1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao khả năng tương tác người máy thông qua tích hợp các môi trường điện thoại, nhắn tin và internet

117 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 5,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao khả năng tương tác người máy thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhẩn và InternetTÓM TẮT NHỮNG KÉT QUẢ CHÍNH CỦA ĐÈ TÀI và các phân m ềm ứng dụng.. Nâng cao khả năng tư

Trang 1

Nâng cao khả năng tuơng tác nsười máv thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhắn và Internet

MỤC LỤ C

MỤC LỰC 2

BANG CÁC THUẬT NGỨ VIẾT TẲT 4

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA ĐỀ TÀI 5

DANH MỤC CÁC HÌNH V Ẽ 6

DANH MỤC CÁC B Ả N G 6

TÓM TẮT NHỮNG KẾT QUẢ CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 7

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 10

1.1 Bối cảnh và mục đích của đề tà i 10

1.2 Nội dung nghiên c ứ u 11

1.3 Cấu trúc của báo cáo 12

CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP XÂY DựNG HỆ THỐNG NỀN CƯNG CÂP DỊCH v ụ NHẮN TIN ' 13

2.1 Phương pháp kết nổi các ứng dụng với mạng thông tin di động để gửi và nhận tin nhắn 7 7 13

2.1.1 Các thiết bị trong mạng thông tin di động và kết nối giữa chúng 13

2.1.2 Hệ thống nền để kết nối ứng dụng tác nghiệp vào mạng thông tin di động 13

2.2 Giải pháp xây dựng hệ thống nền cung cấp dịch vụ nhắn tin 15

2.3 Các yêu cầu đặt ra đối với middleware 16

2.4 Ưu nhược điểm của giải pháp 17

CHƯƠNG 3 XÂY d ự n g'm id d l e w a r e 18

3.1 Kiến trúc phần mềm middleware 18

3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 19

3.4 Phương pháp kết nối middleware với các ứng dụng khác 23

CHƯƠNG 4 TÍCH HỢP DỊCH v ụ NHẮN TIN VỚI CÁC ỨNG DỰ NG 25

4.1 Tích hợp chức năng nhắn tin với phần mềm quản lý và điều hành qua mạng Net.Office 25

4.1.1 Yêu cầu 25

4.1.2 Phương pháp thực hiện 26

4.1.3 Kết quả thử nghiệm và triển khai 27

4.2 Thử nghiệm tra cứu điểm thi qua điện thoại di động 28

4.2.1 Đặt vấn đề 28

4.2.2 Xây dựng hệ thống 28

4.3 Xây dựng ứng dụng thử nghiệm về ví điện tử hoạt động dựa trên tin nhẳn SM S 32

4.3.1 Khái niệm ví điện tử 32

4.3.2 Giải pháp ví điện từ sừ dụng SM S 34

4.3.3 Thử nghiệm hệ thống thanh toán qua SM S 35

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN N G H Ị .""I"" 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Một sô mã nguôn tiêu biêu cùa middleware 41

Phụ lục 2 Một sô khoá luận tôt nghiệp của sinh viên K46 theo các hướna của đề tài và được sừ đụng kêt quà của đê tài 93

Phụ lục 3 Hướng dân sử dụng chức năng nhăn tin được tích hcrp với phần mềm quản lý và điều hành qua mạng ——— no OÀI HỘC Q U Ố C HA iv o T i

! ‘frUN,G TÂM THÔNG TIN N u V)ẺI\ ' 2

Trang 2

Nâng cao khả năng tương tác người máy thòng qua giãi pháp tích hợp điện thoại, tin nhân và Internet

Phụ lục 4 Một số công nghệ liên quan đến tin nhắn 102

Phụ lục 4.1 Lịch sử vả sự phát triển của công nghệ di động 102

Phụ lục 4.2 GSM 7 103

Phụ lục 4.3 CDMA 105

Phụ lục 4.4 GPRS 108

Phụ lục 4.5 SMS 111

PHIẾU ĐĂNG KÝ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨƯ KHOA HỌC - CỔNG NGHỆ 116

Trang 3

Nâng cao khả năng tương tác người máy thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhãn và Internet

BẢNG CÁ C THUẬT NGỨ VIÉT TẮT

V iết tắ t V iết đày đủ

ETSI European Telecom munication Standard Institute

GMSC gateway MSC for short message service

GSM global system for m obile communication

IW MSC short message service interw orking mobile switching center]

1

1

1

SMS GMSC short message service gatew ay MSC

SMSC short message service center

4

Trang 4

Nâng cao khả nâng tương tác người máy thông qua giải pháp tích họp điện thoại, tin nhãn và Internet

DANH SÁ CH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA ĐẺ TÀI

Đào Quốc Trung

Sinhviên

Sinh viên K46 làm khoá luận theo hướng nghiên cứu của đê tài., bảo vệ tại

Bộ môn mạng

Làm khoá luận tốt nghiệp

Trang 5

Nâng cao khả năng tuơng tác người máv thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhăn và Internet

DANH MỤC C Á C HÌNH VẼ

Hình 1 M ô hình kết nổi mạng viễn thông 14

Hình 4 Giải pháp kết nối mạng ứng dụng với mạnơ viễn thông qua phần mềm middleware 15

Hình 5 Sơ đồ tuần tự trao đổi dữ liệu tin nhắn giữa ứna dụng, middleware và mạng viễn thông 16

Hình 6 Kiến trúc phần mềm middleware (SelabSM SC) 18

Hinh 7 Sơ đồ quan hệ CSDL S M S 19

Hình 8 Sơ đồ tuần tự gửi/nhận tin nhắn giữa các Module của middlew are 22

Hình 9 Sơ đồ kết nối SelabSMSC và các ứng dụng khác 24

Hình 10 Sơ đồ tuần tự gửi và nhận tin nhắn từ N etO ffice 27

Hình 11 Mô hình triển khai giải pháp tra cứu điểm thi qua điện thoại 29

Hình 12 Lưu đồ hoạt động của Background service 31

Hình 13 Lưu đồ một phiên làm việc của DT service 32

DANH MỤC CÁ C BẢNG Bảng 1 Các m odule của Selab SM SC 18

Bảng 2 Danh sách các bảng dữ liệu 20

Bảng 2 Cấu trúc dữ liệu của bảng In b o x : 20

Bảng 3 Cấu trúc dử liệu của bàngO utbox: 21

Bảng 4 Cấu trúc dữ liệu của bảng tài k h o ản 36

6

Trang 6

Nâng cao khả năng tương tác người máy thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhẩn và Internet

TÓM TẮT NHỮNG KÉT QUẢ CHÍNH CỦA ĐÈ TÀI

và các phân m ềm ứng dụng

b K ết quả ứng dụng

Đã cài đặt agent tại các m áy chủ ở Văn Phòng Đại học Quốc gia Hà Nội Trườnơ Đại học Công nghệ và tại Bộ Khoa học và Công nghệ để phục vụ các giao tiếp với điện thoại

Đã triển khai cổng giao tiếp tin nhắn tích họp vào phần mềm Net.Office để nhác việc theo yêu cầu trực tiếp hoặc nhắn tự động qua workflow tại các nơi kể trên

Tại Bộ Khoa học và Công nghệ, đã triển khai thêm hệ thống nhắc email cho lãnh

Tât cả những hệ thông trên đều đã đưa vào sử dụns

c K ết quả đào tạo

Đã có 4 sinh viên K46 làm khoá luận tốt nghiệm theo hướng của đề tài và đã bảo

vệ thành công khoá luận tốt nghiệp

d K ết quá nâng cao tiềm lực khoa học

Trinh độ và năng lực của cán bộ tham gia đề tài được nâng cao

Các thiêt bị được trang bị theo đề tài tiếp tục được sử dụng phục vụ để triển khai các ứng dụnơ mới

Trang 7

Nâng cao khả năng tương tác người máy thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhắn và Internet

The solution had been applied in Vietnam National University Hanoi College o f Technology and M inistry o f Science and Technology A SMS portal had been integrated inside Net-office application, permitting send automatically message from computer applications to users and from users to applications as well

9

Trang 8

Nâng cao khả năng tircmg tác người máy thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhắn và Internet

e Tình hình sử dụng kinh phí;

CH Ủ N H IỆ M Đ Ẻ T À I • XÁC N H Ậ N CỦA Đ Ơ N VỊ• *

(Ký và g h i rỗ h ọ tên) (K ý và g h i rõ họ tên)

Đ ào Kiến Q uốc

X Á C NH Ậ N CỦA C O QUAN CH Ù QUẢN

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Bối cảnh và mục đích của đề tài

- Hướng nghiên cứu HCI tại Trung tâm Nghiên cửu và Phát triển Công nghệ Phần mềm

Trong những năm vừa qua, hướng nghiên cứu tương tác người máy (HCI) đã và đang được triển khai tại Trung tâm Công nghệ Phần mềm (tiền thân là Phòng thí nghiệm Công nghệ Phần mềm) H ướng nghiên cứu HCI được chúng tôi triển khai theo nhiều hướng nghiên cứu nhánh: hướng nghiên cửu nhận dạng ảnh, hướng nghiên cứu tương tác qua điện thoại, hướng nghiên cứu các hệ thống giám sát thôna minh, hướng nghiên cứu giao tiếp qua thẻ M ột trong những thành công của các cán bộ tại Trung tâm là đã xây dựng phần mềm tổ chức thi trắc nghiệm với khả năng chấm tự động bằng nhận dạng ảnh, công trình đã nhận giải sáng tạo khoa học - công nghệ Việt nam năm 2002

- Hướng nghiên cứu tương tác qua điện thoại

Hướng nghiên cứu tương tác qua điện thoại được Trung tâm triển khai theo hai nhánh chủ yếu: nghiên cứu tương tác qua điện thoại thường và nghiên cứu tương tác thông qua tin nhắn Tuy nhiên kinh phí nghiên cứu năm 2004 chi đủ để triển khai nghiên cứu tương tác qua nhắn tin N ăm 2005 Trung tâm Công nghệ Phần mềm tiếp tục đăng ký thực hiện

đề tài nghiên cứu tương tác qua điện thoại thường

- Nhu cầu tích họp khả năng tương tác thôna qua điện thoại, tin nhắn vào các ứns dụng

Internet chỉ đáp ứng được nhu cầu thông tin đối với một bộ phận naười dùng Tuy nhiên không phải lúc nào cũng sẵn sàng môi trường m ạns để truy cập Internet và không phải ai cũng sử dụng Internet Ngoài ra các môi trường thông tin như điện thoại, nhắn tin thì rất thông dụng đối với người dân bình thườns Họ cân được phục vụ Thông tin qua nhiều môi trường khác nhau

Song song với triên khai các dịch vụ thông tin qua Internet, cân triển khai các dịch vụ qua điện thoại, nhan tin để có thể đáp ứn? được các yêu càu về tính phổ biến, về khả nănơ tươne tác với đôns đảo người sử dụna

- Hiện trạng ứng dụng tương tác qua tin nhắn tại Việt nam

Trang 10

Nâng cao khả năng tương tác người máv thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhãn và Internet

Tại V iệt nam hiện cỏ nhiều cổng giao tiếp điện tử cùa các công ty hoạt động trong lĩnh vực thông tin di động cho phép nhắn tin như: Portal nhắn tin của Vinaphone,

M obiphone, S-fone

Ngoài ra còn có các hệ thống giá trị gia tăng như: Darlink, VASC với hệ thống báo

khuyến mại 997 {khi bắt đầu làm đề tài này thì VASC chưa có hệ thống 997), Đài truyền

hình Việt nam phối hợp với VNPT thực hiện các chương trình đự đoán kết quả qua truyền hình,

Các dịch vụ giá trị gia tăng dựa trên điện thoại, nhắn tin dựa trên mối hợp tác chặt chẽ với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông Các dịch vụ đều là cùa các hãng thông tin di động hoặc của các đơn vị phối hợp với các hãng thông tin di động, việc triển khai dịch vụ nhắn tin phải có sự kết nối trực tiếp hệ thống giá trị gia tãng với tổng đài viễn thông, khó

có thể triển khai ở các đơn vị không hoạt động trong ngành viễn thông

Các ứng dụng nghiệp vụ tại các cơ quan tổ chức chưa thể tính đến việc kết nối trực tiếp với tổng đài viễn thông của VNPT vì chi phí khá cao, chi những dịch vụ kinh doanh giá trị gia tăng mới bù được chi phí đầu tư, hơn nữa VNPT cũng chưa cho phép rộng rãi các cơ quan doanh nghiệp kết nối với tổng đài nhắn tin của họ

Với đặc thù như vậy cần chọn giải pháp nào cho tích hợp mobile portal vào hệ thống điều hành tác nghiệp? Đề tài này tập trung nghiên cứu giải pháp tổng thể giải quyết vấn đề tích hợp tin nhắn vào các ứng dụng điều hành tác nghiệp, các ứng dụng trong trường đại

- Mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài

Đe tài tập trung vào hướng nghiên cứu tích hợp các dịch vụ tươna tác qua điện thoại vào các cổng thông tin điện tử Kết quả đề tài được triển khai tích hợp điện thoại vào các cổng thông tin điện tử tại Trường Đại học Công nghệ và Đại học Quốc gia Hà nội Kết quả nghiên cứu và triển khai của đề tài có ỷ nghĩa tư vấn cho các cấp lãnh đạo trong Đại học Quốc gia Hà nội, Trường Đại học Công nshệ khi triển khai các hệ thốna thông tin đại

1.2 Nội dung nghiên cứu

Năm 2004 đề tài thực hiện nhánh ndiiên cứu tươnơ tác qua nhắn tin 2ồm các nội dunơ chính sau đâv:

Nghiên cứu các công nghệ hỗ trợ tích hợp dịch vụ nhấn tin với các ứna dụn° khác

Trang 11

Nâng cao khả năng tương tác naười máv thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhấn và Internet

Xây dựng giải pháp sẵn sàng kết nối tin nhắn với các ứng dụng khác

Xây dựng m iddleware - hệ thống nền cung cấp dịch vụ gửi và nhận tin nhắn

Tích họp chức năng nhắn tin với ứng dụng quản lý và điều hành qua mạng và một số ứng dụng khác

Triển khai cổng nhắn tin được tích hợp với hệ thống quản lý và điều hành qua mạng tại Trường Đại học Công nghệ

1.3 Cấu trúc của báo cáo

Nội dung các chương sau gồm có: Chương 2 trình bày giải pháp tổng quát để các ứng dụng có thể sử dụng dịch vụ nhắn tin Chương 3 trình bày xây dựng middleware - hệ thông nền cung cấp dịch vụ nhẩn tin Chương 4 trình bày một số kết quả triển khai dịch vụ nhắn tin của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Phần mềm Cuối cùng chương 6 nêu kết luận và hướng phát triển tiếp theo của đề tài

12

Trang 12

Nâng cao khả năng tương tác người máy thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhãn và Internet

CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP XẢY DỰNG HỆ THỐNG NÈN CUNG CÁP

DỊCH VỤ NHẮN TIN

2.1 Phương pháp kết nối các ứng dụng vớí mạng thông tin di động để gửi và nhận tin nhắn

2.1.1.Các thiết bị trong mạng thông tin di động và kết nối giữa chúng

Các thiết bị thông tin di động tạm phân thành 3 loại: tổng đài (là các SMSC), thiết bị đầu cuối (mobile device), thiết bị trung chuyển hay bộ chuyển mạch (Routine Entities)

Các ứng dụng tác nghiệp thường đùng giao thức TCP/IP để truyền dữ liệu cho nhau Các tổng đài viễn thông sử dụng giao thức SMPP để chuvển cả khối dữ liệu tin nhắn cho nhau Các ứng dụng tác nghiệp muốn kết nối được vào tổng đài viễn thông cần phải sử dụng giao thức SM PP để kết nối với tổng đài viễn thôns c ầ n phải có một SMPP server làm nhiệm vụ chuyển đổi dữ liệu từ giao thức TCP/IP sang giao thức SMPP

2.1.2 Hệ thống nền để kết nối ứng dụng tác nghiệp vào mạng thông tin

di động

Phương pháp tông quát để kết nối các ứng dụng tác nahiệp với hệ thống thông tin di động là sử dụng m ột server trung gian kết nối với hệ thốns thông tin di động Server trung gian có nhiệm vụ gửi và nhận các gói tin đến và đi vào mạna viễn thôna và cung cấp dịch

vụ gửi gói tin vào mạng di động cho các ứng dụng tác nahiệp Server trung gian tạm gọi là cổng nhắn tin (mobile portal)

Server trung gian (trong giải pháp được tiến hành tại Trung tâm CNPM, được gọi là SelabSMS server) đóng vai trò là cổng nhắn tin cung cấp dịch vụ gửi và nhận tin nhắn cho các ứng dụng tác nghiệp, c ổ n g nhắn tin chuyển đổi các dữ liệu yêu cầu aửi tin nhắn từ ứng dụng tác nghiệp sang định dạng phù hợp trước khi chuvển vào m ạns nhắn tin

Tùy từng tình huống cụ thể mà chúng ta có thể có các phươna pháp khác nhau để xây dựng cổng nhắn tin Sau đây trình bày 3 phương pháp chù yếu để các ứng dụnă trên máy tính có thế gửi tin nhan vào mạnã thôna tin di động:

Phương pháp 1: Kết nối trực tiếp với tổng đài viễn thôna

Công nhan tin kết nối với tổng đài viễn thôna thông qua SMPP server và đẩy toàn bô khôi tin nhăn cho tông đài Phươna pháp này sử dụng hiệu quà nếu có nhu cầu gửi đi số lượng lớn tin nhắn Đe sử dụng phương pháp này cần phải kết nối với tổn2 đài viễn thônơ

Trang 13

Năng cao khả năng tương tác người máv thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhăn và Internet

sử dụng giao thức SMPP để £Ửi và nhận cà khối dữ liệu với tổng đài

Phương pháp 2: Gửi tin nhắn qua dịch vụ web của các nhà cung cấp viễn thông

Cổng nhắn tin gửi tin nhấn qua dịch vụ vveb của nhà cung cấp dịch vụ viễn thông Hiện nay các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông như M obifone, Vinaphone, Sfone đã cung cấp trang web để gửi tin nhắn đến điện thoại di động Có thể thiết kế một chương trinh giả lập người sử dụng web (vvebbot) để gửi tin nhắn Tuy nhiên phương pháp này mang tính chắp vá và độ tin cậy không cao, dễ bị loại bỏ khi nhà cung cấp thay đổi trang web Thực

tế tại Trung tâm Công nghệ phần mềm đã viết một phần mềm dạng này

Phương pháp 3: Kết nối thông qua thiết bị đặc biệt

Phương pháp này sử dụng một thiết bị đặc biệt là GSM modem để kết nối với mạng viễn thông GSM m odem cũng sử dụng một SIM của nhà cung cấp dịch vụ viễn thông Cổng nhắn tin đóng vai trò là server trung gian truyền và nhận thông tin đến các ứng dụng tác nghiệp, và gửi/nhận tin nhắn đến GSM modem

14

Trang 14

Nâng cao khả nãng tương tác người máy thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhấn và Internet

ứng dụng

nghiệp vụ

SMS server

Tổng đài viễn thông

Hình 2 M ô hình tổng quát kết nỗi dịch vụ tác nghiệp với hệ thống viễn thông.

Hình 3 Phương pháp kết nối thông qua GSMmodem.

Trong hình 3, SelabSMSC đóng vai trò là một server trung gian điều khiển hoạt động của GSM modem, đồng thời cung cẩp dịch vụ gửi và nhận tin nhắn cho các ứng dụng tác nghiệp

Chí phí đầu tư ban đầu và hàns tháng sử dụng GSM modem ở mức chấp nhận được Phương pháp này phù hợp với các ứng dụng tác nghiệp trong các cơ quan, tổ chức, yêu cầu sổ lượng tin nhắn gửi và nhận vừa phải

Phương pháp được lựa chọn để phát triển giải pháp cho cổng nhắn tin là phương pháp

3 Ngoài việc xây dựng giải pháp hoàn thiện cho phươ ns án 3, tại Truna tâm Công nghệ Phần mềm cũng đã nghiên cứu xâv dựng theo phương án 1 và phương án 2 Điều đó có nghĩa là SelabSMSC server có thể sẵn sàng hỗ trợ cả ba phương pháp trên

2.2 Giải pháp xây dựng hệ thống nền cung cấp dịch vụ nhắn tin

Chúng tôi đề xuất xây dựng giải pháp xây dựng cons nhan tin mang tinh tổng quát có thể kêt nối với nhiều ứng dụng, c ổ n g nhắn tin là một phân mêm trung 2Ĩan (middleware) đóng vai trò trung gian giữa các hệ thống ứng dụng và mạng thône tin di động Phần mềm middleware sẽ gửi và nhận các tin nhấn tới mạng viễn thôna; các ứng dụng sẽ gửi và nhận tin nhắn tới phần mềm middleware

Hình 4 Giải pháp kẽt nôi mạng ứng dụng với mạng viên thông qua phân mểm middleware

Như phần 3.1 đã trình bàv, phân mêm middleware sẽ được triển khai theo hướnơ sử

Trang 15

Nâng cao khả năng tương tác người máy thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhăn và Internet

dụng GSM modem

Giải pháp xây dựng hệ thống nền như sau:

Sử dụng G SM modem để kết nối với hệ thống thông tin di động

Hình 5 là sơ đồ tuần tự (viết trong ký pháp của ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất ƯML Unified M odeling Language) thể hiện quá trình tru ven tin nhắn aiữa ứna dụn£ middleware và m ạng viễn thôna:

2.3 Các yêu cầu đặt ra đối với middleware

Các chức năng của middleware:

16

Trang 16

Nâng cao khả năng tươns tác người máy thòng qua giải pháp tích họp điện thoại, tin nhấn và Internet

■ N hận tin nhắn từ ứng đụng, chuyển đổi sang định dạng phù hợp, và gửi tới GSM modem;

■ Nhận tin nhắn từ GSM modem, chuyển đổi sang định dạng phù hợp, định hướng v à chuyển cho các ứng dụng;

Các tính năng của middleware

■ Có bộ đệm để lưu trữ tạm thời các tin nhắn đi và đến, tránh tắc nahẽn và đảm bào độ tin cậy;

■ Cổng nhắn tin phải có thể chạy trên các thiét bị GSM modem tuân theo chuẩn modem m ở rộng;

■ Có khả năng gửi và nhận tin nhắn đển mọi mạng thông tin di động tại Việt nam, vào mọi thời điểm;

■ De dàng tích hợp thêm các dịch vụ mới vào hệ thống;

■ Xử lý được nhiều tin nhấn cùng lúc;

■ Dễ dàng đặt cấu hình phàn mềm;

■ Có khả năng mờ rộng đổi với tin nhắn MMS

■ Tùy chọn tự động thêm vào tên người gửi tin;

■ Ghi nhật ký tin nhắn đi và đến;

■ Hỗ trợ sô địa chỉ, sổ tin nhắn gửi đi, sổ tin nhắn nhận về cho từng naười sử dụng;

2.4 Đánh giá giải pháp

Với giải pháp đã nêu, có thể triển khai các dịch vụ tin nhắn khác nhau cho nhiều ứng dụng mà chì cần m ột hệ thống gửi nhận tin nhắn Ví dụ như đổi với các Portal công cộng (Public portals) có thể triển khai dịch vụ nhẩn tin xem thôna tin theo yêu cầu, đối với các Portal giao địch điện tử (M arketplace portals) có thể triển khai địch vụ đấu giá qua tin nhắn, V ới phương pháp này ta không phải tốn kinh phí đê xây dựng hệ thống tổng đài viễn thông và phần mềm tổng đài SMSC mà vẫn có thể triển khai nhiều dịch vụ khác nhau

sừ dụns dịch vụ nhăn tin naán

Phương án sử dụnơ GSM modem bị hạn chế về tốc độ nhan tin (phụ thuộc vảo từnơ loại GSM modem) Tuy nhiên đối với các ứns dụng điều hành và tác nghiệp thông thườnơ

số lượng tin nhắn không nhiều, thì có the chấp nhận được

Trang 17

Nâng cao khả năng tương tác người máv thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhẳn và Internet

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG MIDDLEWARE

3.1 Kiến trúc phần mềm middleware

Hình 6 Kiến trúc phần mềm middleware (SeỉabSMSC).

SelabSMSC (tên của phàn mềm middleware) đóng vai trò là một tổng đài nhắn tin SelabSMSC là một service chạy trên nền hệ điều hành, có 2 hàng đợi để gửi và nhận tin là Inbox Queue và O ubox Queue Sơ đồ khối của phần mềm SelabSMSC được mô tả trong hình vẽ sau:

Nhiệm vụ của các M odule trong phần mềm SelabSMSC được trình bày trong bảna

Bàng ỉ Các module của Selab SM SC

Timer Vì middleware là một service na âm nên cần được một đối tượng là

timer kích hoạt theo thời eian

18

Trang 18

Nâng cao khả năng tương tác người máv thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhắn và Internet

Module gửi/nhận

tin nhắn

Gửi và nhận tin nhắn tới Module giao tiếp với mạng viễn thông / GSM modem

SMPPagent M odule giao tiếp với mạng viễn thôns, tuân theo chuẩn giao thức

SMPP để sẵn sàng kết nối với tổng đài của nhà cung cấp dịch vụ viễn thông

ATXagent M odule giao tiếp với thiết bị GSMmodem Module giao tiếp

ATXagent phải tuân theo chuẩn các câu lệnh AT mờ rộng để gửi và nhận tin nhắn

3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu SMS thuộc hệ thổng SelabSMSC để lưu trử và quản lý các tin nhắn đã được gửi đi hoặc nhận về

Sơ đồ quan hệ của CSDL SMS như sau:

Hình 7 Sơ đồ quan hệ CSDL SMS

Trang 19

Nâng cao khả năng tương tác người máy thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhán và Internet

Bảng 2 Danh sách các bảng dữ liệu

1 Users Bảng người sử dụng đồng thời là sổ địa chỉ,

chứa số điện thoại của người dùng hệ thống và của cả đối tác

6 M essages Lưu trữ tin nhắn (tin nhắn nhận về và gửi đi đã

được xử lý)

Dưới đây là mô tả 2 bảng dữ liệu mà SelabSMSC sử dụng làm hàng đợi

Bảng 2 Cấu trúc dữ liệu của bảng Ịnbox:

TTNHAN nvarchar 255 số điện thoại di động của người nhận

type nvarchar 10 kiểu thôns điệp gửi đi (W ebToM ob từ

\veb tới điện thoại di động, MobToW eb từ điện thoại di độna đến web)

2 0

Trang 20

Nâng cao khả năng tương tác người máy thông qua giãi pháp tích hợp điện thoại, tin nhắn và Internet

text nvarchar 200 nội dun2 tin nhắn (tối đa là 160 kí

tự)

Bảng này đóng vai trò là hàng đợi tin nhắn nhận về Kiểu thông điệp được đặt mặc định là MobToW eb

B ảng 3 Cấu tríic dữ liệu của bàngOutbox:

TTNHAN nvarchar 255 số điện thoại di động của người nhận

*type nvarchar 10 kiểu thông điệp gửi đi (WebToMob từ web

tới điện thoại di động, MobToW eb từ điện thoại di động đen web)

text nvarchar 200 nội dung tin nhắn (tối đa là 160 kí tự)

Bàng nàv đóng vai trò như hàng đợi tin nhẳn chờ sửi đi Bảng này về cấu trúc không khác gì bảng Inbox, chi khác là kiểu thông điệp được thiết lập mặc định là

W ebToMob.4.3 C ơ chế gửi/nhận tin nhắn của middleware

Agent Control liên tục quét hàng đợi Outbox và kiêm tra trạna thái Module gửi/nhận tin nhắn

Trườna hợp có dữ liệu trong bàng Outbox, Agent control sẽ đọc tin nhắn đó và gửi

Trang 21

Nâng cao khả nãng tương tác người máy thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhấn và Internet

cho M odule gửi/nhận tin nhắn để gửi đi Sau khi eửi thành công, Agent control sẽ xóa tin nhắn trong bảng O utbox đi

Trường hợp có tin nhắn đến, Agent control sẽ nhận tin nhắn từ M odule gừi/nhận tin nhăn và ghi vào bảng Inbox Agent control cũng phân tích tin nhắn mới đến là của ứng dụng nào và chuyển cho ứng dụng đó

: T im e r : Aiĩcnt O^nirol ; Mortul iruv : : MotKil : A TX d'jcnt : riS M m ntcm

Hình 8 Sơ đô tuân tự gửi/nhận tin nhắn giữa các Module của middleware.

Sau đây là đoạn code minh họa quá trình quét hàng đợi Outbox của agent control: public void checkSendQueue() {

Database dbsms = new DatabaseQ;

ShortM essage msg = new ShortMessaeeQ;

// kiểm tra hàng đợi Outbox xem có tin nhắn chờ sửi đi không

while (dbsm s.getSendQ ueue(m sg, M odemld))

{

22

Trang 22

Nâng cao khả năng tương tác người máy thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhắn và Internet

if (sendM essage(msg)) // gửi tin nhấn đi {

dbsms.deleteSendQueue(msg.getlDQ); // xóa tin nhắn đã gửi thànhcông

dbsms.upđateMessage(msg.getID(), "SENT"); // lưu tin nhắn vào hộpthư

}else // nếu không gửi được tin nhắn{

if (msg.getRetry()>numOfRetry)System.out.println(msg.getRetryO); // thử gửi lại tin nhắnelse

dbsms.deleteSendQueue(msg.getlDO); II xóa tin nhắn không

gửi được

}}

3.4 Phương pháp kết nối middleware với các ứng dụng khác

SelabSMSC kết nổi với các ứng dụng khác thông qua CSDL Các ứng dụng khác muôn gửi tin nhấn đi hoặc nhận tin nhắn về cần truy cập các bảng Inbox và Outbox trong CSDL SMS Đê gửi tin nhăn đi, các ứng dụng thêm dữ liệu tin nhắn vào bảng Outbox là hàng đợi đê chờ gửi đi; để lấy tin nhắn nhận về, các ửns dụns đọc dữ liệu trong bản2 Inbox

Đối với ứng dụng yêu cầu phải xử lý ngay tin nhắn nhận về, SelabSMSC sẽ được kết nối với ứng dụng đỏ bằng dịch vụ (hocậc gọi thủ tục từ xa) SelabSMSC cuns cấp dịch vụ (hàm) gửi/nhận tin nhắn để các ứng dụng khác gọi tới; hoặc n°ược lại, các ứng dụnơ cun® cấp dịch vụ (hàm) xử lý tin nhắn nhận về để SelabSMSC aọi tới Trona phần thử nshiệm của chúng tôi (chương 5) có phàn thừ nghiệm địch vụ tra cứu điểm thi qua điện thoại di động (5.2) và giải pháp ví diện từ (5.3) được thực hiện theo phươnơ pháp này truyền thông qua W ebService

Hiện tại m iddlew are này đã được xây dựng và cài thành một dịch vụ trong máy chủ cùa các nơi triên khai các ứng dụng nhăn tin như Đại học Quốc gia Hà Nội Trườnơ

Trang 23

Nâng cao khả năng tương tác người máv thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhắn vả Internet

Đại học Công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ, Công ty Dịch vụ truyền thông Hà Nội HiSC và một số nơi khác

2 4

Trang 24

Nâng cao khả năng tương tác người máy thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhãn và Internet

CHƯƠNG 4 TÍCH HỢP DỊCH vụ NHẮN TIN VỚI CÁC ỨNG DỤNG

Trong chương này chúng tôi trình bày một số kết quả ứng đụng của Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Công nghệ Phần mềm tích hợp trên hệ thống nền tin nhắn Có 3 phàn thử nghiệm chính: 1) Tích hợp tin nhắn với phần mềm quản lý và điều hành qua mạng; 2) Thử nghiệm tra cứu điểm thi qua điện thoại di động; 3) Xây đựng ứng dụng thử nghiệm về ví điện tử hoạt động dựa trên tin nhắn Phẩn 5.1 do các cán bộ nghiên cứu của Trung tâm thực hiện, phần 5.2 và 5.3 do các sinh viên Phan Trần Hùng, Đào Quốc Trung, Ngô Văn Thứ thử nghiệm dưới sự hướng dẫn của các cán bộ nghiên cứu

4.1 Tích hợp chức năng nhắn tin với phần mềm quản lý và điều hành qua mạng Net.Office

2001 Phần mềm này đã được sử đụng ở hàng trăm đơn vị

Ngoài chức năng quản lý văn bản (ghi nhận, xem, tra cứu ) Net.Office còn có chức năng điều hành (giao việc, kiểm soát tình trạng giải quyết công việc và ra quyết định) Trong các công việc đó, thông báo công việc là một khía cạnh rất quan trọng vì nó đẩy thông tin tới người dùng một cách tích cực và chủ động

Net.Office có luồng xử lý (workflow) cho phép thiết lập một quy trình giải quyết công việc Người quản lý có thể sử dụng workflow để kiểm soát giải quyết công việc Người

xử lý có thể dùng w orkflow để nhận việc và xử lý công việc N ên cho phép người sử dụng workflow có thể kích hoạt chế độ nhắn tin

Với mục đích tăng cường khả năng tương tác trong các hoạt động hành chính, nhóm

đề tài đã thực hiện việc tích hợp cơ chế nhắn tin vào các chức năng của Net.Office Việc tích hợp này được thực hiện ở hai khía cạnh

- Tích họp vào workflow Khi lập kê hoạch giải quyết công việc trên workflow người

sử dụng có thể giao việc và kích hoạt chế độ nhấn tin, một tin nhắn sẽ được gửi tới điện thoại di động để nhắc việc Đặc biệt nếu xây dựng được chế độ nhấn trễ (nhẳn gần lúc

Trang 25

Nâng cao khả năng tương tác người máy thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhấn và Internet

phải thực hiện) thì đặc biệt có ích

- N hắn tin tổng quát, c ầ n có một một cổng nhắn tin độc lập, có thể giao tiếp hai chiều với điện thoại di động: nhắn đến một hay nhiều thuê bao điện thoại di động từ Net.Office, nhắn tin từ điện thoại di động vào hộp thư nhắn tin của những người trong Net.Office

Lợi ích của giải pháp này rất rõ ràng Trước đây mỗi khi họp hành hay có việc thường phải gọi đến từng cán bộ và nhiều khi phải gọi tới điện thoại di động (vừa tổn tiền, vừa bất tiện và mất thời gian vì phải gọi từng người) hoặc gửi giấy (chưa chắc đã đến người nhận đúng hạn) N ếu sử dụng chức năng nhắn tin từ Net.Office chi cần chọn người (nếu

có tên trong danh sách của cơ quan) hay gõ trực tiếp điện thoại di động (nếu không cỏ tên trong danh sách của cơ quan rồi viết tin nhắn và nhấn nút là Net.Office sẽ aừi tin nhắn đến tất cả mọi người trong danh sách Nếu trong workflow thì chỉ cần đánh dấu là cần nhắn tin

là đủ Chắc chắn là cách này rẻ hơn gọi điện thoại đi độna, đỡ mất thời aian và không thất

Ngoài ra, với cơ chê liên lạc hai chiều, người sử dụng hoàn toàn có khả năng gửi tham

số đến hệ thống để nhận được các thông báo Có thể nghĩ đến các ứng dụng chẳng hạn một người hỏi lịch họp chỉ cần gửi tin nhắn với thông báo là “LICH ” là nhận được đanh sách các cuộc họp có liên qua trong thời gian tới

4.1.2 Phương pháp thực hiện

Phân mêm quản lý và điều hành công việc ghép nối với phẩn mềm middleware (SelabSM SC) qua hàng đợi Inbox và Outbox Cả SelabSMSC và NetOffice đều có thể truy cập Inbox và Outbox

Gửi tin nhắn đi: Tin nhắn gửi đi từ NetOffice sẽ được đưa vào hàng đợi Outbox Phần mem middleware (SelabSM SC) sẽ gửi tin nhắn từ Outbox cho GSMmodem và GSM modem chuyển tin nhắn đến tổng đài viễn thôns và từ đó gửi đến máy điện thoại người nhận

Nhận tin nhắn về: Tin nhắn nhận được từ GSM modem tự động được đưa vào bộ nhớ đệm cùa GSM modem và bật cờ để báo cho SelabSMSC biết có tin nhắn mới SelabSMSC

sẽ đọc tin nhắn đến và đưa vào hàns; đợi Inbox NetOffice sẽ đọc tin nhẳn mới từ hàns đợi Inbox

Cơ chế hoạt động này được mô tà qua sơ đồ tuần tự sau:

2 6

Trang 26

Nâng cao khả năng tưcmg tác người máy thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhản và Internet

Hỉnh 10 Sơ đổ tuần tự gửi và nhận tin nhắn từ NetOffice

4.1.3 Kết quả thừ nghiệm và triển khai

M iddleware và phần tích hợp chức năng nhấn tin đã được cài đật và thừ nghiệm thành công, và chính thức triển khai tại máy chủ văn thư (phần mềm quản lý và điều hành qua mạng) tại Trường Đại học Công nghệ từ tháng 12 năm 2004

Phần mềm quản lý và điều hành qua mạng tại Văn phòng Đại học Quốc gia Hà nội cũng đã được nâng cấp Module nhắn tin tương tự như tại Trường Đại học Công nshệ.Tại Bộ Khoa học và Công nghệ, ngoài chế độ nhan tin trên Net.Office, còn tổ chức thêm chê độ nhấn tin nhắc email cho lãnh đạo Do bận việc nhiêu khi lãnh đạo quên cả check email nên khi có email quan trọng đến có khi bị lỡ việc Vào những thời điểm khiphải kiểm soát email kịp thời, có thể đặt chế độ cảnh báo bằng tin nhan

Cho đến nay M odule nhắn tin trên Net.Office đang hoạt độns ổn định Bản cập nhật gần nhất có tính năng nhắn trễ, theo đó quy định cả thời điểm nhấn tin Trước đây khi thiết lập nhắn tin là tin được gửi ngay tới điện thoại di động của người gửi Đỏi khi do nhắn quá sớm (ví dụ nhắn đi họp), đến khi họp (ví dụ một tuần sau) thì người được nhẳn đã quên mât Tốt nhất là nên nhan trước 30 phút Khi đó phải nhấn trê với thời điểm quy định

C ỏ Ú n n h á n m ớ i J e n k h ứ n g

C ú I i r n h ã n m ó i : MiiMlL*Witrc CiSMmrnlcm (S ĩla h S M S O

Trang 27

Nâng cao khả năng tương tác người máy thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhãn và Internet

4.2, Thử nghiệm tra cứu điểm thi qua điện thoại di động

4.2.1 Đặt vấn đề

Dịch vụ xem điểm thi đại học trên Internet đã được các công ty hoạt động trong lĩnh vực viễn thông đưa vào sử dụng Tuy nhiên ngay ở các trường đại học tại Việt Nam, sinh viên phải tra cứu điểm thi thông qua website môn học của các trườn 2 hoặc phải đợi điểm thi được đưa lên bảng thông báo chung của nhà trường, hoặc đưa về bảng điểm về từng lớp Các môn học trong các trường đại học đều có thể được đánh mã để quản lý theo nhiều cách khác nhau Các trường đại học có thể xây dựng một dịch vụ nhấn tin tra cứu điểm thi, dịch vụ này sẽ phục vụ cho đối tượng sinh viên, mang lại sự tiện lợi, nhanh chóng cho việc ữ a cứu điểm thi Định dạng tin nhắn tra cứu điểm thi như sau:

DT <M SSV> <M AM H> <NAMHOC> <HK> <LANTHI>

(Điểm thi - M ã số sinh viên - Mã môn học - Năm học - Học kỳ - Lần thi)

Sau khi sinh viên gửi tin nhắn tới số dịch vụ, kết quả sinh viên nhận được thông báo điểm thi trả về máy điện thoại di động của mình dạng tin nhắn:

TenSV TenM on Diemthi

Dịch vụ này có thể mở rộng được thành dịch vụ tra cứu điểm thi đại học cho các thí sinh, làm nền tảng để xây dựng thêm các dịch vụ nhắn tin tác nghiệp khác Dịch vụ nhắn tin tra cứu điểm thi này có thể được tích hợp vào một côns thông tin điện tử của trường đại học bất kì.Với tốc độ phát triển của thuê bao điện thoại di động trong những năm gần đây, đặc biệt là số lượng giới trẻ sử dụng điện thoại di động chiếm đa số, số sinh viên trong các trường đại học Việt Nam sở hữu điện thoại di động nsày càng tăn2

4.2.2 Xây dựng hệ thống

M õ hình hệ thống

Hệ thống được xây dựng aồm 2 W ebservices và một background service BackGround service sẽ quét hàns đợi InboxQueue để nhận tin nhan yêu cầu được hệ thống SelabSMS nhận về và lưu trữ trong hàng đợi để xử lý Mỗi khi nhận được một hoặc một số tin nhắn, background service này sẽ lấy các tin nhăn này vào một dataset, sau đó

xử lý các tin nhắn trong dataset bàng cách xác định mã lệnh chứa trong nội dung của tin nhắn Tin nhan sau khi đã được xác định đù hợp lệ hay không hợp Ịệ (không hợp lệ trons trường hợp tin nhắn được xác định ỉà không thuộc một dịch vụ nào cả, hoặc thuộc một dịch vụ mà hệ thống khôna biết hoặc không cho phép chuyên tin nhấn tới) cũng đều bị xoá khỏi hàng đợi để chờ các tin nhắn yêu cầu tiếp theo tới sỏ dịch vụ Nếu kiểm tra thấy tin

2 8

Trang 28

Nâng cao khả năng tương tác người máv thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhẳn vả Internet

nhắn hợp lệ, background service sẽ gọi dịch vụ Web ở Portal tươna ứng xử lý bàng cách truyền các tham số là thông tin về tin nhắn cần xử lý theo lời triệu sọi Các tham số này bao gồm thông tin về người gửi yêu cầu, nội dung tin nhắn, số dịch vụ, thời gian tin nhắn được gửi tới hệ thống Các thông tin được gửi này phụ thuộc vào yêu cầu từ phía dịch vụ tác nghiệp xử lý tin nhắn Trong trường hợp chúng tôi xây dựng địch vụ tin nhắn tra cứu điểm thi cho sinh viên thì địch vụ tác nghiệp chi cần 5 tham số để xử lý: số đi động của người gửi yêu cầu, số di độne của dịch vụ, mã dịch vụ, nội dung tin và mã yêu cầu

Hình 11 Mô hình triển khai giải pháp tra ciht điếm thi qua điện thoại.

Dịch vụ Web sau khi tiếp nhận được nội đung yêu càu từ background service sẽ tiến hành xử lý nội dung thông tin và trả về kết quà bằng cách đưa thông tin phàn hồi vào hàng đợi OutboxQueue để hệ thống gửi nhận tin nhắn gửi đi tới máy điện thoại di độna; của người d ù n g

C ơ sỏ- d ữ liệu điểm thi: Phần xử lý nghiệp vụ cân phải truy cập các bànơ trons cơ sở

dừ liệu đào tạo để lấy dữ liệu điểm thi Chúng tôi sử dụna cơ sở dữ liệu đào tạo của phần mềm quản lý đào tạo sau đại học và điều hành giảng dạy do Truns tâm Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Phần mềm đang triển khai Với mục đích thử nghiệm nên chúng tôi

Trang 29

Nâng cao khà năng tương tác người máy thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhấn và Internet

chì sử dụng 3 bảng: students, subjects và marks

Nhiệm vụ của các Module

Trong giải pháp đã nêu, ta đã đề cập tới 3 phần nhiệm vụ mà hệ thống cần thực hiện

để có thể kết nối và sử dụng hệ thống gửi nhận tin nhắn SelabSMSC server của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Phần mềm Sau đây là nhiệm vụ của 3 module này.Dịch vụ nền (BackgroundService)

Nhiệm vụ:

Quét hàng đợi InboxQueue nhận các tin nhắn, đưa vào một dataset

Phân tích các tin nhắn để biết được tin nhắn cần chuyển cho ứng dụng tác nghiệp nào nằm ở Portal nào, chuyển tin nhắn tới ứng dụng tác nghiệp đó thông qua lời gọi Webservices Thông tin được gửi tới cho ứng dụng tác nahiệp gồm:

TTGƯI: số di động cùa người gửi yêu càu

TTNHAN: số di động của người tiếp nhận yêu cầu, ở đây chính là số dịch vụ

service code: mã dịch vụ

text: nội dung tin nhắn

m_id: mã của yêu cầu

c à n gửi theo m à yêu cầu đến phía địch vụ tác nghiệp đê họ có thể dễ dàng theo dõi, quàn lý dịch vụ tin nhắn hơn

Dịch vụ Web DT

Nhiệm vụ:

Tiếp nhận các thông tin về tin nhấn, lưu các thông tin này vào bàns sms_queue trona

cơ sở dữ liệu diemthi đe phục vụ cho việc quản lý dịch vụ

Phân tích nội dung tin nhắn, xác định tính hợp lệ của lệnh Neu không hợp lệ, 2Ừi thông tin trà lời không hợp lệ Nếu lệnh họp lệ thực hiện các truy vấn để lấv các thông tin

về điểm thi của sinh viên: Tên sinh viên, Tên môn học, Đièm thi

3 0

Trang 30

Nâng cao khả nãng tương tác nguời máy thông qua giãi pháp tích hợp điện thoại, tin nhẳn vả Internet

Hình 12 Lini đô hoạt động cùa Background service.

Gửi thông tin về cho Dịch vụ Web Wait để dịch vụ web này đưa vào hàng đợi OutboxQueue chờ gửi đi Các thông tin gửi trả lại gồm:

TTNHAN: sổ người gửi, ở đây chính là số dịch vụ

TTGUI: số người nhận

text: nội dung tin nhắn

service_code: mã dịch vụ (để phục vụ cho phía cung cấp dịch vụ tin nhấn thống kê)message_type: kiểu thông điệp (WebToMob: từ dịch vụ web chuyển tới thiết bị di động, MobToW eb: từ thiết bị di động chuyển tới dịch vụ vveb) được thiết lập là WebToMob

Dịch vụ Web Wait

Nhiệm vụ: tiêp nhận tin nhán hồi đáp đira vào InboxQueue với trường message_type

là YVebToMob chờ gửi đi tới máy di động của nsười yêu cầu

Đánh giá vả mờ rộng

Dịch vụ cứu điểm thi bang tin nhắn đã được xây dựnơ dựa trên hệ thốne SelabSM SC

và đã được thử nghiệm thành công tại Trun° tâm Nghiên cứu và Phát triển Công nơhệ

Trang 31

Nâng cao khả năng tương tác người máy thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhấn và Internet

phân mêm Dịch vụ này hoàn toàn có khả nãng triển khai cho Trường Đại học Công nghệ

và các cơ sở đào tạo khác

Hình 13 Lim đồ một phiên làm việc của DT service.

4.3 Xây dựng ứng dụng thử nghiệm về ví điện tử hoạt động dựa trên tin nhắn SMS

Từ tình trạng thực tế của Việt Nam, chúng ta đã thấv vấn đề thanh toán hiện đang gây

ra một trở ngại lớn nhất cho việc phổ cập các dịch vụ thương mại điện tử Do vậy, chúng tôi đề xuất một giải pháp ứng dụng tin nhắn SMS để điều khiển hệ thống ví điện tử dùng

để thanh toán tại các dịch vụ thương mại điện tử dựa trên thiết bị di động và eCommerce

4.3.1 Khái niệm ví điện tử

Ví điện tử cũng là một trong các hình thức giao dich tạo ra các dịch vụ thanh toán rất thuận tiện Hiện nó đang được quan tâm nghiên cửu và đưa vào sử dụns tại một số hệ thống siêu thị, trung tâm bán hàng tự động, tiến tới áp dụng vào các dịch vụ thanh toán trực tuvển cho các giao dịch trên m ạne Internet và mạng di động

Ví là một vật đê chứa tiền và người ta chi có the tiêu sô tiền có tron2 ví Chính vì thế

32

Trang 32

Nâng cao khả năng tương tác người máy thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhăn và Internet

m à người ta phải có khả năng tự nạp tiền vào ví cũng như tự tiêu không cần đên một sự trợ giúp từ ngoài M ột đặc điểm khác của ví là người ta chi đặt vào ví một lượng tiên không quá lớn để tránh rủi ro Ví điện tử cũng có chức năng tươna tự Nỏ là một tài khoản được lưu trữ dưới dạng điện tử (trên thẻ vi mạch, qua một tài khoản) mà chính chủ ví tự nạp tiên cũng như tự thanh toán không càn đến một chủ thể khác Ngoài ra hệ thống cũng kiểm soát để khỏng thể tiêu quá số tiền mình có trừ khi ta muốn khuyến khích chi tiêu, cho phép lạm tiêu một mức độ rất nhỏ

Ví điện tử đã được biết trong rất nhiều ứng dụng Một ứng dụng khá phổ thống là các thẻ điện thoại trà trước gọi qua các cabin điện thoại Với dịch vụ này, người dùng mua trước các thẻ điện thoại - là một thẻ có IC - với mệnh giá cổ định do bưu điện phát hành, sau mỗi cuộc gọi của khách hàng, các máy ờ các trạm điện thoại sẽ trừ đi số tiền cước sử dụng của chủ thẻ

Gần đây, các nhà cung cấp điện thoại di động cũng phát hành rộng rãi thè trả trước Điều khác là tài khoản chính là số máy di động, còn chủ điện thoại dùng thẻ cào chỉ để nạp tiền, mỗi khi gọi hệ thống quản lý tự động trừ tiền Theo ý nghĩa nêu ờ trên, tài khoản của điện thoại di động cũng là một loại ví điện tử

ở rất nhiều nước đã áp dụng ví điện tử tương tự như thẻ gọi điện thoại nhưng có thể thanh toán trong các nhà hàng, siêu thị Trong trường hợp đó, các nhà hàng hay siêu thị phải có máy tương tự như cabin điện thoại để trừ tiền và chuyển tiền đó vào tài khoản của người bán hàng Các hệ thống bán hàng tự động phát hành các thẻ mua hàng (các thẻ này chính là các ví điện tử), khi chủ ví mua hàng, tài khoản trong ví sẽ bị trừ tự động bởi máy bán hàng Đương nhiên, những người bán hàng đó phải tham gia vào một tổ chức sử dụng thẻ để đảm bảo có thể lấy được số tiền mà khách hàng trả qua ví điện tử Thông thường tổ chức phát hành thè (ví) với các chủ thể bán hàng phải có một cam kết và có một hệ thốna đảm bảo kỹ thuật cho các hoạt động thanh toán

Một khó khăn của các hệ thống dùng ví điện tử theo phương thức thẻ là cần các máy đọc chuyên dụng đê đọc thẻ N hư vậy, mỗi nhà cung câp hàng hoá hay dịch vụ này như các máy bán hàng tự độns, các trung tâm photocopv tự động tại các trường đại học, các siêu thị đều phải có máy đọc thẻ và trừ tiền ở thẻ đồna thời ahi tiền trà vào tài khoản của người bán Bên cạnh nhửng tiện lợi rỗ rệt do ví điện tử đem lại, khôns thể phủ nhận các hạn chế và tính khó triển khai của cdc hệ thống dùns ví điện tử do yêu cầu về hê thốnơw * ' V1máy đọc Để khác phục vấn đề này, chúng tôi đề xuất một giải pháp ví điện tử ảo, chi tiết

về giải pháp sẽ được trình bày ở các phần sau

Trang 33

Nâng cao khả nãng tương tác người máy thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhắn và Internet

4.3.2 Giải pháp ví điện tử sử dụng SMS

Để sử đụng ví điện tử ta phải áp dụng một tro na hai hình thức:

Một hệ thống bán hàng tự động đòi hỏi máy đọc thẻ thông minh

Một hệ thống ví đùng qua tài khoản giao dịch qua mạng

Như đã trinh bày ở trên, dùng hệ thống máy đọc thẻ để triển khai ứng dụng ví điện tử

sẽ gặp rất nhiều khó khăn Giải pháp nên chọn là dùng ví điện tử thông qua tài khoản và thực hiện giao dịch qua mạng

Từ những nghiên cứu trên đây, chúng tôi nhận thấy vấn đề nan giải nhất của các hệ thống ví điện tử là chi phí đầu tư cho hệ thống máy thanh toán khá lớn, mỗi hệ thống sử dụng một loại máy thanh toán khác nhau dẫn tới việc không hình thành chuẩn chung, các

hệ thống không tương thích với nhau và rất khó triển khai ờ diện rộng

Nhàm giải quyết khó khăn này, chúng tôi đưa ra một giải pháp dùng điện thoại di động thay cho máy đọc thẻ thông thường Đe thực hiện được việc này, ví điện tử của mô hình cũng cần có những đặc trưng riêng phù hợp Hệ thống được mô tả chi tiết như sau.Dịch vụ được cung cấp bời một nhà cung cấp có khả năng về tài chính và uy tín Nhà cung cấp sẽ cho phép khách hàng mở tài khoản ví điện tử tại dịch vụ của họ, tài khoản này lưu trữ thông tin cá nhân của chủ ví và các thông tin xác thực càn thiết khi thực hiện thanh toán Số tài khoản chính là số điện thoại di động của chủ tài khoản Tài khoản chứa một khoản tiền nhỏ của chủ ví và chủ ví có thể trực tiếp nạp tiền vào tài khoản hoặc nạp tiền bất cứ khi nào cần thông qua hệ thốns thẻ cào do nhà cung cấp dịch vụ phát hành tươns tự như sử dụng điện thoại di động trả trước hiện nay Toàn bộ công việc điều khiển ví điện tử(tài khoản) của khách hàng có thể thực hiện qua website của nhà cung cấp dịch vụ hoặcthông qua tin nhắn SMS từ điện thoại di động Việc thanh toán cũng thôna qua tin nhắn SMS, dĩ nhiên m uốn thanh toán được thì hai bên tham gia giao dịch phải cùng có tài khoản ví điện tử tại nhà cung cấp dịch vụ và có đủ các điều kiện để thực hiện thanh toán theo quy định của nhà cung cấp dịch vụ

Giả sử một khách hàng đến ăn tối tại một nhà hàng quen thuộc, anh ta không cầm theo tiền mặt, nếu hiệu ăn tối và anh ta đều có tài khoản tại một nhà cung cấp dịch vụ ví điện từ cho phép thanh toán qua điện thoại di động b ans tin nhấn SMS Chi với vài chục giây nhắn tin, việc thanh toán đã được thực hiện trên máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ thông tin xác thực thanh toán được nhan về điện thoại của chủ cửa hàna; và naười trả tiền.Giải pháp này sẽ khắc phục được những khó khăn tồn tại của các hệ thốno dùng ví

3 4

Trang 34

Nâng cao khả năng tương tác người máy thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhăn và Internet

điện tử CŨ bao gồm việc quản lí thông tin chủ sở hữu ví và vấn đề máy đọc thẻ thông minh (ví điện tử)

4.3.3 Thử nghiệm hệ thống thanh toán qua SMS

Mục tiêu của chúng tôi là xây dựng một hệ thống sử đụng tin nhắn SMS làm cơ chế điều khiển ví điện tủ dùng trong việc thanh toán tại các dịch vụ thương mại điện tử dựa trên thiết bị di động số Bài toán sử dụng tin nhắn SMS làm cơ chế điều khiển ví điện tử dùng trong việc thanh toán tại các dịch vụ thương mại điện tử dựa trên thiết bị di động Mục đích cần đạt được của bài toán là xây dựng thành công hệ thống cho phép người dùng điện thoại di động có thể m ờ tài khoản ví điện tử tại một nhà cung cấp dịch vụ Khách hàng dùng tin nhắn SMS để thực hiện việc điều khiển ví bao gồm việc kiểm tra thông tin

cá nhân và hiện trạng ví, nạp tiền vào ví, chi trả cho các giao dịch thươna mại hàng ngày Chúng tôi sẽ xây dựng một hệ thống mới với khả năng thanh toán cho các giao dịch thương mại ngay cả khi các giao dịch đó không phải là giao dịch qua mạng Đe làm được việc này, hệ thống sẽ có các M odule hỗ trợ thanh toán Việc quản lí tiền có thể thực hiện tại hệ thống, hoặc liên kết với một nhà cung cấp trung gian như ngân hàng hay các nhà cung cấp dịch vụ di động Việc xử lí tin nhắn về mặt gửi nhận sẽ thông qua một Module riêng Chúng tôi sẽ không đề cập tới các Module phần mềm quản lý việc phát hành thẻ cào trả trước cũng như phần mềm quản lý của các ngàn hàng Các phần mềm này xem là có trước, do các đối tác cung cấp Thẻ cào được dùng để nạp tiền cho ví điện tử tương tự như thẻ điện thoại trả trước Trong CSDL ta sinh ra các số thẻ theo một quy luật bí mật và phát hành các thẻ đó để tránh bị lạm dụng Khi một người mua thẻ nạp tiền vào tài khoản thì sổ

đó bị đánh dấu là đã dùng và mệnh giá của số đó được cộng vào tài khoản của người nạp

Hệ thống phải cung cấp được các chức năng sau:

Chức năng sinh tài khoản cho khách hàng

Chức năns; cho phép khách hàng quản lí tài khoản, nạp tiền vào tài khoản

Chức năng cho phép khách hàng thực hiện viêc thanh toán cho các giao thươna mà hai bên đều có tài khoản trong hệ thông

Cài đặt ứng d ụ n s thừ nahiệm

ứ n g dụn2 được viết trên công nghệ NET XML W ebservices và dùng MS SQL Server database

Trang 35

Nâng cao khả năng tương tác người máy thòng qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhán và Internet

Hệ thống được xây dựng với 2 services bao gồm:

Background service: DichVuNen sẽ quét hàn2 đợi InboxQueue để nhận tin nhấn được

hệ thống SelabSMS system nhận về và lưu trữ trong hàng đợi để xử lí Mỗi khi nhận được một hoặc một số tin nhắn, background service sẽ lấy các tin nhấn này vào một dataset, sau đó xử lý các tin nhắn trong dataset bằng cách xác định mã lệnh chứa trong nội dung của tin nhắn để biét được tin nhấn thuộc dịch vụ nào và gọi địch vụ đó Trong trường hợp này, hệ thống sẽ gọi dịch vụ còn lại, đó là dịch vụ thanh toán thông qua ví điện tử (ViDienTuSMS) N hiệm vụ khác của DichVuNen là nhận tin nhắn kết quả trả về từ ViDienTuSMS để chuyển cho SelabSMS System gửi đi

Dịch vụ tác nghiệp: ViDienTuSMS dùng để thực hiện các xử lí quản lí tài khoản ví điện tử Khi nhận về tin nhắn, địch vụ này sẽ tiến hành phân tích tính họp lệ của tin nhắn, nếu tin nhắn không hợp lệ thì gửi một tin nhắn cho số gửi thông báo lỗi (việc gửi này thực hiện bàng việc gọi tin nhắn đúng định dạng và nội dun2 rồi yêu cầu DichVuNen gửi tin nhắn), nếu tin nhắn hợp lệ, nó sẽ được tách thành các phần gồm các nhóm kí tự Mỗi nhóm kí tự sẽ mang một nghĩa nào đó được hệ thống quy định trước và dựa vào các nhóm

kí tự đó, các thao tác xử lí trong hệ thống sẽ được thực hiện và kết quả sẽ được thông báo lại cho khách hàng cũng bàng tin nhắn SMS

Trong thử nghiệm, chúng tôi bỏ qua các vấn đề bảo mật và các kịch bản rủi ro, tập trung xây dựng ứng dụng ví điện tử được điều khiển bằn2 tin nhắn SMS Trong cơ sở dữ liệu sử đụng bởi dịch vụ tác nghiệp SelabDT có bảng taikhoan, đó là bảnơ rất quan trọng chứa toàn bộ thông tin cần thiết của ví điện tử, cấu trúc vật lí của bàng như sau:

Bảng 4 Cấu trúc dữ liệu của bảng tài khoản

ho_ten Tên đầy đủ của chủ tài khoản

d i a c h i Địa chì chi tiết của chủ tài khoản

email email của chủ tài khoản

dt Số điện thoại 2Ĩao dịch của chù tài khoản

36

Trang 36

Nâng cao khả năng tương tác người máy thõng qua giài pháp tích hợp điện thoại, tin nhắn và Internet

matkhau M ật khẩu bí mật của chủ tài khoản

tien Số tiền hiện có trong tài khoản

Giả sử A và B là hai tài khoản đã đăng kí trong hệ thống, vậy hệ lệnh (nội dung tin nhắn hợp lệ) để thực hiện việc điều khiển tài khoản ví điện tử như sau:

Xem số tiền còn trong tài khoản: KT [số điện thoại]

Nếu tài khoản với số điện thoại được gửi trong lệnh kiểm tra tài khoản là hợp lệ thi kết quả trả về sẽ là số tiền hiện có trong tài khoản, ngược lại hệ thống sẽ trả về một tin nhắn báo lỗi

Đổi mật khẩu: M K [số điện thoại] [mật khẩu cũ] [mật khẩu mới] [nhắc lại mật khẩu mới]

Nếu các trường trong lệnh đổi mật khẩu đều hợp lệ thì hệ thống sè đổi mật khẩu của tài khoản và trả về báo tin nhắn báo cáo đổi mật khẩu thành công, ngược lại hệ thổna sẽ trả về tin nhắn báo lỗi

Nạp tiền vào tài khoản: N T [số điện thoại] [mã số bí mật của thẻ cào]

Nếu thẻ cào là hợp lệ, số tiền trong thẻ sẽ được nạp vào tài khoản của khách hàng, đồng thời hệ thống sẽ vô hiệu hoá thẻ và gửi trà báo cáo nạp tiền thành công cho khách hàng, ngược lại khách hàng sẽ nhận được tin nhắn báo lỗi

Thanh toán: TT [số điện thoại của người trả tiền] [mật khẩu của người trà tiền] [số điện thoại của người nhận tiền] [số tiền cần thanh toán]

Nếu các yêu cầu của các trường thông tin thanh toán hợp lệ, bên trả tiền còn đủ sổ tiền

để thực hiện thanh toán thi số tiền sẽ được chuyển từ tài khoản trả qua tài khoản nhận, đồng thời một tin nhắn xác nhận thanh toán sẽ được gửi cho cả 2 bên Trường hợp thanh toán không thành công, bên trả sẽ nhận được tin nhắn thông báo lỗi

Đánh giá và m ở rộng

Việc thử n ơhiệm đã cho kết quả ban đầu rất tốt DichVuNen hoạt động hiệu quả, liên liên tục quét hàng đợi tin nhắn nhận về và xừ ỉí kịp thời các tin nhăn được các máy điện thoại di độna bên ngoài gửi tới hệ thống SelabSMSC Song song với việc nhận tin vê,

D ichVuNen cũng thực hiện thành công việc nhận tin gửi cho khách hàng từ ViDienTuSM S và chuyển cho SelabSMS System nhàm gửi tin đến đúna số điện thoạinhận

Trang 37

Nâng cao khả năng tương tác người máy thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhắn và Internet

Đối với dịch vụ xử lý tác vụ ViDienTuSMS, chúng tôi thừ nghiêm với các lệnh xem tài khoản và thanh toán Các trường hợp tin nhắn hợp lệ, các điều kiện được thoả mãn thì kết quả xử lí chính xác, nhanh

Do điện thoại di động ngày nay rất phổ biến nên có thể phổ cập hệ thống thanh toán dựa trên ví điện tử cho hầu hết các loại giao dịch thươna mại cỡ nhỏ thông thường, góp phần giải quyết được vấn đề khó khăn nhất khi xây dựna một hệ thống thương mại điện

tử, đó là vấn đề thanh toán

38

Trang 38

Nang cao kha năng tương tác người máy thòng qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhấn và Internet

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Đê tài đã hoàn thành các công việc sau:

■ N ghiên cứu giải pháp tổng quát để ghép nổi các ứng dụng với hệ thống nhấn tin;

■ X ây dựng phần mềm middleware đóng vai trò trung gian giữa các ứng dụng và mạng viễn thông;

■ Tích họp chức năng nhắn tin với phần mềm quản lý và điều hành qua

mạng-■ Tích họp với m ột sổ ứng dụng khác

Qua việc thực hiện để tài, các cán bộ tham gia đề tài được nâng cao năng ỉực nghiên cứu, có thêm kinh nghiệm ghép nối với các hệ thống viễn thông Kết quả triển khai của đề tài được đưa vào báo cáo của Trung tâm Công nghệ Phần mềm tại hội nghị Khoa học Khoa Công nghệ lần thứ 2, tháng 12 năm 2004 Có 3 sinh viên tham gia thực hiện đề tài

và đã bào vệ khóa luận tốt nghiệp thành công

Đe tài đã hoàn thành đúng mục tiêu và đúng tiến độ đề ra Thực tế, đến tháng 12/2004

đã bắt đầu đưa vào sử dụng Năm 2005, Trung tâm Nghiên cửu Phát triển Công nghệ Phần mềm tiếp tục đăng ký thực hiện đề tài nghiên cứu tương Tác qua điện thoại thường

v ề việc sử dụng chức năng nhắn tin trên hệ thống văn thư tại Trường Đại học Công nghệ, hiện nay chỉ có các cán bộ lãnh đạo và trườna các phòng ban được phân quyền sử dụng Qua thời gian chạy thử ổn định, đề nghị Ban Giám hiệu, Phòng Hành chính Quàn trị xem xét khả năng m ở rộng đối tượng được sừ dụng chức năng nhan tin, để nhắc việc và điều hành công việc Để hỗ trợ việc theo dõi và quàn lý sử dụng tin nhan, phần mềm nhắn tin tự động lưu nhật ký các tin nhan đă gửi đi và sô tin nhăn mỗi người đã gửi đi trong tháng

Cổng tin nhắn cũng được tích hạp vào phần mềm Net.Office tại v p ĐHQG HN

Tới đây cùng với việc triên khai tin học hoá, chăc chăn sẽ có nhiêu hệ thống cần đến các phương tiện siao tiếp công cộng hiệu quà Đe nghị lãnh đạo ĐHQG HN tính đến khả nãnơ tích hợp với các môi trường truyền thông hiện đại trong đó có tin nhán vào các ứna dụng CNTT

Trang 39

Nâng cao khả năng tương tác người máv thông qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhán và Internet

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Idea Group “M obile Commerce Applications” (2004)

[2] Idea Group “M obile Commerce Technology Theory & Applications”

[3] N guyễn Phương Loan, Bùi Thanh Sơn Hành trình tò GMS le 3G Giải pháp GPRS NXB Bưu điện.2002

[4] N guyễn Thành Phúc, Ngô Thanh Minh Công nghệ IP đối với thương mại di động NXB Bưu điện.2003

[5] Đào K iến Quốc “5 á o cáo một năm hoạt động của Trung tăm Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ P hần mềm ” Báo cáo khoa học tại Hội thảo Khoa học Khoa Công nghệ

lần thứ II, 12/2004

4 0

Trang 40

Nâng cao khả năng tương tác người máy thòng qua giải pháp tích hợp điện thoại, tin nhản vả Internet

PHỤ LỤC

Phụ lục 1 M ột sổ m ã nguồn tiêu biểu của middleware

Phụ lục 2 M ột số khoá luận tốt nghiệp của sinh viên K46 thực hiện trong khuôn khổ

đề tài

Phụ lục 3 G iao diện cổng tin nhắn và workflow tích hợp bẽn trong Net.Office

Phụ lục 4 Tóm tăt một số công nghệ có liên quan với việc trao đổi tin nhắn

Phụ lục 1 Một số mã nguồn tiêu biểu của middleware

Do khối lượng mã nguồn khá lớn, nên trong phần này, chúng tôi sẽ đưa vào một số

mã nguồn tiêu biếu của phần mềm trung gian SELAB SMS Một số mã nguồn về cổng SMS trong N et.O ffice viết trong ASP (Active Server Pages) không được giới thiệu ờ đây Chi tiết về giao diện của Net.Office sẽ được trình bày trong phụ lục 3

Ngày đăng: 12/05/2020, 18:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w