Kế toán quản trị có bề dày phát triển ở các nước theo nền kinh tế thị trường, nhưng đây là một lĩnh vực còn tương đối mới ở Việt Nam. Kế toán quản trị mới chỉ được nhắc đến và đưa v
Trang 1Cau 1:
Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa CCDC và NVL
Câu 2:A) Chọn đáp án đúng nhất
1) Tạm ứng tiên lương kì 1 cho người lao động được ghi vào:
a) bên nợ TK 141
b) Bên nợ TK334
c) Bên nợ TK 622
d) Bên nợ TK 138
2) Trích lập dự phòng giảm giá hàng tổn kho được ghi vào bên
a) Nợ TK hàng tổn kho
b) Nợ TK 627
c) No TK 632
d) Ng TK 642
3)Phương pháp tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ mà giá trị sản phẩm dở dang cuối kì chỉ có chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp là:
a) PP ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
PP định mức
PP 50% chỉ phí chế biên
PP NVL trực tiếp
PP tính giá XK vật tư mà trong kỳ không biết giá thực tế của vật tư XK là:
PP nhập trước xuất trước
PP nhập sau xuất trước
PP bình quân sau mỗi lần nhập
PP bình quân cả kỳ dự trữ
B) Chọn đáp án đúng nhất và giải thích
1) Lợi nhuận kê toán trước thuê của DN, ghi
Nợ TK 911
Có TK 421
Đúng hay sai và giải thích
2) trích lập dự phòng nợ khó đòi ,ghi
Nợ TK 642
Có TK 139
Đúng hay sai và giải thích
Câu 3:
Công ty Cp nộp thuế GTGT theo pp KT, kê toán tổng hợp hàng tổn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho hàng tổn kho theo PP nhập trước xuất trước, tính giá tri SP dé dang
CK theo PP chỉ phí NVL trực tiếp ( NVL bỏ 1 lần ngay từ đầu vào SX) Trong kỳ SX 2 SP A, B
Số dư đầu kỳ như sau:
TK 1521A:46.000.000đ(SL:2.000Kg), 1522B:4.000.000đ(SI:500Kg),
154: 25.300.000đ,TK 155A:55.000.000đ(SI1:1000c),155B:7.500.000đ(SI1:10 0c)
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tê PS như sau:
1 Ngày 01/12 ,mua NVL chính A về nhập kho số lượng ghi trên hoá đơn 10.000kg, giá hoá đơn chưa
có thuê GTGT là 21.000đ/kg, thuế suất thuê GTGT10%, chỉ phí vận chuyển theo giá hoá đơn chưa có thuê GTGT là 5.000.000đ, thuế suất GTGT 10%.Toàn bộ tiền hàng và tiền vận chuyển chưa trả cho
người bán NVL đã nhập kho đủ
2 Ngày 03/12 xuât kho 11.000kg NVL chinh A cho sx Sp
3 Ngày 04/12 xuất kho NVL phụ B cho sx kinh doanh trong kỳ Trong đó sử dụng cho sx Sp 200kg, sử
a0
Trang 2dụng cho quản lý phân xưởng 100kg,cho bán hàng 50kg, quan lý doanh nghiệp 50kg
4 Ngày 05/12 mua CCDC thuộc loại phân bổ 2 lần (dự kiên sử dụng 10thàng) giao ngay cho các bộ phận sử dụng Giá ghi trên hoá đơn chưa có thuê GTGT 300.000d/c, thué suat 10% Trong đó bộ phận phân xưởng 30 c, bộ phận ban hang 6c, quan ly DN 4c.Công ty đã trả bằng tiền gửi ngân hàng Các
bộ phận đã nhận đủ
5 Ngày 06/12 nhập khẩu 1 dây chuyển sx của nhật bản giá nhập khẩu tại cửa khẩu VN là
3.960.000.000đ, công ty đã trả tiền cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng, hàng đã về đền kho của công ty, công ty giao ngay cho bên lắp đặt
6 Ngày 06/12 tính thuê nhập khẩu phải nộp của dây chuyển sx trên, thuế suất thuê nhập khẩu 20%
và công ty nộp bằng tiền gửi ngân hàng
7 Ngày 06/12 tính thuê GTGT phải nộp của dây chuyền sx trên , thuê suất thuê GTGT 10%
8 Ngày 08/12 tính các khoản chỉ phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử dây chuyển trên phải trả cho bên lắp đặt theo giá hoá đơn chưa thuê GTGt là 36.000.000đ, thuê suat thué GTGt 10% , công ty đã trả bằng tiền gửi ngân hàng
9 Ngày 08/12 đưa dây chuyển trên vào sử dụng cho sx kinh doanh Nguồn hình thành tài sản trên
bằng nguồn vôn đầu tư xây dựng cơ bản thời gian dự kiên sử dụng 10năm
10 Ngày 10/12 mua 1 ôtô theo giá trả góp.giá trả tiền ngay theo hoá đơn chưa có thê GTGt
800.000.000đ/c, thuê suất GTGt† 10% Giá mua trả góp trong thời gian 20 tháng là 968.000.000đ/c Số
tiên trả ngay sau khi nhận hàng bằng tiền mặt 100.000.000đ Số tiền còn lại trả dẫn đều trong 20 tháng bằng tiền gửi ngân hang.Chi phi dang ký 15.000.000đ bằng tiền gửi ngân hàng, chạy thứ theo giá hoá đơn chưa thuê GTGt 200.000đ, thuê suất 10%.Công ty đưa xe vào sử dụng cho giám đốc đi công tác,nguồn hình thành bằng nguồn vôn kinh doanh, dự kiên sử dụng trong 10 năm
11 Ngày 15/12 cho phí hoạt động tài chính trong kỳ bằng tiền gửi ngân hàng theo giá chưa thuê GTGT
là 1.221.876.500đ, thuê suất 10%
12 Ngày 31/12 tính lương phải trả cho người lao động trong tháng trong đó: công nhân trực tiệp sx 120.000.000đ, bán hàng 30.000.000, quản lý PX 20.000.000, quản lý DN 35.000.000đ
13 Ngày 31/12 tính KH TSCĐ vào chỉ phí sx KD trong tháng, Kh máy móc thiết bị SX 50.000.000đ, TSCD dùng khác cho quản lý PX 20.000.000, bán hàng 20.000.000, quản lý Dn 30.000.000
14 Ngày 31/12 tính các khoản trích theo lương theo chế độ
15 Ngày 31/12 chi phí mua ngoài theo giá hoá đơn chưa thuê GTGt, thuê suất 10% chưa trả tiền
người bán Trong đó cho quản lý PX 25.000.000đ, cho bán hàng 30.000.000đ, cho quản lý DN
35.000.000đ
16 Ngày 31/12 chi phí bằng tiền mặt theo giá hoá đơn chưa có thuê GTG†, thuê suất 10% , trong đó
quản lý PX 20.000.000đ, cho bán hàng 15.000.000, cho quản lý Dn 25.000.000đ
17 Nagỳ 31/12 tình hình sản xuất trong tháng:
TpA: sx hoàn thành 4.000c, dé dang Ck 500c, hệ số sp là 1
TpB: sx hoàn thành 4.000 c, dở dang Ck 400 c, hệ số sp là 1.5
18 Ngày 31/12, tình hình tiêu thụ trong tháng
TpA: 4000c giá bán chưa có thuê 200.000đ/c thuê 10%, thu 100% bằng tiền gửi ngân hàng
TpB: 4.000 c giá bán chưa thuê 300.000đ, thuê 10%, thu 100% bằng tiền gửi ngân hàng
19 Thanh lý 1 TCSĐ hữu hình ở bộ phận bán hàng, nguyên giá 500.000.000đ, hao mòn luỹ kế
490.000.000đ, chỉ phí thanh lý bằng tiền gửi ngân hàng theo giá hoá đơn chưa có thuê GTGt
10.000.000đ, thuế suật 10% Thu về thanh lý bằng tiền gửi ngân hàng theo giá hoá đơn chưa thuế 20.000.000đ, thuê suất 10%
20 Ngày 31/12 thnah toán tiền lương tháng 12 cho người lao động bằng tiền mặt
21 Ngày 31/12 , kết chuyển cuối kì theo chế độ qui định
Yêu cầu :1 Tính toán và định khoản các nghiệp vụ trên tại công ty Cp trong thàng 12.
Trang 32 Ghi vào nhật kí chung và ghi vào số cái TK 154 theo hình thức nhật ký chung
Bài làm
Cau 1:
Giống nhau: - Về hạch toán và quan ly: NVL va công cụ, dụng cụ
Khác nhau:- Về biểu hiện hình thái vật chất:
NVL: biên đổi hoàn toàn so với hình thái ban đầu
CCDC: hầu như không biên đổi so với hình thái ban đầu
- Về giá trị chuyển biến vào sản phẩm:
NVL: chuyển hầu hết (100%) giá trị vào giá trị của sản phẩm
CCDC: chuyển dần giá vào giá trị sản phẩm
- Về chu kỳ tham gia:
NVL: hau hết tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh
CCDC: tham gia vào nhiều (>1) chu kỳ sản xuất kinh doanh
Câu 2:A)
1 Nợ TK 152 : 210.000.000
Nợ Tk 133: 21.000.000
Có TK 331 : 231.000.000
- No Tk 152 : 5.000.000
No TK 133 : 500.000
Co Tk 331 : 5.500.000
2 Nợ TK 621 : 235.000
Có TK 152(A) : 235.000.000
ở Nợ TK 621 : 1.600.000
Nợ TK 627 : 800.000
Nợ TK 641 : 400.000
Nợ TK 642 : 400.000
Có TK 152( B) : 3.200.000
4 No Tk 627:9.000.000
No TK 641 : 2.400.000
No TK 642 : 1.200.000
No TK 133: 1.260.000
Co TK 112: 13.860.000
No TK 142
Có TK 153
5 Nợ TK 211: 3.960.000.000
Trang 4Có TK 112: 3.960.000.000
6 Nợ TK 133: 792.000.000
Có TK 3333: 792.000.000
# Nợ TK 153 : 475.200.000
Có TK 33312 : 475.200.000
8 Nợ TK 211 : 36.000.000
No TK 133: 3.600.000
Có TK 112 : 39.600.000
9 Nợ TK 627 4.788.000.000
Có TK 242 4.788.000.000
Nợ TK 242 : 4.788.000.000/10năm/12tháng
Có TK 214:
- Nợ TK 211 4.788.000.000
Có TK 441 : 4.788.000.000
10 No TK 211 800.000.000
No TK 133: 80.000.000
No TK 242: 168.000.000
Có TK 331 : 1.048.000.000
-Nợ TK 331 : 100.000.000
Có TK 111: 100.000.000
- Tra dan:
-Dk: No TK 211 : 15.000.000
Có TK 112: 15.000.000
-CThử: Nợ Tk 211 : 200.000
Nợ TK 133 : 20.000
Có TK 111: 220.000
- Nguồn hình thành:
Nợ TK 211: 815.200.000
Có TK 411: 815.200.000
-Phân bổ Nợ TK 642 : 815.200.000
Có Tk 242: 815.200.000
+ Nợ TK 242: 6.793.300
Có TK 214: 6.793.300
11 Nợ TK 635 : 1.221.876.500
Nợ TK 133: 122.187.650
Có TK 112: 1.344.064.150
13.Nợ TK 627: 70.000.000
Nợ TK 641 : 20.000.000
Nợ TK 642: 30.000.000
Có TK 214: 120.000.000
12 Nợ TK 622 : 120.000.000
Nợ TK 627 : 20.000.000
Nợ TK 641 : 30.000.000
Nợ TK 642: 35.000.000
Có TK 334: 205.000.000
14 Nợ TK 622 : 26.400.000
Trang 5Nợ TK 627 : 4.400.000
No TK 641 : 6.600.000
Nợ TK 642: 7.700.000
No TK 334: 17.425.000
Co TK 338: 62.525.000
15 Nợ TK 627 : 25.000.000
Nợ TK 641 : 30.000.000
Nợ TK 642 : 35.000.000
Nợ TK 133: 9.000.000
Có TK 331 : 99.000.000
16 Nợ TK 627 : 20.000.000
Nợ TK 641 : 15.000.000
Nợ TK 642 : 25.000.000
No TK 133 : 6.000.000
Co TK 111: 66.000.000
17
18
18.Nợ TK 411 : 10.000.000
Nợ TK 214: 490.000.000
Có TK 211: 500.000.000
- Nợ TK 811 : 10.000.000
Nợ TK 133 1.000.000
Có TK 112: 11.000.000
- Nợ TK 112: 22.000.000
Có TK 711: 20.000.000
Có TK 333: 2.000.000
20 Nợ TK 334: 187.575.000
Có TK 111: 187.575.000 21.