Những điều cần biết về logistics trong ngoại thương do chính sinh viên ngành ngoại thương soạn trong quá trình học, đảm bảo chi tiết và dễ hiểu, theo ngôn từ của đồng trang lứa. Nội dung được đúc kết từ những gì học được
Trang 11 Logistics là gì?
Logistics là quá trình lên kế hoạch, áp dụng và kiểm soát các luồng chuyển dịch của hàng hóa hay thông tin liên quan tới nguyên nhiên liệu vật tư (đầu vào) và sản phẩm cuối cùng (đầu ra) từ điểm xuất phát tới điểm tiêu thụ
2 1PL, 2PL, 3PL, 4PL là gì vậy?
Khi nói đến logistics, bạn có thể hay nghe các công ty dịch vụ nhận mình là 3PL (Third Party Logistics provider), nghĩa là Công ty cung cấp dịch vụ logistics bên thứ 3 Câu hỏi đặt ra là: 3PL là gì nếu họ là bên thứ 3, vậy còn các bên thứ nhất (1PL), thứ hai (2PL), hay bên thứ tư (4PL) là gì? Ta cùng xem từng khái niệm
1PL: là người cung cấp hàng hóa, thường là người gửi hàng (shipper), hoặc là người
nhận hàng (consignee) Các công ty tự thực hiện các hoạt động logistics của mình Công ty sở hữu các phương tiện vận tải, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác bao gồm cả con người để thực hiện các hoạt động logistics Đây là những tập đoàn Logistics lớn trên thế giới với mạng lưới logistics toàn cầu, có phương cách hoạt động phù hợp với từng địa phương
2PL: là người vận chuyển thực tế, chẳng hạn như hãng tàu, hãng hàng không, hãng xe
tải
3PL: là người cung cấp giải pháp tổng thể cho dịch vụ logistics cho khách hàng, họ
thường đảm nhiệm một phần, hay toàn bộ các công đoạn của chuỗi cung ứng
4PL: Thuật ngữ 4PL lần đầu tiên được công ty Accenture sử dụng, và công ty này định
nghĩa như sau: “A 4PL is an integrator that assembles the resources, capabilities, and technology of its own organization and other organizations to design, build and run comprehensive supply chain solutions.”
Chương 2: NHỮNG ĐIỂM CƠ BẢN TRONG QUẢN LÍ KHO HÀNG
- Trung tâm phân phối = fulfillment center= Distribution Center (DC)
- Có nhiệm vụ: Lưu trữ hàng hóa
- Là nơi cung cấp thông tin cho nhà quản lí về tình trạng hàng hóa giữa thời điểm lưu trữ
Pa-lét là gì?
Pa-lét (tấm kê hàng) là một kết cấu bằng phẳng để tải hàng hóa, lưu trữ hoặc nâng chuyển bởi
xe nâng tay, xe nâng máy hoặc thiết bị nâng hạ khác ( Hàng hóa mà vận chuyển trong container thường được đặt trên pa-lét)
Trang 2Pa-lét thường được làm bằng nhiều vật liệu khác nhau.
Thiết bị xử lí hàng hóa truyền thống gồm:
- Thiết bị, công cụ lưu trữ hàng hóa: pa-lét, kệ rack, kệ(shelves), thùng(bin)
HÌnh ảnh:
1/ Kệ rack:
- Thiết bị xử lí kiện hàng lớn: container, băng chuyền, grain elevators
Xe tải chuyên dùng: xe nâng, cần cẩu, thiết bị lấy hàng
CÁC LOẠI KỆ HÀNG
Kệ hàng có
tính chọn lọc
(Selective
rack)
Kệ hàng có chiều sâu gấp đôi (Double deep rack)
Kệ kho hàng
có lối đi hẹp (Very Narrow Aisle VNA)
Kệ lái xe vào bên trong Drive-in
Kệ live Kệ tự dịch
chuyển
Phương
pháp lấy
hàng
FIFO
Nhập trước
xuất trước
LIFO Nhập sau xuất trước
trữ 2 hàng sâu bên trong
Được thiết
kế để đáp ứng kho chứa thế hệ mới với chiều cao lên
Lưu trữ các sản phẩm đông lạnh, hoặc sản phẩm dễ vỡ
Có hệ thống đường ray phía dưới
Trang 3tới 17m
Ưu điểm Là kệ phổ
biến nhất
Chứa thêm được hàng
Sức chứa tăng thêm hơn 40% kệ kho hàng có tính chọn lọc bằng cách tăng chiều cao vận hàng
và giảm lối đi vận hành
Nhu cầu lưu trữ khối lượng lớn các mặt hàng có quy cách giống nhau trong
đk kho hạn chế về diện tích
-Tiết kiệm diện tích nhất
- Các kệ đứng sát với nhau,
bỏ hàng vô tự chạy bỏ hàng vô đầu này chạy ra đầu kia
Nhược
điểm
Khả năng lưu trữ pa-lét thấp nhất
Cần phải có phương tiện bốc xếp đặc biệt để xử lí ( Là xe tải reach truck) -Khó lấy hàng
Yêu cầu sàn
“Siêu phẳng”
Thường nhập nguyên 1 lô
và xuất 1 lô
Chi phí đầu
tư tốn kém nhất
3 Phân biệt trung tâm phân phối và kho hàng
Mục đích: Kho hàng có thể được sử dụng để lưu trữ hàng hóa trong thời gian dài trong khi trung tâm phân phối chỉ lưu trữ số lượng yêu cầu của đúng sản phẩm đúng chỗ vào đúng thời điểm
Dịch vụ giá trị gia tăng: Kho hàng chỉ cung cấp các dịch vụ chỉ dành riêng cho việc lưu trữ hàng hóa mà không cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng chỉ dành riêng cho việc lưu trữ các trung tâm phân phối như cross-docking, thực hiện đơn đặt hàng, đóng gói, vv ……
Thời gian xử lí: Trung tâm phân phối lưu trữ các sản phẩm trong thời gian tương đối ngắn hơn so với nhà kho Vì vậy, tốc độ xử lí dòng chảy qua trung tâm phân phối là lớn hơn nhiều so kho hàng
Tập trung vào khách hàng: Một trung tâm phân phối là cầu nối giữa nhà cung cấp và khách hàng Trong khi vai trò của một nhà kho là để lưu trữ các sản phẩm, vai trò của các trung tâm phân phối là để đáp ứng hiệu quả các yêu cầu của khách hàng
Tính phức tạp: Các hoạt động tại một trung tâm phân phối phức tạp hơn nhiều so với tại một nhà kho Kết quả là, các trung tâm phân phối được trang bị công nghệ mới nhất để xử lý đơn đặt hàng, quản lý kho bãi, quản lý vận chuyển vv…
Phương tiện vận chuyển pa-lét
- Xe nâng tầm cao (Reach truck)
- Xe nâng (Counter balance truck)
Trang 4- Xe nâng di chuyển trong lối hẹp (VNA)
…
Chương 3: Ứng dụng công nghệ trong quản lí kho hàng
- Mã vạch
Mã EAN-13
-Gồm 13 số: 3
số đầu là mã
quốc gia, 5 số
tiếp theo là
mã doanh
nghiệp, 4 số
tiếp là mã
mặt hàng, số
cuối cùng là
số kiểm tra
-ỨNG DỤNG
TRÊN SẢN
PHẨM BÁN LẺ
Mã EAN-8 -Gồm 8 số -Được thiết
kế trên sản phẩm kích thước nhỏ, không đủ chỗ cho mã EAN-13
-Quy tắc mã
số giống
EAN-13 nhưng không có mã doanh nghiệp -ỨNG DỤNG TRÊN SP BÁN LẺ
Mã EAN-14 -Gồm 14 số -Ứng dụng trong việc phân phối, vận chuyển, lưu kho
Mã code 128 -GIống code
39, nhưng mã hóa được nhiều hơn, kí
tự (A-Z) hoa
và thường và tất cả các biểu tượng chuẩn ASCII và cả mã điều kiện -Trong công nghiệp chế tạo vận chuyển container
Mã code 39 Khắc phục khuyết điểm EAN, dung lượng rộng hơn
-Mã hóa được các chữ hoa,
số 0-9 và một vài kí tự đặt biệt
- Trong bộ quốc phòng, ngành y tế, công nghệ nhôm, các nhà xuất bản sách định kì, các cơ quan hành chánh
Mã ITF-14 -Cấu trục: N+ EAN-13
Ngoài ra, người ta còn sử dụng công nghệ RFID
Mã vạch 1D: barcode
Mã vạch 2D: Data matrix hoặc QR code
Đấy là nhưng điều cơ bản về kho hàng như vật dụng được sử dụng, các loại kệ, phương tiện vận chuyển palet, và công nghệ được ứng dụng trong quản lí kho hàng
Chương 3: Bullwhip Effect ( Hiệu ứng roi da )
Là hiệu ứng do biến động bất thường về nhu cầu hàng hóa
- Sự biến động nhỏ thôi cũng gây ra sự biến động lớn cho đoạn upstream Gây lượng lớn hàng tồn kho
- Upstream bao gồm: supplier, manufacturer, distributor, retailer
- Downstreaam bao gồm: customer
Các cách giải quyết:
1 Portfolio approach (đa dạng hóa nguồn cung ứng ngắn hạn và dài hạn)
Giúp nhà sx/nhà cung cấp đa dạng nguồn cung hàng, đảm bảo có nguồn hàng khi nhu cầu thị trường thay đổi đột ngột
Trang 52 Postponement (trì hoãn khâu cuối cùng trong sản xuất thành phẩm)
Phương pháp này được áp dụng hiệu quả ở những nơi không thể dự đoán được nhu cầu của từng mẫu mã, modem nhưng có thể dự đoán được tổng nhu cầu của sản phẩm
3 Information sharing (Các thành viên trong chuỗi cung ứng cùng tham gia chia sẻ thông tin) Chương 4: Cơ bản về quản lí hàng tồn kho
Ordering cost bao gồm:
- Finding a supplier: tìm nhà cung ứng
- Negotiating the price: thương lượng giá cả
- Preparing a purchase order: chuẩn bị mua hàng
- Inspecting an inventory: chi phí kiểm tra chất lượng, số lượng hàng hóa
- Processing the payment to the supplier: chi phí thanh toán cho người bán hàng
Carrying cost (chi phí lưu trữ hàng tồn kho) bao gồm:
- Storage cost: chi phí thuê kho nếu là kho thuê
- Insurance cost: chi phí bảo hiểm
- Risk cost
- Chi phí vốn đầu tư vào kho hàng
Công thức ghi sau