà doanh nghiệp hoặc cá nhân khai thác phái bỏ ra để hoàn thổ khai trường sau khi khai thác.
Tổn thất tài nguyên khoáng sản dược tính bãng giá trị tài nguvên bị tổn thất trong quá trình khai thác vù c h ế biến.
Tổn thất do ỏ nhiễm môi trường được tính bằng chi phí mà các doanh nghiệp hoặc cá nhân khai thác và ch ế biến phải bỏ ra để khắc phục tình trạng ỏ nhiễm mỏi trường phát sinh trong quá trình sản xuất.
Tổn thất tới sức khoẻ của công nhân và cộng đổng dân cư được tính bàng chi phí bao hiểm lao động và chi phí chữa bệnh phát sinh do môi trường ô nhiễm.
Thiệt hại về cơ sở hạ tầng được tính bàng chi phí mà các doanh nghiệp phái
bỏ ra đê sửa và nâng cấp đường giao thõng vào khai trường, cũng như các chi phí khác
đế bù đắp hư hỏng về cơ sở hạ tầng.
• Tính toán tổn thất tài nguyên và môi trường hoạt động khai thác và chế biến kaolin Sóc Sơn theo công thức chung :
c - Q - q + Q i + Q s + c ỏ n k k + Q m n + c ỏ n cư + Q i + Q i ( 1 )
T r o n g đ ó : c là tổng thiệt hại bans tiền về tài nguyên và mỏi trường.
c là thiệt hại canh quan tính bàng sỗ tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để hoàn thổ khai trường khai thác kaolin.
c , là chi phí đển bù về hoa mầu và đất đai cho chủ sử dụng đất.
C ks là tổn thất tài nguyên khoáng sản tính bằng giá trị bằng tiền thuế tài nguyên khoáng sản của sỏ lượng kaolin còn lại ở các m o o n s sau khi kết thúc khai thác.
c , llkk là chi phí khác phục ỏ nhiễm không khí : phun nước rứa đường, láp các thiết bị lọc bụi.
c ,nn la chi phí xứ lý và khác phục ỏ nlnỏin nước, như : chí phí xư lý khác phục ổ nhiễm nước trons các m o o n ” hoặc 11 ƯỚC thai từ các xuớim tuvén kaolin.
C ủn.lr là chi phí khác phục ỏ nhiẻm chát thái rán, như : dó dát thái tư việc bóc đất đá, đổ cát từ các cơ sớ chê biên kaolin.
9
Trang 14c J là tiền bảo hiểm y tế của cổng nhân và chi phí kh ám chữa bệnh của công nhân, dân cư phát sinh từ tình trạng õ nhiễm mỏi trường khu vực.
C h( là chi phí m à các doanh nghiệp và cá nhân tham gia khai Ihác và c hế biến kaolin phái bỏ ra để bù đắp các hư hỏng vể cơ sớ hạ tầng khác.
2.4 C Á C G IẢ I P H Á P L U Ậ T PH ÁP, K IN H TẾ VÀ KỶ T H U Ậ T G IẢ M T H IỂ U
T H I Ệ T H AI TÀI N G U Y Ê N VÀ MÔI T R Ư Ờ N G T R O N G Q U Á T R ÌN H KHAI
T H Á C VÀ C H Ê BIẾN K A O LIN
Các giải pháp giảm thiểu thiệt hại tài nguyên và môi trường trong quá trình khai thác và chế biến kaolin Sóc Sơn được đè xuất trên cơ sở các nghiên cứu đầy đủ về hiện trạng khai thác và chế biến kaolin, tình trạng kinh tế xã hội của khu vực và các biện pháp kỷ thuật công nghệ nhằm xử lý
ô nhiễm môi trường và tổn thất tài nguyên khoáng sản kaolin, sét kaolin Các giải pháp cụ thể bao gồm :
• Quy hoạch quản lý tài nguyên khoáng sản kaolin và sét kaolin trên địa bàn huyện Sóc Sơn Trong đó, cần tăng cường sử dụng các cộng cụ kinh lé trong quản lý tài nguyên môi trường
• Xử lý nước thải trong các moong khai thác phục vụ yêu cầu nuôi trồng thuỷ sản và lấy nước sản xuất, sinh hoạt của dân cư địa phương
• Xử lý ô nhiễm môi tnrờng trong khu vực chế biếr^khoártg sản kaolin, như : xử lý nước thải lừ các xưởng chế biên kaolin, xử
lý chống bụi cho các xưởng nghiển sản phẩm kaolin và sét kaolin bột
Trang 15PH Ẩ N 3 K ẾT Q UẢ Đ IỂU TRA, PHÂN TÍCH VÀ TÍNH TO ÁN
T H IỆ T H Ạ I TÀI NG U Y ÊN VÀ M Ô I TRƯỜNG H O Ạ T Đ Ộ N G KHA I
K A O L IN TẠI SÓC SƠN, TH À N H PHỐ H À NỘI
Trong quá trình điều tra, nhóm cán bộ thực hiện đề tài đã thu thập được trên 100 phiếu thăm dò ý kiến của cộng đồng dân cư và cồng nhân Sóc Sơn tham gia khai thác và chế biến kaolin; thu thập và phân tích được
30 mẫu nước; xử lý 4 mẫu nước thải; đo đạc chỉ tiêu ô nhiễm không khí ( bụi lơ lửng, S 0 2, N 0 2, tiếng ồn cho 10 điểm khai thác và chế biến kaolin
và sét kaolin) Các kết quả khảo sát điều tra và phân tích được tiến hành trong các tháng 7-10/2001 cho phép chúng tôi đưa ra các kết quả cụ thể sau :
3.1 T Á C Đ Ộ N G M ÔI T R Ư Ờ N G C Ủ A H O Ạ T Đ Ộ N G K H A I T H Á C VÀ C H Ế BIẾ N K A O L IN SÓ C SƠN.
Quá trình khai thác và chế biến kaolin Sóc Sơn tác động mạnh mẽ đến các yếu tố tài nguyên và môi irường khu vực
3.1.1 TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG T ự NHIÊN KHU v ự c
Diện tích khai trường khai thác kaolin và sét kaolin trên địa bàn huyện Sóc Sơn được thống kê trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Thống kê diện tích (S)các khai trường khai thác kaolin
và sét kaolin trên địa bàn huyện Sóc Son.
Hiện trạng k h a i trường
Đồi Mà xí nghiệp Cao
Lanh sứ gốm Sóc Sơn (CLSGSS)
1.5 ha M oong khai thác ngừng
hoạt động từ nãm 1997, hiện tiở thành ao chứa nước sinh hoạt của dãn cư địa phương
Phù linh
Cánh đồng
Vệ Linh
xí nghiêp CLSGSS
3 ha M oong khai thác và các
phương tiên cơ giới dang hoạt động
xí nghiệp Gốm XD Hồng Hà
Dàn cư địa phương
Dân cư địa phương
Trang 16Số liệu bảng 3.1 cho thấy : tổng diện tích khai trường khai thác kaolin trên địa bàn huyện Sóc Sơn khồng lớn, khoảng 29 ha so với diện tích
có kaolin trên 200 ha Tuy nhiên, hoạt động khai thác không có tổ chức và khồng có quy hoạch tại hai xã Minh Phú và Minh Trí gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến địa hình và cảnh quan Nhiều moong sau khi khai thác không được san lấp trở thành ao chứa nước thải có tính chất axít, nhiều bãi chứa chất thải tràn vào đường và ruộng canh tác nông nghiệp, bụi từ khai trường và đường vận chuyển tạo nên mầu vàng cho cây xanh và nhà cửa dân
cư khu vực khai trường
Nồng độ bụi và khí dộc hại trong khai trường và nhà xưởng chế biến kaolin được trình bày trong bảng 3.2
Bảng 3.2 Nồng độ và bụi và khí độc khu vực khai thác và chế biến kaolin Sóc Sơn.
Trang 17cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp của nồng độ a xit cao của nước thái kaolin Nông độ các chất ô nhiễm khác (trừ N H 4+) nằm trong quy định giới hạn của tiêu chuẩn dùng cho mục đích khác trừ mục đích làm nguồn cấp nước.
Bảng 3.3 Thành phần và nồng độ các chất ó nhiễm chính của các mẫu nước khu vực khai thác và chê biên kaolin Sóc Sơn, Hà Nội
ST T Địa điểm lấy mảu pH Hàm lượng mg /1
5 Nước ao chứa nước thải
từ xướng tuyến kaolin
3.1.2 TÁC ĐÔNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI KINH TẾ KHU v ự c
Thu nhập kinh tế do hoạt động khai thác và chế biến kaolin của xí nghiệp Cao Lanh sứ gốm Sóc Sơn trình bày trong bảng 3.4 Số liệu trình bày trong baníi 3.4 thế hiện một phan thu nhập về hoạt động khai thác và chế biến kaolin trên địa bàn huyện Sóc Sơn Cùng với xí nghiệp CLSGSS nhiều
tổ chức và cá nhãn đã và dang liến hành khai thác và chế biến kaolin trẽn địa bàn các xà Minh Phú, Minh Trí, Phù Linh Với doanh thu, giá trị hàng hoá, lợi nhuận, v.v liên tục tăng trong các năm lừ 1998 đến 2001, hoạt động khai thác và chế biến kaolin của xí nghiệp CLSGSS đang là một ngành kinh tế quan trọng của huvện Chí tính với tiến thuế 500.000.000 đ năm
2001, 100 lao độnc cua xí nghiệp CLSGSS đà tạo ra trẽn 3 C ( tổn lí thu nụán
Trang 18sách của toàn huyện Sóc Sơn trong năm 2001 Mức thu nhập bình quân750.00 đổng/người/tháng c ủ a công nhân xí nghiệp CLSGSS thuộc diện cao
so với mức thu nhập bình quân của dân cư huyện Sóc Sơn Hoại động khai thác và ch ế biến kaolin Sóc Sơn còn tạo ra các động tích cực tới đời sống kinh tế của các nhóm dân cư tham gia dịch vụ đời sống( vận tải, ăn uống,
Bảng 3.4 Các chỉ tiêu kinh tẽ hoạt động sản xuất kaolin của xí
nghiệp Cao Lanh sứ gốm Sóc Sơn từ 1998-2001 (đơn vị tính l.OOOđ).
Nguồn : xí nghiệp Cao Lanh sứ gốm Sóc Sơn.
%
Thực hiện
So 1998
%
Thực hiện
So 1999
%
Thực hiện
3.1.3 TÁC ĐỘNG TỚI TÀI NGUYÊN KHU v ự c
Tác động tiêu cực của hoạt động khai thác kaolin tới tài nguyên đất liên quan với việc chiếm đất canh tác làm khai trường, việc đổ đất thải từ moong khai thác vào đổng ruộng, việc cháy tràn nước thải và kaolin làm suy giám chất lượng đất
Tác dộng tiêu cực của hoạt động khai thác và chế biến kaolin tới tài nguyên nước bao gồm : gây ra ô nhiễm nước mặt và nước ngầm khu vực khai thác, hư hỏng các công trình tưới tiêu, v.v
Hoạt động khai thác và chế biến kaolin còn gây ra tác dộng liêu cực
tới cơ sở hạ táng nlur : dường giao thông vận chuyển nguyên liệu, gia táng
tiêu thụ năng lượng điện và xăng dầu, v.v
Trang 19Các tác động tới tài nguyên sinh vật trong phạm vi các điểm khai thác và ch ế biến kaolin Sóc Sơn là không đáng kể.
3.1.4 M A TRẬN T Á C Đ Ộ N G M Ô I TRƯỜNG CỦ A H O Ạ T Đ Ộ N G K H A I T H Á C VÀ
C H Ế B IẾ N K A O L IN SÓC SƠN.
Ma trận tổng hợp tác động của quá trình khai thác và chế biến kaolin
và sét kaolin Sóc Sơn được trình bày trong báng 3.5
Bảng 3.5 Ma trận mỏi trường hoat động khai thác và chè biên kaolin, sét kaolin tại huyện Sóc Son, Hà Nội
Xây dựiiịỊ cư
sứ hạ tầng khai thác
Bóc đát phú
Đào và xúc
k a o lin
Vận chuvẻn kaolin và sán phẩm
C h ê b iến
kaolin
Chất lượng không khí trung bình Tiêu cực, trung bình Tiêu cực, Tiêu cực, manh mẽ Tiêu cực, manh mẽ Tiêu cực manh mẽ Tiêu cực, manh mẽ
Tài n g u y ên nước mặt trưng binh Tiêu cực trung bình Tiêu cực, Tiêu cực,
manh mẽ
Tiêu cực
manh mẽ
Tiêu cực, trung bình
Tièu cực manh mẽ
Tài nguyên nước ngầm ánh hướng Không ánh hướng Không ánh hướng Không , Tiêu cực, manh mẽ ánh hướng Khống trung bình Tiêu cực
Tài n g u y ên đất Tiéu cực manh mẽ truna bình Tiêu cực Tiẽu cực manh mẽ Tiêu cực manh mẽ Tiêu cực veil riêu cực yẽu
Đ ư ờng g ia o thòng Irung bình Tiéu cực, trung bình Tiêu cực, trung bình Tiêu cực trung bình Tiêu cực, Tiêu cực,
manh mẽ
Khòng ánh hưởng
N ô n g n gh iệp Tiêu cực, yếu Tiêu cực yêu trung binhTièu cực
Tiêu cực, trung binh
Tiêu cực
yếu
Tiéu cực
yếu
Điều kiện kinh tế
xã hổi khu virc
Tích cực, mạnh mẽ
Sức khoẻ Tiêu cực Yêu Tiêu cực vếu trung bình Tiêu cực Tiêu cực manh mẽ Tiêu cực manh mẽ Tie 11 cực manh mẽ
Cảnh quan trung bình Tiêu cực trung bình Tiêu cực Tiêu cực, manh mẽ Tiêu cực manh mẽ trung binh Tiêu cực trung bìnhTiêu cực
Theo bảng 3.5, chất lượng không khí bị ảnh hưởng tiêu cực mạnh mẽ bắt đầu từ quá trình bóc đất tới giai đoạn chế biến ; tài nguyên và chất lượng nước mặt chịu ảnh hưởng tiêu cực mạnh mẽ trong giai đoạn bóc đất, đào xúc kaolin và chế biến kaolin ; tài nguyên nước ngầm chỉ bị tác động tiêu cực m ạnh trong quá trình đào xúc kaolin ; đường giao thông chịu ánh hưởng tiêu cực mạnh trong quá trình vận chuyến kaolin ; sức khoe công nhân và dân cư chịu tác động tiêu cực mạnh trong giai đoạn đào xúc, vận chuyến và ch ế biến kaolin ; canh quan chịu tác đ ó n2 tiêu cực m ạnh trong quá trình bốc đất và đào xúc kaolin Hoạt động khai thác và chế biến kaolin
có tác đ ộ n s tích cực tới điều kiện kinh tế xã hội địa phưưna, đặc hiệt ỉà rất mạnh mẽ trong giai đoạn tiêu thụ sán phẩm khai thác và chế biên bột kaolin
Các thành phần va yếu tỏ mỏi trường khác đéu khống trực liếp chịu ánh hưởng, hoặc có bị ánh hướng nhưng không đáng kế
15
Trang 203.2 L Ư Ợ N G G ÍA VÀ T ÍN H T O Á N C Á C T H IỆ T HẠI TÀ I N G U Y Ê N VÀ MÔI
T R Ư Ờ N G H O Ạ T Đ Ộ N G K H A I T H Á C VÀ C H Ế BIÊN K A O L ÍN SÓ C SƠN.
Các thông số cần lượng giá và đưa vào tính toán thiệi hại tài nguyên
và môi trường đã được trình bày trong công thức (I) mục 2.3 Số liệu dùng
đế lượng giá và tính toán các thông số trên được chúng tôi thu thập trong giai đoạn điều tra khi thực hiện đề tài
3.2.1 LƯỢNG G IÁ C Á C T H IỆ T HẠI M ÔI TRƯỜNG.
C cq - Thiệt hại cảnh quan
T h iệ t h ạ i c ả n h q u a n đ ư ợ c tính b ằ n g s ố t iề n m à d o a n h n g h i ệ p phải bỏ
ra dê hoàn ihố khai trường khai thác kaolin, cũng như việc làm xấu cảnh quan và ảnh hưởng tới các dịch vụ đời sống của dân cư địa phương Nếu tính hệ số bóc đất trong khai thác kaolin Sóc Sưn là 1, thì thiệt hại cảnh quan được tính bằng giá thuê lao động tại thị trường địa phương cho m 3 đất san lấp nhân với hệ số 1,6 Giả thiết giá thuê lao động tính vào thời điểm năm 2000 cho 1 m3 đất san lấp là 2.000 đ, thì thiệt hại cảnh quan cần khắc phục bằng biện p h á p san lấp là : 3.200 đ/tấn kaolin khai thác ^ I
C ắllkk - Chi p h í khấc phục ô nhiễm không khí
Chi phí khắc phục ô nhiễm không khí phun nước rửa dường, lắp các
thiết bị lọ c bụi.
Đối với các khai trường khai thác kaolin Sóc Sơn, biện pháp khắc phục ô nhiễm bằng phun nước không khả thi vì các tuyến đường vào khu khai thác hầu hết là đường dất mới mở Do vậy, các doanh nghiệp khai thác kaolin Sóc Sơn đã thoã thuận với chính quyền các xã (Minh Phú, Minh Trí) gọp khoản chi này vào chi phí bổi hoàn cơ sởt hạ tầng với mức 8.000đ/m3 kaolin khai thác, tương ứng với 6.500 đ/tấn kaolin Giả thiết phân chia như sau : 1.500 đ/lấn cho chi phí khắc phục ô nhiễm bụi và 5.000 đ/tấn cho bồi
h o à n CƯ s ở hạ tầng.
Chi phí lắp đặt các thiết bị lọc bui thực hiện đối với các xưởng tuyển kaolin, nhất là khu vực nghiền và đóng bao bộl kaolin Theo dự trù kinh phí lắp đặt hệ thống lọc bụi của dây chuyền sản xuất bột kaolin của xí nghiệp CLSGSS công suất 1.000 tấn/năm, phần chi phí này là 50.000.000 đ Nếu giả thiết thời gian khấu hao thiết bị lọc bụi là 10 năm, chi phí điện để vận hành thiết bị là : 1.000 đ/tấn kaolin bột; thì chi phí khắc phục ô nhiễm bụi trong xưởng chế biến kaolin ít nhất phải bằng : 6.000 đ/tấn sản phẩm kaolin bột
C 0 „ - Chi p h í x ứ lý và khắc phục ở nhiễm nước
Chi phí xử lý và khác phục ô nhiễm nước, như : chí phí xứ lý khắc phục ò nhiẻm nước trong các moong hoặc nước thái lừ xướng tuyển kaolin
Nước lliai chứa trong các moong san khi khai thác kaolin va nước thái từ xưởng tuyển kaolin Ihiỉủng có tính axil cao (pH - 4-5) Như vậy, hiện pháp tôi thiếu đế khắc phục ô nhiễm nước trong các moong và nirớc thái lừ xướng luyến kaolin là Irung hoà nước bàng dung dịch kiềm Theo kết
Trang 21quả thực nghiệm của chúng tôi đối với nước thải các moong và nước thải xưởng tuyển, lượng Ca(OH)2 cần thiết đê trung hoà 1 m 3 nước thải vào khoảng 80 mg cho Theo số liệu điều tra, hầu hết các moong kaolin sau khi khai thác đều bị ngập tới 2/3 dung tích nên khối lượng nước thải tính binh quân cho 1 tấn kaolin khai thác ước tính là 1 m \ nên chi phí xử lý nước thải
ở các moong sau khi khai thác kể cả tiền công dự kiến là 500 đ/tấn kaolin
n g u y ê n khai Lượng nước thải xướng tuyển tính trung bình cho 1 tân kaolin
là 4 m 3 cho một tấn bột sét là 2 m 3 , nếu cộng cả chi phí xây dựng bể xử lý trung hoà thì giá thành xử lý nước thải xưởng tuyển tính cho 1 tấn bột kaolin ước lượng khoảng 1.000 đ cho 1 tấn bột set khoảng 500 đ
C ônctr - Chi p h í khắc phụ c ô nhiễm chất thải rắn
Chi phí khắc phục ô nhiễm chất thải rắn, như : đổ đất thải từ việc bóc
đất đ á , đ ổ c á t từ c á c c ơ s ở c h ế b i ế n k a o lin C h ất thải rắn tại c á c k h a i trư ờng
khai thác kaolin và xưởng tuyển kaolin là đất bóc và cát Trong điều kiện hiện tại của huyện Sóc Sơn, các doanh nghiệp khai thác và ch ế biến kaolin
và sét kaolin không phải bỏ kinh phí để đổ chất thải rắn do có thể sử dụng chúng trong san lấp mặt bằng hoặc cho phép người ngoài doanh nghiệp sử dụng chúng để làm vật liệu xây dựng
Cy, - Tiên bảo hiểm y tẻ
Tiền bảo hiểm lao động của công nhân và chi phí khám chữa bệnh
c ủ a c ô n g nhân, dân cư phát sinh từ tình trạng ô n h iễ m m ô i trường khu vực.
Tiền bảo hiểm y tế của những người tham gia khai thác và chế biến kaolin Sóc Sơn có thể ước tính qua chi phí bảo hiểm của cán bộ công nhân
xí nghiệp CLSGSS Với 50 lao động trực tiếp tham gia chế biến kaolin, trong năm 2000 xí nghiệp đã sản xuất được 1.300 tấn kaolin lọc và 665 tấn bột kaolin tạo ra mức thu nhập 750.000 đ/ng/tháng Như vậy :
• Bình quân l lao độỉiíị dược xí nẹlỉiệp chi tiền báo hiểm V tê là : 750.000 đ!tháng X 12 thúng X 3 % - 270.000 d.
• Bình qnúìì ỉ tấn kaolin lọc và bột kaolin xí nghiệp CLSGSS
p h á i c h i : 7 1 0 0 d
Chi phí chữa bệnh của công nhân và dán cư địa phương phát sinh từ guyên nhàn môi tnrờng khu vực khai thác và chế biến kaolin tại Sóc Sơn hiện chưa thế ước tính được do thiếu điều tra cơ bán về dịch tễ học
3.2.2 LƯỢ NG GIÁ C Á C T H IỆ T HẠI TÀI N G U Y Ê N
C j - C h i p h í đèn bù vê hoa mấu và đ ất đai
Chi phí đền bù về hoa mầu và đất dai cho chu sứ dụníi đất trongphạm vi các khai trườna khai thác kaolin và sét kaolin Sóc Sơn có thế chia
ra lam hai loại : đén bù hoa mầu trên các cánh đổng khai thác sét kaolin và đền bù hoa mầu trên các đổi khai thác kaolin
• Bình quân ỉ lao độ nạ sản xuất dược 23 tân kaolin lọc vá 15
tấn bột kaolin, rống là 38 tấn.
17