Nhận thấy trong hoạt động giao nhận vận tải quốc tế,người giao nhận thường phải đối mặt với nhiều rủi ro và chính điềunày khiến cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởngkhá
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 4 năm theo học tại trường Đại học Thương Mại em đãđược làm quen với những kiến thức về chuyên ngành Kinh tế và Kinhdoanh quốc tế Nhận thấy trong hoạt động giao nhận vận tải quốc tế,người giao nhận thường phải đối mặt với nhiều rủi ro và chính điềunày khiến cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởngkhá nhiều: lợi nhuận sụt giảm, uy tín tổn hại,… Chính vì thế mà việcgiảm thiểu những rủi ro này là điều tất yếu đối với các doanh nghiệp.Hiện nay ở Việt Nam, các doanh nghiệp cũng đã và đang có các biệnpháp để hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp nhưng vẫn còn một số vấn
đề tồn tại khiến cho quá trình giao nhận vẫn còn khó khăn Với vốnkiến thức trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trìnhnghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang giúp em bước vào đờithêm tự tin hơn
Để thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em xin gửi
lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên – Tiến sĩ Lê Thị Việt Nga, người
trực tiếp giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thiện bài khóa luậnnày Đồng cảm ơn Công ty TNHH KGL VIỆT NAM chi nhánh Nội Bài đãtạo điều kiện cho em có cơ hội, điều kiện thực tập và trảinghiệm tại Công ty Em xin kính chúc quý thầy, cô luôn mạnh khỏe,hạnh phúc bên người thân và thành công trong sự nghiệp lái đò củamình Em cũng xin kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Công tyTNHH KGL VIỆT NAM chi nhánh Nội Bài luôn dồi dào sức khỏe, thànhcông trong công việc Kính chúc Công ty ngày càng phát triển, thịnhvượng, góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam
Mặc dù đã rất cố gắng và nỗ lực song với thời gian nghiên cứuhạn hẹp, trình độ và khả năng của bản thân còn hạn chế do đó khóaluận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sựđóng góp từ thầy cô để bài khó luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Sinh viên thực hiện
Bùi Phương Châm
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH KGL VIỆT NAM CHI NHÁNH NỘI BÀI 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2
3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN 5
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 6
2.1 Giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu 6
2.1.1 Khái niệm 6
2.1.2 Đặc điểm 6
2.1.3 Vai trò 7
2.1.4 Quy trình 7
2.2 Những rủi ro và nguyên nhân của những rủi ro trong quá trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu 11
2.2.1 Rủi ro do giá cả thị trường thay đổi 12
2.2.2 Rủi ro do chính sách ngoại thương thay đổi 12
2.2.3 Rủi ro do thiếu thông tin, nguồn thông tin không đáng tin cậy, hoặc có thông tin nhưng không xử lý và sử dụng được .12
Trang 42.2.4 Rủi ro do trình độ nghiệp vụ nhân viên còn hạn chế 13 2.2.5 Rủi ro do trường hợp bất khả kháng 13
2.3 Những biện pháp hạn chế rủi ro trong quá trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu 13
2.3.1 Hạn chế rủi ro 13 2.3.2 Những biện pháp hạn chế 15
2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu 16
2.4.1 Những nhân tố khách quan 16 2.4.2 Những nhân tố chủ quan 20
CHƯƠNG III THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH KGL VIỆT NAM CHI NHÁNH NỘI BÀI 21 3.1 Tổng quan về công ty TNHH KGL VIỆT NAM chi nhánh Nội Bài 21
3.1.1 Loại hình doanh nghiệp 21 3.1.2 Quá trình thành lập và phát triển của doanh nghiệp .21 3.1.3 Cơ cấu tổ chức, cơ cấu nhân lực của doanh nghiệp 24 3.1.4 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu 26 3.1.5 Khái quát tình hình kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất 26 3.1.6 Chiến lược, định hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới 27 3.1.7 Quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH KGL VIỆT NAM chi nhánh Nội Bài 28
3.2 Thực trạng về hạn chế rủi ro trong hoạt động giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH KGL VIỆT NAM chi nhánh Nội Bài 31
3.2.1 Những rủi ro và nguyên nhân 32
Trang 53.2.2 Biện pháp hạn chế rủi ro được sử dụng tại Công ty
TNHH KGL VIỆT NAM chi nhánh Nội Bài trong quá trình giao
nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu 34
3.3 Đánh giá về việc hạn chế rủi ro trong hoạt động giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu 37
3.3.1 Những kết quả đạt được 37
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 37
CHƯƠNG IV ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH KGL VIỆT NAM CHI NHÁNH NỘI BÀI 40
4.1 Định hướng phát triển của doanh nghiệp 40
4.1.1 Định hướng của doanh nghiệp 40
4.1.2 Định hướng của tác giả 40
4.2 Các đề xuất nhằm hoàn thiện biện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu 41
4.2.1 Xây dựng và hoàn thiện chiến lược kinh doanh xuất nhập khẩu 41
4.2.2 Tổ chức tốt công tác kiểm tra hàng hoá xuất nhập khẩu 41
4.2.3 Đẩy mạnh công tác dự báo biến động môi trường quốc tế 42
4.3 Một số kiến nghị 42
4.3.1 Với doanh nghiệp 42
4.3.2 Với nhà nước 43
4.3.3 Với các đối tượng khác 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 45
KẾT LUẬN 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1 Quy trình làm hàng nhập của FWD 7
Hình 1 Logo Công ty TNHH KGL VIỆT NAM chi nhánh Nội Bài 21
Bảng 1 Thông tin đăng kí doanh nghiệp 23
Bảng 2 Thông tin liên hệ 23
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức Công ty KGL chi nhánh Nội Bài 24
Bảng 3 Nhân sự của KGL Logistics Nội Bài năm 2019 25
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2016-2018 26
Trang 9CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH KGL VIỆT NAM CHI NHÁNH
NỘI BÀI
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của hạn chế rủi ro trong quá trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu
Thương mại và vận tải là hai lĩnh vực có mối quan hệ khăng khít
và tương hỗ lẫn nhau Vận tải đẩy nhanh quá trình giao lưu trao đổibuôn bán giữa các khu vực trên thế giới còn thương mại là điều kiệntiền đề để vận tải phát triển mạnh hơn Trong những năm gần đây,với chính sách mở cửa và đổi mới kinh tế cùng với sự phát triển vượtbậc của các ngành kinh tế khác thì lĩnh vực giao nhận hàng hóaxuất nhập khẩu đã dần trở thành hoạt động chủ lực của nền kinh tế
Để hoạt động này thực sự đem lại hiệu quả tốt nhất thì các doanhnghiệp cần có hoạt động quản trị quá trình giao nhận thực sự chặtchẽ vì đây là quá trình hay xảy ra rủi ro nhiều nhất Các rủi ro thườnggặp như là sai sót chứng từ, chậm trễ giao hàng do vướng mắc thủtục hải quan,…không chỉ ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp mà còn cản trở sự phát triển kinh tế của đất nước, đặcbiệt là trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế gay gắt như hiện nay Công
ty TNHH KGL Việt Nam chi nhánh Nội Bài đang hoạt động trong lĩnhvực với tư cách Người giao nhận cũng luôn phải đối mặt với những rủi
ro trên Chính vì vậy, việc nhận dạng, phân tích, đo lường các rủi rotrong quá trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu để đưa ra giảipháp hạn chế rủi ro và giảm thiểu tổn thất là một vấn đề cấp thiết.Thị trường giao nhận chủ yếu của Công ty là Trung Quốc – một thịtrường đầy tiềm năng nhưng cũng tiềm ẩn nhiều khó khăn Trải qua
03 tháng thực tập tại Công ty, được trải nghiệm quá trình kinh doanh
của Công ty em nhận thấy đề tài : “Hạn chế rủi ro trong hoạt
Trang 10động giao nhận và vận chuyển hàng hóa XNK bằng đường biển của Công ty TNHH KGL VIỆT NAM chi nhánh Nội Bài” thích hợp với Công ty trong giai đoạn hiện nay.
Trang 111.2 Ý nghĩa của hạn chế rủi ro trong quá trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu
Thực tế trong quá trình thực tập tại Công ty em thấy được tìnhhình kinh doanh của Công ty khá ổn định và có xu hướng phát triểntheo chiều hướng tích cực là nhờ một phần từ việc kiểm soát tốt quátrình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, hạn chế được rủi ro Từ khithành lập đến nay, Công ty đã liên tục thay đổi, cải tiến để có thểđáp ứng phù hợp nhu cầu khách hàng, đồng thời nâng cao thươnghiệu của Công ty
Tuy nhiên những thành tích đó vẫn chưa thể đảm bảo cho sựthành công trong tương lai của chi nhánh Hơn thế nữa, trong bốicảnh mà các doanh nghiệp ngày càng mở rộng phạm vi địa lý của thịtrường, đòi hỏi ngày càng cao và đa dạng của người tiêu dùng, vàcác doanh nghiệp chuyển từ cạnh tranh giá cả sang cạnh tranh phigiá cả, bằng cách nâng cao chất lượng dịch vụ, đánh vào lòng tin củakhách hàng hay tạo dấu ấn thương hiệu tốt thì hơn bao giờ hết, họcần có những biện pháp cạnh tranh để có thể giữ chân và mở rộnglượng khách hàng Việc nghiên cứu hoàn thiện các biện pháp hạnchế rủi ro trong quá trình giao nhận của Công ty sẽ nâng cao chấtlượng dịch vụ khách hàng hơn Hạn chế rủi ro sẽ giúp Công ty tiếtkiệm chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng năng suất giao nhận,tạo được sự tin tưởng của khách hàng, gia tăng lượng khách hàng
thân thiết,…Nhận thấy đề tài: “Hạn chế rủi ro trong hoạt động giao nhận và vận chuyển hàng hóa XNK bằng đường đường biển của Công ty TNHH KGL VIỆT NAM chi nhánh Nội Bài” là
một hướng nghiên cứu vô cùng cấp thiết cho doanh nghiệp hiện nay,
vì thế em đã chọn đề tài này làm đề tài nghiên cứu của mình
2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Một số sách, luận văn nghiên cứu về hạn chế rủi ro
Trang 12i Hạn chế rủi ro trong quy trình nhập khẩu mặt hàng hạt nhựa
từ thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần nhập khẩu máy và phụtùng SPJ (Trịnh Khánh Linh – LVE.001452)
ii Phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện nhậpkhẩu nguyên vật liệu từ thị trường Trung Quốc tại công ty TNHHDoosung Tech Việt Nam (Phan Thùy Linh – LVE.001462)
iii Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế tại ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam (Luận văn thạc sĩ kinh tế, TrầnThùy Linh – TH.1917)
iv Quản trị quy trình giao hàng XK bằng đường biển tại Công
2.2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu trên
Nhìn chung các công trình trên đã chỉ ra được các lý thuyết cơbản và phương pháp hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợpđồng, trong hoạt động thanh toán XNK,… nhưng chưa đề cập đếncác biện pháp thiết thực để hạn chế rủi ro trong quá trình giao nhậnhàng XNK Các công trình trên hầu hết đều đứng dưới góc độ doanhnghiệp xuất, nhập khẩu hàng hóa chứ chưa đứng dưới góc độ là mộtdoanh nghiệp giao nhận vận chuyển hàng XNK
Qua nghiên cứu các bài luận văn, khóa luận khóa trước, emnhận thấy hoạt động hạn chế rủi ro giúp các doanh nghiệp nóichung: tăng hiệu quả thực hiện hợp đồng, tạo được uy tín của Công
ty đối với đối tác nước ngoài, tăng nguồn thu ngoại tệ, tăng doanhthu Nhưng hầu hết hoạt động hạn chế rủi ro vẫn chưa được cácdoanh nghiệp chú trọng, chỉ khi xảy ra rủi ro mới tìm cách khắc phụcnhư vậy làm ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh và lợinhuận Mặt khác, quá trình giao nhận hàng hóa XNK luôn tiềm ẩn
Trang 13nhiều rủi ro ảnh hưởng không nhỏ đến lợi ích của Công ty thì lại chưathấy đề cập đến, do đó với đề tài của khóa luận em xin đưa ra nhữngvấn đề nghiên cứu mới trên góc độ doanh nghiệp giao nhận để đưa
ra một số giải pháp khắc phục mới cho hoạt động hạn chế rủi ro củadoanh nghiệp
3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng hạn chế rủi ro trong hoạt động giao nhậnvận chuyển hàng hóa XNK của Công ty TNHH KGL VIỆT NAM chinhánh Nội Bài Từ đó đưa ra một số giải pháp khắc phục và hoànthiện hơn trong quá trình giao nhận của Công ty
Trang 143.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết về: rủi ro, hạn chế rủi ro, quá trình giaonhận hàng hóa XNK
- Phân tích đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tại Công ty TNHHKGL VIỆT NAM chi nhánh Nội Bài
- Đưa ra giải pháp hạn chế rủi ro để nâng cao chất lượng dịch vụcũng như lợi nhuận cho Công ty TNHH KGL VIỆT NAM chi nhánh NộiBài
- Đề xuất một số hướng phát triển trong hoạt động giao nhậnvận chuyển hàng hóa XNK tại Công ty TNHH KGL VIỆT NAM chinhánh Nội Bài
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Những rủi ro Công ty gặp phải trong quá trình giao nhận hànghóa XNK
- Thực trạng hạn chế rủi ro của Công ty TNHH KGL Việt Nam chinhánh Nội Bài
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Công ty TNHH KGL Việt Nam chi nhánh Nội Bài
- Thời gian: Thời gian nghiên cứu: 10/10/2018 – 04/12/2018; Đềtài lấy số liệu từ năm 2015 đến 2019
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
•Thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Dựa trên các tài liệu có sẵn của Công ty tại các bộ phận phòngban nhằm thu thập thông tin tổng quát về cơ cấu tổ chức, quytrình giao nhận, rủi ro thường gặp của Công ty
- Dữ liệu tại thư viện trường Đại học Thương Mại: các luận văn,khóa luận tốt nghiệp liên quan đến hạn chế rủi ro
Trang 15- Dữ liệu từ việc tìm kiếm các nguồn thông tin trên Internet:tailieu.vn, khotailieu.com, các website, diễn đàn trong lĩnh vực XNK,
…
- Các báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh, các tài liệu vềthủ tục, quy trình giao hàng xuất khẩu của Công ty TNHH KGL ViệtNam chi nhánh Nội Bài
•Thu thập dữ liệu sơ cấp:
Tiến hành quan sát các quy trình nghiệp vụ hàng ngàycủa các bộ phận, từ đó tổng hợp các rủi ro Công ty hay mắc
- Phương pháp sử dụng phiếu điều tra: Sử dụng bảng câu hỏi có
sẵn gửi đến các cán bộ nhân viên trong Công ty để tìm hiểu, tổnghợp yêu cầu, nguyện vọng của họ về hướng phát triển của Công
ty trong tương lai và các biện pháp hạn chế rủi ro
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn cán bộ quản lý,
trưởng phòng điều vận và cán bộ chuyên trách để hiểu biết sâu hơn
về quá trình giao nhận vận chuyển hàng hóa XNK của Công ty
5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Đối với dữ liệu thứ cấp: dữ liệu thứ cấp sẽ được tập trung thu thậptrong quá trình hoàn thành phần lý thuyết cơ bản và nội dung khái quátngành của đề tài
Phần dữ liệu sơ cấp thì quá trình thu thập khó khăn hơn vì vừa tốn thờigian vừa phải chọn lọc kỹ trước các cách thức để thu thập thông tin đúngmục đích Sau đó phân tích các thông tin đưa về và đề xuất giải pháp phùhợp
6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Ngoài lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, hình vẽ, danh mục viếttắt, kết luận, phụ lục, phần mở đầu, khóa luận gồm các chương:Chương 1 Tổng quan vấn đề hạn chế rủi ro trong hoạt động giaonhận và vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu của công ty TNHHKGL VIỆT NAM chi nhánh Nội Bài
Trang 16Chương 2 Cơ sở lý luận của hạn chế rủi ro trong hoạt động giaonhận và vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển.Chương 3 Thực trạng hạn chế rủi ro trong hoạt động giao nhận
và vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của Công
ty TNHH KGL VIỆT NAM chi nhánh Nội Bài
Chương 4 Đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động giaonhận và vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biểncủa Công ty TNHH KGL VIỆT NAM chi nhánh Nội Bài
Trang 17CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT
NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
2.1 Giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu
2.1.1 Khái niệm
Theo quy tắc của FIATA về dịch vụ mậu dịch thì dịch vụ giaonhận được định nghĩa là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vậnchuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hànghóa cũng như các dịch vụ tư vấn Nói ngắn ngọn, giao nhận hànghóa là tập hợp những nghiệp vụ thủ tục có liên quan đến quá trìnhvận chuyển hàng hóa nhằm mục đích di chuyển hàng hóa từ nơi gởiđến nơi nhận
Giao nhận hàng hóa là một quá trình thương mại, theo đó ngườilàm dịch vụ giao nhận hàng hóa từ người gửi, tổ chức vận chuyển,lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liênquan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng.Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hay thôngqua các đại lý và thuê dịch vụ của bên thứ ba
2.1.2 Đặc điểm
Do giao nhận hàng hóa là một loại dịch vụ nên hoạt động nàymang đặc điểm của các ngành nghề dịch vụ, đó là hàng hóa mangtính vô hình nên không có tiêu chuẩn thống nhất chất lượng đồngnhất, không thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêu dùng diễn rađồng thời, chất lượng phụ thuộc và người sử dụng dịch vụ Tuy nhiên
nó cũng có những đặc điểm đặc thù của hoạt động giao nhận hànghóa XNK như:
Dịch vụ giao nhận vận tải không tạo ra sản phẩm mà chỉ làmcho sản phẩm thay đổi về không gian nhưng lại có tác động tích cựctới hoạt động sản xuất, nâng cao đời sống con người, thúc đẩy sựphát triển nền kinh tế
Trang 18Hoạt động giao nhận mang tính thụ động: phụ thuộc vào nhucầu khách hàng (nhu cầu tăng thì nhiều việc, nhu cầu giảm thì dưthừa thời gian lao động), các ràng buộc luật pháp, chế tài của Chínhphủ, …
Mang tính thời vụ: thường hoạt động XNK mang tính thời vụ nênkéo theo hoạt động giao nhận hàng XNK cũng mang tính thời vụ.Ngoài ra một số hoạt động cũng phụ thuộc vào cơ sở vật chất,kinh nghiệm người giao nhận,…
2.1.3 Vai trò
Tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông nhanh chóng, an toàn vàtiết kiệm hơn do có tính chuyên môn hóa cao hơn so với việc ngườigửi hoặc người nhận tự làm hoạt động giao nhận
Giúp người chuyên chở tận dụng tối đa sử dụng các phương tiệnvận tải cũng như các phương tiện hỗ trợ khác, áp dụng các côngnghệ kỹ thuật hỗ trợ, giảm chi phí vận hành
Hoạt động giao nhận hàng hóa XNK cũng góp phần giảm giáhàng hóa qua việc giảm các chi phí cơ hội, chi phí đi lại, chi phí đàotạo nhân công,…
2.1.4 Quy trình
Trang 19Dưới đây là quy trình làm hàng nhập của FWD, tương tự với hàngxuất cũng vậy Đa số các FWD đều có một quy trình chung trong
hoạt động giao nhận
Sơ đồ 1 Quy trình làm hàng nhập của FWD.
2.1.4.1 Nhận thông tin chi tiết hàng từ đại lý và yêu cầu từ khách hàng
Nhân viên kinh doanh tiếp nhận nhu cầu nhập khẩu của đại lýhoặc khách hàng Sau đó tiến hành xem xét và báo giá, hai bên thỏathuận và ký kết hợp đồng giao nhận
Sau khi hoàn tất việc giao hàng và bộ chứng từ cần thiết chohãng tàu thì đại lý của Công ty ở nước ngoài sẽ gửi chứng từ sangcho Công ty Giao nhận thông qua hệ thống email bao gồm các nộidung được đính kèm file: Master Bill of Lading, House Bill of Lading,Debit/ Credit Note, thông tin về xe cont và ngày dự kiến xe đến, cácnội dung yêu cầu Công ty kiểm tra và xác nhận
Trang 20Trong đó Master Bill of Lading thể hiện mối quan hệ giữa ngườigửi hàng và người nhận hàng; Debit note: giấy dùng thể thanh toán
tỷ lệ hoa hồng mà Công ty phải trả cho đại lý Công ty; Credit note:giấy đòi tiền đại lý phát sinh khi đại lý nhờ Công ty đóng hộ cướchãng tàu
Tất cả chứng từ này thể hiện mối liên hệ và tình trạng công nợgiữa đại lý và Công ty nhằm xác định khoản thu chi và lợi nhuận giữahai bên
2.1.4.2 Kiểm tra bộ chứng từ
Sau đó nhân viên chứng từ sẽ tiến hành kiểm tra chứng từ củađại lý gửi về một cách nhanh chóng nhưng cẩn thận bằng cách xemthông tin trên vận đơn có trùng khớp và đầy đủ các thông tin, tênngười gửi, người nhận,biển số xe và ngày xe đến, số cont và số seal,chi tiết hàng hóa
Trong trường hợp không trùng khớp với các số liệu giữa cácchứng từ với nhau, nhân viên chứng từ có nhiệm vụ liên lạc với đại lý
để kịp thời bổ sung và thông báo cho Công ty khi có sự điều chỉnhgấp Một số trường hợp do lỗi của đại lý không bổ sung chứng từ choCông ty kịp thời thì phải chịu trách nhiệm về các khoản chi phí điềuchỉnh
2.1.4.3 Lấy lệnh giao hàng (lệnh D/O)
Trước ngày dự kiến hàng đến thông thường từ 1 đến 2 ngày sẽnhận được giấy báo hàng đến của hãng xe Dựa vào số vận đơn trêngiấy báo để kẹp vào các debit/credit của lô hàng
Nhân viên giao nhận thực hiện việc đi đổi lệnh phải cầm giấygiới thiệu kèm theo giấy báo nhận hàng chờ xuất hoá đơn để lấylệnh Đối với hàng FCL thì khách hàng trực tiếp đóng tiền cược cont
và đóng dấu chuyển thẳng tại đại lý hãng xe khi có nhu cầu
2.1.4.4 Thông quan hàng nhập
(1)
Chuẩn bị các chứng từ cần thiết để mở tờ khai.
Hồ sơ hải quan gồm:
Trang 21- Tờ khai hải quan: 2 bản chính (1 bản dành cho người nhậpkhẩu, 1 bản dành cho hải quan lưu).
- Hợp đồng mua bán hàng hóa: 1 bản sao y
- Hóa đơn thương mại (invoice): 1 bản chính
- Phiếu đóng gói (packing list): 1 bản chính
- Giấy giới thiệu của Công ty nhập khẩu: 1 bản
(2) Truyền số liệu qua mạng hải quan điện tử
Nhân viên giao nhận dùng phần mềm khai báo hải quan điện tử
“ECUSKD” để truyền số liệu lên tờ khai qua mạng Nếu truyền thànhcông hệ thống mạng của Hải quan tự động báo số tiếp nhận hồ sơ,
số tờ khai và phân luồng hàng hóa Nhờ bước cải tiến này mà thờigian làm thủ tục nhanh hơn so với thủ công trước đây vì nhân viênhải quan không phải nhập lại số liệu trên tờ khai vào máy
Luồng hàng hóa có 3 luồng: luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ
(3) Làm thủ tục Hải quan tại Cảng
Chia thành 3 trường hợp :
Trường hợp 1: Luồng xanh
- Truyền tờ khai hải quan điện tử được trả về luồng xanh
- Tiến hành nộp thuế (nếu có)
- Tờ khai sẽ được thông quan trên mạng
- In tờ khai và thanh lý lấy hàng (hàng nhập) hoặc xuất hàng
Chú ý: sau khi nộp thuế xong, phải mất một khoảng thời gian để tiền
vào tài khoản hải quan thì tờ khai mới lấy được thông quan Thời gian
có thể kéo dài 1 giờ, 1 buổi, 1 ngày, hoặc nhiều ngày tùy theo sự
ổn định của mạng hải quan Nếu muốn nhanh các bạn mang tờ khai
và giấy nộp tiền ra nhờ hải quan tại chi cục nhập tiền thuế vào và lấythông quan Tuy nhiên, đôi khi hải quan có nghi vấn trên tờ khailuồng xanh sẽ chuyển luồng vàng hoặc đỏ
Trường hợp 2: Luồng vàng
- Sau khi nhận phân luồng vàng
Trang 22- Xuất trình hồ sơ hải quan tại chi cục hải quan cửa khẩu
- Hải quan kiểm tra hồ sơ và tiến hành thông quan nếu phù hợp
và đã nộp thuế
- Nếu có dấu hiệu vi phạm hoặc nghi ngờ hải quan sẽ chuyểnsang luồng đỏ để kiểm tra thực tế hàng hóa
- Sau đó thông quan nếu không vi phạm
- In tờ khai và thanh lý lấy hàng (hàng nhập) hoặc xuất hàng(hàng xuất) tại cảng
Trường hợp 3: Luồng đỏ
- Sau khi nhận phân luồng đỏ
- Xuất trình hồ sơ hải quan và hàng hóa để hải quan kiểm trathực tế
- Hải quan thông quan nếu không có vi phạm và đã nộp thuế
- In tờ khai và thanh lý lấy hàng (hàng nhập) hoặc xuất hàng(hàng xuất) tại cảng
2.1.4.5 Xuất phiếu EIR
Nhân viên giao nhân đến phòng Thương vụ (ở kho) nộp D/O (códấu giao thẳng của Hãng xe) và đóng tiền nâng/ hạ, lưu container đểxuất phiếu EIR
2.1.4.6 Thanh lý Hải quan cổng
- Nhân viên Công ty mang bộ chứng từ gồm :
+ Lệnh giao hàng
+ Phiếu EIR
+Tờ khai Hải quan (bản chính và copy)
- Hải quan sẽ vào sổ hải quan về lô hàng và đóng dấu vào tờkhai và Phiếu EIR
- Hải quan sẽ trả lại tờ khai Hải quan (bản chính) và phiếu EIRcho nhân viên giao nhận
2.1.4.7 Giao hàng cho Khách hàng
Nhân viên giao nhận cho xe vào bãi chở hàng ra giao đến khocho khách hàng
Trang 232.1.4.8 Quyết toán và lưu hồ sơ
Sau khi hoàn thành xong thủ tục thông quan và chuyển hàng vềkho cho khách hàng xong thì người giao nhận phải :
Kiểm tra và sắp xếp lại các chứng từ thành 1 bộ hoàn chỉnh,người giao nhận sẽ trao trả chứng từ lại cho khách hàng vàSupertrans cũng lưu lại một bộ
Đồng thời kèm theo đó là 1 bản Debit Note - Giấy báo nợ (1 bảndành cho khách hàng, 1 bản dành cho Công ty), trên đó gồm : cáckhoản phí mà Công ty đã nộp cho khách hàng có hóa đơn đỏ, phídịnh vụ vận chuyển hàng hóa, các chi phí phát sinh (nếu có)… sau
đó Giám đốc ký tên và đóng dấu vào giấy báo nợ này Người giaonhận mang toàn bộ chứng từ cùng với Debit Note quyết toán vớikhách hàng
2.2 Những rủi ro và nguyên nhân của những rủi ro trong quá trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu
Rủi ro được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trongquá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác động xấu đến
sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Rủi ro có thể xảy rabất cứ lúc nào đối với doanh nghiệp đặc biệt là với doanh nghiệpxuất nhập khẩu thì rủi ro ấy còn lớn hơn nhiều do môi trường kinhdoanh rộng hơn bao gồm cả môi trường nội địa và môi trường quốctế
Rủi ro trong kinh doanh quốc tế là điều tất yếu không thể loại
bỏ, tuy nhiên doanh nghiệp vẫn có thể hạn chế và đề phòng nó xảy
ra trong khả năng kiểm soát cẩn thận của mình Theo Frank Knightmột học giả của Mỹ thì “Rủi ro là những bất trắc có thể đo lườngđược” Lan Willet cho rằng: “Rủi ro là một bất trắc cụ thể có liênquan đến một biến cố không mong đợi”
Theo giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế doPGS.TS Doãn Kế Bôn chủ biên thì “Rủi ro là những sự kiện bất ngờ,bất lợi đã xảy ra gây tổn thất cho con người” Rõ ràng theo khái niệm
Trang 24trên thì rủi ro có thể xác định và đo lường được, do đó có thể lườngtrước được và phòng ngừa, hạn chế ở mức tối đa Từ những kháiniệm trên có thể rút ra khái niệm rủi ro trong hoạt động kinh doanhxuất khẩu như sau: “Rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu là những bấttrắc có thể xảy ra ngoài ý muốn trong quá trình kinh doanh xuấtkhẩu gây thiệt hại cho doanh nghiệp xuất khẩu” Khái niệm trênđược dùng để nghiên cứu về hoạt động hạn chế rủi ro trong giaonhận hàng hóa xuất khẩu của Công ty TNHH KGL Việt Nam chi nhánhNội Bài Khi đề cập đến rủi ro thì thường chúng ta đề cập đến nhữngyếu tố tiêu cực, phiến diện gây ảnh hưởng xấu tới con người, bởi vậy
mà nghiên cứu rủi ro và đề ra các biện pháp hạn chế là cần thiết.Trong Giao nhận Vận tải Quốc tế, Người giao nhận thường phảiđối mặt với nhiều rủi ro, rủi ro có thể xảy ra với mọi doanh nghiệpkhông phân biệt lớn nhỏ, nhà nước hay tư nhân,… Trong phạm vikhóa luận nghiên cứu những rủi ro doanh nghiệp KGL VIỆT NAMthường gặp trong hoạt động giao nhận vận chuyển hàng hóa XNKtrong những năm gần đây, có những rủi ro thường gặp như sau:
2.2.1 Rủi ro do giá cả thị trường thay đổi
Trên thực tế, các mặt hàng xuất khẩu đi Trung Quốc hiện naychủ yếu là nông sản, hoa quả, mặt hàng nhiên liệu thô, ít sản phẩmchế biến nên giá trị gia tăng thấp, hiệu quả thường không cao Thịtrường các sản phẩm nông sản này lại thường xuyên không ổn định,giá cả dao động với biên độ lớn nên các doanh nghiệp XNK thườngrất dễ gặp rủi ro Giá thấp thì cầu thấp, cạnh tranh hết sức quyết liệt,
mà lượng xuất khẩu của Việt Nam lại phụ thuộc vào giá thế giới, kéotheo nhu cầu vận chuyển giảm, đơn hàng giảm thì doanh thu giảm.Tuy nhiên khi giá hàng hóa thay đổi theo chiều hướng tích cực thìcác doanh nghiệp giao nhận cũng được mùa bội thu từ các đơn hànggiao nhận
2.2.2 Rủi ro do chính sách ngoại thương thay đổi
Trang 25Đó là những rủi ro do các quy định về hạn ngạch, giấy phép,thuế xuất nhập khẩu, thủ tục hải quan, các hàng rào phi thuế quan,các chính sách về quản lý XNK và các thủ tục hành chính khác Do
mở cửa thị trường, tự do hóa thương mại nên các nước đều phải dần
bỏ hoặc cắt giảm thuế quan, điều này đã tạo điều kiện thuận lợi đểphát triển mua bán hàng hóa quốc tế, dịch vụ giao nhận vận chuyểncũng từ đó mà phát triển mạnh Tuy nhiên việc gia nhập hàng hóa ồ
ạt như vậy khiến cho các quốc gia phải nhanh chóng thiết lập cáchàng rào phi thuế quan Chính điều này đã gây ra một số rủi ro chocác doanh nghiệp giao nhận như: thời gian giao hàng kéo dài do thủtục cửa khẩu phức tạp, hàng hóa nhanh hỏng do chịu cảnh tắc biên,thậm chí phải quay trở lại trả hàng cho chủ hàng do phía nước sở tạikhông cho nhập khẩu vì lí do vệ sinh an toàn thực phẩm,…
Những rủi ro trên là nguyên nhân khiến cho các doanh nghiệpgiao nhận bị sụt giảm doanh thu, gia tăng chi phí vận hành,…
2.2.3 Rủi ro do thiếu thông tin, nguồn thông tin không đáng tin cậy, hoặc có thông tin nhưng không xử lý và sử dụng được
Trường hợp này cũng dễ xảy ra với các doanh nghiệp mới gianhập ngành, dễ bị lừa đảo bởi các doanh nghiệp ma Đặc biệt với sựbùng nổ của công nghệ thông tin như hiện nay ( Internet, Extranet,
…) đã tạo điều kiện cho các hoạt động giao dịch trở nên nhanhchóng, tiện lợi nhưng cũng dễ gặp các rủi ro nghiêm trọng, tổn thấtnặng nề
Thông tin từ các nguồn trên có rất nhiều nhưng cũng bị nhiễukhông ít, hàng trăm nghìn vụ lừa đảo vẫn diễn ra hàng ngày như mộtlời cảnh tỉnh cho các doanh nghiệp
Tuy nhiên đây không phải nguyên nhân trực tiếp gây ra rủi ronhưng có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của các doanh nghiệp
Sự ảnh hưởng này còn phụ thuộc vào quy mô hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, từ đó quyết định mức độ nghiêm trọng của rủi ro
2.2.4 Rủi ro do trình độ nghiệp vụ nhân viên còn hạn chế
Trang 26Thiếu thông tin có thể dẫn đến nhiều rủi ro nhưng năng lực nhânviên bị hạn chế còn đưa đến những rủi ro với mức độ lớn hơn nhiều.Trình độ hạn chế thể hiện ở nhiều mặt: yếu về chuyên môn, ngoạingữ, không có kiến thức về hàng hóa,…
Trong lĩnh vực giao nhận, việc một nhân viên yếu kém như vậylàm việc sẽ đem lại rủi ro cho doanh nghiệp khá cao: sai sót vềchứng từ, về lịch trình giao nhận,…
Những rủi ro này gây ảnh hưởng tới uy tín doanh nghiệp nhưnglại thường xuyên xảy ra do sự sai sót, nhầm lẫn của conngười Nhưng những rủi ro này còn có các biện pháp hạn chế nhằmgiảm tối đa thiệt hại cho doanh nghiệp
2.2.5 Rủi ro do trường hợp bất khả kháng
Là các rủi ro do thiên nhiên gây ra như bão, sóng thần, lũ lụt, sétđánh,… gây ra hoặc các rủi ro đến từ lực lượng cướp bóc, trấn lột, ăncắp hàng Những rủi ro này thường dẫn đến những thiệt hại to lớn vềngười và hàng hóa giao nhận Hơn nữa những rủi ro khách quan nhưnày rất khó tránh, chỉ có thể khắc phục sau khi rủi ro đã xảy ra bằngmột số biện pháp như mua bảo hiểm, nhờ sự can thiệp của Chínhquyền địa phương,…
2.3 Những biện pháp hạn chế rủi ro trong quá trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu
2.3.1 Hạn chế rủi ro
a) Khái niệm
Hiện nay chưa có nhà nghiên cứu nào đề cập đến khái niệm hạnchế rủi ro Tuy nhiên có thể hiểu hạn chế rủi ro là các hoạt độngkiểm soát rủi ro nhằm giảm thiểu tối đa những tổn thất cho doanhnghiệp trong quá trình kinh doanh
Hạn chế rủi ro trong giao nhận hàng hóa XNK là việc doanhnghiệp nhận dạng và phân tích các rủi ro thường gặp, từ đó có cácphương pháp hạn chế và khắc phục cụ thể như mua bảo hiểm hàng
Trang 27hóa, tự bảo hiểm hoặc là tùy trường hợp mà có các cách phòng ngừa
và dự báo diễn biến trong quá trình tiến hành hoạt động), chuyểngiao hoặc san sẻ rủi ro sang các cá nhàn hay tổ chức khác, đa dạnghoá hoạt động có liên quan nhau, mua bảo hiểm,…hoặc các biệnpháp giảm thiểu rủi ro gây ra: Giảm thiểu từng phần, trung hoàrủi ro,…(bằng cách xây dựng kế hoạch chủ động đối phó khi có rủi roxảy ra, hoặc giảm bớt những mục tiêu bảo hiểm…) Mỗi biện phápnhằm hạn chế rủi ro đều được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau.Trong hai biện pháp trên, biện pháp phòng ngừa chủ động được coitrọng hơn bởi lẽ nó nằm trong tầm kiểm soát của con người
b) Tác dụng
Hoạt động hạn chế rủi ro giúp doanh nghiệp: tăng hiệu quả thựchiện hợp đồng xuất khẩu, tạo được uy tín của Công ty đối với đối tácnước ngoài, tăng nguồn thu ngoại tệ, tăng doanh thu Đặc biệt, tạithời điểm hiện nay có rất nhiều Công ty giao nhận trên thế giới đãxuất hiện tại Việt Nam như K&N, DHL, Geo Logistics,… Cùng với cơhội tiếp cận với cách làm việc tiên tiến, có điều kiện học hỏi nângcao chuyên môn cũng như quản lý, nhanh chóng hòa nhập với xuhướng thế giới, sự cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài lạicàng khiến cho các doanh nghiệp non trẻ trong nước càng thêm áplực, khó khăn hơn Điều này khiến cho hoạt động hạn chế rủi ro càngcần phải được thực hiện nhanh chóng, hợp lí, tránh ảnh hưởng xấutới hoạt động kinh doanh của Công ty
Trang 28lô hàng của Hải quan và phí chi cho Hải quan để cho qua các khoản
vi phạm Chính vì vậy mà các Công ty giao nhận cần phải đưa ra cáccách để hạn chế rủi ro nhằm không bị khánh kiệt gia tài khi rủi roxảy ra
2.3.2 Những biện pháp hạn chế
Quy trình giao nhận hàng hoá xuất khẩu - nhập khẩu là nhữnggiai đoạn trong một quy trình, tiềm ẩn những sai sót do sự cố ngoàichủ ý của những bên tham gia người xuất - nhập khẩu và người giaonhận Chính vì vậy để phòng ngừa và hạn chế tối đa các rủi ro có thểxảy ra, Nhà kinh doanh – Người giao nhận cần phải là một người có
đủ kiến thức rộng rãi và nắm chắc các quy trình, quy tắc giao nhận.Ngoài ra, để hạn chế các rủi ro cho hàng hóa khi hàng đang ở ngoàitầm kiểm soát, Người giao nhận cần lựa chọn được hãng tàu và đại lý
uy tín ở nước đến sao cho chất lượng dịch vụ nhận được lớn tươngđối so với chi phí bỏ ra Khi rủi ro xảy ra, yêu cầu quan trọng nhất đốivới nhà giao nhận là tâm lý vững vàng để có thể thực hiện các kỹnăng giải quyết vấn đề
-Nắm rõ điều kiện giao hàng và các thông số, thông tin của hànggiúp các công ty giao nhận tránh được rủi ro về chi phí, giảm thiểugiá thành sản phẩm và biết rõ trách nhiệm của đối tác trong quátrình vận chuyển đến đâu
-Lựa chọn giữa các hàng tàu có chất lượng dịch vụ khá tươngđồng và chọn ra hãng tàu báo giá tốt nhất Ngày nay các hãng tàu
Trang 29đưa ra nhiều loại phí vô lý, đội giá thành khiến các công ty giao nhậngặp nhiều khó khăn Việc chọn lựa hãng tàu có dịch vụ tốt, giá cả lạiphải chăng, phù hợp với tài chính công ty sẽ giúp tiết kiệm 1 khoảnchi phí, tối thiểu hoá rủi ro trong quá trình vận chuyển, lưu thônghàng hoá.
-Yêu cầu thông tin rõ ràng từ đại lý về cảng đến, phí giao door,cũng như thủ tục hải quan tại cảng đến để tránh sai sót thông tincảng, trong quá trình làm thủ tục hải quan tránh những sai lầm phổbiến nhất làm tốn thêm thời gian, phát sinh thêm nhiều khoản chiphí
-Công ty giao nhận cần giải quyết được vấn đề về các chứng từcủa hàng hoá như lên tờ khai sai lệch với chứng từ đi kèm, sai sóttrong việc đăng ký kiểm hoá,…Tất cả các rủi ro này đều dẫn đến mấtthời gian sửa chữa, tốn chi phí, chậm trễ trong việc giao hàng
-Nắm chắc được các loại phí từ lúc giao hàng đến khi giao doorcho người mua đồng thời lưu ý đến một nhân tố khác cũng ảnhhưởng đến quy trình giao hàng là thời gian và thời điểm vận tải
-Giải quyết vấn đề về thủ tục thông quan bằng cách nhận rađược văn hóa kinh doanh và các luật lệ tại Việt Nam và Trung Quốc.Đối với cách thức phòng ngừa này, chi phí bỏ ra là thấp nhưng rủi khirủi ro xảy ra mà người giao nhận không giải quyết được thì có thể sẽ
có ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng tài chính của Công ty mình
-Nâng cao chất lượng nhân viên cũng là một cách giảm tối đa rủi
ro không đáng có Doanh nghiệp cũng có thể liên kết với các doanhnghiệp trong và ngoài nước để có thể mở rộng mạng lưới hoạt động,nâng cao trình độ, học hỏi từ nhiều doanh nghiệp,…
2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu
2.4.1 Những nhân tố khách quan
2.4.1.1 Môi trường pháp luật
Trang 30Quá trình trao đổi hàng hóa XNK là quá trình thông thương giữahai hay nhiều nước trên thế giới nên hoạt động giao nhận hàng hóaXNK không chỉ chịu tác động của luật pháp riêng nước xuất khẩu haynhập khẩu mà còn chịu sự chi phối của luật pháp nước đi qua và luậtpháp quốc tế nữa Vì vậy nếu có bất cứ sự thay đổi của luật phápmột trong các nước có liên quan sẽ ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cựctới doanh nghiệp giao nhận, có thể thúc đẩy nhưng cũng có thể kìmhãm sự phát triển của ngành.
Mỗi nguồn luật đều quy định rõ về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyềnhạn của các bên tham gia trong lĩnh vực giao nhận nên việc doanhnghiệp giao nhận hiểu rõ về luật pháp các bên tham gia sẽ giúp côngviệc được tiến hành một cách thuận lợi nhất
2.4.1.2 Môi trường kinh tế, tình hình xuất nhập khẩu
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Sự biến động hay thay đổi của nền kinh tếđều ảnh hưởng tới tất cả các doanh nghiệp nhưng mức độ ảnh hưởngđối với từng doanh nghiệp là không giống nhau Nền kinh tế pháttriển thì dù vẫn có sự cạnh tranh nhưng doanh nghiệp vẫn sẽ tìmđược cơ hội phát triển, nhưng nền kinh tế suy yếu thì khả năng củadoanh nghiệp sẽ bị hạn chế, rất khó để có thể vươn lên
Cuộc cách mạng container diễn ra mạnh mẽ trên thế giới đã tạođiều kiện cho vận tải đa phương thức phát triển mạnh, kéo theohàng loạt các doanh nghiệp kinh doanh giao nhận với tư cách ngườigiao nhận ra đời
Dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK là một ngành chịu ảnh hưởngmạnh của nền kinh tế, đặc biệt là các chính sách kinh tế, mức độtăng trưởng GDP, hoạt động XNK trên thị trường Việt Nam Ngoạithương có phát triển thì nhu cầu vận tải mới gia tăng
2.4.1.3 Môi trường cạnh tranh
Tính cạnh tranh trên thị trường cũng ảnh hưởng lớn đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Việc các doanh nghiệp tham gia
Trang 31vào thị trường và chấp nhận kinh doanh không thu được siêu lợinhuận mà chỉ thu được lợi nhuận thông thường ứng với chi phí cơ hộicủa vốn là điều đương nhiên Đó là thị trường cạnh tranh hoàn hảo.Trong lĩnh vực dịch vụ giao nhận này thì việc tạo một thị trường độcquyền là rất khó do đã có nhiều doanh nghiệp gia nhập ngành.
Cạnh tranh là cơ chế hai đầu Một mặt nó đẩy các doanh nghiệpkinh doanh kém hiệu quả đến phá sản Mặt khác lại tạo môi trườngtốt cho các doanh nghiệp nắm vững “luật chơi” phát triển Cạnhtranh trên thị trường theo phạm vi ngành được chia làm 3 loại:
- Cạnh tranh giữa các ngành trong giao nhận hàng hóa: bao gồmcạnh tranh giữa các ngành giao nhận đường biển, đường bộ, đườnghàng không,…Mỗi ngành có ưu và nhược điểm riêng
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: đây thực chất là cuộc cạnhtranh vô cùng khốc liệt, các doanh nghiệp phải luôn tự hoàn thiện, cốgắng trong mọi lĩnh vực, tận dụng lợi thế cạnh tranh của mình sao chohoạt động một cách hiệu quả nhất Doanh nghiệp nào có lợi thế hơn thìchiếm ưu thế hơn, giành được nhiều thị phần hơn và ngược lại
- Cạnh tranh trong nội bộ các dịch vụ giao nhận (ở đây là dịch
vụ giao nhận đường biển): Trong giao nhận hàng hóa XNK bằngđường biển cũng có rất nhiều loại hình như giao nhận hàng thôngthường, giao nhận hàng dự án, giao nhận hàng nguy hiểm,…
2 4.1.4 Nhu cầu của khách hàng
Khác với việc các nhà sản xuất chỉ tập trung sản xuất trước rồitiêu thụ sau thì bây giờ các nhà sản xuất đã làm ngược lại Ngày nayvai trò của khách hàng là vô cùng quan trọng, bởi vậy mà các chủdoanh nghiệp luôn theo sát nhu cầu và thị hiếu khách hàng để sảnxuất
Muốn kinh doanh có hiệu quả thì các doanh nghiệp giao nhậncần phải biết được khách hàng – chủ hàng hóa XNK nào có nhu cầuvận tải Dung lượng khách hàng phụ thuộc vào loại dịch vụ cung ứng,
số lượng người tiêu dùng, tình hình sản xuất kinh doanh của chủhàng và mối quan hệ giữa chủ hàng với doanh nghiệp
Trang 32Khách hàng có thể là khách hàng tiềm ẩn hoặc khách thườngxuyên, khách quen Cần nắm bắt nhu cầu của từng nhóm kháchhàng mà có hướng hoạt động phù hợp Thực tế đã chứng minh rằng,doanh nghiệp nào quan tâm một cách đầy đủ tới khách hàng thìdoanh nghiệp đó càng có lợi thế trong cạnh tranh và có mức lợinhuận tương xứng.
2.4.1.5 Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng Việt Nam chưa phát triển Đây là khó khăn chungcủa nhiều ngành nói chung và ngành giao nhận nói riêng Lượnghàng hóa thông quan rất nhiều nhưng tình trạng kẹt xe làm mất thờigian giao nhận của nhân viên, chưa kể những hàng hóa không bảoquản được lâu ở nhiệt độ ngoài trời hay trễ giờ giao hàng,…
Cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, phù hợp, hiện đại góp phần thúc đẩyhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giao nhận Xuất phát từ nhucầu của sự phát triển đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng dịch vụvận tải, các doanh nghiệp cần liên tục đáp ứng yêu cầu, điều này sẽkhông hiệu quả khi mà doanh nghiệp được trang bị một hệ thống cơ
sở thiết bị lỗi thời, lạc hậu, không phù hợp Hơn nữa, cơ sở vật chấtcần được trang bị phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp, khôngnên quá cũ cũng như quá hiện đại
Những rủi ro trên cũng ảnh hưởng không chỉ đến doanh thu kinhdoanh mà còn là uy tín của doanh nghiệp
2.4.1.6 Quy mô và khối lượng hàng XNK
Hàng hóa XNK càng nhiều, khối lượng càng lớn đòi hỏi nhu cầucao về hoạt động giao nhận vận tải và ngược lại, hai lĩnh vực này có
xu hướng phát triển cùng chiều vì nó hỗ trợ cho nhau XNK càng tăngthì nhu cầu chuyên chở càng lớn, tạo thuận lợi cho ngành giao nhậnphát triển Để bắt kịp xu thế, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụgiao nhận phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộngthị trường hoạt động trong nước và thế giới, tạo sự chuyên môn hóatrong lĩnh vực giao nhận lưu thông hàng hóa
2.4.1.7 Chi phí giao nhận
Trang 33Tại Việt Nam chưa có mức quy định cụ thể về mức phí chuẩn chocông tác giao nhận mà chủ yếu là do các Công ty giao nhận đưa ra,
có thể nói chi phí giao nhận ở Việt Nam gồm 2 loại là chi phí bắtbuộc và chi phí phát sinh
Dưới đây là các chi phí mà các Công ty XNK hoặc người giaonhận được ủy quyền phải trả cho các cơ quan quản lý khi xuất nhậpkhẩu hàng hóa để lô hàng được giải phóng nhanh và thuận lợi: phívận chuyển hàng, phí bốc xếp, phí chứng từ, phí giám định, phí lưukho, bãi cảng, phí hun trùng, phí kiểm dịch, phí dịch vụ giao nhận.Một số loại phí tuy gọi là không bắt buộc, không hóa đơn và biênlai nhưng các doanh nghiệp XNK hoặc giao nhận vẫn tính vào chi phílàm hàng vì nó quyết định tới chi phí thực tế của dịch vụ giao nhận.Đây cũng là lí do khiến phí giao nhận ở Việt Nam thường không ổnđịnh và cao hơn so với khu vực và thế giới
2.4.1.8 Điều kiện tự nhiên
Trong quá trình vận tải các yếu tố khí hậu, thời tiết như độ ẩmcao, nắng nóng kéo dài hay mưa bão, sạt lở,…cũng ảnh hưởng rấtlớn tới chất lượng hàng hóa và dịch vụ vận tải
Nếu đường xá và mật độ giao thông là yếu tố thường gây tai nạncho ngành vận chuyển đường bộ, hay động cơ, máy móc khiến vậnchuyển đường sắt gặp tai nạn đáng tiếc thì thời tiết là một trongnhững yếu tố đầu tiên có tác động lớn đối với quá trình vận chuyểnhàng hoá bằng đường biển Theo thống kê, mỗi năm có hơn 35% con
số tàu biển bị trì hoãn vì thời tiết xấu Mưa bão làm thay đổi, trì hoãnlịch trình vận chuyển, gây tai nạn cho tàu vận chuyển, làm ảnhhưởng đến việc bảo quản hàng hoá (có thể gây hư hỏng đối với một
số hàng hóa thực phẩm như hàng đông lạnh) Thậm chí, nếu khôngmay gặp bão to, sóng lớn trên đường vận chuyển còn có thể khiếntoàn bộ hàng hóa có nguy cơ nằm dưới đáy đại dương
2.4.1.9 Đặc điểm của hàng hóa
Mỗi loại hàng hóa đều có những đặc điểm riêng, điều này quyđịnh cách bao gói, xếp dỡ, chằng buộc,bảo quản,… sao cho đúng
Trang 34cách để đảm bảo chất lượng hàng hóa trong quá trình chuyên chở Ví
dụ hàng nông sản thì mau hỏng, dễ biến đổi chất lượng; hàng máymóc thì cồng kềnh, nặng,…
2.4.1.10 Tính thời vụ của hoạt động giao nhận
Hoạt động giao nhận thường không ổn định do khối lượng côngviệc thay đổi theo thời gian Thời điểm hàng nhiều thì nhân viên làmliên tục, tăng ca nhưng cũng có khi ít việc, hợp đồng giảm đi Điềunày ít nhiều ảnh hưởng tới doanh thu và thu nhập hàng thángcủa Công ty
2.4.2 Những nhân tố chủ quan
2.4.2.1 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực của các doanh nghiệp giao nhận gồm khối vănphòng và khối vận hành phương tiện vận chuyển, các trang thiết bịxếp dỡ, nhân viên giao nhận hàng hóa Ngày nay, do ứng dụng khoahọc công nghệ vào lĩnh vực vận tải đòi hỏi đội ngũ nhân viên cần cónghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng sử dụng tin học văn phòng và ngoạingữ Các kỹ năng đó sẽ giúp họ làm thành thạo công việc được giao,giảm thao tác công việc, góp phần giảm thời gian vận chuyển, hạnchế rủi ro và tăng khả năng xử lí các tình huống bất thường xảy ra
2.4.2.2 Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của Công ty
Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của Công ty bao gồm văn phòng,kho hàng, các phương tiện bốc dỡ, chuyên chở, bảo quản hàng hóa,
… Để đáp ứng gần hơn nhu cầu khách hàng và duy trì mối quan hệlâu dài thì doanh nghiệp cần đầu tư một cơ sở hạ tầng và trang thiết
bị tốt, hiện đại, phù hợp Trong trường hợp không đủ phương tiệnchuyên chở thì Công ty không thể chủ động vận tải, có thể kéo dàithời gian giao nhận vào mùa cao điểm, gia tăng chi phí khai thác làmtăng cước vận chuyển
2.4.2.3 Lượng vốn đầu tư
Để đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại thì cầnmột lượng vốn khá lớn Người giao nhận cần phải tính toán phù hợp
Trang 35để xây dựng hệ thống hiện đại hay là đi thuê hoặc liên doanh với cácdoanh nghiệp sở hữu hệ thống chuyên dụng.
Trang 36CHƯƠNG III THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH KGL
VIỆT NAM CHI NHÁNH NỘI BÀI3.1 Tổng quan về công ty TNHH KGL VIỆT NAM chi nhánh Nội Bài
3.1.1 Loại hình doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn KGL VIỆT NAM chi nhánh Nội Bài
3.1.2 Quá trình thành lập và phát triển của doanh nghiệp
- Công ty TNHH KGL Việt Nam được thành lập vàotháng 10/2012 ( số đăng ký kinh doanh 0104403571-002)
- Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn KGL VIỆT NAM
- Tên viết tắt: KGL logistics
- Biểu tượng của công ty:
Hình 1 Logo Công ty TNHH KGL VIỆT NAM chi nhánh Nội Bài
Vốn điều lệ: 120.050.000.000 VNĐ (một trăm hai mươi tỷ nămmươi triệu đồng)
- Trụ sở chính: P1002, tầng 10TTC Tower, lô B1A, cụm SX TTCN
và CNN Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà NộiĐiện thoại: +84435843133
Fax: 84437876941
Email: kgl@kglvn.com
Web: http://www.kglnetwork.com
Trang 37- Ngành nghề kinh doanh
+ Vận tải hàng hoá bằng đường bộ
+ Vận tải hàng hoá ven biển và viễn dương
+ Kho bãi và lưu giữ hàng hoá
+ Bốc xếp hàng hoá
+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vậntải
Xuất phát điểm, công ty với số vốn điều lệ ban đầu
là 2.000.000.000 VNĐ( hai tỷ đồng) đến nay số vốn điều lệ đã tănglên 120.050.000.000 VNĐ( một trăm hai mươi tỷ năm mươi triệuđồng) Trong những năm qua doanh thu của công ty luôn tăngtrưởng ở mức cao với những bước bứt phá ngoạn mục, KGL VIỆT NAM
đã phát triển không ngừng từ một đơn vị với số vốn tỷ đồng ít ỏi, giờđây đã tạo dựng được khối tài sản trị giá hơn 120 tỷ đồng
Hiện nay KGL VIỆT NAM đang quản lí 4 chi nhánh của mình:
+ Năm 2011, thành lập văn phòng đại diện công ty TNHH KGLViệt Nam tại Tp Hồ Chí Minh
+ Năm 2012, thành lập văn phòng đại diện công ty TNHH KGLViệt Nam tại Hải Phòng
+ Năm 2012, thành lập văn phòng đại diện công ty TNHH KGLViệt Nam tại Bắc Ninh
+ Năm 2012, thành lập văn phòng đại diện công ty TNHH KGLViệt Nam tại Nội Bài
+ Năm 2015, thành lập văn phòng đại diện công ty TNHH KGLViệt Nam tại Thái Nguyên
+ Năm 2015, thành lập văn phòng đại diện số 2 công ty TNHHKGL Việt Nam tại Bắc Ninh
Công Ty TNHH KGL Việt Nam - Chi Nhánh Tại NộiBài – KGL VINA CO, LTD có địa chỉ tại Phòng 323, Tầng 3, Ga hànghóa ALS, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện SócSơn, Hà Nội