LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn “Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông huyện Ninh Hải, tinh Ninh Thuận theo yêu cầu đổi mới giáo dục”
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN MINH AN
TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN NINH HẢI TINH NINH THUẬN THEO YÊU CẦU
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN MINH AN
TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN NINH HẢI TINH NINH THUẬN THEO YÊU CẦU
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8.140114
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRỊNH VĂN MINH
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứa của tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn hoàn toàn trung thực chưa được công bố trong bất kỳ công trình, đề tài nghiên cứu nào
Tác giả
Trần Minh An
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn “Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông huyện Ninh Hải, tinh Ninh Thuận theo yêu cầu đổi mới giáo dục”, tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, trang bị những kiến thức khoa học về quản lý giáo dục
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trịnh Văn Minh đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, giúp đỡ để em hoàn thành luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận, các thầy cô giáo là cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên các trường trung học phổ thông: THPT Tôn Đức Thắng, THPT Phan Chu Trinh Và THPT Ninh Hải trên địa bàn huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, song do trình độ có hạn tác giả luận văn không tránh khỏi những sai sót, kính mong được sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn, có giá trị thực tiễn, góp phần thực hiện thành công việc tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
Hà Nội, ngày 6 tháng 12 năm 2019
HỌC VIÊN
TRẦN MINH AN
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT&TT Công nghệ Thông tin và Truyền thông
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục chữ viết tắt iii
Danh mục các bảng x
Danh mục biểu đồ, hình xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục 6
1.1.2 Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Quản trị, quản trị nhà trường 11
1.2.2 Công nghệ thông tin 16
1.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin 16
1.2.4 Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin 17
1.3 Đổi mới giáo dục và vai trò của công nghệ thông tin trong nhà trường 18
1.3.1 Quan điểm chỉ đạo về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo 18
1.3.2 Vai trò của công nghệ thông tin trong nhà trường 19
1.4 Những đặc điểm của công nghệ thông tin trong nhà trường trung học phổ thông 21
1.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trường trung học phổ thông 21
1.5.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhân sự 21
Trang 71.5.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý học sinh 22 1.5.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dạy học 22 1.5.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thư viện 23 1.5.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 24 1.5.6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính 25 1.5.7 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quán lý quá trình kiểm tra đánh giá học sinh 26 1.5.8 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phối hợp giáo dục học sinh 27
1.6 Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông theo yêu cầu đổi mới giáo dục 28
1.6.1 Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức đối với cán bộ quản
lý, giáo viên về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông theo yêu cầu đổi mới giáo dục 28 1.6.2 Xây dựng kế hoạch, tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông theo yêu cầu đổi mới giáo dục 28 1.6.3 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ, giáo viên, học sinh về năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông theo yêu cầu đổi mới giáo dục 29 1.6.4 Tổ chức xây dựng, đầu tư cơ sở hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông theo yêu cầu đổi mới giáo dục 30 1.6.5 Tổ chức kiểm tra, đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông theo yêu cầu đổi mới giáo dục 30 1.6.6 Tổ chức thực hiện công tác xã hội hóa tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông theo yêu cầu đổi mới giáo dục 31
Trang 81.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức ứng dụng CNTT trong hoạt động quản trị trường trong hoạt động quản trị trường trung học phổ
thông theo yêu cầu đổi mới giáo dục 32
1.7.1 Các yếu tố khách quan 32
1.7.2 Các yếu tố chủ quan 32
Tiểu kết chương 1 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN NINH HẢI, TỈNH NINH THUẬN THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 34
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội và tình hình giáo dục THPT của huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận 34
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội 34
2.1.2 Khái quát về các trường trung học phổ thông huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận 37
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 40
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 40
2.2.2 Nội dung khảo sát 40
2.2.3 Hình thức khảo sát 41
2.2.4 Đối tượng khảo sát 41
2.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị các trường THPT huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận 42
2.3.1 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy học 43
2.3.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhân sự 44
2.3.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong phối hợp giáo dục và quản lý học sinh 44
2.3.4 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thư viện 45
Trang 92.3.5 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 45 2.3.6 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính 46 2.3.7 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quán lý quá trình kiểm tra đánh giá học sinh 47
2.4 Thực trạng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông của huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận 47
2.4.1 Thực trạng nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
về việc tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông 47 2.4.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận 50 2.4.3 Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ, giáo viên, học sinh về năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận 52 2.4.4 Thực trạng xây dựng, đầu tư cơ sở hạ tầng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận theo yêu cầu đổ mới giáo dục 53 2.4.5 Thực trạng kiểm tra, đánh giá tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận theo yêu cầu đổ mới giáo dục 57 2.4.6 Thực trạng công tác xã hội hóa tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận theo yêu cầu đổi mới giáo dục 58
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức ứng dụng CNTT trong hoạt động quản trị trường trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông theo yêu cầu đổi mới giáo dục 59 2.6 Đánh giá chung thực trạng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận theo yêu cầu đổi mới giáo dục 60
Trang 102.6.1 Những mặt mạnh 60
2.6.2 Những hạn chế 61
2.6.3 Thuận lợi 62
2.6.4 Khó khăn 63
Tiểu kết chương 2 64
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN NINH HẢI, TỈNH NINH THUẬN THEO YÊU CẦU ĐỔ MỚI GIÁO DỤC 66
3.1 Cơ sở đề xuất các biện pháp 66
3.1.1 Cơ sở pháp lý 66
3.1.2 Cơ sở thực tiễn 68
3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 68
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 68
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 69
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 70
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả mục tiêu 70
3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 70
3.3 Biện pháp tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hoạt động quản trị của trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 71
3.3.1 Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên về tầm quan trọng của việc tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông theo yêu cầu đổi mới giáo dục 71
3.2.2 Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học, kỷ năng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông theo yêu cầu đổi mới giáo dục 74
Trang 113.3.3 Tổ chức, chỉ đạo kiểm tra đánh giá việc tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ
thông theo yêu cầu đổi mới giáo dục 77
3.3.4 Đẩy mạnh đầu tư, nâng cấp và sử dụng hợp lý cơ sở vật chất công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông theo yêu cầu đổi mới giáo dục 80
3.3.5 Chỉ đạo thực hiện thi đua, khen thưởng, xử phạt trong quá trình tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản trị trường trường trung học phổ thông theo yêu cầu đổi mới giáo dục 82
3.3.6 Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục trong việc tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin theo yêu cầu đổi mới giáo dục 84
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 85
3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 87
3.5.1 Khảo nghiệm tính cấp thiết của biện pháp 87
3.5.2 Khảo nghiệm tính khả thi của biện pháp 91
Tiểu kết chương 3 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô trường lớp, học sinh, giáo viên, nhân viên, cán bộ
quản lý của 03 trường THPT huyện Ninh Hải 38Bảng 2.2: Cơ sở vật chất các trường THPT huyện Ninh Hải trong 3
năm học gần đây 39Bảng 2.3: Ý kiến đánh giá của CBQL, giáo viên, nhân viên về tổ chức
ứng dụng CNTT trong các hoạt động quản trị trường THPT huyện Ninh Hải tỉnh Ninh Thuận 42Bảng 2.4: Ý kiến đánh giá của CBQL, giáo viên, nhân viên về sử dụng
các phần mềm ứng dụng CNTT trong các hoạt động quản trị trường THPT huyện Ninh Hải tỉnh Ninh Thuận 43Bảng 2.5: Ý kiến đánh giá của CBQL, giáo viên, nhân viên về nhận
thức ứng dụng CNTT trong các hoạt động quản trị trường THPT huyện Ninh Hải tỉnh Ninh Thuận 47Bảng 2.6: Ý kiến đánh giá của CBQL, giáo viên, nhân viên về tình
hình xây dựng, triển khai và đánh giá việc tổ chức ứng dụng CNTT trong hoạt động quản trị trường THPT huyện Ninh Hải tỉnh Ninh Thuận 50Bảng 2.7: Trình độ tin học của đội ngũ CBQL, GV các trường THPT huyện
Ninh Hải số liệu thống kê tại thời điểm tháng 9 năm 2019 52Bảng 2.8: Các số liệu về cơ sở vật chất phục vụ tổ chức ứng dụng CNTT
trong hoạt động quản trị trường THPT huyện Ninh Hải 53Bảng 2.9: Ý kiến đánh giá của CBQL, giáo viên, nhân viên đánh giá
về các yếu tố ảnh hưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường THPT huyện Ninh Hải tỉnh Ninh Thuận 59Bảng 3.1: Kết quả đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp tổ chức
ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận 88Bảng 3.2: Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp tổ chức
ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận 91
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH
Biểu đồ 3.1: Tính cấp thiết của các biện pháp 89Biểu đồ 3.2: Tính khả thi của các biện pháp 92 Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận 34
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chúng ta đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ thông tin (CNTT), của trí tuệ nhân tạo quá trình tin học hóa diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực hoạt động của xã hội CNTT đang thay đổi cách sống, cách làm việc và cả cách suy nghĩ của con người trên thế giới chung ở Việt Nam nói riêng Có thể nói rằng máy tính, mạng internet nói riêng, công nghệ thông tin nói chung là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống và trong công việc của thời đại ngày nay
Máy tính, công cụ tìm kiếm googole, hệ thống các phần mềm CNTT đã trở thành công cụ lao động không thể thiếu của con người trong thời đại công nghiệp lần thứ 4(cách mạng 4.0) Trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước hiện nay, nước ta đã có những bước nhảy vọt về kinh tế xã hội góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật nói chung, ngành CNTT nói riêng Ứng dụng CNTT trong giáo dục hiện nay là một yêu cầu cấp thiết theo sự nghiệp đổi mới toàn diện giáo dục đào tạo góp phần nâng cao chất lương công tác quản trị trương THPT Đồng thời nâng cao chất lượng dạy học thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội
Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương (Khóa XI) “Về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế” yêu cầu: “Phân định công tác QLNN với quản trị của cơ sở GD&ĐT Đẩy mạnh phân cấp, nâng cao trách nhiệm, tạo động lực và tính chủ động, sáng tạo của các cơ sở GD&ĐT”
Thực hiện đổi mới công tác quản lý giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm, là khâu đột phá trong đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam Đứng trước đòi hỏi đổi mới, để hoạt động quản lý đạt hiệu quả cao đòi hỏi
Trang 15Lãnh đạo trường THPT phải có những đổi mới hoạt động quản lý trong quá trình chuyển dần sang cơ chế tự chủ nói chung, chuyển dần cơ chế quản lý nhà trường sang quản trị trường THPT trong giai đoạn hiện nay
Cùng với các cơ sở giáo dục trên cả nước, nhiều năm qua các trường THPT của huyện Ninh Hải đã có nhiều nỗ lực trong việc tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, hoạt động dạy học phù hợp phù hợp với điều kiện từng trường, những cố gắng ấy đã tạo ra những chuyển biến đáng kể trong phong trào thi đua dạy tốt học tốt góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của mỗi trường
Công nghệ thông tin đã góp phần quan trọng giúp cán bộ lãnh đạo các nhà trường xử lý công việc nhanh gọn, khoa học, góp phần tăng hiệu quả công tác quản trị nhà trường và nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục nói chung, quản trị trường THPT nói riêng là một con đường đúng đắn và ngày càng được triển khai mạnh mẽ ở các cơ sở giáo dục, là một trong những biện pháp cần thiết để góp phần “đổi mới căn bản và toàn diện” nền giáo dục Việt Nam
Tuy nhiên, việc tổ chức ứng dụng CNTT trong hoạt động quản trị trường THPT ở mỗi trường vẫn chưa đồng bộ Nó chỉ dừng lại ở bề nổi của hình thức mà chưa đi vào chiều sâu chất lượng và chưa được thường xuyên, liên tục, chưa trở thành nhu cầu tự thân của mỗi cán bộ quản lý và mỗi giáo viên Có rất nhiều đề tài nghiên cứu về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, trong công tác giáo dục học sinh, hoặc trong giảng dạy bộ môn, ứng dung quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hoặc nghiên cứu ở góc
độ phát triển quản lý…Ở góc độ xem xét công nghệ thông tin là một phương tiện có thể nối dài cánh tay con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Với mong muốn khai thác hiệu quả các nguồn lực công nghệ thông tin hiện
có, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường
Trang 16trung học phổ thông, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: “Tổ chức ứng dụng
công nghệ thông tin trong hoạt đông quản trị trường trung học phổ thông huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận theo yêu cầu đổi mới giáo dục”
2 Mục đích nghiên cứu
Từ việc nghiên cứu lý luận và quá trình phân tích đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT và tổ chức ứng dụng CNTT trong quản trị các hoạt động của nhà trường THPT, luận văn đề xuất một số biện pháp quản trị nhằm nâng cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản tri trường THPT huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận theo yêu cầu đổi mới giáo dục
4 Câu hỏi nghiên cứu
a) Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hoạt động quản trị ở các trường THPT huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận đã được thực hiện như thế nào?
b) Cần áp dụng những biện pháp tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin nào để nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị trường THPT?
5 Giả thuyết khoa học
Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông là hoạt động cơ bản có tính then chốt đối với các trường THPT huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận Do những nguyên nhân khác nhau
mà việc tổ chức hoạt động này vẫn còn những khó khăn, vướng mắc hoặc chưa đồng bộ dẫn đến công tác quản trị trường trung học phổ thông huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận chưa đạt hiệu quả tốt nhất
Trang 17Nếu đề xuất được các biện pháp tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông trên cơ sở khoa học và dựa vào yêu cầu thực tiễn hiện nay thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học và chất lượng quản lý giáo dục ở các trường
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức ứng dụng CNTT trong hoạt động quản trị ở trường trị trường trung học phổ thông
6.2 Nghiên cứu thực trạng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trị trường trung học phổ thông huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
6.3 Đề xuất một số biện pháp tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản trị trường trị trường trung học phổ thông huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
7.1 Đề tài tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận trong giai đoạn hiện nay
7.2 Khảo sát toàn bộ giáo viên, cán bộ quản lý của 03 Trường trị trường trung học phổ thông huyện Ninh Hải bao gồm: trường THPT Ninh Hải, Trường THPT Tôn Đức Thắng, Trường THPT Phan Chu Trinh, trong thời gian từ năm học 2017-2018 đến 2018-2019
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu, hệ thống hóa quan điểm của các nhà nghiên cứu, những văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, các chỉ thị, nghị định, thông tư liên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu
- Phân tích, tổng hợp các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận của luận văn
Trang 188.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin, số liệu, dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
- Phương pháp phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia và các nhà quản lý ở các trường trung học phổ thông
- Phương pháp xử lý, phân tích và sử dụng các thông tin đã thu thập được trong quá trình nghiên cứu thuộc phạm vi đề tài
8.3 Nhóm phương pháp bổ trợ
- Lập hồ sơ, biểu bảng, biểu mẫu, kiểm chứng tính khả thi
- Thống kê so sánh, phân tích trường hợp điển hình
9 Những đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận định hướng công tác tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin cho lãnh đạo nhà trường trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông
- Về mặt thực tiễn nâng cao chất lượng hiệu quả công tác tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông, hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục nghiên cứu, luận văn dự kiến có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề tổ chức ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông
- Chương 2: Thực trạng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động quản trị trường trung học phổ thông huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
- Chương 3: Biện pháp tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động quản trị trường trung học phổ thông huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục
Những quốc gia có nền giáo dục phát triển trên thế giới đều chú trọng đến ứng dụng công nghệ thông tin như: Australia, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Hoa Kỳ Để có được những thành quả về ứng dụng CNTT như ngày nay những quốc gia này đã có một quá trình nghiên cứu và phát triển lâu dài, với nhiều dự án, chương trình quốc gia về tin học cũng như ứng dụng CNTT vào lĩnh vực giáo dục Họ xác định đây là vấn đề cốt lõi của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, là chìa khoá để xây dựng thành công công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, là tiền đề cơ bản đề đưa đất nước bước vào thực hiện cuộc cách mạng lần thứ tư (cách mạng 4.0)
Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo ở Việt Nam đã được chính phủ, ngành giáo dục đào tạo, các đơn vị và các doanh nghiệp rất quan tâm Đã có nhiều hội nghị, hội thảo chuyên đề được tổ chức
và các đề tài nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong giáo dục, trong đó có thể
kể đến:
- Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-Learning” do Viện Công nghệ thông tin (ĐHQG Hà Nội) và Khoa Công nghệ thông tin (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về ứng dụng CNTT trong hệ thống giáo dục đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam
- Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT: “Các giải pháp công nghệ và quản lý trong ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp dạy học” do trường ĐHSP Hà Nội phối hợp với dự án Giáo dục đại học tổ chức từ 9-10/12/2006
Trang 20Trong các hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý đã mạnh dạn đưa
ra các vấn đề nghiên cứu vị trí tầm quan trọng, ứng dụng và phát triển CNTT đặc biệt là các giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục
- Ngày 10/4/2011, Trường ĐH FPT phối hợp với Sở GD&ĐT Hà Nội
tổ chức hội thảo “Ứng dụng hiệu quả CNTT trong quản lý và điều hành ngành giáo dục thủ đô” Tại hội thảo các nhà khoa học, các nhà quản lý đã
đề cập đến vấn đề: Ứng dụng CNTT vào công tác giảng dạy và quản lý tại
cơ sở giáo dục; toàn cảnh ứng dụng CNTT trong quản lý và điều hành của ngành giáo dục thủ đô; Một số ứng dụng CNTT trong quản lý và điều hành Các thành viên tham dự hội thảo cho thấy việc ứng dụng CNTT trong quản
lý, điều hành ngành giáo dục đào tạo đã được triển khai với các phần mềm quản lý tài chính, quản lý thi và tuyển sinh, quản lý cơ sở vật chất, hệ thống thư viện và học liệu…
Phát triển ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục nói chung, quản trị nhà trường nói riêng đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và đề cập đến Tuy nhiên, các nghiên cứu thường đề cập chung đến việc ứng dụng CNTT trong giáo dục Nhiều luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục đã đề cập đến vấn đề phát triển ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý dạy học Bên cạnh đó, một số nghiên cứu đã đề cập đến ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường phổ thông như:
- Đào Thái Lai “ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam” [14]
Trong nhiều năm trở lại đây đã có một số luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học và hoạt động quản lý
ở các trường phổ thông được bảo vệ thành công như:
- Đề tài: “Biện pháp phát triển công nghệ thông tin trong công tác quản
lý ở các trường phổ thông dân tộc nội trú của tỉnh Yên Bái” tháng 12/2011 của tác giả Nguyễn Hữu Dương đã đề xuất đến một số biện pháp phát triển ứng dụng CNTT trong 3 trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Yên Bãi
Trang 21- Tác giả Phùng Ngọc Oanh với đề tài “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường Trung học cơ sở của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay”, Hà Nội tháng 11/2013
- Tác giả Phạm Xuân Hòa đề tài “Quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường THCS huyện Tiên Lãng, Hải Phòng từ nay đến năm 2020” Tháng 12/2013
- Tác giả Trần Thị Hương Thảo với đề tài: “Biện pháp phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trường trung cấp nghề kỹ thuật xi măng.” Tháng 6/2014
- Tác giả Lê Đặng Huỳnh Sơn với đề tài: “Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý ở các trường trung học phổ thông huyện Ninh Hải tỉnh Ninh Thuận” tháng 10/2015
Tóm lại, qua tổng quan về các đề tài nghiên cứu, các báo cáo tại hội thảo khoa học, hội nghị từ trước tới nay, hầu hết các tác giả đều khẳng định vai trò, ý nghĩa to lớn của CNTT trong Giáo dục và Đào tạo Những nghiên cứu đã chỉ ra thực tế ở Việt Nam việc đưa CNTT vào các hoạt động giáo dục, dạy học nói chung và hoạt động quản trị trường trung học phổ thông nói riêng vẫn còn tồn tại khá nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, giải quyết Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào tập trung vào việc tổ chức ứng dụng CNTT trong các hoạt động quản trị trường THPT, đặc biệt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Do vậy đây là một hướng nghiên cứu mở ra nhiều triển vọng mà chúng tôi mong muốn đóng góp
1.1.2 Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục
Cách mạng công nghiệp 4.0 với những thành tựu đột phá về: trí tuệ nhân tạo, robot, Internet vạn vật, xe tự lái, công nghệ in 3D, công nghệ nano,… đã đưa công nghệ có mặt vào trong mọi lĩnh vực đời sống: kinh tế, ngân hàng, xây dựng, nông nghiệp, giao thông, giải trí, thiết bị gia dụng, công
Trang 22nghệ thông tin truyền thông, v.v Và tất nhiên, giáo dục với vai trò dẫn dắt
xã hội không thể nào nằm ngoài con sóng của thời đại
Từ năm 2002, các khóa học trực tuyến đại chúng mở (MOOC) bùng nổ với các tên tuổi lớn như: Udacity, Coursera, edX, Udemy, FutureLearn Công nghệ Thực tế ảo/Thực tế tăng cường (VR/AR) cũng được áp dụng vào giáo dục tại Mỹ, Cộng Hòa Séc, Anh… với những sản phẩm tiêu biểu như: Google Expeditions: Chuyến đi thực địa ảo; Labster: Sản phẩm VR giả lập phòng thí nghiệm; 3Dbear: ứng dụng AR trong dạy STEAM, ứng dụng VR trong bộ môn sinh học,…
Gamification (Trò chơi hoá) gây chú ý khi tích hợp các đặc tính gây nghiện của game vào chương trình học nhằm gia tăng hứng thú học tập Điển hình là ứng dụng Kahoot với 70 triệu người dùng mỗi tháng và 2 tỉ người chơi
từ khi ra đời
Nổi lên mạnh mẽ nhất có lẽ là xu hướng giáo dục lập trình cho trẻ em Hàng loạt các robot thông minh và chương trình học lập trình cho trẻ nhỏ ở độ tuổi 3 - 12 ra đời, tiêu biểu như: Cubetto, Ozobot, Code-a-pillar, ở Mỹ; Albert ở Hàn, CodeMonkey ở Israel,…
Công nghệ được ứng dụng vào giảng dạy hầu hết các bộ môn chứ không chỉ lập trình Các màn hình cảm ứng, công nghệ Chromakey, smartphone, tablet, các ứng dụng di động là công cụ giảng dạy cho các bộ môn Tiếng Anh, Toán học,… tại Mỹ, Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc, …
Ở Việt Nam, với quan điểm ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông làm công cụ, phương tiện để thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ, công nghệ thông tin góp phần rút ngắn quá trình CNH-HĐH đất nước; Ứng dụng công nghệ thông tin rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội góp phần tăng năng suất, hiệu suất lao động, tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội; Công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông được xác định là một ngành kinh tế mũi nhọn
Trang 23Bộ Giáo dục và Đào tạo đã rất quan tâm đến ứng dụng CNTT trong giáo dục và dạy học và các hoạt động khác của nhà trường Hằng năm Bộ giáo dục đào tạo đều ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT Công văn số: 4095/BGDĐT-CNTTV/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT
năm học 2018 – 2019, với một số nhiệm vụ trọng tâm như sau: Tiếp tục triển
khai có hiệu quả Đề án tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm
2025 (được phê duyệt theo Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ); Hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục về giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên; tích hợp các hệ thống thông tin quản lý ngành hiện có vào cơ sở dữ liệu ngành; Triển khai đồng bộ các phần mềm quản lý trong các cơ sở giáo dục và đào tạo, kết nối liên thông dữ liệu với phần mềm cơ sở dữ liệu ngành; tăng cường sử dụng hồ
sơ điện tử (gồm sổ điểm, học bạ, sổ liên lạc); triển khai giải pháp tuyển sinh trực tuyến với các lớp đầu cấp học; Xây dựng và đưa vào sử dụng, khai thác
có hiệu quả kho học liệu số toàn ngành, ngân hàng câu hỏi trực tuyến dùng chung và đóng góp vào Hệ tri thức Việt số hóa quốc gia; phát động giáo viên tham gia xây dựng bài giảng e-learning và đóng góp vào kho bài giảng e-learning trực tuyến toàn ngành
Hệ thống e-mail @moet.edu.vn được triển khai phục vụ công tác quản
lý giáo dục, chuyên phát văn bản giữa Bộ với Sở, giữa sở với các đơn vị trực thuộc của ngành Hướng dẫn, phổ biến cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, học sinh khai thác, sử dụng thông tin trên hệ thống website của Bộ GD&ĐT tại các địa chỉ www.moet.gov.vn, www.edu.net.vn Các Sở GD&ĐT
có Website để cung cấp thông tin và kết nối thông tin với Website Bộ để đồng
bộ dữ liệu, không nhất thiết sao chép lại
Tổ chức thông báo miễn phí trên Website của trường, của Sở và qua
Trang 24E-mail về kết quả học tập và rèn luyện của học sinh để cha mẹ họa sinh theo giõi tình hình học tập của con em mình Triển khai sâu rộng ứng dụng tin học trong các hoạt động quản lý, dạy học, kiểm tra đánh giá của các trường học
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về CNTT cho cán bộ, giáo viên, cán bộ quản lý của các cơ sở GD trong cả nước Không ngừng đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng CNTT phục vụ trong GD, dạy học
Nhiều phần mềm phục vụ trong giáo dục được triển khải tổ chức ứng vào công tác quản lý và hoạt động dạy học như: Dự án hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục thuộc Ủy ban châu Âu (Support to the Renovation of Education Management – gọi tắt SREM) với các sản phẩm phần mềm Pmis, Emis, Vemis… Ngày nay phẩm phần mềm Pmis, Emis, Vemis đã được thay thế dần bằng phần mềm cơ sở dữ liệu của Bộ giáo dục; phần mềm quản lý hành chính tại các nhà trường như: phần mềm School Viewer; phần mềm kế toán Misa, phần mềm xếp thời khóa biểu; phần mềm trộn đề và chấm bài kiểm tra trắc nghiệm; phần mềm quản lý hồ sơ, kế hoạch; phần mềm quản lý học sinh (smas.edu.vn) do tập đoàn viễn thông quân đội Viettel triển khai và VNPT có phần mềm (vnedu.vn) được ứng dụng vào công tác quản lý hồ sơ, học bạ, sổ điểm, sổ đăng bộ, thực hiện phân công chuyên môn, xếp thời khóa biểu và một
số phần mềm miễn phí khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp như: Dự án phát THPT hỗ trợ phần mềm xếp thời khóa biểu School.net, Bộ giáo dục đào tạo đang triển khai và hoàn thiện phần mềm cơ sở dữ liệu (csdl.moet.gov.vn/)
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản trị, quản trị nhà trường
1.2.1.1 Quản trị
“Quản trị” xuất hiện cùng với các khái niệm: “Quản trị kinh doanh”,
“Quản trị doanh nghiệp” (Corporrate governance); đặc biệt, trước nó, khoảng hơn hai thập kỷ nay, ở Việt Nam đã xuất hiện khái niệm “quản trị nhà nước” (National governance), “quản trị nhà nước tốt” (Good national
Trang 25governance), với cách nhìn mới hơn về vai trò, chức năng của nhà nước so với quản lý truyền thống Các khái niệm này đều có chung lịch sử, nguồn gốc từ khái niệm “quản trị” (Governance) Governance – Tiếng Anh có nghĩa là sự cai trị, sự cai quản, nhiệm vụ cai quản; xuất phát từ tiếng Hy Lạp
có nghĩa là “lèo lái” Người ta quan niệm: để cho một con thuyền được “lèo lái” đến bến an toàn cần phải có thuyền trưởng, đoàn thủy thủ giỏi, cộng với những biện pháp tin cậy và những cách đo lường để tính ra chặng đường con thuyền phải vượt qua
Theo nghiên cứu, khái niệm quản trị được sử dụng đầu tiên ở Mỹ vào những năm 1910 Lúc đầu, nó được hiểu là cách điều khiển công ty có tính chất khoa học bằng sự đổi mới trong việc kiểm soát và quản lý doanh nghiệp Đến những năm 1970, nó được hoàn thiện và được chính phủ các nước sử dụng chính thức vào hoạt động quản lý của mình
Ở Việt Nam, cùng với cách tiếp cận mang tính thử nghiệm của mô hình quản lý công mới (New public management) đã ảnh hưởng lớn tới việc thực hiện mô hình quản trị trường học: Nhà nước đã vận dụng mô hình quản lý của khu vực tư vào khu vực công: việc quản lý, phân bố, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, nâng cao chất lượng dịch vụ công, tính công khai, minh bạch, lấy sự hài lòng của người dân làm thước đo phục vụ, chuyển từ vai trò
“chèo thuyền” sang “lái thuyền”…
Hiện nay, có nhiều định nghĩa về quản trị; tuy nhiên, định nghĩa của James Stoner và Stephen Robins được nhiều tác giả sử dụng; nó nói lên được bản chất, nội hàm của quản trị trong nhiều lĩnh vực: “Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra”
Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Hội đồng Quản trị toàn cầu (Commission on Global Governance) cũng đưa ra các định nghĩa khác nhau
Trang 26Tuy nhiên, tất cả các định nghĩa đều thống nhất: Quản trị là sử dụng quyền lực của nhà nước thông qua các cơ chế, quy trình và thiết chế để quản lý các lĩnh vực của quốc gia nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của các thể chế; xây dựng, thực hiện và bảo đảm thực thi các chính sách tốt, hiệu lực, hiệu quả, công bằng và toàn diện
Từ các định nghĩa trên, cho thấy: Quản trị có thể được vận dụng ở các cấp độ, quy mô tổ chức khác nhau: các tổ chức, đơn vị cơ sở hoặc ở tầm quốc gia; trong nhiều lĩnh vực: kinh tế, giáo dục, hành chính, khoa học - kỹ thuật
Sự khác nhau giữa quản trị và quản lý: Quản trị và quản lý đều nói về công việc của người lãnh đạo khi vận hành một cơ cấu tổ chức nào đó Ở nhiều nơi, hai thuật ngữ này được tráo đổi và dùng với ý nghĩa giống nhau Quản trị (Administration) là toàn bộ quá trình đưa ra các quyết định về chính sách, quy tắc, mục tiêu Quản lý (management) là tiếp nhận, kết nối, thi hành điều phối để hướng tới mục tiêu của quản trị Sự khác nhau giữa nhà quản lý
và nhà quản trị: Nhà quản lý cần có khả năng tổ chức, có phẩm chất kiên định, linh hoạt và làm việc hiệu quả Nhà quản trị lại cần có tầm nhìn, có khả năng động viên, thúc đẩy và truyền cảm hứng cho nhân viên Quản trị cần đặt
ra các chiến lược Quản lý quan tâm đến chiến thuật và phương án nhiều hơn Quản trị là xem thứ gì được cho phép và thứ gì không – do the right things Quản lý là làm mọi thứ được cho phép một cách tối ưu – do the things right
Về đối tượng: Quản lý là quản lý công việc Quản trị là quản trị con người Về bản chất: Chức năng của quản trị là đưa ra quyết định Quản trị thành lập ra mục tiêu, chính sách cho tổ chức Chức năng của quản lý là thi hành Quản lý
là hành động để thực hành chính sách đã được quyết định bởi quản trị Về quá trình: Quản lý quyết định ai, như thế nào? Quản trị quyết định trả lời cho câu hỏi cái gì và bao giờ? Về cấp bậc: Quản trị là cấp cao nhất Quản lý là hoạt động cấp trung Về chức năng: Quản lý có chức năng thi hành Người quản lý hoàn thành công việc của mình dưới sự giám sát nhất định Chức năng quan
Trang 27trọng nhất của quản lý là thúc đẩy và kiểm soát nhân viên Quản trị có chức năng tư duy Các kế hoạch và chính sách được quyết định dựa theo các tư duy Chức năng quan trọng nhất của quản trị là lập kế hoạch Về mức độ ảnh hưởng: Các quyết định quản lý đưa ra bị ảnh hưởng bởi quyết định, quan điểm của nhà quản lý Quản trị đưa ra quyết định bị ảnh hưởng bởi cộng đồng, chính phủ, phong tục… Về tổ chức: Quản trị thường thấy ở các cơ quan chính phủ, quân sự, tôn giáo, giáo dục, doanh nghiệp Quản lý thường thấy ở các doanh nghiệp Về các vấn đề xử lý: Quản trị thường xử lý các khía cạnh kinh doanh, chẳng hạn như tài chính Nó là một hệ thống các tổ chức có hiệu quả
để quản trị con người và nguồn lực Quản trị giúp cho nhân viên nỗ lực đạt được các mục tiêu chung Quản trị phải kết hợp cả lãnh đạo và tầm nhìn Quản lý là một tập hợp con của chính quyền Quản lý xử lý các vấn đề về hoạt động, vận hành của một tổ chức Dù là quản lý hay quản trị thì đều cần tuân thủ theo nguyên tắc, quy định, phương pháp, luật lệ và các quy chế nhất định Đây đều là công việc mang tính khoa học Quản trị là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua người khác Đối với sự phát triển của mọi tổ chức, cộng đồng hay cả quốc gia thì quản trị có vai trò vô cùng quan trọng Việc tìm hiểu quản trị là gì và phân biệt quản trị với các thuật ngữ khác giúp tổ chức định vị được vai trò, chức năng của quản trị Từ đó, tổ chức tiến hành quản trị và sắp xếp công việc một cách hiệu quả, tối ưu nhất
1.2.1.2 Quản trị trường học
Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương (Khóa XI) “Về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, theo yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế” yêu cầu: “Phân định công tác QLNN với quản trị của cơ sở GD&ĐT, đẩy mạnh phân cấp, nâng cao trách nhiệm, tạo động lực và tính chủ động, sáng tạo của các cơ sở GD&ĐT”[6] Tuy nhiên, việc phân định giữa QLNN về giáo dục với quản trị cơ sở giáo dục vẫn còn hạn chế Các vấn đề về lý luận và thực tiễn của nội dung trên chưa được làm rõ một cách khoa học
Trang 28Có thể thấy, giữa QLNN về với quản trị trong cơ sở GD&ĐT cùng có chung nội hàm là sự chỉ đạo, điều hành của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu chung về GD&ĐT Tuy nhiên, nó khác nhau về chủ thể và khách thể quản lý Một bên chủ thể quản lý là các cơ quan nhà nước và khách thể quản lý là toàn bộ hệ thống cấu thành nền giáo dục quốc gia; còn một bên chủ thể là bộ máy quản lý cơ sở giáo dục, khách thể quản lý của nó là cơ sở giáo dục – thành tố của toàn bộ hệ thống giáo dục Do đó, quản trị cơ sở giáo dục chịu tác động của QLNN Tuy nhiên, vai trò quản lý của nhà nước đối với cơ sở giáo dục không còn mang tính mệnh lệnh, chỉ đạo, kiểm soát chặt chẽ mà chuyển từ kiểm soát sang giám sát, các chỉ đạo thực hiện “từ xa”; cơ sở giáo dục có tính độc lập, tự chủ với mức độ phù hợp trong khuôn khổ được Nhà nước trao quyền
Quản trị cơ sở giáo dục bao gồm các nội dung cơ bản: lập kế hoạch chiến lược, tổ chức đào tạo, quản lý tài chính, cơ sở vật chất, nhân sự, bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường
Từ đó, có thể khái quát: Quản trị trường học là việc người đứng đầu cơ
sở giáo dục thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu, định hướng phát triển cơ sở giáo dục thông qua việc hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các hoạt động thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở các quy định, quy chuẩn của Nhà nước; thích ứng với điều kiện, môi trường cụ thể và theo nhu cầu của xã hội
Định nghĩa trên cho thấy, trong quản trị trường học thể hiện mối quan
hệ của ba trụ cột: Nhà nước - Nhà trường và xã hội Hiệu trưởng trường phổ thông (công lập) vừa thực hiện vai trò người quản lý, với chức trách là công chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm; mặt khác, đóng vai trò
là người quản trị trong tổ chức thực hiện các hoạt động của nhà trường theo
cơ chế, trách nhiệm, quyền hạn được quy định và đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội Điều đó nói lên tính đặc thù và sự đan xen, tác động giữa quản lý
và quản trị trong cơ sở GDPT Đồng thời, cũng là nguyên nhân phát sinh một
số rào cản trong thực hiện chức năng quản trị trong cơ sở GDPT
Trang 291.2.2 Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông, nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội CNTT phục vụ trực tiếp cho việc cải tiến quản lý Nhà nước, quản lý giáo dục, nâng cao hiệu quả của các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác, từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân CNTT được phát triển trên nền tảng phát triển của các công nghệ Điện tử - Tin học - Viễn thông và tự động hoá (Theo Nghị quyết 49/CP)
1.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin
Việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động kinh tế - xã hội, văn hóa giáo dục, quốc phòng, an ninh và các hoạt khác của đời sống xã hội nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này
Ứng dụng CNTT nhằm hỗ trợ cho một hoạt động nào đó mà góp phần cho người sử dụng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong một thời gian ngắn nhất, kết quả chuẩn xác nhất nhờ các tính toán được lập trình chính xác
từ máy tính
Ứng dụng CNTT trong việc quản lý giáo dục, trong hoạt động dạy học đang phát triển ngày càng nhiều về số lượng và chất lượng với nhiều hình thức rất đa dạng
Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày
29 tháng 6 năm 2006, tại điều 4 khoản 5, 6 đã nêu: “Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này” “Phát triển công nghệ thông tin là hoạt động nghiên cứu-phát triển liên quan đến
Trang 30quá trình sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số; phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin”
Điều 34 Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
1 Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy, học, tuyển sinh, đào tạo và các hoạt động khác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng
2 Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định của pháp luật
về giáo dục
3 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm xây dựng, triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ tổ chức, cá nhân nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo
4 Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện hoạt động giáo dục và đào tạo, công nhận giá trị pháp lý của văn bằng, chứng chỉ trong hoạt động giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng và thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng
1.2.4 Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin
Trên cơ sở mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển, ứng dụng về công nghệ thông tin trong giáo dục hiện nay, nhà quản lý trong đó có quản trị trường THPT cần phải xây dựng một cấu trúc tổ chức hiệu quả nhằm hỗ trợ cho việc đạt được mục tiêu đặt ra
Tổ chức là một trong những hoạt động quan trọng nhất của quản trị nhằm thiết kế một cấu trúc hiệu quả đảm bảo cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trung học phổ thông đạt được mục tiêu
Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm các chức năng sau:
Trang 31- Xác định công việc: Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường THPT theo yêu cầu đổi mới giáo dục
- Phân chia và hình thành các bộ phận thực hiện nhiệm vụ tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường THPT
- Sắp xếp cơ cấu tổ chức nhằm xác lập các mối quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận, những ai phải chịu trách nhiệm
về những kết quả thực hiện trong quá trình tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường THPT theo yêu cầu đổi mới giáo dục
- Trong quá trình thực hiện công việc các bộ phận phải có sự phố hợp chặt chẽ và hỗ trợ với nhau để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được phân công
- Người đứng đầu các bộ phân trong cơ cấu tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị nhà trường có trách báo cáo với người đứng đầu đơn vị về kết quả của bộ phận mình phụ trách
1.3 Đổi mới giáo dục và vai trò của công nghệ thông tin trong nhà trường
1.3.1 Quan điểm chỉ đạo về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn
đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới
từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội
và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học
Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo
Trang 32đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp
Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội
Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng
Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo
Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước” [13]
1.3.2 Vai trò của công nghệ thông tin trong nhà trường
Sự ra đời của công nghệ thông tin là sự tích hợp đồng thời các tiến bộ
về công nghệ và tổ chức thông tin, đem đến nhiều ảnh hưởng tích cực cho sự phát triển của giáo dục Công nghệ thông tin và đặc biệt là sự phát triển của
Trang 33internet mở ra một kho kiến thức vô cùng đa dạng và phong phú cho người học và người dạy, giúp cho việc tìm hiểu kiến thức đơn giản hơn rất nhiều, cải thiện chất lượng dạy và học
Công nghệ thông tin thúc đẩy một nền giáo dục mở, giúp con người tiếp cận thông tin đa chiều, rút ngắn khoảng cách, thu hẹp mọi không gian, tiết kiệm tối ưu về thời gian Chương trình giáo dục mở giúp con người trao đổi và tìm kiếm kiến thức một cách hiệu quả, nhanh chóng Đi kèm với giáo dục mở là tài nguyên học liệu mở, giúp người học, người dạy kết nối với kiến thức hiệu quả dù họ ở đâu và trong khoảng thời gian nào Tài nguyên học liệu mở là một xu hướng phát triển tất yếu của nền giáo dục hiện đại Nếu như trước đây, việc tiếp thu kiến thức được cung cấp từ sách vở và giáo viên thì hiện nay, nguồn kiến thức đa dạng này được cung cấp trực tuyến qua kết nối internet
Công nghệ thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh Là phương tiện dạy học hiệu quả góp phần đổi mới giáo dục, chuyển nền giáo dục từ truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực người học, bằng cách giúp người học tiếp cận cách tự học và cách giải quyết vấn đề Công nghệ thông tin tạo điều kiện cho người học có thể học tập và tiếp thu kiến thức một cách linh động và thuận tiện Mọi người có thể tự học ở mọi lúc, mọi nơi, có thể tham gia thảo luận một vấn đề mà mỗi người đang ở cách xa nhau, góp phần tạo ra
xa hội học tập mà ở đó, người học có thể học tập suốt đời Bên cạnh đó,với sự thuận tiện cho việc học ở mọi lúc mọi nơi, công nghệ thông tin sẽ tạo cơ hội cho người học có thể lựa chọn những vấn đề mà mình ưa thích, phù hợp với năng khiếu của mỗi người, từ đó mà phát triển theo phát triển phẩm chất năng lực của học sinh
Trong hoạt động quản lý giáo dục công nghệ thông tin góp phần quan trong giúp cho việc quản lý đầy đủ, minh bạch và khoa học hơn từ quản lý
Trang 34học sinh, quản lý nhân lực, chương trình học tập, kiếm tra hay quản lý tài chính Từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý, quản trị giáo dục theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
1.4 Những đặc điểm của công nghệ thông tin trong nhà trường trung học phổ thông
CNTT là hệ thống bao gồm các công cụ như: máy tính điện tử, đường truyền dẫn thông tin, mạng Intenet, các thiết bị đầu ra như màn hình, máy chiếu, bảng tương tác, công cụ tìm kiếm googole và hệ thông các phần mềm Công nghệ thông tin thực hiện những thao tác lập trình xử lý thông tin rất nhanh, chính xác Các kết quả xử lý bằng công nghệ thông tin nhanh chóng, kịp thời có độ tin cậy cao
CNTT góp phần làm thay đổi phương thức QLGD một cách toàn diện CNTT tham gia vào tất cả các hoạt động quản lý QLGD và các hoạt động quản trị nhà trường một cách mạnh mẽ, đạt hiệu quả cao Thông tin được lưu chuyển nhanh hơn, rộng rãi hơn, từ đó đòi hỏi các nhà QLGD phải tự thay đổi mình cho phù hợp yêu cầu hoàn cảnh mới
1.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị trường trường trung học phổ thông
1.5.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhân sự
Ưng dụng CNTT trong hoạt động quản nhân sự là việc triển khai các phần mềm quản lý cán bộ giáo viên, nhân viên trong ngành giáo duc Thực hiện chương trình phần mềm quản lý nhân sự tạo cơ sở cho việc đổi mới phương thức quản lý trong lĩnh vực tổ chức cán bộ, phần mềm góp phần đáp ứng yêu cầu về lưu trữ và quản lý thông tin nhân sự, đảm bảo thông tin đầu vào và thông tin đầu ra chính xác khoa học, thông kê, báo cáo thông tin về nhân sự nhanh gọn chính xác Phần mềm hộ trợ tích cực trong việc nâng cao nghiệp vụ công tác quản trị trường THPT Thực tế Bộ giáo dục đào tạo đã các phần mềm quản lý nhân sự (PMIS), thống kê (EMIS), trong 3 năm trở lại đây
Trang 35thực hiện phần mềm cơ sở dữ liệu của Bộ giáo dục (http://csdl.moet.gov.vn/) quản lý công chức viên chức toàn ngành
1.5.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý học sinh
Hiện nay có nhiều chương trình phần mềm quản lý học sinh như PMIX, Vnedu.vn, Smax.edu.vn được sử dụng thay thế cho cách quản lý thủ công trước đây Các chương trình phần mềm có thể trợ giúp con người thực hiện nhanh chóng, hiệu quả công tác quản lý học sinh
Phần mềm cho phép quản lý toàn bộ thông tin đầu vào và thông tin đầu
ra của học sinh trong quá trình học tập từ khi nhập trường đến khi ra trường
Thông tin đầu vào bao gồm: Danh sách học sinh, danh sách lớp, danh sách khối lớp, thông tin về sổ đăng bộ
Thông tin đầu ra bao gồm: phiếu kết quả học tập của học sinh, và đánh giá xếp loại học lực và hạnh kiểm, quản lý sổ điểm, học bạ của học sinh, thông tin vi phạm, kỷ luật, học sinh chuyển đến chuyển đi, học sinh ở lại, lên lớp hàng năm
Sử dụng phần mềm CNTT trong quản lý học sinh nhà quản lý có thể truy xuất chính xác các số liệu thống kê như: học lực, hạnh kiểm, học sinh thi lại, ở lại, các danh hiệu học sinh, các đố tượng học sinh, học sinh nam nữ, dân tộc
Sử dụng các chương trình phần mềm quản lý học sinh góp phần thuận tiện trong việc lưu trữ có hệ thống thông tin, tra cứu nhanh gọn, trao đổi thuận tiện và xử lý thông tin chính xác
1.5.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dạy học
Việc ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động dạy học là một trong những phương tịn hỗ trợ đắc lực cho nhà quản lý Các phần mềm được ứng dụng vào quản lý hoạt động dạy học như: phần mềm chia thời khóa biểu, phần mềm smax.edu.vn hoặc phần mềm vnedu.vn, những phân mềm này hỗ trợ công tác quản lý trong phân công chuyên môn hợp lý, chia thời khóa biểu khoa học Ngoài ra phần mềm còn giúp quản lý kiểm tra nhanh chóng, thông
Trang 36kê chính xác giờ dạy của giáo viên, kiểm tra kế hoạch giảng dạy, công tác cập nhật hồ sơ, sổ điểm, học bạ của học sinh hệ thống camera hỗ trợ công tác giám sát giờ dạy của giáo viên ở mọi lúc mọi nơi Ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động dạy học góp phần thực hiện cải cách hành chính giảm bớt
áp lực thủ tục hồ sơ giấy tờ được thay bằng hồ sơ điện tử: Sổ điểm, học bạ, kế hoạch giảng dạy, giáo án của giáo viên đều đực thực hiện điện tử
Trong hoạt động giảng dạy giáo viên có thể ứng dụng các phần mềm hỗ trợ trong giảng dạy như: Word, Execl, MS.PowerPoint, thiết kế bài giảng E-learning… để làm tăng hiệu quả công tác dạy và học góp phần nâng cao chất lương công tác tác giảng dạy thực hiện có hiệu quả công tác đổi mới nội dung
và phương pháp dạy học
1.5.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thư viện
Trong trường học, thư viện là một trong những CSVC của nhà trường,
là phương tiện cần thiết phục vụ công tác dạy học và giáo dục của nhà trường, thư viện nhà trường đóng một vai trò quan trọng hỗ trợ cho giáo viên và học sinh trong việc giảng dạy và học tập
Để thư viện trường học hoạt động hiệu quả và hỗ trợ đắc lực cho việc giảng dạy, học tập, đội ngũ cán bộ thư viện phải thực sự đủ và mạnh, cả về lượng và chất, đồng thời phải khai thác tốt thế mạnh của công nghệ thông tin vào quản lý thư viện
Quản lý thư viện trường học gồm có: tổ chức thư viện, bảo quản sách báo
Tổ chức thư viện: tổ chức, sắp xếp công tác trong thư viện nhằm hợp lý hóa các khâu kỹ thuật, phục vụ người đọc Tổ chức công tác trong một thư viện nhà trường gồm hai mặt liên quan mật thiết với nhau: tổ chức kho sách
và hệ thống mục lục, tổ chức phục vụ người đọc
Tổ chức kho sách: Kho sách là CSVC quan trọng nhất của thư viện, đảm bảo sự tồn tại và hoạt động của thư viện.Sách báo trong thư viện phát huy tác dụng nhiều hay ít phụ thuộc chủ yếu vào việc tổ chức kho sách
Trang 37Thư viện trường học thường tổ chức làm 3 bộ phận sách:
Trong thư viện trường học, sách thường sắp xếp theo hai phương pháp sau:
Tổ chức phục vụ người đọc: là khâu trọng tâm trong toàn bộ công tác tổ chức của thư viện, quyết định kết quả phục vụ, có tác dụng thúc đẩy phong trào đọc, góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục
Bảo quản sách báo: Sách báo được bảo quản trong các điều kiện tiêu chuẩn sau: về nhiệt độ, ánh sáng, chống bụi, chống cháy, chống mối mọt, chuột gián
Hiện nay thư viện các trường học đều có khối lượng sách đồ sộ thuộc nhiều hình thức khác nhau như sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, sách tham khảo, tạp chí,
1.5.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học là hệ thống các phương tiện vật chất được huy động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác để đạt được mục đích giáo dục
Trong giai đoạn hiện nay, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học được xem như là một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện nhiệm vụ Giáo dục
và Đào tạo nhằm đáp ứng được những đòi hỏi trước mắt và lâu dài của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Để đạt được mục tiêu đã nêu trên thì công tác quản lý cơ sở vật chất nói chung và thiết bị dạy học nói riêng trong các nhà trường đóng một vai trò hết sức quan trọng
Sử dụng các phần mềm góp phần thuận tiện trong công tác quản lý cơ
sở vật chất nói chung và thiết bị dạy học nói riêng, cụ thể như:
- Phản ánh đầy đủ, chi tiết, chính xác, trực quan, kịp thời cả về mặt số lượng, giá trị, hiện trạng và vị trí của cơ sở vật chất nói chung và thiết bị dạy học hiện có của nhà trường, như: nhà cửa, phòng học, phòng bộ môn, thiết bị dạy học v.v
Trang 38- Theo dõi tình hình tăng - giảm, việc sử dụng cơ sở vật chất nói chung
và thiết bị dạy học nói riêng của nhà trường
- Tổng hợp và đưa ra những báo cáo về cơ sở vật chất, báo cáo thống
kê về quá trình quản lý sử dụng cơ sở vật chất tại đơn vị gửi lãnh đạo nhà trường, cơ quan quản lý cấp trên
1.5.6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính
Ứng dụng CNTT vào công tác quản lý tài chính đảm bảo thực hiện hiệu quả chức năng cơ bản của kế toán: cung cấp đày đủ thông tin về tình hình tài chính trong nhà trường, đảm bảo tính thường xuyên, kịp thời và chính xác của thông tin
Việc ứng dụng công nghệ thông tin và các phần mềm quản lý tài chính trong giai đoạn hiện nay là một yêu rất cần thiết và phổ biến trong công kế toán Tin học hóa công tác kế toán nhằm giải quyết, xử lý nhanh chóng, kịp thời và ung cấp đầy đủ các thông tin về đầu vào và đầu ra trong công tác quản
lý tài chính, kế toán của nhà trường Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính làm tăng năng suất lao động của bộ máy kế toán, nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán
Những yêu cầu cơ bản của việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý tài chính:
- Hiện nay có nhiều phần mềm quản lý tài chính có thể ứng dụng làm công tác kế toán trường học, tùy thuộc vào những yêu cầu công tác kế toán
mà nhà trường có thể lựa chọn sử dụng phần mềm ứng dụng cho phù hợp
- Phải chọn lựa phương pháp để nhập dữ liệu đầu vào kế toán (nhập liệu khi lập chứng từ gốc, nhập liệu khi chấm dứt quá trình luân chuyển chứng từ tức là nhập liệu vào bảng tính ) Bất kỳ nhập liệu theo phương pháp nào cũng phải thiết lập được cơ sở dữ liệu – nơi chứa toàn bộ thông tin kế toán của nhà trường
- Nhân viên kế toán phải đáp ứng yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ
Trang 39và khả năng sử dụng thành thạo về máy tính được tập huấn về sử dụng phần mềm quản lý tài chính kế toán
- Khi đã có cơ sở dữ liệu, phần mền cho phép truy xuất các báo cáo, biểu bảng kế toán như: bảng kê, chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chi tiết
- Nắm bắt tình hình tài chính mọi lúc mọi nơi: kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị có thể dễ dàng nằm bắt tình hình tài chính, kế toán như: các khoản thu, chi…
- Tự động hóa việc lập báo cáo tài chính giúp hỗ trợ kế toán tiết kiệm thời gian và công sức trong việc quyết toán báo cáo tài chính cuối năm
Tự động phát hiện các sai lệch trên chứng từ, sổ sách, báo cáo và hướng dẫn cách thức xử lý theo đúng quy định
Gợi ý những sai sót thường gặp trên báo cáo tài chính để kế toán chủ động kiểm tra, khắc phục
Cung cấp đầy đủ bộ báo cáo tài chính theo đúng quy định tại thông
tư 200/2014/TT-BTC, 133/2016/TT-BTC và tự động tổng hợp số liệu lên báo cáo tài chính
Tự động kiểm tra các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính phát hiện kịp thời sai lệch
- Nhận hóa đơn điện tử và tự động hoạch toán vào sổ sách vào phần mềm kế toán giúp giảm thiểu đến 80% thời gian nhập liệu chứng từ của kế toán
Tóm lại, việc ứng dụng tin học vào công tác quản lý tài chính, kế toán ở các trường trung học phổ thông là một yêu cầu tất yếu trong thời kỳ cách mạng công nghiệp lần thứ 4
1.5.7 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quán lý quá trình kiểm tra đánh giá học sinh
Việc ứng dụng các phần mềm CNTT quản lý quá trình kiểm tra đánh giá học sinh bảo đảm tính khách quan, chính xác, độ tinh cây cao
Trang 40Phần mềm tự động đánh giá xếp loại học sinh từ cơ sở thông tin đầu vào đầy đủ chính xác
Tổ chức kiểm tra đánh giá học sinh qua ngân hàng đề kiểm tra, từ đó học sinh chủ động tự kiểm kiến thức của mình ở mọi lúc mọi nơi
Tổ chức kỳ thi: Lập hồ sơ kỳ thi, phòng thi, sô báo dinh, phân công hội đồng coi thi
Tạo đề thi từ ngân hàng đề thi, tổ chức sao in, nhân bản đề thi
Tổ chức chấm thi các bài thi trắc nghiệm, hiện nay chương trình kiểm tra đánh giá ở trường phổ thông việc ứng dụng CNTT vào quá trình kiểm tra đánh giá mang lại hiệu quả cao Đảm bảo độ chuẩn xác cao, nhanh chóng, khách quan từ tất cả các khâu, tổ chức, ra đề, chấm thi và cả thông
kê bao cáo số liệu
1.5.8 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phối hợp giáo dục học sinh
Việc phối hợp trong công tác giáo dục học sinh mang lại sự tiện lợi và hiệu quả rất cao; dịch vụ tin nhắn từ phần mềm tự động trả điểm, báo cáo chuyên cần và nhiều thông báo khác đến với cha mẹ học sinh qua hệ thông tin nhắn điện thoại Bên cạnh đó cha mẹ học sinh được cung cấp mã đăng nhập vào hệ thống phần mềm, hoặc wes… để thường xuyên theo dõi quá trình học tập của con em mình, cha mẹ học sinh có thể đăng nhập vào hệ thông camera của nhà trường để theo dõi con em của mình học tập tại lớp học
Với sự phát triển của công nghệ thông tin hiện nay và ứng dụng vào hoạt động quản lý, phối hợp giáo dục học sinh cha mẹ học sinh có thể biết được thông tin của con em minh ở mọi lúc mọi nơi, giáo dục gia đình và giáo dục nhà trường được xích lại gần nhau hơn, tiện lợi và hiệu quả nhờ có công nghệ thông tin