1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp SLIDE PDF TMU

168 497 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 4,39 MB
File đính kèm KTĐVHCSN-SLIDE-PDF.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KTĐVHCSN SLIDE PDF KTĐVHCSN SLIDE PDF KTĐVHCSN SLIDE PDF KTĐVHCSN SLIDE PDF KTĐVHCSN SLIDE PDF KTĐVHCSN SLIDE PDF KTĐVHCSN SLIDE PDF KTĐVHCSN SLIDE PDF KTĐVHCSN SLIDE PDF KTĐVHCSN SLIDE PDF KTĐVHCSN SLIDE PDF

Trang 2

[1] Bộ Tài chính (2017), Thông tư 107/2017/TT-BTC Hướng dẫn

Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, Bộ tài chính

[2] Bộ Tài chính (2013), Hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế [3] Rowan Jones & Maurice Pendlebury (2000), Public sector

accounting, Prentice Hall, fifth edition.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

2

Bộ môn Kế toán quản trị - Trường Đại học Thương Mại

Trang 3

1.1 Đặc điểm hoạt động của các đơn vị hành chính

sự nghiệp

1.2 Vai trò và nguyên tắc kế toán trong đơn vị

hành chính sự nghiệp

1.3 Nguyên tắc và nội dung tổ chức công tác kế

toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

Trang 4

1.1.1 Khái niệm và phân loại ĐVHCSN 1.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của

Trang 5

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

▪ Lĩnh vực hoạt động: Phi lợi nhuận

▪ Nguồn kinh phí hoạt động: Chủ yếu do NSNN cấp

▪ Chức năng nhiệm vụ:

Quản lý nhà nước Cung cấp dịch vụ công

2 khối

Cơ quan nhà nước Đơn vị sự nghiệp

Khái quát về đơn vị HCSN

Trang 6

Cơ quan nhà nước

 Khái niệm

Cơ quan nhà nước (CQNN) là cơ quan công quyền thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực khác nhau

 Nguồn kinh phí hoạt động: Chủ yếu do ngân sách cấp

Cơ cấu tổ chức:

Các CQNN được tổ chức theo:

- Hệ thống dọc từ trung ương đến địa phương

- Hệ thống ngang theo ngành, lĩnh vực

Trang 7

Đơn vị sự nghiệp

 Khái niệm

Đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) là những đơn vị do CQNN có thẩm quyền thành lập nhằm cung cấp

 Nguồn kinh phí hoạt động:

Hai nguồn chủ yếu:

- Kinh phí do ngân sách cấp

- Thu sự nghiệp

Trang 8

Không nhằm mục đích lợi nhuận trực tiếp

Cung cấp các sản phẩm mang lại lợi ích chung,lâu dài và bền vững cho xã hội

Gắn liền và bị chi phối bởi các chương trìnhphát triển kinh tế xã hội của Nhà nước

Trang 9

▪ Theo phân cấp quản lý ngân sách

▪ Các Bộ, cơ quan ngang Bộ

▪ UBND các cấp

▪ Theo mức độ tự chủ tài chính

▪ Theo tính chất xã hội nhận văn hay kinh tế kỹ thuật của dịch vụ

Trang 10

cơ quan tài chính.

Nhận dự toán NS của ĐVDT cấp I, phân bổ

dự toán cho ĐVDT cấp III Thực hiện công tác

kế toán và quyết toán

NS của cấp mình và ĐVDT cấp dưới.

Trực tiếp sử dụng vốn

NS, nhận dự toán từ ĐVDT cấp trên Thực hiện công tác kế toán

và quyết toán NS của cấp mình và ĐVDT cấp dưới (nếu có).

Trang 11

Đặc điểm tổ chức quản lý của ĐVHCSN

Về quản lý hoạt động của đơn vị

Hoạt động từ nguồn phí được khấu trừ,

để lại

Hoạt động tài chính

Hoạt động khác

Hoạt động SXKD

Trang 12

Về tổ chức bộ máy

Tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến

Tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu chức năng

Tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu hỗn hợp

Về quản lý biên chế

Công việc cần bố trí lao động thường xuyênCông việc không cần lao động thường xuyênBiến chế trong đơn vị tự đảm bảo toàn bộ kinh phí và nhữngđơn vị khác

Đặc điểm tổ chức quản lý của ĐVHCSN

Trang 13

Các khái niệm:

- Ngân sách nhà nước (NSNN)

- Quy trình ngân sách

Lập dự toán Chấp hành dự toán Quyết toán

Bắt đầu lập DT 1/1/N 31/12/N Duyệt quyết toán

Duyệt dự toán Thu chi theo dự toán được giao Chỉnh lý và lập

báo cáo quyết toán

Quy trình ngân sách

Đặc điểm quản lý tài chính của ĐVHCSN

Trang 14

Cơ chế quản lý tài chính theo dự toán năm và cơ chế tự chủ

tài chính

Tiêu chí Cơ chế quản lý tài chính theo

dự toán năm Cơ chế tự chủ tài chính

- Chức năng, nhiệm vụ được giao

- Các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước

- Chức năng nhiệm vụ được giao

- Nhiệm vụ của năm kế tiếp

- Chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, quy chế chi tiêu nội bộ được phê duyệt

- Kết quả hoạt động sự nghiệp, tình hình thu, chi tài chính của năm trước liền kề

- Thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ

- Được điều chỉnh các nội dung chi, các nhóm mục chi trong dự toán chi cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị

Quyết

toán

-Theo các mục chi của mục lục NSNN tương ứng với từng nội dung chi

- Các khoản kinh phí chưa sử dụng hết phải nộp vào ngân sách Nhà nước hoặc giảm trừ dự toán năm sau trừ trường hợp đặc biệt

- Theo các mục chi của mục lục NSNN tương ứng với từng nội dung chi

- Các khoản kinh phí chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng

Trang 15

Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ:

phương pháp truyền thống, đơn giản, dễ thực hiện, tiện áp dụng.

Phương pháp lập dự toán trên cơ sở không dựa trên quá khứ: phức tạp hơn, đòi hỏi trình độ

cao hơn trong đánh giá, phân tích, so sánh….

Lập dự toán thu, chi ngân sách

Trang 16

- Kinh phí hoạt động TX, không TX

2/ Kinh phí từ viện trợ vay nợ nước ngoài

3/ Kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, để lại

4/ Nguồn khác

1/ Kinh phí do NSNN cấp:

- Kinh phí hoạt động TX, không TX

2/ Kinh phí từ viện trợ vay nợ nước ngoài

3/ Kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, để lại

4/ Nguồn khác (nếu có)

Nội

dung chi

1/ Chi thực hiện chức năng, nhiệm vụ do nhà nước giao

Chi hoạt động từ nguồn NSNN cấp Chi hoạt động từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài Chi hoạt động từ nguồn thu phí khấu trừ, để lại

2/ Chi hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; hoạt động TC và hoạt động khác

Tổ chức chấp hành dự toán thu, chi

Trang 17

Quyết toán thu , chi

Đơn vị dự toán cấp dưới

- Lập báo cáo kế toán quý

- Báo cáo quyết toán năm

Đơn vị dự toán cấp trên

1 Xét duyệt dự toán

2 Tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm của đơn vị mình và đơn vị trực thuộc

Đơn vị dự toán cấp 1 Cơ quan tài chínhThẩm định

(1) Gửi

Thông báo kết quả xét duyệt (2a)

Gửi (2b)

Thông báo kết quả thẩm

Trang 18

1.2 VAI TRÒ VÀ NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

1.2.1 Vai trò và nhiệm vụ kế toán

1.2.2 Nguyên tắc kế toán

Trang 20

Theo dõi và kiếm soát

Trang 21

Nguyên tắc

khác

Trang 22

1.3 NGUYÊN TẮC VÀ NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐVHCSN

1.3.1 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán 1.3.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán

Trang 23

Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán

lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp

Tiết kiệm, hiệu quả

Trang 24

• Xác định số lượng người cần có trong bộ máy

• Phân công, phân nhiệm các phần hành kế toán

• Xác lập quan hệ giữa các phần hành trong bộ

máy KT cũng như với các bộ phận khác

Tổ chức bộ máy kế toán

Đơn vị có thể tổ chức bộ máy kế toán theo

hình thức tập trung hoặc phân tán

Trang 25

Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán

buộc quy định trong Thông tư: Phiếu

thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng

và Biên lai thu tiền.

dẫn cho các chỉ tiêu: Chỉ tiêu lao

động tiền lương, chỉ tiêu vật tư, chỉ tiêu tiền tệ; chỉ tiêu TSCĐ; chỉ tiêu khác (Chứng từ điều chỉnh: sai sót về

nội dung, số tiền, tài khoản hạch toán, nguồn kinh phí…)=> đáp ứng 7 nội dung theo Luật kế toán.

Trang 26

Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

● TK trong bảng (Loại 1 – Loại 9): phản ánh hoạt động

tài chính (gọi tắt là kế toán tài chính), áp dụng cho tất cả các đơn

vị, phản ánh tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu,chi phí, thặng dư (thâm hụt) của đơn vị trong kỳ kế toán

● Loại 0: gồm các tài khoản phản ánh các đối tượng

không thuộc quyền sở hữu và hoạt động ngân sách

Các TK liên quan đến NSNN hoặc có nguồn gốc NSNN (TK

004, 006, 008, 009, 012, 013, 014, 018) phải được phản ánhtheo MLNSNN, theo niên độ (năm trước, năm nay, năm sau(nếu có)) và theo yêu cầu quản lý khác của NSNN

Trang 27

Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Tổ chức sổ kế toán trên cơ sở lựa chọn hình thức kế toán áp dụng theo đặc điểm quy mô, tính chất ngành nghề của từng đơn vị Lựa chọn chủng loại và

số lượng sổ kế toán; xây dựng quy trình ghi chép sổ

kế toán chi tiết, rõ rang và tổ chức quá trình ghi chép vào sổ kế toán; tổ chức quá trình bảo quản lưu trữ sổ

Trang 28

Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

BÁO CÁO KẾ TOÁN

♦ Tổng hợp tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí; tình hình thu chi và kết quả hoạt động của ĐVSN.

♦ Cung cấp thông tin kinh

tế tài chính cho việc đánh giá tình hình, thực trạng của đơn vị làm cơ

Trang 29

▪ Kiểm tra tính hợp pháp của các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh

▪ Kiểm tra, kiểm soát chất lượng và độ tin cậy của các thông tin kinh tế tài chính

▪ Kiểm tra sự tuân thủ cơ chế tài chính

▪ Xây dựng báo cáo về kết quả kiểm tra, tình

hình xử lý các vi phạm đã phát hiện trong năm hoặc các lần kiểm tra trước đó

Tổ chức kiểm tra kế toán

Trang 30

CHƯƠNG 2

KẾ TOÁN TÀI SẢN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

2.1 Kế toán tiền

2.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

2.3 Kế toán sản phẩm hàng hóa

2.4 Kế toán tài sản cố định

Trang 31

2.1 KẾ TOÁN TIỀN

2.1.1 Kế toán tiền mặt

Quy định về quản lý thu, chi tiền mặt Phương pháp kế toán

2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc

Quy định về quản lý đối với tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

Phương pháp kế toán

2.1.3 Kế toán tiền đang chuyển

Trang 32

Quy định về quản lý thu, chi tiền mặt

- Sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là VNĐ

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời chính xác số hiện có, tình hìnhbiến động các loại tiền phát sinh trong quá trình hoạt động củađơn vị, đảm bảo khớp đúng giữa giá trị ghi trên sổ kế toán và sổquỹ

- Khi NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi hay Lệnh chitiền tạm ứng đơn vị phải theo dõi chi tiết cấp cho nhiệm vụthường xuyên, không thường xuyên, theo niên độ ngân sách (nămtrước, năm nay), số đơn vị đã sử dụng

Trang 33

TK 008, 009, 014

 Các TK khác có liênquan

Phương pháp kế toán

Trang 34

Hoạt động Tỉ giá thực tế

Hành chính sự nghiệp TG do BTC công bố

SXKD TG chuyển khoản

trung bình Mua bán ngoại tệ TG mua bán thực tế

3 phương pháp

Nhập trước xuất trước Bình quân gia quyền Thực tế đích danh

Tỉ giá thực tế quy định cho từng

trường hợp

Tỉ giá ghi sổ kế toán (tỉ giá xuất ngoại tệ)

Phát sinh tăng Phát sinh giảm

Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ

Trang 35

Không đánh giá lại

Đánh giá lại số dư các

TK tiền, TK phải thu,

TK phải trả có gốc ngoại tệ:

Trang 36

Thực chi

Tạm ứng kinh phí

(tăng ghi dương,

giảm ghi âm)

- Rút dự toán sử dụng

- Nộp giảm số đã rút (bao nộp khôi phục

dự toán và giảm

khác – ghi âm)

Trang 37

Kế toán các nghiệp vụ kinh tế khác

- Thu tiền bán hàng, cung cấp dịch

vụ

- Thu hồi các khoản nợ phải thu của

khách hàng, thu nội bộ, các khoản kỹ

quỹ, ký cược và các khoản phải thu

- Thu thanh lý, nhượng bán, thu

tiền bán hồ sơ thầu liên quan đến

thanh lý, nhượng bán sài sản cố định

Trang 38

- Hình thức Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Sổ chứng ký ghi

sổ, Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ cái các TK

 Sổ kế toán chi tiết:

Sổ quỹ tiền mặt (Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt)

Sổ theo dõi tiền mặt bằng ngoại tệ

Trang 39

- Tổ chức thực hiện theo dõi riêng từng loại tiền gửi.

- Định kỳ phải kiểm tra đối chiếu nhằm đảm bảo số liệu khớp đúng với NH, KB.

- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý lưu thông tiền tệ và những quy định

có liên quan.

Trang 40

 Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

 Lệnh chi tiền, Giấy rút dự toán ngân sách.

 Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước…

Phương pháp kế toán

 Sổ kế toán

 Sổ kế toán tổng hợp:

Tùy hình thức kế toán

 Sổ kế toán chi tiết:

Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc

Sổ theo dõi tiền gửi bằng ngoại tệ

Trang 42

và số đã ghi thu – ghi chi

TK 013

- Số kinh phí được cấp bằng LCT thực chi qua TKTG

- Đơn vị nộp trả NSNN

từ kinh phí đã nhận bằng LCT thực chi do không sử dụng hết (ghi âm)

- Khi chi tiêu theo nhiệm

vụ cụ thể từ kinh phí cấp bằng LCT thực chi

- Đơn vị nộp trả NSNN từ

KP đã nhận bằng LCT thực chi do sử dụng sai mục đích hoặc bị xuất toán (ghi âm )

TK 012

- Khi NSNN cấp bằng lệnh chi tiền

- Trường hợp tiếp nhận viện trợ, vay nợ nước ngoài.

-

Trang 43

Tiền đã nộp vào NH, KB nhưng chưa nhận được

giấy báo Có

 Tiền đã chuyên từ tài khoản trong NH, KB đểthanh toán cho tổ chức, đơn vị khác nhưng chưa

nhận được giấy báo Nợ

Tài khoản sử dụng: TK 113 – Tiền đang chuyển

Trang 44

2.2 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

2.2.1 Quy định kế toán NVL, CCDC

2.2.2 Đánh giá NVL, CCDC

2.2.3 Phương pháp kế toán NVL, CCDC

Trang 45

● Hạch toán chi tiết và tổng hợp NVL, CCDC

● Hạch toán nhập, xuất, tồn vật liệu, CCDC phải theo giá thực tế.

● Tuân thủ quy định về quản lý nhập, xuất kho

● Tham gia đánh giá kiểm kê NVL, CCDC

Quy định kế toán NVL, CCDC

Trang 46

Nguồn gốc NVL Giá thực tế

Mua ngoài nhập kho dùng cho

hoạt động HCSN, DA, đầu tư

 Nếu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

Giá mua chưa thuế GTGT

 Nếu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

hoặc không chịu thuế GTGT:

Giá mua (gồm thuế GTGT nếu có)

Tự sản xuất nhập kho Toàn bộ chi phí chế biến đã bỏ ra

Thu hồi Giá do hội đồng đánh giá TS xác định

Xuất kho 3 pp: Nhập trước xuất trước, BQGQ, Thực tế đích

danh

Đánh giá NVL, CCDC

Trang 47

Phương pháp kế toán

 Sổ kế toán tổng hợp: Tùy hình thức kế toán áp dụng

 Sổ kế toán chi tiết:

Sổ kho hoặc thẻ kho

Sổ chi tiết NVL, CCDC Bảng tổng hợp chi tiết NVL, CCDC

Trang 48

Nhận kinh phíKết chuyển

- Không ghi nhận ngay vào thu tại thời điểm tiếp nhận.

- Ghi là 1 khoản nhận trước chưa ghi thu

- Ghi thu phù hợp với tình hình thực tế

Tài khoản 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu

Trang 49

(2c) Nếu chi bằng LCT thực chi

- NVL, CCDC phát hiện thừa khi kiểm kê

- NVL, CCDC phát hiện thiếu khi kiểm kê

Số phí

được khấu

trừ, để lại

đơn vị

Trang 50

2.3 KẾ TOÁN SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

2.3.1 Quy định kế toán sản phẩm, hàng hóa

2.3.2 Phương pháp kế toán NVL, CCDC

Trang 51

Nguồn gốc SP, HH Giá thực tế

SP do đơn vị tự sản xuất Giá thành thực tế

SP thu hồi từ nghiên cứu, thí

nghiệm Giá do hội đồng đánh giá xác định

HH mua ngoài nhập kho để bán

 TH thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

Giá mua + CP thu mua (chưa thuế GTGT)

 TH thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT:

Giá mua + CP thu mua (có thuế GTGT)

SP, HH xuất kho FIFO hoặc BQGQ hoặc thực tế đích danh

Quy định kế toán sản phẩm, hàng hóa

Trang 52

 Sổ kế toán tổng hợp: Tùy hình thức kế toán áp dụng

 Sổ kế toán chi tiết:

Sổ kho hoặc thẻ kho

Sổ chi tiết sản phẩm, hàng hóa Bảng tổng hợp chi tiết sản phẩm, hàng hóa

Trang 54

Kế toán tăng, giảm TSCĐ

Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ

Kế toán sửa chữa TSCĐ

Trang 55

…(hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ NN giao)

Đặc điểm và tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ

TT 45/2018/TT – BTC

Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao TSCĐ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

và TSCĐ do NN giao cho DN quản lý không tính thành phần vốn NN tại DN

 Không mang hình thái vật chất

 Phải đầu tư chi phí cho việc tạo lập

Thỏa mãn đồng thời 2 tiêu chuẩn

Thời gian sử dụng ≥ 1 năm

&

Có giá trị lớn theo quy định tài chính trong từng thời kỳ

Trang 57

Mọi TSCĐ phải có bộ hồ sơ riêng và phải được theo dõi, quản lý, sử dụng và tính hao mòn theo đúng quy định

TSCĐ phải được phân loại, thống kê, đánh số, theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ

Định kỳ/ Bất thường phải tiến hành kiểm kê

Chỉ được điều động, nhượng bán, thanh lý khi có quyết định của cấp có thẩm quyền

Quy định kế toán TSCĐ

Trang 58

TSCĐ hữu hình Nguyên giá

Mua sắm Giá mua thực tế + CP thu mua, nâng cấp, chạy thử - thu hồi

phế liệu + các khoản thuế, phí, lệ phí

Đầu tư XDCB Giá trị quyết toán được phê duyệt

Điều chuyển đến Giá trị ghi trong Biên bản bàn giao + CP vận chuyển, sửa

chữa, cải tạo – thu hồi phế liệu + các khoản thuế, phí, lệ phí

Tặng, cho

Giá trị được đánh giá bởi cấp có thẩm quyền + CP vận chuyển, sửa chữa, cải tạo – thu hồi phế liệu + các khoản thuế, phí, lệ phí

Xác định nguyên giá TSCĐ

Trang 59

TSCĐ vô hình Nguyên giá

Giá trị quyền sử

dụng đất

Tiền sử dụng đất phải nộp cho NN Tiền đã trả khi nhận chuyển nhượng đất Tiền thuê đất trả 1 lần cho toàn bộ thời gian thuê + Phí, lệ phí (nếu có)

Trang 60

 Biên bản đánh giá lại TSCĐ

 Biên bản kiểm kê TSCĐ

Sổ kế toán tổng hợp: Tùy hình thức kế toán áp dụng

 Sổ kế toán chi tiết:

Sổ tài sản cố định Thẻ TSCĐ

Trang 61

(1) Mua sắm, đầu tư TSCĐ bằng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp:

Trang 62

(2) Mua sắm, đầu tư TSCĐ bằng nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài hoặc

bằng nguồn phí được khấu trừ, để lại:

Trang 63

(3) Mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi:

- Khi mua TSCĐ

- TSCĐ mua về cần qua lắp đặt chạy thử…

- Khi bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng

- Tính hao mòn, đồng thời chuyển từ quỹ

( 4) Mua sắm TSCĐ bằng quỹ phát triển HĐSN:

- Khi mua TSCĐ

- Khi mua TSCĐ qua lắp đặt, chạy thử…

- Khi bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng:

- Tính hao mòn, khấu hao TSCĐ:

- Đồg thời chuyển từ quỹ PTHĐSN bằng tiền sang quỹ PTHĐSN bằng TSCĐ

- Cuối năm kết chuyển số hao mòn và khấu hao đã tính trong năm:

Kế toán tăng TSCĐ

Ngày đăng: 12/05/2020, 12:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w