KTĐVHCSN SLIDE PDF KTĐVHCSN SLIDE PDF KTĐVHCSN SLIDE PDF KTĐVHCSN SLIDE PDF KTĐVHCSN SLIDE PDF KTĐVHCSN SLIDE PDF KTĐVHCSN SLIDE PDF KTĐVHCSN SLIDE PDF KTĐVHCSN SLIDE PDF KTĐVHCSN SLIDE PDF KTĐVHCSN SLIDE PDF
Trang 2[1] Bộ Tài chính (2017), Thông tư 107/2017/TT-BTC Hướng dẫn
Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, Bộ tài chính
[2] Bộ Tài chính (2013), Hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế [3] Rowan Jones & Maurice Pendlebury (2000), Public sector
accounting, Prentice Hall, fifth edition.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
2
Bộ môn Kế toán quản trị - Trường Đại học Thương Mại
Trang 31.1 Đặc điểm hoạt động của các đơn vị hành chính
sự nghiệp
1.2 Vai trò và nguyên tắc kế toán trong đơn vị
hành chính sự nghiệp
1.3 Nguyên tắc và nội dung tổ chức công tác kế
toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
Trang 41.1.1 Khái niệm và phân loại ĐVHCSN 1.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của
Trang 5ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
▪ Lĩnh vực hoạt động: Phi lợi nhuận
▪ Nguồn kinh phí hoạt động: Chủ yếu do NSNN cấp
▪ Chức năng nhiệm vụ:
Quản lý nhà nước Cung cấp dịch vụ công
2 khối
Cơ quan nhà nước Đơn vị sự nghiệp
Khái quát về đơn vị HCSN
Trang 6Cơ quan nhà nước
Khái niệm
Cơ quan nhà nước (CQNN) là cơ quan công quyền thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực khác nhau
Nguồn kinh phí hoạt động: Chủ yếu do ngân sách cấp
Cơ cấu tổ chức:
Các CQNN được tổ chức theo:
- Hệ thống dọc từ trung ương đến địa phương
- Hệ thống ngang theo ngành, lĩnh vực
Trang 7Đơn vị sự nghiệp
Khái niệm
Đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) là những đơn vị do CQNN có thẩm quyền thành lập nhằm cung cấp
Nguồn kinh phí hoạt động:
Hai nguồn chủ yếu:
- Kinh phí do ngân sách cấp
- Thu sự nghiệp
Trang 8Không nhằm mục đích lợi nhuận trực tiếp
Cung cấp các sản phẩm mang lại lợi ích chung,lâu dài và bền vững cho xã hội
Gắn liền và bị chi phối bởi các chương trìnhphát triển kinh tế xã hội của Nhà nước
Trang 9▪ Theo phân cấp quản lý ngân sách
▪ Các Bộ, cơ quan ngang Bộ
▪ UBND các cấp
▪ Theo mức độ tự chủ tài chính
▪ Theo tính chất xã hội nhận văn hay kinh tế kỹ thuật của dịch vụ
Trang 10cơ quan tài chính.
Nhận dự toán NS của ĐVDT cấp I, phân bổ
dự toán cho ĐVDT cấp III Thực hiện công tác
kế toán và quyết toán
NS của cấp mình và ĐVDT cấp dưới.
Trực tiếp sử dụng vốn
NS, nhận dự toán từ ĐVDT cấp trên Thực hiện công tác kế toán
và quyết toán NS của cấp mình và ĐVDT cấp dưới (nếu có).
Trang 11Đặc điểm tổ chức quản lý của ĐVHCSN
Về quản lý hoạt động của đơn vị
Hoạt động từ nguồn phí được khấu trừ,
để lại
Hoạt động tài chính
Hoạt động khác
Hoạt động SXKD
Trang 12Về tổ chức bộ máy
Tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến
Tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu chức năng
Tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu hỗn hợp
Về quản lý biên chế
Công việc cần bố trí lao động thường xuyênCông việc không cần lao động thường xuyênBiến chế trong đơn vị tự đảm bảo toàn bộ kinh phí và nhữngđơn vị khác
Đặc điểm tổ chức quản lý của ĐVHCSN
Trang 13 Các khái niệm:
- Ngân sách nhà nước (NSNN)
- Quy trình ngân sách
Lập dự toán Chấp hành dự toán Quyết toán
Bắt đầu lập DT 1/1/N 31/12/N Duyệt quyết toán
Duyệt dự toán Thu chi theo dự toán được giao Chỉnh lý và lập
báo cáo quyết toán
Quy trình ngân sách
Đặc điểm quản lý tài chính của ĐVHCSN
Trang 14Cơ chế quản lý tài chính theo dự toán năm và cơ chế tự chủ
tài chính
Tiêu chí Cơ chế quản lý tài chính theo
dự toán năm Cơ chế tự chủ tài chính
- Chức năng, nhiệm vụ được giao
- Các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước
- Chức năng nhiệm vụ được giao
- Nhiệm vụ của năm kế tiếp
- Chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, quy chế chi tiêu nội bộ được phê duyệt
- Kết quả hoạt động sự nghiệp, tình hình thu, chi tài chính của năm trước liền kề
- Thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ
- Được điều chỉnh các nội dung chi, các nhóm mục chi trong dự toán chi cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị
Quyết
toán
-Theo các mục chi của mục lục NSNN tương ứng với từng nội dung chi
- Các khoản kinh phí chưa sử dụng hết phải nộp vào ngân sách Nhà nước hoặc giảm trừ dự toán năm sau trừ trường hợp đặc biệt
- Theo các mục chi của mục lục NSNN tương ứng với từng nội dung chi
- Các khoản kinh phí chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng
Trang 15Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ:
phương pháp truyền thống, đơn giản, dễ thực hiện, tiện áp dụng.
Phương pháp lập dự toán trên cơ sở không dựa trên quá khứ: phức tạp hơn, đòi hỏi trình độ
cao hơn trong đánh giá, phân tích, so sánh….
Lập dự toán thu, chi ngân sách
Trang 16- Kinh phí hoạt động TX, không TX
2/ Kinh phí từ viện trợ vay nợ nước ngoài
3/ Kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, để lại
4/ Nguồn khác
1/ Kinh phí do NSNN cấp:
- Kinh phí hoạt động TX, không TX
2/ Kinh phí từ viện trợ vay nợ nước ngoài
3/ Kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, để lại
4/ Nguồn khác (nếu có)
Nội
dung chi
1/ Chi thực hiện chức năng, nhiệm vụ do nhà nước giao
Chi hoạt động từ nguồn NSNN cấp Chi hoạt động từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài Chi hoạt động từ nguồn thu phí khấu trừ, để lại
2/ Chi hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; hoạt động TC và hoạt động khác
Tổ chức chấp hành dự toán thu, chi
Trang 17Quyết toán thu , chi
Đơn vị dự toán cấp dưới
- Lập báo cáo kế toán quý
- Báo cáo quyết toán năm
Đơn vị dự toán cấp trên
1 Xét duyệt dự toán
2 Tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm của đơn vị mình và đơn vị trực thuộc
Đơn vị dự toán cấp 1 Cơ quan tài chínhThẩm định
(1) Gửi
Thông báo kết quả xét duyệt (2a)
Gửi (2b)
Thông báo kết quả thẩm
Trang 181.2 VAI TRÒ VÀ NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
1.2.1 Vai trò và nhiệm vụ kế toán
1.2.2 Nguyên tắc kế toán
Trang 20Theo dõi và kiếm soát
Trang 21Nguyên tắc
khác
Trang 221.3 NGUYÊN TẮC VÀ NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐVHCSN
1.3.1 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán 1.3.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán
Trang 23Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán
lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp
Tiết kiệm, hiệu quả
Trang 24• Xác định số lượng người cần có trong bộ máy
• Phân công, phân nhiệm các phần hành kế toán
• Xác lập quan hệ giữa các phần hành trong bộ
máy KT cũng như với các bộ phận khác
Tổ chức bộ máy kế toán
Đơn vị có thể tổ chức bộ máy kế toán theo
hình thức tập trung hoặc phân tán
Trang 25Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán
buộc quy định trong Thông tư: Phiếu
thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng
và Biên lai thu tiền.
dẫn cho các chỉ tiêu: Chỉ tiêu lao
động tiền lương, chỉ tiêu vật tư, chỉ tiêu tiền tệ; chỉ tiêu TSCĐ; chỉ tiêu khác (Chứng từ điều chỉnh: sai sót về
nội dung, số tiền, tài khoản hạch toán, nguồn kinh phí…)=> đáp ứng 7 nội dung theo Luật kế toán.
Trang 26Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
● TK trong bảng (Loại 1 – Loại 9): phản ánh hoạt động
tài chính (gọi tắt là kế toán tài chính), áp dụng cho tất cả các đơn
vị, phản ánh tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu,chi phí, thặng dư (thâm hụt) của đơn vị trong kỳ kế toán
● Loại 0: gồm các tài khoản phản ánh các đối tượng
không thuộc quyền sở hữu và hoạt động ngân sách
Các TK liên quan đến NSNN hoặc có nguồn gốc NSNN (TK
004, 006, 008, 009, 012, 013, 014, 018) phải được phản ánhtheo MLNSNN, theo niên độ (năm trước, năm nay, năm sau(nếu có)) và theo yêu cầu quản lý khác của NSNN
Trang 27Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Tổ chức sổ kế toán trên cơ sở lựa chọn hình thức kế toán áp dụng theo đặc điểm quy mô, tính chất ngành nghề của từng đơn vị Lựa chọn chủng loại và
số lượng sổ kế toán; xây dựng quy trình ghi chép sổ
kế toán chi tiết, rõ rang và tổ chức quá trình ghi chép vào sổ kế toán; tổ chức quá trình bảo quản lưu trữ sổ
Trang 28Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
BÁO CÁO KẾ TOÁN
♦ Tổng hợp tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí; tình hình thu chi và kết quả hoạt động của ĐVSN.
♦ Cung cấp thông tin kinh
tế tài chính cho việc đánh giá tình hình, thực trạng của đơn vị làm cơ
Trang 29▪ Kiểm tra tính hợp pháp của các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh
▪ Kiểm tra, kiểm soát chất lượng và độ tin cậy của các thông tin kinh tế tài chính
▪ Kiểm tra sự tuân thủ cơ chế tài chính
▪ Xây dựng báo cáo về kết quả kiểm tra, tình
hình xử lý các vi phạm đã phát hiện trong năm hoặc các lần kiểm tra trước đó
Tổ chức kiểm tra kế toán
Trang 30CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN TÀI SẢN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
2.1 Kế toán tiền
2.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
2.3 Kế toán sản phẩm hàng hóa
2.4 Kế toán tài sản cố định
Trang 312.1 KẾ TOÁN TIỀN
2.1.1 Kế toán tiền mặt
Quy định về quản lý thu, chi tiền mặt Phương pháp kế toán
2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Quy định về quản lý đối với tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Phương pháp kế toán
2.1.3 Kế toán tiền đang chuyển
Trang 32Quy định về quản lý thu, chi tiền mặt
- Sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là VNĐ
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời chính xác số hiện có, tình hìnhbiến động các loại tiền phát sinh trong quá trình hoạt động củađơn vị, đảm bảo khớp đúng giữa giá trị ghi trên sổ kế toán và sổquỹ
- Khi NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi hay Lệnh chitiền tạm ứng đơn vị phải theo dõi chi tiết cấp cho nhiệm vụthường xuyên, không thường xuyên, theo niên độ ngân sách (nămtrước, năm nay), số đơn vị đã sử dụng
Trang 33TK 008, 009, 014
Các TK khác có liênquan
Phương pháp kế toán
Trang 34Hoạt động Tỉ giá thực tế
Hành chính sự nghiệp TG do BTC công bố
SXKD TG chuyển khoản
trung bình Mua bán ngoại tệ TG mua bán thực tế
3 phương pháp
Nhập trước xuất trước Bình quân gia quyền Thực tế đích danh
Tỉ giá thực tế quy định cho từng
trường hợp
Tỉ giá ghi sổ kế toán (tỉ giá xuất ngoại tệ)
Phát sinh tăng Phát sinh giảm
Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ
Trang 35Không đánh giá lại
Đánh giá lại số dư các
TK tiền, TK phải thu,
TK phải trả có gốc ngoại tệ:
Trang 36Thực chi
Tạm ứng kinh phí
(tăng ghi dương,
giảm ghi âm)
- Rút dự toán sử dụng
- Nộp giảm số đã rút (bao nộp khôi phục
dự toán và giảm
khác – ghi âm)
Trang 37Kế toán các nghiệp vụ kinh tế khác
- Thu tiền bán hàng, cung cấp dịch
vụ
- Thu hồi các khoản nợ phải thu của
khách hàng, thu nội bộ, các khoản kỹ
quỹ, ký cược và các khoản phải thu
- Thu thanh lý, nhượng bán, thu
tiền bán hồ sơ thầu liên quan đến
thanh lý, nhượng bán sài sản cố định
Trang 38- Hình thức Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Sổ chứng ký ghi
sổ, Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ cái các TK
Sổ kế toán chi tiết:
Sổ quỹ tiền mặt (Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt)
Sổ theo dõi tiền mặt bằng ngoại tệ
Trang 39- Tổ chức thực hiện theo dõi riêng từng loại tiền gửi.
- Định kỳ phải kiểm tra đối chiếu nhằm đảm bảo số liệu khớp đúng với NH, KB.
- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý lưu thông tiền tệ và những quy định
có liên quan.
Trang 40 Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
Lệnh chi tiền, Giấy rút dự toán ngân sách.
Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước…
Phương pháp kế toán
Sổ kế toán
Sổ kế toán tổng hợp:
Tùy hình thức kế toán
Sổ kế toán chi tiết:
Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Sổ theo dõi tiền gửi bằng ngoại tệ
Trang 42và số đã ghi thu – ghi chi
TK 013
- Số kinh phí được cấp bằng LCT thực chi qua TKTG
- Đơn vị nộp trả NSNN
từ kinh phí đã nhận bằng LCT thực chi do không sử dụng hết (ghi âm)
- Khi chi tiêu theo nhiệm
vụ cụ thể từ kinh phí cấp bằng LCT thực chi
- Đơn vị nộp trả NSNN từ
KP đã nhận bằng LCT thực chi do sử dụng sai mục đích hoặc bị xuất toán (ghi âm )
TK 012
- Khi NSNN cấp bằng lệnh chi tiền
- Trường hợp tiếp nhận viện trợ, vay nợ nước ngoài.
-
Trang 43Tiền đã nộp vào NH, KB nhưng chưa nhận được
giấy báo Có
Tiền đã chuyên từ tài khoản trong NH, KB đểthanh toán cho tổ chức, đơn vị khác nhưng chưa
nhận được giấy báo Nợ
Tài khoản sử dụng: TK 113 – Tiền đang chuyển
Trang 442.2 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
2.2.1 Quy định kế toán NVL, CCDC
2.2.2 Đánh giá NVL, CCDC
2.2.3 Phương pháp kế toán NVL, CCDC
Trang 45● Hạch toán chi tiết và tổng hợp NVL, CCDC
● Hạch toán nhập, xuất, tồn vật liệu, CCDC phải theo giá thực tế.
● Tuân thủ quy định về quản lý nhập, xuất kho
● Tham gia đánh giá kiểm kê NVL, CCDC
Quy định kế toán NVL, CCDC
Trang 46Nguồn gốc NVL Giá thực tế
Mua ngoài nhập kho dùng cho
hoạt động HCSN, DA, đầu tư
Nếu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:
Giá mua chưa thuế GTGT
Nếu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
hoặc không chịu thuế GTGT:
Giá mua (gồm thuế GTGT nếu có)
Tự sản xuất nhập kho Toàn bộ chi phí chế biến đã bỏ ra
Thu hồi Giá do hội đồng đánh giá TS xác định
Xuất kho 3 pp: Nhập trước xuất trước, BQGQ, Thực tế đích
danh
Đánh giá NVL, CCDC
Trang 47Phương pháp kế toán
Sổ kế toán tổng hợp: Tùy hình thức kế toán áp dụng
Sổ kế toán chi tiết:
Sổ kho hoặc thẻ kho
Sổ chi tiết NVL, CCDC Bảng tổng hợp chi tiết NVL, CCDC
Trang 48Nhận kinh phíKết chuyển
- Không ghi nhận ngay vào thu tại thời điểm tiếp nhận.
- Ghi là 1 khoản nhận trước chưa ghi thu
- Ghi thu phù hợp với tình hình thực tế
Tài khoản 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu
Trang 49(2c) Nếu chi bằng LCT thực chi
- NVL, CCDC phát hiện thừa khi kiểm kê
- NVL, CCDC phát hiện thiếu khi kiểm kê
Số phí
được khấu
trừ, để lại
đơn vị
Trang 502.3 KẾ TOÁN SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
2.3.1 Quy định kế toán sản phẩm, hàng hóa
2.3.2 Phương pháp kế toán NVL, CCDC
Trang 51Nguồn gốc SP, HH Giá thực tế
SP do đơn vị tự sản xuất Giá thành thực tế
SP thu hồi từ nghiên cứu, thí
nghiệm Giá do hội đồng đánh giá xác định
HH mua ngoài nhập kho để bán
TH thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:
Giá mua + CP thu mua (chưa thuế GTGT)
TH thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT:
Giá mua + CP thu mua (có thuế GTGT)
SP, HH xuất kho FIFO hoặc BQGQ hoặc thực tế đích danh
Quy định kế toán sản phẩm, hàng hóa
Trang 52 Sổ kế toán tổng hợp: Tùy hình thức kế toán áp dụng
Sổ kế toán chi tiết:
Sổ kho hoặc thẻ kho
Sổ chi tiết sản phẩm, hàng hóa Bảng tổng hợp chi tiết sản phẩm, hàng hóa
Trang 54Kế toán tăng, giảm TSCĐ
Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ
Kế toán sửa chữa TSCĐ
Trang 55…(hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ NN giao)
Đặc điểm và tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ
TT 45/2018/TT – BTC
Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao TSCĐ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
và TSCĐ do NN giao cho DN quản lý không tính thành phần vốn NN tại DN
Không mang hình thái vật chất
Phải đầu tư chi phí cho việc tạo lập
Thỏa mãn đồng thời 2 tiêu chuẩn
Thời gian sử dụng ≥ 1 năm
&
Có giá trị lớn theo quy định tài chính trong từng thời kỳ
Trang 57Mọi TSCĐ phải có bộ hồ sơ riêng và phải được theo dõi, quản lý, sử dụng và tính hao mòn theo đúng quy định
TSCĐ phải được phân loại, thống kê, đánh số, theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ
Định kỳ/ Bất thường phải tiến hành kiểm kê
Chỉ được điều động, nhượng bán, thanh lý khi có quyết định của cấp có thẩm quyền
Quy định kế toán TSCĐ
Trang 58TSCĐ hữu hình Nguyên giá
Mua sắm Giá mua thực tế + CP thu mua, nâng cấp, chạy thử - thu hồi
phế liệu + các khoản thuế, phí, lệ phí
Đầu tư XDCB Giá trị quyết toán được phê duyệt
Điều chuyển đến Giá trị ghi trong Biên bản bàn giao + CP vận chuyển, sửa
chữa, cải tạo – thu hồi phế liệu + các khoản thuế, phí, lệ phí
Tặng, cho
Giá trị được đánh giá bởi cấp có thẩm quyền + CP vận chuyển, sửa chữa, cải tạo – thu hồi phế liệu + các khoản thuế, phí, lệ phí
Xác định nguyên giá TSCĐ
Trang 59TSCĐ vô hình Nguyên giá
Giá trị quyền sử
dụng đất
Tiền sử dụng đất phải nộp cho NN Tiền đã trả khi nhận chuyển nhượng đất Tiền thuê đất trả 1 lần cho toàn bộ thời gian thuê + Phí, lệ phí (nếu có)
Trang 60 Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Biên bản kiểm kê TSCĐ
Sổ kế toán tổng hợp: Tùy hình thức kế toán áp dụng
Sổ kế toán chi tiết:
Sổ tài sản cố định Thẻ TSCĐ
Trang 61(1) Mua sắm, đầu tư TSCĐ bằng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp:
Trang 62(2) Mua sắm, đầu tư TSCĐ bằng nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài hoặc
bằng nguồn phí được khấu trừ, để lại:
Trang 63(3) Mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi:
- Khi mua TSCĐ
- TSCĐ mua về cần qua lắp đặt chạy thử…
- Khi bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng
- Tính hao mòn, đồng thời chuyển từ quỹ
( 4) Mua sắm TSCĐ bằng quỹ phát triển HĐSN:
- Khi mua TSCĐ
- Khi mua TSCĐ qua lắp đặt, chạy thử…
- Khi bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng:
- Tính hao mòn, khấu hao TSCĐ:
- Đồg thời chuyển từ quỹ PTHĐSN bằng tiền sang quỹ PTHĐSN bằng TSCĐ
- Cuối năm kết chuyển số hao mòn và khấu hao đã tính trong năm:
Kế toán tăng TSCĐ